Wikiquote viwikiquote https://vi.wikiquote.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh MediaWiki 1.47.0-wmf.1 first-letter Phương tiện Đặc biệt Thảo luận Thành viên Thảo luận Thành viên Wikiquote Thảo luận Wikiquote Tập tin Thảo luận Tập tin MediaWiki Thảo luận MediaWiki Bản mẫu Thảo luận Bản mẫu Trợ giúp Thảo luận Trợ giúp Thể loại Thảo luận Thể loại TimedText TimedText talk Mô đun Thảo luận Mô đun Event Event talk Thể loại:Ca dao 14 1847 62875 61630 2026-05-11T16:14:34Z ~2026-28492-16 14661 62875 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Văn học Việt nam]] '''[[W:Ca dao|Ca dao]]''' ([[W:Tiếng Trung:|tiếng Trung]] 歌謠) là thơ ca dân gian Việt Nam được truyền miệng dưới dạng những câu hát không theo một điệu nhất định, thường phổ biến theo thể thơ lục bát cho dễ nhớ, dễ thuộc. Ca dao là một từ Hán Việt, theo từ nguyên, ca là bài hát có chương khúc, giai điệu; dao là bài hát ngắn, không có giai điệu, chương khúc. tiw2rnkp0nosgldntytslgcv14sjt6c Tục ngữ Việt Nam 0 1944 62858 59879 2026-05-11T16:01:41Z ~2026-28492-16 14661 62858 wikitext text/x-wiki {{Mục lục ngang}} <center><big><big>'''Cần phân biệt tục ngữ với [[W:Ca dao|ca dao]] và [[W:Thành ngữ|thành ngữ]].'''</big></big></center> '''[[W:Tục ngữ|Tục Y]]''' là thể loại [[W:Văn học dân gian|văn học dân gian]] nhằm đúc kết kinh nghiệm, tri thức của nhân dân dưới hình thức những câu nói ngắn gọn, súc tích, có nhịp điệu, dễ nhớ, dễ truyền.Nội dung tục ngữ thường phản ánh những kinh nghiệm về lao động [[W:Sản xuất|sản xuất]], ghi nhận các hiện tượng [[W:Lịch sử|lịch sử]] [[W:Xã hội|xã hội]], hoặc thể hiện [[W:Triết lý|triết lý]] dân gian của dân tộc. ==A== * Ai cũng/chả muốn phấn dồi mặt, chứ/chớ ai muốn phấn dồi gót chân * Anh em khinh trước, làng nước khinh sau * Ăn coi nồi, ngồi coi hướng * Ăn có nơi, làm có chỗ * Ăn cây nào rào cây ấy * Ăn cá bỏ lờ * Ăn cá bỏ xương, ăn quả bỏ hột * Ăn cây táo rào cây sung/soan/đào * Ăn cây nào rào cây ấy/nấy * Ăn cháo đá/đái bát * Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn *Ăn chưa nên đọi, nói chửa nên lời/không nên lời *Ăn chưa no, lo chưa tới *Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau * Ăn cơm nhà bay thẳng tay mà ngủ * Ăn cơm nhà làm chuyện thiên hạ * Ăn cơm nhà nọ kháo cà nhà kia * Ăn cơm nhà thổi/vác tù và hàng tổng * Ăn cơm nhà, vác ngà voi * Ăn cơm trước kèng * Ăn cơm Phật, đốt râu thầy chùa * Ăn cơm Tàu, ở nhà Tây, lấy vợ Nhật * Ăn cơm tấm, nằm ấm ổ rơm * Ăn cơm với cáy thì ngáy o o, ăn cơm với thịt bò thì lo ngay ngáy * Ăn cướp cơm chim * Ăn đây nói đó * Ăn ít ngon nhiều * Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng * Ăn không lo, của kho cũng hết *Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đường *Ăn như rồng cuốn ((, nói/uống như rồng leo), làm/mần như mèo mửa/như cà cuống lội ngược) *Ăn như tằm ăn rỗi *Ăn mày (mà) đòi xôi gấc * Ăn lắm thì hết miếng ngon, nói lắm thì hết lời khôn hóa rồ * Ăn lấy đời, chơi lấy thời * Ăn lấy vị không ai lấy bị mà đong * Ăn lúc đói, nói lúc say * Ăn mày đánh đổ cầu ao * Ăn mày là ai, ăn mày là ta, đói cơm rách áo hóa ra ăn mày * Ăn mắm thì ngắm về sau * Ăn mặn khát nước * Ăn mặn nói ngay, còn hơn ăn chay nói dối * Ăn mật giã gừng * Ăn miếng chả, giả miếng bùi * Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng/đường * Ăn một bát/đọi, nói một lời * Ăn một miếng, tiếng muôn đời * Ăn nắm xôi dẻo, nhớ nẻo đường đi * Ăn ngay ở thật, mọi tật mọi lành * Ăn nhạt mới biết thương mèo * Ăn nồi bẩy thì ra, ăn nồi ba thì mất * Ăn ốc nói mò, ăn măng nói mọc, ăn cò nói bay * Ăn ở trần, mần mặc áo * Ăn quả nhớ kẻ trồng cây(, ăn cơm nhớ kẻ đâm, xay, giàn/giần, sàng) * Ăn quả vả trả quả sung * Ăn sung ngồi gốc cây sung ăn rồi lại ném tứ tung ngũ hoành * Ăn tìm đến, đánh nhau tìm đi * Ăn trông nồi, ngồi trông hướng * Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn * Ăn trông nồi, ngồi trông hướng * Ăn trộm ăn cướp thành Phật thành Tiên, đi chùa đi chiền bán thân bất toại * Ăn trông nồi, ngồi trông hướng * Ăn đằng sóng, nói đằng gió * Ăn gan giời, trứng trâu, râu bể ===B=== *Bà con vì tổ tiên, không phải vì tiền vì gạo * Ba keo thì mèo mở mắt * Bà khen con bà tốt, tháng mười tháng một bà biết con bà * Ba mặt một nhời * Ba mươi chưa phải là Tết * Ba mươi được ăn, mồng một tìm đến * Bán anh em xa, mua láng giềng gần * Bán chỗ nằm mua chỗ ngồi * Bán gia tài mua danh phận * Bán trôn nuôi miệng * Báo ân báo oán * Bảo một đàng, quàng một nẻo = Bảo một đường, sểnh một nẻo * Ba tháng trồng cây một ngày trông quả * Bát mồ hôi đổi bát cơm * Bảy mươi chưa đui què, chớ khoe rằng lành * Bắc cầu mà noi, ai bắc cầu mà lội * Bắt bò cày triều * Bắt cá hai tay * Bất học vô thuật * Bầu dục chấm mắm cáy * Bầm gan tím ruột * Bẻ hành, bẻ tỏi * Bé không vin, cả gẫy cành * Bẻ què cho thuốc * Bích trung hữu nhĩ * Bĩ cực thái lai * Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng * Biết thân biết phận * Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe * Bịt mắt bắt chim * Bó đũa chọn cột cờ * Bóc ngắn cắn dài * Bỏ con tép bắt con tôm * Bọ nẹt có giẻ nùi * Bóng đi qua, người ở lại * Bốc mũi bỏ lái * Bụng làm dạ chịu * Bụng tỉnh mình gầy * Buôn chung với Đức Ông * Buôn ngược bán xuôi * Buôn tàu buôn bè không bằng dè miệng * Buôn tàu buôn vã chẳng đã hà tiện * Buôn thất nghiệp, lãi quan viên * Bụt nhà không thiêng(, đi cầu Thích Ca ngoài đường) ===C=== * Có chí thì nên * Có lửa thì sẽ có khói * Cách sông mới phải lụy đò * Cà cuống chết đến đít còn cay * Cái khó bó cái khôn * Cái khó ló cái khôn * Cái nết đánh chết cái đẹp * Cái sẩy nẩy cái ung * Cái tóc cái tội * Cái trước đau cái sau rái * Cá không ăn muối cá ươn * Cá lớn nuốt cá bé * Cá mè một lứa * Cạn ao bèo đến đất * Càng chửi, càng rủa, càng đỏ hây hây * Cá nằm trốc thớt * Cả thèm chóng chán * Cá vàng bụng bọ * Cả vú lấp miệng em * Cao không tới thấp không thông * Cát bay vàng lại ra vàng * Cắn cơm không vỡ * Cầm khoán bẻ măng * Cẩn tắc vô ưu(, vô áy náy) * Cầu được ước thấy * Cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng * Cây ngay không sợ chết đứng * Cây thẳng bóng ngay, cây nghiêng đóng vạy * Cha chung không ai khóc * Cha mẹ đặt đâu, con nằm/ngồi đấy * Cha mẹ sinh con, trời sinh tính * Cha hát con khen, ai chen vô lọt * Chết cha còn chú, sẩy mẹ bú dì * Chết chẳng muốn, muốn ăn xôi * Chim có tổ, người có tông * Chim sa cá lặn * Chim Việt, cành Nam * Chín người yêu hơn mười người ghét * Chó dữ mất láng giềng * Chó ngáp phải ruồi * Chó treo mèo đậy * Chó chê mèo lắm lông * Chó cùng dứt/rứt giậu * Chớ thấy sóng cả mà ngã/rã tay chèo * Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm *Chủ vắng nhà gà vọc niêu tôm *Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ/nhỏ lệ *Chửa (ra/đi) đến chợ đã lo/lăm ăn quà * Chờ khát nước mới lo đào giếng * Chờ lót ổ sẵn vô đẻ * Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể * Cha mẹ sinh con, trời sinh tính * Chạch bỏ giỏ cua * Cháy nhà, cùng sưởi * Cháy thành, vạ lây * Chẳng ưa thì dưa hóa dòi * Chân cứng đá mềm * Chân le chân vịt * Chân nam đá chân chiêu * Chân ướt chân ráo * Chật đất trở về * Chém tre chẳng nể đầu mặt * Chê thằng một chai, lấy thằng hai lọ * Chết đuối đọi đèn * Chết đuối vớ phải bọt * Chết trâu lại thêm mẻ rìu * Chỉ tay năm ngón * Chim khôn đỗ nóc nhà quan * Chim tìm tổ, người tìm tông * Chín đụn, mười trâu * Chó cắn áo rách * Chó chê mèo lắm lông * Chó dại có mùa, người dại quanh năm * Chồng ăn chả vợ ăn nem * Chồng học trò, vợ con hát * Chồng như đó vợ như hom * Chồng trước đánh mau, chồng sau mau đánh * Chợ có lề, quê có thói * Chờ được nạ má đã sưng * Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo * Chúng khẩu đồng từ, ông sư cũng chết * Chuông không đánh không kêu, đèn không khêu không rạng * Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu * Chuột chạy cùng sào * Chùa rách bụt vàng * Chú khi ni, mi khi khác * Chưa qua cầu đã cất nhịp * Chưa đẻ đã đặt tên * Chưa nặn bụt đã nặn bệ * Chửi cha không bằng pha tiếng * Chủ vắng nhà gà vọc niêu tôm * Chưa biết chưa chịu * Chưa thấy quan tài chưa đổ/nhỏ lệ * Chửa đến chợ đã lăm ăn quà * Chực như chó chực cứt * Chửi như mất gà * Có anh có chị mới hay * Có ăn có chọi mới gọi là trâu * Có bát sứ tình phụ bát đàn * Có cá đổ vạ cho cơm * Có cấy có trông, có trồng có ăn * Có cha bẻ đùi gà cho con * Có cha có mẹ thì hơn, không cha không mẹ như đờn đứt dây * Có chí làm quan, có gan làm giàu * Có con tội sống, không con tội chết * Có công mài sắt, có ngày nên kim * Có cô thì chợ cũng đông, cô đi lấy chồng thì chợ cũng vui * Có dại mới lên khôn * Có đắt hàng tôi, mới trôi hàng bà * Có đi/qua có lại mới toại lòng nhau * Có đi mới đến, có học mới hay * Có gan ăn cướp có gan chịu đòn * Có hoa mừng hoa, có nụ mừng nụ * Có kiêng có lành * Có lớn mà chẳng có khôn * Có mới nới cũ * Có tật giật mình * Có voi đòi tiên/Hai Bà Trưng * Cò hến tranh công, ngư ông thủ lợi * Có má ở nhà có cá mà ăn * Có mặt ông Sứ, vắng mặt thằng Ngô * Có mới nới cũ * Có nhân nhân mọc, không nhân nhân trầm * Có phúc đẻ con biết lội, có tội đẻ con biết trèo * Có phúc thì có phần * Có sừng có mỏ thì gõ với nhau * Có răng, răng nhai, không răng lợi mài cũng xong * Có rế đỡ nóng tay * Có tật giật mình * Có tiền mua tiên cũng được * Có thực mới vực được đạo * Có tiếng không có miếng * Cóc vái Trời * Con cá đánh ngã bát cơm * Con có cha như nhà có nóc * Con có nạ như thiên hạ có vua * Con dại, cái mang * Con đã mọc răng còn nói năng gì nữa * Con đầu cháu sớm * Con giun xéo lắm cũng quằn * Con hát, mẹ khen hay * Con hơn cha là nhà có phúc * Con hư tại mẹ cháu hư tại bà * Con không chê cha mẹ khó, chó không chê chủ nhà nghèo * Con nhà lính, tính nhà quan * Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh * Con nhờ đức mẹ * Con ông cháu cha * Con rồng cháu tiên * Con sâu làm rầu nồi canh * Con vua vua dấu, con chúa chúa yêu * Còn nước còn tát(, hết nước tát tới bùn) * Cõng rắn về cắn gà nhà * Cõng voi về dày mả tổ * Cố đấm ăn xôi * Công nợ trả dần, cháo húp quanh bát/vòng quanh * Công sinh thành không bằng công dưỡng dục * Cốt nhục phân li * Cờ bạc là bác thằng bần * Cờ đến tay ai người ấy phất * Cơm chẳng lành, canh chẳng ngọt * Cơm nhà chúa múa tối ngày * Cú có vọ mừng * Cú kêu cho ma ăn * Của bụt mất một đền mười * Của đau con xót * Của đi thay người * Của ít lòng nhiều * Của kho không lo cũng hết * Của làm ăn no, của cho ăn đói * Của làm ra để trên gác, của cờ bạc để ngoài sân, của phù vân để ngoài ngõ * Của một đồng, công một nén * Của người Bồ tát, của mình lạt buộc * Của thế gian đãi người ngoan thiên hạ ===D=== *Dân ta phải biết sử ta(, cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.) *Dù xây chín đợt phù đồ, không bằng làm phúc cứu cho một người *Dao có mài có sắc, người có học mới khôn *Dao sắc không gọt được chuôi *Dâu dữ mất họ, chó dữ mất láng giềng *Dốt đặc hơn hay chữ lỏng ===Đ=== *Đẻ con lành, nuôi con què *Đi đêm có ngày gặp ma *Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ *Đi một ngày đàng, học một sàng khôn *Đồng vợ đồng chồng tát biển Đông cũng cạn *Đứng núi này trông núi nọ *Được đằng chân lân đằng đầu *Được nước lấn tới *Được voi đòi tiên * Đầu óc ngu si, tứ chi phát triển * Đa ngôn đa quá * Đã khôn mà không ngoan * Đan không tầy dặm * Đan lỗi hóa miếng trám * Đang yên đang lành đọc canh phải tội * Đánh (cho) chết (cái) nết không chừa * Đánh chó, ngó chủ * Đánh đu với tinh * Đánh trống bỏ dùi * Đánh trống lảng * Đánh trống lấp * Đánh trống qua cửa nhà sấm * Đau lại đã, ngã lại dậy * Đâm lao phải theo lao * Đất có Thổ Công, sông có Hà Bá * Đầu ráo ướt áo * Đầu tay may xưa * Đầu tắt mặt tối * Đầu trộm đuôi cướp * Đầu xuôi đuôi lọt * Đầy tớ xét công, vợ chồng xét nhân nghĩa * Đem con bỏ chợ * Đèn nhà ai nấy rạng * Đẹp con người tươi con của * Để là hòn đất, cất lên ông Bụt * Để một thì giầu, chia nhau thì khó * Đi đến nơi, về đến chốn * Đi một ngày đàng, học một sàng khôn * Đi nước Lào ăn mắm ngóe * Đi với bụt mặc cà sa, đi với ma mặc áo giấy * Đói ăn vụng túng làm càn * Đói cho sạch, rách cho thơm * Đói, đầu gối phải bò * Đói thì ra kẻ chợ, đừng lên rợ mà chết * Đói trong ruột không ai biết, rách ngoài cật lắm kẻ hay * Đồng tiền là son phấn con người * Đồng tiền tài nhân nghĩa kiệt * Đội xống nát nạ * Đồng vợ đồng chồng tát biển Đông cũng cạn * Đời cua cua máy, đời cáy cáy đào * Đời trước đắp nấm, đời sau ấm mồ * Đơm đó ngọn tre * Đũa mốc chòi mâm son * Được ăn cả, ngã về không * Được bạn bỏ bè, được con trâu chậm chê me không cày * Được con riếc, tiếc con rô * Được chim bẻ ná, được cá quên nơm * Được kiện mười bốn quan năm, thua kiện mười lăm quan chẵn * Được làm vua, thua làm giặc * Được mùa buôn vải buôn vóc, mất mùa buôn thóc buôn gạo * Được mùa chê cơm hẩm, mất mùa thì lẩm cơm hiu * Được năm trước ước năm sau * Được tiếng khen, ho hen không còn * Được voi đòi tiên * Đường đi hay tối, nói dối hay cùng * Đứt tay hay thuốc ===E=== *Én bay cao mưa rào lại tạnh *Én bay thấp mưa ngập bờ ao * Ép dầu ép mỡ ai nỡ ép duyên ===G=== *Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng * Gà đẻ cục tác * Gà què ăn quẩn cối xay * Gái có con như bồ hòn có rễ * Gái có công, chồng chẳng phụ * Gái ơn chồng được bồng con thơ * Gạo đổ, bốc chẳng đầy thưng * Gần đất xa trời * Gần lửa rát mặt * Gậy đám đánh đám * Gậy ông đập lưng ông * Gậy vông phá nhà gạch * Già đòn non nhẽ * Già néo đứt giây * Giã gạo thì ốm, giã cốm thì khoẻ * Già kén kẹn hom * Giả lễ Chúa mường * Già nhân ngãi, non vợ chồng * Giàu/giầu bán ló, khó bán con * Giàu/giầu điếc, sang đui * Giàu/giầu hai con mắt khó hai bàn tay * Giàu/giầu là họ, khó người dưng * Giàu/giầu tại phận, khó tại duyên * Giàu/giầu thú quê không bằng ngồi lê Kẻ Chợ * Giàu/giầu vể thể khó về thể, mãn uống nước bể bao giờ cạn * Giàu/giầu vì bạn, sang vì vợ * Giặc bên Ngô không bằng bà cô bên chồng * Giận con rận đốt cái áo * Giấy rách giữ lấy lề * Gió chiều nào, che/theo chiều ấy *Gieo gió gặt bão *Giết người diệt khẩu *Giơ cao đánh khẽ *Giương đông kích tây *Ghét của nào, trời trao của ấy ===H=== *Học ăn học nói, học gói học mở *Hổ phụ sinh hổ tử *Hổ dữ chẳng ăn thịt con *Hoa nhường nguyệt thẹn *Học, học nữa, học mãi *Học một biết mười *Học thầy không tày/tầy/bằng học bạn *Học ăn học nói, học gói, học mở ===K=== *Khôn ba năm, dại một giờ. Biết vậy dại sớm khỏi chờ ba năm. *Khôn ngoan đối đáp người ngoài, gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau ===T=== * Thùng rỗng kêu to * Tốt gỗ hơn tốt nước sơn ===H=== * Học phải đi đôi với hành ===M=== * Môi hở răng lạnh ===N=== *Nâng như nâng trứng(, hứng như hứng hoa) [[Thể loại:Tục ngữ theo quốc gia|Việt Nam]][[Thể loại:Thể loại văn học]] lt4co1sn0yunp9nrywxg8bs32kagt12 62861 62858 2026-05-11T16:04:05Z ~2026-28492-16 14661 62861 wikitext text/x-wiki {{Mục lục ngang}} '''Tục ngữ''' là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của [[nhân dân]] về mọi mặt ([[tự nhiên]], lao động sản xuất, [[xã hội]]), được [[nhân dân]] vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày. Cũng là 1 thể loại của [[văn học dân gian]]. Nội dung tục ngữ thường phản ánh những kinh nghiệm về lao động [[sản xuất]], ghi nhận các hiện tượng [[lịch sử]] [[xã hội|xã hội loài người]] , hoặc thể hiện [[triết lý]] dân gian của [[Dân tộc (cộng đồng)|dân tộc]]. Tục ngữ được hình thành từ cuộc sống thực tiễn, trong đời sống sản xuất và đấu tranh của [[nhân dân]], do [[nhân dân]] sáng tác; ý đẹp hoặc từ sự vay mượn nước ngoài. Giữa hình thức và nội dung, tục ngữ có sự gắn bó chặt chẽ, một câu tục ngữ thường có hai nghĩa: ''nghĩa đen'' và ''nghĩa bóng''. Tục ngữ có tính chất đúc kết, khái quát hóa những nhận xét cụ thể thành những phương châm, chân lý. Hình tượng của tục ngữ là hình tượng ngữ ngôn được xây dựng từ những biện pháp so sánh, [[nhân hóa]], [[ẩn dụ]]... Đa số tục ngữ đều có vần, gồm hai loại: vần liền và vần cách. Các kiểu ngắt nhịp: trên yếu tố vần, trên cơ sở vế, trên cơ sở đối ý, theo tổ chức ngôn ngữ thơ ca... Sự hòa đối là yếu tố tạo sự cân đối, nhịp nhàng, kiến trúc vững chắc cho tục ngữ. Hình thức đối: đối thanh, đối ý. Tục ngữ có thể có 1 vế, chứa 1 phán đoán, nhưng cũng có thể có thể gồm nhiều vế, chứa nhiều phán đoán. Các kiểu suy luận: liên hệ tương đồng, liên hệ không tương đồng, liên hệ tương phản, đối lập, liên hệ phụ thuộc hoặc liên hệ nhân quả. ==A== * Ai cũng/chả muốn phấn dồi mặt, chứ/chớ ai muốn phấn dồi gót chân * Anh em khinh trước, làng nước khinh sau * Ăn coi nồi, ngồi coi hướng * Ăn có nơi, làm có chỗ * Ăn cây nào rào cây ấy * Ăn cá bỏ lờ * Ăn cá bỏ xương, ăn quả bỏ hột * Ăn cây táo rào cây sung/soan/đào * Ăn cây nào rào cây ấy/nấy * Ăn cháo đá/đái bát * Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn *Ăn chưa nên đọi, nói chửa nên lời/không nên lời *Ăn chưa no, lo chưa tới *Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau * Ăn cơm nhà bay thẳng tay mà ngủ * Ăn cơm nhà làm chuyện thiên hạ * Ăn cơm nhà nọ kháo cà nhà kia * Ăn cơm nhà thổi/vác tù và hàng tổng * Ăn cơm nhà, vác ngà voi * Ăn cơm trước kèng * Ăn cơm Phật, đốt râu thầy chùa * Ăn cơm Tàu, ở nhà Tây, lấy vợ Nhật * Ăn cơm tấm, nằm ấm ổ rơm * Ăn cơm với cáy thì ngáy o o, ăn cơm với thịt bò thì lo ngay ngáy * Ăn cướp cơm chim * Ăn đây nói đó * Ăn ít ngon nhiều * Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng * Ăn không lo, của kho cũng hết *Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đường *Ăn như rồng cuốn ((, nói/uống như rồng leo), làm/mần như mèo mửa/như cà cuống lội ngược) *Ăn như tằm ăn rỗi *Ăn mày (mà) đòi xôi gấc * Ăn lắm thì hết miếng ngon, nói lắm thì hết lời khôn hóa rồ * Ăn lấy đời, chơi lấy thời * Ăn lấy vị không ai lấy bị mà đong * Ăn lúc đói, nói lúc say * Ăn mày đánh đổ cầu ao * Ăn mày là ai, ăn mày là ta, đói cơm rách áo hóa ra ăn mày * Ăn mắm thì ngắm về sau * Ăn mặn khát nước * Ăn mặn nói ngay, còn hơn ăn chay nói dối * Ăn mật giã gừng * Ăn miếng chả, giả miếng bùi * Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng/đường * Ăn một bát/đọi, nói một lời * Ăn một miếng, tiếng muôn đời * Ăn nắm xôi dẻo, nhớ nẻo đường đi * Ăn ngay ở thật, mọi tật mọi lành * Ăn nhạt mới biết thương mèo * Ăn nồi bẩy thì ra, ăn nồi ba thì mất * Ăn ốc nói mò, ăn măng nói mọc, ăn cò nói bay * Ăn ở trần, mần mặc áo * Ăn quả nhớ kẻ trồng cây(, ăn cơm nhớ kẻ đâm, xay, giàn/giần, sàng) * Ăn quả vả trả quả sung * Ăn sung ngồi gốc cây sung ăn rồi lại ném tứ tung ngũ hoành * Ăn tìm đến, đánh nhau tìm đi * Ăn trông nồi, ngồi trông hướng * Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn * Ăn trông nồi, ngồi trông hướng * Ăn trộm ăn cướp thành Phật thành Tiên, đi chùa đi chiền bán thân bất toại * Ăn trông nồi, ngồi trông hướng * Ăn đằng sóng, nói đằng gió * Ăn gan giời, trứng trâu, râu bể ===B=== *Bà con vì tổ tiên, không phải vì tiền vì gạo * Ba keo thì mèo mở mắt * Bà khen con bà tốt, tháng mười tháng một bà biết con bà * Ba mặt một nhời * Ba mươi chưa phải là Tết * Ba mươi được ăn, mồng một tìm đến * Bán anh em xa, mua láng giềng gần * Bán chỗ nằm mua chỗ ngồi * Bán gia tài mua danh phận * Bán trôn nuôi miệng * Báo ân báo oán * Bảo một đàng, quàng một nẻo = Bảo một đường, sểnh một nẻo * Ba tháng trồng cây một ngày trông quả * Bát mồ hôi đổi bát cơm * Bảy mươi chưa đui què, chớ khoe rằng lành * Bắc cầu mà noi, ai bắc cầu mà lội * Bắt bò cày triều * Bắt cá hai tay * Bất học vô thuật * Bầu dục chấm mắm cáy * Bầm gan tím ruột * Bẻ hành, bẻ tỏi * Bé không vin, cả gẫy cành * Bẻ què cho thuốc * Bích trung hữu nhĩ * Bĩ cực thái lai * Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng * Biết thân biết phận * Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe * Bịt mắt bắt chim * Bó đũa chọn cột cờ * Bóc ngắn cắn dài * Bỏ con tép bắt con tôm * Bọ nẹt có giẻ nùi * Bóng đi qua, người ở lại * Bốc mũi bỏ lái * Bụng làm dạ chịu * Bụng tỉnh mình gầy * Buôn chung với Đức Ông * Buôn ngược bán xuôi * Buôn tàu buôn bè không bằng dè miệng * Buôn tàu buôn vã chẳng đã hà tiện * Buôn thất nghiệp, lãi quan viên * Bụt nhà không thiêng(, đi cầu Thích Ca ngoài đường) ===C=== * Có chí thì nên * Có lửa thì sẽ có khói * Cách sông mới phải lụy đò * Cà cuống chết đến đít còn cay * Cái khó bó cái khôn * Cái khó ló cái khôn * Cái nết đánh chết cái đẹp * Cái sẩy nẩy cái ung * Cái tóc cái tội * Cái trước đau cái sau rái * Cá không ăn muối cá ươn * Cá lớn nuốt cá bé * Cá mè một lứa * Cạn ao bèo đến đất * Càng chửi, càng rủa, càng đỏ hây hây * Cá nằm trốc thớt * Cả thèm chóng chán * Cá vàng bụng bọ * Cả vú lấp miệng em * Cao không tới thấp không thông * Cát bay vàng lại ra vàng * Cắn cơm không vỡ * Cầm khoán bẻ măng * Cẩn tắc vô ưu(, vô áy náy) * Cầu được ước thấy * Cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng * Cây ngay không sợ chết đứng * Cây thẳng bóng ngay, cây nghiêng đóng vạy * Cha chung không ai khóc * Cha mẹ đặt đâu, con nằm/ngồi đấy * Cha mẹ sinh con, trời sinh tính * Cha hát con khen, ai chen vô lọt * Chết cha còn chú, sẩy mẹ bú dì * Chết chẳng muốn, muốn ăn xôi * Chim có tổ, người có tông * Chim sa cá lặn * Chim Việt, cành Nam * Chín người yêu hơn mười người ghét * Chó dữ mất láng giềng * Chó ngáp phải ruồi * Chó treo mèo đậy * Chó chê mèo lắm lông * Chó cùng dứt/rứt giậu * Chớ thấy sóng cả mà ngã/rã tay chèo * Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm *Chủ vắng nhà gà vọc niêu tôm *Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ/nhỏ lệ *Chửa (ra/đi) đến chợ đã lo/lăm ăn quà * Chờ khát nước mới lo đào giếng * Chờ lót ổ sẵn vô đẻ * Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể * Cha mẹ sinh con, trời sinh tính * Chạch bỏ giỏ cua * Cháy nhà, cùng sưởi * Cháy thành, vạ lây * Chẳng ưa thì dưa hóa dòi * Chân cứng đá mềm * Chân le chân vịt * Chân nam đá chân chiêu * Chân ướt chân ráo * Chật đất trở về * Chém tre chẳng nể đầu mặt * Chê thằng một chai, lấy thằng hai lọ * Chết đuối đọi đèn * Chết đuối vớ phải bọt * Chết trâu lại thêm mẻ rìu * Chỉ tay năm ngón * Chim khôn đỗ nóc nhà quan * Chim tìm tổ, người tìm tông * Chín đụn, mười trâu * Chó cắn áo rách * Chó chê mèo lắm lông * Chó dại có mùa, người dại quanh năm * Chồng ăn chả vợ ăn nem * Chồng học trò, vợ con hát * Chồng như đó vợ như hom * Chồng trước đánh mau, chồng sau mau đánh * Chợ có lề, quê có thói * Chờ được nạ má đã sưng * Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo * Chúng khẩu đồng từ, ông sư cũng chết * Chuông không đánh không kêu, đèn không khêu không rạng * Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu * Chuột chạy cùng sào * Chùa rách bụt vàng * Chú khi ni, mi khi khác * Chưa qua cầu đã cất nhịp * Chưa đẻ đã đặt tên * Chưa nặn bụt đã nặn bệ * Chửi cha không bằng pha tiếng * Chủ vắng nhà gà vọc niêu tôm * Chưa biết chưa chịu * Chưa thấy quan tài chưa đổ/nhỏ lệ * Chửa đến chợ đã lăm ăn quà * Chực như chó chực cứt * Chửi như mất gà * Có anh có chị mới hay * Có ăn có chọi mới gọi là trâu * Có bát sứ tình phụ bát đàn * Có cá đổ vạ cho cơm * Có cấy có trông, có trồng có ăn * Có cha bẻ đùi gà cho con * Có cha có mẹ thì hơn, không cha không mẹ như đờn đứt dây * Có chí làm quan, có gan làm giàu * Có con tội sống, không con tội chết * Có công mài sắt, có ngày nên kim * Có cô thì chợ cũng đông, cô đi lấy chồng thì chợ cũng vui * Có dại mới lên khôn * Có đắt hàng tôi, mới trôi hàng bà * Có đi/qua có lại mới toại lòng nhau * Có đi mới đến, có học mới hay * Có gan ăn cướp có gan chịu đòn * Có hoa mừng hoa, có nụ mừng nụ * Có kiêng có lành * Có lớn mà chẳng có khôn * Có mới nới cũ * Có tật giật mình * Có voi đòi tiên/Hai Bà Trưng * Cò hến tranh công, ngư ông thủ lợi * Có má ở nhà có cá mà ăn * Có mặt ông Sứ, vắng mặt thằng Ngô * Có mới nới cũ * Có nhân nhân mọc, không nhân nhân trầm * Có phúc đẻ con biết lội, có tội đẻ con biết trèo * Có phúc thì có phần * Có sừng có mỏ thì gõ với nhau * Có răng, răng nhai, không răng lợi mài cũng xong * Có rế đỡ nóng tay * Có tật giật mình * Có tiền mua tiên cũng được * Có thực mới vực được đạo * Có tiếng không có miếng * Cóc vái Trời * Con cá đánh ngã bát cơm * Con có cha như nhà có nóc * Con có nạ như thiên hạ có vua * Con dại, cái mang * Con đã mọc răng còn nói năng gì nữa * Con đầu cháu sớm * Con giun xéo lắm cũng quằn * Con hát, mẹ khen hay * Con hơn cha là nhà có phúc * Con hư tại mẹ cháu hư tại bà * Con không chê cha mẹ khó, chó không chê chủ nhà nghèo * Con nhà lính, tính nhà quan * Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh * Con nhờ đức mẹ * Con ông cháu cha * Con rồng cháu tiên * Con sâu làm rầu nồi canh * Con vua vua dấu, con chúa chúa yêu * Còn nước còn tát(, hết nước tát tới bùn) * Cõng rắn về cắn gà nhà * Cõng voi về dày mả tổ * Cố đấm ăn xôi * Công nợ trả dần, cháo húp quanh bát/vòng quanh * Công sinh thành không bằng công dưỡng dục * Cốt nhục phân li * Cờ bạc là bác thằng bần * Cờ đến tay ai người ấy phất * Cơm chẳng lành, canh chẳng ngọt * Cơm nhà chúa múa tối ngày * Cú có vọ mừng * Cú kêu cho ma ăn * Của bụt mất một đền mười * Của đau con xót * Của đi thay người * Của ít lòng nhiều * Của kho không lo cũng hết * Của làm ăn no, của cho ăn đói * Của làm ra để trên gác, của cờ bạc để ngoài sân, của phù vân để ngoài ngõ * Của một đồng, công một nén * Của người Bồ tát, của mình lạt buộc * Của thế gian đãi người ngoan thiên hạ ===D=== *Dân ta phải biết sử ta(, cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.) *Dù xây chín đợt phù đồ, không bằng làm phúc cứu cho một người *Dao có mài có sắc, người có học mới khôn *Dao sắc không gọt được chuôi *Dâu dữ mất họ, chó dữ mất láng giềng *Dốt đặc hơn hay chữ lỏng ===Đ=== *Đẻ con lành, nuôi con què *Đi đêm có ngày gặp ma *Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ *Đi một ngày đàng, học một sàng khôn *Đồng vợ đồng chồng tát biển Đông cũng cạn *Đứng núi này trông núi nọ *Được đằng chân lân đằng đầu *Được nước lấn tới *Được voi đòi tiên * Đầu óc ngu si, tứ chi phát triển * Đa ngôn đa quá * Đã khôn mà không ngoan * Đan không tầy dặm * Đan lỗi hóa miếng trám * Đang yên đang lành đọc canh phải tội * Đánh (cho) chết (cái) nết không chừa * Đánh chó, ngó chủ * Đánh đu với tinh * Đánh trống bỏ dùi * Đánh trống lảng * Đánh trống lấp * Đánh trống qua cửa nhà sấm * Đau lại đã, ngã lại dậy * Đâm lao phải theo lao * Đất có Thổ Công, sông có Hà Bá * Đầu ráo ướt áo * Đầu tay may xưa * Đầu tắt mặt tối * Đầu trộm đuôi cướp * Đầu xuôi đuôi lọt * Đầy tớ xét công, vợ chồng xét nhân nghĩa * Đem con bỏ chợ * Đèn nhà ai nấy rạng * Đẹp con người tươi con của * Để là hòn đất, cất lên ông Bụt * Để một thì giầu, chia nhau thì khó * Đi đến nơi, về đến chốn * Đi một ngày đàng, học một sàng khôn * Đi nước Lào ăn mắm ngóe * Đi với bụt mặc cà sa, đi với ma mặc áo giấy * Đói ăn vụng túng làm càn * Đói cho sạch, rách cho thơm * Đói, đầu gối phải bò * Đói thì ra kẻ chợ, đừng lên rợ mà chết * Đói trong ruột không ai biết, rách ngoài cật lắm kẻ hay * Đồng tiền là son phấn con người * Đồng tiền tài nhân nghĩa kiệt * Đội xống nát nạ * Đồng vợ đồng chồng tát biển Đông cũng cạn * Đời cua cua máy, đời cáy cáy đào * Đời trước đắp nấm, đời sau ấm mồ * Đơm đó ngọn tre * Đũa mốc chòi mâm son * Được ăn cả, ngã về không * Được bạn bỏ bè, được con trâu chậm chê me không cày * Được con riếc, tiếc con rô * Được chim bẻ ná, được cá quên nơm * Được kiện mười bốn quan năm, thua kiện mười lăm quan chẵn * Được làm vua, thua làm giặc * Được mùa buôn vải buôn vóc, mất mùa buôn thóc buôn gạo * Được mùa chê cơm hẩm, mất mùa thì lẩm cơm hiu * Được năm trước ước năm sau * Được tiếng khen, ho hen không còn * Được voi đòi tiên * Đường đi hay tối, nói dối hay cùng * Đứt tay hay thuốc ===E=== *Én bay cao mưa rào lại tạnh *Én bay thấp mưa ngập bờ ao * Ép dầu ép mỡ ai nỡ ép duyên ===G=== *Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng * Gà đẻ cục tác * Gà què ăn quẩn cối xay * Gái có con như bồ hòn có rễ * Gái có công, chồng chẳng phụ * Gái ơn chồng được bồng con thơ * Gạo đổ, bốc chẳng đầy thưng * Gần đất xa trời * Gần lửa rát mặt * Gậy đám đánh đám * Gậy ông đập lưng ông * Gậy vông phá nhà gạch * Già đòn non nhẽ * Già néo đứt giây * Giã gạo thì ốm, giã cốm thì khoẻ * Già kén kẹn hom * Giả lễ Chúa mường * Già nhân ngãi, non vợ chồng * Giàu/giầu bán ló, khó bán con * Giàu/giầu điếc, sang đui * Giàu/giầu hai con mắt khó hai bàn tay * Giàu/giầu là họ, khó người dưng * Giàu/giầu tại phận, khó tại duyên * Giàu/giầu thú quê không bằng ngồi lê Kẻ Chợ * Giàu/giầu vể thể khó về thể, mãn uống nước bể bao giờ cạn * Giàu/giầu vì bạn, sang vì vợ * Giặc bên Ngô không bằng bà cô bên chồng * Giận con rận đốt cái áo * Giấy rách giữ lấy lề * Gió chiều nào, che/theo chiều ấy *Gieo gió gặt bão *Giết người diệt khẩu *Giơ cao đánh khẽ *Giương đông kích tây *Ghét của nào, trời trao của ấy ===H=== *Học ăn học nói, học gói học mở *Hổ phụ sinh hổ tử *Hổ dữ chẳng ăn thịt con *Hoa nhường nguyệt thẹn *Học, học nữa, học mãi *Học một biết mười *Học thầy không tày/tầy/bằng học bạn *Học ăn học nói, học gói, học mở ===K=== *Khôn ba năm, dại một giờ. Biết vậy dại sớm khỏi chờ ba năm. *Khôn ngoan đối đáp người ngoài, gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau ===T=== * Thùng rỗng kêu to * Tốt gỗ hơn tốt nước sơn ===H=== * Học phải đi đôi với hành ===M=== * Môi hở răng lạnh ===N=== *Nâng như nâng trứng(, hứng như hứng hoa) [[Thể loại:Tục ngữ theo quốc gia|Việt Nam]][[Thể loại:Thể loại văn học]] h85zhzf8sabgv1238e25ymyg5kqppus 62862 62861 2026-05-11T16:05:21Z ~2026-28492-16 14661 62862 wikitext text/x-wiki {{Mục lục ngang}} '''Tục ngữ''' là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của [[nhân dân]] về mọi mặt ([[tự nhiên]], lao động sản xuất, [[xã hội]]), được [[nhân dân]] vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày. Cũng là 1 thể loại của [[văn học dân gian]]. Tục ngữ được hình thành từ cuộc sống thực tiễn, trong đời sống sản xuất và đấu tranh của [[nhân dân]], do [[nhân dân]] sáng tác; ý đẹp hoặc từ sự vay mượn nước ngoài.Nội dung tục ngữ thường phản ánh những kinh nghiệm về lao động [[sản xuất]], ghi nhận các hiện tượng [[lịch sử]] [[xã hội|xã hội loài người]] , hoặc thể hiện [[triết lý]] dân gian của [[Dân tộc (cộng đồng)|dân tộc]].Các kiểu suy luận: liên hệ tương đồng, liên hệ không tương đồng, liên hệ tương phản, đối lập, liên hệ phụ thuộc hoặc liên hệ nhân quả. Giữa hình thức và nội dung, tục ngữ có sự gắn bó chặt chẽ, một câu tục ngữ thường có hai nghĩa: ''nghĩa đen'' và ''nghĩa bóng''. Tục ngữ có tính chất đúc kết, khái quát hóa những nhận xét cụ thể thành những phương châm, chân lý. Hình tượng của tục ngữ là hình tượng ngữ ngôn được xây dựng từ những biện pháp so sánh, [[nhân hóa]], [[ẩn dụ]]... Đa số tục ngữ đều có vần, gồm hai loại: vần liền và vần cách. Các kiểu ngắt nhịp: trên yếu tố vần, trên cơ sở vế, trên cơ sở đối ý, theo tổ chức ngôn ngữ thơ ca... Sự hòa đối là yếu tố tạo sự cân đối, nhịp nhàng, kiến trúc vững chắc cho tục ngữ. Hình thức đối: đối thanh, đối ý. Tục ngữ có thể có 1 vế, chứa 1 phán đoán, nhưng cũng có thể có thể gồm nhiều vế, chứa nhiều phán đoán. ==A== * Ai cũng/chả muốn phấn dồi mặt, chứ/chớ ai muốn phấn dồi gót chân * Anh em khinh trước, làng nước khinh sau * Ăn coi nồi, ngồi coi hướng * Ăn có nơi, làm có chỗ * Ăn cây nào rào cây ấy * Ăn cá bỏ lờ * Ăn cá bỏ xương, ăn quả bỏ hột * Ăn cây táo rào cây sung/soan/đào * Ăn cây nào rào cây ấy/nấy * Ăn cháo đá/đái bát * Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn *Ăn chưa nên đọi, nói chửa nên lời/không nên lời *Ăn chưa no, lo chưa tới *Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau * Ăn cơm nhà bay thẳng tay mà ngủ * Ăn cơm nhà làm chuyện thiên hạ * Ăn cơm nhà nọ kháo cà nhà kia * Ăn cơm nhà thổi/vác tù và hàng tổng * Ăn cơm nhà, vác ngà voi * Ăn cơm trước kèng * Ăn cơm Phật, đốt râu thầy chùa * Ăn cơm Tàu, ở nhà Tây, lấy vợ Nhật * Ăn cơm tấm, nằm ấm ổ rơm * Ăn cơm với cáy thì ngáy o o, ăn cơm với thịt bò thì lo ngay ngáy * Ăn cướp cơm chim * Ăn đây nói đó * Ăn ít ngon nhiều * Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng * Ăn không lo, của kho cũng hết *Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đường *Ăn như rồng cuốn ((, nói/uống như rồng leo), làm/mần như mèo mửa/như cà cuống lội ngược) *Ăn như tằm ăn rỗi *Ăn mày (mà) đòi xôi gấc * Ăn lắm thì hết miếng ngon, nói lắm thì hết lời khôn hóa rồ * Ăn lấy đời, chơi lấy thời * Ăn lấy vị không ai lấy bị mà đong * Ăn lúc đói, nói lúc say * Ăn mày đánh đổ cầu ao * Ăn mày là ai, ăn mày là ta, đói cơm rách áo hóa ra ăn mày * Ăn mắm thì ngắm về sau * Ăn mặn khát nước * Ăn mặn nói ngay, còn hơn ăn chay nói dối * Ăn mật giã gừng * Ăn miếng chả, giả miếng bùi * Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng/đường * Ăn một bát/đọi, nói một lời * Ăn một miếng, tiếng muôn đời * Ăn nắm xôi dẻo, nhớ nẻo đường đi * Ăn ngay ở thật, mọi tật mọi lành * Ăn nhạt mới biết thương mèo * Ăn nồi bẩy thì ra, ăn nồi ba thì mất * Ăn ốc nói mò, ăn măng nói mọc, ăn cò nói bay * Ăn ở trần, mần mặc áo * Ăn quả nhớ kẻ trồng cây(, ăn cơm nhớ kẻ đâm, xay, giàn/giần, sàng) * Ăn quả vả trả quả sung * Ăn sung ngồi gốc cây sung ăn rồi lại ném tứ tung ngũ hoành * Ăn tìm đến, đánh nhau tìm đi * Ăn trông nồi, ngồi trông hướng * Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn * Ăn trông nồi, ngồi trông hướng * Ăn trộm ăn cướp thành Phật thành Tiên, đi chùa đi chiền bán thân bất toại * Ăn trông nồi, ngồi trông hướng * Ăn đằng sóng, nói đằng gió * Ăn gan giời, trứng trâu, râu bể ===B=== *Bà con vì tổ tiên, không phải vì tiền vì gạo * Ba keo thì mèo mở mắt * Bà khen con bà tốt, tháng mười tháng một bà biết con bà * Ba mặt một nhời * Ba mươi chưa phải là Tết * Ba mươi được ăn, mồng một tìm đến * Bán anh em xa, mua láng giềng gần * Bán chỗ nằm mua chỗ ngồi * Bán gia tài mua danh phận * Bán trôn nuôi miệng * Báo ân báo oán * Bảo một đàng, quàng một nẻo = Bảo một đường, sểnh một nẻo * Ba tháng trồng cây một ngày trông quả * Bát mồ hôi đổi bát cơm * Bảy mươi chưa đui què, chớ khoe rằng lành * Bắc cầu mà noi, ai bắc cầu mà lội * Bắt bò cày triều * Bắt cá hai tay * Bất học vô thuật * Bầu dục chấm mắm cáy * Bầm gan tím ruột * Bẻ hành, bẻ tỏi * Bé không vin, cả gẫy cành * Bẻ què cho thuốc * Bích trung hữu nhĩ * Bĩ cực thái lai * Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng * Biết thân biết phận * Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe * Bịt mắt bắt chim * Bó đũa chọn cột cờ * Bóc ngắn cắn dài * Bỏ con tép bắt con tôm * Bọ nẹt có giẻ nùi * Bóng đi qua, người ở lại * Bốc mũi bỏ lái * Bụng làm dạ chịu * Bụng tỉnh mình gầy * Buôn chung với Đức Ông * Buôn ngược bán xuôi * Buôn tàu buôn bè không bằng dè miệng * Buôn tàu buôn vã chẳng đã hà tiện * Buôn thất nghiệp, lãi quan viên * Bụt nhà không thiêng(, đi cầu Thích Ca ngoài đường) ===C=== * Có chí thì nên * Có lửa thì sẽ có khói * Cách sông mới phải lụy đò * Cà cuống chết đến đít còn cay * Cái khó bó cái khôn * Cái khó ló cái khôn * Cái nết đánh chết cái đẹp * Cái sẩy nẩy cái ung * Cái tóc cái tội * Cái trước đau cái sau rái * Cá không ăn muối cá ươn * Cá lớn nuốt cá bé * Cá mè một lứa * Cạn ao bèo đến đất * Càng chửi, càng rủa, càng đỏ hây hây * Cá nằm trốc thớt * Cả thèm chóng chán * Cá vàng bụng bọ * Cả vú lấp miệng em * Cao không tới thấp không thông * Cát bay vàng lại ra vàng * Cắn cơm không vỡ * Cầm khoán bẻ măng * Cẩn tắc vô ưu(, vô áy náy) * Cầu được ước thấy * Cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng * Cây ngay không sợ chết đứng * Cây thẳng bóng ngay, cây nghiêng đóng vạy * Cha chung không ai khóc * Cha mẹ đặt đâu, con nằm/ngồi đấy * Cha mẹ sinh con, trời sinh tính * Cha hát con khen, ai chen vô lọt * Chết cha còn chú, sẩy mẹ bú dì * Chết chẳng muốn, muốn ăn xôi * Chim có tổ, người có tông * Chim sa cá lặn * Chim Việt, cành Nam * Chín người yêu hơn mười người ghét * Chó dữ mất láng giềng * Chó ngáp phải ruồi * Chó treo mèo đậy * Chó chê mèo lắm lông * Chó cùng dứt/rứt giậu * Chớ thấy sóng cả mà ngã/rã tay chèo * Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm *Chủ vắng nhà gà vọc niêu tôm *Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ/nhỏ lệ *Chửa (ra/đi) đến chợ đã lo/lăm ăn quà * Chờ khát nước mới lo đào giếng * Chờ lót ổ sẵn vô đẻ * Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể * Cha mẹ sinh con, trời sinh tính * Chạch bỏ giỏ cua * Cháy nhà, cùng sưởi * Cháy thành, vạ lây * Chẳng ưa thì dưa hóa dòi * Chân cứng đá mềm * Chân le chân vịt * Chân nam đá chân chiêu * Chân ướt chân ráo * Chật đất trở về * Chém tre chẳng nể đầu mặt * Chê thằng một chai, lấy thằng hai lọ * Chết đuối đọi đèn * Chết đuối vớ phải bọt * Chết trâu lại thêm mẻ rìu * Chỉ tay năm ngón * Chim khôn đỗ nóc nhà quan * Chim tìm tổ, người tìm tông * Chín đụn, mười trâu * Chó cắn áo rách * Chó chê mèo lắm lông * Chó dại có mùa, người dại quanh năm * Chồng ăn chả vợ ăn nem * Chồng học trò, vợ con hát * Chồng như đó vợ như hom * Chồng trước đánh mau, chồng sau mau đánh * Chợ có lề, quê có thói * Chờ được nạ má đã sưng * Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo * Chúng khẩu đồng từ, ông sư cũng chết * Chuông không đánh không kêu, đèn không khêu không rạng * Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu * Chuột chạy cùng sào * Chùa rách bụt vàng * Chú khi ni, mi khi khác * Chưa qua cầu đã cất nhịp * Chưa đẻ đã đặt tên * Chưa nặn bụt đã nặn bệ * Chửi cha không bằng pha tiếng * Chủ vắng nhà gà vọc niêu tôm * Chưa biết chưa chịu * Chưa thấy quan tài chưa đổ/nhỏ lệ * Chửa đến chợ đã lăm ăn quà * Chực như chó chực cứt * Chửi như mất gà * Có anh có chị mới hay * Có ăn có chọi mới gọi là trâu * Có bát sứ tình phụ bát đàn * Có cá đổ vạ cho cơm * Có cấy có trông, có trồng có ăn * Có cha bẻ đùi gà cho con * Có cha có mẹ thì hơn, không cha không mẹ như đờn đứt dây * Có chí làm quan, có gan làm giàu * Có con tội sống, không con tội chết * Có công mài sắt, có ngày nên kim * Có cô thì chợ cũng đông, cô đi lấy chồng thì chợ cũng vui * Có dại mới lên khôn * Có đắt hàng tôi, mới trôi hàng bà * Có đi/qua có lại mới toại lòng nhau * Có đi mới đến, có học mới hay * Có gan ăn cướp có gan chịu đòn * Có hoa mừng hoa, có nụ mừng nụ * Có kiêng có lành * Có lớn mà chẳng có khôn * Có mới nới cũ * Có tật giật mình * Có voi đòi tiên/Hai Bà Trưng * Cò hến tranh công, ngư ông thủ lợi * Có má ở nhà có cá mà ăn * Có mặt ông Sứ, vắng mặt thằng Ngô * Có mới nới cũ * Có nhân nhân mọc, không nhân nhân trầm * Có phúc đẻ con biết lội, có tội đẻ con biết trèo * Có phúc thì có phần * Có sừng có mỏ thì gõ với nhau * Có răng, răng nhai, không răng lợi mài cũng xong * Có rế đỡ nóng tay * Có tật giật mình * Có tiền mua tiên cũng được * Có thực mới vực được đạo * Có tiếng không có miếng * Cóc vái Trời * Con cá đánh ngã bát cơm * Con có cha như nhà có nóc * Con có nạ như thiên hạ có vua * Con dại, cái mang * Con đã mọc răng còn nói năng gì nữa * Con đầu cháu sớm * Con giun xéo lắm cũng quằn * Con hát, mẹ khen hay * Con hơn cha là nhà có phúc * Con hư tại mẹ cháu hư tại bà * Con không chê cha mẹ khó, chó không chê chủ nhà nghèo * Con nhà lính, tính nhà quan * Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh * Con nhờ đức mẹ * Con ông cháu cha * Con rồng cháu tiên * Con sâu làm rầu nồi canh * Con vua vua dấu, con chúa chúa yêu * Còn nước còn tát(, hết nước tát tới bùn) * Cõng rắn về cắn gà nhà * Cõng voi về dày mả tổ * Cố đấm ăn xôi * Công nợ trả dần, cháo húp quanh bát/vòng quanh * Công sinh thành không bằng công dưỡng dục * Cốt nhục phân li * Cờ bạc là bác thằng bần * Cờ đến tay ai người ấy phất * Cơm chẳng lành, canh chẳng ngọt * Cơm nhà chúa múa tối ngày * Cú có vọ mừng * Cú kêu cho ma ăn * Của bụt mất một đền mười * Của đau con xót * Của đi thay người * Của ít lòng nhiều * Của kho không lo cũng hết * Của làm ăn no, của cho ăn đói * Của làm ra để trên gác, của cờ bạc để ngoài sân, của phù vân để ngoài ngõ * Của một đồng, công một nén * Của người Bồ tát, của mình lạt buộc * Của thế gian đãi người ngoan thiên hạ ===D=== *Dân ta phải biết sử ta(, cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.) *Dù xây chín đợt phù đồ, không bằng làm phúc cứu cho một người *Dao có mài có sắc, người có học mới khôn *Dao sắc không gọt được chuôi *Dâu dữ mất họ, chó dữ mất láng giềng *Dốt đặc hơn hay chữ lỏng ===Đ=== *Đẻ con lành, nuôi con què *Đi đêm có ngày gặp ma *Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ *Đi một ngày đàng, học một sàng khôn *Đồng vợ đồng chồng tát biển Đông cũng cạn *Đứng núi này trông núi nọ *Được đằng chân lân đằng đầu *Được nước lấn tới *Được voi đòi tiên * Đầu óc ngu si, tứ chi phát triển * Đa ngôn đa quá * Đã khôn mà không ngoan * Đan không tầy dặm * Đan lỗi hóa miếng trám * Đang yên đang lành đọc canh phải tội * Đánh (cho) chết (cái) nết không chừa * Đánh chó, ngó chủ * Đánh đu với tinh * Đánh trống bỏ dùi * Đánh trống lảng * Đánh trống lấp * Đánh trống qua cửa nhà sấm * Đau lại đã, ngã lại dậy * Đâm lao phải theo lao * Đất có Thổ Công, sông có Hà Bá * Đầu ráo ướt áo * Đầu tay may xưa * Đầu tắt mặt tối * Đầu trộm đuôi cướp * Đầu xuôi đuôi lọt * Đầy tớ xét công, vợ chồng xét nhân nghĩa * Đem con bỏ chợ * Đèn nhà ai nấy rạng * Đẹp con người tươi con của * Để là hòn đất, cất lên ông Bụt * Để một thì giầu, chia nhau thì khó * Đi đến nơi, về đến chốn * Đi một ngày đàng, học một sàng khôn * Đi nước Lào ăn mắm ngóe * Đi với bụt mặc cà sa, đi với ma mặc áo giấy * Đói ăn vụng túng làm càn * Đói cho sạch, rách cho thơm * Đói, đầu gối phải bò * Đói thì ra kẻ chợ, đừng lên rợ mà chết * Đói trong ruột không ai biết, rách ngoài cật lắm kẻ hay * Đồng tiền là son phấn con người * Đồng tiền tài nhân nghĩa kiệt * Đội xống nát nạ * Đồng vợ đồng chồng tát biển Đông cũng cạn * Đời cua cua máy, đời cáy cáy đào * Đời trước đắp nấm, đời sau ấm mồ * Đơm đó ngọn tre * Đũa mốc chòi mâm son * Được ăn cả, ngã về không * Được bạn bỏ bè, được con trâu chậm chê me không cày * Được con riếc, tiếc con rô * Được chim bẻ ná, được cá quên nơm * Được kiện mười bốn quan năm, thua kiện mười lăm quan chẵn * Được làm vua, thua làm giặc * Được mùa buôn vải buôn vóc, mất mùa buôn thóc buôn gạo * Được mùa chê cơm hẩm, mất mùa thì lẩm cơm hiu * Được năm trước ước năm sau * Được tiếng khen, ho hen không còn * Được voi đòi tiên * Đường đi hay tối, nói dối hay cùng * Đứt tay hay thuốc ===E=== *Én bay cao mưa rào lại tạnh *Én bay thấp mưa ngập bờ ao * Ép dầu ép mỡ ai nỡ ép duyên ===G=== *Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng * Gà đẻ cục tác * Gà què ăn quẩn cối xay * Gái có con như bồ hòn có rễ * Gái có công, chồng chẳng phụ * Gái ơn chồng được bồng con thơ * Gạo đổ, bốc chẳng đầy thưng * Gần đất xa trời * Gần lửa rát mặt * Gậy đám đánh đám * Gậy ông đập lưng ông * Gậy vông phá nhà gạch * Già đòn non nhẽ * Già néo đứt giây * Giã gạo thì ốm, giã cốm thì khoẻ * Già kén kẹn hom * Giả lễ Chúa mường * Già nhân ngãi, non vợ chồng * Giàu/giầu bán ló, khó bán con * Giàu/giầu điếc, sang đui * Giàu/giầu hai con mắt khó hai bàn tay * Giàu/giầu là họ, khó người dưng * Giàu/giầu tại phận, khó tại duyên * Giàu/giầu thú quê không bằng ngồi lê Kẻ Chợ * Giàu/giầu vể thể khó về thể, mãn uống nước bể bao giờ cạn * Giàu/giầu vì bạn, sang vì vợ * Giặc bên Ngô không bằng bà cô bên chồng * Giận con rận đốt cái áo * Giấy rách giữ lấy lề * Gió chiều nào, che/theo chiều ấy *Gieo gió gặt bão *Giết người diệt khẩu *Giơ cao đánh khẽ *Giương đông kích tây *Ghét của nào, trời trao của ấy ===H=== *Học ăn học nói, học gói học mở *Hổ phụ sinh hổ tử *Hổ dữ chẳng ăn thịt con *Hoa nhường nguyệt thẹn *Học, học nữa, học mãi *Học một biết mười *Học thầy không tày/tầy/bằng học bạn *Học ăn học nói, học gói, học mở ===K=== *Khôn ba năm, dại một giờ. Biết vậy dại sớm khỏi chờ ba năm. *Khôn ngoan đối đáp người ngoài, gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau ===T=== * Thùng rỗng kêu to * Tốt gỗ hơn tốt nước sơn ===H=== * Học phải đi đôi với hành ===M=== * Môi hở răng lạnh ===N=== *Nâng như nâng trứng(, hứng như hứng hoa) [[Thể loại:Tục ngữ theo quốc gia|Việt Nam]][[Thể loại:Thể loại văn học]] cjbn11d3vw5t24vm120mozq7yx22qmt 62863 62862 2026-05-11T16:06:10Z ~2026-28492-16 14661 62863 wikitext text/x-wiki {{Mục lục ngang}} '''Tục ngữ''' là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của [[nhân dân]] về mọi mặt ([[tự nhiên]], lao động sản xuất, [[xã hội]]), được [[nhân dân]] vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày. Cũng là 1 thể loại của [[văn học dân gian]]. Tục ngữ được hình thành từ cuộc sống thực tiễn, trong đời sống sản xuất và đấu tranh của [[nhân dân]], do [[nhân dân]] sáng tác; ý đẹp hoặc từ sự vay mượn nước ngoài.Nội dung tục ngữ thường phản ánh những kinh nghiệm về lao động [[sản xuất]], ghi nhận các hiện tượng [[lịch sử]] [[xã hội|xã hội loài người]] , hoặc thể hiện [[triết lý]] dân gian của [[Dân tộc (cộng đồng)|dân tộc]].Các kiểu suy luận: liên hệ tương đồng, liên hệ không tương đồng, liên hệ tương phản, đối lập, liên hệ phụ thuộc hoặc liên hệ nhân quả. Giữa hình thức và nội dung, tục ngữ có sự gắn bó chặt chẽ, một câu tục ngữ thường có hai nghĩa: ''nghĩa đen'' và ''nghĩa bóng''. Tục ngữ có tính chất đúc kết, khái quát hóa những nhận xét cụ thể thành những phương châm, chân lý. Hình tượng của tục ngữ là hình tượng ngữ ngôn được xây dựng từ những biện pháp so sánh, [[nhân hóa]], [[ẩn dụ]]... Đa số tục ngữ đều có vần, gồm hai loại: vần liền và vần cách. Các kiểu ngắt nhịp: trên yếu tố vần, trên cơ sở vế, trên cơ sở đối ý, theo tổ chức ngôn ngữ thơ ca... Sự hòa đối là yếu tố tạo sự cân đối, nhịp nhàng, kiến trúc vững chắc cho tục ngữ. Hình thức đối: đối thanh, đối ý. Tục ngữ có thể có 1 vế, chứa 1 phán đoán, nhưng cũng có thể có thể gồm nhiều vế, chứa nhiều phán đoán. ==A== * Ai cũng/chả muốn phấn dồi mặt, chứ/chớ ai muốn phấn dồi gót chân * Anh em khinh trước, làng nước khinh sau * Ăn coi nồi, ngồi coi hướng * Ăn có nơi, làm có chỗ * Ăn cây nào rào cây ấy * Ăn cá bỏ lờ * Ăn cá bỏ xương, ăn quả bỏ hột * Ăn cây táo rào cây sung/soan/đào * Ăn cây nào rào cây ấy/nấy * Ăn cháo đá/đái bát * Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn *Ăn chưa nên đọi, nói chửa nên lời/không nên lời *Ăn chưa no, lo chưa tới *Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau * Ăn cơm nhà bay thẳng tay mà ngủ * Ăn cơm nhà làm chuyện thiên hạ * Ăn cơm nhà nọ kháo cà nhà kia * Ăn cơm nhà thổi/vác tù và hàng tổng * Ăn cơm nhà, vác ngà voi * Ăn cơm trước kèng * Ăn cơm Phật, đốt râu thầy chùa * Ăn cơm Tàu, ở nhà Tây, lấy vợ Nhật * Ăn cơm tấm, nằm ấm ổ rơm * Ăn cơm với cáy thì ngáy o o, ăn cơm với thịt bò thì lo ngay ngáy * Ăn cướp cơm chim * Ăn đây nói đó * Ăn ít ngon nhiều * Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng * Ăn không lo, của kho cũng hết *Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đường *Ăn như rồng cuốn ((, nói/uống như rồng leo), làm/mần như mèo mửa/như cà cuống lội ngược) *Ăn như tằm ăn rỗi *Ăn mày (mà) đòi xôi gấc * Ăn lắm thì hết miếng ngon, nói lắm thì hết lời khôn hóa rồ * Ăn lấy đời, chơi lấy thời * Ăn lấy vị không ai lấy bị mà đong * Ăn lúc đói, nói lúc say * Ăn mày đánh đổ cầu ao * Ăn mày là ai, ăn mày là ta, đói cơm rách áo hóa ra ăn mày * Ăn mắm thì ngắm về sau * Ăn mặn khát nước * Ăn mặn nói ngay, còn hơn ăn chay nói dối * Ăn mật giã gừng * Ăn miếng chả, giả miếng bùi * Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng/đường * Ăn một bát/đọi, nói một lời * Ăn một miếng, tiếng muôn đời * Ăn nắm xôi dẻo, nhớ nẻo đường đi * Ăn ngay ở thật, mọi tật mọi lành * Ăn nhạt mới biết thương mèo * Ăn nồi bẩy thì ra, ăn nồi ba thì mất * Ăn ốc nói mò, ăn măng nói mọc, ăn cò nói bay * Ăn ở trần, mần mặc áo * Ăn quả nhớ kẻ trồng cây(, ăn cơm nhớ kẻ đâm, xay, giàn/giần, sàng) * Ăn quả vả trả quả sung * Ăn sung ngồi gốc cây sung ăn rồi lại ném tứ tung ngũ hoành * Ăn tìm đến, đánh nhau tìm đi * Ăn trông nồi, ngồi trông hướng * Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn * Ăn trông nồi, ngồi trông hướng * Ăn trộm ăn cướp thành Phật thành Tiên, đi chùa đi chiền bán thân bất toại * Ăn trông nồi, ngồi trông hướng * Ăn đằng sóng, nói đằng gió * Ăn gan giời, trứng trâu, râu bể ===B=== *Bà con vì tổ tiên, không phải vì tiền vì gạo * Ba keo thì mèo mở mắt * Bà khen con bà tốt, tháng mười tháng một bà biết con bà * Ba mặt một nhời * Ba mươi chưa phải là Tết * Ba mươi được ăn, mồng một tìm đến * Bán anh em xa, mua láng giềng gần * Bán chỗ nằm mua chỗ ngồi * Bán gia tài mua danh phận * Bán trôn nuôi miệng * Báo ân báo oán * Bảo một đàng, quàng một nẻo = Bảo một đường, sểnh một nẻo * Ba tháng trồng cây một ngày trông quả * Bát mồ hôi đổi bát cơm * Bảy mươi chưa đui què, chớ khoe rằng lành * Bắc cầu mà noi, ai bắc cầu mà lội * Bắt bò cày triều * Bắt cá hai tay * Bất học vô thuật * Bầu dục chấm mắm cáy * Bầm gan tím ruột * Bẻ hành, bẻ tỏi * Bé không vin, cả gẫy cành * Bẻ què cho thuốc * Bích trung hữu nhĩ * Bĩ cực thái lai * Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng * Biết thân biết phận * Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe * Bịt mắt bắt chim * Bó đũa chọn cột cờ * Bóc ngắn cắn dài * Bỏ con tép bắt con tôm * Bọ nẹt có giẻ nùi * Bóng đi qua, người ở lại * Bốc mũi bỏ lái * Bụng làm dạ chịu * Bụng tỉnh mình gầy * Buôn chung với Đức Ông * Buôn ngược bán xuôi * Buôn tàu buôn bè không bằng dè miệng * Buôn tàu buôn vã chẳng đã hà tiện * Buôn thất nghiệp, lãi quan viên * Bụt nhà không thiêng(, đi cầu Thích Ca ngoài đường) ===C=== * Có chí thì nên * Có lửa thì sẽ có khói * Cách sông mới phải lụy đò * Cà cuống chết đến đít còn cay * Cái khó bó cái khôn * Cái khó ló cái khôn * Cái nết đánh chết cái đẹp * Cái sẩy nẩy cái ung * Cái tóc cái tội * Cái trước đau cái sau rái * Cá không ăn muối cá ươn * Cá lớn nuốt cá bé * Cá mè một lứa * Cạn ao bèo đến đất * Càng chửi, càng rủa, càng đỏ hây hây * Cá nằm trốc thớt * Cả thèm chóng chán * Cá vàng bụng bọ * Cả vú lấp miệng em * Cao không tới thấp không thông * Cát bay vàng lại ra vàng * Cắn cơm không vỡ * Cầm khoán bẻ măng * Cẩn tắc vô ưu(, vô áy náy) * Cầu được ước thấy * Cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng * Cây ngay không sợ chết đứng * Cây thẳng bóng ngay, cây nghiêng đóng vạy * Cha chung không ai khóc * Cha mẹ đặt đâu, con nằm/ngồi đấy * Cha mẹ sinh con, trời sinh tính * Cha hát con khen, ai chen vô lọt * Chết cha còn chú, sẩy mẹ bú dì * Chết chẳng muốn, muốn ăn xôi * Chim có tổ, người có tông * Chim sa cá lặn * Chim Việt, cành Nam * Chín người yêu hơn mười người ghét * Chó dữ mất láng giềng * Chó ngáp phải ruồi * Chó treo mèo đậy * Chó chê mèo lắm lông * Chó cùng dứt/rứt giậu * Chớ thấy sóng cả mà ngã/rã tay chèo * Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm *Chủ vắng nhà gà vọc niêu tôm *Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ/nhỏ lệ *Chửa (ra/đi) đến chợ đã lo/lăm ăn quà * Chờ khát nước mới lo đào giếng * Chờ lót ổ sẵn vô đẻ * Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể * Cha mẹ sinh con, trời sinh tính * Chạch bỏ giỏ cua * Cháy nhà, cùng sưởi * Cháy thành, vạ lây * Chẳng ưa thì dưa hóa dòi * Chân cứng đá mềm * Chân le chân vịt * Chân nam đá chân chiêu * Chân ướt chân ráo * Chật đất trở về * Chém tre chẳng nể đầu mặt * Chê thằng một chai, lấy thằng hai lọ * Chết đuối đọi đèn * Chết đuối vớ phải bọt * Chết trâu lại thêm mẻ rìu * Chỉ tay năm ngón * Chim khôn đỗ nóc nhà quan * Chim tìm tổ, người tìm tông * Chín đụn, mười trâu * Chó cắn áo rách * Chó chê mèo lắm lông * Chó dại có mùa, người dại quanh năm * Chồng ăn chả vợ ăn nem * Chồng học trò, vợ con hát * Chồng như đó vợ như hom * Chồng trước đánh mau, chồng sau mau đánh * Chợ có lề, quê có thói * Chờ được nạ má đã sưng * Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo * Chúng khẩu đồng từ, ông sư cũng chết * Chuông không đánh không kêu, đèn không khêu không rạng * Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu * Chuột chạy cùng sào * Chùa rách bụt vàng * Chú khi ni, mi khi khác * Chưa qua cầu đã cất nhịp * Chưa đẻ đã đặt tên * Chưa nặn bụt đã nặn bệ * Chửi cha không bằng pha tiếng * Chủ vắng nhà gà vọc niêu tôm * Chưa biết chưa chịu * Chưa thấy quan tài chưa đổ/nhỏ lệ * Chửa đến chợ đã lăm ăn quà * Chực như chó chực cứt * Chửi như mất gà * Có anh có chị mới hay * Có ăn có chọi mới gọi là trâu * Có bát sứ tình phụ bát đàn * Có cá đổ vạ cho cơm * Có cấy có trông, có trồng có ăn * Có cha bẻ đùi gà cho con * Có cha có mẹ thì hơn, không cha không mẹ như đờn đứt dây * Có chí làm quan, có gan làm giàu * Có con tội sống, không con tội chết * Có công mài sắt, có ngày nên kim * Có cô thì chợ cũng đông, cô đi lấy chồng thì chợ cũng vui * Có dại mới lên khôn * Có đắt hàng tôi, mới trôi hàng bà * Có đi/qua có lại mới toại lòng nhau * Có đi mới đến, có học mới hay * Có gan ăn cướp có gan chịu đòn * Có hoa mừng hoa, có nụ mừng nụ * Có kiêng có lành * Có lớn mà chẳng có khôn * Có mới nới cũ * Có tật giật mình * Có voi đòi tiên/Hai Bà Trưng * Cò hến tranh công, ngư ông thủ lợi * Có má ở nhà có cá mà ăn * Có mặt ông Sứ, vắng mặt thằng Ngô * Có mới nới cũ * Có nhân nhân mọc, không nhân nhân trầm * Có phúc đẻ con biết lội, có tội đẻ con biết trèo * Có phúc thì có phần * Có sừng có mỏ thì gõ với nhau * Có răng, răng nhai, không răng lợi mài cũng xong * Có rế đỡ nóng tay * Có tật giật mình * Có tiền mua tiên cũng được * Có thực mới vực được đạo * Có tiếng không có miếng * Cóc vái Trời * Con cá đánh ngã bát cơm * Con có cha như nhà có nóc * Con có nạ như thiên hạ có vua * Con dại, cái mang * Con đã mọc răng còn nói năng gì nữa * Con đầu cháu sớm * Con giun xéo lắm cũng quằn * Con hát, mẹ khen hay * Con hơn cha là nhà có phúc * Con hư tại mẹ cháu hư tại bà * Con không chê cha mẹ khó, chó không chê chủ nhà nghèo * Con nhà lính, tính nhà quan * Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh * Con nhờ đức mẹ * Con ông cháu cha * Con rồng cháu tiên * Con sâu làm rầu nồi canh * Con vua vua dấu, con chúa chúa yêu * Còn nước còn tát(, hết nước tát tới bùn) * Cõng rắn về cắn gà nhà * Cõng voi về dày mả tổ * Cố đấm ăn xôi * Công nợ trả dần, cháo húp quanh bát/vòng quanh * Công sinh thành không bằng công dưỡng dục * Cốt nhục phân li * Cờ bạc là bác thằng bần * Cờ đến tay ai người ấy phất * Cơm chẳng lành, canh chẳng ngọt * Cơm nhà chúa múa tối ngày * Cú có vọ mừng * Cú kêu cho ma ăn * Của bụt mất một đền mười * Của đau con xót * Của đi thay người * Của ít lòng nhiều * Của kho không lo cũng hết * Của làm ăn no, của cho ăn đói * Của làm ra để trên gác, của cờ bạc để ngoài sân, của phù vân để ngoài ngõ * Của một đồng, công một nén * Của người Bồ tát, của mình lạt buộc * Của thế gian đãi người ngoan thiên hạ ===D=== *Dân ta phải biết sử ta(, cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.) *Dù xây chín đợt phù đồ, không bằng làm phúc cứu cho một người *Dao có mài có sắc, người có học mới khôn *Dao sắc không gọt được chuôi *Dâu dữ mất họ, chó dữ mất láng giềng *Dốt đặc hơn hay chữ lỏng ===Đ=== *Đẻ con lành, nuôi con què *Đi đêm có ngày gặp ma *Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ *Đi một ngày đàng, học một sàng khôn *Đồng vợ đồng chồng tát biển Đông cũng cạn *Đứng núi này trông núi nọ *Được đằng chân lân đằng đầu *Được nước lấn tới *Được voi đòi tiên * Đầu óc ngu si, tứ chi phát triển * Đa ngôn đa quá * Đã khôn mà không ngoan * Đan không tầy dặm * Đan lỗi hóa miếng trám * Đang yên đang lành đọc canh phải tội * Đánh (cho) chết (cái) nết không chừa * Đánh chó, ngó chủ * Đánh đu với tinh * Đánh trống bỏ dùi * Đánh trống lảng * Đánh trống lấp * Đánh trống qua cửa nhà sấm * Đau lại đã, ngã lại dậy * Đâm lao phải theo lao * Đất có Thổ Công, sông có Hà Bá * Đầu ráo ướt áo * Đầu tay may xưa * Đầu tắt mặt tối * Đầu trộm đuôi cướp * Đầu xuôi đuôi lọt * Đầy tớ xét công, vợ chồng xét nhân nghĩa * Đem con bỏ chợ * Đèn nhà ai nấy rạng * Đẹp con người tươi con của * Để là hòn đất, cất lên ông Bụt * Để một thì giầu, chia nhau thì khó * Đi đến nơi, về đến chốn * Đi một ngày đàng, học một sàng khôn * Đi nước Lào ăn mắm ngóe * Đi với bụt mặc cà sa, đi với ma mặc áo giấy * Đói ăn vụng túng làm càn * Đói cho sạch, rách cho thơm * Đói, đầu gối phải bò * Đói thì ra kẻ chợ, đừng lên rợ mà chết * Đói trong ruột không ai biết, rách ngoài cật lắm kẻ hay * Đồng tiền là son phấn con người * Đồng tiền tài nhân nghĩa kiệt * Đội xống nát nạ * Đồng vợ đồng chồng tát biển Đông cũng cạn * Đời cua cua máy, đời cáy cáy đào * Đời trước đắp nấm, đời sau ấm mồ * Đơm đó ngọn tre * Đũa mốc chòi mâm son * Được ăn cả, ngã về không * Được bạn bỏ bè, được con trâu chậm chê me không cày * Được con riếc, tiếc con rô * Được chim bẻ ná, được cá quên nơm * Được kiện mười bốn quan năm, thua kiện mười lăm quan chẵn * Được làm vua, thua làm giặc * Được mùa buôn vải buôn vóc, mất mùa buôn thóc buôn gạo * Được mùa chê cơm hẩm, mất mùa thì lẩm cơm hiu * Được năm trước ước năm sau * Được tiếng khen, ho hen không còn * Được voi đòi tiên * Đường đi hay tối, nói dối hay cùng * Đứt tay hay thuốc ===E=== *Én bay cao mưa rào lại tạnh *Én bay thấp mưa ngập bờ ao * Ép dầu ép mỡ ai nỡ ép duyên ===G=== *Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng * Gà đẻ cục tác * Gà què ăn quẩn cối xay * Gái có con như bồ hòn có rễ * Gái có công, chồng chẳng phụ * Gái ơn chồng được bồng con thơ * Gạo đổ, bốc chẳng đầy thưng * Gần đất xa trời * Gần lửa rát mặt * Gậy đám đánh đám * Gậy ông đập lưng ông * Gậy vông phá nhà gạch * Già đòn non nhẽ * Già néo đứt giây * Giã gạo thì ốm, giã cốm thì khoẻ * Già kén kẹn hom * Giả lễ Chúa mường * Già nhân ngãi, non vợ chồng * Giàu/giầu bán ló, khó bán con * Giàu/giầu điếc, sang đui * Giàu/giầu hai con mắt khó hai bàn tay * Giàu/giầu là họ, khó người dưng * Giàu/giầu tại phận, khó tại duyên * Giàu/giầu thú quê không bằng ngồi lê Kẻ Chợ * Giàu/giầu vể thể khó về thể, mãn uống nước bể bao giờ cạn * Giàu/giầu vì bạn, sang vì vợ * Giặc bên Ngô không bằng bà cô bên chồng * Giận con rận đốt cái áo * Giấy rách giữ lấy lề * Gió chiều nào, che/theo chiều ấy *Gieo gió gặt bão *Giết người diệt khẩu *Giơ cao đánh khẽ *Giương đông kích tây *Ghét của nào, trời trao của ấy ===H=== *Học ăn học nói, học gói học mở *Hổ phụ sinh hổ tử *Hổ dữ chẳng ăn thịt con *Hoa nhường nguyệt thẹn *Học, học nữa, học mãi *Học một biết mười *Học thầy không tày/tầy/bằng học bạn *Học ăn học nói, học gói, học mở ===K=== *Khôn ba năm, dại một giờ. Biết vậy dại sớm khỏi chờ ba năm. *Khôn ngoan đối đáp người ngoài, gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau ===T=== * Thùng rỗng kêu to * Tốt gỗ hơn tốt nước sơn ===H=== * Học phải đi đôi với hành ===M=== * Môi hở răng lạnh ===N=== *Nâng như nâng trứng(, hứng như hứng hoa) [[Thể loại:Tục ngữ theo quốc gia|Việt Nam]][[Thể loại:Thể loại văn học]][[Thể loại:Văn học việt nam ]] ovl4dlyvnzkfgj1jgshwm6fvxw0j8dj 62864 62863 2026-05-11T16:07:01Z ~2026-28492-16 14661 62864 wikitext text/x-wiki {{Mục lục ngang}} '''Tục ngữ''' là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của [[nhân dân]] về mọi mặt ([[tự nhiên]], lao động sản xuất, [[xã hội]]), được [[nhân dân]] vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày. Cũng là 1 thể loại của [[văn học dân gian]]. Tục ngữ được hình thành từ cuộc sống thực tiễn, trong đời sống sản xuất và đấu tranh của [[nhân dân]], do [[nhân dân]] sáng tác; ý đẹp hoặc từ sự vay mượn nước ngoài.Nội dung tục ngữ thường phản ánh những kinh nghiệm về lao động [[sản xuất]], ghi nhận các hiện tượng [[lịch sử]] [[xã hội|xã hội loài người]] , hoặc thể hiện [[triết lý]] dân gian của [[Dân tộc (cộng đồng)|dân tộc]].Các kiểu suy luận: liên hệ tương đồng, liên hệ không tương đồng, liên hệ tương phản, đối lập, liên hệ phụ thuộc hoặc liên hệ nhân quả. Giữa hình thức và nội dung, tục ngữ có sự gắn bó chặt chẽ, một câu tục ngữ thường có hai nghĩa: ''nghĩa đen'' và ''nghĩa bóng''. Tục ngữ có tính chất đúc kết, khái quát hóa những nhận xét cụ thể thành những phương châm, chân lý. Hình tượng của tục ngữ là hình tượng ngữ ngôn được xây dựng từ những biện pháp so sánh, [[nhân hóa]], [[ẩn dụ]]... Đa số tục ngữ đều có vần, gồm hai loại: vần liền và vần cách. Các kiểu ngắt nhịp: trên yếu tố vần, trên cơ sở vế, trên cơ sở đối ý, theo tổ chức ngôn ngữ thơ ca... Sự hòa đối là yếu tố tạo sự cân đối, nhịp nhàng, kiến trúc vững chắc cho tục ngữ. Hình thức đối: đối thanh, đối ý. Tục ngữ có thể có 1 vế, chứa 1 phán đoán, nhưng cũng có thể có thể gồm nhiều vế, chứa nhiều phán đoán. ==A== * Ai cũng/chả muốn phấn dồi mặt, chứ/chớ ai muốn phấn dồi gót chân * Anh em khinh trước, làng nước khinh sau * Ăn coi nồi, ngồi coi hướng * Ăn có nơi, làm có chỗ * Ăn cây nào rào cây ấy * Ăn cá bỏ lờ * Ăn cá bỏ xương, ăn quả bỏ hột * Ăn cây táo rào cây sung/soan/đào * Ăn cây nào rào cây ấy/nấy * Ăn cháo đá/đái bát * Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn *Ăn chưa nên đọi, nói chửa nên lời/không nên lời *Ăn chưa no, lo chưa tới *Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau * Ăn cơm nhà bay thẳng tay mà ngủ * Ăn cơm nhà làm chuyện thiên hạ * Ăn cơm nhà nọ kháo cà nhà kia * Ăn cơm nhà thổi/vác tù và hàng tổng * Ăn cơm nhà, vác ngà voi * Ăn cơm trước kèng * Ăn cơm Phật, đốt râu thầy chùa * Ăn cơm Tàu, ở nhà Tây, lấy vợ Nhật * Ăn cơm tấm, nằm ấm ổ rơm * Ăn cơm với cáy thì ngáy o o, ăn cơm với thịt bò thì lo ngay ngáy * Ăn cướp cơm chim * Ăn đây nói đó * Ăn ít ngon nhiều * Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng * Ăn không lo, của kho cũng hết *Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đường *Ăn như rồng cuốn ((, nói/uống như rồng leo), làm/mần như mèo mửa/như cà cuống lội ngược) *Ăn như tằm ăn rỗi *Ăn mày (mà) đòi xôi gấc * Ăn lắm thì hết miếng ngon, nói lắm thì hết lời khôn hóa rồ * Ăn lấy đời, chơi lấy thời * Ăn lấy vị không ai lấy bị mà đong * Ăn lúc đói, nói lúc say * Ăn mày đánh đổ cầu ao * Ăn mày là ai, ăn mày là ta, đói cơm rách áo hóa ra ăn mày * Ăn mắm thì ngắm về sau * Ăn mặn khát nước * Ăn mặn nói ngay, còn hơn ăn chay nói dối * Ăn mật giã gừng * Ăn miếng chả, giả miếng bùi * Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng/đường * Ăn một bát/đọi, nói một lời * Ăn một miếng, tiếng muôn đời * Ăn nắm xôi dẻo, nhớ nẻo đường đi * Ăn ngay ở thật, mọi tật mọi lành * Ăn nhạt mới biết thương mèo * Ăn nồi bẩy thì ra, ăn nồi ba thì mất * Ăn ốc nói mò, ăn măng nói mọc, ăn cò nói bay * Ăn ở trần, mần mặc áo * Ăn quả nhớ kẻ trồng cây(, ăn cơm nhớ kẻ đâm, xay, giàn/giần, sàng) * Ăn quả vả trả quả sung * Ăn sung ngồi gốc cây sung ăn rồi lại ném tứ tung ngũ hoành * Ăn tìm đến, đánh nhau tìm đi * Ăn trông nồi, ngồi trông hướng * Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn * Ăn trông nồi, ngồi trông hướng * Ăn trộm ăn cướp thành Phật thành Tiên, đi chùa đi chiền bán thân bất toại * Ăn trông nồi, ngồi trông hướng * Ăn đằng sóng, nói đằng gió * Ăn gan giời, trứng trâu, râu bể ===B=== *Bà con vì tổ tiên, không phải vì tiền vì gạo * Ba keo thì mèo mở mắt * Bà khen con bà tốt, tháng mười tháng một bà biết con bà * Ba mặt một nhời * Ba mươi chưa phải là Tết * Ba mươi được ăn, mồng một tìm đến * Bán anh em xa, mua láng giềng gần * Bán chỗ nằm mua chỗ ngồi * Bán gia tài mua danh phận * Bán trôn nuôi miệng * Báo ân báo oán * Bảo một đàng, quàng một nẻo = Bảo một đường, sểnh một nẻo * Ba tháng trồng cây một ngày trông quả * Bát mồ hôi đổi bát cơm * Bảy mươi chưa đui què, chớ khoe rằng lành * Bắc cầu mà noi, ai bắc cầu mà lội * Bắt bò cày triều * Bắt cá hai tay * Bất học vô thuật * Bầu dục chấm mắm cáy * Bầm gan tím ruột * Bẻ hành, bẻ tỏi * Bé không vin, cả gẫy cành * Bẻ què cho thuốc * Bích trung hữu nhĩ * Bĩ cực thái lai * Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng * Biết thân biết phận * Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe * Bịt mắt bắt chim * Bó đũa chọn cột cờ * Bóc ngắn cắn dài * Bỏ con tép bắt con tôm * Bọ nẹt có giẻ nùi * Bóng đi qua, người ở lại * Bốc mũi bỏ lái * Bụng làm dạ chịu * Bụng tỉnh mình gầy * Buôn chung với Đức Ông * Buôn ngược bán xuôi * Buôn tàu buôn bè không bằng dè miệng * Buôn tàu buôn vã chẳng đã hà tiện * Buôn thất nghiệp, lãi quan viên * Bụt nhà không thiêng(, đi cầu Thích Ca ngoài đường) ===C=== * Có chí thì nên * Có lửa thì sẽ có khói * Cách sông mới phải lụy đò * Cà cuống chết đến đít còn cay * Cái khó bó cái khôn * Cái khó ló cái khôn * Cái nết đánh chết cái đẹp * Cái sẩy nẩy cái ung * Cái tóc cái tội * Cái trước đau cái sau rái * Cá không ăn muối cá ươn * Cá lớn nuốt cá bé * Cá mè một lứa * Cạn ao bèo đến đất * Càng chửi, càng rủa, càng đỏ hây hây * Cá nằm trốc thớt * Cả thèm chóng chán * Cá vàng bụng bọ * Cả vú lấp miệng em * Cao không tới thấp không thông * Cát bay vàng lại ra vàng * Cắn cơm không vỡ * Cầm khoán bẻ măng * Cẩn tắc vô ưu(, vô áy náy) * Cầu được ước thấy * Cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng * Cây ngay không sợ chết đứng * Cây thẳng bóng ngay, cây nghiêng đóng vạy * Cha chung không ai khóc * Cha mẹ đặt đâu, con nằm/ngồi đấy * Cha mẹ sinh con, trời sinh tính * Cha hát con khen, ai chen vô lọt * Chết cha còn chú, sẩy mẹ bú dì * Chết chẳng muốn, muốn ăn xôi * Chim có tổ, người có tông * Chim sa cá lặn * Chim Việt, cành Nam * Chín người yêu hơn mười người ghét * Chó dữ mất láng giềng * Chó ngáp phải ruồi * Chó treo mèo đậy * Chó chê mèo lắm lông * Chó cùng dứt/rứt giậu * Chớ thấy sóng cả mà ngã/rã tay chèo * Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm *Chủ vắng nhà gà vọc niêu tôm *Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ/nhỏ lệ *Chửa (ra/đi) đến chợ đã lo/lăm ăn quà * Chờ khát nước mới lo đào giếng * Chờ lót ổ sẵn vô đẻ * Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể * Cha mẹ sinh con, trời sinh tính * Chạch bỏ giỏ cua * Cháy nhà, cùng sưởi * Cháy thành, vạ lây * Chẳng ưa thì dưa hóa dòi * Chân cứng đá mềm * Chân le chân vịt * Chân nam đá chân chiêu * Chân ướt chân ráo * Chật đất trở về * Chém tre chẳng nể đầu mặt * Chê thằng một chai, lấy thằng hai lọ * Chết đuối đọi đèn * Chết đuối vớ phải bọt * Chết trâu lại thêm mẻ rìu * Chỉ tay năm ngón * Chim khôn đỗ nóc nhà quan * Chim tìm tổ, người tìm tông * Chín đụn, mười trâu * Chó cắn áo rách * Chó chê mèo lắm lông * Chó dại có mùa, người dại quanh năm * Chồng ăn chả vợ ăn nem * Chồng học trò, vợ con hát * Chồng như đó vợ như hom * Chồng trước đánh mau, chồng sau mau đánh * Chợ có lề, quê có thói * Chờ được nạ má đã sưng * Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo * Chúng khẩu đồng từ, ông sư cũng chết * Chuông không đánh không kêu, đèn không khêu không rạng * Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu * Chuột chạy cùng sào * Chùa rách bụt vàng * Chú khi ni, mi khi khác * Chưa qua cầu đã cất nhịp * Chưa đẻ đã đặt tên * Chưa nặn bụt đã nặn bệ * Chửi cha không bằng pha tiếng * Chủ vắng nhà gà vọc niêu tôm * Chưa biết chưa chịu * Chưa thấy quan tài chưa đổ/nhỏ lệ * Chửa đến chợ đã lăm ăn quà * Chực như chó chực cứt * Chửi như mất gà * Có anh có chị mới hay * Có ăn có chọi mới gọi là trâu * Có bát sứ tình phụ bát đàn * Có cá đổ vạ cho cơm * Có cấy có trông, có trồng có ăn * Có cha bẻ đùi gà cho con * Có cha có mẹ thì hơn, không cha không mẹ như đờn đứt dây * Có chí làm quan, có gan làm giàu * Có con tội sống, không con tội chết * Có công mài sắt, có ngày nên kim * Có cô thì chợ cũng đông, cô đi lấy chồng thì chợ cũng vui * Có dại mới lên khôn * Có đắt hàng tôi, mới trôi hàng bà * Có đi/qua có lại mới toại lòng nhau * Có đi mới đến, có học mới hay * Có gan ăn cướp có gan chịu đòn * Có hoa mừng hoa, có nụ mừng nụ * Có kiêng có lành * Có lớn mà chẳng có khôn * Có mới nới cũ * Có tật giật mình * Có voi đòi tiên/Hai Bà Trưng * Cò hến tranh công, ngư ông thủ lợi * Có má ở nhà có cá mà ăn * Có mặt ông Sứ, vắng mặt thằng Ngô * Có mới nới cũ * Có nhân nhân mọc, không nhân nhân trầm * Có phúc đẻ con biết lội, có tội đẻ con biết trèo * Có phúc thì có phần * Có sừng có mỏ thì gõ với nhau * Có răng, răng nhai, không răng lợi mài cũng xong * Có rế đỡ nóng tay * Có tật giật mình * Có tiền mua tiên cũng được * Có thực mới vực được đạo * Có tiếng không có miếng * Cóc vái Trời * Con cá đánh ngã bát cơm * Con có cha như nhà có nóc * Con có nạ như thiên hạ có vua * Con dại, cái mang * Con đã mọc răng còn nói năng gì nữa * Con đầu cháu sớm * Con giun xéo lắm cũng quằn * Con hát, mẹ khen hay * Con hơn cha là nhà có phúc * Con hư tại mẹ cháu hư tại bà * Con không chê cha mẹ khó, chó không chê chủ nhà nghèo * Con nhà lính, tính nhà quan * Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh * Con nhờ đức mẹ * Con ông cháu cha * Con rồng cháu tiên * Con sâu làm rầu nồi canh * Con vua vua dấu, con chúa chúa yêu * Còn nước còn tát(, hết nước tát tới bùn) * Cõng rắn về cắn gà nhà * Cõng voi về dày mả tổ * Cố đấm ăn xôi * Công nợ trả dần, cháo húp quanh bát/vòng quanh * Công sinh thành không bằng công dưỡng dục * Cốt nhục phân li * Cờ bạc là bác thằng bần * Cờ đến tay ai người ấy phất * Cơm chẳng lành, canh chẳng ngọt * Cơm nhà chúa múa tối ngày * Cú có vọ mừng * Cú kêu cho ma ăn * Của bụt mất một đền mười * Của đau con xót * Của đi thay người * Của ít lòng nhiều * Của kho không lo cũng hết * Của làm ăn no, của cho ăn đói * Của làm ra để trên gác, của cờ bạc để ngoài sân, của phù vân để ngoài ngõ * Của một đồng, công một nén * Của người Bồ tát, của mình lạt buộc * Của thế gian đãi người ngoan thiên hạ ===D=== *Dân ta phải biết sử ta(, cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.) *Dù xây chín đợt phù đồ, không bằng làm phúc cứu cho một người *Dao có mài có sắc, người có học mới khôn *Dao sắc không gọt được chuôi *Dâu dữ mất họ, chó dữ mất láng giềng *Dốt đặc hơn hay chữ lỏng ===Đ=== *Đẻ con lành, nuôi con què *Đi đêm có ngày gặp ma *Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ *Đi một ngày đàng, học một sàng khôn *Đồng vợ đồng chồng tát biển Đông cũng cạn *Đứng núi này trông núi nọ *Được đằng chân lân đằng đầu *Được nước lấn tới *Được voi đòi tiên * Đầu óc ngu si, tứ chi phát triển * Đa ngôn đa quá * Đã khôn mà không ngoan * Đan không tầy dặm * Đan lỗi hóa miếng trám * Đang yên đang lành đọc canh phải tội * Đánh (cho) chết (cái) nết không chừa * Đánh chó, ngó chủ * Đánh đu với tinh * Đánh trống bỏ dùi * Đánh trống lảng * Đánh trống lấp * Đánh trống qua cửa nhà sấm * Đau lại đã, ngã lại dậy * Đâm lao phải theo lao * Đất có Thổ Công, sông có Hà Bá * Đầu ráo ướt áo * Đầu tay may xưa * Đầu tắt mặt tối * Đầu trộm đuôi cướp * Đầu xuôi đuôi lọt * Đầy tớ xét công, vợ chồng xét nhân nghĩa * Đem con bỏ chợ * Đèn nhà ai nấy rạng * Đẹp con người tươi con của * Để là hòn đất, cất lên ông Bụt * Để một thì giầu, chia nhau thì khó * Đi đến nơi, về đến chốn * Đi một ngày đàng, học một sàng khôn * Đi nước Lào ăn mắm ngóe * Đi với bụt mặc cà sa, đi với ma mặc áo giấy * Đói ăn vụng túng làm càn * Đói cho sạch, rách cho thơm * Đói, đầu gối phải bò * Đói thì ra kẻ chợ, đừng lên rợ mà chết * Đói trong ruột không ai biết, rách ngoài cật lắm kẻ hay * Đồng tiền là son phấn con người * Đồng tiền tài nhân nghĩa kiệt * Đội xống nát nạ * Đồng vợ đồng chồng tát biển Đông cũng cạn * Đời cua cua máy, đời cáy cáy đào * Đời trước đắp nấm, đời sau ấm mồ * Đơm đó ngọn tre * Đũa mốc chòi mâm son * Được ăn cả, ngã về không * Được bạn bỏ bè, được con trâu chậm chê me không cày * Được con riếc, tiếc con rô * Được chim bẻ ná, được cá quên nơm * Được kiện mười bốn quan năm, thua kiện mười lăm quan chẵn * Được làm vua, thua làm giặc * Được mùa buôn vải buôn vóc, mất mùa buôn thóc buôn gạo * Được mùa chê cơm hẩm, mất mùa thì lẩm cơm hiu * Được năm trước ước năm sau * Được tiếng khen, ho hen không còn * Được voi đòi tiên * Đường đi hay tối, nói dối hay cùng * Đứt tay hay thuốc ===E=== *Én bay cao mưa rào lại tạnh *Én bay thấp mưa ngập bờ ao * Ép dầu ép mỡ ai nỡ ép duyên ===G=== *Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng * Gà đẻ cục tác * Gà què ăn quẩn cối xay * Gái có con như bồ hòn có rễ * Gái có công, chồng chẳng phụ * Gái ơn chồng được bồng con thơ * Gạo đổ, bốc chẳng đầy thưng * Gần đất xa trời * Gần lửa rát mặt * Gậy đám đánh đám * Gậy ông đập lưng ông * Gậy vông phá nhà gạch * Già đòn non nhẽ * Già néo đứt giây * Giã gạo thì ốm, giã cốm thì khoẻ * Già kén kẹn hom * Giả lễ Chúa mường * Già nhân ngãi, non vợ chồng * Giàu/giầu bán ló, khó bán con * Giàu/giầu điếc, sang đui * Giàu/giầu hai con mắt khó hai bàn tay * Giàu/giầu là họ, khó người dưng * Giàu/giầu tại phận, khó tại duyên * Giàu/giầu thú quê không bằng ngồi lê Kẻ Chợ * Giàu/giầu vể thể khó về thể, mãn uống nước bể bao giờ cạn * Giàu/giầu vì bạn, sang vì vợ * Giặc bên Ngô không bằng bà cô bên chồng * Giận con rận đốt cái áo * Giấy rách giữ lấy lề * Gió chiều nào, che/theo chiều ấy *Gieo gió gặt bão *Giết người diệt khẩu *Giơ cao đánh khẽ *Giương đông kích tây *Ghét của nào, trời trao của ấy ===H=== *Học ăn học nói, học gói học mở *Hổ phụ sinh hổ tử *Hổ dữ chẳng ăn thịt con *Hoa nhường nguyệt thẹn *Học, học nữa, học mãi *Học một biết mười *Học thầy không tày/tầy/bằng học bạn *Học ăn học nói, học gói, học mở ===K=== *Khôn ba năm, dại một giờ. Biết vậy dại sớm khỏi chờ ba năm. *Khôn ngoan đối đáp người ngoài, gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau ===T=== * Thùng rỗng kêu to * Tốt gỗ hơn tốt nước sơn ===H=== * Học phải đi đôi với hành ===M=== * Môi hở răng lạnh ===N=== *Nâng như nâng trứng(, hứng như hứng hoa) [[Thể loại:Văn học Việt nam ]] dlkvr1h05igy8tcrxep11f96gfciua6 62873 62864 2026-05-11T16:12:07Z ~2026-28492-16 14661 62873 wikitext text/x-wiki {{Mục lục ngang}} '''Tục ngữ''' là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của [[nhân dân]] về mọi mặt ([[tự nhiên]], lao động sản xuất, [[xã hội]]), được [[nhân dân]] vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày. Cũng là 1 thể loại của [[văn học dân gian]]. Tục ngữ được hình thành từ cuộc sống thực tiễn, trong đời sống sản xuất và đấu tranh của [[nhân dân]], do [[nhân dân]] sáng tác; ý đẹp hoặc từ sự vay mượn nước ngoài.Nội dung tục ngữ thường phản ánh những kinh nghiệm về lao động [[sản xuất]], ghi nhận các hiện tượng [[lịch sử]] [[xã hội|xã hội loài người]] , hoặc thể hiện [[triết lý]] dân gian của [[Dân tộc (cộng đồng)|dân tộc]].Các kiểu suy luận: liên hệ tương đồng, liên hệ không tương đồng, liên hệ tương phản, đối lập, liên hệ phụ thuộc hoặc liên hệ nhân quả. Giữa hình thức và nội dung, tục ngữ có sự gắn bó chặt chẽ, một câu tục ngữ thường có hai nghĩa: ''nghĩa đen'' và ''nghĩa bóng''. Tục ngữ có tính chất đúc kết, khái quát hóa những nhận xét cụ thể thành những phương châm, chân lý. Hình tượng của tục ngữ là hình tượng ngữ ngôn được xây dựng từ những biện pháp so sánh, [[nhân hóa]], [[ẩn dụ]]... Đa số tục ngữ đều có vần, gồm hai loại: vần liền và vần cách. Các kiểu ngắt nhịp: trên yếu tố vần, trên cơ sở vế, trên cơ sở đối ý, theo tổ chức ngôn ngữ thơ ca... Sự hòa đối là yếu tố tạo sự cân đối, nhịp nhàng, kiến trúc vững chắc cho tục ngữ. Hình thức đối: đối thanh, đối ý. Tục ngữ có thể có 1 vế, chứa 1 phán đoán, nhưng cũng có thể có thể gồm nhiều vế, chứa nhiều phán đoán. ==A== * Ai cũng/chả muốn phấn dồi mặt, chứ/chớ ai muốn phấn dồi gót chân * Anh em khinh trước, làng nước khinh sau * Ăn coi nồi, ngồi coi hướng * Ăn có nơi, làm có chỗ * Ăn cây nào rào cây ấy * Ăn cá bỏ lờ * Ăn cá bỏ xương, ăn quả bỏ hột * Ăn cây táo rào cây sung/soan/đào * Ăn cây nào rào cây ấy/nấy * Ăn cháo đá/đái bát * Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn *Ăn chưa nên đọi, nói chửa nên lời/không nên lời *Ăn chưa no, lo chưa tới *Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau * Ăn cơm nhà bay thẳng tay mà ngủ * Ăn cơm nhà làm chuyện thiên hạ * Ăn cơm nhà nọ kháo cà nhà kia * Ăn cơm nhà thổi/vác tù và hàng tổng * Ăn cơm nhà, vác ngà voi * Ăn cơm trước kèng * Ăn cơm Phật, đốt râu thầy chùa * Ăn cơm Tàu, ở nhà Tây, lấy vợ Nhật * Ăn cơm tấm, nằm ấm ổ rơm * Ăn cơm với cáy thì ngáy o o, ăn cơm với thịt bò thì lo ngay ngáy * Ăn cướp cơm chim * Ăn đây nói đó * Ăn ít ngon nhiều * Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng * Ăn không lo, của kho cũng hết *Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đường *Ăn như rồng cuốn ((, nói/uống như rồng leo), làm/mần như mèo mửa/như cà cuống lội ngược) *Ăn như tằm ăn rỗi *Ăn mày (mà) đòi xôi gấc * Ăn lắm thì hết miếng ngon, nói lắm thì hết lời khôn hóa rồ * Ăn lấy đời, chơi lấy thời * Ăn lấy vị không ai lấy bị mà đong * Ăn lúc đói, nói lúc say * Ăn mày đánh đổ cầu ao * Ăn mày là ai, ăn mày là ta, đói cơm rách áo hóa ra ăn mày * Ăn mắm thì ngắm về sau * Ăn mặn khát nước * Ăn mặn nói ngay, còn hơn ăn chay nói dối * Ăn mật giã gừng * Ăn miếng chả, giả miếng bùi * Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng/đường * Ăn một bát/đọi, nói một lời * Ăn một miếng, tiếng muôn đời * Ăn nắm xôi dẻo, nhớ nẻo đường đi * Ăn ngay ở thật, mọi tật mọi lành * Ăn nhạt mới biết thương mèo * Ăn nồi bẩy thì ra, ăn nồi ba thì mất * Ăn ốc nói mò, ăn măng nói mọc, ăn cò nói bay * Ăn ở trần, mần mặc áo * Ăn quả nhớ kẻ trồng cây(, ăn cơm nhớ kẻ đâm, xay, giàn/giần, sàng) * Ăn quả vả trả quả sung * Ăn sung ngồi gốc cây sung ăn rồi lại ném tứ tung ngũ hoành * Ăn tìm đến, đánh nhau tìm đi * Ăn trông nồi, ngồi trông hướng * Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn * Ăn trông nồi, ngồi trông hướng * Ăn trộm ăn cướp thành Phật thành Tiên, đi chùa đi chiền bán thân bất toại * Ăn trông nồi, ngồi trông hướng * Ăn đằng sóng, nói đằng gió * Ăn gan giời, trứng trâu, râu bể ===B=== *Bà con vì tổ tiên, không phải vì tiền vì gạo * Ba keo thì mèo mở mắt * Bà khen con bà tốt, tháng mười tháng một bà biết con bà * Ba mặt một nhời * Ba mươi chưa phải là Tết * Ba mươi được ăn, mồng một tìm đến * Bán anh em xa, mua láng giềng gần * Bán chỗ nằm mua chỗ ngồi * Bán gia tài mua danh phận * Bán trôn nuôi miệng * Báo ân báo oán * Bảo một đàng, quàng một nẻo = Bảo một đường, sểnh một nẻo * Ba tháng trồng cây một ngày trông quả * Bát mồ hôi đổi bát cơm * Bảy mươi chưa đui què, chớ khoe rằng lành * Bắc cầu mà noi, ai bắc cầu mà lội * Bắt bò cày triều * Bắt cá hai tay * Bất học vô thuật * Bầu dục chấm mắm cáy * Bầm gan tím ruột * Bẻ hành, bẻ tỏi * Bé không vin, cả gẫy cành * Bẻ què cho thuốc * Bích trung hữu nhĩ * Bĩ cực thái lai * Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng * Biết thân biết phận * Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe * Bịt mắt bắt chim * Bó đũa chọn cột cờ * Bóc ngắn cắn dài * Bỏ con tép bắt con tôm * Bọ nẹt có giẻ nùi * Bóng đi qua, người ở lại * Bốc mũi bỏ lái * Bụng làm dạ chịu * Bụng tỉnh mình gầy * Buôn chung với Đức Ông * Buôn ngược bán xuôi * Buôn tàu buôn bè không bằng dè miệng * Buôn tàu buôn vã chẳng đã hà tiện * Buôn thất nghiệp, lãi quan viên * Bụt nhà không thiêng(, đi cầu Thích Ca ngoài đường) ===C=== * Có chí thì nên * Có lửa thì sẽ có khói * Cách sông mới phải lụy đò * Cà cuống chết đến đít còn cay * Cái khó bó cái khôn * Cái khó ló cái khôn * Cái nết đánh chết cái đẹp * Cái sẩy nẩy cái ung * Cái tóc cái tội * Cái trước đau cái sau rái * Cá không ăn muối cá ươn * Cá lớn nuốt cá bé * Cá mè một lứa * Cạn ao bèo đến đất * Càng chửi, càng rủa, càng đỏ hây hây * Cá nằm trốc thớt * Cả thèm chóng chán * Cá vàng bụng bọ * Cả vú lấp miệng em * Cao không tới thấp không thông * Cát bay vàng lại ra vàng * Cắn cơm không vỡ * Cầm khoán bẻ măng * Cẩn tắc vô ưu(, vô áy náy) * Cầu được ước thấy * Cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng * Cây ngay không sợ chết đứng * Cây thẳng bóng ngay, cây nghiêng đóng vạy * Cha chung không ai khóc * Cha mẹ đặt đâu, con nằm/ngồi đấy * Cha mẹ sinh con, trời sinh tính * Cha hát con khen, ai chen vô lọt * Chết cha còn chú, sẩy mẹ bú dì * Chết chẳng muốn, muốn ăn xôi * Chim có tổ, người có tông * Chim sa cá lặn * Chim Việt, cành Nam * Chín người yêu hơn mười người ghét * Chó dữ mất láng giềng * Chó ngáp phải ruồi * Chó treo mèo đậy * Chó chê mèo lắm lông * Chó cùng dứt/rứt giậu * Chớ thấy sóng cả mà ngã/rã tay chèo * Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm *Chủ vắng nhà gà vọc niêu tôm *Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ/nhỏ lệ *Chửa (ra/đi) đến chợ đã lo/lăm ăn quà * Chờ khát nước mới lo đào giếng * Chờ lót ổ sẵn vô đẻ * Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể * Cha mẹ sinh con, trời sinh tính * Chạch bỏ giỏ cua * Cháy nhà, cùng sưởi * Cháy thành, vạ lây * Chẳng ưa thì dưa hóa dòi * Chân cứng đá mềm * Chân le chân vịt * Chân nam đá chân chiêu * Chân ướt chân ráo * Chật đất trở về * Chém tre chẳng nể đầu mặt * Chê thằng một chai, lấy thằng hai lọ * Chết đuối đọi đèn * Chết đuối vớ phải bọt * Chết trâu lại thêm mẻ rìu * Chỉ tay năm ngón * Chim khôn đỗ nóc nhà quan * Chim tìm tổ, người tìm tông * Chín đụn, mười trâu * Chó cắn áo rách * Chó chê mèo lắm lông * Chó dại có mùa, người dại quanh năm * Chồng ăn chả vợ ăn nem * Chồng học trò, vợ con hát * Chồng như đó vợ như hom * Chồng trước đánh mau, chồng sau mau đánh * Chợ có lề, quê có thói * Chờ được nạ má đã sưng * Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo * Chúng khẩu đồng từ, ông sư cũng chết * Chuông không đánh không kêu, đèn không khêu không rạng * Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu * Chuột chạy cùng sào * Chùa rách bụt vàng * Chú khi ni, mi khi khác * Chưa qua cầu đã cất nhịp * Chưa đẻ đã đặt tên * Chưa nặn bụt đã nặn bệ * Chửi cha không bằng pha tiếng * Chủ vắng nhà gà vọc niêu tôm * Chưa biết chưa chịu * Chưa thấy quan tài chưa đổ/nhỏ lệ * Chửa đến chợ đã lăm ăn quà * Chực như chó chực cứt * Chửi như mất gà * Có anh có chị mới hay * Có ăn có chọi mới gọi là trâu * Có bát sứ tình phụ bát đàn * Có cá đổ vạ cho cơm * Có cấy có trông, có trồng có ăn * Có cha bẻ đùi gà cho con * Có cha có mẹ thì hơn, không cha không mẹ như đờn đứt dây * Có chí làm quan, có gan làm giàu * Có con tội sống, không con tội chết * Có công mài sắt, có ngày nên kim * Có cô thì chợ cũng đông, cô đi lấy chồng thì chợ cũng vui * Có dại mới lên khôn * Có đắt hàng tôi, mới trôi hàng bà * Có đi/qua có lại mới toại lòng nhau * Có đi mới đến, có học mới hay * Có gan ăn cướp có gan chịu đòn * Có hoa mừng hoa, có nụ mừng nụ * Có kiêng có lành * Có lớn mà chẳng có khôn * Có mới nới cũ * Có tật giật mình * Có voi đòi tiên/Hai Bà Trưng * Cò hến tranh công, ngư ông thủ lợi * Có má ở nhà có cá mà ăn * Có mặt ông Sứ, vắng mặt thằng Ngô * Có mới nới cũ * Có nhân nhân mọc, không nhân nhân trầm * Có phúc đẻ con biết lội, có tội đẻ con biết trèo * Có phúc thì có phần * Có sừng có mỏ thì gõ với nhau * Có răng, răng nhai, không răng lợi mài cũng xong * Có rế đỡ nóng tay * Có tật giật mình * Có tiền mua tiên cũng được * Có thực mới vực được đạo * Có tiếng không có miếng * Cóc vái Trời * Con cá đánh ngã bát cơm * Con có cha như nhà có nóc * Con có nạ như thiên hạ có vua * Con dại, cái mang * Con đã mọc răng còn nói năng gì nữa * Con đầu cháu sớm * Con giun xéo lắm cũng quằn * Con hát, mẹ khen hay * Con hơn cha là nhà có phúc * Con hư tại mẹ cháu hư tại bà * Con không chê cha mẹ khó, chó không chê chủ nhà nghèo * Con nhà lính, tính nhà quan * Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh * Con nhờ đức mẹ * Con ông cháu cha * Con rồng cháu tiên * Con sâu làm rầu nồi canh * Con vua vua dấu, con chúa chúa yêu * Còn nước còn tát(, hết nước tát tới bùn) * Cõng rắn về cắn gà nhà * Cõng voi về dày mả tổ * Cố đấm ăn xôi * Công nợ trả dần, cháo húp quanh bát/vòng quanh * Công sinh thành không bằng công dưỡng dục * Cốt nhục phân li * Cờ bạc là bác thằng bần * Cờ đến tay ai người ấy phất * Cơm chẳng lành, canh chẳng ngọt * Cơm nhà chúa múa tối ngày * Cú có vọ mừng * Cú kêu cho ma ăn * Của bụt mất một đền mười * Của đau con xót * Của đi thay người * Của ít lòng nhiều * Của kho không lo cũng hết * Của làm ăn no, của cho ăn đói * Của làm ra để trên gác, của cờ bạc để ngoài sân, của phù vân để ngoài ngõ * Của một đồng, công một nén * Của người Bồ tát, của mình lạt buộc * Của thế gian đãi người ngoan thiên hạ ===D=== *Dân ta phải biết sử ta(, cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.) *Dù xây chín đợt phù đồ, không bằng làm phúc cứu cho một người *Dao có mài có sắc, người có học mới khôn *Dao sắc không gọt được chuôi *Dâu dữ mất họ, chó dữ mất láng giềng *Dốt đặc hơn hay chữ lỏng ===Đ=== *Đẻ con lành, nuôi con què *Đi đêm có ngày gặp ma *Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ *Đi một ngày đàng, học một sàng khôn *Đồng vợ đồng chồng tát biển Đông cũng cạn *Đứng núi này trông núi nọ *Được đằng chân lân đằng đầu *Được nước lấn tới *Được voi đòi tiên * Đầu óc ngu si, tứ chi phát triển * Đa ngôn đa quá * Đã khôn mà không ngoan * Đan không tầy dặm * Đan lỗi hóa miếng trám * Đang yên đang lành đọc canh phải tội * Đánh (cho) chết (cái) nết không chừa * Đánh chó, ngó chủ * Đánh đu với tinh * Đánh trống bỏ dùi * Đánh trống lảng * Đánh trống lấp * Đánh trống qua cửa nhà sấm * Đau lại đã, ngã lại dậy * Đâm lao phải theo lao * Đất có Thổ Công, sông có Hà Bá * Đầu ráo ướt áo * Đầu tay may xưa * Đầu tắt mặt tối * Đầu trộm đuôi cướp * Đầu xuôi đuôi lọt * Đầy tớ xét công, vợ chồng xét nhân nghĩa * Đem con bỏ chợ * Đèn nhà ai nấy rạng * Đẹp con người tươi con của * Để là hòn đất, cất lên ông Bụt * Để một thì giầu, chia nhau thì khó * Đi đến nơi, về đến chốn * Đi một ngày đàng, học một sàng khôn * Đi nước Lào ăn mắm ngóe * Đi với bụt mặc cà sa, đi với ma mặc áo giấy * Đói ăn vụng túng làm càn * Đói cho sạch, rách cho thơm * Đói, đầu gối phải bò * Đói thì ra kẻ chợ, đừng lên rợ mà chết * Đói trong ruột không ai biết, rách ngoài cật lắm kẻ hay * Đồng tiền là son phấn con người * Đồng tiền tài nhân nghĩa kiệt * Đội xống nát nạ * Đồng vợ đồng chồng tát biển Đông cũng cạn * Đời cua cua máy, đời cáy cáy đào * Đời trước đắp nấm, đời sau ấm mồ * Đơm đó ngọn tre * Đũa mốc chòi mâm son * Được ăn cả, ngã về không * Được bạn bỏ bè, được con trâu chậm chê me không cày * Được con riếc, tiếc con rô * Được chim bẻ ná, được cá quên nơm * Được kiện mười bốn quan năm, thua kiện mười lăm quan chẵn * Được làm vua, thua làm giặc * Được mùa buôn vải buôn vóc, mất mùa buôn thóc buôn gạo * Được mùa chê cơm hẩm, mất mùa thì lẩm cơm hiu * Được năm trước ước năm sau * Được tiếng khen, ho hen không còn * Được voi đòi tiên * Đường đi hay tối, nói dối hay cùng * Đứt tay hay thuốc ===E=== *Én bay cao mưa rào lại tạnh *Én bay thấp mưa ngập bờ ao * Ép dầu ép mỡ ai nỡ ép duyên ===G=== *Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng * Gà đẻ cục tác * Gà què ăn quẩn cối xay * Gái có con như bồ hòn có rễ * Gái có công, chồng chẳng phụ * Gái ơn chồng được bồng con thơ * Gạo đổ, bốc chẳng đầy thưng * Gần đất xa trời * Gần lửa rát mặt * Gậy đám đánh đám * Gậy ông đập lưng ông * Gậy vông phá nhà gạch * Già đòn non nhẽ * Già néo đứt giây * Giã gạo thì ốm, giã cốm thì khoẻ * Già kén kẹn hom * Giả lễ Chúa mường * Già nhân ngãi, non vợ chồng * Giàu/giầu bán ló, khó bán con * Giàu/giầu điếc, sang đui * Giàu/giầu hai con mắt khó hai bàn tay * Giàu/giầu là họ, khó người dưng * Giàu/giầu tại phận, khó tại duyên * Giàu/giầu thú quê không bằng ngồi lê Kẻ Chợ * Giàu/giầu vể thể khó về thể, mãn uống nước bể bao giờ cạn * Giàu/giầu vì bạn, sang vì vợ * Giặc bên Ngô không bằng bà cô bên chồng * Giận con rận đốt cái áo * Giấy rách giữ lấy lề * Gió chiều nào, che/theo chiều ấy *Gieo gió gặt bão *Giết người diệt khẩu *Giơ cao đánh khẽ *Giương đông kích tây *Ghét của nào, trời trao của ấy ===H=== *Học ăn học nói, học gói học mở *Hổ phụ sinh hổ tử *Hổ dữ chẳng ăn thịt con *Hoa nhường nguyệt thẹn *Học, học nữa, học mãi *Học một biết mười *Học thầy không tày/tầy/bằng học bạn *Học ăn học nói, học gói, học mở ===K=== *Khôn ba năm, dại một giờ. Biết vậy dại sớm khỏi chờ ba năm. *Khôn ngoan đối đáp người ngoài, gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau ===T=== * Thùng rỗng kêu to * Tốt gỗ hơn tốt nước sơn ===H=== * Học phải đi đôi với hành ===M=== * Môi hở răng lạnh ===N=== *Nâng như nâng trứng(, hứng như hứng hoa) [[Thể loại:Tục ngữ]] rfz49m0ghyrb62gxnqfzzhzcciyxf8b Thành ngữ Việt Nam 0 1945 62871 62243 2026-05-11T16:10:26Z ~2026-28492-16 14661 62871 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Tục ngữ]] === A === * Ác giả ác báo * Ai lỡ thì ăn * Ai cười hở mười cái răng * Ai đội mũ lệch xấu mặt người ấy * Ai giàu ba họ, ai khó ba đời * Ai nói làm sao bào hao làm vậy * Áo gấm đi đêm * An cư lạc nghiệp * Anh em ai đầy nồi ấy * Anh em chém nhau bằng xống, không ai chém nhau bằng lưỡi * Anh em khinh trước, làng nước khinh sau * Anh em nắm nem * Anh em như chân như tay === Ă === * Ăn cơm trước kèng * Ăn cơm hớt * Ăn của đút * Ăn da đầu * Ăn đằng sóng, nói đằng gió * Ăn đời ở kiếp * Ăn gan giời, trứng trâu, râu bể * Ăn gian nói dối * Ăn hối lộ * Ăn không ngồi rồi * Ăn không nói có * Ăn mày mà đòi xôi gấc * Ăn miếng trả miếng * Ăn ngon mặc đẹp * Ăn như hùm đổ đó * Ăn như mỏ khoét * Ăn như rồng cuốn, nói/uống như rồng leo, làm như mèo mửa * Ăn như tằm ăn rỗi * Ăn như Thủy Tề đánh vực * Ăn no mặc ấm * Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, ăn cơm nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng * Ăn sung mặc sướng * Ăn sung trả ngái * Ăn tẹt ga * Ăn thật làm giả * Ăn tối lo mai * Ăn trên ngồi trốc * Ăn thô nói tục * Ăn xổi ở thì * Ăn vóc học hay * Ăn cháo đá/đái bát === Â === * Âm dương cách biệt * Ân đoạn nghĩa tuyệt === B === * Ba chân bốn cẳng * Ba chìm bảy nổi * Bách chiến bách thắng * Bách nhân bách khẩu * Bán trôn nuôi miệng * Bầu dục chấm mắm cáy * Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng * Biết thân biết phận * Bó đũa chọn cột cờ * Bỏ con tép bắt con tôm * Bóc ngắn cắn dài * Bóng đi qua, người ở lại * Báo ân báo oán * Buôn ngược bán xuôi * Bút sa gà chết * Bầm gan tím ruột === C === * Canh cánh trong lòng * Cản mũi kỳ đà * Cạn tàu ráo máng * Cạn tình cạn nghĩa * Chạm dây nói * Chạy mất dép * Chạy qua hàng thịt * Chạy rẽ tóc * Chắc như bắp * Chặt đôi trôi ghe * Chân cứng đá mềm * Chân đăm đá chân chiêu * Chân trời góc biển * Chém đinh chặt sắt * Chết bỏ làng * Chết đứng như Từ Hải * Chết nửa mùa * Chiến thuật ruồi bâu * Chỉ bằng cái móng tay * Cho lỗ mũi ăn trầu * Chống lưng * Chơi sát ván * Chờ sung rụng * Chưa biết chưa chịu * Chực như chó chực cứt * Chửi như mất gà * Có công mài sắt có ngày nên kim * Có kiêng có lành * Có mới nới cũ * Có tật giật mình * Có tịch thì rục rịch * Có trăng quên đèn * Có voi đòi tiên/Hai Bà Trưng * Cò hến tranh công, ngư ông thủ lợi * Con dại cái mang * Con ông cháu cha * Con rồng cháu tiên * Con sâu làm rầu nồi canh * Cốt nhục phân li * Cơm tẻ mẹ ruột * Của ăn của để * Cười như được mùa * Cười như xé vải * Cưng như trứng mỏng * Cướp cháo lá đa * Có tiền sai được cả thần cả quỷ === D === * Dán búa lồn/luồn mèo (= Gắn phù lồn/luồn mèo) * Dày công vun xới * Dây máu ăn phần * Dằn túi * Dầu sôi lửa bỏng * Dục tốc bất đạt * Diễn hòa vi quý * Dài lưng tốn vải * Dây máu ăn phần * Dĩ thực vi tiên * Dài lưng tốn vải * Dơ đầu chịu báng * Dốt đặc cán mai === Đ === * Đá giò lài * Đá thúng đụng nia * Đại công cáo thành * Đàn gảy tai trâu * Đánh chó phải coi mặt chủ * Đánh hội đồng * Đi bán muối * Đi ngang về tắt * Đi sớm về muộn * Điếc không sợ súng * Điệu hổ ly sơn * Đen như củ tam thất * Đen như mực * Đòn hội chợ * Đứng chôn chân (tại chỗ) * Đứng đắn như cột điện * Đứng trên đôi chân của chính mình * Đứng trên vai những người khổng lồ === E === * d === Ê === * Ếch ngồi đáy giếng === G === * Gan bà cố * Gắn phù lồn/luồn mèo (= Dán búa lồn/luồn mèo) * Gật gù như cu thằng chết/thằng đánh đậm * Giả nhân giả nghĩa * Giả thần giả quỷ * Giận cá chém thớt * Giấu đầu hở đuôi * Giậu đổ bìm leo * Gọi đích danh * Góp gió thành bão === H === * Há miệng mắc quai * Há miệng chờ ho * Há miệng chờ sung * Hết tình hết nghĩa * Hết xí quách * Hữu danh hữu thực/thật * Hữu danh vô thực/thật * Hữu dũng vô mưu * Hát hay không bằng hay hát === I === * Im hơi lặng tiếng * Im lặng là vàng === K === * Kẻ cắp gặp bà già * Kẻ tám lạng, người nửa cân * Khách đến nhà không gà thì vịt * Khẩu phật tâm xà * Khéo ăn thì no khéo co thì ấm * Khỏe như trâu * Khôn bà cố * Khôn đâu đến trẻ khoẻ đâu đến già * Khôn nhà dại chợ * Khôn cũng chết dại cũng chết biết thì sống * Không thầy đố mày làm nên * Khổ trước sướng sau * Kiếm một ăn mười * Kiến tha lâu cũng đầy tổ * Kiết nhân thiên tướng * Kinh thiên động địa * Kỳ phùng địch thủ === L === * Lá ngọc cành vàng * Lá lành đùm lá rách * Lạt mềm buộc chặt * Lâm li bi đát * Lên đàn diễn thuyết * Lên thác xuống ghềnh * Lên voi xuống chó * Lắp ba, lắp bắp * Liệu bò đo chuồng * Liệu cơm gắp mắm * Liệu sức đốn cây * Lo bò trắng răng * Lọ là con mắt tráo trưng mới giầu * Lông thòi, đuôi thọt * Lợi dụng cơ hội * Lời ăn tiếng nói * Lành ít dữ nhiều * Lớn nhanh như thổi * Lù đù vác lu chạy * Lương khô có văn hóa === M === * Ma cũ bắt nạt ma mới * Mã đáo thành công * Mả táng hàm chó * Mang con bỏ chợ * Mãnh hổ nan địch quần hồ * Mát cô đơn * Mạt cưa mướp đắng * Máu chảy ruột mềm * Mắng chó chửi mèo/Mắng mèo chửi chó * Mặt gà chó đuổi * Mắt nhắm mắt mở * Mặt dày mày dạn * Mất bò mới lo làm chuồng * Mất trộm mới lò rào dậu * Mất lòng trước được lòng sau * Mật ngọt chết ruồi * Mây xanh thì nắng mây trắng thì mưa * Mẹ cú con tiên, mẹ hiền con thảo * Mẹ khen con hát hay * Mèo khen mèo dài đuôi * Miệng bồ tát, bụng bồ dao găm * Miệng bồ tát, dạ ớt ngâm * Miệng nam mô, bụng bồ dao găm * Mì có người lái * Mì không người lái * Mình đồng da sắt * Môi hở răng lạnh * Môi mỏng dính như cánh chuồn chuồn * Mồm loa mép giải * Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ * Một công đôi việc * Một điều nhịn bằng chín điều lành * Một giọt máu đào hơn ao nước lã * Một liều ba bẩy cũng liều * Một mất một còn * Một mất mười ngờ * Một nắng hai sương * Một vừa hai phải * Mua tận gốc, bán tận ngọn * Muốn ăn gắp bỏ cho người * Muốn ăn thì lăn vào bếp * Mưa to gió lớn * Mượn hoa kính Phật * Mượn gió bẻ măng * Mượn gió đẩy thuyền * Mừng như mở cờ trong bụng === N === * Nam vô tửu như kỳ vô phong * Nhất hậu duệ, nhì tiền tệ, ba quan hệ, bốn trí tuệ * Nhật minh yêu trần nhi * Nằm gai nếm mật * Năng nhặt chặt bị * Năng nói năng lỗi * Nem công chả phượng * Ngang như cua * Ngang tài ngang sức * Ngậm máu phun người * Ngày lành tháng tốt * Nghề tay trái * Nghĩa tử là nghĩa tận * Nghiêng nước nghiêng thành * Nghiêng đồng đổ nước ra sông, vắt đất ra nước! * Ngồi chưa nóng đít * Ngư ông đắc lợi * Ngựa quen đường cũ * Người ăn thì còn, con ăn thì mất * Người tính không bằng trời tính * Nguồn đục thì dòng không trong, gốc cong thì cây không thẳng * Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm * Nhàn cư vi bất thiện * Nhăn như cái váy đụp * Nhân định thắng thiên * Nhập gia tùy tục (đáo giang tùy khúc) * Nhạt như nước ốc ao bèo * Nhất bên trọng, nhất bên khinh * Nhất chín nhì sình * Nhất lé, nhì lùn, tam hô, tứ sún * Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô * Nhất ngôn ký xuất, tứ mã nan truy * Nhất phao câu, nhì đầu/chéo cánh (gà) * Nhất xương, nhì da, thứ ba dạc lò * Nhìn đui con mắt * Nhìn trước ngó sau * Nhũn như con chi chi * No ba ngày tết, đói ba tháng hè * Nó bé nhưng gié nó to * No cơm ấm cật * Nó lú nhưng chú nó khôn * Nói có sách, mách có chứng * Nói móc lò * Nói một đường làm một nẻo * Nồi nào úp vung nấy * Nỗi đau mất mát * Nộp mạng * Nước chảy đá mòn * Nước đổ đầu vịt * Nước ngập tới chân * Nước ngập tới đầu gối/mắt cá chân * Nước đổ lá môn/khoai * Nước mắt cá sấu * Nước xa không cứu được lửa gần === Ô === * Ông mất tay giò, bà thò chai rượu * Ông bảy mươi học ông bảy mốt === Ơ === * Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài * Ở đâu biết đấy * Ở hiền gặp lành * Ở sao cho vừa lòng người * Ơn cha báo đáp, ơn mẹ dưỡng thành * Ơn cha nghĩa mẹ * Ơn trời biển === P === * Phi thương bất phú * Phí của giời * Phí của giời mười đời không có mà ăn * Phòng bệnh hơn chữa bệnh * Phú quý sinh lễ nghĩa, bần cùng sinh đạo tặc === Q === * Qua cầu rút ván * Qua sông đấm cò vào sóng * Quân xử thần tử, thần bất tử bất trung! * Quần là áo lượt * Quần lĩnh áo the * Quốc sắc thiên hương * Quỷ tha ma bắt === R === * Ra cái điều chó đéo bà đây * Ráo nước bọt * Râu ông nọ cắm cằm bà kia * Rõ như ban ngày * Rối như tơ vò * Ruột để ngoài da * Rút củi đáy nồi * Rượu bất khả ép, ép bất khả từ * Rượu mua thì uống, rượu cho thì đừng * Rượu vào lời ra * Rừng vàng biển bạc * Rán sành ra mỡ === S === * Sa cơ lỡ vận * Sai một li, đi một dặm * Sang sông phải lụy đò * Sáng tai họ, điếc tai làm * Sinh nghề tử nghiệp * Sinh li tử biệt * Sinh tử chi giao * Sống để bụng chết mang theo * Sờ mũi làm bố * Sơn cùng thủy tận * Sơn hào hải vị * Sơn lam chướng khí * Sông có khúc người có lúc * Sống chết có nhau * Sùi bọt mép * Sự thật mất lòng * Sức khỏe là vàng * Sinh cư lập nghiệp === T === * Tắt lửa tối đèn * Tận cùng sơn thủy * Thả con săn sắt, bắt con cá rô * Tham công tiếc việc * Tham sống sợ chết * Tham thì thâm, cổ nhân đã dạy * Thâm sơn cùng cốc * Thất điên bát đảo * Thật thà như đếm * Thầy bói xem voi * Thấy đâu âu đấy * Thấy người sang bắt quàng làm họ * Thắng không kiêu, bại không nản * Thẳng như ruột ngựa * Thời cơ chín mùi * Thời giờ là vàng bạc * Thua keo này, bày keo khác * Thua me gỡ bài cào * Thuận mua vừa bán * Thuận nước đẩy thuyền * Thừa nước đục thả câu * Thừa thắng xông lên * Thuốc đắng đả tật, nói thật mất lòng * Thượng bất chính, hạ tắc loạn * Thượng đội hạ đạp * Thượng lộ bình an, nằm ngang giữa đường * Tích tiểu thành đại * Tiếc hùi hụi * Tiền lận lưng * Tiền tươi thóc thật * Tiểu phú do cần, đại phú do thiên * Tình chàng ý thiếp * Tình hết nghĩa còn * Tình thuơng mến thương * Trà dư tửu hậu * Trà tam rượu tứ * Trèo cao ngã đau * Trêu hoa ghẹo nguyệt * Tri pháp phạm pháp * Trí thức nửa mùa * Trói tay nộp mạng * Trọn tình trọn nghĩa * Trọng nam khinh nữ * Trời long đất lở * Trời tru đất diệt * Trung quân ái quốc * Từa lưa hạt dưa * Tứ cố vô thân * Tứ hải giai huynh đệ * Tứ tử trình làng * Tự cao tự đại * Tương tư không ốm cũng sầu, con ruồi đậu mép chẳng đau cũng buồn === U === * Uống nước nhớ nguồn * Uống mặt gấu === Ư === * Ước cau non trái mùa * Ước sao được vậy * Ướt như chuột lội/lụt === V === * Vạch áo cho người xem lưng * Vạn sự khởi đầu nan * Vạn sự như ý * Vắng chủ nhà, gà vọc niêu tôm * Vắng như chùa bà Đanh * Văn sĩ nửa mùa * Vắt chanh bỏ vỏ * Vắt cổ chày ra nước * Vật đổi sao dời * Vẹn cả đôi đường * Việc nhà thì nhác, việc chú bác siêng năng * Vỏ quýt dày, móng tay nhọn * Vô pháp vô thiên * Vô phương cứu chữa * Vơ đũa cả nắm * Vu oan giá họa * Vui như Tết * Vùi hoa dập liễu * Vung tay quá trán/đầu * Vụng chèo khéo chống * Vụng múa chê đất lệch * Vừa ăn cướp vừa la làng * Vừa đánh trống vừa ăn cướp * Vừa đặt đến môi đã trôi xuống bụng * Vững như bàn thạch === X === * Xa mặt cách lòng * Xanh vỏ đỏ lòng * Xa thơm gần thối * Xem/trông/nhìn mặt mà bắt hình dong, con lợn có béo thì lòng mới ngon * Xích chó bụi rậm * Xơi cả bù loong con tán * Xuôi chèo mát mái * Xuôi tai cho ngài xơi * Xưa như trái đất 1ylql9njrim8bj6tu67mqwd3wu1heac Thể loại:Thành ngữ Việt Nam 14 1991 62856 61640 2026-05-11T15:56:09Z ~2026-28492-16 14661 62856 wikitext text/x-wiki [[Thể loại: Văn học việt nam]] 8sxkws19cluamltzpd1k6ytn4ghvghu Tục ngữ Hán Việt 0 2008 62870 61581 2026-05-11T16:09:59Z ~2026-28492-16 14661 62870 wikitext text/x-wiki == A == * Ác giả ác báo, thiện giả thiện lai. = Làm ác gặp ác, làm thiện gặp thiện. * Ác quán mãn doanh = Tội ác tày trời. * Ai tích vô biên = Vô cùng thương tiếc. * An cư lạc nghiệp = Chỗ ở ổn định thì công việc tốt lành. * An cư tư nguy. = Sống trong bình an nhưng lòng vẫn phải suy nghĩ đến những khi nguy cấp. * Án giá sa băng = Chỉ việc ra đi (chết) của vua chúa. * An thân, thủ phận. An phận, thủ thường = Bằng lòng với số phận, cuộc sống hiện tại của bản thân. * Án binh bất động = Việc binh giữ yên, không tiến không thoái. * Anh hùng nan quá mỹ nhân quan = Anh hùng khó qua ải mỹ nhân. * Anh hùng xuất thiếu niên = Anh hùng từ khi còn trẻ tuổi. * Ấu bất học, lão hà vi = Trẻ mà không chịu học, về già vô công rỗi nghề. == B == * Bách niên giai lão = Trăm năm cùng (song) thọ. * Bạch thủ thành gia = Thành công từ bàn tay trắng. * Bán tín bán nghi = Nửa tin nửa ngờ. * Băng thanh ngọc khiết = Trong trắng như băng ngọc. * Bất chiến tự nhiên thành = Không đánh mà thắng. * Bất cộng đái thiên = Thù không đội trời chung. * Bất di bất dịch = Không di không chuyển, ở yên một chỗ. * Bất đắc kỳ tử = Chết bất ngờ hoặc chỉ sự việc xảy ra bất ngờ. * Bách chiến bách thắng = Trăm trận trăm thắng, đánh đâu thắng đấy. * Bất nhập hổ huyệt, bất đắc hổ tử = Không vào hang cọp sao bắt được cọp con. * Bần cùng sinh đạo tặc, phú quý sinh lễ nghĩa = Khi nghèo khó con người có thể thành trộm cắp, khi giàu sang trở nên bày vẽ màu mè. * Bất tài vô tướng = Không có khả năng, không có tướng mạo (vừa bất tài, vừa xấu - nhân tướng). * Bất khả chiến bại = Không thể bị đánh bại, không thua bao giờ. * Bất phàm khí độ = khí chất bất phàm * Binh quý xuất kỳ bất ý = Trong binh pháp quý nhất là tấn công bất ngờ. * Bách thiện hiếu vi tiên = Trăm cái thiện chữ hiếu đứng đầu. == C == * Cải tử hoàn sinh = Chết đi sống lại. * Cầm kỳ thi hoạ = Đánh đàn, đánh cờ, làm thơ, vẽ tranh. * Cần lao vi tiên thủ, năng cán dĩ đắc thực = Cần cù thì bù thông minh, tay làm hàm mới nhai. * Cẩn ngôn vô tội, cẩn tắc vô ưu = Giữ gìn lời nói thì không dễ phạm lỗi, cẩn thận thì không phải lo lắng gì. * Cao nhân tất hữu cao nhân trị = Người giỏi ắt có người giỏi hơn. * Cao sơn lưu thủy, hậu hội hữu kỳ = Núi cao, sông dài, có ngày gặp lại. * Can tràng tấc đoạn = Đau đớn như ruột gan đứt lìa. * Cận mặc giả hắc, cận đăng giả minh. = "Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng". * Châu liền bích lạc = Sự kết hợp vô cùng ăn khớp. * Châu hoàn Hợp Phố = Những gì quý giá trở lại cùng chủ cũ. * Chích thủ kình thiên = Một tay chống trời. * Chính nhân quân tử = Con người quân tử, chính đáng. * Công thành danh toại = Công danh sự nghiệp hoàn tất. * Cốt nhục tương tàn = Cùng chung huyết thống giết hại lẫn nhau. * Cử án tề mi = nâng án ngang mày, vợ quý trọng chồng, nâng khay trà dâng lên chồng. * Cức trời cức thiên = gai trời gai đất, ý chỉ nhiều chông gai. * Cửu ngũ chí tôn = chỉ bậc vua chúa. * Cô lậu quả văn = người hẹp hòi nghe ít. == D == * Danh bất hư truyền = Nổi tiếng như vậy là không sai. * Danh chính, ngôn thuận, sự tất thành = Có tính chính danh, lời lẽ hợp tình, thì sự việc ắt thành công. * Nghiêm sư xuất cao đồ = Thầy nghiêm khắc sẽ đào tạo ra trò giỏi. * Di sơn đảo hải = Dời non lấp bể. * Di hình hoán cốt = Thay hình đổi dạng. * Dĩ ân báo oán = Lấy ơn trả oán. * Dĩ oán báo ân = Lấy oán trả ơn. * Dĩ hoà vi quý = Giữ được hòa khí là điều quý nhất. * Dĩ độc trị độc = Lấy độc trị độc. * Du sơn ngoạn thuỷ = Đi chơi núi xanh ngắm nhìn nước biếc. * Dục hoãn cầu mưu = Kéo dài thời gian để tìm mưu kế. * Dục tốc bất đạt = Vội vàng sẽ không thành tựu (Muốn nhanh hóa chậm). * Duy ngã độc tôn = Tự xem mình là người cao quý duy nhất. * Dương dương tự đắc = Vênh vang đắc ý. * Dưỡng hổ di họa = Nuôi cọp rồi sẽ mang họa (tương tự "Nuôi ong tay áo" trong tục ngữ Việt Nam). * Dĩ dật đãi lao = Lấy sức nhàn thắng sức mỏi. Đại Khai Sát Giơi * Đả thảo kinh xà = Đánh cỏ động rắn (gần với câu "Bứt dây động rừng"). * Đỉnh thiên lập địa = Đội trời đạp đất. * Đại khai sát giới = Xuống dao giết người (thỏa sức chém giết). * Đại ngu nhược trí = Vô cùng ngu muội nhưng lại tỏ ra thông minh. * Đại trí nhược ngu = Vô cùng khôn ngoan nhưng giả vờ ngu si. * Điểu vị thực vi vong, nhân vị tài vi tử = Chim vì ham ăn mà chết, người vì hám lợi mà chết. * Đa mưu, túc trí = Lắm mưu nhiều kế. * Đại từ đại bi = Rất từ bi rất nhân ái. * Đồng sàng dị mộng = Nằm cùng giường nhưng khác suy nghĩ, tư tưởng (thường để nói về quan hệ vợ chồng). * Đao quang kiếm ảnh = Ánh đao bóng kiếm. * Đáo giang tùy khúc, nhập gia tùy tục = Qua sông tùy khúc sông nông hay cạn, vào nhà nào thì phải tuân thủ qui phép của nhà đó. * Điệu hổ ly sơn = Dẫn dụ hổ ra khỏi rừng. * Đồ thán sinh linh = Muôn người than khóc. * Độc nhất vô nhị = Có một không hai. * Đồng bệnh tương lân = Cùng bệnh ở gần, tức là người cùng cảnh ngộ thì sẽ thấu hiểu và thông cảm cho nhau. * Đồng cam cộng khổ = Cùng nhau chia sẻ khổ cực hoạn nạn. * Đồng tâm hiệp lực = Cùng tâm chí cùng hợp sức. * Đồng thanh tương ứng. Đồng khí tương cầu = Cùng thanh âm thì ứng đáp, cùng tính khí thì tìm nhau. * Đồng quy vô tận = Cùng chết chung. * Động phòng hoa chúc = Vào phòng cưới với cô dâu. * Đơn thương độc mã = Một gươm một ngựa một thân một mình. * Đức cao trọng vọng = Tôn nghiêm cao quý. * Đa văn vi phú = Nhiều kiến thức là người giàu có. == H == * Hàm huyết phún nhân tiên ô tự khẩu = Ngậm máu phun người thì dơ miệng mình trước. * Hậu sinh khả úy = Lớp trẻ sinh sau đáng nể. * Hổ phụ sinh hổ tử = Cha giỏi sinh con giỏi, tương đương với câu "Cha nào con nấy" trong tục ngữ Việt Nam. * Hổ phụ khuyển tử = Cha hổ sinh con chó = cha tài giỏi mà con chẳng ra gì. * Hổ thác lưu bì, nhân thác lưu danh. = Tương tự "Hổ chết để da, người ta chết để tiếng" trong tục ngữ Việt Nam. * Hồ bằng cẩu hữu: Bè mà không phải bạn, bạn xấu. * Hồ trung thiên địa = Tiên cảnh mà đạo giáo thường nói tới, hoặc chỉ nơi siêu phàm thoát tục. * Họa hổ họa bì nan họa cốt, tri nhân tri diện bất tri tâm. = Vẽ hổ chỉ vẽ da chứ khó vẽ xương, biết người biết mặt nhưng không biết lòng. * Họa vô đơn chí, phúc bất trùng lai = Xui xẻo thường dồn dập đổ đến, may mắn thường không đến lần nữa. * Hoan thiên hỉ địa = Trời đất vui vẻ * Hoạn lộ, họa lộ = Đường thăng quan tiến chức là đường dẫn đến tai họa. * Hồng nhan hoạ thuỷ = Người phụ nữ đẹp là nguồn gốc tai họa. * Hoàng thân quốc thích = Họ hàng máu mủ với vua chúa. * Hoàng thiên bất phụ hảo tâm nhân = Trời không quên người hiền đức. * Hồi tâm chuyển ý = Thay đổi ý định. * Hồng nhan bạc mệnh = Người đẹp yểu mệnh. Nữ giới tối kỵ đào hoa, cả Đào hoa Mệnh (tử vi) và Đào hoa Diện (sắc mặt) là đa đoan, số mệnh bạc bẽo long đong. * Huynh đệ như thủ túc = Anh em như thể chân tay. * Húy tật kỵ y = Giấu giếm bệnh tật, sợ bệnh sợ thuốc. * Hư trương thanh thế = Giả vờ huênh hoang vỗ ngực chứ thực sự không có gì. * Hương tiêu ngọc vẫn = Hương tan ngọc nát. * Hữu chí cánh thành = Có ý chí làm gì ắt cũng thành, tương tự "Có chí thì nên" trong tục ngữ Việt Nam. * Hữu danh vô thực = Chỉ có danh tiếng mà không có thực tài. * Hữu dũng vô mưu = Có sức mạnh mà không mưu kế. * Hữu duyên bất cần cầu. Vô duyên bất tất cầu = Có duyên không cần cầu. Vô duyên khỏi phải cầu. * Hữu duyên thiên lý năng tương ngộ. Vô duyên đối diện bất tương phùng = Nếu có duyên thì nghìn dặm xa xôi vẫn gặp được nhau. Nếu không có duyên thì trước mặt nhau vẫn không gặp được nhau. * Hữu duyên vô phận = Có duyên mà không có phận. * Hữu phận, vô duyên = Có phận mà không có duyên. * Hữu xạ tự nhiên hương = Nếu có mùi thơm thì tự nó sẽ phát ra, người có tài đức thì tự người ta sẽ biết đến. * Hữu tài, vô phận = Có tài không gặp hội. * Hữu tài vô vận bất thành công = có tài nhưng không gặp vận may thì không thể thành công. == K == * Khai chi tán diệp = Tương tự như "Đâm chồi nảy lộc", ý chỉ việc con đàn cháu đống, nối dõi tông tường. * Khai thiên tích địa : Khai thiên lập địa = Thuở còn ban sơ * Khẩu Phật tâm xà = Miệng nói từ bi, tâm rắn rết, ác độc. * Khẩu thị tâm phi = Miệng nói một đằng nghĩ một nẻo. * Kim chi ngọc diệp = Cành vàng lá ngọc. * Kinh thiên cức địa = Chông gai, chướng ngại khắp nơi. * Kinh thiên động địa = Long trời lở đất. * Kính nhi viễn chi = Cung kính đứng xa mà nhìn. * Kính lão đắc thọ = Kính trọng người già thì cũng được sống lâu. * Khí định thần nhàn = Dáng vẻ bình tĩnh, nhàn nhã. * Ký lai nhi tắc an chi = Tương tự "Thuyền đến đầu cầu tự nhiên thẳng", việc đến một lúc nào đó tự an định, giống như tàu, thuyền khi cập đến bến sẽ được neo lại theo hướng vuông góc với cầu tàu. * Kỳ phùng địch thủ = Gặp người đồng cân đồng lạng đồng sức. * Kỳ sở bất dục, vật thi ư nhân = Điều gì mình không muốn thì chẳng nên làm đối với người khác. ==L== * Lạc bất tư Thục = Ham vui quên quê hương bản quốc của mình. * Lạc dương chỉ quý = Văn chương cao quý, không ai sánh bằng được. * Lạc hoa lưu thuỷ = Hoa rơi nước chảy. * Lam Điền sinh ngọc = Bố mẹ hiền sinh con tử tế. * Lam sơn chướng khí = Nơi khí hậu rừng núi rất độc, gây nhiều tác hại tới sức khoẻ con người. * Lạm vu sung số = Người hèn kém, không có khả năng nhưng lại đảm nhiệm chức vụ quan trọng, đòi hỏi trình độ cao. * Lan tư huệ chất = Người con gái xinh đẹp, đoan trang quý phái. * Lang bạt kì hồ = Con sói đạp bọc da trước cổ, xoay trở lung tung, không dừng được. * Lãnh ngữ băng nhân = Đối xử với nhau bằng những lời tệ bạc, độc địa. * Lâm cục giả mê = Người trong cuộc thường thiếu sáng suốt, tinh tường. * Lâm tuyền khoáng dã = Nơi trống trải, xa xôi, vắng lặng, gây cảm giác u buồn, lạnh lẽo. * Lâu ngày sinh tình = ở với nhau lâu dần có tình cảm với nhau * Lễ bạc thành tâm = Lòng thành tâm, chân thực, giống như lễ tuy nhỏ nhưng đáng quý ở tấm lòng. * Lệ vũ sầu vân = Đau buồn thương cảm vô cùng. * Li hương biệt quán = Rời bỏ quê hương, bản quán đi biệt xứ. * Liên chi hồ điệp = Nối tiếp nhau, liên miên, không dứt. * Liên hương tích ngọc = Háo sắc ham chuộng tình dục. * Loạn hàng thất thứ = Hỗn loạn, không còn hàng ngũ chỉnh tề. * Loạn thần tặc tử = Bề dưới tạo phản, con cái mất nết. * Loát miêu trợ trưởng = Nóng vội, muốn xong nhanh mà đốt cháy giai đoạn làm hỏng việc * Long bàn hổ cứ = Thế đất hiểm yếu, linh thiêng. * Long đàm, hổ huyệt = Hang rồng, huyệt hổ, chốn nguy hiểm (Đứng vào giữa tình thế khó khăn cho mình: đầm rồng, hang hổ.) * Long đầu xà vĩ = Làm việc không đến nơi đến chốn. * Long phi phượng vũ = Rồng bay phượng múa. * Long tranh, hổ đấu = chỉ sự tranh đấu giữa những người chí cao gan lớn, có tài. * Lộc tử thuỳ thủ = Ai giành được nước là giành được ngôi vua. * Lôi lệ phong hành = Nhanh chóng, chỉ trong chốc lát là xong. * Lộng giả thành chân = Biến giả thành thật * Lợi bất cập hại = Cái lợi không bù được cái hại. * Lợi linh trí khôn = Danh lợi làm đầu óc, lòng dạ trở nên tối tăm, u mê. * Lục âm nhất dương = Hết suy lại thịnh, hết xấu lại tốt đẹp. * Luỹ noãn chi nguy = Tình thế nguy ngập, có thể sụp đổ, tan nát hoàn toàn, thường do quá ham mê, không biết chừng mực. * Lư sơn chân diện = Không nhận rõ, không hiểu được bản chất như thế nào. * Lực bất tòng tâm = Sức lực không đủ để làm những điều mà trái tim muốn làm. * Lưỡng bại câu thương = Cả hai cùng bị thương tích, tranh đấu mà không bên nào có được lợi gì. * Lưỡng diện nhị thiệt = Tráo trở, lật lọng không đáng tin. * Lưỡng hổ tương tranh = Hai nước lớn, kẻ mạnh đánh nhau. * Lưu phương bách thế = Tiếng thơm truyền muôn thuở. * Lưu truyền vạn đại = Truyền lại,tồn tại mãi mãi. == M == * Mã đáo thành công = Trở về trong sự thành công. * Mạc thiên tịch địa = Không nhà cửa, chịu cảnh dãi dầu mưa nắng. * Mai cốt bất mai danh = Phải giữ thể diện, danh tiếng trên đời. * Mai danh ẩn tích = Ẩn náu xa lánh trần gian. * Mãn cảnh trần = Chết, ví như đã đầy đủ, thoả mãn cảnh sống trên đời. * Mãn thành phong vũ = bàn luận xôn xao, có nhiều dư luận trước sự việc nào đó. * Mãn tụ thanh phong = Quan thanh liêm, chính trực trong triều vua. * Mãnh hổ nan địch quần hồ = Một con hổ mạnh cũng khó lòng đối chọi với một bầy cáo. * Mạng lý hữu thời chung tu hữu = Cái gì có trong ta thì mãi mãi là của ta. * Mạt vận cùng đồ = Hết thời, sụp đổ sự nghiệp hoàn toàn. * Mẫu đơn hoa hạ tử, tố quỷ dã phong lưu = Chết dưới hoa mẫu đơn, làm quỷ vẫn phong lưu. Chỉ những người có số đào hoa và yêu thích ái tình, luôn tình nguyện được chết vì tình yêu. * Mĩ ngọc đãi giá = Người con gái xinh đẹp kén chọn, chờ gặp trai tài, xứng với mình. * Minh châu ám đầu = Người tài giỏi hiện đức phải sống cùng với người tầm thường. * Minh thương dị đoá, ám tiễn nan phòng = Sự công kích trực diện dễ đối phó hơn sự công kích, tấn công ngầm. * Mục hạ vô nhân =Khinh thường người khác. * Mục kỉ sở thị = Chứng kiến, tận mắt nhìn thấy. * Mưu thần chước quỷ = Mưu kế xảo quyệt. * Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên = Mưu tính sắp đặt công việc là ở nơi người, thành công hay không là ở Trời. * Minh sư xuất cao đồ = Thầy hay sẽ tạo ra trò giỏi. == N == * Nam tôn nữ ti = Xem thường người con gái ,coi trọng người con trai * Nhàn cư vi bất thiện = Nhàn rỗi quá sẽ sinh tật hư hỏng. * Nhân bất vị kỉ, thiên tru địa diệt = Người không vì mình, trời tru đất diệt. * Nhân định thắng thiên = Ý chí của con người có thể thắng được hoàn cảnh, số phận. * Nhân sinh vô thập toàn / Nhân bất thập toàn = Con người sinh ra không ai hoàn hảo. * Nhân trung chi long = Rồng trong đám người, ý chỉ người tài giỏi hoặc có một điều gì đó đặc biệt vượt xa người thường. * Nhân vô viễn lự, tất hữu cận ưu = Người không biết nhìn xa trông rộng thì sẽ gặp phải nhưng ưu phiền. * Nhập gia tuỳ tục = Vào nhà người nào theo phép tắc nhà người đó * Nhất cử lưỡng tiện = Một công đôi việc * Nhất cử nhất động = Mỗi cử chỉ mỗi hành động * Nhất nhật phu thê bách nhật ân, bách nhật phu thê tự hải thâm = Một ngày vợ chồng trăm ngày ân nghĩa; trăm ngày vợ chồng tựa biển sâu * Nhất kiến chung tình = vừa gặp lần đầu đã yêu đối phương. * Nhất nhật tại tù, thiên thu tại ngoại = so sánh sự tự do và lúc bị giam cầm, một ngày ở tù cảm giác dài đằng đẵng, cũng như một nghìn năm ở bên ngoài. * Nhất nhật vi sư, chung thân vi phụ = Một ngày làm thầy, suốt đời là cha * Nhất ngôn, cửu đỉnh = một lời nói ra nặng như sức nặng của 9 cái đỉnh, khó thay đổi. Đỉnh ngày xưa là một thứ khá nặng, người có sức mạnh nâng được 1 đỉnh đã được gọi là lực sĩ. * Nhất ngôn ký xuất,tứ mã nan truy = Một lời nói ra dù bốn ngựa có chạy nhanh đi chăng nữa cũng không đuổi kịp. * Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh = Giỏi một nghề thì tấm thân được sung sướng. * Nhất tiễn hạ song điêu = Một mũi tên hạ hai con chim * Nhất túy giải vạn sầu = Rượu có thể giải sầu * Nhất tự vi sư, bán tự vi sư = Tương tự với "Một chữ cũng thầy, nửa chữ cũng thầy" trong tục ngữ Việt Nam. * Nhất tướng công thành vạn cốt khô = Để có một tướng thành danh thì ngàn người (quân lính) chết, tướng càng giỏi thương vong càng nhiều thì còn gọi gì là tướng giỏi * Nhất ý cô hành = Kẻ có suy nghĩ độc lập, đi một mình, hành động 1 mình. * Nhi nữ tình trường, anh hùng khí đoản = tình cảm của người phụ nữ thì tồn tại lâu, còn anh hùng thì chỉ trong chốc lát. * Ngoạ hổ tàng long = cũng giống như lúc hổ nằm và rồng ở trong mây, nhìn không thấy được, cũng vô hại, nhưng không phải không tồn tại. * Ngọc bất trác bất thành khí. Nhân bất học bất tri lý = Ngọc không rèn dũa thì không thành hình hài. Người không học không biết lý lẽ. * Nhĩ thính vi hư, nhãn kiến vi thực = tai nghe không bằng mắt thấy == O == * Oa giác công danh = Công danh chỉ là thứ lợi lộc nhỏ nhoi. * Oa ngưu tiểu lợi = Món lợi, cái lợi nhỏ lặt vặt chẳng đáng giá gì. * Oan gia gia trả, oan tình tình vương = Oán trả oán, tình trả tình. * Oan gia nghi giải bất nghi kết = oan gia nên cởi không nên kết. * Oan gia túc trái = bị oan trái nhiều, oan khiên. * Oan oan tương báo, dĩ hận miên miên = chỉ việc trả thù qua lại chỉ khắc sâu hận thù. * Oán thiên vưu nhân = hay kêu ca than vãn, lúc nào cũng cho mình phận hẩm, trách giận trời đất, oán thán người đời. * Oan gia ngõ hẹp = Ghét của nào trời trao của nấy. == P == * Phá kính trùng viên = Gương vỡ lại lành. * Phá phủ trầm châu = Quyết tâm giành chiến thắng bằng mọi giá. * Phác ngọc hồn kim = Còn trinh trắng hoàn toàn tốt đẹp, chưa bị nhiễm thói xấu, phàm tục. * Phản khách vi chủ 反客為主 = Đảo khách thành chủ, đang ở thế bị động chuyển thành chủ động. * Phản lai khai khẩu = Lười biếng, không chịu làm việc, suốt ngày chỉ chực chờ ăn. * Phao chuyên dẫn ngọc = Khôn ngoan, biết bỏ ra những vật nhỏ, điều sơ đẳng ban đầu để thu về những vật, những điều quý giá. * Pháp bất vị thân, nghĩa bất dung tình = Pháp luật không bênh tình thân, nghĩa lý không bao che tình cảm. * Phệ tê hà cập = Biết ăn năn, hối lỗi thì đã muộn, không còn kịp nữa. * Phi nga đầu hoả = Bị thu hút lôi cuốn không cưỡng lại được. * Phi ngô bất tập = Người quân tử chỉ phò giúp bậc minh quân, ngoài ra, những chỗ không xứng đáng thì quyết từ chối. * Phi vân khoá lãng = Tự do tung hoành, chơi bời, ngao du khắp đó đây. * Phị tinh đới nguyệt = Một nắng hai sương. * Phong hành thảo yểu = Người có quyền uy đức độ ở đâu cũng được mọi người tôn kính và nghe theo. * Phong hoa tuyết nguyệt = chỉ gió ( phong), hoa, tuyết, mặt trăng(nguyệt). Nói lên vẻ đẹp của thiên nhiên, là nguồn cảm hứng của các thi sĩ xưa khi viết về vẻ đẹp thiên nhiên. * Phong hoa tuyệt đại = Vô cùng xinh đẹp, phong lưu. * Phong mã ngưu bất tương = Hoàn toàn tách biệt không liên quan với nhau. * Phong thanh hạc lệ = Hoảng sợ kinh hoàng đến mức nghe gì, thấy gì cũng sợ hết hồn hết vía * Phổ độ chúng sinh = cứu muôn loài động vật * Phu tử tòng tử 夫死従子 = Chồng chết thì theo con * Phu xướng phụ tuỳ = Chồng lên tiếng Vợ đáp lời, chỉ sự hòa hợp trong mối quan hệ vợ chồng, đàn ông làm chủ, phụ nữ theo đó mà trợ giúp chồng. * Phủ thủ thiếp nhĩ = Hèn hạ luôn tuân phục kẻ khác, không dám phản ứng trước sự sai trái của cấp trên. * Phú quý phù vân = Không màng phú quý giàu sang, xem nó như đám mây nổi trôi giữa trời, chẳng bền chắc gì. * Phúc tự kỉ cầu = Phúc phận là do tự mình tìm lấy, không do ai đưa tới. * Phượng minh triêu dương = Báo hiệu điều tốt, điềm lành. == Q == * Quan quan thư cưa, tại hà chi châu, yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu = quan thư - kinh thi. Chỉ sự yểu điệu của người con gái có thể làm người quân tử say đắm, như lúc nghe chim thư cưu hót bên sông, hòa hợp, xứng đôi. * Quân tử gian nan, hồng nhan bạc mệnh. * Quân tử báo thù, thập niên bất vãn. = Quân tử báo thù mười năm chưa muộn * Quốc hữu quốc pháp, gia hữu gia quy. = Nhà nước thì cần có pháp luật, gia đình thì cần có nội quy: ý nói ở đâu cũng có quy định, luật pháp phải tuân theo. * Quốc gia hưng vong, thất phu hữu trách = Nước nhà hưng thịnh hay lúc suy vong, dân thường cũng phải có trách nhiệm. * Quốc sắc thiên hương = (Sác đẹp làm nghiêng nước "Quốc", nghiêng thành "Hương" ) * Quý hồ tinh bất quý hồ đa = Ý nói: quân đội cốt tinh nhuệ chứ không phải đông đảo * Quyền huynh thế phụ = Cha và anh trai có quyền lực * Quyết chiến quyết thắng * Quân tử chi giao đạm nhược thủy, tiểu nhân chi giao cam nhược lễ = Người quân tử chơi với nhau thì trong như nước lã, người ngoài nhìn vào thì thấy như tẻ lạnh, kẻ tiêu nhân chơi với nhau thì vồ vập , sặc nồng như rượu mới cất. ==S== * Sơn hà xã tắc = dùng để chỉ đất nước, những gì thuộc về chủ quyền của một nước. * Sâm Thương vĩnh cách = Hai chòm sao Sâm và Thương vĩnh viễn không thấy mặt nhau * Sinh ly tử biệt = Sống chia ly chết vĩnh biệt * Sĩ khả sát, bất khả nhục = Kẻ sĩ thà chết không chịu nhục * Song hổ phân tranh, nhất hổ tử vong = Hai hổ tranh đấu thì một sẽ bị thương. * Sơn hà xã tắc = San hà xã tắc * Sự bất quá tam = Một sự việc nào đó không quá 3 lần, không việc gì có thể xảy ra đến lần thứ 4. * Sự tuy tiểu bất tác bất thành. Tử tuy hiền bất giáo bất minh. = Việc dù nhỏ không làm không xong. Con dù nhỏ không dạy không nên. * Song Tuyệt Chí Tôn = COn người dùng Từ bi và TRí Tuệ, để sống. Lấy Trí Tuệ giải quyết mọi việc, lấy TỪ BI xoa dịu con người, vạn vật. (Văn Học) * Song Hỷ Lâm Môn = Cùng một lúc có cả hai việc vui == T == * Tam sinh hữu hạnh 三生有幸 ba đời có phúc. * Tâm vẫn xí tắt bất đắc kỳ chính: Ngay cả cơn giận cũng có thể khiến người ta hành động bất chính * Thiếu canh bất sự 少更不事 còn nhỏ chẳng trải việc đời (ít tuổi chưa từng trải mấy) * Thụ khổ thụ nan 受苦受難 chịu khổ chịu khó * Thanh danh ngõa giải 声名瓦解 danh tiếng mất hết * Thử nhập thương ngao 鼠入倉廒, chuột sa chĩnh gạo. * Tư tư bất quyện 孜孜不倦, suy nghĩ rối rắm, chưa kết nối được với nhau * Tiêu y cán thực 宵衣旰食 = thức khuya dậy sớm * Triêu xan dạ túc 朝餐夜宿 Sáng ăn tối nghỉ. * Tam sao thất bản 三抄七版 chỉ việc qua tai hết người này đến người kia không còn giữ được tính nguyên gốc. * Ti cung khuất tất 卑躬屈膝 Khom lưng uốn gối * Tị khanh lạc tỉnh 避坑落井 tránh hầm gặp giếng. Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa * Tị thật kích hư 避實撃戯 Tránh chỗ có thực lực mà đánh vào chỗ trống * Tị thật tựu hư 避實就戯 tránh mạnh đánh yếu * Tị trọng tựu khinh 避重就軽 tránh sự tôn trọng mà đánh vào sự khinh bỉ * Thực bất sung trường 食不充腸 Ăn không đầy ruột. Nghèo khốn * Tha phương cầu thực 他方求食 Đi phương khác để kiếm ăn. * Thố thủ bất cập 措手不及 Ra tay không kịp * Tham đắc vô yếm 貪得無厭 tham lam không bao giờ thỏa mãn, lòng tham không đáy * Tự viên kì thuyết 自圓其說 làm cho hoàn chỉnh lập luận, lí thuyết của mình * Tham đắc vô yếm 貪得無厭 tham lam không bao giờ thỏa mãn, lòng tham không đá * Thạc học thông nho 碩学通儒 người học giỏi hơn người * Tương kiến hận vãn 相見恨晚 tiếc rằng biết nhau quá muộn * Thỉnh vật kiến tiếu 請勿見笑 xin đừng cười tôi, * Thỉnh đa kiến lượng 請多見諒 xin thể tình cho tôi * Thanh vấn vu thiên 声聞于天 tiếng động đến trời. * Thanh uy thiên hạ 声威天下 tiếng tăm vang dội thiên hạ. * Thanh uy đại chấn 声威大震 thanh thế lẫy lừng * Thân kinh bách chiến 身経百戦 thân trải qua trăm trận đánh * Thừa phong phá lãng 乗風破浪 Cưỡi gió phá sóng. Có chí nguyện lớn * Tặc hảm tróc tặc 賊喊捉賊 = vừa ăn cướp vừa la làng- hảm = la làng * Thương phong bại tục 傷風敗俗 làm tổn thương hư hỏng phong tụ * Thiên kinh địa nghĩa 天経地義 nói cái đạo thường như trời đất không thể di dịch được * Thâm thị kì ngôn 深是其言 cho rằng điều đó rất đúng * Tá đao sát nhân 借刀殺人 (mượn dao giết người, lợi dụng người để hại người khác, * Tam tâm lưỡng ý 三心両意 (đại loại là ba lòng hai dạ) = tam tâm nhị ý * Tam ngôn lưỡng ngữ 三言両語 Ba tiếng hai lời * Tâm cam tình nguyện 心甘情願 cam tâm tình nguyện * Tâm thần bất định 心神不定 tâm trí không ổn định * Tâm trung hữu quỷ 心中有鬼 trong lòng có quỷ * Tâm trung hữu số 心中有数 trong lòng đã có đáp án * Tầm hoa vấn liễu 帰花問柳 Chỉ tính cà lơ phất phơ chỉ giỏi tán gái. * Tận tâm kiệt lực 尽心竭力 làm hết sức mình * Tật phong tảo thu diệp 疾風掃秋叶 (gió mạnh quét sạch lá thu * Tẩu mã khán hoa 走馬看花 (cưỡi ngựa xem hoa), chỉ sự qua loa. * Thanh giả tự thanh 清者自清 (đại loại là người thanh bạch thanh cao ko cần nói ra thì cũng vẫn là người thanh cao). * Thảo gian nhân mệnh 草菅人命 coi mạng người như cỏ (gian) rác * Thanh phong minh nguyệt 清風明月 Trăng thanh gió mát * Tham sinh úy tử 貪生畏死 Tham sống sợ chết * Thăng quan phát tài 升官発財 trở nên giàu có, được lên chức. * Thân bất do kỷ 身不由己 Bản thân không thể vô kỷ luật, phải làm những chuyện bản thân không muốn, hoặc ngược lại. * Thần cơ diệu toán 神机妙算 Tính toán như thần * Thập diện mai phục - xung quanh chỗ nào cũng có mai phục, lọt bẫy. * Thế cô lực bạc 勢孤力薄 thế cùng lực kiệt * Thế khuynh triều dã 勢傾朝野 (thế lực khuynh đảo triều chính). * Thế như phá trúc 勢如破竹 (tương đương thế như chẻ tre). * Thế ngoại đào nguyên 世外桃源 cảnh đẹp như nằm ngoài sự tưởng tượng của con người. * Thế tại tất đắc 勢在必得 tình thế bắt buộc * Thi tình họa ý 詩情画意 (ý họa tình thơ). * Thi trung hữu họa 詩中有画 (trong thơ có họa). * Thị tử như quy 視死如帰 thấy chết không sợ * Thiên cao địa hậu 天高地厚 (trời cao đất dày). * Thiên cơ bất khả lộ 天機不可露 chuyện quan trọng, liên quan đến tính mạng và số phận của nhiều người, thì không nên lộ ra. * Thiên hạ vô song 天下無双 Gần nghĩa với câu Độc nhất vô nhị * Thiên kiều bách(bá) mị 千娇百媚 Xinh đẹp tuyệt trần * Thiên kinh địa nghĩa 天経地義 Là để chỉ những lí lẽ đúng đắn xưa nay, không có gì phải bàn cãi, nghi ngờ * Thiên la địa võng 天羅地網 Lưới giăng khắp trên trời dưới đất, ví như sự bủa vây khắp nơi, không thể nào thoát ra được * Thiên lý chi hành, thủy ư túc hạ 千里之行,始于足下 ngàn dặm hành trình, bắt đầu từ những bước chân nhỏ bé * Thiên lý nan dung 天理難容 chỉ việc làm mà đạo trời không thể bao dung, tha thứ cho được * Thiên ngôn vạn ngữ 千言万語 Nghìn lời vạn chữ * Thiên tư vạn tưởng 千思万想 Nghìn ý vạn suy * Thiên ân vạn tạ 千恩万謝 Nghìn ân vạn tạ * Thiên chân vạn xác 千真万確 Vô cùng xác thực * Thiên kỳ vạn trạng 千奇万状 Muôn hình vạn trạng * Thiên quân vạn mã 千軍万馬 Nghìn quân vạn ngựa * Thiên hạ võ công, vô chiêu bất phá, duy khoái bất phá = võ công trong thiên hạ, không có chiêu nào là không phá được, chỉ có tốc độ là không phá được * Thiên sơn vạn thủy 千山万水 Nghìn núi vạn sông * Thiên tân vạn khổ 千辛万苦 Nghìn vạn khổ cực * Thiên hồng vạn tử 千紅万紫 Muôn nghìn ánh sáng * Thiên biến vạn hoán 千変万化 Thay đổi, biến hóa nhiều * Thiên thu vạn tuế 千秋万歳 ý chỉ muôn đời dài lâu, bền vững * Thiên hoang địa lão 天荒地老 Trời đất già đi, hoang tàn * Thiên trường địa cửu 天長地九 trường tồn sánh ngang trời đất. * thủy trung lao nguyệt 水中撈月 mò trăng đáy nước. * Thiên ngoại hữu thiên 天外有天 (ngoài trời còn có trời cao hơn). * Thiên nhược hữu tình thiên diệc lão. = Trời có tình trời hẳn cũng già thôi (Thiên nhược hữu tình thiên diệc lão, nguyệt như vô hận nguyệt thường viên) * Thiên phương bách kế 千方百計 trăm phương ngàn kế * Thiên tải nan phùng = Ngàn năm khó gặp * Tích phi thành thị 積非成是 sai lâu thành đúng (lâu ngày làm sai, hiểu sai rồi tưởng vậy là đúng * Thị cổ phi kim 是古非今 khen xưa chê nay, * Tôn sư trọng đạo 尊師重道 tôn người thầy, trọng đạo nghĩa * Tôn lão ái ấu 尊老愛幼 kính già yêu trẻ * Tội đại ác cực 罪大惡極 tội ác tày trời * Thiên tải nhất thì 千載一時 Nghìn năm mới có một lần. Cơ hội ít có. Cũng nói là thiên tuế nhất thì 千歳一時 * Thiên tải nan phùng 千載難逢 nghìn năm khó gặp. Tải là lượng từ: đơn vị thời gian bằng một năm * Tự dĩ vi thị 自以為是 tự cho là phải. * Tiền hậu bất nhất 前後不一 Trước sau không như một * Tiên lai hậu đáo 先來後到 Đi trước đến sau, * Tiên trách kỷ, hậu trách nhân: Trước hết là trách bản thân mình, sau mới trách người khác * Tiền vô cổ nhân, hậu vô lai giả: người trước, kẻ sau không ai bằng * Trang mô tác dạng 装模作样 làm bộ làm tịch. * Thất chi hào li, sai chi thiên lí” 失之毫厘, 差之千里 = sai một li, đi một dặm * Tri sở bất ngôn. Ngôn sở bất tri. = Biết mà không nói, nói mà không biết ==U== * Uy vũ bất năng khuất = Không sợ uy quyền * Uế mãn sơn hà = cường hào ác bá đầy rẫy trong thời loạn * Uý thủ uý vĩ = thiếu can đảm, hèn nhát, thiếu quyết đoán * Uý tử tham sinh = sơ chết tham sống * Ứng đối như lưu = có kiến thức sâu rộng, uyên bác, có tài ăn nói, đối đáp giỏi * Ứng huyền như đảo = người tài cán, giỏi giang * Ưu mãnh y quan = bắt chước người đời * Ưu thời mẫn thế = lo lắng việc đời, thương đời ==V== * Vạn bất đắc dĩ = Vạn lần không được rồi mới (Kẹt lắm) * Vạn sự khởi đầu nan - (Khó lúc ban đầu) * Vạn sự như ý - (Mọi sự như ý) * Văn võ song toàn - (Văn võ đều giỏi) *Văn dĩ tải đạo - (Văn viết để truyền tải đạo lý) * Vân đạm phong khinh - (Mây gió điềm nhiên) * Vĩnh kết đồng tâm - (Trọn đời gắn bó) * Vô công bất thụ lộc - (Không công không nhận thưởng) * Vô độc bất trượng phu - (Không độc không là người, trượng phu chỉ người tài cán, ý nói người hiền cũng có lúc phải dùng thủ đoạn để đối phó kẻ ác) * Vô tiền khoáng hậu = Trước không có, về sau cũng không có * Vô thưởng vô phạt = Không thưởng không phạt (tác dụng bình thường, không có) * Vạn hoa tùng trung quá - Phiến diệp bất triêm thân = Dạo chơi khắp chốn sắc hương, một nhành lá cũng chẳng vương đến lòng ==Y== * Y dạng hồ lô = Rập khuôn, bắt chước một cách máy móc, không có sự sáng tạo. * Y giá phạn nang = Thuộc hạng người hèn mạt, vô tích sự, chẳng làm nổi chuyện gì. * Ỷ lư nhi vọng = Có tình thương con sâu sắc. * Ỷ môn mại tiếu = loại con gái điếm, đồi bại. * Ý hợp tâm đầu = Ý kiến, quan điểm, tâm chí của hai hay nhiều người giống nhau, phù hợp với nhau, cùng có lòng dạ, tánh tình, nhân cách, tương tự nhau nên có thể kết bạn thâm giao, hay là bạn bè hiểu nhau, tri âm, tri kỷ với nhau. * Ý tại ngôn ngoại = Cái ý nằm chìm bên trong lời nói, người, nghe phải tự suy (nghĩ) ra để hiểu cái thâm ý nằm trong lời nói đó của người nói. * Ý hợp tâm đồng = Ý nghĩa câu này tương tự như câu “Ý hợp tâm đầu” trên đây. * Yểm kì tức cổ = Không còn phô trương thanh thế với người khác được nữa. * Yểm nhân nhĩ mục = Che giấu, bưng bít sự thật để lừa gạt mọi người. * Yên thị mị hành = Thái độ ý tứ, cẩn trọng và có phần e thẹn của con dâu khi mới về nhà chồng. * Yến an trấm độc = Chỉ lo ăn chơi nhàn nhã, thật nguy hiểm, có thể ví như uống phải rượu độc. * Yến hàm hổ đầu = Người có tướng mạo kì dị, khác người. * Yến sào mạc thượng = Địa vị bấp bênh, không chắc chắn. * Yến tước yên tri hồng hộc chí =Kẻ tiểu nhân, hèn mọn không thể hiểu biết chí khí của người quân tử, người anh hùng ra sao. [[Thể loại:Tục ngữ]] akx775m69pg6jtb6mugg89z3av9p0s0 Kinh Thi 0 2032 62890 62709 2026-05-11T16:39:40Z ~2026-28492-16 14661 62890 wikitext text/x-wiki {{tiêu đề nghiêng}} '''''Kinh Thi''''' là một bộ tổng tập thơ ca vô danh của Trung Quốc, một trong [[w:Ngũ kinh|năm bộ sách kinh điển của Nho giáo]]. Các bài thơ trong ''Kinh Thi'' được sáng tác trong khoảng thời gian 500 năm, từ đầu thời [[w:Nhà Chu|Tây Chu]] đến giữa thời Xuân Thu, gồm 305 bài thơ. ''Kinh Thi'' chia làm ba bộ phận lớn là Phong, Nhã và Tụng. Nguồn gốc các bài thơ trong Kinh Thi khá phức tạp, gồm cả ca dao, dân ca và nhã nhạc triều đình, với các tác giả thuộc mọi tầng lớp trong xã hội đương thời. Từ lĩnh vực dân gian, âm nhạc được chuyển sang lĩnh vực thành văn rồi thành kinh tịch, Kinh Thi đã trải qua quá trình sưu tầm, chỉnh lý, biên soạn công phu. ==Trích dẫn== Một lần, Khổng Tử hỏi con trai "học Kinh Thi chưa?", người con trả lời "chưa". Khổng Tử nói "Không học Kinh Thi thì không biết nói năng ra sao" (sách Luận ngữ). ==Về ''Kinh Thi''== Kinh Thi chia làm ba bộ phận lớn là Phong, Nhã và Tụng. Nguồn gốc các bài thơ trong Kinh Thi khá phức tạp, gồm cả ca dao, dân ca và nhã nhạc triều đình, với các tác giả thuộc mọi tầng lớp trong xã hội đương thời. Từ lĩnh vực dân gian, âm nhạc được chuyển sang lĩnh vực thành văn rồi thành kinh tịch, Kinh Thi đã trải qua quá trình sưu tầm, chỉnh lý, biên soạn công phu. == Liên kết ngoài == * {{wikipedia-inline}} * {{wikisource-inline}} [[Thể loại:Kinh]] 2na4lx99qqh9g54c03zjjdq6watasxu Kinh Lễ 0 2033 62892 62708 2026-05-11T16:41:56Z ~2026-28492-16 14661 62892 wikitext text/x-wiki {{tiêu đề nghiêng}} '''Kinh Lễ''' hay còn gọi là [[Lễ ký]] ([[tiếng Trung Quốc|tiếng Trung]]: 禮記 ''Lǐ Jì'') là một quyển trong bộ [[Ngũ kinh|Ngũ Kinh]] của [[Khổng Tử]], tương truyền do các môn đệ của Khổng Tử thời [[Chiến Quốc|Chiến quốc]] viết, ghi chép các lễ nghi thời trước. [[Lễ ký]] cùng với [[Chu lễ]] và [[Nghi lễ]] được gọi chung là [[Tam lễ]]. Lễ ký không chỉ là sách miêu tả về chế độ điển chương mà còn là sách giáo khoa về nhân nghĩa đạo đức. Trong đó có những thiên nổi tiếng như Đại Học, Trung Dung, Lễ vận (đoạn đầu), hai thiên Đại Học và Trung Dung được Chu Hy tách ra, cùng với Luận ngữ và Mạnh Tử tạo thành Tứ thư. Đoạn đầu thiên Lễ vận là cuộc đối thoại giữa Khổng Tử và Tử Du[14], còn được gọi là thiên Lễ vận đại đồng, hai chữ "đại đồng" (大同) thường được dùng để chỉ về một thế giới lý tưởng, không ít địa danh sử dụng hai chữ này. Khổng Tử hiệu đính lại Kinh Lễ mong dùng làm phương tiện để duy trì và ổn định trật tự. Khổng Tử nói: : ''Không học Kinh Lễ thì không biết đi đứng ở đời'' ==Trích dẫn== * Người bề trên coi trọng lễ thì lãnh đạo dân chúng dễ dàng * Vua sử dụng bề tôi phải theo lễ, bề tôi phụng thờ vua phải theo trung * Đạo đức lớn được thực hành thì thiên hạ là của chung. ==Xem thêm== * {{wikipedia-inline}} [[Thể loại:Kinh]] setqahns5z5jaf8w5mg2vgm84tlix4v Kinh Dịch 0 2034 62893 48244 2026-05-11T16:42:30Z ~2026-28492-16 14661 62893 wikitext text/x-wiki {{tiêu đề nghiêng}} [[File:I-Ching-chinese-book.jpg|thumb|Kinh Dịch]] '''''Kinh Dịch''''' (chữ Hán: 易經, bính âm: ''Yì Jīng''; IPA Quảng Đông: ''jɪk gɪŋ''; Việt bính Quảng Đông: ''jik ging''; các kiểu Latinh hóa khác: ''I Jing'', ''Yi Ching'', ''Yi King'') là bộ sách kinh điển của Trung Hoa. Nó là một hệ thống tư tưởng triết học của người Á Đông cổ đại. Ban đầu, Kinh Dịch được coi là một hệ thống để bói toán, nhưng sau đó được phát triển dần lên bởi các nhà triết học Trung Hoa. Cho tới nay, Kinh Dịch đã được bổ sung các nội dung nhằm diễn giải ý nghĩa cũng như truyền đạt các tư tưởng triết học cổ Á Đông và được coi là một tinh hoa của cổ học Trung Hoa. Nó được vận dụng vào rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống như thiên văn, địa lý, quân sự, nhân mệnh... [[Thể loại:Kinh]] fmajjrhxrdtc776ka0fpr1wnqfii93x Tam tự kinh 0 2055 62884 46698 2026-05-11T16:23:25Z ~2026-28492-16 14661 62884 wikitext text/x-wiki '''Tam tự kinh''' (chữ Hán: 三字經) hay '''Sách ba chữ''' do Vương Ứng Lân đầu tiên biên soạn từ đời Tống. Đến đời Minh - Thanh, những người đời sau có bổ sung thêm vào cho trọn lịch sử các triều đại, được dùng để dạy cho học trò mới đi học. ==Phiên bản Tiếng Việt== <poem> Người ban đầu, tánh hiền lành . Than cận nhau ,tập viển vong. Nếu chẳng dạy, tánh đổi dời. Dạy cái đạo, quý cái chuyên Mẹ Mạnh tử, Lựa láng giềng, Con chẳng học, Chặt khung thoi. Đậu Yên-sơn Có nghĩa phép, Dạy năm con, đều nổi tiếng. Nuôi chẳng dạy, Lỗi ở cha ; Dạy chẳng nghiêm, Lỗi ở thầy. Con chẳng học, chẳng nên thân. Trẻ chẳng học, Già làm sao ? Ngọc không đẽo, không thành đồ, Người không học, không biết lẽ. Làm người con, Đương lúc trẻ, Cận thầy bạn, Tập lễ nghi. Hương chín tuổi, Được ấm chiếu ; Hiếu với thân, Lẽ nên biết. Dong bốn tuổi Được nhường lê ; Thảo (với) người lớn, Nên hay trước. Đầu hiếu thảo, Thứ thấy nghe. Hay mỗ số, Biết mỗ tên : Một đến mười, Mười đến trăm, Trăm đến ngàn, Ngàn đến muôn. Ba bậc tài (là) : Trời, Đất, Người. Ba chất sáng (là) : Trời, trăng, sao. Ba giềng là : Nghĩa vua tôi, Cha con thân, chồng vợ thuận. Rằng : xuân, hạ, Rằng : thu, đông, Đó (là) bốn mùa, Xây (vần) chẳng cùng. Rằng : Nam, Bắc, Rằng : Tây, Đông, Đó (là) bốn phương, Ứng về giữa. Rằng : nước, lửa, Cây, kim, đất, Đó (là) năm chất (hành), Gốc ở số. Rằng : nhân, nghĩa, Lễ, khôn, tin. Đó (là) năm đạo, Chẳng cho loạn. (Lúa) đạo, lương, thúc, (Lúa) mạch, thử, tắc, Đó (là) sáu (giống) lúa, món ăn (của) người. Ngựa, bò, dê, Gà, chó, heo, Đó (là) sáu (giống) súc, vật nuôi (của) người. Rằng : mừng, giận, Rằng : thương, sợ. Yêu, ghét, muốn, Bảy tình đủ. Bầu, đất (nắn), (trồng) da, Gỗ, đá, kim, Với tơ, trúc, Là tám âm (nhạc). Sơ, cố, nội, Cha đến mình, Mình đến con, Con đến cháu. Từ con, cháu, Tới chắt, chít, Là chín họ, Thứ bậc (của) người. Ơn cha con, Chồng vợ theo, Anh thì thảo, Em thì cung, Thứ (tự) lớn, nhỏ, Bạn với bầy, Vua thì kính, Tôi thì trung, Đó (là) mười nghĩa, Người cùng chỗ. Dạy trẻ thơ, Nên giảng xét Tỏ (lời) huấn, hỗ, Rõ câu, đậu. Làm kẻ học, Có ban đầu : Từ (sách) Tiểu-học Đến bốn bộ (sách) : Bộ Luận-ngữ, Hai mươi thiên, Bầy đệ tử Chép lời phải ; Bộ Mạnh-tử, Chỉ bảy thiên, Giảng đạo, đức, Nói nhân, nghĩa ; Làm (sách) Trung-dung, Là Khổng Cấp : Trung chẳng lệch, Dung chẳng đổi ; Làm (sách) Đại-học, Là Tăng-tử, Từ tu, tề, Đến bình, trị. Thông (sách) Hiếu-Kinh, Thuộc bốn bộ (sách), Như Sáu (bộ) Kinh, Mới nên đọc. (Kinh) Thi, Thơ, Dịch, Lễ, Xuân-thu, Kêu (là) Sáu (bộ) Kinh, Nên tìm giảng. Có (sách) Liên-sơn, Có (sách) Qui-tàng, Có (sách) Châu-dịch, Tường ba (kinh) Dịch. Có (thiên) Điển, Mô, Có (thiên) Huấn, Cáo Có (thiên) Thệ, Mệnh, Thơ (của) nghĩa sâu. Ông Cơ-công Làm (kinh) Châu-lễ, Bày sáu điển, Còn trị thể. Lớn nhỏ (họ) Đái Chú Lễ-ký, Thuật lời Thánh, Đủ lễ, nhạc. Rằng Quốc-phong, Rằng Nhã Tụng, Kêu (là) Bốn (thể) thi, Nên vịnh phúng. Kinh Thi (đã) mất, Xuân Thu làm (ra), Ngụ khen, chê, Phân lành, dữ. Ba truyện là : Truyện Công-dương, Truyện Tả-thị, Truyện Cốc-lương. Sách đã rõ, Mới đọc (sách) tử, Rút cái cốt, Ghi cái việc. Năm sách tử (là) : Sách Tuân, Dương, Văn-Trung-tử, Sách Lão, Trang. (Sách) kinh, tử thông, Đọc sách sử. Xét mối đời, biết trước sau : Từ (vua) Hy, Nông, Đến Hoàng-đế, Kêu (là) Ba (đời) Hoàng, Ở trên đời. (Nhà) Đường, Hữu-Ngu, Kêu (là) Hai (đời) Đế, Nhường vái nhau, Xưng (là) đời thạnh. (Nhà) Hạ có (vua) Vũ, Thương có (vua) Thang, (Nhà) Châu (vua) Văn,Võ, Xưng (là) Ba (đời) Vương. (Nhà) Hạ truyền con, Nhà (của) thiên hạ, Bốn trăm năm, Xã nhà Hạ. (Vua) Thang đánh (nhà) Hạ, Hiệu nước (nhà) Thương, Sáu trăm năm, Đến (vua) Trụ mất. (Vua) Võ-vương (nhà) Châu Mới giết (vua) Trụ, Tám trăm năm, Rất dài lâu. Châu triệt Đông, rớt giềng vương. Múa mộc mạc, Chuộng du thuyết. Trước Xuân-thu, Sau Chiến-quốc, Năm nghiệp (bá) mạnh, bảy (nước) hùng ra. Họ Doanh-Tần Mới gồm thâu, Truyền hai đời. (Nước) Sở, Hán giành ; (Vua) Cao-tổ lên, Dựng nghiệp Hán. Đến Hiếu-Bình, Vương-Mãng cướp. (Vua) Quang-Võ lên, Làm Đông-Hán, Bốn trăm năm, Tới vua Hiến. (Nước) Thục, Ngụy, Ngô Giành nhà Hán, Kêu (là) (đời) Tam-quốc. Tới hai (nhà) Tấn. (Nhà) Tống, Tề nối, (Nhà) Lương, Trần tiếp, Là Nam triều, (Đóng) Đô (đất) Kim-lăng. Bắc Nguyên-Ngụy, Chia Đông, Tây, Vũ-văn (nhà) Châu, (họ) Cao nhà Tề. Kịp đến Tùy, Một cõi đất, Chẳng tái truyền, Mất giềng mối. Cao-tổ (nhà) Đường, Khởi nghĩa quân, Trừ Tùy loạn, Dựng nước nền, Hai mươi (đời) truyền, Ba trăm năm. Nhà Lương diệt, Nước bèn đổi. (Nhà) Lương, Đường, Tấn Tới (nhà) Hán, Châu Xưng (là) (đời) Ngũ-đại, Đều có cớ. Viêm-Tống lên, Châu trao ngôi, Mười tám (đời) truyền, Nam Bắc chung. Nước Liêu, Kim Đều xưng đế. Nguyên diệt Kim, tuyệt đời Tống. Trị Trung-quốc, Gồm (rợ) Nhung, Địch, Chín chục năm, Bỏ ngôi nước. Thái-tổ lên, Nước Đại-Minh, Hiệu Hồng-võ, (Đóng) đô Kim-lăng. Tới Thành-tổ, (Dời kinh) đô đất Yên. Mười bảy đời, Đến Sùng-trinh, Quyền quan dông, Giặc như rừng. Giặc Lý-Sấm, Đốt đồ Thần. Ứng cả mạng, Thái-tổ (nhà) Thanh Dẹp bốn phương, Định tất cả. Hai mươi mốt sử, Trọn ở đó, Chép trị, loạn ; Biết hên, xui. Kẻ đọc sử, Xét bổn thật, Thông xưa nay, Như gần mắt. Miệng thì đọc, Lòng thì suy, Sớm ở đó, Chiều ở đó. Xưa (đức) Trọng-Ni, Học (ông) Hạng-Thác, Xưa Thánh-hiền Còn siêng học. Triệu Trung-lịnh Đọc (sách) Lỗ-Luận, Người đã (làm) quan, Học còn siêng. Mở vở bồ, Chẻ thẻ tre, Người không (có) sách, Lại biết gắng. Đầu treo rường, Dùi đâm về, Người chẳng (người) dạy, Tự siêng khó. Như đom đóm, như ánh tuyết, Nhà dẫu nghèo, Học chẳng nghỉ. Như vác củi, Như treo song, Mình dẫu nhọc, Chịu khó học. Tô Lão-Tuyền, Hai mươi bảy, Mới nổi giận, Đọc sách vở. Người đã già, Ăn năn chậm. Mày trò nhỏ, Nên sớm nghĩ. Như Lương-Hạo, Tám mươi hai, Chốn Đại-đình, trò đậu đầu. Người muộn nên, Chúng khen lạ. Mày trò nhỏ, Nên lập chí. Oanh tám tuổi, Vịnh bài thơ. Bí bảy tuổi, Được cuộc cờ. Người thông hiểu, Người khen lạ. Mày trẻ học, Nên bắt chước (họ). Thái Văn-Cơ Được tiếng đàn ; Tạ Đạo-Uẩn Được tiếng ngâm. Con gái kia, Còn sáng suốt. Mày con trai, Trẻ làm nên. Đường Lưu-Án, Mới bảy tuổi, Đậu (khoa) Thần-đồng, Làm Chánh-tự. Người dẫu nhỏ, Đã làm quan Mày trẻ học, Gắng mà tới. Có kẻ làm Cũng như vậy. Chó giữ đêm, Gà coi sáng, Nếu chẳng học, Sao làm người ? Tằm nhả tơ, Ong dưỡng mật, Người chẳng học, Chẳng bằng vật. Trẻ thì học, Lớn thì làm : Trên giúp vua, dưới (làm) ơn dân, Nổi tiếng tăm, (Vẻ) vang cha mẹ. Rạng đời trước, Tới đời sau. Người cho con Vàng đầy rương ; Ta dạy con, Chỉ một sách. Siêng có công, Giỡn không ích. Răn đó thay, Nên gắng sức. </poem> ==Phiên bản Tiếng Hán Việt== [[Thể loại:Kinh]] rn298suu96ckb6srl0qm2m7z17ajufu Thể loại:Tục ngữ 14 2265 62872 59786 2026-05-11T16:11:21Z ~2026-28492-16 14661 62872 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Văn học Việt nam]] qf7o14yz9vaeod5icwfdgasgjr9yuea 62898 62872 2026-05-11T23:49:14Z ~2026-28569-51 14662 Đã lùi lại sửa đổi [[Special:Diff/62872|62872]] của [[Special:Contributions/~2026-28492-16|~2026-28492-16]] ([[User talk:~2026-28492-16|thảo luận]]) 62898 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Cơ bản]] [[Thể loại:Nhóm từ]] os7mleg7q18sqr7zokxozdupydke8z7 Ca dao tục ngữ Việt Nam 0 2830 62876 55938 2026-05-11T16:16:27Z ~2026-28492-16 14661 62876 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Ca dao]] ==A== 1. Ai ai cũng tưởng bậu hiền Cắn cơm không bể, cắn tiền bể hai 2. Ai đem con sáo sang sông Để cho con sáo sổ lồng bay cao 3. Ai đi bờ đắp một mình Phất phơ chiếc áo giống hình phu quân 4. Ai đi đâu đấy hỡi ai Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm Ai đi muôn dặm non song Để ai chứa chất sầu đong vời đầy 5. Ai đi sục sịch ngoài hàng dưa Phải chăng chú thợ mộc với cái cưa cái bào Ai đi sục sịch ngoài hàng rào Phải chăng chú thợ mộc với cái bào cái cưa 6. Ai kêu là rạch, em gọi là song Phù sa theo nước chảy mênh mông Sông ơi, thấm mát đời con gái Chẳng muốn lìa sông, chẳng muốn lấy chồng 7. Ai làm cho bướm lìa hoa Cho chim xanh nỡ bay qua vườn hồng 8. Ai làm Nam Bắc phân kỳ Cho hai giòng lệ đầm đìa nhớ thương 9. Ai mà nói dối cùng ai Thì trời giáng hạ cây khoai giữa đồng Ai mà nói dối cùng chồng Thì trời giáng hạ cây hồng bờ ao 10. Ai nhứt thì tôi đứng nhì Ai mà hơn nữa tôi thì thứ ba 11. Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần 12. Ai ơi chơi lấy kẻo già Măng mọc có lứa người ta có thì Chơi xuân kẻo hết xuân đi Cái già sòng sọc nó thì theo sau 13. Ai ơi chớ nghĩ mình hèn Nước kia dù đục lóng phèn cũng trong 14. Ai ơi chớ vội cười nhau Cười người hôm trước hôm sau người cười Ai ơi chớ vội cười nhau Nhìn mình cho tỏ trước sau hãy cười 15. Ai ơi chẳng chóng thì chầy Có công mài sắt, có ngày nên kim 16. Ai ơi đã quyết thì hành Đã đốn thì vác cả cành lẫn cây 17. Ai ơi đã quyết thì hành Đã đan thì lặn, tròn vành mới thôi 18. Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu 19. Ai ơi đừng lấy học trò Dài lưng tốn vải ăn no lại nằm Hay nằm thời có võng đào Dài lưng thời có áo chào nhà vua Hay ăn thời có gạo kho Việc gì mà chẳng ăn no lại nằm 20. Ai ơi đừng lấy pháo binh Nửa đêm nó bắn rung rinh cái giường 21. Ai ơi ở chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai 22. Ai ơi chí ở cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai Dù ai nói Đông nói Tây, Ta đây vẫn vững như cây giữa rừng 23. Ai phụ tôi có đất trời chứng giám Phận tôi nghèo, tôi không dám phụ ai Tưởng giếng sâu tôi nối sợi dây dài Ai dè giếng cạn, tiếc hoài sợi dây 24. Ai về ai ở mặc ai Áo dà ở lại, đến mai hãy về 25. Ai về ai ở mặc ai Thiếp như sầu đượm thắp hoài năm canh 26. Ai về Bình Định mà coi Đàn bà cũng biết múa roi, đi quyền 27. Ai về có nhớ ta chăng Ta về ta nhớ hàm răng mình cười 28. Ai về em gởi bức thơ Hỏi người bạn cũ bây giờ nơi nao Non kia ai đắp mà cao Sông kia, biển nọ ai đào mà sâu 29. Ăn cây sung ngồi gốc cây sung Lấy anh thì lấy, nằm chung không nằm 30. Ăn cháo, đá bát 31. Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng 32. Ăn bữa giỗ, lỗ bữa cày 33. Ăn cá nhả xương, ăn đường nuốt chậm 34. Ăn cây nào, rào cây nấy 35. Ăn chưa no, lo chưa tới 36. Ăn cơm không rau như nhà giàu chết không nhạc 37. Ăn cơm có canh như tu hành có bạn 38. Ăn cơm mới, nói chuyện cũ 39. Ăn dầm, nằm dề 40. Ăn đi giỗ trước, lội nước theo sau 41. Ăn lắm thì hết miếng ngon Nói lắm thì hết lời khôn hóa rồ 42. Ăn đong cho đáng ăn đong Lấy chồng cho đáng hình dong con người 43. Ăn được, ngủ được là tiên Không ăn không ngủ, mất tiền thêm lo 44. Ăn sao cho được mà mời Thương sao cho được vợ người mà thương 45. Ăn tàn ăn mạt, ăn nát cửa nhà Con gà nuốt trộng, cá bống nuốt tươi 46. Ăn thì ăn những miếng ngon, Làm thì chọn việc cỏn con mà làm. 47. Ăn thì vùa, thua thì chạy 48. Ăn trái nhớ kẻ trồng cây Uống nước nhớ người đào giếng 49. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng 50. Ầu ơ... Anh về bán đất cây da Để khuya em đắp gió Tây lạnh lung 51. Ầu ơ... Bồng bống bông bong Lớn lên con phải cố học hành Học là học đạo làm người Con đừng lêu lổng kẻ cười người chê 52. Ầu ợ.. Cháu ơi cháu ngủ cho lâu Mẹ cháu đi cấy đồng sâu chưa về Bắt được con trắm con trê Tròng cổ mang về bà cháu mình ăn 53. Ầu ơ... Chim quyên lẻ bạn, than thở một mình Bây giờ mình lẻ bạn (ơ 1 mình, mình thở than 54. Ầu ơ... Em tôi khát sữa bú tay Ai cho bú thép ngày rày mang ơn 55. Ầu ơ... Gió đưa gió đẩy về rẫy ăn còng Về sông ăn cá về đồng ăn cua 56. Ầu ơ... Má ơi đừng đánh con đau Để con hát bội làm đào má coi Ầu ơ... Mẹ ơi đừng đánh con đau Để con bắt cá hái rau mẹ dung Bắt cá, cá lội trên đàng Hái rau rau héo, hỏi sao mẹ dùng hả con?... 57. Ầu ơ... Mười hai giờ kiểng đổ nhà thờ Sao anh không học đặng nhờ tấm thân? 58. Ầu ơ... Quạ kêu nam đáo nữ phòng Người dưng khác họ đem lòng nhớ thương Liệu bề đát được thì đương Đừng gầy rồi bỏ thói thường cười chê 59. Ầu ơ... Ví dầu cá bống đánh đu Tôm càng hát bội, cá thu cầm chầu 60. Ầu ơ... Ví dầu cá lóc nấu canh Bỏ tiêu cho ngọt, bỏ hành cho thơm 61. Ầu ơ... Ví dầu tình bậu muốn thôi Bậu gieo tiếng dữ cho rồi bậu ra Bậu ra bậu lấy ông câu Bậu câu cá bống chặt đầu kho tiêu Kho tiêu kho ớt kho hành Kho ba lượng thịt để dành mẹ ăn 62. Ầu ơ... Ví dầu ví dẫu ví dâu Ví qua ví lại ví trâu vô chuồng 63. Anh buồn có chỗ thở than Em buồn như ngọn nhang tàn thắp khuya 64. Anh đánh thì em chịu đòn Tánh em hoa nguyệt mười con chẳng chừa 65. Anh đã có vợ hay chưa? Mà anh ăn nói gió đưa ngọt ngào Mẹ già anh ở nơi nao Để em tìm vào hầu hạ thay anh 66. Anh đâu phải mê bông quế mà bỏ phế cái bông lài Quế thơm ban ngày, lài ngát ban đêm 67. Anh đi ba bữa anh về Rừng sâu nước độc anh đừng ở lâu 68. Anh đi đường ấy xa xa Để em ôm bóng trăng tà năm canh Nước non một gánh chung tình Nhớ ai ai có nhớ mình hay chăng 69. Anh đi em một ngó chừng Ngó sông sông rộng, ngó rừng rừng sâu Anh đi em một ngó chừng Ngó trăng trăng lặn, ngó rừng rừng sâu 70. Anh đi, em ở lại nhà Hai vai gánh vác mẹ già, con thơ Lầm than bao quản muối dưa Anh đi, anh liệu chen đua với đời 71. Anh đi kiệu lộng ba bong Bỏ em cấy lúa đồng không một mình 72. Anh gặp em hồi đứng bóng đang trưa Trách trời sao vội tối, anh chưa phân cạn lời 73. Anh em bốn bể là nhà Người dưng khác họ vẫn là anh em 74. Anh Hai, anh tính đi "mô" ? Tôi đi chợ Tết, mua khô cá thiều 75. Anh hít cái bông bưởi, anh còn hửi cái bông cam Anh thích nấm tràm, anh lại ham nấm mối 76. Anh lấy được em bỏ công ao ước Em lấy được anh thoả dạ ước ao 77. Anh mau thức dậy học bài Mong cho anh sớm thành tài Trước làm đẹp mặt nở mày mẹ cha Sau là không phụ tình ta bao ngày 78. Anh này rõ khéo làm ăn Đi cày chẳng biết, chít khăn mượn người 79. Anh nói với em nhiều tiếng thâm trầm Nằm đêm nghĩ lại nát bằm lá gan 80. Anh ơi, anh giận em chi Anh muốn vợ bé, em thì lấy cho 81. Anh ơi anh ở lại nhà Thôi đừng vui thú nguyệt hoa chơi bời Còn tiền kẻ rước, người mời Hết tiền, chẳng thấy một người nào ưa 82. Anh ơi đi lính cho Tây Con dại cả bầy bỏ lại ai nuôi 83. Anh ơi em chẳng lấy đâu Anh đừng cạo mặt, nhổ râu tốn tiền 84. Anh ơi nơm cá xong chưa Xuồng em neo đợi chờ trưa anh về 85. Anh say rượu ngày mai sẽ tỉnh Kẻ say tình, mãi không tỉnh đâu em 86. Anh ơi uống rượu thì say, Bỏ ruộng ai cày, bỏ giống ai gieo 87. Anh thương em, thương quấn thương quit Anh bồng ra gốc mít, anh bồng khít gốc chanh Anh bồng quanh đám sậy, anh bồng bậy vô mui Anh bồng lui sau lái, anh bồng ngoáy trước mũi 88. Anh thương em trầu hết lá lươn Cau hết nửa vườn, cha với mẹ nào hay Dầu mà cha mẹ có hay Nhứt đánh nhì đày, hai lẽ mà thôi Gươm vàng để đó em ôi Chết thì chịu chết, lià đôi anh không lià 89. Anh tỷ như phận anh Chẳng thà ở lều tranh Như thầy Tăng, thầy Lộ Cũng không ham mộ, Như Vương Khải, Thạch Sùng Đạo người giữ vẹn, bần cùng sá chi 90. Anh về bán ruộng cây da Bán cặp trâu già, mới cưới đặng em 91. Anh về đếm hết sao trời Em đây kết tóc ở đời với anh 92. Anh về đô thị hôm nao Gió lay cây choại, lệ trào mi em 93. Anh về em chẳng dám đưa Hai hàng nước mắt như mưa tháng mười 94. Anh về làm rể ăn cơm với cá Em về làm dâu ăn rau má với rạm đồng 95. Anh với em mà tựa vai kề Nay dù em có lạc Sở sang Tề Thì em cũng nên gởi thơ về 1 lá đặng cho anh hay 96. Ao có bờ, sông có bến 97. Ao sâu thì lắm ốc nhồi, Chồng mình lịch sự nửa người nửa ta Ghen lắm thì đứt ruột ra, Chồng mình sẽ tới tay ta phen này 98. Áo dài, chớ tưởng là sang, Bởi không áo ngắn, mới mang áo dài 99. Áo mặc sao qua khỏi đầu 100. Áo anh đứt chỉ đường tà Vợ anh chưa có, mẹ già chưa khâu ==B== 1. Ba cô đội gạo lên chùa một cô yếm thắm bỏ bùa cho sư sư về sư ốm tương tư ốm lăn ốm lóc nên sư trọc đầu ai làm cho dạ sư sầu cho ruột sư héo như bầu đứt dây 2. Ba đồng một mớ đàn ông Đem bỏ vào lồng cho kiến nó tha Ba trăm một mụ đàn bà Đem về mà trải chiếu hoa cho ngồi 3. Ba đồng một mớ trầu cay Sao anh không hỏi những ngày còn không? Bây giờ em đã có chồng Như chim vào lồng, như cá cắn câu Cá cắn câu biết đâu mà gỡ Chim vào lồng biết thuở nào ra 4. Ba năm ở với người đần Chẳng bằng một lúc ghé gần người khôn 5. Ba năm trấn thủ lưu đồn Ngày thì canh điếm tối dồn việc quan 6. Ba tiền một khúc cá buôi Cũng mua cho được mà nuôi mẹ già 7. Ba trăng là mấy mươi hôm, Mai Nam nắng trước, chiều Nồm quạnh sau Chàng ơi đừng phụ khó tham giàu Khi lành tôn trượng, khi đau phụ phàng 8. Bà già đeo bị hạt tiêu Sống bao nhiêu tuổi nhiều điều đắng cay 9. Bạc sao bạc chẳng vừa thôi Để cho nước chảy hoa trôi lỡ làng 10. Bà con khó xin đừng bỏ Kẻ lạ dầu sang cũng chớ đua 11. Bà già đã tám mươi tư Ngồi trong cửa sổ gởi thư lấy chồng 12. Bà già đi chợ Cầu Bông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng? Xem rằng ông mới bói rằng: Lợi thì có lợi, nhưng răng chẳng còn 13. Bạc Liêu nước chảy lờ đờ Dưới sông cá chốt trên bờ Triều Châu 14. Bắc thang lên hái hoa vàng Vì ai cho thiếp biết chàng từ đây 15. Bạn bè là nghĩa tương tri Sao cho sau trước vẹn bề mới nên 16. Bạn nghèo thuở trước chớ quên Vợ cùng kham khổ, chẳng nên phụ tình 17. Bàn tay còn có ngón dài, ngón vắn, Con một nhà đứa trắng đứa đen, Hễ ăn vóc học quen, Dẫu họ chê mình vụng, tập rèn cũng phải hay 18. Bạn vàng lại gặp bạn vàng Long Lân Quy Phụng một đoàn tứ linh 19. Bánh cả mâm, sao em kêu rằng bánh ít? Trầu cả chợ, sao em gọi là trầu không? Trai nam nhi không đối đặng Gái má hồng xin thử đối xem! 20. Bao giờ cho đặng thảnh thơi, Tay têm thuốc cống, miệng mời lang quân 21. Bao giờ cho đến tháng Mười Thổi nồi cơm nếp vừa cười vừa ăn 22. Bao giờ cho đến tháng Năm Thổi nồi cơm nếp vừa nằm vừa ăn 23. Bao giờ mưa thuận gió hòa Thay lông đổi cánh lại ra phượng hoàng 24. Bao giờ cạn rạch Đồng Nai Nát chùa Thiên Mụ mới phai lời nguyền 25. Bao giờ chạch đẻ ngọn đa Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình Bao giờ cây cải làm đình Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta 26. Bao giờ cho chuối có cành Cho sung có nụ, cho hành có hoa Bao giờ trích đẻ ngọn đa Sáo đẻ dưới nước, thì ta lấy mình 27. Bao giờ cho khỉ đeo hoa Cho voi đánh sáp, cho gà nhuộm răng 28. Bao giờ nước ngọt đường cay Gánh vừa lon gạo thì thằng Tây ở tù 29. Bao giờ sen mọc Biển Đông Cha con nhà Nguyễn bế bồng nhau đi 30. Bao phen lên ngựa ra về Cầm cương níu lại xin đề câu thơ Câu thơ ba bốn câu thơ Câu đợi, câu chờ, câu nhớ, câu mong 31. Bao phen quạ nói với diều Sau nhà cô Huệ có nhiều gà con 32. Bậu chê qua ở rẫy ăn còng Bậu về ở chợ ăn ròng mắm nêm 33. Bây giờ gặp phải hội này Khi trời hạn hán, khi hay mưa dầm Khi trời gió bão ầm ầm, Đồng tiền lúa thóc, mười phần được ba 34. Bấy lâu nay em ở ven rừng, Chim kêu, vượn hú, em nửa mừng nửa lo 35. Bé nhưng mà bé hạt tiêu Bé cay bé đắng bé xiêu lòng người 36. Bên sông thanh vắng một mình Có ông ngư phủ biết tình mà thôi 37. Biên Hòa có bưởi Thanh Trà Thủ Đức nem nướng, điện Bà Tây Ninh 38. Bớ chiếc ghe sau chèo mau em đợi, Cho khỏi khúc sông này bờ bụi tối tăm 39. Bóng trăng anh tưởng bóng đèn Bóng cây anh ngỡ bóng thuyền em sang 40. Bông chi thơm lạ thơm lung Thơm cây, thơm lá, người trồng cũng thơm 41. Bữa ăn có cá cùng canh Anh chưa mát dạ bằng anh thấy nàng 42. Buồn chẳng muốn nói, gọi chẳng muốn trông Tưởng sự lấy chồng, tỉnh như con sáo 43. Buồn tình cha chả buồn tình Không ai nói chuyện với mình cho vui 44. Bảy với ba tính ra một chục Còm tam tứ lục tính lại cửu chương Liệu bề đát được thì thương Đừng gầy rồi bỏ, thế thường cười chê 45. Bắp non mà nướng lửa lò Đố ai ve được con đò Thủ Thiêm 46. Bắt con ngựa ngựa ô, ngựa ô tra khớp Lục lạc đồng đen, em mang hài tốt Ngấy ngây muôn dặm đường dài Cá rô róc rách ruộng cày Ai ghẹo gì mày hỡi cá rô con? 47. Bắc thang lên hỏi ông trời Bỏ tiền cho gái có đòi được chăng! 48. Bây giờ mận mới hỏi đào Vườn hồng đã có ai vào hay chưa Mận hỏi thời đào xin thưa Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào! 49. Bây giờ tui biết phận tui Chỉ là cơm nguội phòng khi đói long 50. Bấy lâu vắng mặt khát khao Bây giờ thấy mặt muốn cào mặt ra 51. Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống, nhưng chung một giàn 52. Bậu buồn, qua dễ chẳng buồn Cá dưới sông biếng lội, chim trên nguồn biếng bay 53. Bên kia sông, ai lập kiểng chùa Tân Thiện Bên này sông, qua lập cái huyện Hà Đông Cái huyện Hà Đông để cho ông Bao Công xử kiện Cái chuà Tân Thiện nhiều kẻ tu hành Chim kêu dưới suối trên cành Qua không bỏ bậu, sao bậu đành bỏ quả 54. Bên này sông em bắc cây cầu mười tấm ván Bên kia sông em lập cái quán mười hai từng Bán buôn nuôi mẹ cầm chừng đợi anh 55. Bến em có gốc dừa tơ Đêm trăng em đứng em chờ đợi ai 56. Biết bao gái đẹp như hoa Vỡ trâm, gãy xuyến, chìm thoa, rơi vàng 57. Bồ câu bồ các Tha rác lên cây Gió đánh lung lay Là vua Cao Tổ Những người mặt rỗ Là ông Tiêu Hà Nước chảy đường qua Là dượng Tào Tháo Đánh bạc cầm áo Là anh Trần Bình 58. Biết nhau từ thuở buông thừng Trăm chắp nghìn nối, xin đừng quên nhau 59. Biết thì thưa thốt Không biết thì dựa cột mà nghe 60. Biển sâu, con cá lớn vẫy vùng Trời cao muôn trượng, cánh chim hồng bay cao 61. Biển trời đua sắc vẫy vùng Nữ nhi sánh với anh hùng được nao! 62. Biểu về nói với ông câu Cá ăn thì giựt, để lâu hết mồi 63. Bì phấn với vôi Bì con ông lái với tôi chân sào 64. Bìm bịp kêu nước lớn anh ơi Buôn bán không lời, chèo chống mỏi mê 65. Bông sứ cùng với bông lài Tui quyết bẻ hết, khỏi ai cằn nhằn 66. Bốn ông mà ngồi một bàn Cùng uống một chén, cùng than một lời 67. Bờ sông lại lở xuống song Đàn bà mà lấy đàn ông, thiệt gì 68. Bởi anh đành đoạn Đốn ngọn cây bần Không cho ghe cá đậu gần ghe tôm Thương anh em phải sớm hôm 69. Bởi anh trăm việc canh nông Cho nên mới có bồ trong bịch ngoài 70. Buồn ngủ lại gặp chiếu manh Hay ăn, làm biếng gặp anh đứng đường 71. Buồn trông chênh chếch sao mai Sao ơi, sao hỡi nhớ ai sao mờ Buồn trông con nhện giăng tơ Nhện ơi, nhện hỡi, nhện chờ mối ai 72. Buồn về một nỗi tháng giêng Con chim, cái cú, nằm nghiêng thở dài Buồn về một nỗi tháng hai Đêm ngắn, ngày dài, thua thiệt người ta Buồn về một nỗi tháng ba Mưa rầu, nắng lửa, người ta lừ đừ Buồn về một nỗi tháng tư Con mắt lừ đừ cơm chẳng muốn ăn Buồn về một nỗi tháng năm Chửa đặt mình nằm gà gáy, chim kêu 73. Buổi chợ đông con cá đồng anh chê lạt Buổi chợ tan rồi con tép bạc anh cũng khen ngon 74. Bùn xa bèo, bùn khô bèo héo Lựu xa đào, lựu xéo đào xiên Vàng cầm trên tay rớt xuống không phiền Chỉ phiền một nỗi nợ với duyên không tròn 75. Bươm bướm mà đậu cành bong Đã dê con chị, lại bồng con em 76. Bước lên xe kiếng đi viếng mả chồng Mả chưa cỏ mọc trong lòng đậu thai 77. Bước sang canh một anh thắp ngọn đèn vàng Chờ con bạn ngọc thở than đôi lời Canh hai vật đổi sao dời Tính sao nàng tính trọn đời thủy chung Canh ba cờ phất trống rung Mặc ai ai thẳng ai dùn mặc ai Canh tư hạc đậu cành mai Sương sa lác đác khói bay mịt mờ Canh chầy tơ tưởng tưởng tơ Chiêm bao thấy bậu dậy rờ chiếu không 78. Bước vô trường án, vỗ ván cái rầm Bủa xua ông Tham biện, bạc tiền ông để đâu 79. Bước xuống ruộng sâu, em mảng sầu tấc dạ Tay em ôm bó mạ, luỵ ứa hai hàng Ai làm lỡ chuyến đò ngang Cho loan với phượng đôi hàng biệt ly 80. Bực mình chẳng muốn nói ra Muốn đi ăn giỗ chẳng ma nào mời ==C== 1 . Canh khuya thắp chút dầu dư Tim loan cháy lụn thiếp sầu tư một mình 2. Cau già dao bén thì ngon Người già trang điểm phấn son cũng già 3. Cá bống còn ở trong hang Lá rau tập tàng còn ở ruộng dâu Ta về, ta sắm cần câu Câu lấy cá bống, nấu rau tập tang 4. Cá kèo mà gặp mắm tươi Như nơi đất khách gặp người cố tri 5. Cá không ăn muối cá ươn Con cãi cha mẹ trăm đường con hư 6. Cá nục nấu với dưa hồng Lơ mơ có kẻ mất chồng như chơi 7. Cá tươi xem lấy đôi mang Người khôn xem lấy đôi hàng tóc mai Tóc mai sợi vắn sợi dài Có đâu mặt rỗ đá mài không trơn 8. Cách sông mới phải luỵ thuyền Còn như đường liền ai phải luỵ ai 9. Cái cò lặn lội bờ song Muốn lấy vợ đẹp, nhưng không có tiền 10. Cái cò mày đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao Ông ơi ông vớt tôi nao Tôi có lòng nào, ông hãy sáo măng Có sáo, thì sáo nước trong Đừng sáo nước đục, đau lòng cò con 11. Cái kiến mày kiện củ khoai Chê em tao khó, lấy ai cho giàu Nhà tao chín đụn, mười trâu Lại thêm ao cá bắc cầu rửa chân Cầu này là cầu ái ân Một trăm con gái rửa chân cầu này Có rửa thì rửa chân tay Chớ rửa chân mày, chết cá ao anh 12. Cái Răng, Ba Láng, Vàm Xáng, Phong Điền Anh thương em cho bạc cho tiền Đừng cho lúa gạo, xóm giềng họ hay! 13. Cái Răng, Ba Láng, Vàm Xáng, Xà No Anh có thương em, xin sắm một con đò Để em qua lại mua cò gởi thơ 14. Cái ngủ mày ngủ cho lâu Mẹ mày đi cấy ruộng sâu chưa về 15. Cái ngủ mày ngủ cho say Mẹ mày vất vả chân tay suốt ngày 16. Cái răng cái tóc là góc con người 17. Cát bay vàng lại ra vàng Những người quân tử dạ càng đinh ninh Đinh ninh ta để dạ này Có công mài sắt, có ngày nên kim 18. Cà Mau hãy đến mà coi Muỗi kêu như sáo thổi Đỉa lội lềnh như bánh canh 19. Càng già càng dẻo càng dai Càng gãy chân chõng, càng sai chân giường 20. Cầm tay em như ăn bì nem gỏi cuốn Dựa lưng nàng như uống chén rượu ngon 21. Cầm vàng mà lội qua song Vàng rơi không tiếc, tiếc công cầm vàng 22. Cần Thơ là tỉnh Cao Lãnh là quê Anh đi lục tỉnh bốn bề Mảng lo buôn bán không về thăm em 23. Cậu cai nón dấu lông gà Cổ tay đeo nhẫn gọi là cậu cai Ba năm được một chuyến sai Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê Cậu cai buông áo em ra Ðể em đi bán kẻo mà chợ trưa 24. Cây cao bóng mát không ngồi Ra ngồi chỗ nắng trách trời không mây 25. Cây da Chợ Đũi nay nó trụi lủi, trốc gốc, mất tàn Tình xưa còn đó, ngỡ ngàng nan phân! 26. Cây khô không dễ mọc chồi Mẹ già không thể sống đời với con 27. Cây không trồng nên lòng không tiếc Con không đẻ nên mẹ ghẻ không thương 28. Cây trên rừng hoá kiểng Cá dưới biển hoá long Con cá lòng tong ẩn bóng ăn rong Anh đi lục tỉnh giáp vòng Đến đây trời khiến đem lòng thương em 29. Cây vông đồng không không trồng mà mọc Con gái xóm này chẳng chọc mà theo 30. Cây xanh lá đỏ hoa vàng Hạt đen rễ trắng đố chàng là chi (đố là gì? Cây rau sam) 31. Cây xanh thời lá cũng xanh Cha mẹ hiền lành để đức cho con Mừng cây rồi lại mừng cành Cây đức lắm chồi, người đức lắm con Ba vuông sánh với bảy tròn Đời cha vinh hiển đời con sang giàu 32. Cậu cai buông áo em ra Để em đi chợ kẻo mà chợ trưa Chợ trưa dưa nó héo đi Lấy chi nuôi mẹ, lấy gì nuôi em? 33. Cha mẹ anh có đánh quằn đánh quại Bắt anh ra treo tại nhành dương Biểu từ ai, anh từ đặng Chớ biểu anh từ người thương, anh không từ 34. Cha mẹ nuôi con biển hồ lai láng Con nuôi cha mẹ tính tháng tính ngày 35. Chanh chua thì khế cũng chua Chanh bán có muà, khế bán quanh năm 36. Cháu ơi cháu ngủ cho ngon Của dì, dì giữ ai bòn mặc ai 37. Chàng ôi, giận thiếp mà chi Thiếp như cơm nguội đỡ khi đói long 38. Chàng về để áo lại đây Để khuya em đắp gió khuya lạnh lung 39. Chàng về để áo lại đây Phòng khi em nhớ cầm tay đỡ buồn 40. Chặt không đứt, bứt không rời Phơi không khô, chụm không cháy (Đố là con gì? Con sam) 41. Chẳng tham ruộng cả, ao tiền Chỉ tham cái bút, cái nghiên anh đồ 42. Chân đi ba bước lại dừng Tuổi em còn bé chưa từng đi buôn Đi buôn cho đáng đi buôn Đi buôn cau héo có buồn hay không 43. Chén tình là chén say sưa Nón tình anh đội nắng mưa trên đầu 44. Chẻ tre bện sáo cho dầy Chận ngang sông Mỹ có ngày gặp em 45. Chê đắng chê hôi Đã chê xôi không dẻo Lại chê kẹo không ngọ 46. Chê đây, lấy đấy sao đành Em chê cam sành , lấy phải quít hôi Quít hôi bán một đồng mười Cam ba đồng một, quít ngồi trơ trơ 47. Chết trước được mồ, được mả Chết sau nằm ngả, nằm nghiêng 48. Chiếc khăn cô đội trên đầu Gió xuân đưa đẩy rơi vào tay tôi Bâng khuâng tôi chẳng muốn rời Trao cô thì tiếc, giữ thời không yên 49. Chiếu bông mà trải góc đền Muốn vô làm bé biết có bền hay không? 50. Chiều chiều, buồn miệng nhai trầu Nhớ người quân tử bên cầu ngẩn ngơ 51. Chiều chiều chim vịt kêu chiều Bâng khuâng nhớ bạn chín chiều ruột đau 52. Chiều chiều lại nhớ chiều chiều Nhớ người áo trắng khăn điều vắt vai 53. Chiều chiều, ông chánh về Tây Cô ba ở lại lấy thầy Thông Ngôn Thông ngôn, ký lục bạc chục không màng Lấy chồng thợ bạc đeo vàng đỏ tay 54. Chiều chiều ông Lã Đông Tân Vai mang bầu rượu, tay cầm chiếc nem 55. Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều 56. Chiều chiều tui buồn tui ra sông cái, tự ải cho rồi Sống làm chi mà chia ly thục nữ Thác cho rồi đặng chữ thuỷ chung 57. Chiều chiều vịt lội cò bay Ông voi bẻ mía chạy n_ vô rừng Vô rừng bứt một sợi mây Đem về thắt gióng cho nàng đi buôn 58. Chim chìa vôi bay ngang đám thuốc Cá bãi trầu lội tuốt mương cau 59. Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe 60. Chim khôn mắc phải lưới hồng Hễ ai gỡ được, đền công bạc vàng Anh rằng anh chẳng lấy vàng Hễ anh gỡ được, thì nàng lấy anh 61. Chim quyên ăn trái nhãn lồng Lia thia quen chậu, vợ chồng quen hơi 62. Chim quyên xuống đất ăn trùng Anh hùng lỡ vận lên rừng đốt than Chim quyên xuống đất cũng quyên Anh hùng lỡ vận vẫn còn duyên anh hùng 63. Chim trời ai dễ đếm long Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày 64. Chim xa cành còn thương nhớ cội Người xa người tội lắm người ơi! Chẳng thà không gặp thì thôi Gặp rồi mỗi đứa một nơi sao đành 65. Chính chuyên chết cũng ra ma Lẳng lơ chết cũng đem ra ngoài đồng 66. Chì khoe chì nặng hơn đồng Sao chì chẳng đúc nên cồng, nên chuông 67. Chị kia bới tóc đuôi gà Nắm đuôi chị lại hỏi nhà chị đâủ Nhà tui ở dưới đám dâu Ở trên đám đậu đầu cầu ngó qua 68. Chị lấy chồng em gặm giò heo Giò heo chị để chị treo Em lấy giò mèo em gặm em chơi 69. Chỉ đâu mà buộc ngang trời Thuốc đâu mà chữa con người lẳng lơ 70. Chỉ đâu mà buộc ngang trời Tay đâu mà bụm miệng người thế gian 71. Cho em trở lại đường xưa Để em tìm lại gốc dừa cạnh ao Lời anh âu yếm chiều nào Thoảng vang trong gió rì rào chớm thu 72. Chồng chài, vợ lưới con câu Thằng rể đóng đáy, con dâu đi nò 73. Chồng chung chồng chạ Ai khéo hầu hạ thì được chồng riêng 74. Chồng già vợ trẻ là duyên Vợ già, chồng trẻ là tiên ba đời 75. Chồng già vợ trẻ là tiên Vợ già, chồng trẻ là duyên trên đời 76. Chồng giận thì vợ làm lành Miệng cười chúm chím: Thưa anh giận gì Thưa anh, anh giận em chi Muốn lấy vợ bé em thì lấy cho 77. Chồng thấp mà lấy vợ cao Nồi tròn, vung méo úp sao cho vừa 78. Chồng thấp mà vợ lại cao Như đôi đũa lệch biết sao so bằng 79. Chơi hoa cho biết mùi hoa Cầm cân cho biết cân già, cân non 80. Chuối non giú ép chát ngầm Trai tơ đòi vợ khóc thầm thâu đêm 81. Chuột kêu chút chít trong rương Em đi co kheó đụng giường mẹ hay 82. Chuyện đời chẳng ít thì nhiều Không dưng, ai dễ đặt điều cho ai 83. Chuyện người mặc kệ người lo Hơi đâu đáy nước, mình mò bóng trăng 84. Chừng nào đá nổi rong chìm Muối chua chanh mặn anh tìm được em 85. Chữ trinh đáng giá ngàn vàng Từ anh chồng cũ đến chàng là năm Còn như yêu vụng nhớ thầm Họp chợ trên bụng hàng trăm sá gì 86. Con ai đem bỏ chùa này A di đà Phật, con thầy thầy nuôi 87. Con cá buôi quạt đuôi ra biển Bắc Bơi dọc lội ngang không chắc trở về 88. Con cá đối nằm trên cối đá Chim đa đa đậu nhánh đa đa Chồng gần không lấy, bậu lấy chồng xa Mai sau cha yếu mẹ già Chén cơm đôi đũa, bộ kỷ trà ai dưng? 89. Con cá mày ở dưới ao Tao tát nước vào mày sống được chăng 90. Con cá trong lờ đỏ hoe con mắt Con cá ngoài lờ ngúc ngoắc muốn vô 91. Con chim chích choè Nó đậu cành chanh Tôi ném hòn sành Nó quay lông lốc Tôi làm một chốc Được ba mâm đầy Ông thầy ăn một Bà cốt ăn hai Cái thủ, cái tai Tôi đem biếu chúa Chúa hỏi chim gì Con chim chích chòe... 92. Con chim mày ở trên cây Tao đứng dưới gốc mày bay đường nào 93. Con chim nho nhỏ Đỏ mỏ xanh long Đỏ mồng xanh kiếng Nó kêu xao xuyến Nhiều tiếng lạ lung Kêu sao cho quân tử nghe cùng Phải duyên thì kết, phải lòng thì thương 94. Con có cha mẹ đẻ Không ai ở lỗ nẻ chui lên 95. Con cóc là cậu ông trời Hễ ai đánh nó thì trời đánh cho Con cóc là cậu thầy nho Hễ ai đánh chết trời cho quan tiền 96. Con công hay múa Nó múa làm sao Nó rụt cổ vào Nó xoè cánh ra Nó đậu cành đa Nó kêu ríu rít Nó đậu cành mít Nó kêu vịt chè Nó đậu cành tre Nó kêu bè rau muống Nó đậu dưới ruộng Nó kêu tầm vông Con công hay múa 97. Con đỉa đeo bà Con gà cục tác Mỏ nhác cầm chèo Con mèo cầm lái Con rái chạy buồm Con tôm tát nước... 98. Con gái giống cha giàu ba họ Con trai giống mẹ khó ba đời 99. Con gái mà gả chồng xa Một là mất giỗ hai là mất con Con gái mà gả chồng gần Có chén canh cần nó cũng đem cho 100. Con gái ông Bang che dù che lọng Con gái bà bống thổi lửa tắt đèn 101. Con hơn cha là nhà có phúc 102. Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà 103. Con không cha như nhà không nóc Con không mẹ con khóc tối ngày 104. Con không chê cha mẹ khó Chó không chê chủ nhà nghèo 105. Con kiến mày ở trong nhà Tao đóng cửa lại mày ra đường nào? 106. Con lên ba cả nhà học nói 107. Con mèo mà trèo cây cau Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà Chú chuột đi chợ đường xa Mua mắm, mua muối giỗ cha con mèo 108. Con mèo con chuột có long Cây tre có mắt, nồi đồng có quai 109. Con nhà lính, tính nhà quan 110. Con nhà tông, chẳng giống lông cũng giống cánh 111. Con quốc kêu réo rắt trên ngàn Gà rừng táo tác gọi con tha mồi Lạnh lùng thay láng giềng ôi Láng giềng lạnh ít, sao tôi lạnh nhiều 112. Con người có tổ có tong Như cây có cội, như sông có nguồn 113. Con ơi học lấy nghề cha Một đêm ăn trộm bằng ba năm làm 114. Con ơi nhớ lấy câu này Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan 115. Con sâu làm rầu nồi canh Một người làm xấu, nhơ danh cả nhà 116. Con sông bên lở, bên bồi Bên lở thì đục, bên bồi thì trong Sông kia nước chảy đôi dòng Biết rằng bên đục, bên trong bên nào! 117. Con út con ít như mít chín cây Gái cũng như trai, ai ai cũng chuộng 118. Con vua thì được làm vua Con sãi ở chùa thì quét lá đa 119. Có cây mới có dây leo Có cột có kèo, mới có đòn tay 120. Có cha có mẹ thì hơn Không cha không mẹ như đờn đứt dây¨ 121. Có chồng mà chẳng có con Khác gì hoa nở trên non một mình 122. Có chum cá mới ở đià Có em anh mới sớm khuya chốn này 123. Có con mà gả chồng gần Nửa đêm đốt đuốc đem phần cho cha Có con mà gả chồng xa Ba phần ruộng trẻo chẳng ma nào cày 124. Có công mài sắt có ngày nên kim 125. Có của thì có mẹ nàng Có bạc có vàng thì có kẻ ưa Chị là con gái nhà giầu Ăn mặc tốt đẹp vào chầu tòa sen Em là con gái nhà hèn Ăn mặc rách rưới mon men ngoài hè 126. Có đâu sen, ấu một bồn? Có đâu chanh, khế sánh phần lựu lể 127. Có đỏ mà chẳng có thơm Như hoa dâm bụt nên cơm cháo gì! 128. Có gió giông hung mới biết tùng bá cứng Nhờ ngọn lửa hồng mới rõ thức vàng cao Thuyền quyên sánh với anh hào Vốn không thả lý, gieo đào như ai! 129. Có làm mới có ăn Ngồi không ai dễ đem phần tới cho 130. Có lòng xin tạ ơn long Xin đừng đi lại mà chồng em ghen 131. Có phước đẻ con biết lội Có tội đẻ con hay trèo Có phước lấy được vợ già Sạch cửa sạch nhà, lại ngọt canh cơm Vô phước, lấy phải trẻ ranh Nó ăn, nó phá tan tành nó đi 132. Có thằng chồng ghiền như ông tiên nho nhỏ Ngó vô nhà đèn đỏ đèn xanh Có thằng chồng say như trong chay ngoài hội Ngó vô nhà như hội tầm vu 133. Có yêu thời nói rằng yêu Chẳng yêu, thì nói một điều cho xong Làm chi dở đục, dở trong Lờ đờ như nước cho lòng chẳng an 134. Còn ăn còn ngủ còn gân Không ăn không ngủ có mần được chi 135. Còn cha gót đỏ như son Đến khi cha thác, gót con đen xì 136. Còn duyên kén những trai tơ Hết duyên ông lão cũng quơ làm chồng 137. Còn duyên như tượng tô vàng Hết duyên như ổ ong tàn ngày mưa 138. Còn duyên kẻ đón người đưa Hết duyên đi sớm về trưa một mình 139. Còn đêm nay nữa mai đi Lạng vàng không tiếc, tiếc chi ngồi kề Còn đêm nay nữa, mai về Lạng vàng không tiếc, tiếc kề má son 140. Còn trời còn nước còn non Còn cô bán rượu, anh còn say sưa 141. Cỏ mọc bờ giếng cheo leo Lâm chung có bậu, hiểm nghèo có qua 142. Cõng rắn cắn gà nhà Rước voi dày mả tổ 143. Cô ấy mà lấy anh này Chẳng phải đi cấy đi cày nữa đâu Ngồi trong cửa sổ têm trầu Có hai con nhỏ đứng hầu hai bên 144. Cô kia má đỏ hồng hồng Cô chưa lấy chồng, còn chờ đợi ai Buồng không lần lữa hôm mai Đầu xanh mấy chốc, da mồi tóc sương 145. Công anh chẻ nứa đan bồ Con chị đi mất, anh vồ con em Công anh rọc lá gói nem Con chị đi mất, con em trốn chồng 146. Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con 147. Cổ tay em trắng lại tròn Để cho ai gối nó mòn một bên 148. Công anh làm rể có tài một mình ăn hết mười hai vại cà giếng đâu thì dắt anh ra kẻo mà anh chết theo cà nhà em 149. Cơm kể ngày, cày kể buổi 150. Cơm khô là cơm chảo Cơm nhão là cơm hà tiện 151. Cờ bạc là bác thằng bần Cửa nhà bán hết, tra chân vào cùm 152. Cu kêu ba tiếng cu kêu Kêu mau đến Tết, dựng nêu ăn chè 153. Cu kêu từng cặp trên cây Tào khương nghĩa nặng, sao mầy bỏ tao 154. Cúc mọc dưới sông anh kêu là cúc thủy Sàigòn xa, chợ Mỹ cũng xa Gởi thơ thăm hết nội nhà Trước thăm phụ mẫu, sau là thăm em 155. Cùng nhau tớ trước thầy sau Chim kêu vượn hú thêm đau đớn long 156. Của chua ai nấy cũng them Em cho chị mượn chồng em vài ngày Chồng em đâu phải trâu cày Mà cho chị mượn cả ngày lẫn đêm 157. Của làm ra để trên gác Của cờ bạc để ngoài sân Của phù vân để ngoài ngõ 158. Của mình mình giữ bo bo Của người thì thả cho bò ăn no 159. Của một đồng, công một lượng Công thì thưởng, tội thì trừng Đặng không mừng, mất không lo Ăn chưa no, lo chưa tới Ăn cơm mới, nói chuyện cũ Cha mẹ cú, đẻ con tiên Cha mẹ hiền, sinh con thảo 160. Cũ người thì lại mới ta Người chê rách rưới, ta là gấm nhung 161. Cũng trũng, cũng gò, cũng rẫy, đồng Một bề biển lớn, ba bề song Bèo theo nước cuốn qua Vàm Láng Nắng mở đường lên họp Chợ Giồng Thế sự nếu dồn cơn nước nổi Tình quê xin thắp bóng đèn chong Ruộng biền, muối mặn đời thanh đạm Dấu giữa phù hoa, há lạt long 162. Cao su đi dễ khó về Khi đi trai tráng khi về bủng beo 163. Cao su đi dễ khó về Trai đi mất vợ gái về thêm con 164. Con gà cục tác lá chanh Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi Con chó khóc đứng khóc ngồi Bà ơi đi chợ mua tôi đồng hành 165. Chiều chiều trước bến Văn Lâu Ai ngồi ai câu ai sầu ai thảm Ai thương ai cảm ai nhớ ai trông Thuyền ai thấp thoáng bên song Đưa câu mái đẩy chạnh lòng nước non 166. Cười người chớ vội cười lâu Cười người hôm trước hôm sau người cười VẦN D Dao cau rọc lá trầu vàng Mắt anh anh liếc, mắt nàng nàng đưa Day qua bên trái gặp bảy mũi dùi Day qua bên mặt gặp mười mũi giáo Dạy con từ thuở còn thơ Dạy vợ từ thuở bơ vơ mới về Dã tràng xe cát biển đông Nhọc nhằn mà chẳng nên công cán gì Dầu bông quế, dầu bông hường Hải đường, thơm thiệt là thơm Tóc em như lông con chó xồm Xức dầu thì xức, ai thèm dòm, bớ em Hai Dầu bông sứ, dầu bông ngâu Xức tóc con Thị Mầu Nó đứng đầu cầu Nắng dãi mưa dầu, hôi hãy còn hôi Dầu cù là hiệu Ông Tiên Xức vô chót mũi, nổi điên tức thời Dốc một lòng lấy chồng hay chữ Để ra vào kinh sử lắng nghe Duyên phải duyên kim cải Ngãi phải ngãi giao hoà Rồi mai mốt đây con bạn nói dià nhà Cho qua nhắn kỉnh thăm cô bác với ông bà đặng bình an Dù ai cho bạc cho vàng Chẳng bằng trông thấy mặt chàng hôm nay Dù ai nói ngã nói nghiêng Thì ta cũng vững như kiềng ba chân VẦN Đ Đánh bạc quen tay Ngủ ngày quen mắt Ăn vặt quen mồm Đánh chết, mà nết không chừa Đến mai ăn chợ, bánh dừa lại ăn Đàn bà nói có là không Nói yêu là ghét, nói buồn là vui Đàn bà tốt tóc thì sang Đàn ông tốt tóc thì mang nặng đầu Đàn đâu mà gảy tai trâu Đạn đâu bắn sẻ, gươm đâu chém ruồi Đàn kêu tích tịch tình tang Ai đem công chúa lên thang mà về Đàn ông đi biển có đôi Đàn bà đi biển mồ côi một mình Đàn ông không râu vô nghì Đàn bà không vú lấy gì nuôi con Đèn Sài Gòn ngọn xanh ngọn đỏ Đèn Mỹ Tho ngọn tỏ ngọn lu Anh về học lấy chữ nhu Chín trăng em cũng đợi, mười thu em cũng chờ Đèn cầu tàu ngọn lu ngọn tỏ Anh trông không rõ, anh ngỡ đèn màu Rút gươm đâm họng máu trào Để em ở lại, em kiếm thằng nào hơn anh Đèn nhà lầu hết dầu đèn tắt Lửa nhà máy hết cháy thành than Nhang chùa Ông hết mạt nhang tàn Kể từ khi em biết được chàng Đêm về em lăn lộn như con chim phượng hoàng bị tên Đèn nào cao bằng đèn Châu Đốc Xứ nào dốc bằng xứ Nam Vang Một tiếng anh than ba bốn đôi vàng em không tiếc Anh lấy đặng em rồi anh trốn biệt lánh thân Đèn nào sáng bằng đèn Sa Đéc Gái nào đẹp bằng gái Nha Mân Anh thả ghe câu lên xuống mấy lần THương em đứt ruột, nhưng tới gần lại run Đèn treo ngang quán Tỏ rạng bờ kinh Em có thương anh thì ăn nói cho thiệt tình Đừng để cho anh lên xuống một mình bơ vơ Đêm khuya nguyệt lặn sao tàn Đồng hồ điểm nhặt nhớ chàng không quên Đêm khuya ra đứng bờ ao Trông cá cá lặn trông sao sao mờ Buồn trông con nhện giăng tơ Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai Đêm khuya thắp chút dầu dư Tim loan cháy lụn, sầu tư một mình Đêm khuya thiếp mới hỏi chàng Cau xanh ăn với trầu vàng xứng chăng? Đêm khuya trăng dọi lầu son Vào ra thương bạn, héo hon ruột vàng Bển qua đây đàng đã xa đàng Dầu tui có lâm nguy thất thế Hỏi con bạn vàng nó cứu không? Chiều rồi kẻ Bắc, người Đông Trách lòng người nghĩa, nói không thiệt lời Đêm nằm tàu chuối có đôi Hơn nằm chiếu tốt lẻ loi một mình Đêm qua, đêm lạnh, đêm lùng Đêm đắp áo ngắn, đêm chung áo dài Bây giờ chàng đã nghe ai Aó ngắn chẳng đắp, aó dài không chung Bây giờ sự đã nhạt nhùn Giấm thanh đổ biển mấy thùng cho chua Cá lên mặt nước, cá khô Vì anh, em phải giang hồ tiếng tăm Đêm qua nguyệt lặn về Tây Sự tình kẻ ấy, người đây còn dài Trúc với mai, mai về trúc nhớ Trúc trở về, mai nhớ trúc không Bây giờ kẻ Bắc, người Đông Kể sao cho xiết tấm lòng tương tư Đêm thanh cảnh vắng Thức trắng năm canh Một duyên, hai nợ, ba tình Đường kia,nỗi nọ, phận mình ra sao Đến đây đất nước lạ lùng Con chim kêu cũng sợ, con cá vẫy vùng cũng lo Đến ta mới biết của ta Trăm nghìn năm trước biết là của ai Đề huề chồng vợ Như bí rợ nấu kiểm với khoai lang Như tép rang ăn cặp với canh khoai mỡ Đi chùa lạy Phật cầu chồng Hộ pháp liền bảo đờn ông hết rồi Đi đâu cho thiếp theo cùng Đói no thiếp chịu lạnh lùng thiếp cam Đi đâu mà vội mà vàng Mà vấp phải đá mà quàng phải dây Thủng thỉnh như chúng anh đây Thì đá nào vấp, thì dây nào quàng Đi cho biết đó biết đây Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn Đi qua nhà nhỏ Thấy đôi liễn đỏ có bốn chữ vàng Thạnh suy anh chưa biết chớ thấy nàng anh vội thương Đó đây trước lạ sau quen Chẳng gần, qua lại đôi phen cũng gần Đói lòng ăn đọt chà là Để cơm nuôi mẹ, mẹ già yếu răng Đói lòng ăn nắm lá sung Chồng một thì lấy, chồng chung thì đừng Đói lòng ăn nửa trái sim Uống lưng bát nước đi tìm người thương Đói lòng nuốt trái khổ qua Nuốt vô sợ đắng, nhả ra con bạn cười Đôi ta chẳng được sum vầy Khác nào cánh nhạn lạc bầy kêu sương Vì sương nên núi bạc đầu Cành lay bởi gió hoa sầu vì mưa Đôi ta đã trót lời thề Con dao lá trúc đã kề tóc mai Dặn rằng: Ai chớ quên ai! Đôi ta như loan với phượng Nỡ lòng nào để phượng lià cây Muốn cho có đó, có đây Ai làm nên nỗi nước này chàng ôi Thà rằng chẳng biết thì thôi Biết rồi gối chiếc lẻ loi thêm phiền Đôi ta như thể con tằm Cùng ăn một lá, cùng nằm một nong Đôi ta như thể con ong Con quấn con quít, con trong con ngoài Đôi ta như thể con bài Chồng đánh vợ kết chẳng sai con nào Đố ai biết luá mấy cây Biết sông mấy khúc, biết mây mấy từng Đố ai quét sạch lá rừng Để ta khuyên gió, gió đừng rung cây Rung cây, rung cỗi, rung cành Rung sao cho chuyển lòng anh với nàng Đố ai lặn xuống vực sâu Ru con không hát, em chừa nguyệt hoa Đố anh con rít mấy chưn Cầu Ô mấy nhịp, chợ Đinh mấy người Mấy người bán áo con trai Chợ trong bán chỉ, chợ ngoài bán kim Đốt than nướng cá cho vàng Lấy tiềng mua rượu cho chàng uống chơi Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm Muốn ăn bôn súng mắm kho Thì vô Đồng Tháp ăn no đã thèm Đồng tiền Vạn lịch Thích bốn chữ vàng Anh tiếc công anh gắn bó với cô nàng bấy lâu Bây giờ cô lấy chồng đâủ Để anh giúp đỡ trăm cau nghìn vàng Đổ lửa than nên vàng lộn trấu Anh mảng thương thầm chưa thấu dạ em Đổng Kim Lân hồi còn nhỏ, đi bán giỏ nuôi mẹ Anh gặp em đây không cửa không nhà Muốn vô gá nghĩa, biết là đặng chăng? Đời vua Thái Tổ, Thái Tông Lúa rụng đầy đồng, gà chẳng cần ăn Đờn cò lên trục kêu vang Qua còn thương bậu, bậu khoan có chồng Muốn cho nhơn nghĩa đạo đồng Qua đây thương bậu hơn chồng bậu thương Chiều nay qua phản bạn hồi hương Nghe bậu ở lại vầy vươn nơi nào Ghe tui tới chỗ cắm sào Nghe bậu có chốn muốn nhào xuống sông Đu đủ tiá, bạc hà cũng tiá Ngọn lang dâm, ngọn mía cũng dâm Anh thấy em tốt mã anh lầm Bây giờ anh biết rõ, vàng cầm anh cũng buông Đưa nhau đổ chén rượu hồng Mai sau em có theo chồng đất xa Qua đò gõ nhịp chèo ca Nước xuôi làm rượu quan hà chuốc say Đường trơn trợt gượng đi kẻo té Áo còn nguyên ai nỡ xé vá quàng Hồi sớm mai, gặp em sao anh không hỏi Hay dạ của chàng nay đã hết thương? Đứt tay một chút còn đau Huống chi nhân nghĩa, lià sao cho đành Đ Đất lành chim đậu. Đất lở chim bay Đi một ngày đàng học một sàng khôn. Đời cha ăn mặn đời con khát nước. Đói cho sạch, rách cho thơm. Đa sầu đa mang. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối. Đâm bị thóc, thọc bị gạo. Đi thưa về gửi. Đi đến nơi về đến chốn. Đi một ngày đàng học một sàng khôn Đàn gảy tai trâu. Đèn nhà ai, nhà nấy rạng. Đèn nhà bên sáng, gà nhà ta thức Đầu năm sương muối, cuối năm gió nồm. Đồng tiền đi liền khúc ruột . Đất có lề, quê có thói. Đánh trống bỏ giùi: người nông nổi cẩu thả, xong việc vứt bỏ bừa bãi Đào vi thượng sách: trong nguy nan, trốn đi là cách hay hơn cả Đâm lao phải theo lao: lỡ làm ra việc gì, dù khổ cũng phải theo Đầu xuôi đuôi lọt: đầu to mà qua được thì đuôi bé qua dễ dàng. Việc khởi đầu thường khó mà trôi chảy, những việc sau không khó khăn chi. Đầu voi đuôi chuột: khởi đầu lớn lao, rốt cuộc tầm thường Đi dối cha, về nhà dối chú: kẻ gian xảo, bất hiếu Đi guốc trong bụng: tự hào hiểu rành mạch sự toan tính lo nghĩ của người Đói ăn vụng, túng làm liều: khi thiếu thốn khiến người ta làm việc phi pháp bất lương. Đói đầu gối phải bò: nghèo túng bắt buộc phải xoay xở Đổi trắng thay đen: người ngược ngạo Đồng bạc đâm toạc tờ giấy: tiền bạc có thễ thay đổi luật pháp Đồng tiền liền khúc ruột: tiền bạc quý như thân thể, nên người ta bo bo giữ gìn Đời cua cua máy, đời cáy cáy đào Đời cha ăn mặn, đời con khát nước Đục nước béo cò: tình thế lộn xộn là dịp tốt cho kẻ trục lợi Đứng mũi chịu sào: giữ vai quan trọng, chịu trách nhiệm cho tất cả Đứng núi này trông núi nọ: không an phận, lúc nào cũng phân bì Được chim bẻ ná, được cá quên nơm: được việc rồi, quên ơn, bỏ người đã giúp mình nên việc Được đàng chân, lân đàng đầu: tham lam Đứt dây động rừng: nói một người, người khác nghĩ ngợi Được làm vua, thua làm giặc: trong cuộc tranh chấp, kẻ thắng được hơn, người thua chịu kém Được lòng ta, xót xa lòng người: phần mình sướng, tội nghiệp phần người Được tiếng khen ho hen chẳng còn: được khen, nhưng mình mất quá nhiều công sức Kết quả hình ảnh cho Ca Dao & Tục Ngữ Việt Nam E VẦN E Em có chồng sao em không nói? Để anh theo anh chọc em hoài Chắc có ngày anh sẽ bị ăn dao phay! Em đeo chiếc kim hườn Em còn chờn vờn chiếc kim xuyến Hườn xuyến vuột tay rồi, buồn nghiến, ai thương! Em liều một cái bánh bò Còn nào chót chét, cặp giò em chặt hai Em liều một chén dầu chanh Con nào hỗn dữ vuốt nanh em bẻ liền Em liều một trái sầu giêng Con nào độc hiểm, em nghiền ra tro Em nghĩ thân em, như kiếng lấm lem cát bụi Ai đó lau chùi, biết tới buổi nào xong? Em nhớ thương ai mà mặt mày ngơ ngác Nhớ tên hốt rác hay thương thằng vét đường mương? Em ơi, anh bảo em này Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ đi Em ơi, em có thương anh Em ra canh lính cho anh leo tường! Em ơi em ở lại nhà Vườn dâu em hái mẹ già em thương Mẹ già một nắng hai sương Chị đi một bước trăm đường xót xa Cậy em em ở lại nhà Em thấy anh em cũng muốn chào Sợ anh chồng cũ nó đứng bờ rào nó trông Em chấy anh em cũng muốn chào Sợ rằng chị ả vắt dao trong mình Dao trong mình, gươm anh cặp nách Thuận nhơn tình khoét vách sang chơi Em thương nhớ ai ngơ ngẩn bên đầu cầu Lược thưa biếng chải, gương tàu biếng soi Cái sập đá bỏ vắng em không ngồi Vườn hoa hoang lạnh mặc người vào ra Em về hỏi mẹ cùng cha Có cho em lấy chồng xa hay đừng Én bay thấp, mưa ngập bờ ao Én bay cao, mưa rào lại tạnh Em nghe tiếng hát đâu xa Còn trẻ hay già mà còn tinh vang. Ê Êm như ru Ếch ngồi đáy giếng VẦN G Gan teo mấy đoạn, ruột thắt mấy từng Mình bảy buôi lỗ miệng đặng cầm chừng xa tui Gái Tầm Vu đồng xu ba đứa Con trai Thủ Thừa cỡi ngựa xuống mua Gái Thới Bình lòng ngay dạ thẳng Trai bạc tình một cẳng về quê Gái lấy trai đứng là gái dại Trai lấy rồi trai lại bán rao Gái đâu có thứ hỗn hào Trai chưa làm rể, gái vào làm dâu Gà đẻ, gà cục tác Gà nào hay bằng gà Cao Lãnh Gái nào bảnh bằng gái Nha Mân Gạo Ba Thắt trắng như bông bưởi Nước phông-tên tiền rưỡi một đôi Saigon vui lắm em ơi Lấy chồng về đó một đời sướng thân Gạo chợ, nước sông, củi đồng, nồi đất Gạo ngon nấu cháo chưa nhừ Mặt chị có thẹo ảnh chừa đôi bông Gẫm xem sự thế nực cười Một con cá lội mấy người buông câu Gần mực thì đen gần đèn thì sáng Gập ghềnh nước chảy qua đèo Bà già tập tễnh mua heo cưới chồng Ghe anh đỏ mũi xanh lườn Ở trên Gia Định xuống vườn thăm em Ghe anh mỏng ván, bóng láng nhẹ chèo Xin anh bớt mái, nương lèo đợi em Ghe em rẽ vô ngọn, anh chẳng đón chẳng chờ Ghe anh tách bến tách bờ, em buồn cho trăng mờ sao lặn Mình lấy nhau chẳng đặng bởi bà mai lưỡi vắn ít lời Mật đường dù chẳng đi đôi Chút hương rớt lại, một đời chưa quên Ghe lên ghe xuống dầm dề Sao anh không gởi thơ về thăm em? Ghét con xẩm lai mê trai, mi lai nhãn khứ Ôm bụng trống chầu, bỏ xứ ra đi Già thì đặc bí bì bì Con gái đương thì rỗng toác toàng toang Ngoài xanh trong trắng như ngà Đàn ông cũng chuộng, đàn bà cũng yêu (Đố là gì? - cau dầy) Giàu cha giàu mẹ thì ham Giàu cô giàu bác ai làm nấy ăn Giàu đâu đến kẻ ngủ trưa Sang đâu đến kẻ say sưa rượu chè Giàu từ trong trứng giàu ra Giàu út ăn, khó út chịu Giả đò mua khế bán chanh Giả đi đòi nợ thăm anh kẻo buồn Giặc Tây đánh tới Cần Giờ Bậu đừng thương nhớ đợi chờ uổng công Giặc đến nhà, đàn bà phải đánh Giấy hồng đơn bán mấy Cho anh mua lấy một tờ Viết thơ quốc ngữ Dán trên trái bưởi Thả xuống giang hà Bớ cô gánh nước bên bờ Xuống sông vớt bưởi để mà xem thơ Giận chồng xách gói ra đi Chồng theo năn nỉ, khoái tù ti trở về Gieo gió gặp bão Gió đưa bụi chuối sau hè Anh mê vợ bé bỏ bè con thơ Con thơ tay ẵm tay bồng Tay dắt mẹ chồng, đầu đội thúng bông Gió đưa bụi trúc ngã quì Ba năm trực tiết còn gì là xuân Gió đưa cây cải về trời Rau răm ở lại chịu lời đắng cay Gió đưa gió đẩy bông trang Bông búp về nàng, bông nở về anh Gió đưa liễu yếu, mai quằn Liễu yếu mặc liễu, mai quằn mặc mai Gió đưa mụ đội lên dinh Ông đội buồn tình xách nón chạy theo Ông đội đòi cưới ba heo Mụ đội đòi cưới con mèo cụt đuôi Gió đưa tàu chuối la đà Tiếng chuông Thiên Mụ, canh gà Thọ Xương Gió đưa tàu chuối la đà Tiếng chuông Xá Lợi, canh gà Thủ Thiêm Gió đưa trăng thì trăng đưa gió Con trăng lặn rồi gió biết đưa ai? Gió mùa thu mẹ đưa con ngủ Năm canh dài thức đủ năm canh Gió nam non thổi lòn hang dế Con bạn xa rồi để nhớ để thương Gió nam non thổi lòn hang dế Em đi lấy chồng nâng túi sửa khăn Gió thổi một ngày năm bảy trận giông Anh đi nằm bãi sao không thấy về Gió vàng hiu hắt đêm thanh Đường xa, dặm vắng xin anh đừng về Mảnh trăng đã trót lời thề Sao anh để gánh nặng nề riêng em Giọt máu đào hơn ao nước lã Gò Công giáp biển, nổi tiếng mắm tôm chà Mắm tôm chua ai ai cũng chắt lưỡi hít hà Saigon, chợ Mỹ ai mà không hay Gối rơm theo phận gối rơm Có đâu dưới thấp mà chồm lên cao Gỗ cẩm lai cậy cứng Gỗ huỳnh đàn cậy thơm Rác nọ chê rơm Như cá cơm ghét cá rói Góp gió thành bão Gieo nhân nào, gặt quả nấy Giấy rách phải giữ lấy lề Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng Giận quá mất khôn Giận cá chém thớt Gừng càng già càng cay. Ghét của nào trời trao của nấy Gạn đục, khơi trong. Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh. Gan vàng dạ sắt. Giỏ nhà ai quai nhà nấy Giống rồng lại đẻ ra rồng Gà què ăn quẩn cối xay Giao trứng cho ác. Gừng cay muối mặn. ************************************** Toàn bộ từ vần A đến Y -A- ======== Ai về Bình Định mà coi Con gái Bình Định cầm roi đi quyền ======== Ăn cây nào rào cây nấỵ ====== Anh em như thể tay chân. ======== Ăn trông nồi, ngồi trông hướng ======== Ao sâu thì lắm ốc nhồi, Chồng mình lịch sự nửa người nửa tạ Ghen lắm thì đứt ruột ra, Chồng mình sẽ tới tay ta phen nàỵ (Tiếng hát đồng quệ Ngô Trọng Hiến) ======== Ai ơi đã quyết thì hành, Đã đẵn, thì vác cả cành lẫn cây ======== Ai ơi đừng chóng chớ chầy Có công mài sắt, có ngày nên kim ======== Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần ======== Ai ơi chớ vội cười nhau Nhìn mình cho tỏ trước sau hãy cười ======== Ai về ai ở mặc ai Thiếp như sầu đượm thắp hoài năm canh ======== Ai về tôi gửi buồng cau Buồng trước kính mẹ, buồng sau kính thầy ========== Ai đem con sáo sang sông Để cho con sáo xổ lồng nó bay ======== Ai đi đâu đấy hỡi ai ? Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm ======== Áo dài, chớ tưởng là sang, Bởi không áo ngắn, mới mang áo dài . ======== Ăn, thì ăn những miếng ngon, Làm thì chọn việc cỏn con mà làm . ======== -B- Bỏ thì thương, vương thì tội ! ======= Ba đồng một lũ đàn ông Ta bỏ vào lồng cho kiến no tha ======== Ba đồng một lũ đàn bà Mua về ta bỏ chuồng gà chuồng heọ ======== Bà còng đi chợ trời mưa Cái tôm cái tép đi đưa bà còng ======== Biết người biết ta Trăm trận trăm thắng. ======== Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn . ======== Bây giờ Mận mới hỏi Đào Vườn hồng đã có ai vào hay chưa Mận hỏi thì Đào xin thưa Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào ! ======== Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ có chồng lợi chăng ? Thầy bói gieo quẻ nói rằng Lợi thì có lợi nhưng răng không còn ======== Bà già đã tám mươi tư Ngồi trong cửa sổ gửi thư kén chồng ======== Bắc thang lên hái hoa vàng Vì ai cho thiếp biết chàng từ đây ======== Bắc thang lên hỏi ông Trăng Hỏi rằng chị Nguyệt đã chừng mấy con ======== Bắc thang lên hỏi ông Trời Đem tiền cho gái có đòi được không ? ======== Bé nhưng mà bé hạt tiêu Bé cay, bé đắng, bé xiêu lòng người ======== Ba đồng một mớ đàn ông Đem bỏ vào lồng cho kiến nó tha Ba trăm một mụ đàn bà Đem về mà trải chiếu hoa mời ngồi ======= Ba cô đội gạo lên chùa Một cô yếm thắm bỏ bùa cho sư Sư về, sư ốm tương tư Ốm lăn ốm lốc nên sư trọc đầu Ai làm cho dạ sư sầu Cho ruột sư héo như bầu đứt dây ================================================== ======= Bao giờ trạch đẻ ngọn đa Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình Bao giờ rau diếp làm đình Gỗ lim thái ghém, thì mình lấy ta ================================================== ======== Bồng bồng mẹ bế con sang Đò dọc quan cấm, đò ngang không chèo Muốn sang thì bắt cầu kiều Muốn con hay chữ thời yêu kính thầy ================================================== ======= Buổi chợ đông, con cá hồng, chê lạt, Buổi chợ tàn, con tép bạc cũng phải mua ! ================================================== ======= Bói ra ma quét nhà ra rác ================================================== ======= Bán anh em xa mua láng giềng gần ================================================== ======= -C- Chiều chiều ra đứng ngõ sau Ngó về quê mẹ ruột đau chín chiều ================================================== ======== Cười người chớ vội cười lâu Cười người hôm trước hôm sau người cười ================================================== ======== Chim đa đa đậu nhánh đa đa Chồng gần không lấy đi lấy chồng xa Một mai cha yếu mẹ gìa Chén cơm đôi đũa tách trà ai dâng ================================================== ======= Chồng em áo rách em thương Chồng người áo gấm, xông hương mặc người ================================================== ======== Còn duyên kẻ đón người đưa Hết duyên đi sớm về trưa một mình ================================================== ======== Có mợ thì chợ cũng đông Còn không có mợ thì chợ cũng chẳng bỏ không bữa nào ================================================== ======== Chó ăn đá, gà ăn muối . ================================================== ======== Chiều chiều ra dứng ngõ sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều ! ================================================== ======== Ca Dao mới: ( Nói về sự quyến rũ của Californiạ ) Ca Li đi dễ khó về Câu nguyên gốc là..nói về những người đi trồng cao su Cao su đi dễ khó về Khi đi trai tráng, khi về bủng beo ================================================== ======= Có công mài sắt, có ngày nên kim ================================================== ======== Chân cứng đá mềm ================================================== ======== Có chí thì nên ================================================== ======== Cô kia bới tóc đuôi gà Nắm đuôi kéo lại hỏi nhà ở đâu ? Nhà tôi ở trước đám dâu Ở sau đám cải đầu cầu ngó qua Cái câu này còn có khác hơn một tí đó là.. Cô kia bới tóc đuôi gà Nắm đuôi cô lại hỏi nhà cô đâu? "Nhà em ở dưới đám dâu Ở bên đám dậu đầu cầu ngó qua Ngó qua dám bắp trổ cờ Đám dưa trổ nụ đám cà trổ bông ================================================== ======== Cô kia cắt cỏ một mình Cho anh cắt với chung tình làm đôi Cô kia cắt nữa hay thôi Cho anh cắt với làm đôi vợ chồng ! ) ================================================== ======== Con người có tổ có tông Như cây có bụi như sông có nguồn . ================================================== ======== Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con ! ================================================== ======== Có duyên lấy được chồng già Ăn xôi bỏ cháy, ăn gà bỏ xương ================================================== ====== Cá không ươm muối cá ươn Con cãi cha mẹ trăm đường con hư ================================================== ======= Cái cò lặn lội bờ sông Gánh gạo đưa chồng, tiếng khóc nỉ non ================================================== ======= Càng già càng dẻo càng dai Càng lay chân chõng, càng long chân giường ================================================== ====== Cây khô chưa dễ mọc chồi Mẹ già chưa dễ ở đời với con ================================================== ======= Có con phải khổ vì con Có chồng phải ngậm bồ hòn đắng cay ================================================== ======= Có cha có mẹ thì hơn Không cha không mẹ như đờn không dây ================================================== ======= Có khó thì nới cũ ra Mới để trong nhà, cũ để ngoài sân ================================================== ======= Con vua thì lại làm vua Con sãi ở chùa lại quét lá đa Bao giờ dân nổi can qua Con vua thất thế lại ra quét chùa ================================================== ======= Con ơi học lấy nghề cha Một đêm ăn trộm bằng ba năm làm ================================================== ======= Con ơi nhớ lấy câu này Cướp đêm là giặc cướp ngày là quan ================================================== ======= Còn duyên kẻ đón người đưa Hết duyên đi sớm về trưa mặc lòng ================================================== ====== Cờ bạc là bác thằng bần Áo quần bán hết ngồi trần tô hô ================================================== ======= Cha đời cái áo rách này Mất chúng, mất bạn vì mày áo ơi ! ================================================== ======= Chàng ơi, phụ thiếp làm chi Thiếp như cơm nguội phòng khi đói lòng ================================================== ======= Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe ================================================== ======= Chồng già vợ trẻ là tiên Vợ già chồng trẻ là duyên nợ trần ================================================== ======= Chồng ra áo rách ta thương Chồng người áo gấm xông hương mặc người ================================================== ======= Chuồn chuồn có cánh thì bay Có thằng be bé thò tay bắt mày ================================================== ====== Chuồn chuồn bay thấp thì mưa Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm ================================================== ======== Còn cha gót đỏ như son Mất cha gót mẹ gót con đen sì ================================================== ======== Còn cha gót đỏ như son Đến khi cha chết gót con như bùn ================================================== ======= Con hư tại mẹ cháu hư tại bà ================================================== ======= Có thực mới vực được đạo ================================================== ======= Đ- Dạy con từ thủa còn thơ Dạy vợ từ thủa ban sơ mới về ================================================== ======= Dẫu xây chín bậc phù đồ Không bằng làm phước cứu cho một người ================================================== ====== Dù ai nói ngã nói nghiêng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân ================================================== ======= Đà Lạt có thác Camly Ai muốn sầu bi về hồ Than Thở ================================================== ======== Đàn ông năm bảy lá gan Một lá cho vợ, lá toan cùng người ================================================== ======== Đàn ông đi biển có đôi Đàn bà đi biển mồ côi một mình ================================================== ======= Đẻ con chẳng dạy chẳng răn Thà rằng nuôi lợn cho ăn lấy lòng ================================================== ======= Đem chuông đi đánh xứ người Không kêu cũng đánh ba hồi cho kêu ================================================== ======== Đi đâu mà vội mà vàng Mà vấp phải đá mà quàng phải dây Thủng thỉnh như chúng anh đây Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng ================================================== ======= Đi một ngày đàng, học một sàng khôn . ================================================== ======== Đi với bụt mặc áo cà sa Đi với ma mặc áo giấy ) ================================================== ======== Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh Ai lên xứ Lạng cùng anh Bõ công bác mẹ sinh thành ra em Vai mang bầu rượu nắm nem Mải vui quên hết lời em dặn dò . ) ================================================== ======== Đêm qua chớp bể mưa nguồn Hỏi người tri kỷ có buồn hay chăng ? Cá buồn cá lội tung tăng Em buồn em biết đãi đằng cùng ai ? ================================================== ======== Đục nước béo cò ================================================== ======== E Em nghe tiếng hát đâu xa Còn trẻ hay già mà còn tinh vang. Ê Êm như ru Ếch ngồi đáy giếng ================================================== ======== -G- Gà què ăn quẩn cối xay Ăn đi ăn lại cối này một câu ================================================== ======= Gái không chồng như thuyền không lái Trai không vợ như ngựa không cương ================================================== ======== Gái có chồng như gông đeo cổ Trai có vợ như rợ buộc chân ================================================== ======== Gẫm xem thế sự nực cười Một con cá lội lắm người buông câu ================================================== ======== Già thì già tóc già tai, Già răng già lợi đồ chơi không già ================================================== ======== Giàu ba mươi tuổi chớ mừng Khó ba mươi tuổi em đừng vội lo ================================================== ======= Ghét của nào trời trao của đó ! ================================================== ======== Giàu vì bạn , sang vì vợ ================================================== ======== Gần mực thì đen gần đèn thì sáng ================================================== ======== Gieo gió gặt bão ================================================== ======== -H- Hôm qua tát nước đầu đình Bỏ quên chiếc áo trên cành hoa sen Em lượm thì cho anh xin Hay là em để làm tin trong nhà Áo anh sứt chỉ đường tà Vợ anh chưa có, Mẹ già chưa khâu Áo anh sứt chỉ đã lâu Mai mượn cô ấy sang khâu cho dùm Khâu rồi anh sẽ trả công Mai mốt lấy chồng anh sẽ giúp cho Giúp em một thúng xôi vò Một con lợn béo, một vò rượu tăm Giúp em đôi chiếu em nằm Đôi chăn em đắp, đôi tằm em đeo ............ Giúp em quan tám tiền treo Quan năm tiền cưới lại đèo buồng cau ! ================================================== ======== Họa hổ họa bì nan họa cốt Tri nhân tri diện bất tri tâm ================================================== ======= Hôm qua anh đến chơi nhà Thấy mẹ nằm võng, thấy cha nằm giường Thấy em nằm đất anh thương Anh đi mua gỗ đóng giường tám thang Bốn góc thì anh bịt vàng Bốn chân bịt bạc, tám thang chạm rồng ================================================== ====== Hỡi cô tát nước bên đàng Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi ================================================== ====== -I- ================================================== ======== -K- Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau ================================================== ======= Kim đâm vào thịt thì đau Thịt đâm vào thịt nhớ nhau cả đời ================================================== ======= Không chồng mà chửa mới ngoan Có chồng mà chưả thế gian chuyện thường ================================================== ====== Không chồng ăn bữa nồi năm Ăn đói ăn khát mà cầm lấy hơi Có chồng ăn bữa nồi mười Ăn đói ăn khát mà nuôi lấy chồng ================================================== ======== -L- Lá vàng còn ở trên cây Lá xanh rụng xuống trời hay chăng trời ================================================== ======= Làm trai cho đáng nên trai Phú Xuân cũng trải, Đồng Nai cũng từng ================================================== ======= Làm trai quyết chí tang bồng Sao cho tỏ mặt anh hùng mới cam ================================================== ======= Lúc nghèo thì chẳng ai nhìn Đến khi đỗ trạng chín nghìn bà con ================================================== ======= Lắm mối tối nằm không. ================================================== ======== Lời nói không mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau . ================================================== ======== Lá lành đùm lá rách ================================================== ======== Lỗ mũi em thì tám gánh lông Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho Đêm nằm thì ngáy o o Chồng yêu chồng bảo ngáy cho vui nhà Đi chợ thì hay ăn quà Chồng yêu chồng bảo về nhà đỡ cơm Trên đầu những rác cùng rơm Chồng yêu chồng bảo hoa thơm giắt đầu ================================================== ======== -M- Mấy đời bánh đúc có xương Mấy đời mẹ ghẻ có thương con chồng ================================================== ====== Mẹ nuôi con bằng trời bằng bể Con nuôi mẹ, con kể từng ngày ================================================== ======= Mẹ già lo bảy lo ba, Lo cau trổ muộn, lo già hết duyên ================================================== ======== Mẹ già như chuối Ba Hương Như xôi nếp ngọt, như đường mía lau ================================================== ======== Mồ côi cha ăn cơm với cá Mồ côi mẹ liếm lá đầu đường ================================================== ======== Mồng năm, mười bốn, hăm ba Đi chơi cũng thiệt lọ là đi buôn ================================================== ========= Một năm là mấy tháng xuân Một đời người được mấy lần vinh hoa ================================================== ======== Một lần cho tởn đến già Đừng đi nước mặn mà hà ăn chân ================================================== ======= Một giọt máu đào hơn ao nước lã ================================================== ======== Máu chảy ruột mềm ================================================== ======== Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại thành hòn núi cao ================================================== ======== Một con ngựa đau , cả tàu bỏ cỏ ! ================================================== ======== Muốn ăn bánh ít lá gai Lấy chồng Bình Định ngại dài đường đi ================================================== ======== Môi hở răng lạnh ================================================== ======== Một giây tựa mạn thuyền rồng Còn hơn chính thiếp ngồi trong thuyền chài ================================================== ======== -N- Nhất cận thị, nhị cận giang, tam cận lộ ================================================== ======== Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm ================================================== ======== Nhất quỷ nhì ma Thứ ba học trò .... ) ================================================== ======== Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng ================================================== ======== No bụng đói con mắt ================================================== ======== -O- Ở đâu cũng có anh hùng Ở đâu cũng có thằng khùng thằng điên ================================================== ======== Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài ================================================== ======== Ớt nào là ớt chẳng cay, Gái nào là gái chẳng hay ghen chồng. Vôi nào là vôi chẳng nồng Gái nào là gái có chồng chẳng ghen ! ================================================== ======== Ở hiền gặp lành ================================================== ======== -Q- Quả cau nho nhỏ Cái vỏ vân vân Nay anh học gần Mai anh học xa Tiền, gạo là của mẹ cha Bút nghiên, kinh sách thì là của anh Lấy chàng từ thuở mười ba Đến năm mười tám thiếp đà năm con Ra đường thiếp hãy còn son Về nhà thiếp đã năm con cùng chàng ================================================== ======== -R- Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan, vợ húp gật đầu khen ngon ================================================== ======== -S- Sông sâu còn có kẻ dò Nào ai lấy thước mà đo lòng người ================================================== ======== Sá gì một nải chuối xanh Năm bảy người giành cho mủ dính tay ================================================== ======== -T- Trông mặt mà bắt hình dong Con heo có béo, cỗ lòng mới ngon ================================================== ======== Thương người như thể thương thân Nhường cơm sẻ áo lòng nhân mới là ================================================== ======== Trai ba mươi tuổi còn xinh Gái ba mươi tuổi như bình mắm nêm ================================================== ======== Trai ba mươi tuổi còn xoan Gái ba mươi tuổi đã toan về chiều ================================================== ======== Tốt gỗ hơn tốt nước sơn ================================================== ======== Thao trường đổ mồ hôi Chiến trường bớt đổ máu ================================================== ======== Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhụy vàng Nhụy vàng, bông trắng, lá xanh. Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. ================================================== ======== Thằng Bờm có cái quạt mo Phú ông xin đổi ba bò, chín trâu Bờm rằng Bờm chẳng lấy trâu Phú ông xin đổi ao sâu cá mè Bờm rằng Bờm chẳng lấy mè Phú ông xin đổi một bè gỗ lim Bờm rằng Bờm chẳng lấy lim Phú ông xin đổi con chim đồi mồi Bờm rằng Bờm chẳng lấy mồi Phú ông xin đổi nắm xôi, Bờm cười Cười lên ba tiếng Bờm ơi Cười lên ba tiếng cho đời đắng cay ================================================== = Ta về ta tắm ao ta Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn ================================================== ======== Thương thì quả ấu cũng tròn Không thương thì quả bồ hòn cũng méo ! ================================================== ======== Trèo lên cây bưởi hái hoa Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc Em lấy chồng rồi anh tiếc lắm thay Tiếc gì một mớ trầu cay Sao anh không hỏi những ngày em còn không ? Bây giờ em đã có chồng Như chim vào lồng, như cá cắn câu Cá cắn câu biết đâu mà gỡ Chim vào lồng biết thưở nào ra ================================================== ======== Thuận vợ, thuận chồng tát biển Đông cũng cạn ================================================== ======== Trời còn khi nắng khi mưa Ngày còn khi sớm khi trưa nữa người ================================================== ======== Thương nhau mấy núi cũng trèo Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua ================================================== ======== Tham thì thâm ================================================== ======== -U- ================================================== ======== -V- Vì sông nên phải lụy thuyền Chứ như đường liền ai phải lụy ai ================================================== ======== Vải thưa che mắt thánh ================================================== ======== -X- ======== -Y- Yêu nhau cởi áo cho nhau Về nhà mẹ hỏi qua cầu gió bay ======== Yêu nhau thì ném miếng trầu Ghét nhau ném đá vỡ đầu nhau ra Yêu nhau cau bổ làm ba Ghét nhau cau sáu bổ ra làm mười ☆ ☆ Xem Thêm Cập nhật 2020: H Hai đánh một không chột cũng què Hai hổ phân tranh, nhứt hổ tử thương Học đi đôi với hành Học thầy không tày học bạn Học ăn, học nói, học gói, học mở Học mười năm biết một ngu si Chơi mà không học, mất cả tương lai Học tài thi phận Hổ chết để da, người ta chết để tiếng Hi sinh đời bố, củng cố đời con Học một biết mười K Khôn ăn cái, dại ăn nước. Khôn đâu tới trẻ, khỏe đâu tới già. Khôn không qua lẽ, khỏe chẳng qua lời. Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm. Không làm sao nên. Không có gì là tuyệt đối. Kính già, già để tuổi cho. Kính lão đắc thọ. Kính trên nhường dưới. Khi yêu trái ấu cũng tròn, ghét nhau bồ hòn cũng méo. Không có lửa làm sao có khói. Không có gì tự nhiên có. Kẻ cắp gặp bà già. Khôn chết, dại chết, giả chết không chết. Khôn nhà, dại chợ. Khôn ba năm dại một giờ. Không thầy đố mày làm nên. Khỉ ho cò gáy. Kính thầy yêu bạn. Kết thù làm bạn. Không nên đề bạn làm thù. Khỏi vòng cong đuôi. Kiến tha lâu cũng đầy tổ. Kiến đen tha trứng lên cao, thế nào cũng có mưa rào rất to. Khác máu tanh lòng. Khôn từ trong trứng khôn ra. Không dưng ai dễ đem phần đến cho. Khăng khăng quân tử một lời nhất ngôn. L Lá rụng về cội Lá lành đùm lá rách. Lên voi xuống chó. Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói coi chừng rụng răng. Liệu cơm gắp mắm. Lùi một bước tiến ngàn dặm. Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén. Lù đù vác cái lu mà chạy. Lửa thử vàng gian nan thử sức. Lựa gió xoay chiều. Lành ít dữ nhiều. Lắm kẻ yêu hơn nhiều người ghét. Liệu việc như thần. M Muôn người như một ăn cột mà ra Một điều nhịn chín điều lành. Máu chảy ruột mềm. Máu loãng còn hơn nước lã. Môi hở, răng lạnh. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ. Một con chim én không làm nên mùa xuân. Một câu nhịn, chín câu lành. Mất lòng trước, được lòng sau. Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ. Mật ngọt chết ruồi. Mạnh vì gạo, bạo vì tiền. Miếng ngon nhớ lâu, đòn đau nhớ đời. Một miếng khi đói bằng một gói khi no. Muốn ăn thì lăn vào bếp. Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi. Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. Một kho vàng không bằng một nang chữ. Một mặt người bằng mười mặt của. Ma đưa lối, quỷ dẫn đường. Mất bò mới lo làm chuồng. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa. Mềm nắn, rắn buông. Mềm quá thì yếu, cứng quá thì gãy. Mèo mả gà đồng. Mèo nhỏ bắt chuột con. Mèo gặp mỡ. Mía ngọt đánh cả cụm. Một người lo bằng kho người làm. Một thằng tính bằng chín thằng làm. Một lần ngại tốn, bốn lần chẳng xong. Một con sâu làm rầu nồi canh Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề. Mũi dại, lái phải chịu đòn. Muốn ăn cá cả phải thả câu dài. Mưu sự tại nhân hành sự tại thiên. Mẹ hát, con khen hay. M Mẹ cày con cấy. Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao. Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy. Mua danh ba vạn,bán danh ba đồ. Mưa tháng ba hoa đất, mưa tháng tư hư đất. Mèo khen mèo dài đuôi. N Năm nắng mười mưa Năng làm thì nên. Nước chảy về nguồn, lá rụng về cội. Nước lã không huấy nên hồ. Nước chảy đá mòn. Nói có sách, mách có chứng. Nói lời phải giữ lấy lời. Nồi nào úp vung nấy. No mất ngon, giận mất khôn. No bụng đói con mắt. Năng nhặt chặt bị. Nó lú có chú nó khôn. Nói thì hay, bắt tay thì dở. Nước đổ lá khoai. Nước chảy, hoa trôi, bèo dạt. Nói một đàng, làm một nẻo. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng. Nuôi ong tay áo, nuôi cáo trong nhà. Nước đổ đầu vịt Nước lã mà vã nên hồ, tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan. Nói hay hơn hay nói. Nực cười châu chấu đá xe, tưởng rằng chấu ngã, ai dè xe nghiêng. Nói trước quên sau. Nói lời phải giữ lấy lời, Đừng như con bướm đậu rồi lại bay. Nói người phải nghĩ đến ta, sờ vào sau gáy xem xa hay gần. Nói người phải nghĩ đến thân, sờ vào sau gáy xem gần hay xa. Nam thực như hổ, nữ thực như miêu. Nôm na là cha mánh khóe. Người sống đống vàng NH Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm Nhà giàu đứt tay bằng ăn mày đổ ruột Nhất thì, nhì thục Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống. Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền. Nhất quỷ nhì ma, thứ ba học trò Nhân chi sơ tính bổn thiện Những người cặp mắt lá răm, đôi mày lá liễu đáng trăm quan tiền. Nhìn bụng ta, suy ra bụng người. Nhìn mặt mà bắt hình dong. Nhất tự vi sư, bán tự vi sư Nhiễu điều phủ lấy giá gương, Người trong một nước phải thương nhau cùng. Nhường cơm sẻ áo. Nhất cận thị, nhị cận giang NG Người sống đống vàng. Nghèo sinh bệnh, giàu sinh tật. Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân. Ngu dốt mà nhiệt tình thành phá hoại. Người ta là hoa đất. Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã. Ngồi mát ăn bát vàng. Ngọt như mía lùi. Ngọt mật chết ruồi. O Oán không giải được oán Oan có đầu, nợ có chủ Oan oan tương báo , dỉ hận liên miên Oán thù nên giải không nên kết Ô Ông thò chân giò, bà thò nậm rượu Ông nói chó,bà nói mèo Ơ Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác Ở nhà nghe Đông Hà lúa héo Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài. Ở xó chuồng heo,hơn là theo phía vợ P Phép nước lệ làng. Phép vua thua lệ làng. Phòng bệnh hơn chữa bệnh. Phúc bất trùng lai, hoạ vô đơn chí. Q Quân tử phòng thân; tiểu nhân phòng bị, gậy. Quân tử nhất ngôn kí xuất, tứ mã nan truy Quỷ tha, ma bắt Quả báo nhãn tiền Quan nhất thời, dân vạn đại Quýt làm cam chịu Qua cầu rút ván Quân tử trả thù mười năm chưa muộn R Rao ngọc bán đá Ráng mỡ gà có nhà thì chống. Ráng mỡ gà thì gió , ráng mỡ chó thì mưa. Rau nào sâu nấy. Ruộng bề bề chẳng bằng nghề trong tay. Rừng vàng, biển bạc. Rừng không hai cọp, nước không hai vua Rừng nào cọp nấy Ráng mỡ gà,có nhà thì giữ S Sinh nghề tử nghiệp Sinh lão bệnh tử Sinh li tử biệt Sông có khúc, người có lúc Sóng Trường Giang, sóng sau đập sóng trước Sông sâu còn có kẻ dò, đố ai lấy thước mà đo lòng người Sai một li đi một dặm Sự thật mất lòng Sông sâu sóng cả chớ ngã tay chèo Sông cạn đá mòn Sóng trước đổ đâu, sóng sau đổ đó. Sinh cơ lập nghiệp T Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn. Tấc đất tấc vàng Tai vách mạch rừng. Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi Tâm cuồng, trí loạn. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. Té nước theo mưa. Tình sâu, nghĩa nặng. Tình thương quán cũng là nhà, lều tranh có nghĩa hơn tòa ngói cao. Tiên học lễ hậu học văn Tiền vào nhà khó như gió vào nhà trống. Tiền vào quan như than vào lò Tiền nào của đó Tốt gỗ hơn tốt nước sơn, xấu người đẹp nết con hơn đẹp người Tôm đi chạng vạng, cá đi rạng đông. Tốt danh hơn lành áo. TH Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt Tham giàu phụ khó. tham sang phụ phần Tham giàu phụ ngải Tham phú phụ bần Thất bại là mẹ thành công Thật thà là cha dại. Thật thà ăn cháo, láo nháo ăn cơm Thắng làm vua thua làm giặc Thuận vợ thuận chồng, tát biển Đông cũng cạn. Thương cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi Thương nhau mấy núi cũng trèo, mấy sông cũng lội mấy đèo cũng qua Thua thầy một vạn không bằng kém bạn một li Thân sâu hồn bướm Thừa nước đục thả câu Thả hổ về rừng Thua keo này bày keo khác Thuyền to sóng cả. Thầy bói xem voi Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ. Thùng rỗng kêu to. Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa Trăm đường tránh không khỏi số. Trăm hay không bằng tay quen. Trăm nghe không bằng một thấy. Trăm năm bia đá cũng mòn, nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ. Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa. Trăm người bán vạn người mua. Trâu buộc ghét trâu ăn. Trâu cột ghét trâu ăn. Trâu già thích gặm cỏ non. Tre già măng mọc. Tránh voi chẳng xấu mặt nào. Trong cái khó lại ló cái khôn. Trống làng nào làng ấy đánh. U Uống nước nhớ nguồn Ư Ước gì được nấy Ướt như chuột lột Uốn cây từ thuở còn non. Dạy con từ thuở con còn ngây thơ. V Vỏ quýt dày có móng tay nhọn Vắng chủ nhà gà vọc niêu tôm Việc nhà thì ngán, việc làng thì siêng. Việc nước trước việc nhà. Vụng chèo khéo trống Việc nhà thì nhác việc chú bác thì siêng Văn hay chữ tốt Việc người thì sáng, việc mình thì quáng X Xa sông, cách núi. Xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữ Xôi hỏng bỏng không Xa thơm gần thối Xa thương, gần thường Xem bói ra ma, quét nhà ra rác Xởi lởi trời cho, so đo trời lấy lại Xa mặt cách lòng Y Yêu nhau lắm, cắn nhau đau Yêu nhau cau sáu bổ ba, ghét nhau cau sáu bổ ra làm mười Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho. Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông chi họ hàng Yêu nhau vạn sự chẳng nề, dẫu trăm chỗ lệch cũng kê cho bằng Yêu nhau xa cũng nên gần, ghét nhau cách một bàn chân cũng lìa okvmafnr051dlxejfyy3d65of6q4zla Ca dao Việt Nam về tình yêu 0 4245 62881 52602 2026-05-11T16:20:18Z ~2026-28492-16 14661 62881 wikitext text/x-wiki {{Mục lục ngang}} == A - Ă - Â == *:Ai đem con sáo sang sông, :Để cho con sáo sổ lồng nó bay. *:Ai làm cho bướm lìa hoa, :Cho chim xanh nỡ bay qua vườn hồng. ::Ai đi muôn dặm non sông, :Để ai chất chứa sầu đong vơi đầy. *:Ai xin anh lấy được mình, :Để anh vun xới ruộng tình cho xanh. ::Ai xin mình lấy được anh, :Bõ công bác mẹ sinh thành ra em. *:Anh đi đường ấy xa xa, :Để em ôm bóng trăng tà năm canh. ::Nước non một gánh chung tình, :Nhớ ai ai có nhớ mình hay chăng? *:Ấy ai dắt mối tơ mành, :Cho thuyền quen bến cho anh quen nàng. ::Tơ tằm đã vấn thì vương, :Đã trót dan díu thì thương nhau cùng. *:Anh về em nắm cổ tay, :Em dặn câu này anh chớ có quên. ::Đôi ta đã trót lời nguyền, :Chớ xa xôi mặt mà quên mảng lòng. == B == *Bắc thang lên hỏi trăng già, :Phải chăng phận gái mưa sa giữa trời. ::May ra gặp được giếng khơi :Vừa trong vừa mát lại nơi thanh nhàn. ::Chẳng may số phận gian nan, :Lầm than phải chịu phàn nàn cùng ai *Bây giờ mận mới hỏi đào, :Vườn hồng có lối ai vào hay chưa. ::Mận hỏi thì đào xin thưa, :Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào. *Bước xuống ruộng sâu lỡ sầu tấc dạ, :Tay ôm bó mạ nước mắt hai hàng. ::Ai làm lỡ chuyến đò ngang, :Cho sông cạn nước hai hàng biệt ly. :Cất tiếng than hai hàng lụy nhỏ, :Anh nói thương em rồi lại bỏ em đây. *Bao giờ cây chuối có cành, :cho sung có nụ, cho hành có hoa. ::Bao giờ chạch đẻ ngọn đa, :Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình. ::Bao giờ cây cải làm đình, :Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta. *Bắc thang lên đến tận trời, :Bắt ông Nguyệt lão đánh mười cẳng tay. ::Đánh thôi lại trói vào cây, :Hỏi ông Nguyệt lão: "đâu dây tơ hồng?". == C == *Cô kia cắt cỏ một mình, :Cho anh cắt với chung tình làm đôi. ::Cô còn cắt nữa hay thôi, :Cho anh cắt với làm đôi vợ chồng. *:Cái cò lặn lội bờ ao :Phất phơ đôi dải yếm đào gió bay ::Em về giục mẹ cùng thầy, :Cắm sào đợi nước biết ngày nào trong? ::Cổ yếm em thõng thòng thòng, :Tay em đeo vòng như bắp chuối non. ::Em khoe em đẹp em giòn, :Anh trông nhan sắc em còn kém xuân. *:Cổ tay em trắng như ngà, :Con mắt em liếc như là dao cau. ::Miệng cười như thể hoa ngâu, :Cái khăn đội đầu như thể hoa sen. *:Cái cò bay bổng bay lơ :Lại đây anh gởi xôi ngô cho nàng. ::Đem về nàng nấu nàng rang, :Nàng ăn có dẻo thì nàng lấy anh. <sub>Chữ được viết xuống dưới</sub>== D - Đ == *:Đêm đêm khêu ngọn đèn loan, :Nhớ chàng quân tử thở than mấy lời. ::Mong chàng chẳng thấy chàng ôi, :Thiếp tôi trằn trọc vội rời chân ra. ::Nhác trông lên đã xế tà :Đêm khuya khoắt con gà gáy sang canh. ::Mong anh mà chẳng thấy anh, :Thiếp tôi buồn bã khêu quanh ngọn đèn. *:Đôi ta bắt gặp nhau đây, :Như con bò gầy gặp bãi cỏ hoang. *:Đôi ta như tượng mới tô, :Như chuông mới đúc, như chùa mới xây. *:Đôi ta như lửa mới nhen, :Như trăng mới mọc, như đèn mới khêu. *:Đôi ta như rắn liu điu, :Nước chảy mặc nước, ta dìu lấy nhau. *:Đôi ta như ruộng năm sào, :Cách bờ ở giữa làm sao cho liền? *:Đôi ta như thể đồng tiền, :Đồng sấp, đồng ngửa, đồng nghiêng, đồng nằm. *:Đôi ta như thể con bài, :Đã quyểt thì đánh, đừng nài thấp cao ::Đôi ta như đá với dao, :Năng siếc, năng sắc, năng chào, năng quen. *:Đôi ta như ngãi Phan Trần, :Khi xa ngàn dặm, khi gần bên đôi. *:Đôi ta như rượu với nem, :Đang say ngây ngất, ai dèm chớ xa. *:Đôi ta như lúa đòng đòng, :Đẹp duyên nhưng chẳng đẹp lòng mẹ cha ::Đôi ta như chỉ xe ba, :Thầy mẹ xe ít, đôi ta xe nhiều. *:Đêm nằm lưng chẳng tới giường, :Trông cho mau sáng ra đường gặp em. *:Đường dài ngựa chạy biệt tăm, :Người thương có nghĩa trăm năm cũng về. *:Đầu năm ăn quả thanh yên, :Cuối năm ăn bưởi cho nên đèo bòng. ::Vì cam cho quýt đèo bòng, :Vì em nhan sắc cho lòng nhớ thương. *:Đêm khuya thiếp mới hỏi chàng: :Cau xanh ăn với trầu vàng xứng chăng? ::Trầu vàng nhá lẫn cau xanh, :Duyên em sánh với tình anh tuyệt vời. *:Đói lòng ăn nửa trái sim, :Uống lưng bát nước đi tìm người thương ::Người thương, ơi hỡi, người thương, :Đi đâu mà để buồng hương lạnh lùng. *:Đôi ta cùng bạn chăn trâu, :Cùng mặc áo vá nhuộm nâu một hang. ::Bao giờ cho gạo bén sang, :Cho trăng bén gió, cho nàng bén anh. *:Đêm qua trời sáng trăng rằm, :Anh đi qua cửa em nằm không yên. ::Mê anh chẳng phải mê tiền, :Thấy anh lịch sự có duyên dịu dàng. ::Thấy anh em những mơ màng, :Tưởng rằng đây đấy phượng hoàng kết đôi. ::Thấy anh chưa kịp ngỏ lời, :Ai ngờ anh đã vội dời gót loan. ::Thiếp tôi mê mẩn canh tàn, :Chiêm bao như thấy anh chàng ngồi bên. ::Tỉnh ra lẳng lặng yên nhiên, :Tương tư bệnh phát liên miên cả ngày. ::Nghĩ rằng duyên nợ từ đây, :Xin chàng hãy lại chơi đây chút nào. ::Cho thiếp tỏ thiệt thấp cao! == H == * Hôm qua tát nước đầu đình, :Bỏ quên chiếc áo trên cành hoa sen. ::Em được thì cho anh xin, :Hay là em để làm tin trong nhà. ::Áo anh sứt chỉ đường tà, :Vợ anh chưa có, mẹ già chưa khâu. ::Áo anh sứt chỉ đã lâu, :Mai mượn cô ấy về khâu cho cùng. ::Khâu rồi anh sẽ trả công, :Ít nữa lấy chồng anh lại giúp cho. ::Giúp em một thúng xôi vò, :Một con lợn béo, một vò rượu tăm. ::Giúp em đôi chiếu em nằm, :Đôi chăn em đắp, đôi chằm em đeo. ::Giúp em quan tám tiền cheo, :Quan năm tiền cưới lại đèo buồng cau. == M == *:Một thương tóc bỏ đuôi gà, :Hai thương ăn nói mặn mà có duyên. ::Ba thương má lúm đồng tiền, :Bốn thương răng nhánh hạt huyền kém thua. ::Năm thương cổ yếm đeo bùa, :Sáu thương nón thượng quai tua dịu dàng. ::Bảy thương nết ở khôn ngoan, :Tám thương ăn nói lại càng thêm xinh. ::Chín thương cô ở một mình, :Mười thương con mắt có tình với ai. == T == *:Trèo lên cây bưởi hái hoa, :Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân. ::Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc, :Em có chồng rồi anh tiếc lắm thay. ::Ba đồng một mớ trầu cay, :Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không. ::Bây giờ em đã có chồng, :Như chim vào lồng, như cá cắn câu. ::Cá cắn câu biết đâu mà gỡ, :Chim vào lồng biết thuở nào ra. :Tình em như chiếc lá khoai :Đổ bao nhiêu nước ra ngoài bấy nhiêu. [[Thể loại:Ca dao ]] btjog1pzm5o4u5im09x20hkx7xsacdf Ca dao Việt Nam về chủ đề than thân 0 4520 62883 57064 2026-05-11T16:21:14Z ~2026-28492-16 14661 62883 wikitext text/x-wiki == N == *:Nước non lận đận một mình :Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay. ::Ai làm cho bể kia đầy, :Cho ao kia cạn, cho gầy cò con? *:Ngang lưng thì thắt bao vàng, :Đầu đội nón dấu, vai mang súng dài. ::Một tay thì cắp hỏa mai, :Một tay cắp giáo, quan sai xuống thuyền. ::Tùng tùng trống đánh ngũ liên, :Chân bước xuống thuyền nước mắt như mưa *:Ngày xưa anh bủng anh xanh, :Tay nâng chén thuốc, tay đèo múi ve ::Bây giờ anh khỏi anh lành, ::Anh mê nhan sắc, anh tình phụ tôi. :Nhưng vì con cái họ lại một lần nữa cam chịu hẩm hiu. ::Chàng ơi phụ thiếp làm rua :Thiếp như cơm nguội đỡ xua đói bụng *:Người ta rượu sớm trà trưa, :Thân em đi sớm về trưa cả đời. ::Lạy trời ứng nghiệm một lời, :Cho em gặp được một người em thương. *:Người ta bán vạn mua ngàn, :Thân em buôn bán cơ hàn vẫn vui. *:Người ta đi đôi về đôi, :Thân em đi lẻ về côi một mình. Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ giữa ngọn nắng hồng ban mai <br /> * * *<br /> *:Thân em như hạt mưa rào *:Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa *:Thân em như Hạt mưa sa :Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày *:Thân em như trái bần trôi :Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu *:Thân em như tấm lụa đào :Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai *:Thân em như giếng giữa đàng :Người thanh rửa mặt, người phàm rửa chân *:Thân em như trái sầu riêng :Kẻ thì nói dở người thì khen ngon *:Thân em như củ ấu gai :Ruột trong thì trắng,vỏ ngoài thì đen ::Ai ơi nếm thử mà xem :Nếm ra mới biết rằng em ngọt bùi *:Thân em như hạt mưa rào, :Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa. *:Thân em như hạt mưa sa, :Hạt rơi xuống giếng, hạt ra ruộng cày. *:Thân em như cá giữa rào, :Kẻ chài, người lưới biết vào tay ai? *:Thân em như cam quýt bưởi bòng :Ngoài tuy cay đắng nhưng trong ngọt bùi. *:Thân em như hạc đầu đình, :Muốn bay chẳng cất nổi mình mà bay. *:Thân em như ớt chín cây, :Càng tươi ngoài vỏ càng cay trong lòng. *:Thân em như miếng cau khô, :Người thanh tham mỏng, kẻ thô tham dày. *:Thân em như cái cọc rào, :cớ sao anh chửi em vậy anh ơi, Cớ sao lại trách em vậy hỡi anh. *:Thân em như xoài trên cây, :Gió đông, gió tây, gió nam, gió bắc, ::Nó đánh lúc la lúc lắc trên cành, :Một mai rơi xuống biết đành vào tay ai? *:Thân em như rau muống dưới hồ, :Nay chìm mai nổi ngày mô cho thành? *:Thân em như đóa hoa rơi, :Phải chăng chàng thật là người yêu hoa? *:Thân em như cánh hoa hồng, :Lấy phải thằng chồng như đống cứt khô. *:Thân em như cá trong lờ, :Hết phương vùng vẫy biết nhờ nơi đâu. *:Thân em đi lấy chồng chung, :Khác nào như cái bung xung chui đầu. *:Thân em như quả dâu tây, :Lâu lâu anh bóp cho lây nỗi buồn. *:Thân em như thể cánh bèo, :Ngược xuôi xuôi ngược theo chiều nước trôi. *Thân em như cái cối xây Cái cối sần sùi xây nếp anh Sầu đâu trĩu nhánh bên sông Phận em con gái chờ anh trở về *:Phận em con gái chờ anh trở về . *:Thân em vất vả trăm bề, :Sớm đi ruộng lúa, tối về ruộng dâu. ::Có lược chẳng kịp chải đầu, :Có cau chẳng kịp têm trầu mà ăn. *:Thân em như cột đình trung, :Tay dơ cũng quẹt, tay phung cũng chùi. *:Thân em như cúc bờ rào, :Kẻ qua ngắt nhụy, người vào bẻ bông. *:Thân em như miếng bánh xèo, :Nằm trong chạn bếp... biết mèo nào tha. *:Thân em như tấm lụa điều, :Đã đông nơi chuộng lại nhiều nơi thương. *:Thân em như cá trong bồn, :Không ăn có chịu, tiếng đồn oan chưa! *:Thân em như cái chuông vàng, :Để trong thành nội có ngàn quân canh. ::Thân anh như thể cái chày, :Bỏ lăn bỏ lóc chờ ngày dộng chuông. *:Thân em chẳng đáng mấy tiền, :Vì tình em nặng, mấy nghìn cũng mua. *:Thân em như mấy củ khoai, :Sáng sáng anh đói, anh nhai đỡ lòng. *:Thân em như cỏ ngoài đồng, :Buồn thì anh nhổ, anh trồng rau răm. *:Thân em như cánh chuồn chuồn, :Khi vui nó đậu, khi buồn nó bay. *:Thân em như giọt nắng xuân, :Mơ vào cửa phủ thấm vần thơ anh. *:Từ ngày tôi ở với anh :Cha mẹ đánh mắng anh tình phụ tôi ::Có thịt anh tình phụ xôi :Có cam phụ quýt, có người phụ ta ::Có quán tình phụ cây đa :Ba năm quán đổ cây đa vẫn còn. *:Thương thay thân phận con tằm, :Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ. ::Thương thay lũ kiến li ti, :Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi. ::Thương thay hạc lánh đường mây, :Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi. ::Thương thay con == V == *:Văn thi phú lục chẳng hay :Trở về làng cũ, học cày cho xong. == Xem thêm == * [[Ca dao Việt Nam châm biếm, hài hước]] * [[Ca dao Việt Nam về tình yêu quê hương, đất nước, con người]] * [[Ca dao Việt Nam về chống áp bức phong kiến và chống thực dân, đế quốc]] * [[Ca dao Việt Nam về quan hệ xã hội]] * [[Ca dao Việt Nam về tình cảm gia đình]] * [[Ca dao Việt Nam về tình yêu]] * [[Ca dao Việt Nam về lao động và văn hóa]] * [[Đồng dao]] * [[Ca dao Việt Nam]] == Liên kết == [[Thể loại:Ca dao ]] kxd9hdekxcjfm6rhk060y0qkyfgoqr5 Ca dao Việt Nam châm biếm, hài hước 0 4523 62882 56714 2026-05-11T16:20:38Z ~2026-28492-16 14661 62882 wikitext text/x-wiki {{Mục lục ngang}} Những câu hát châm biếm thể hiện nét đặc trưng và đặc sắc của nghệ thuật của dân tộc Việt Nam. Những câu hát châm biếm dùng những từ ngữ đặc biệt để phơi bày các sự việc mâu thuẫn, phê phán thói hư tật xấu của những hạng người và sự việc đáng cười trong xã hội.. == Những câu ca dao bắt đầu từ chữ C == *:Chồng người đánh giặc sông Lô :Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy quần ::Chồng người cưỡi ngựa bắn cung :Chồng em ngồi bếp cầm chun bắn ruồi. *::Con cò chết rũ trên cây, :Cò con mở lịch xem ngày làm ma. ::Cà cuống uống rượu la đà, :Chim ri ríu rít bò ra lấy phần, ::Chào mào thì đánh trống quân :Chim chích cởi trần,vác mõ đi rao. *:Cái cò lặn lội bờ ao :Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng ::chú tôi hay tửu hay tăm :Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa ::Ngày thì ước những ngày mưa :Đêm thì ước những đêm thừa trống canh *::Cậu cai nón dấu lông gà, ::Ngón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai :::Ba năm được một chuyến sai, ::Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê *::Đàn ông tập tạ thì đô ::Đàn bà không tập hơn voi nữa là == Những câu ca giao bắt đầu từ Đ == *<poem> Đồn rằng quan tướng có danh, Cưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai. Vua khen rằng:Quan tướng có tài, Ban cho cái áo với hai đồng tiền. Đánh giặc thì chạy trước tiên, Xông ra trận tiền cởi khố giặc ra (!) Giặc sợ, giặc chạy về nhà, Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân. </poem> == Những câu ca giao bắt đầu từ chữ H == *:: Học hành ba chữ lem nhem :Thấy gái thì thèm như chửa thèm chua *::Hai tay cầm hai quả hồng, :Quả chát phần chồng, quả ngọt phần trai ==Các bạn có thể xem thêm ở đây== * [[Ca dao Việt Nam về tình yêu quê hương, đất nước, con người]] * [[Ca dao Việt Nam về chống áp bức phong kiến và chống thực dân, đế quốc]] * [[Ca dao Việt Nam về quan hệ xã hội]] * [[Ca dao Việt Nam về tình cảm gia đình]] * [[Ca dao Việt Nam về tình yêu]] * [[Ca dao Việt Nam về lao động và văn hóa]] * [[Ca dao Việt Nam về chủ đề than thân]] * [[Đồng dao]] * [[Ca dao Việt Nam]] [[Thể loại:Ca dao]] kt66i483zhe696h5fzgcyid4uq3km5n Ca dao Việt Nam về tình cảm gia đình 0 4524 62880 59301 2026-05-11T16:19:54Z ~2026-28492-16 14661 62880 wikitext text/x-wiki Bài ca dao về tình nghĩa vợ chồng và ơn nghĩa cha mẹ == C == *:Có tát cạn biển Đông mới tỏ tường lòng mẹ :Không trèo qua non Thái sao thấu hiểu tình cha *:Công cha như núi ngất trời :Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông :Núi cao biển rộng mênh mông : Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi ! *:Chiều chiều ra đứng ngõ sau :Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều. * chim trời ai dễ đếm lông Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày ==[[w:Donald Trump|D]] - Đ == :Gối nghiêng ai sửa,chén trà ai dâng ? *:Đố ai đếm được lá rơi :Đố ai đếm được hết từng trời cao ::Đố ai đếm được vì sao :Đố ai đếm công cha nghĩa mẹ *:Đi khắp cả cuộc đời, khi con khôn lớn :Mang cả tấm thân gầy cha che chở đời con ::Ai còn mẹ xin đừng làm mẹ khóc *:Dẫu rằng da trắng tóc mây :Đẹp thì đẹp vậy, dạ này không ưa ::Vợ ta dù có quê mùa :Thì ta vẫn cứ sớm trưa vui cùng. *:Đã rằng là nghĩa vợ chồng *:Đói no một vợ một chồng :Một miếng cơm tấm, giàu lòng ăn chơi. :Đốn cây ai nỡ dứt chồi :Đạo chồng nghĩa vợ, giận rồi lại thương. *:Dì ruột thương cháu như con :Rủi mà không mẹ cháu còn cậy trông vào ai == G == *:Gió mùa thu mẹ ru con ngủ :Năm canh dài, mẹ thức đủ năm canh. *:Gió thúc cội dinh nhánh tùng khua rúc rắc :Nhớ cha mẹ ruột da thắt gan teo. :Về nhà thấy mẹ công phu chưa đền. ==L == *:Lời kinh vang dạy ngân nga :Chạm vào lòng nhớ đến đạo lí làm con ::Lênh đênh chiếc bách giữa dòng :Thương thân goá bụa, phòng không lỡ thì ::Gió đưa cây trúc ngã quỳ :Ba năm trúc tiết còn gì mùa xuân ==M == *:Mẹ ơi! Đừng đánh con đau, :Để con bắt ốc, hái rau mẹ nhờ. *:Mẹ ơi! đừng đánh con hoài, :Để con bắt cá, hái xoài mẹ ăn. *:Mẹ ơi! Đừng gả con xa, :Chim kêu gà gáy biết nhà mẹ đâu. ::Chim đa đa đậu nhánh đa :Chồng gần không lấy, lại lấy chồng xa. *:Một tay bế lũ con thơ :Một tay giành lấy mà đưa xuống bùn ::Một mai cha yếu mẹ già, :Chén cơm ai xới, chén trà ai dâng *:Mỗi đêm con thắp đèn trời :Cầu cho cha mẹ sống đời với con *:Mẹ già ở tấm lều tranh :Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con *:Một ngày ba bữa cơm đèn :Còn gì má phấn răng đen hỡi chàng? *:Trai mà chi, gái mà chi :Sinh ra có nghĩa có nghì là hơn ::Sinh con ai nỡ sinh lòng :Sinh con ai chẳng vun trồng cho con == N == *:Ngó lên nuộc lạt mái nhà, :Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu *:Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa :Miệng nhai cơm búng, lưỡi lừa cá xương. *:Những khi trái nắng trở trời, :Con đau là mẹ đứng ngồi không yên. ::Trọn đời vất vả triền miên, :Chăm lo bát gạo vàng bạc nuôi con. *:Nuôi con mới biết sự tình :Thầm thương cha mẹ nuôi mình hồi xưa. *:Nuôi con cho được vuông tròn :Mẹ thầy đầu gãi xương mòn gối cong. ::Nuôi con khó nhọc đến giờ :Trưởng thành con phải biết thờ hai thân *:Ngày nào em bé cỏn con :Bây giờ em đã lớn khôn thế này ::Cơm cha, áo mẹ, công thầy :Nghĩ sao cho bỏ những ngày ước ao. == O == *:Ơn cha nặng lắm ai ơi! :Nghĩa mẹ bằng trời, chín tháng cưu mang == S == *:Sống thì con chẳng cho ăn :Chết thì xôi thịt, làm văn tế trời. == T == *:Thà ăn bắp hột chà vô :Còn hơn giàu có mồ côi mẹ già. *:Tôm càng lột vỏ bỏ đuôi, :Giã gạo cho trắng mà nuôi mẹ già, *:Thương con tần tảo sớm hôm, :Cơm đùm chéo áo, cháo đùm lá môn. *:Thương mẹ nhớ cha như kim châm vào dạ, :Nghĩ đến chừng nào, lụy hạ tuôn rơi ::Thuyền không bánh lái thuyền quầy :Con không cha mẹ ai bày con nên. *:Tay nâng khăn gói sang sông :Mồ hôi ướt đẫm, thương chồng phải theo. *:Thật thà cũng thể lái trâu :Yêu nhau cũng thể nàng dâu mẹ chồng. *:Thuyền về có nhớ bến chăng :Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền *:Thương chồng phải lụy cùng chồng :Đắng cay phải chịu, mặn nồng phải cam. *:Tu đâu cho bằng tu nhà :Thờ cha kính mẹ, mới là chân tu. *:Từ ngày em về làm dâu :Thì anh dặn trước bảo sau mọi lời ::Mẹ già dữ lắm em ơi! :Nhịn ăn, bớt ngủ mà nuôi mẹ già ::Nhịn cho nên cửa nên nhà :Nên kèo, nên cột, nên xà tầm vông ::Nhịn cho nên vợ nên chồng :Thì em coi sóc lấy trong cửa nhà. *:Trai mà chi, gái mà chi :Sinh con có nghĩa có nghì là hơn. *:Trăm năm giữ vẹn chữ tòng :Sông sao thác vậy một chồng mà thôi. *:Tay bưng chén muối chén gừng :Gừng cay muối mặn xin đừng bỏ nhau *:Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn. * trăng khuya trăng rụng xuống cầu Vì con cha mẹ dãi dầu nắng mưa == V == *:Ví dầu con phụng bay qua :Mẹ nói con gà con cũng nói theo *:Vì chồng nên phải gắng công :Nào ai da sắt xương đồng chi đây. *:Ví dầu cầu ván đóng đinh :Cầu tre lắc lẻo gập ghềnh khó đi. :Khó đi mẹ dắt con đi :Con đi trường học mẹ đi trường đời *:Ví dầu mẹ chẳng có chi :Chỉ con với mẹ chẳng khi nào rời. *:Vợ chồng là nghĩa cả đời :Ai ơi nhớ nghĩ những lời thiệt hơn. == X == *:Xin người hiếu tử lắng khuyên kịp thì nuôi nấng cho tròn đạo con ::Kẻo khi sông cạn, đá mòn :Phú nga phú ủy có còn ra chi. [[Thể loại:Ca dao ]] az281bfbzbxkggmfy7koa29lxquft3d Ca dao Việt Nam về quan hệ xã hội 0 4526 62879 51534 2026-05-11T16:19:28Z ~2026-28492-16 14661 62879 wikitext text/x-wiki {{Mục lục ngang}} == A - Ă - Â == *:Anh em như thể tay chân :Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần. *:Ai ơi chớ vội cười nhau :Gẫm mình cho kĩ trước sau hãy cười. *:Ai ơi chớ vội cười nhau :Cây nào mà chẳng có sâu chạm cành. *:Ai ơi chớ vội cười nhau :Cười người hôm trước, hôm sau người cười. == C == *:Con ơi nhớ lấy câu này, :Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan. *:Con quan thì lại làm quan :Con nhà kẻ khó, bắt cua tối ngày. *:Cây khô xuống nước cũng khô :Phận nghèo đi đến nơi mô cũng nghèo. *:Cô kia đội nón đi đâu :Tôi là phận gái làm dâu mới về ::Mẹ chồng ác nghiệt đã ghê :Tôi chẳng ở được, tôi về nhà tôi. *:Cờ bạc là bác thằng bần :Cửa nhà bán hết, tra chân vào cùm. *:Cơm cha cơm mẹ đã từng :Con đi làm mướn kiếm lưng cơm người ::Cơm người khổ lắm, mẹ ơi! :Chẳng như cơm mẹ vừa ngồi vừa ăn. == D == *:Ai ơi đừng bỏ vợ ta, :Bao nhiêu cô vợ bấy nhiêu cục vàng. :Nhưng anh chẳng cần cục vàng :Chỉ cần có một con hàng như em. == Đ == *:Đàn ông một trăm lá gan, :Lá ở cùng vợ, lá toan cùng người. *:Đất đâu đất lạ đất lùng, :Đi làm lại có thổ công ngồi bờ? :Thổ công không có người thờ :Cho nên mới phải vẩn vơ ngoài đồng. *:Đêm nằm nghĩ lại mà coi, :Lấy chồng đánh bạc như ma''''Chữ đậm''''' phá nhà. == N == *:Nhiễu điều phủ lấy giá gương :Người trong một nước phải thương nhau cùng. *:Nhân nghĩa là chúa muôn đời :Bạc tiền là khách qua chơi bấy giờ. *:Những người con mắt lá răm :Lông mày lá liễu đáng trăm quan tiền. *:Nói lời phải giữ lấy lời :Đừng như con bướm đậu rồi lại bay. *:Nói người phải ngẫm đến ta :Thử sờ lên gáy xem xa hay gần ::Nói người phải ngẫm đến thân :Thử sờ lên gáy xem gần hay xa. *:Non cao ai đắp mà cao :Sông sâu ai bới ai đào mà sâu? *:Nực cười châu chấu đá xe :Tưởng rằng chấu ngã, ai dè xe nghiêng. == K == *:Khôn ngoan đối đáp người ngoài :Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. *:Khôn ngoan chẳng lọ là nhiều :Người khôn mới nói nửa điều đã khôn *:Kim vàng ai nỡ uốn câu :Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời. *:Không cha có chú ai ơi :Thay mặt đối lời chú cũng như cha. == L == *:Lời nói chẳng mất tiền mua :Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. *:Làm người phải đắn phải đo :Phải cân nặng nhẹ, phải dò nông sâu. *:Làm người suy chín xét xa :Cho tường góc ngọn, cho ra vắn dài. *:Lên non cho biết non cao :Xuống biển cầm sào cho biết cạn sâu. *:Lời nói chẳng mất tiền mua :Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. == M == *:Một cây làm chẳng nên non :Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. *:Muốn sang thì bắc cầu kiều :Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy. *:Muốn no thì phải chăm làm :Một hạt thóc vàng chín giọt mồ hôi. == Q == == R == *:Rủ nhau xuống biển bắt cua :Bắt cua cua kẹp, bắt rùa rùa bơi. *:Rừng có mạch, vách có tai :Kẻ trong chưa tỏ, người ngoài đã hay. ::Rượu nhạt uống lắm cũng say :Người khôn nói lắm dù hay cũng nhàm. == S == *:Sông sâu còn có kẻ dò :Lòng người nham hiểm ai đo cho cùng. *:Sông sâu nước chảy đá mòn :Của kia ăn hết, nghĩa còn ghi xương. *:Sự đời nước mắt soi gương :Càng yêu nhau lắm, càng thương nhớ nhiều. == T == *:Thế gian còn dại chưa khôn :Sống mặt áo rách, chết chôn áo lành, *:Tốt gỗ hơn tốt nước sơn :Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người. *:Trai khôn tìm vợ chợ đông :Gái khôn tìm chồng giữa chốn ba quân. *:Trăng mờ còn tỏ hơn sao :Dẫu rằng núi lỡ còn cao hơn đồi. [[Thể loại:Ca dao ]] ll0oyhl22bcajyh6d467kw8dq0vszx3 Ca dao hát ru 0 4528 62877 61637 2026-05-11T16:18:11Z ~2026-28492-16 14661 62877 wikitext text/x-wiki {{Mục lục ngang}} ==A - Ă - Â == *:Ầu ơ, ví dầu cầu ván đóng đinh :Cầu tre lắc lẻo gập ghềnh khó đi ::Khó đi mẹ dắt con đi :Con đi trường học mẹ đi trường đời. *:Ầu ơ, ví dầu tình bậu muốn thôi ::Bậu gieo tiếng dữ cho rồi bậu ra ::Bậu ra bậu lấy quan ba :Cầm tay bậu lại quét nhà nấu cơm ::Ầu ơ,nấu cơm thì phải nấu canh :Bỏ tiêu cho ngọt, bỏ hành cho thơm *:Ầu ơ, gió đưa cây cải về trời :Rau răm ở lại chịu lời đắng cay. *:Ầu ơ, chiều chiều ra đứng ngõ sau :Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều. *:Ầu ơ, gió đưa bụi chuối sau hè :Anh mê vợ bé bỏ bè con thơ. *:Ầu ơ, gió đưa gió đẩy về rẫy ăn còng :Về sông ăn cá, về đồng ăn cua. Ầu ơ, má ơi đừng gả con xa Chim kêu, vượn hú biết nhà má đâu Ầu ơ, chim quyên xuống suối tha mồi Thấy anh đau khổ đứng ngồi không yên Ai đi bờ đổ xạc xào phất phơ dẻ áo Hình dung hình trò ba trò ba đi học ơ đường xa Cơm canh ai nấu hờ là cửa nhà lo ai lo Cửa nhà thì có con ba trầu cau con bốn hừ là rượu trà 5 con năm Một trăm chìa khóa con sáu cầm Giang sang bảy giữ hừ là tảo tần lo tám lo Con chín xách nước đổ vò con 10 sửa soạn hừa là đưa đò đi anh đi... == C == Con cò mà đi ăn đêm. Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao. Ông ơi, ông vớt tôi nao. Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng. Có xáo thì xáo nước trong. Đừng xáo nước đục đau lòng cò con Ầu ơ , con cò lặn lội bờ sông Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non Em ơi ở lại nuôi con Anh đi giết giặc nước non thanh bình Con cò nó mổ con lươn. Bớ chị ghe lườn thấy tía tôi chăng. Tía tôi lịch sự, lịch sàn. Cái lưng mốc thít, cái đầu chôm bôm. Con cò nó mổ con lươn. Bớ chị ghe lườn thấy tía tôi chăng. Tía tôi lịch sự, lịch sàn. Tướng đi hai hàng, đít múa Kỳ Lân. Con chim Se Sẻ, nó đẻ ở cột đình. Bà ngoại đẻ mẹ, mẹ mới đẻ mình em ơi. == D == == Đ == Đèn Sài Gòn, ngọn xanh, ngọn đỏ. Đèn Mỹ Tho, ngọn tỏ, ngọn lu. Anh về anh học chữ nhu. Chín trăng em đợi, mười thu em chờ. Đi đâu cho đổ mồ hôi. Chiếu trải không ngồi, trầu để không ăn. == E - Ê == Em tôi khát sữa bú tay. Ai cho bú thép, ngày dài mang ơn. Em ơi em ngủ cho ngoan Mẹ còn đi cấy đồng xa chưa về Em nằm cho ngoan Ngoài rừng xa cha đang đi kiếm măng non Nín đi hỡi em ơi. Em ngủ đừng khóc em ơi Ngoài rừng xa cha đang đi hái măng non Ngủ ngoan hỡi em ơi Nơi xa mẹ tìm được nhiều ngọn rau non Đừng khóc nữa hỡi em ơi. == G == 💨Gió mùa thu mẹ ru con ngủ Năm canh chày thức đủ vừa năm 💨 Gió đưa cây cải về trời Rau răm ở lại chịu lời đắng cay 💨 Gió đưa bụi chuối sau hè Anh mê vợ bé bỏ bè con thơ Con thơ tay ẵm tay bồng Tay nào xách nước tay nào vo cơm Gió đẩy gió đưa, lược thưa uốn éo. Anh đưa em về dạy khéo, dạy khôn. Gió nam non thổi lòn hang Dế. Hỏi anh học trò mưu kế anh để đâu. Mưu kế tôi để ở nhà, biết đâu cô hỏi tôi mà mang theo. Gió đưa trăng thì trăng đưa gió. Trăng lặng rồi gió biết đưa ai. == H == Hôm qua tát nước đầu đình. Bỏ quên chiếc áo hừ là trên cành sen hoa sen. Em nhặt thời cho...anh xin hay là em để hừ là làm tin nhà trong nhà. Chứ áo anh sứt chỉ í đương hờ tà vợ anh chưa có...hừ là mẹ già khâu chưa khâu. == I == == K == == L == 💨Lịch với lươn, lươn dài lịch vắn Quạ với cò, cò trắng quạ đen == M == một mai nước lớn đò trôi, cây khô lá rụng bội ngồi đợi ai, bội ngồi chờ củ với khoai, chờ cam mít chín chờ xoài cà lăm. Má ơi, con Vịt nó chết chìm. Thò tay con bắt nó, con cá Lìm Kìm nó cắn con. Má ơi, đừng đánh con đau. Để bắt ốc, hái rau cho má nhờ. Má ơi, đừng gả con xa. Chim kêu mà vượn hú, biết nhà má đâu. Nhà má ở dưới đám dâu. Ở sau đám bắp, đầu cầu ngó qua. Má ơi con má hư rồi. Còn đâu má gả, má đòi bạc trăm. Mẹ ơi con mẹ hư rồi dẫu mà trang điểm ngời ngời hư nó vẫn hư. == N == == O - Ô - Ơ == == P == == Q == == R == *:Ru con, con ngủ cho lành, :Cho mẹ gánh nước rửa bành cho voi. ::Muốn coi, lên núi mà coi, :Coi Bà Triệu tướng cưỡi voi đánh cồng. *:Ru em, em hãy nín đi, :Kẻo mà mẹ đánh em thì phải đau. ::Em đau chị cũng buồn rầu, :Bé mồm bé miệng nín mau tức thì. *:Ru con, con ngủ cho say, :Để u dệt vải cho thầy nhuộm nâu. ::Cắt quần cắt áo u khâu, :Để thầy con mặc cấy bừa mùa chiêm. *:Ru con, con ngủ cho lâu, :Để mẹ đi cấy ruộng sâu lâu về. ::Ru con, con ngủ cho mê, :Mẹ còn lo chuyện lê thê kéo cày. ::Ru con, con ngủ cho say, :Mẹ còn vất vả chán tay ngoài đồng. ::Ru con, con ngủ cho nồng, :Mẹ còn nhổ mạ trả công cho người. *:Ru em buồn ngủ buồn nghê, :Con tằm chín đỏ, con dê chín muồi. ::Con tằm chín đỏ giữ lại mà nuôi, :Con dê chín muồi làm thịt mà ăn. == S == == T == Tưởng giếng sâu tui nối sợi dây dài<br /> Nhè đâu giếng cạn, tui tiếc hoài sợi dây 💨 Tiếng đồn cha mẹ anh hiền Cắn cơm không bể, cắn tiền bể hai Tay bưng dĩa muối chấm ơ gừng, gừng cay muối mặn hờ là xin đừng nhau bỏ nhau . <br /> == U == == V == *:Ví dầu cầu ván đóng đinh, :Cầu tre lắc lẻo gập ghềnh khó đi. ::Khó đi mượn chén ăn cơm, :Mượn ly uống rượu, mượn đờn kéo chơi. ::Kéo chơi ba tiếng đờn cò, :Đứt dây đứt nhợ quên hò xự xang ::Ví dầu thiếp chẳng yêu chàng, :Xin đưa thiếp xuống đò ngang thiếp vể. == X == *Xá gì một nãy chuối xanh, ba bốn người dành dính mủ đầy tay == Y == == Liên kết == * {{wikipedia-inline}} [[Thể loại:Ca dao]] pkfj7nhp001ci4pq8v3k316cx2fc6ia Tục ngữ Anh 0 4646 62868 51248 2026-05-11T16:09:08Z ~2026-28492-16 14661 62868 wikitext text/x-wiki * ''Dưới đây là tục ngữ của người dân Anh bản địa. Để xem về tục ngữ song ngữ Anh-Việt, mời xem [[ Tục ngữ Việt Nam: song ngữ Việt - Anh]]'' == Tục Ngữ == * Đàn bà muốn là Trời muốn. * Người nào không muốn cúi xuống vì một xu lẻ thì không đáng có một đồng. * Mỗi người là một kiến trúc sư cho hạnh phúc của mình. * Cuộc sống không phải là một thảm hoa hồng. * Sự cao cả của con người nằm trong sức mạnh tư tưởng. * Cái lưỡi của một thằng khùng đủ dài để cắt đứt cổ của nó. * Đừng bao giờ bắt buộc người khác làm những gì mà họ không muốn. * Đi vòng mà đến đích còn hơn đi thẳng mà ngã đau. [[Thể loại:Tục ngữ]] == Liên kết == {{Wikipediacat}} b8en18z9efn4kks8q2r5m6grr3q6p27 Tục ngữ Việt Nam về thiên nhiên và lao động sản xuất 0 4716 62894 53685 2026-05-11T16:44:00Z ~2026-28492-16 14661 62894 wikitext text/x-wiki 1.Con trâu là đầu cơ nghiệp Câu tục ngữ này được hiểu là con trâu gần gũi và quan trọng hàng đầu đối với cuộc sống của người nông dân. Câu tục ngữ nói về tầm quan trọng của việc tạo duyên và giữ duyên trong định hướng nghề nghiệp và xây dựng cơ nghiệp 2.Chuồng gà hướng đông cái lông chẳng còn Câu tục ngữ này là hoàn toàn chính xác. Tự cổ chí kim không ai làm chuồng gà, chuồng gia cầm, gia súc theo hướng Đông là vì nguyên nhân hướng gió. Một việc làm đầy tính khoa học và đúng đắn. 3.Chuồn chuồn bay thấp thì mưa Bay cao thì nắng bay vừa thì râm Kinh nghiệm này phản ánh khá đúng thực tiễn. Chuồn chuồn bay thấy hay bay cao phụ thuộc vào áp suất của khí quyển. Ông cha ta nhận thấy khi sắp mưa những hạt hơi nước nhỏ bé sẽ đọng lại trên các cánh mỏng của chuồn chuồn, làm tăng tải trọng và khiến chúng phải bay thấp là đà sát mặt đất. Do vậy mà đã nghĩ ra câu tục ngữ này để có thể dễ dàng dự báo thời tiết. 4. Đầu năm gió to, cuối năm gió bắc Câu tục ngữ này cho thấy kinh nghiệm quan sát hiện tượng tự nhiên của ông cha ta, qua đó mà có thể dự báo được trước thời tiết để sản xuất. 5. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối Đây là câu ca dao mà ông cha đã truyền lại cho chúng ta rất chính xác nhờ vào những gì mà mình đã đúc kết được trong cuộc sống mà ngày nay nó vẫn rất khả thi. Ý nghĩa là tháng năm thì thời gian ban ngày dài hơn thời gian ban đêm, còn vào tháng mười thì thời gian ban ngày ngắn hơn thới gian ban đêm. 6. Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt Ngày xưa , ông cha ta thấy kiến bò là đoán lụt và hay đề phòng lũ lụt sau tháng 7 âm. Do kiến là loại bò sát nên có thể biết được những thiên tai trước con người 1 cách nhanh nhạy , nó bò để chuẩn bị thức ăn , nơi trú ẩn để tránh nạn ( các bạn quan sát sẽ thấy trước khi mưa kiến thường bò đoàn dài trên tường ) 7. Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước. Cũng là một kinh nghiệm về việc dự đoán trời mưa. Ếch là một loài động vật rất mẫn cảm với việc đổi thay thời tiết, nhất là khi trời trở trời mưa. Khi trời chuẩn bị kéo cơn mưa, ếch thường cất tiếng kêu lên bờ ao, hồ, đồng ruộng. Chính vì thế mà dựa vào tiếng kêu của ếch, dân gian ta có thể biết trước trời sắp có mưa, mà hệ quả của trời mưa chính là "ao chuôm đầy nước". 8. Gió thổi là đổi trời. Câu tục ngữ này phản ánh thực tiễn về hiện tượng tự nhiên, gió thổi là đổi trời dễ dàng nhận biết để giữ gìn cơ thể. 9. Giàu đâu những kẻ ngủ trưa Sang đâu những kẻ say sưa tối ngày. Câu tục ngữ này có lẽ muôn đời đúng. Ám chỉ những thanh niên lười biếng. Điều đáng buồn là những thành phần như vậy trong xã hội ngày càng nhiều, đặc biệt là giới trẻ, lớp người tưởng như “tuổi 17 bẻ gãy sừng trâu”. 10. Kiến đen tha trứng lên cao Thế nào cũng có mưa rào rất to Loài kiến đen hoặc kiến lửa có tập tính sống dưới đất. Khi trời sắp mưa. độ ẩm môi trường lớn, nên độ ẩm dưới đất sẽ rất cao. Vì thế, loài kiến phải đi tránh những không khí ẩm đấy bằng cách di chuyển lên vùng cao hơn, cũng là để bảo vệ trứng. Do kinh nghiệm quan sát, ông cha ta kết luận và tạo thành câu ca dao này 11. Lúa chiêm lấp ló đầu bờ Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên. Lúa Chiêm là giống lúa có xuất xứ từ khu vực Nam Trung Bộ, gieo vào tháng giêng và thu hoạch khoảng tháng năm âm lịch. Khoảng tháng 2 tháng 3 khi mùa mưa bắt đầu, có nhiều sấm sét là điều kiện quan trọng giúp cố định một lượng lớn nitơ bổ sung dinh dưỡng cho đất, đặc biệt nó là là nguồn dinh dưỡng khoáng quan trọng cho cây lúa 12. Lợn ăn xong lợn nằm lợn béo Lợn ăn xong lợn réo lợn gầy. Đây là 2 câu thơ cho thấy kinh nghiệm nuôi lợn của ông cha ta, 2 câu thơ lột tả thực sự cách nuôi heo làm sao để béo tốt. 13. Mau sao thì nắng ,vắng sao thì mưa Câu tục ngữ này là một kinh nghiệm hay và đúng đắn về dự báo thời tiết khi trời đang ở vào lúc mùa hè. 14. Mặt trời có quầng thì hạn, mặt trăng có tán thì mưa. Ông bà ta thường dựa vào Trăng quầng, trăng tán để đự báo thời tiết. Tuy nhiên, hiện tượng tán và quần có thể xảy ra cùng một lúc chứ không phải là không đội trời chung. 15 Mưa chẳng qua ngọ, gió chẳng qua mùi. Giờ Ngọ từ 11 giờ đến 13 giờ. Giờ Mùi từ 13 giờ dến 15 giờ. Một kinh nghiệm về thời tiết. 16. Muốn cho lúa nảy bông to Cày sâu bừa kĩ phân tro cho nhiều Ý muốn nhắn nhủ người trồng lúa cần phải cày sâu và bón phân nhiều và đầy đủ thì cây lúa mới tươi tốt. 17. Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật Cầu vồng, mống cụt xuất hiện là một dự báo thời tiết đáng sợ. Nhân dân đã đúc kết thành kinh nghiệm quý báu lâu đời để phòng tránh, để lo liệu làm ăn: 18. Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa Các biến đổi bất thường về cây cỏ, sâu bọ, chim chóc, loài vật... là những hiện tượng, qua đó nhân dân lao động đã đúc rút được nhiều câu tục ngữ có giá trị thực tiễn to lớn. Dự báo thời tiết của dân gian rất phong phú 19. Rét tháng ba, bà già chết cóng Câu tục ngữ này được truyền lại với quan niệm là tháng 3 âm lịch (thường tương đương với tháng 4 dương lịch), trong lịch sử đã xảy ra những đợt rét vào thời kỳ này. 20. Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa. “Ráng” là đám mây phản chiếu ánh mặt trời về buổi sáng hay buổi chiều, thường có màu sắc rất thắm, đẹp và nên thơ. Nhìn ráng mây người ta có thể đoán ra thời tiết theo câu tục ngữ 21. Cơn đằng Đông, vừa trông vừa chạy Cơn đằng Nam, vừa làm vừa chơi Cơn đằng Bắc, đổ thóc ra phơi Cơn đằng Tây, mưa ngu bão ngáo Những câu tục ngữ trên cho thấy, khi chớp đằng đông nhay nháy mà gà cất tiếng gáy thì khi ấy trời sẽ có mưa. Mỗi khi xuất hiện cơn mưa đằng Đông thì phải vừa trông vừa chạy, cơn mưa đằng Nam thì mưa sẽ đến chậm hơn thì có thể làm thư thả còn cơn đằng Bắc thì sẽ không có mưa, cơn đằng Tây thì mưa bão. [[Thể loại:Tục ngữ]] j1joj0pck6wvkp6j98pqvjz7f9c2q9j Thể loại:Câu đối 14 5954 62860 61634 2026-05-11T16:02:42Z ~2026-28492-16 14661 [[w:vi:WP:TTL|←]]Tẩy trống trang 62860 wikitext text/x-wiki phoiac9h4m842xq45sp7s6u21eteeq1 62886 62860 2026-05-11T16:33:08Z ~2026-28492-16 14661 62886 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Văn học Việt nam]] qf7o14yz9vaeod5icwfdgasgjr9yuea Tục ngữ 0 6000 62857 62762 2026-05-11T15:58:43Z ~2026-28492-16 14661 62857 wikitext text/x-wiki [[File:A. Shuman and Co. (3093608280).jpg|thumb|Việc sử dụng tiền bạc để chi tiêu cho cái có giá trị, đó là tất cả những lợi thế của việc có tiền]] Trong văn hóa phương Tây thì tục ngữ (tiếng Latin: proverbium) là những câu nói đơn giản và cụ thể phổ biến được biết và lặp đi lặp lại, thể hiện sự thật, dựa trên cảm giác thông thường hoặc kinh nghiệm thực tế của nhân loại. Trong văn hóa Việt Nam thì tục ngữ là thể loại văn học dân gian nhằm đúc kết kinh nghiệm, tri thức của nhân dân dưới hình thức những câu nói ngắn gọn, súc tích, có nhịp điệu, dễ nhớ, dễ truyền. * [[Sách Tục Ngữ]] * [[Tục ngữ tiếng Anh]] * [[Tục ngữ Do Thái]] * [[Tục ngữ Hán Việt]] * [[Tục ngữ Việt Nam]] * [[Thành ngữ Việt Nam]] [[Thể loại:Văn học Việt nam]] 56qsnd3o8dpbgtxq3svjo3omtggxt2h 62866 62857 2026-05-11T16:08:10Z ~2026-28492-16 14661 62866 wikitext text/x-wiki [[File:A. Shuman and Co. (3093608280).jpg|thumb|Việc sử dụng tiền bạc để chi tiêu cho cái có giá trị, đó là tất cả những lợi thế của việc có tiền]] Trong văn hóa phương Tây thì tục ngữ (tiếng Latin: proverbium) là những câu nói đơn giản và cụ thể phổ biến được biết và lặp đi lặp lại, thể hiện sự thật, dựa trên cảm giác thông thường hoặc kinh nghiệm thực tế của nhân loại. Trong văn hóa Việt Nam thì tục ngữ là thể loại văn học dân gian nhằm đúc kết kinh nghiệm, tri thức của nhân dân dưới hình thức những câu nói ngắn gọn, súc tích, có nhịp điệu, dễ nhớ, dễ truyền. * [[Sách Tục Ngữ]] * [[Tục ngữ tiếng Anh]] * [[Tục ngữ Do Thái]] * [[Tục ngữ Hán Việt]] * [[Tục ngữ Việt Nam]] * [[Thành ngữ Việt Nam]] [[Thể loại:Tục ngữ]] sx01lq91rz7xmtdugvn7c3j66r1p3g7 62899 62866 2026-05-11T23:51:29Z ~2026-28569-51 14662 Đã lùi lại 2 phiên bản từ [[Special:Diff/62857|62857]] cho đến [[Special:Diff/62866|62866]] 62899 wikitext text/x-wiki {{Delete|not contain any quote, just like a category instead}} [[File:A. Shuman and Co. (3093608280).jpg|thumb|Việc sử dụng tiền bạc để chi tiêu cho cái có giá trị, đó là tất cả những lợi thế của việc có tiền]] Trong văn hóa phương Tây thì tục ngữ (tiếng Latin: proverbium) là những câu nói đơn giản và cụ thể phổ biến được biết và lặp đi lặp lại, thể hiện sự thật, dựa trên cảm giác thông thường hoặc kinh nghiệm thực tế của nhân loại. Trong văn hóa Việt Nam thì tục ngữ là thể loại văn học dân gian nhằm đúc kết kinh nghiệm, tri thức của nhân dân dưới hình thức những câu nói ngắn gọn, súc tích, có nhịp điệu, dễ nhớ, dễ truyền. * [[Sách Tục Ngữ]] * [[Tục ngữ tiếng Anh]] * [[Tục ngữ Do Thái]] * [[Tục ngữ Hán Việt]] * [[Tục ngữ Việt Nam]] * [[Thành ngữ Việt Nam]] [[Thể loại:Tục ngữ]] be1qdocve1n8jxtd5hx80g09hz8y3lf Tục ngữ Do Thái 0 6425 62869 51526 2026-05-11T16:09:37Z ~2026-28492-16 14661 62869 wikitext text/x-wiki [[File:תמונה של האדמו״ר מבאבוב 2014-07-07 00-30.jpg|thumb|Ông lão người Do Thái đọc sách]] Tục ngữ Do Thái là những diễn tả ngắn gọn về những câu nói khôn ngoan của người do thái được phổ biến rộng rãi và thông dụng trong văn hoá Do Thái. ==Một số tục ngữ== * Khi một người nghèo ăn thịt gà, một trong số họ bị ốm ** Trích đẫn từ ''Tạp chí Forbes'' vol.146 (1990), trang 182 là một tục ngữ Yiddish. (Tục ngữ này cũng được sử dụng trong [[Fiddler on the Roof]].) * Nếu bạn ăn cắp từ kẻ trộm, bạn cũng có một hương vị của nó. ** Chỉ vì ai đó ăn trộm, bạn không có quyền cướp họ. ** Talmud Bavli, Berakoth, 5b ===Đạo đức của các bậc tổ phụ=== * Sư phụ Levitas của Yavneh nói: Hãy khiêm tốn trong tinh thần, vì niềm hy vọng của người trần thế chỉ là sự hư hỏng. ** Pirkei Avos, Đạo đức của các bậc tổ phụ, 4:4, trích dẫn từ trang 63 trong https://books.google.com/books?id=RwIw9FcMHMoC&pg=PA63&lpg=PA63 * Hãy để ngôi nhà của bạn là nơi gặp gỡ của những người khôn ngoan; bản thân bạn tắm bụi bặm trong đất từ bàn chân của họ, và uống những lời nói của họ. -Yossei ben Yoezer ** Đạo đức của các ông cha [http://www.chabad.org/library/article_cdo/aid/682498/jewish/English-Text.htm] * Yêu công việc, ghét làm chủ những người khác, và tránh sự thân mật với chính phủ. -Shmaayah ** Đạo đức của ông cha [http://www.chabad.org/library/article_cdo/aid/682498/jewish/English-Text.htm] * Ai là người khôn ngoan? Là người đàn ông học hỏi từ những người đàn ông khác. ** Đạo đức của các tổ phụ [http://www.shechem.org/torah/avot.html] * על דאטפת אטפוך וסוף מטיפייך - יטופון (Mishnah Avot 2,7) ** 'Al d'ateft atfu'kh, v'sof m'tifaikh ytufun ** Dịch nghĩa: Bởi vì bạn đã làm chết đuối người khác, bạn đã bị chết đuối — và cuối cùng, những người làm bạn chết đuối cũng sẽ bị chết đuối. ** Nghĩa là: Những tội lỗi sẽ bị trừng phạt, nhưng mọi người không được phép thay trời hành đạo hay xử theo luật rừng. ** שפירא (1998). ספר המאור שבתורה. ש.צ. בן ב. הכהן שפירא. ===Tục ngữ Do Thái cổ đại, Abraham Cohen, 1980=== * Tuổi trẻ là một vương miện của những bông hoa hồng, tuổi già là một vương miện của các cây liễu. ** Tuổi trẻ là một gánh nặng nhẹ nhàng, tuổi già là một gánh nặng rất nặng nề. ** Talmud Bavli, Shabbat, 152a * Ở người già không có hương vị, ở người trẻ không có cái nhìn sâu sắc. ** Người già thiếu sự hăng hái nhiệt tình, người trẻ tuổi thiếu sự thông minh. ** Talmud Bavli, Shabbat, 89b * Tôi không muốn một chiếc giày lớn hơn bàn chân của tôi. ** Tôi không muốn một người chồng đẳng cấp cao hơn tôi. ** Talmud Bavli, Kiddushin, 49a ===Từ điển 1000 câu châm ngôn của người Do Thái, David C. Gross, 1997=== * Đừng khoe khoang về ngày mai, vì bạn không biết những gì mà một ngày sẽ mang đến. * Ai tìm kiếm bánh kem ngọt thì mất bánh mì của mình. * Bất cứ ai tranh cãi vì lợi ích của sự tranh cãi là một thằng bần nông. * Bất kỳ căn nhà nào mà không được xây dựng cho những ngày nóng hoặc các ngày mưa thì không phải là ngôi nhà. ==Xem thêm== * [[Do Thái giáo]] [[Thể loại:Tục ngữ]] qcyqd0ytukkaxu9p2svki4tjpgipdue Sách Tục Ngữ 0 6426 62867 48554 2026-05-11T16:08:44Z ~2026-28492-16 14661 62867 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Tục ngữ]] [[File:Åhus kyrka-07.jpg|thumb|right|Phước thay cho người tìm được sự khôn ngoan! Phước thay cho người có được sự thông sáng! Vì lợi ích của khôn ngoan trỗi hơn tiền bạc; Ích lợi của khôn ngoan lấn át cả vàng ròng<br>3:13-14, Bản Dịch 2011 (BD2011)]] '''{{w|Sách Tục Ngữ}}''' (Hebrew: מִשְלֵי, Míshlê, "các câu tục ngữ") là một cuốn sách của Kinh thánh Hebrew. __NOTOC__ <div style="left-margin: 1em; font-size: smaller;">[[#Các câu tục ngữ 1|1]] · [[#Các câu tục ngữ 2|2]] · [[#Các câu tục ngữ 3|3]] · [[#Các câu tục ngữ 4|4]] · [[#Các câu tục ngữ 6|6]] · [[#Các câu tục ngữ 8|8]] · [[#Các câu tục ngữ 9|9]] · [[#Các câu tục ngữ 10|10]] · [[#Các câu tục ngữ 11|11]] · [[#Các câu tục ngữ 12|12]] · [[#Các câu tục ngữ 13|13]] · [[#Các câu tục ngữ 14|14]] · [[#Các câu tục ngữ 15|15]] · [[#Các câu tục ngữ 16|16]] · [[#Các câu tục ngữ 17|17]] · [[#Các câu tục ngữ 20|20]] · [[#Các câu tục ngữ 21|21]] · [[#Các câu tục ngữ 22|22]] · [[#Các câu tục ngữ 23|23]] · [[#Các câu tục ngữ 24|24]] · [[#Các câu tục ngữ 25|25]] · [[#Các câu tục ngữ 26|26]] · [[#Các câu tục ngữ 28|28]] · [[#Các câu tục ngữ 31|31]] </div> == Các câu tục ngữ 1 == * Các câu tục ngữ của Solomon, con trai David, vua Israel; Để biết sự khôn ngoan và lời chỉ bảo; để nhận ra những lời dạy của sự hiểu biết; Nhận được lời hướng dẫn của trí tuệ, công lý, và sự phán quyết, và sự công bình; Để ban trí tuệ khôn ngoan cho người đơn giản, để ban cho các thanh thiếu niên sự hiểu biết và khả năng nhận thức. * 1:1-4, Phiên bản Vua James * Kính sợ Thiên Chúa là khởi đầu của tri thức, chỉ có kẻ ngu si dại dột mới khinh bỉ sự khôn ngoan và lời khuyên dạy. ** 1:7, Phiên bản Vua James * Con trai của ta, nếu những kẻ tội lỗi rủ rê lôi kéo dụ dỗ con, thì không đồng ý. ** 1:10, Phiên bản Vua James * Đó là con đường của tất cả những kẻ tham lợi phi nghĩa; Sự cướp bóc sẽ tước đoạt linh hồn của kẻ có nó. ** 1:19, New Vietnamese Bible (NVB) * Cho đến bao lâu, hỡi những người đầu óc đơn giản, vẫn còn yêu quý sự ngây thơ? và những kẻ ưa nhạo báng thì vui sướng trong sự khinh miệt của họ, và người ngu si đần độn thì thù ghét trí thức? ** 1:22, Phiên bản Vua James == Các câu tục ngữ 2 == * Vậy con hãy bước đi trong đường người lương thiện;<br>Giữ chân con theo lối người ngay lành.<br>Vì người ngay thẳng sẽ được an cư trên đất;<br>Người trọn lành sẽ sống trong đó luôn luôn;<br>Nhưng phường gian ác sẽ bị dứt lìa khỏi đất,<br>Bọn bất trung sẽ bị nhổ bật gốc khỏi loài người. ** 2:20-22, Bản Dịch 2011 (BD2011) == Các câu tục ngữ 3 == * Đừng để lòng thương xót và sự thật bỏ quên bạn: hãy buộc họ vào cổ; khắc ghi họ lên trái tim của bạn. ** 3:3, Phiên bản Vua James * Hãy tin cậy hết lòng vào Thiên Chúa và đừng dựa dẫm ỷ lại vào sự hiểu biết của chính bản thân bạn. ** 3:5, Phiên bản tân quốc tế * Đừng khôn ngoan trong đôi mắt của chính mình. ** 3:7, Phiên bản Vua James * Phước cho người nào tìm được sự khôn ngoan, và nhận được sự sáng suốt. Vì giá trị của nó quý hơn bạc; Lợi ích từ nó tốt hơn vàng. Sự khôn ngoan quý hơn hồng ngọc; Tất cả mọi vật con ao ước đều không thể sánh được. ** 3:13-15, New Vietnamese Bible (NVB) * Chớ ganh tị với người hung dữ, cũng đừng chọn đường lối nào của nó. ** 3:31, New Vietnamese Bible (NVB) == Các câu tục ngữ 4 == * Đừng bỏ quên sự khôn ngoan, và nàng sẽ bảo vệ bạn; yêu cô ấy, và cô ấy sẽ canh chừng bạn. ** 4:6, New International Version * Sự khôn ngoan vô cùng quan trọng; cho nên hãy cố gắng có được sự khôn ngoan. Dù tốn kém bao nhiêu cũng hãy ráng tìm được sự thông hiểu. ** 4:7, Vietnamese Bible: Easy-to-Read Version (BPT) * Trên hết mọi sự, hãy gìn giữ tấm lòng của con, vì các nguồn sự sống xuất phát từ đó. ** 4:23, New Vietnamese Bible (NVB) == Các câu tục ngữ 6 == * Hỡi kẻ biếng nhác, hãy đi đến loài kiến; Khá xem xét cách ăn ở nó mà học khôn ngoan. Tuy nó không có hoặc quan tướng, Hay quan cai đốc, hay là quan trấn, Thì nó cũng biết sắm sửa lương phạn mình trong lúc mùa hè, Và thâu trử vật thực nó trong khi mùa gặt. ** 6:6-8, 1934 Vietnamese Bible (VIET) == Các câu tục ngữ 9 == * אַל-תּוֹכַח לֵץ פֶּן-יִשְׂנָאֶךָּ הוֹכַח לְחָכָם וְיֶאֱהָבֶךָּ ** Chớ chống lại kẻ khét tiếng hay nhạo báng, kẻo nó thù ghét con; Hãy quở trách người khôn ngoan, và nó sẽ yêu quý con. *** 9:8, Phiên bản Vua James == Các câu tục ngữ 10 == * Nơi có nhiều cuộc nói chuyện sẽ không có kết thúc đến tội lỗi, nhưng người giữ miệng đóng thì khôn ngoan. ** 10:19, Kinh Thánh bằng tiếng Anh cơ bản == Các câu tục ngữ 11 == * Thiên Chúa không thích những kẻ cân đo giả dối xạo xự, nhưng người cân lường đo đạc chính xác thì làm Ngài hài lòng. ** 11:1, Phiên bản quốc tế mới == Các câu tục ngữ 12 == * Ai yêu sự sửa chữa thì yêu sự hiểu biết: nhưng ai ghét lời la mắng thì ngu si khờ khạo. ** 12:1, Kinh thánh Douay Rheims * Người nhân ái lo cho súc vật của mình được no ấm; Kẻ ác tâm dù tỏ vẻ xót thương vẫn không giấu được tính bạo tàn. ** 12:10, Bản Dịch 2011 (BD2011) * Những cái môi nói lời những lời dối trá gian xảo là điều ghê tởm đối với Thiên Chúa, nhưng những người thật thà ăn ở chân thành làm Ngài vui sướng. ** 12:22, Phiên bản Vua James == Các câu tục ngữ 13 == * Ai canh giữ môi mình thì bảo vệ sự sống của mình, nhưng người ăn nói khinh suất sẽ bị hủy diệt. ** 13:3, Phiên bản quốc tế mới * Kẻ lười biếng mong mỏi nhiều mà chẳng được gì, nhưng sự ao ước của người siêng năng sẽ được thoả mãn. ** 13:4, Vietnamese Bible: Easy-to-Read Version (BPT) * Lời dạy của người khôn ngoan là nguồn suối của sự sống, giải cứu đàn ông thoát khỏi mạng lưới của sự chết. ** 13:14, Kinh Thánh bằng tiếng Anh căn bản svrqz9leioxfctl4uvysfexgpqff13j Ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về tỉnh Hải Dương 0 6499 62878 61803 2026-05-11T16:18:55Z ~2026-28492-16 14661 62878 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Ca dao]] {{Mục lục ngang}} == A == * Ai lên Đồng Tỉnh, Huê Cầu Ai lên chơi nửa chùa bán thuốc, Huê Cầu nhuộm thâm Nào ai đi chợ Thanh Lâm Mua anh một áo vải thâm hạt dền. (Đồng Tỉnh, Huê Cầu nay thuộc Hưng Yên. Thanh Lâm nay là Nam Sách, Hải Dương) == B == * Bao giờ lấp ngã ba Chanh Để ta gánh đá xây thành Cổ Loa. (Ngã ba Chanh: nơi sông Hóa tách ra từ sông Luộc, tạo thành ngã ba tiếp giáp giữa Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình. Ở đó có đền Tranh (huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương) thờ Quan Lớn Tuần Tranh rất thiêng) * Bút nghiên, đèn sách, văn phòng Hồng Châu, Nam Sách nhiều dòng thi thơ. == C == * Cam Phù Tải, vải Thúy Lâm (Phương ngôn huyện Thanh Hà) * Chim gà, cá nhệch, cảnh cau Mùa nào thức ấy giữ màu thú quê . (Ca dao Thanh Hà) * Chơi với quan Thanh Lâm Như giáo đâm vào ruột. * Chuông Châu, trống Ủng, mõ Đầu. (Chuông làng Châu, trống làng Ủng, mõ làng Đầu, ba làng ở gần nhau) * Có tiền buôn Đông, không tiền buôn Thái. * Con gái làng Vờ đẹp như trong tranh Chồng gọi thì dạ thưa anh bảo gì Con gái Vũ Thượng mặt mủng da chì Chồng gọi thì hử, cái gì thằng kia? (Ca ngợi con gái làng Vờ ngoan, đẹp và phê phán con gái Vũ Thượng vừa xấu, vừa ghê gớm. Các điạ danh trên nằm ở phường Ái Quốc, thành phố Hải Dương ngày nay) * Cô kia đội nón quai xanh Có về tổng Giám với anh thì về Tổng Giám có ruộng tứ bề Có ao tắm mát, có nghề quay tơ. (Tổng Giám nay thuộc huyện Cẩm Giàng) * Côi Đông thâm vai, Côi Đoài thâm đít, Tự Đông hít bờ, Phượng Cáo rờ ao. (Bốn địa phương thuộc thành phố Hải Dương. Côi Đông gồng gánh hàng xáo nên thâm vai, Côi Đoài cả ngày ngồi đan thúng nên thâm đít, Tự Đông, Phượng Cáo chuyên mò cua bắt ếch nên hít bờ, rờ ao) * Cơm làng Hoá, cá làng Từ Áo quần Thủ Pháp, cửa nhà Châu Quan. (Phương ngôn xã Đoàn Kết, Thanh Miện) * Cơm Ma Há, cá Văn Thai, bánh gai Đồng Nền. (Những món ngon ở các làng thuộc Cẩm Giàng, Nam Sách) == Đ == * Đầu Trắm, đuôi Mè, giữa khe Tam Lạng. (Đầu là làng Trắm, đuôi là khu vực Mè, Tam Lạng là ba làng Lạng (Bình Lãng): làng Đông, làng Thượng, làng Khổng Lý. Đều thuộc huyện Tứ Kỳ) * Đền thờ Nhân Huệ anh hùng Vân Đồn vang dội, giặc Nguyên rụng rời. (Ca dao về đền Gốm ở Chí Linh, thờ tướng Trần Khánh Dư) * Đình Sinh, Quán Sếu, làng Tràng Trong ba làng ấy không làm cũng có ăn. (Ba làng Thanh Liễu, Khuê Liễu, Liễu Tràng ở huyện Gia Lộc xưa có nghề khắc in bản mộc. Nghề đó đem lại cuộc sống no đủ cho người dân ba làng). * Đường làng Dầu trơn như mỡ. (Làng Dầu nay thuộc Cẩm Giàng) * Đường về Kiếp Bạc bao xa Đường về Kiếp Bạc có cây đa bồ đề Có yêu anh cắp nón ra về Giàu ăn khó chịu, chớ hề thở than. == G == * Gốm trông phong cảnh hữu tình Càng nhìn càng thấy vẻ sinh tuyệt vời Dưới sông thuyền chạy ngược xuôi Trên bờ phố Gốm hết lời ngợi ca Đêm đèn đốt tựa sao sa Đền thờ Nhân Huệ nguy nga lẫy lừng Nhân dân nô nức tưng bừng Đón rằm tháng Tám hội mừng đua chen. == H == * Hải Dương đất học ngàn năm, Sinh ra bao bậc hiền tài lưu danh. * Hải Dương tứ kiệt: nhất Đĩnh, nhì Minh, tam Kình, tứ Khắm. * Hến Cầu Tre, cá mè Lai Cách. * Hoàng Xuyên, Văn Nhuệ cũng giống thôn ta Thủ Pháp, Lang Gia về ta cũng thế. (Phương ngôn làng Châu Quan, xã Đoàn Kết, huyện Thanh Miện) == K == * Kẻ Sặt đất lề quê thói * Kiệt sơn thất thập nhị phong Nice sừ Phượng Hoàng đệ nhất trong vùng Chí Linh. == L == * Làng Châu Khê tay vàng tay bạc Cân Bái Dương giữ mực trung bình Làng Cao thợ thiếc lọc tinh Kim hoàn La Tỉnh nghề lành càng ghê. (Các làng nghề kim hoàn, kim khí ở Bình Giang, Cẩm Giàng, Chí Linh, Tứ Kỳ) * Làng Hóp có bán lợn con Làng Quao có đất sơn son nặn nồi. (Làng Hóp, làng Quao thuộc huyện Nam Sách) * Lẳng lơ chẳng một mình tôi Thanh Lâm, Đồng Sớm cũng đôi ba người Nói ra sợ chị em cười Lấy chồng tháng chín, tháng mười có con. * Loa đồng hỏi nước sông Tranh Long đao cứu nước, anh hùng là ai? Sông Tranh đáp tiếng trả lời Có Quan đệ ngũ, chính người Ninh Giang. == M == * Một đồng một giỏ, không bỏ nghề câu. (Phương ngôn làng Giám, Cẩm Giàng) * Mộ Trạch họp việc làng giữa kinh đô. (Đời chúa Trịnh Tráng, làng Mộ Trạch có tới 17 người đỗ đạt làm quan trong triều) * Muốn ăn cơm trắng, cá ngần Lấy chồng làng Bói cho gần chợ Hôm. (Bói, Hôm thuộc huyện Ninh Giang) * Muốn làm con mẹ con cha Thì sinh ở đất Thanh Hà xứ Đông. * Mưa từ làng Lý, làng Rào Lòng em khao khát mà nào thấy mưa. (Lý, Rào thuộc thị trấn Nam Sách) == N == * Nam Chân, Bắc Dũng, Đông Kỳ, Tây Lạc. (Thời Nguyễn, có bốn huyện được coi là trù phú nhất: xứ Sơn Nam có huyện Chân Định, xứ Kinh Bắc có huyện Yên Dũng, xứ Hải Dương có huyện Tứ Kỳ, xứ Sơn Tây có huyện Yên Lạc) * Năm giáp Châu Khê, hai đình Hàng Bạc. (Người làng thuộc năm giáp ở làng Châu Khê (Bình Giang) di cư ra Thăng Long làm nghề đúc bạc, lập ra phố Hàng Bạc. Hai ngôi đình là Trương đình và Kim Ngân đình là nơi nộp thành phẩm cho nhà nước) * Nước Thanh Mai đi hai về một. (Xưa kia Thanh Mai ở Chí Linh là vùng rừng thiêng nước độc) == Q == * Quan làng Cốc, ốc làng Cờ. (Làng Thượng Cốc ở Gia Lộc có nhiều người làm quan, làng Cờ ở Tứ Kỳ ruộng trũng có nhiều ốc) * Quần cộc chân chì, không Tứ Kỳ thì cũng Gia Lộc. (Người dân Tứ Kỳ, Gia Lộc chuyên mặc quần cộc nên chân đen). == R == * Rượu làng Tơ, cờ Mộ Trạch == T == * Tại hương tại phố một quê Châu Khê, Hàng Bạc đi về ngược xuôi Như hương tỏa khắp mọi nơi Kim hoàn trang sức cho đời đẹp xinh. * Tháng tám hội Cha, tháng ba hội Mẹ. (Hội đền Kiếp Bạc mở vào tháng tám để tưởng nhớ Đức Thánh Trần; hội Phủ Dầy ở Nam Định mở vào tháng ba để tưởng nhớ Mẫu Liễu Hạnh) * Thành Hà Nội năm cửa, chàng ơi Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng Nước sông Thương bên đục bên trong Núi đức thánh Tản thắt cổ bồng mà lại có thánh sinh... (Sông Lục Đầu ở Hải Dương là nơi diễn ra nhiều trận đánh chống quân xâm lược) * Thành Phao, Phả Lại, Lục Đầu Em về em để mối sầu cho ai. * Thứ nhất cô Nghị Thanh Hoa Thứ nhì Bủi Lạng, thứ ba Thạch Sùng. (Những người giàu có nhất ở Việt Nam thời xưa. Bà Bủi ở thôn Đông, xã Bình Lãng, huyện Tứ Kỳ) * Tiền làng Đọc, thóc làng Nhữ, chữ làng Chằm. (Làng Đọc giàu có, làng Nhữ ruộng tốt, nhiều thóc lúa, làng Chằm (Mộ Trạch) nổi tiếng học giỏi. Ba làng thuộc huyện Bình Giang) * Trạng cờ Mộ Trạch càng ghê Sứ Yên thua cuộc rút xe về thành. (Tiến sĩ Vũ Huyên người làng Mộ Trạch dùng mẹo mách nước cờ cho vua Lê Dụ Tông khi vua đánh cờ với sứ Trung Hoa) * Trên trời có đám mây xanh Ở giữa mây trắng xung quanh mây vàng Ước gì anh lấy được nàng Hà Nội, Nam Định dọn đàng đưa dâu Tỉnh Thanh cung đốn trầu cau Nghệ An thời phải thui trâu mổ bò Hưng Yên quạt nước hỏa lò Thái Bình thời phải giã giò, gói nem Ninh Bình trải chiếu bưng mâm Hải Dương vót đũa, Hà Đông đúc nồi Sơn Tây gánh đá nung vôi Bắc Cạn thời phải thổi xôi nấu chè Bắc cạn thời Campuchia Gia Định hầu điếu hầu xe Phủ Đình thời phải chém tre bắc cầu Nước Tây nước Tàu anh gửi thư sang Anh mời hai họ nhà trời Ông Sấm ông Sét, đứng đầu Thiên Lôi. * Tứ Kỳ, Gia Lộc, ăn độc, ăn tham Nam Sách, Kinh Môn, vừa khôn, vừa đểu. == V == * Vợ xứ Đông, chồng xứ Bắc (Con gáixứ Đông - Hải Dương nhiều người đảm đang, tháo vát) =x Ai chơi frie frie cho xin cái tên Ai là dân chơi solo 41ppadjvq00x4d312hm18zj3vwuagli Câu đối 0 6691 62859 61635 2026-05-11T16:02:27Z ~2026-28492-16 14661 62859 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Văn học việt nam]] [[Thể loại: Thể loại văn học]] :{|width=100% |- | '''Câu đối '''|| '''Câu đáp '''|| |- | 1. Ai công hầu , ai khanh tướng , trong trần ai ai dể biết ai || 1. Thế chiến quốc , thế xuân thu , gặp thời thế thế thời phải thế |- | 2. Vũ vô kiềm tỏa, năng lưu khách <br> Mưa, dù không xích không khóa, cũng có thể giữ chân khách ở lại<br>Đàm Thận Huy|| 2. Sắc bất ba đào, dị nịch nhân <br> Sắc đẹp, dù chẳng phải sóng gió, cũng dễ làm cho người ta chìm đắm <br>Nguyễn Giản Thanh |- | 3. Tùng thanh , trúc thanh , thanh thanh tự tại || 3. ,sắc sắc giai không |- | 4. Xuân, Hạ, Thu, Đông đủ bốn mùa || 4. Mai, Lan, Cúc, Trúc đủ bốn hoa |- | 5. Khổng minh cầm , Khổng minh túng || 5. Khổng minh túng , Khổng minh cầm |- |} ==Chiết tự == :{|width=100% |- | 1. Tự là chữ, cất giằng đầu, chữ tử là con, con ai con nấy? || 1. Vu là chưng, bỏ ngang lưng, chữ đinh là đứa, đứa nào đứa này |- |} rnrng8mq4egf3b36tzogsyxvb2roihb 62874 62859 2026-05-11T16:13:51Z ~2026-28492-16 14661 62874 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Văn học Việt nam]] :{|width=100% |- | '''Câu đối '''|| '''Câu đáp '''|| |- | 1. Ai công hầu , ai khanh tướng , trong trần ai ai dể biết ai || 1. Thế chiến quốc , thế xuân thu , gặp thời thế thế thời phải thế |- | 2. Vũ vô kiềm tỏa, năng lưu khách <br> Mưa, dù không xích không khóa, cũng có thể giữ chân khách ở lại<br>Đàm Thận Huy|| 2. Sắc bất ba đào, dị nịch nhân <br> Sắc đẹp, dù chẳng phải sóng gió, cũng dễ làm cho người ta chìm đắm <br>Nguyễn Giản Thanh |- | 3. Tùng thanh , trúc thanh , thanh thanh tự tại || 3. ,sắc sắc giai không |- | 4. Xuân, Hạ, Thu, Đông đủ bốn mùa || 4. Mai, Lan, Cúc, Trúc đủ bốn hoa |- | 5. Khổng minh cầm , Khổng minh túng || 5. Khổng minh túng , Khổng minh cầm |- |} ==Chiết tự == :{|width=100% |- | 1. Tự là chữ, cất giằng đầu, chữ tử là con, con ai con nấy? || 1. Vu là chưng, bỏ ngang lưng, chữ đinh là đứa, đứa nào đứa này |- |} 5fn05c347g9pv3ad8kixllk19jp07ak 62887 62874 2026-05-11T16:33:39Z ~2026-28492-16 14661 62887 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Câu đối]] :{|width=100% |- | '''Câu đối '''|| '''Câu đáp '''|| |- | 1. Ai công hầu , ai khanh tướng , trong trần ai ai dể biết ai || 1. Thế chiến quốc , thế xuân thu , gặp thời thế thế thời phải thế |- | 2. Vũ vô kiềm tỏa, năng lưu khách <br> Mưa, dù không xích không khóa, cũng có thể giữ chân khách ở lại<br>Đàm Thận Huy|| 2. Sắc bất ba đào, dị nịch nhân <br> Sắc đẹp, dù chẳng phải sóng gió, cũng dễ làm cho người ta chìm đắm <br>Nguyễn Giản Thanh |- | 3. Tùng thanh , trúc thanh , thanh thanh tự tại || 3. ,sắc sắc giai không |- | 4. Xuân, Hạ, Thu, Đông đủ bốn mùa || 4. Mai, Lan, Cúc, Trúc đủ bốn hoa |- | 5. Khổng minh cầm , Khổng minh túng || 5. Khổng minh túng , Khổng minh cầm |- |} ==Chiết tự == :{|width=100% |- | 1. Tự là chữ, cất giằng đầu, chữ tử là con, con ai con nấy? || 1. Vu là chưng, bỏ ngang lưng, chữ đinh là đứa, đứa nào đứa này |- |} dh51yo95qfbgqc0c7hd63487mc6ppsn Danh ngôn nho gia 0 6893 62895 55428 2026-05-11T16:45:18Z ~2026-28492-16 14661 62895 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Danh ngôn]] * [[Danh ngôn Khổng Tử]] * [[Danh ngôn Mạnh Tử]] ==Khí tiết== * Lo thắng người thì loan . Lo thắng mình thì yên * Tri nhân giả trí, tự tri giả minh : Biết người là có hiểu biết, tự biết mình là người sáng suốt *Tự biết mình là người sáng suốt : Thắng được người là có sức mạnh : Thắng được mình là kiên cường. *Làm bất cứ việc gì cũng phải suy nghĩ trước. :Lời nói suy nghĩ trước, không vấp váp. :Việc làm tính trước, không thất bại. :Tính nết định trước, tránh được lỗi lầm. *Điều dưỡng cái khí lúc đang giận. :Đề phòng câu nói lúc sướng mồm. :Lưu tâm sự nhầm lúc bối rối. :Biết dùng đồng tiễn lúc sẵn sàng. *Lúc nhỏ khí huyết chưa sung túc, phải giữ gìn sắc dục :Lúc lớn khí huyết đang hăng, phải giử gìn việc tranh đấu :Lúc già khí huyết suy kém, Phải giữ gìn việc tham lam *Làm điều gì thành thật, thì bụng an ổn, mỗi ngày mỗi hay :Làm điều gì gian dối, bụng băn khoăn, mỗi ngày mỗi dở *Làm việc nghĩa chớ kể thiệt hơn .Luận anh hùng chớ kể hơn thua *Không oán trời, không trách người là quân tử. *Người quân tử cầu ở mình, kẻ tiểu nhân cầu ở người. ==Học hành == * Đạo học lớn cốt để phát huy đức sáng, đức tốt đẹp của con người, đổi mới khiến dân bỏ cũ theo mới, bỏ ác theo thiện, khiến mọi người đạt đến mức độ đạo đức hoàn thiện nhất. Có hiểu được phải đạt đến mức độ đạo đức hoàn thiện nhất thì mới kiên định ý chí. Ý chí kiên định , tâm mới yên . Tâm yên tĩnh , lòng mới ổn . Lòng ổn định , suy nghĩ sự việc mới có thể chu toàn. Suy nghĩ sự việc chu toàn , mới có thể xử lý, giải quyết công việc được thỏa đáng. Vạn vật đều có đầu có đuôi, có gốc có ngọn. Vạn sự đều có bắt đầu và kết thúc. Biết làm cái gì trước cái gì sau, tức là đã tiếp cận nguyên tắc của đạo rồi * Học cho rộng . Hỏi cho kỹ . Suy nghĩ cẩn than . Phân biệt sáng suốt . Làm việc hết lòng. *Ngọc bất trác . Bất thành khí :Nhân bất học . Bất tri lý. -- ''[[Tam Tự Kinh]]'' :'' Ngọc không mài, không đẹp'' :''Người không học, không thành'' * Học mà không chơi là chôn vùi tuổi trẻ : Chơi mà không học thì mất cả tương lai * Học trong quá khứ, sống trong hiện tại, tiên đoán tương lai * Học như con thuyền ngược nước không tiến thì lùi * Học và hành phải đi đôi với nhau - [[Khổng tử]] * Học hay không bằng hay học * Học tập tốt lao động tốt. - [[Hồ Chí Minh]] * Biết mà học không bằng thích mà học, thích mà học không bằng vui say mà học. ==Danh lợi== *Danh vi lớn, không mang lấy mãi. :Công việc lớn, không gánh lấy mãi. :Quyền thế lớn, không giữ lấy mãi :Uy thế lớn, không bám lấy mãi. *Danh chính, ngôn thuận, sự tất thành. :Danh bất chính, ngôn bất thuận, sự bất thành. *Kẻ hiếu danh, việc làm thường giả dối. - [[Lã Khôn]] ==Duyên số == *Hữu duyên thiên lý năng tương ngộ :Vô duyên đối diện bất tương phùng :''Có duyên ngàn dặm cũng đến tìm '' :''Không duyên gặp mặt chẳng quen nhau '' * Hữu duyên bất cần cầu, vô duyên bất tất cầu : ''Có duyên không cần cầu, không duyên khỏi phải cầu '' ==Xử việc== *Việc sắp xảy ra mà ngăn được, việc đang xảy ra mà cứu được, Đó là quyền biến, :Chưa có việc mà biết việc sắp đến, mới có việc mà biết được việc sau, có tài năng :Định việc mà biết việc xảy ra thế này, thế nọ, như vậy là biết lo xa. :Người như thế là người có kiến thức rộng rãi *Sự tuy tiểu, bất tác, bất thành :Tử tuy hiền, bất giáo, bất minh. - [[Trang Tử|''Trang Tử'']] :''Việc dầu nhỏ, không làm không xong,'' :''Con tuy hiền, không dạy không tốt.'' * Có lời vì ý, được ý quên lời. * Vô cầu, Vô tranh, Vô đoạt, Vô chấp , Vô thù , Vô oán ==Xử thế== * Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ - [[Khổng tử]] * Thánh nhân yên bằng đạo, trị bằng nghĩa, động bằng lễ, nuôi bằng nhân *Không nhìn điều sai, không nghe điều bậy, không nói điều trái, không làm điều quấy. *Trong việc trị quốc, phải thận trọng , không hứa ẩu, ưu đãi người hiền , được lòng dân. *Trị dân dùng pháp chế, hình phạt là chính, dân không dám phạm pháp : Trị dân dùng đạo đức, dùng phép tắc, lòng tốt và nhân cách sẽ cảm hoá được dân : ''Đạo thiên thừa chi quốc, kính sự nhi tín, tiết dụng nhi ái nhân, sử dân dĩ thời '' *Đừng lo mình không có chức vị, chỉ lo mình không đủ tài để nhận lấy chức vị. * Kỷ sở bất dục, vật thị ư nhân ~ [[Khổng tử]] : ''Đừng làm những gì mình không muốn người khác làm lại cho mình '' *Dụng nhân như dụng mộc :Không tin thì đừng dung . Dừng đừng nghi nan. * Muốn biết người phải nghe người nói *Ngôn sở bất tri, Tri sở bất ngôn - [[Khổng tử]] :Biết không nói, Nói Không biết *Kiến nghĩa bất vi vô dũng dã. :''Gặp việc nghĩa không làm là không có dũng.'' - [[Luận ngữ]] *Khiến người ta nể lời, không bằng khiến người ta tin :Khiến người ta tin , không bằng khiến người ta vui vẻ nhận lời :Đem họa phước mà răn dọa là khiến người ta sợ :Đem lý lẽ mà răn dụ là khiến người ta tin. :Dùng tâm lý mà giác ngộ là khiến người ta vui lòng mà nghe theo. *Ba thứ ngu dốt: :Không hiểu biết những gì mình đáng biết. :Hiểu biết không rành những gì mình biết. :Hiểu biết những gì mình không cần biết. *Ba điều hạnh phúc: :Một thân xác khỏe mạnh. :Một tinh thần tự do. :Một trái tim trong sạch. *Chúa tể của Thân là Tâm :Điều của Tâm phát ra là Ý :Bản thân của Ý là Tri :Ý để vào đâu là Vật - [[Vương Dương Minh]] *Làm thầy thuốc lầm, giết một người. :Làm thầy địa lý lầm, giết một họ. :Làm thầy chính trị lầm, giết một nước. :Làm văn hóa lầm , giết một đời. *Mỗi ngày ta xét ba điều: :Làm việc cho ai có hết lòng không? :Đối với bạn có vẹn chữ tín không? :Đạo thầy truyền có học không? - [[Tăng Tử]] *Người biết đạo, không khoe. :Người biết nghĩa, không Tham. :Người biết đức, không thích tiếng tăm * Ở đời cái gì thung dung thì còn, cấp bách quá thì mất. : Việc mà thung dung thì có ý vị : Người mà thung dung thì sống lâu. - [[Lã Khôn]] *Thiên đường hữu lộ, vô nhân vấn :Địa ngục vô môn, hữu khách tầm :''Thiên đường có lối không ai đến'' :''Địa ngục không đường, người lại tìm'' *Trong thiên hạ có ba cái nguy :Đức ít mà được ân sủng nhiều. :Tài kém mà ở địa vị cao. :Thân không lập được công to mà hưởng bổng lộc nhiều. - [[Hoài Nam Tử]] * Nợ vướng nợ, nợ càng thêm nợ : Tình vương tình, tình vấn vương tình - [[Quách trung thành]] * Tâm tịnh thần sáng : Thần sáng trí minh : Trí minh việc thành - [[Quách trung thành]] *Tâm niệm trầm tĩnh lẽ gì nghĩ chẳng tới :Chí khí cao rộng việc gì làm chẳng xong *Tầm thuật quý nhất là sáng suốt :Tướng mạo quý nhất là chính đại :Ngôn ngữ quý nhất là giản dị, Chân thật *Khí kiêng nhất là hung hăng. :Tâm kiêng nhất là hẹp hòi. :Tài kiêng nhất là bộc lộ. *Tâm phải rộng để dung nạp người trong thiên hạ :Tâm phải công bằng để làm việc trong thiên hạ :Tâm phải trầm tĩnh để xét lý trong thiên hạ :Tâm phải vững vàng để chống lại những biến cố trong thiên hạ * Tự khiêm người ta càng phục : Tự khoe người ta càng khinh. - [[Lữ Hồi]] * Tri giả bất giả . Tri thức bất thức . Tri ngôn bất ngôn * Lòng trắc ẩn, thuộc về lòng nhân từ : Sự hổ thẹn, thuộc về nghĩa khí : Tâm khiêm nhường, thuộc về lễ nghi : Tâm thị phi, thuộc về trí tuệ *Người có thể cùng nói chuyện mà không nói, như vậy là bỏ mất người. Người không có thể cùng nói chuyện được mà lại nói, như vậy là uổng mất lời. Người trí không bỏ mất người cũng không uổng phí lời * Tu thân, Tề gia, Trị quốc, Bình thiên hạ *Tu dưỡng bản thân thì đạo đức được xác lập. :Tôn trọng hiền tài thì không bị mê hoặc, ngu tối. :Yêu quý thân tộc thì chú bác, anh em không oán hận. :Kính trọng đại thần thì công việc ít phạm sai lầm. :Săn sóc quần thần thì kẻ sĩ tận lực báo đáp. :Quan tâm đến dân thì dân chúng thực hiện tốt mọi điều bề trên đề ra. :Khuyến khích bách nghệ phát triển thì vật dụng, hàng hóa buôn bán đủ đầy, sung túc. :Trọng đãi người nước ngoài đến nước mình làm ăn sinh sống thì bốn phương quy thuận. :Vỗ về chư hầu thì khắp thiên hạ sẽ kính phục. 4wg4ylatnmtb2qjos14h5zs4g8s0v64 Kinh Thánh 0 8245 62891 56753 2026-05-11T16:40:22Z ~2026-28492-16 14661 62891 wikitext text/x-wiki [[Tập tin:Jesus blessing little children.jpg|thumb|right|Ngươi phải hết lòng, hết linh-hồn, hết trí-khôn, hết sức mà kính-mến Chúa là Đức Chúa Trời ngươi. Nầy là điều thứ hai: Ngươi phải yêu kẻ lân-cận như mình. Chẳng có điều-răn nào lớn hơn hai điều đó. ~ [[Giêssu|Chúa Giêsu]]]] [[File:Statue of Saint Paul, Damascus.jpg|thumb|right|Sự yêu thương chẳng hề làm hại kẻ lân cận; vậy yêu thương là sự làm trọn luật pháp. ~ [[Phaolô]]]] '''[[w:Kinh Thánh|Kinh Thánh]]''' chỉ về văn bản tôn giáo thiêng liêng của [[Cơ Đốc giáo]] gồm [[Cựu Ước]] (tương ứng với [[w:Kinh Thánh Hebrew|Kinh Thánh Hebrew]] trong [[Do Thái giáo]]) và [[Tân Ước]]. Nguyên tác Cựu Ước viết bằng chữ Hebrew cổ, còn Tân Ước viết bằng chữ Hy Lạp Koine. Các câu trích dẫn lấy từ bản văn [[s:Kinh Thánh Tiếng Việt 1926|Kinh Thánh Tiếng Việt 1926]] (Wikisource) trừ khi có ghi chú khác. ==Cựu Ước== [[File:Fougères (35) Église Saint-Sulpice Baie 08 Fichier 17.jpg|thumb|Hãy đoán xét kẻ khốn cùng và ngươi mồ côi; Hãy xử công bình cho người buồn rầu và kẻ túng ngặt. ~ [[Thi Thiên]] 82:3]] [[File:Chapel of our Lady of the Rosary of Santi Giovanni e Paolo (Venice) - Isaiah by Vittoria.jpg|thumb|Hãy học làm lành, tìm kiếm sự công bình; hãy đỡ đần kẻ bị hà hiếp, làm công bình cho kẻ mồ côi, binh vực lẽ của người góa bụa. ~ [[Sách Êsai|Ê-sai]] 1:17]] [[File:Targum.jpg|thumb|Hãy giữ lễ nầy như một lệ lập ra đời đời cho các ngươi và con cháu các ngươi. ~ [[Xuất Ai Cập ký|Xuất]] 12:24]] [[File:Agriculture land of Skardu Valley..JPG|thumb|Quyền cai trị và sự bình an của Ngài cứ thêm mãi không thôi, ở trên ngôi Đa-vít và trên nước Ngài, đặng làm cho nước bền vững, và lập lên trong sự chánh trực công bình, từ nay cho đến đời đời. ~ [[Sách Êsai|Ê-sai]] 9:7]] [[File:Kneeling man in prayer.jpg|thumb|Sự kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là ghét điều ác; Ta ghét sự kiêu ngạo, xấc xược, con đường ác, và miệng gian tà. ~ [[Sách Tục Ngữ|Châm ngôn]] 8:13]] {{main|Cựu Ước}} ''Lưu ý: văn bản chữ Hebrew đọc từ phải qua trái.'' ===Ngũ thư Môise=== * בְּרֵאשִׁ֖ית בָּרָ֣א אֱלֹהִ֑ים אֵ֥ת הַשָּׁמַ֖יִם וְאֵ֥ת הָאָֽרֶץ׃ *:'''Ban đầu, Đức Chúa Trời dựng nên trời đất.''' ([[Sáng thế ký]] 1:1) *::Ban đầu, Đức Chúa Trời sáng tạo trời và đất. (''Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 -RVV11'') *::Ban đầu Ðức Chúa Trời dựng nên trời và đất. (''Bản Dịch 2011 -BD2011'') *::Ban đầu, Đức Chúa Trời sáng tạo trời đất. (''Bản Dịch Mới -NVB'') *::Ban đầu Thượng Đế tạo nên trời và đất. (''Bản Phổ Thông -BPT) *::Ban đầu, Thượng Đế sáng tạo trời đất. (''Bản Diễn Ý -BDY'') *::Khởi thủy Thiên Chúa đã dựng nên trời và đất. (''Bản dịch của Linh mục Nguyễn Thế Thuấn'') *::Lúc khởi đầu, Thiên Chúa sáng tạo trời đất. (''Nhóm Phiên Dịch Các Giờ Kinh Phụng Vụ'') ===Lịch sử=== * לֹֽא־יָמ֡וּשׁ סֵפֶר֩ הַתּוֹרָ֨ה הַזֶּ֜ה מִפִּ֗יךָ וְהָגִ֤יתָ בּוֹ֙ יוֹמָ֣ם וָלַ֔יְלָה לְמַ֨עַן֙ תִּשְׁמֹ֣ר לַעֲשׂ֔וֹת כְּכָל־הַכָּת֖וּב בּ֑וֹ כִּי־אָ֛ז תַּצְלִ֥יחַ אֶת־דְּרָכֶ֖ךָ וְאָ֥ז תַּשְׂכִּֽיל׃ *:'''Quyển sách luật pháp này chớ xa miệng ngươi, hãy suy gẫm ngày và đêm, hầu cho cẩn thận làm theo mọi điều đã chép ở trong; vì như vậy ngươi mới được may mắn trong con đường mình, và mới được phước.''' ([[Sách Giôsuê|Giô-suê]] 1:8) ===Văn thơ=== *מִזְמ֥וֹר לְדָוִ֑ד יְהוָ֥ה רֹ֝עִ֗י לֹ֣א אֶחְסָֽר׃ *:'''Đức Giê-hô-va là Đấng chăn giữ tôi: tôi sẽ chẳng thiếu thốn gì.''' ([[Thi Thiên]] 23:1) ===Tiên tri=== * כִּי־יֶ֣לֶד יֻלַּד־לָ֗נוּ בֵּ֚ן נִתַּן־לָ֔נוּ וַתְּהִ֥י הַמִּשְׂרָ֖ה עַל־שִׁכְמ֑וֹ וַיִּקְרָ֨א שְׁמ֜וֹ פֶּ֠לֶא יוֹעֵץ֙ אֵ֣ל גִּבּ֔וֹר אֲבִיעַ֖ד שַׂר־שָׁלֽוֹם׃ *:'''Vì có một con trẻ sanh cho chúng ta, tức là một con trai ban cho chúng ta; quyền cai trị sẽ nấy trên vai Ngài. Ngài sẽ được xưng là Đấng Lạ lùng, là Đấng Mưu luận, là Đức Chúa Trời Quyền năng, là Cha Đời đời, là Chúa Bình an.''' ([[Sách Êsai|Ê-sai]] 9:5) ==Tân Ước== [[File:El Greco - St. Paul - Google Art Project.jpg|thumb|Đừng làm theo đời nầy, nhưng hãy biến hóa bởi sự đổi mới của tâm thần mình, để thử cho biết ý muốn tốt lành, đẹp lòng và trọn vẹn của Đức Chúa Trời là thể nào. ~ [[Phaolô]]]] [[File:La conversion de Saint Paul Giordano Nancy 3018.jpg|thumb|Chớ nói dối nhau, vì đã lột bỏ người cũ cùng công việc nó ~ [[Phaolô]]]] {{main|Tân Ước}} ===Phúc âm=== * ουτως γαρ ηγαπησεν ο θεος τον κοσμον ωστε τον υιον αυτου τον μονογενη εδωκεν ινα πας ο πιστευων εις αυτον μη αποληται αλλ εχη ζωην αιωνιον *:'''Vì Ðức Chúa Trời yêu thương thế gian, đến nỗi đã ban Con một của Ngài, hầu cho hễ ai tin Con ấy không bị hư mất mà được sự sống đời đời.''' ([[Phúc âm Giăng|Giăng]] 3:16) ===Công vụ=== {{main|Công vụ các sứ đồ}} * αλλα ληψεσθε δυναμιν επελθοντος του αγιου πνευματος εφ υμας και εσεσθε μοι μαρτυρες εν τε ιερουσαλημ και εν παση τη ιουδαια και σαμαρεια και εως εσχατου της γης *:'''Nhưng khi Đức Thánh Linh giáng trên các ngươi, thì các ngươi sẽ nhận lấy quyền phép, và làm chứng về ta tại thành Giê-ru-sa-lem, cả xứ Giu-đê, xứ Sa-ma-ri, cho đến cùng trái đất.''' ([[Công vụ các sứ đồ|Công vụ]] 1:8) ===Thư tín=== * δικαιοσυνη γαρ θεου εν αυτω αποκαλυπτεται εκ πιστεως εις πιστιν καθως γεγραπται ο δε δικαιος εκ πιστεως ζησεται *:'''vì trong Tin Lành nầy có bày tỏ sự công bình của Đức Chúa Trời, bởi đức tin mà được, lại dẫn đến đức tin nữa, như có chép rằng: Người công bình sẽ sống bởi đức tin.''' ([[Thư Phaolô gửi cho người Roma|Rô-ma]] 1:17) ===Khải huyền=== {{main|Sách Khải Huyền}} * ιδου εστηκα επι την θυραν και κρουω εαν τις ακουση της φωνης μου και ανοιξη την θυραν εισελευσομαι προς αυτον και δειπνησω μετ αυτου και αυτος μετ εμου *:'''Nầy, ta đứng ngoài cửa mà gõ; nếu ai nghe tiếng ta mà mở cửa cho, thì ta sẽ vào cùng người ấy, ăn bữa tối với người, và người với ta.''' (Khải Huyền 3:20) ==Phát ngôn liên quan== [[File:Cloisters Apocalypse - Adoration of the Beast from the Sea.jpg|thumb|Tôi tin rằng sự dạy dỗ theo Kinh Thánh là rõ ràng, luôn thách thức quyền lực chính trị. ~ [[Jacques Ellul]]]] ::<small>Xếp theo thứ tự chữ cái họ tên người phát ngôn hoặc nguồn dẫn</small> ===Tiếng Anh=== * I have for many years made it a practice to read through the Bible once every year. - [[John Quincy Adams]] *:'''Tôi có thói quen nhiều năm là đọc hết Kinh Thánh mỗi năm một lần.''' * It is of all books in the world, that which contributes most to make men good, wise, and happy. (''Thư [[John Quincy Adams]] gửi con trai, 1849, tr. 9'') *:'''Trong tất cả các sách trên đời, sách này góp phần lớn nhất cho con người trở nên tốt đẹp, khôn ngoan và hạnh phúc.''' * Properly read, it is the most potent force for atheism ever conceived. - [[Isaac Asimov]], trích trong ''[http://books.google.com/books?id=PdxlAAAAMAAJ Notes for a Memoir: On Isaac Asimov, Life, and Writing]'', tr. 58. *: '''Hãy đọc kỹ, đó là nguồn lực mạnh nhất cho chủ nghĩa vô thần từng có.''' * The Bible is endorsed by the ages. Our civilization is built upon its words - [[Dwight D. Eisenhower]]<ref name=Republic/> *: '''Kinh Thánh được chứng thực qua các thời đại. Nền văn minh chúng ta được xây nền trên lời đó.''' * I have always said that the studious perusal of the Sacred Volume will make better citizens, better fathers, and better husbands. [[Thomas Jefferson]], trích trong ''Congressional Record: Proceedings and Debates of the ... Congress'', 1949, tr. [https://books.google.com/books?id=82XnHvaaV94C&pg=SL1-PA558 A58]. *: '''Tôi đã luôn nói rằng đào sâu nghiên cứu Tập sách Thánh sẽ tạo ra những công dân tốt hơn, những người cha tốt hơn và những người chồng tốt hơn.''' * Hold fast to the Bible as the sheet anchor of your liberties. Write its precepts in your hearts, and practice them in your lives. - [[Ulysses S. Grant]]<ref name=Republic>{{Chú thích web|url=https://www.therepublic.com/2016/11/04/letter_united_states_works_best_with_god_as_leader/|url-status=live|title=Letter: United States works best with God as leader|date=2016-03-11|website=The Republic|archiveurl=https://web.archive.org/web/20161105133958/https://www.therepublic.com/2016/11/04/letter_united_states_works_best_with_god_as_leader/|archivedate=2016-11-05|language=tiếng Anh|trans-title=Thư: Hoa Kỳ làm tốt nhất khi có Chúa lãnh đạo}}</ref> trích trong ''Congressional Record: Proceedings and Debates of the ... Congress'', 1949, tr. [https://books.google.com/books?id=82XnHvaaV94C&pg=SL1-PA558 A58]. *: '''Hãy bám chặt lấy Kinh Thánh cho tự do các bạn được neo đậu. Khắc ghi lời dạy trong đó vào lòng, và làm theo trong cuộc sống mình.''' * I have always believed in the inspiration of the Holy Scriptures, where by they have become the expression to man of the word and will of God. - [[Warren G. Harding]], trích trong ''Congressional Record: Proceedings and Debates of the ... Congress'', 1949, tr. [https://books.google.com/books?id=82XnHvaaV94C&pg=SL1-PA558 A58]. *: '''Tôi luôn tin vào sự soi dẫn của Kinh Thánh, nơi bày tỏ lời phán và ý muốn Đức Chúa Trời dành cho con người.''' * We are indebted to the book of books for our national ideals and institutions. Their preservation rests in adhering to its principles. - [[Herbert Hoober]], trích trong ''Congressional Record: Proceedings and Debates of the ... Congress'', 1949, tr. [https://books.google.com/books?id=82XnHvaaV94C&pg=SL1-PA558 A58]. *:'''Chúng ta mang ơn cuốn sách của mọi cuốn sách vì mang lại lý tưởng và thế chế quốc gia. Chúng được gìn giữ vì dựa trên các nguyên tắc trong Kinh Thánh.''' * That book, sir, is the rock on which our republic rests. - [[Andrew Jackson]], được [[Ronald Reagan]] trích lại trong ''[[s:en:Public Law 97-280|Luật công 97-280]]'', 1982 *: '''Thưa quý ngài, quyển sách này là đá tảng để nền cộng hòa chúng ta được nghỉ yên trên đó.'''<ref>{{Chú thích web|url=https://vietchristian.com/vanpham/reader.asp?pid=,src=/vanpham/gdnt.txt,name=Bai,enc=2,nl=1,id=85,max=0|url-status=live|title=Các nhà lãnh đạo khôn ngoan đọc Kinh Thánh|website=Vietchrstian}}</ref> * It is impossible to understand the significance of Christ without understanding the whole history of Biblical religion. - [[Martin Luther King]], ''bản thảo không đề ngày'', [http://www.thekingcenter.org/archive/document/eternal-significance-christ "The Eternal Significance of Christ"] *:'''Không thể hiểu ý nghĩa của Đấng Christ nếu không hiểu toàn bộ lịch sử tôn giáo Thánh Kinh.''' * [The Bible] is the best gift God has given to men. All the good the Savior gave to the world was communicated through this book. But for it, we could not know right from wrong. - [[Abraham Lincoln]], ''Complete Works Comprising his Speeches, Letters, State Papers, and Miscellaneous Writings'', John Nicolay & John Hay biên tập (New York: The Century Co., 1894), T. II, tr. 574. *: '''Về Quyển sách Vĩ đại này, tôi phải nói, đó là món quà tốt nhất mà Chúa đã ban cho con người. Tất cả những điều tốt lành mà Đấng Cứu Rỗi đã ban cho thế giới này đã được truyền đạt qua quyển sách này. Nhưng nếu không có nó, chúng ta sẽ không biết điều đúng sai.'''<ref>{{Chú thích web|url=https://hoithanh.com/50560/cau-chuyen-hanh-trinh-tuyet-voi-cua-abraham-lincoln-tu-nha-vo-than-den-co-doc-nhan-sot-sang-lam-the-nao-chien-tranh-va-su-chet-da-thay-doi-ong.html|url-status=live|title=Câu chuyện hành trình tuyệt vời của Abraham Lincoln từ nhà vô thần đến Cơ Đốc nhân sốt sắng: làm thế nào chiến tranh và sự chết đã thay đổi ông|date=2019-10-01|website=Hội Thánh|archiveurl=https://web.archive.org/web/20220519120659/https://hoithanh.com/50560/cau-chuyen-hanh-trinh-tuyet-voi-cua-abraham-lincoln-tu-nha-vo-than-den-co-doc-nhan-sot-sang-lam-the-nao-chien-tranh-va-su-chet-da-thay-doi-ong.html|archivedate=2022-05-19}}</ref> *The more profoundly we study this wonderful book, the better citizens will we become, and the higher will be our destination as a nation. - [[William McKinley]], trích trong ''Congressional Record: Proceedings and Debates of the ... Congress'', 1949, tr. [https://books.google.com/books?id=82XnHvaaV94C&pg=SL1-PA558 A58]. *:'''Càng nghiên cứu sâu sắc cuốn sách tuyệt vời này, chúng ta càng trở thành những công dân tốt hơn và trong tư cách là một quốc gia có đích đến càng cao hơn.''' * No sciences are better attested than the religion of the Bible. - [[Isaac Newton]], ''The New Dictionary of Thoughts'', 1954, nguyên bản do [[Tryon Edwards]] biên soạn. C. N. Catrevas và Jonathan Edwards hiệu đính, tr. 534. *: '''Không khoa học nào được chứng thực tốt hơn tôn giáo của Kinh Thánh.''' * The Bible is the moral code of our Nation and of civilization. - [[Harry S. Truman]], trích trong ''Congressional Record: Proceedings and Debates of the ... Congress'', 1949, tr. [https://books.google.com/books?id=82XnHvaaV94C&pg=SL1-PA558 A58]. *:'''Kinh Thánh là quy tắc đạo đức quốc gia và nền văn minh chúng ta.''' * You will know the Bible is the word of God when you read it: For in it you will find the key to your own heart, your own happiness, and your success. - [[Woodrow Wilson]], trích trong ''Congressional Record: Proceedings and Debates of the ... Congress'', 1949, tr. [https://books.google.com/books?id=82XnHvaaV94C&pg=SL1-PA558 A58]. *: '''Khi đọc, bạn sẽ biết Kinh Thánh là lời Chúa: vì trong đó, bạn sẽ tìm ra chìa khóa mở tấm lòng, hạnh phúc và thành công của chính mình.''' ===Tiếng Đức=== *Ich glaube, daß die Bibel allein die Antwort auf alle unsere Fragen ist und daß wir nur anhaltend und demütig zu fragen brauchen, um die Antwort von ihr zu bekommen. - [[Dietrich Bonhoeffer]], ''gửi Rüdiger Schleicher'', 8 tháng 4 năm 1936, DBW 14, 144 f. *:'''Tôi tin rằng Kinh Thánh là câu trả lời cho mọi câu hỏi của chúng ta, chúng ta chỉ cần hỏi suốt và hạ mình nhận lấy câu trả lời.''' ===Tiếng Latinh=== * itaque institui animum intendere in scripturas sanctas et videre quales essent. et ecce video rem non compertam superbis neque nudatam pueris, sed incessu humilem, successu excelsam et velatam mysteriis. - [[Augustinô]] [[s:la:Confessiones/Liber Tertius|''Confessiones'', quyển 3, đoạn 5]] *: '''Vậy con quyết tâm chăm chỉ đọc Thánh Kinh để biết sách đó thế nào? Và con thấy như thế này, là sách đó không rõ ràng cho kẻ kiêu ngạo, mà cũng chẳng sáng sủa cho trẻ con; nhưng như cái gì mà cửa vào thì thấp, tiến bước thì lên cao mãi, và luôn có mầu nhiệm bao phủ; mà con không phải thứ người có thể bước vào, hay là cúi đầu thích nghi với bước tiến đó.'''<ref>{{Chú thích web|url=https://linhmucmen.com/news/giam-muc-micae-nguyen-khac-ngu/tu-thuat-phan-i-quyen-1-5-les-confessions-thanh-augustino-gm-micae-nguyen-khac-ngu-1162.html#_Toc78559567|url-status=live|title=TỰ THUẬT - Phần I Quyển 1-5 LES CONFESSIONS thánh Augustinô + Gm. Micae Nguyễn Khắc Ngữ|date=2021-07-29|website=Linh mục Mễn|archiveurl=https://web.archive.org/web/20220625230715/https://linhmucmen.com/news/giam-muc-micae-nguyen-khac-ngu/tu-thuat-phan-i-quyen-1-5-les-confessions-thanh-augustino-gm-micae-nguyen-khac-ngu-1162.html|archivedate=2022-06-25}}</ref> ===Tiếng Nga=== * Господи! что за книга это Священное Писание, какое чудо и какая сила, данные с нею человеку!.. И сколько тайн разрешённых и откровенных! Люблю книгу сию! Гибель народу без Божьего Слова… - [[Fyodor Mikhaylovich Dostoyevsky]] *:'''Chúa ơi! Kinh Thánh thật là cuốn sách tuyệt vời làm sao, với những phép lạ và quyền năng ban cho con người!... Bao nhiêu mầu nhiệm được bày tỏ! Con yêu quyển sách này! Con người chết mà không có Lời Chúa...''' * ===Tiếng Pháp=== * L'Evangile n'est pas un livre, c'est un être vivant, avec une action, une puissance, qui envahit tout ce qui s'oppose à son extension. - [[Napoléon Bonaparte]], ''Sentiment de Napoléon Ier sur le christianisme d'après des témoignages'', tr. [https://books.google.com/books?id=aoQBAAAAYAAJ&pg=120 120]. *: '''Phúc Âm không phải là một cuốn sách, mà là một thực thể sống, có hành động, có sức mạnh xâm chiếm tất cả những gì ngăn nó lan rộng ra.''' * L’Angleterre a deux livres : un qu’elle a fait, l’autre qui l’a faite ; Shakespeare et la Bible. - [[Victor Hugo]], [[s:fr:William Shakespeare (Victor Hugo)/III/I|''William Shakespeare'', III-I, 1864, tr. 482]] *:'''Nước Anh có hai cuốn sách: Kinh Thánh và Shakespeare. Nước Anh sinh ra Shakespeare; còn Kinh Thánh làm nên nước Anh.'''<ref>{{Chú thích web|url=https://hoithanh.com/45597/kinh-thanh-la-quyen-sach-tot-nhat-da-tung-va-se-duoc-biet-den-tren-the-gioi.html|url-status=live|title=Kinh Thánh là quyển sách tốt nhất đã từng và sẽ được biết đến trên thế giới|date=2021-09-24|website=Hội Thánh|archiveurl=https://web.archive.org/web/20210925090104/https://hoithanh.com/45597/kinh-thanh-la-quyen-sach-tot-nhat-da-tung-va-se-duoc-biet-den-tren-the-gioi.html|archivedate=2021-09-25}}</ref> ==Xem thêm== {{col-begin}} {{col-2}} * [[Tình yêu trong Kinh Thánh]] * [[Đức Chúa Trời]] * [[Giêhôva]] * [[Giêsu]] {{col-2}} * [[Tân Ước]] * [[Sách Tục Ngữ|Châm ngôn]] * [[Thi Thiên]] * [[Tôn giáo]] * [[Cựu Ước]] * [[Mười điều răn]] {{col-end}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} ==Liên kết ngoài== {{Wikipedia|Kinh Thánh}} {{Wikisource|Kinh Thánh Tiếng Việt 1926|Kinh Thánh}} [[Thể loại:Kinh]] s0ol4gjnwfprsfvljvyv35qht01xbwe Văn học 0 9478 62889 59947 2026-05-11T16:36:24Z ~2026-28492-16 14661 62889 wikitext text/x-wiki [[Tập tin:Harry Siddons Mowbray - Muse of Literature - 1926.103 - Yale University Art Gallery.jpg|nhỏ|phải|''Nàng thơ văn học'' của [[w:en:Harry Siddons Mowbray|Harry Siddons Mowbray]], 1893]] '''{{w|Văn học}}''' theo cách nói chung nhất là bất kỳ tác phẩm nào bằng văn bản. Hiểu theo nghĩa hẹp hơn thì văn học là dạng văn bản hình thức nghệ thuật, hoặc bất kỳ một bài viết nào có giá trị nghệ thuật hoặc trí tuệ, thường là do cách thức triển khai [[ngôn ngữ]] theo những cách khác với thông thường. ==Thi du== * [[Văn xuôi]] * [[Tiểu thuyết]] ==Trích dẫn== ===Tiếng Việt=== *'''1918''', {{w|Phan Kế Bính}}, [[s:Việt Hán văn khảo/VIII|''Việt Hán văn khảo'', VIII]] *:Đến như '''văn-chương''' nôm của nước ta thì bắt đầu từ ông Hàn-Thuyên thời nhà Trần, mới dùng tiếng quốc-âm mà ngâm [[thơ]] vịnh phú, rồi dần dần thành ra một lối văn riêng của ta. *'''1929''', {{w|Phan Khôi}}, ''[[s:Văn học với bình dân|Văn học với bình dân]]'' *:'''Văn học''' của quý tộc và của bình dân chẳng những khác nhau mà lại trái nhau nữa. Đại để '''văn học''' của quý tộc là giả dối mà của bình dân là thật thà, '''văn học''' của bình dân là dễ dàng mà của quý tộc là mắc mỏ. *'''1940''', {{w|Ngô Tất Tố}}, [[s:Phê bình Nho giáo Trần Trọng Kim/I|''Phê bình Nho giáo Trần Trọng Kim'', I]] *:Trước cảnh tượng hiu quạnh của nền '''văn-học''' nước nhà, ngọn bút phê-bình không nên nghiêm-khắc với nhà trứ thuật, dù sự nghiêm-khắc ấy chỉ là '''''ngang bằng, sổ ngay'''''. *'''1956''', [[Trần Trọng Kim]], [[s:Việt thi/Tựa|''Việt thi'', Tựa]] *:Phàm một nước đã có '''văn-học''' là có văn thơ. ====Văn thơ==== *'''1954''', [[w:Đông Hồ (nhà thơ)|Đông Hồ]], [[s:Những cánh thiếp Tết bài 5|''Những cánh thiếp Tết bài 5'']] *:Buồm mây đỗ khắp bờ '''văn học'''<br>Diễm diễm thuyền đem ý đẹp lành ===Tiếng Nga=== *'''11/9/1888''', [[Anton Pavlovich Chekhov]], thư gửi [[:ru:Алексей Сергеевич Суворин|Suvorin]] *:Медицина — моя законная жена, а литература — любовница. Когда надоедает одна, я ночую у другой.<ref>{{Chú thích sách|title=Чехов А. П. Полное собрание сочинений и писем: В 30 т. Письма: В 12 т.|location=[[w:Moskva|М.]]|publisher=[[w:ru:Наука (издательство)|Наука]]|year=1975|language=ru|page=[http://feb-web.ru/feb/chekhov/texts/sp0/pi2/pi2-326-.htm?cmd=p 326—327]|volume=2}}</ref> *::'''Y học là người vợ hợp pháp của tôi, và văn học là cô bồ. Khi tôi phát chán với một bên, tôi qua đêm với bên còn lại.'''<ref>{{Chú thích web|title=Danh ngôn về Văn học - Anton Chekhov|url=https://www.tudiendanhngon.vn/danhngon/dn/itemid/13570|url-status=live|access-date=2024-05-31|archive-url=https://web.archive.org/web/20211026042304/https://www.tudiendanhngon.vn/danhngon/dn/itemid/13570|archive-date=2021-10-26|website=Từ điển danh ngôn}}</ref> ===Tiếng Trung=== *'''1930''', {{w|Lỗ Tấn}}, [[s:zh:革命時代的文學|革命時代的文學]] (''[[s:Văn học của thời đại cách mạng|Văn học của thời đại cách mạng]]'' - Phan Khôi dịch) *:諸君是實際的戰爭者,是革命的戰士,我以為現在還是不要佩服文學的好。學文學對於戰爭,沒有益處,最好不過作一篇戰歌,或者寫得美的,便可於戰余休憩時看看,倒也有趣。 *::'''Các anh là người chiến tranh thực tế, là chiến sĩ cách mạng, tôi tưởng hiện giờ còn chưa cần ham thích văn học là phải hơn. Học văn học, đối với [[chiến tranh]] không có ích gì, giỏi lắm chẳng qua làm một bài chiến ca, làm được hay, thì có thể ngâm nga trong lúc nghỉ sau khi đánh trận, cũng có thú đấy.''' ==Xem thêm== * [[Văn xuôi]] * [[Tiểu thuyết]] * [[Hư cấu]] ==Tham khảo== {{tham khảo}} ==Liên kết ngoài== {{wikipedia-inline}} {{wiktionary}} [[Thể loại:Văn học]] p541jtg4wbcy0tlgko5ihitiddyw99a 62900 62889 2026-05-11T23:56:21Z ~2026-28569-51 14662 Đã lùi lại sửa đổi [[Special:Diff/62889|62889]] của [[Special:Contributions/~2026-28492-16|~2026-28492-16]] ([[User talk:~2026-28492-16|thảo luận]]) 62900 wikitext text/x-wiki [[Tập tin:Harry Siddons Mowbray - Muse of Literature - 1926.103 - Yale University Art Gallery.jpg|nhỏ|phải|''Nàng thơ văn học'' của [[w:en:Harry Siddons Mowbray|Harry Siddons Mowbray]], 1893]] '''{{w|Văn học}}''' theo cách nói chung nhất là bất kỳ tác phẩm nào bằng văn bản. Hiểu theo nghĩa hẹp hơn thì văn học là dạng văn bản hình thức nghệ thuật, hoặc bất kỳ một bài viết nào có giá trị nghệ thuật hoặc trí tuệ, thường là do cách thức triển khai [[ngôn ngữ]] theo những cách khác với thông thường. ==Trích dẫn== ===Tiếng Việt=== *'''1918''', {{w|Phan Kế Bính}}, [[s:Việt Hán văn khảo/VIII|''Việt Hán văn khảo'', VIII]] *:Đến như '''văn-chương''' nôm của nước ta thì bắt đầu từ ông Hàn-Thuyên thời nhà Trần, mới dùng tiếng quốc-âm mà ngâm [[thơ]] vịnh phú, rồi dần dần thành ra một lối văn riêng của ta. *'''1929''', {{w|Phan Khôi}}, ''[[s:Văn học với bình dân|Văn học với bình dân]]'' *:'''Văn học''' của quý tộc và của bình dân chẳng những khác nhau mà lại trái nhau nữa. Đại để '''văn học''' của quý tộc là giả dối mà của bình dân là thật thà, '''văn học''' của bình dân là dễ dàng mà của quý tộc là mắc mỏ. *'''1940''', {{w|Ngô Tất Tố}}, [[s:Phê bình Nho giáo Trần Trọng Kim/I|''Phê bình Nho giáo Trần Trọng Kim'', I]] *:Trước cảnh tượng hiu quạnh của nền '''văn-học''' nước nhà, ngọn bút phê-bình không nên nghiêm-khắc với nhà trứ thuật, dù sự nghiêm-khắc ấy chỉ là '''''ngang bằng, sổ ngay'''''. *'''1956''', [[Trần Trọng Kim]], [[s:Việt thi/Tựa|''Việt thi'', Tựa]] *:Phàm một nước đã có '''văn-học''' là có văn thơ. ====Văn thơ==== *'''1954''', [[w:Đông Hồ (nhà thơ)|Đông Hồ]], [[s:Những cánh thiếp Tết bài 5|''Những cánh thiếp Tết bài 5'']] *:Buồm mây đỗ khắp bờ '''văn học'''<br>Diễm diễm thuyền đem ý đẹp lành ===Tiếng Nga=== *'''11/9/1888''', [[Anton Pavlovich Chekhov]], thư gửi [[:ru:Алексей Сергеевич Суворин|Suvorin]] *:Медицина — моя законная жена, а литература — любовница. Когда надоедает одна, я ночую у другой.<ref>{{Chú thích|title=Чехов А. П. Полное собрание сочинений и писем: В 30 т. Письма: В 12 т.|location=[[Moskva|М.]]|publisher=[[w:ru:Наука (издательство)|Наука]]|year=1975|language=ru|page=[http://feb-web.ru/feb/chekhov/texts/sp0/pi2/pi2-326-.htm?cmd=p 326—327]|volume=2}}</ref> *::'''[[Y học]] là người vợ hợp pháp của tôi, và văn học là cô bồ. Khi tôi phát chán với một bên, tôi qua đêm với bên còn lại.'''<ref>{{Chú thích web|title=Danh ngôn về Văn học - Anton Chekhov|url=https://www.tudiendanhngon.vn/danhngon/dn/itemid/13570|url-status=live|access-date=2024-05-31|archive-url=https://web.archive.org/web/20211026042304/https://www.tudiendanhngon.vn/danhngon/dn/itemid/13570|archive-date=2021-10-26|website=Từ điển danh ngôn}}</ref> ===Tiếng Trung=== *'''1930''', {{w|Lỗ Tấn}}, [[s:zh:革命時代的文學|革命時代的文學]] (''[[s:Văn học của thời đại cách mạng|Văn học của thời đại cách mạng]]'' - Phan Khôi dịch) *:諸君是實際的戰爭者,是革命的戰士,我以為現在還是不要佩服文學的好。學文學對於戰爭,沒有益處,最好不過作一篇戰歌,或者寫得美的,便可於戰余休憩時看看,倒也有趣。 *::'''Các anh là người chiến tranh thực tế, là chiến sĩ cách mạng, tôi tưởng hiện giờ còn chưa cần ham thích văn học là phải hơn. Học văn học, đối với [[chiến tranh]] không có ích gì, giỏi lắm chẳng qua làm một bài chiến ca, làm được hay, thì có thể ngâm nga trong lúc nghỉ sau khi đánh trận, cũng có thú đấy.''' ==Xem thêm== * [[Văn xuôi]] * [[Tiểu thuyết]] * [[Hư cấu]] ==Tham khảo== {{tham khảo}} ==Liên kết ngoài== {{wikipedia-inline}} {{wiktionary}} [[Thể loại:Văn học| ]] bztnebkmhogu1cjga5bzpla07k8swrq Bản mẫu:Đã nghỉ việc 10 10075 62907 62598 2026-05-12T00:40:32Z ~2026-26245-39 14649 62907 wikitext text/x-wiki <noinclude>{{Chờ_xóa|1=Out of project scope}}</noinclude> <div style=background-color:black;color:white;weight:10px;height:40px">'''Đã nghỉ việc'''</div> r8hr7w04bigmgfeoaz9z46pa2vicnmc Bản mẫu:Ntsp 10 10259 62855 62819 2026-05-11T13:57:38Z ~2026-26245-39 14649 62855 wikitext text/x-wiki <includeonly>{{ntsh|{{{1}}}}}{{{3|}}}{{Formatprice|{{{1|}}}|{{{2|}}}}} </includeonly> 4r6gkn1h2g1dfmkjt8b2nsmp0g7938q Bản mẫu:Formatprice 10 10260 62846 62829 2026-05-11T12:03:34Z ~2026-26245-39 14649 62846 wikitext text/x-wiki #đổi[[Bản mẫu:Formatprice/digits]] {{{2|}}} ex99237os39fjtd115kxrqbvad6h0ck 62847 62846 2026-05-11T12:08:30Z ~2026-26245-39 14649 62847 wikitext text/x-wiki #đổi[[Bản mẫu:Formatprice/digits]] {{#expr:({{{2|}}} )}} sd3hf7dbhdh1yhxxmz8rvhk7ok0snpa 62848 62847 2026-05-11T12:14:42Z ~2026-26245-39 14649 62848 wikitext text/x-wiki #đổi[[Bản mẫu:Formatprice/digits]] {{#expr:({{{2|}}} )}} <noinclude>{{tài liệu bản mẫu}}</noinclude> lgwwzbbqmxq8n093249znbw4anvd3ww 62850 62848 2026-05-11T12:31:34Z ~2026-26245-39 14649 62850 wikitext text/x-wiki #đổi[[Bản mẫu:Formatprice/digits]] {{formatnum:{{#expr:({{{2|}}} round {{#ifexpr:{{{3|}}} |1 |2 }} )}}}} <noinclude>{{tài liệu bản mẫu}}</noinclude> 2uadugq2kuyvnvt6zysh6wg4buay12k 62851 62850 2026-05-11T12:42:26Z ~2026-26245-39 14649 62851 wikitext text/x-wiki #đổi[[Bản mẫu:Formatprice/digits]] {{formatnum:{{#expr:({{{2|}}} round {{#ifexpr:({{{3|1}}} >=100000) |0 |{{#ifexpr:({{{4|2}}} >=100000) |1 |2 }} }} )}}}} <noinclude>{{tài liệu bản mẫu}}</noinclude> l00dnsniag8umy6st4nzjgqbrqbegye 62852 62851 2026-05-11T12:43:15Z ~2026-26245-39 14649 62852 wikitext text/x-wiki #đổi[[Bản mẫu:Formatprice/digits]] {{formatnum:{{#expr:({{{2|1}}} round {{#ifexpr:({{{3|1}}} >=100000) |0 |{{#ifexpr:({{{4|2}}} >=100000) |1 |2 }} }} )}}}} <noinclude>{{tài liệu bản mẫu}}</noinclude> q8afjjpumv343n5tf1kh4my5owy1btt 62853 62852 2026-05-11T12:46:11Z ~2026-26245-39 14649 62853 wikitext text/x-wiki #đổi[[Bản mẫu:Formatprice/digits]] {{{2|}}} <noinclude>{{tài liệu bản mẫu}}</noinclude> g6bk3e2suzjmg4ht1mmdzvzep4kusem 62854 62853 2026-05-11T13:46:51Z ~2026-26245-39 14649 62854 wikitext text/x-wiki #đổi[[Bản mẫu:Formatprice/digits]] {{#expr:({{{2|}}} )}} <noinclude>{{tài liệu bản mẫu}}</noinclude> lgwwzbbqmxq8n093249znbw4anvd3ww 62901 62854 2026-05-11T23:58:46Z ~2026-26245-39 14649 62901 wikitext text/x-wiki #đổi[[Bản mẫu:Formatprice/digits]] {{{2|}}} <noinclude>{{tài liệu bản mẫu}}</noinclude> g6bk3e2suzjmg4ht1mmdzvzep4kusem 62902 62901 2026-05-11T23:59:16Z ~2026-26245-39 14649 62902 wikitext text/x-wiki #đổi[[Bản mẫu:Formatprice/digits]] {{formatnum:{{#expr:({{{2|1}}} round {{#ifexpr:({{{3|1}}} >=100000) |0 |{{#ifexpr:({{{4|2}}} >=100000) |1 |2 }} }} )}}}} <noinclude>{{tài liệu bản mẫu}}</noinclude> q8afjjpumv343n5tf1kh4my5owy1btt 62903 62902 2026-05-12T00:03:44Z ~2026-26245-39 14649 62903 wikitext text/x-wiki #đổi[[Bản mẫu:Formatprice/digits]] {{formatnum:{{#expr:({{{2|1}}} round {{#ifexpr:({{{2|1}}} >=100) |0 |{{#ifexpr:({{{2|1}}} >=10) |1 |2 }} }} )}}}} <noinclude>{{tài liệu bản mẫu}}</noinclude> e5tbcczpv7a62hrgxuznmoh7moovhr2 62904 62903 2026-05-12T00:10:47Z ~2026-26245-39 14649 Xóa đổi hướng đến trang [[Bản mẫu:Formatprice/digits]] 62904 wikitext text/x-wiki {{formatnum:{{#expr:({{{1|1}}} round {{#ifexpr:({{{1|1}}} >=100) |0 |{{#ifexpr:({{{1|1}}} >=100) |1 |2 }} }} )}}}} {{formatnum:{{#expr:({{{2|1}}} round {{#ifexpr:({{{2|1}}} >=100) |0 |{{#ifexpr:({{{2|1}}} >=10) |1 |2 }} }} )}}}} <noinclude>{{tài liệu bản mẫu}}</noinclude> rfafwjms8ni6990yawwy1obbo27bt7f 62905 62904 2026-05-12T00:13:03Z ~2026-26245-39 14649 [[w:vi:WP:TTL|←]]Đổi hướng đến [[Bản mẫu:Formatprice/digits]] 62905 wikitext text/x-wiki #đổi[[Bản mẫu:Formatprice/digits]] {{#expr:({{{2|}}} )}} <noinclude>{{tài liệu bản mẫu}}</noinclude> lgwwzbbqmxq8n093249znbw4anvd3ww 62909 62905 2026-05-12T01:15:42Z ~2026-26245-39 14649 62909 wikitext text/x-wiki #đổi[[Bản mẫu:Formatprice/digits]] {{#expr:({{{2|}}} )}} <noinclude>{{tài liệu bản mẫu|[[Bản mẫu:Formatprice]]}}{{Bản mẫu:Formatprice/doc}} </noinclude> 0mrgorw5rlu9yi17v3zo4fbgqok3egb 62910 62909 2026-05-12T01:21:01Z ~2026-26245-39 14649 62910 wikitext text/x-wiki #đổi[[Bản mẫu:Formatprice/digits]] {{#expr:({{{2|}}} )}} <noinclude>{{tài liệu bản mẫu}} </noinclude> 7ecj07vo8dqv9bltde0d1v89qxz1f6j 62916 62910 2026-05-12T03:06:47Z ~2026-26245-39 14649 62916 wikitext text/x-wiki #đổi[[Bản mẫu:Formatprice/digits]] {{#expr:({{{2|}}} )}} <noinclude>{{tài liệu bản mẫu|content={{Bản mẫu:Formatprice/doc}}}} </noinclude> obiad219v4apqxxo3ospcmy4tq49wha Bản mẫu:Formatprice/digits 10 10261 62845 62828 2026-05-11T12:02:47Z ~2026-26245-39 14649 62845 wikitext text/x-wiki {{formatnum:{{#expr:({{{1|1}}} round {{#ifexpr:({{{1|1}}} >=100) |0 |{{#ifexpr:({{{1|1}}} >=10) |1 |2 }} }} )}}}} nb9gzd9udxn1g5brzz3yc9jd640eh4p Bản mẫu:Formatprice/doc 10 10267 62849 2026-05-11T12:27:02Z ~2026-26245-39 14649 [[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “{| |<nowiki>{{formatprice|2300|$}}</nowiki> |sẽ ra |{{formatprice|2300|$}} |nhưng thêm $ vào phía trên nó thì sẽ ra: |${{formatprice|2300|$}} |còn bỏ số trong bản mẫu thì sẽ ra: |{{formatprice||$}} |}” 62849 wikitext text/x-wiki {| |<nowiki>{{formatprice|2300|$}}</nowiki> |sẽ ra |{{formatprice|2300|$}} |nhưng thêm $ vào phía trên nó thì sẽ ra: |${{formatprice|2300|$}} |còn bỏ số trong bản mẫu thì sẽ ra: |{{formatprice||$}} |} k046coaw1kp6omslc5l57nv1dwf6ula 62908 62849 2026-05-12T00:42:01Z ~2026-26245-39 14649 62908 wikitext text/x-wiki {| |<nowiki>{{Formatprice|2300|$}}</nowiki> |sẽ ra |{{formatprice|2300|$}} |nhưng thêm $ vào phía trên nó thì sẽ ra: |${{formatprice|2300|$}} |còn bỏ số trong bản mẫu thì sẽ ra: |{{formatprice||$}} |} 2ww0a3vfy9nejkz59h1a8y2t2alghnx 62911 62908 2026-05-12T01:57:34Z ~2026-26245-39 14649 62911 wikitext text/x-wiki {| |<nowiki>{{Formatprice|2300|$}}</nowiki> |sẽ ra |{{formatprice|2300|$}} |nhưng thêm $ vào phía trên nó thì sẽ ra: |${{formatprice|2300.|$}} |còn bỏ số trong bản mẫu thì sẽ ra: |{{formatprice||$}} |Thêm nữa,thêm số sau vào đằng sau thì sẽ ra: |VD:<nowiki>{{Formatprice|5600|5}}</nowiki> (bề ngoài) |Còn bên trong thì là:{{formatprice|5600|5}} |} mmemdxn46bwknb9zptccogm78ifrl9f 62912 62911 2026-05-12T02:00:11Z ~2026-26245-39 14649 62912 wikitext text/x-wiki {| |<nowiki>{{Formatprice|2300|$}}</nowiki> |sẽ ra |{{formatprice|2300|$}} |nhưng thêm $ vào phía trên nó thì sẽ ra: |${{formatprice|2300.|$}} |còn bỏ số trong bản mẫu thì sẽ ra: |{{formatprice||$}} |Thêm nữa,thêm số sau vào đằng sau thì sẽ ra: |VD:<nowiki>{{Formatprice|5600|5}}</nowiki> (bề ngoài) |Còn bên trong thì là:{{formatprice|5600|5}};số sau thường là số cho thêm chứ nó không hiện ra số. |} fmg17ma20rxt9kwuf5a611sylbkmvp6 62913 62912 2026-05-12T02:07:12Z ~2026-26245-39 14649 62913 wikitext text/x-wiki {| |<nowiki>{{Formatprice|2300|$}}</nowiki> |sẽ ra |{{formatprice|2300|$}} |nhưng thêm $ vào phía trên nó thì sẽ ra: |${{formatprice|2300.|$}} |còn bỏ số trong bản mẫu thì sẽ ra: |{{formatprice||$}} |Thêm nữa,thêm số sau vào đằng sau thì sẽ ra: |VD:<nowiki>{{Formatprice|5600|5}}</nowiki> (bề ngoài) |Còn bên trong thì là:{{formatprice|5600|5}};số sau thường là số cho thêm chứ nó không hiện ra số. |} {{tick|Wikiquote}} mcqstxlv4a3d69xuzsb0u0kjlge7933 62914 62913 2026-05-12T02:18:11Z ~2026-26245-39 14649 62914 wikitext text/x-wiki {| |<nowiki>{{Formatprice|2300|$}}</nowiki> |sẽ ra |{{formatprice|2300|$}} |nhưng thêm $ vào phía trên nó thì sẽ ra: |${{formatprice|2300.|$}} |còn bỏ số trong bản mẫu thì sẽ ra: |{{formatprice||$}} |Thêm nữa,thêm số sau vào đằng sau thì sẽ ra: |VD:<nowiki>{{Formatprice|5600|5}}</nowiki> (bề ngoài) |Còn bên trong thì là:{{formatprice|5600|5}};số sau thường là số cho thêm chứ nó không hiện ra số. |} {{tick|Wikiquote}} {{done-t}} as25vhvusdgt1i48fhp1840u4bfutup 62917 62914 2026-05-12T03:45:13Z ~2026-26245-39 14649 62917 wikitext text/x-wiki {| |<nowiki>{{Formatprice|2300|$}}</nowiki> |sẽ ra |{{formatprice|2300|$}} |nhưng thêm $ vào phía trên nó thì sẽ ra: |${{formatprice|2300|$}} |còn bỏ số trong bản mẫu thì sẽ ra: |{{formatprice||$}} |Thêm nữa,thêm số sau vào đằng sau thì sẽ ra: |VD:<nowiki>{{Formatprice|5600|5}}</nowiki> (bề ngoài) |Còn bên trong thì là:{{formatprice|5600|5}};số sau thường là số cho thêm chứ nó không hiện ra số. |} {{tick|Wikiquote}} {{done-t}} 9bzmarum15aocwzrj6liokvdtnfd2ng 62918 62917 2026-05-12T03:48:53Z ~2026-26245-39 14649 62918 wikitext text/x-wiki {| |<nowiki>{{Formatprice|2300|$}}</nowiki> |sẽ ra |{{formatprice|2300|$}} |nhưng thêm $ vào phía trên nó thì sẽ ra: |${{formatprice|2300|$}} |còn bỏ số trong bản mẫu thì sẽ ra: |{{formatprice||$}} |Thêm nữa,thêm số sau vào đằng sau thì sẽ ra: |VD:<nowiki>{{Formatprice|5600|5}}</nowiki> (bề ngoài) |Còn bên trong thì là:{{formatprice|5600|5}};số sau thường là số cho thêm chứ nó không hiện ra số. |} {| |{{tick|Wikiquote}} |{{done-t}} |{{xong}} |} p8x057fp8rdpvltnjxxjsfx6jhvmypv Thể loại:Văn học Việt nam 14 10268 62865 2026-05-11T16:07:42Z ~2026-28492-16 14661 [[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “[[Thể loại: Văn học theo quốc gia]]” 62865 wikitext text/x-wiki [[Thể loại: Văn học theo quốc gia]] 8osfh8ewjjfszikjay3rz47pc323bb7 62897 62865 2026-05-11T23:47:51Z ~2026-28569-51 14662 62897 wikitext text/x-wiki {{Delete|Tên sai chính tả}} [[Thể loại: Văn học theo quốc gia]] lc44b7xxm3ripx0j66kqgud2gw49rx2 Thể loại:Kinh 14 10269 62885 2026-05-11T16:24:07Z ~2026-28492-16 14661 [[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “[[Thể loại:Văn học Việt nam]]” 62885 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Văn học Việt nam]] qf7o14yz9vaeod5icwfdgasgjr9yuea Thể loại:Văn học theo quốc gia 14 10270 62888 2026-05-11T16:34:22Z ~2026-28492-16 14661 [[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “[[Thể loại:Văn học]]” 62888 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Văn học]] tep4j7w14l0mvb9ovbjr4tj30a8tf56 Nigeria 0 10271 62896 2026-05-11T22:55:18Z Lcsnes 12183 [[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “[[Tập tin:A beautiful Traditional Nigeria Marriage.jpg|nhỏ|phải|[[Hôn nhân|Hôn lễ]] truyền thống người Nigeria]] '''{{w|Nigeria}}''' (tiếng Hausa: ''[[w:ha:Najeriya|Najeriya]]'', tiếng Igbo: ''[[w:ig:Naijiria|Naijiria]]'', tiếng Yoruba: ''[[w:yo:Nàìjíríà|Nàìjíríà]]'') là quốc gia thuộc Tây Phi và cũng là nước đông dân nhất [[châu Phi]]. Từng là thuộc địa [[Đế quốc Anh|Anh]], Nigeria đư…” 62896 wikitext text/x-wiki [[Tập tin:A beautiful Traditional Nigeria Marriage.jpg|nhỏ|phải|[[Hôn nhân|Hôn lễ]] truyền thống người Nigeria]] '''{{w|Nigeria}}''' (tiếng Hausa: ''[[w:ha:Najeriya|Najeriya]]'', tiếng Igbo: ''[[w:ig:Naijiria|Naijiria]]'', tiếng Yoruba: ''[[w:yo:Nàìjíríà|Nàìjíríà]]'') là quốc gia thuộc Tây Phi và cũng là nước đông dân nhất [[châu Phi]]. Từng là thuộc địa [[Đế quốc Anh|Anh]], Nigeria được độc lập [[ngày]] 1 tháng 10 [[năm]] 1960. Thủ đô là Abuja. ==Trích dẫn== *'''1959''', Lillian Jean Williams, ''{{w|Nigeria, We Hail Thee}}'' (Quốc ca Nigeria) *:Nigeria, we hail thee,<br>Our own dear native land,<br>Though tribe and tongue may differ,<br>In brotherhood we stand<br>Nigerians all,<br>And proud to serve our sovereign Motherland. *::'''Nigeria, ta chào đón Người,<br>Mảnh đất quê hương yêu dấu,<br>Dẫu bộ lạc và [[ngôn ngữ|tiếng nói]] khác biệt,<br>Nhưng trong tình huynh đệ, ta vẫn sát cánh bên nhau.<br>Tất cả đều là [[người|nhân dân]] Nigeria,<br>Và tự hào được phụng sự Đất Mẹ chủ quyền.''' *'''2021''', {{w|Muhammadu Buhari}}, phát biểu tại Đại hội đồng [[Liên Hợp Quốc]] *:Nigeria remains deeply concerned over the illicit trade, transfer, and circulation of small arms and light weapons. Their excessive accumulation and uncontrolled spread in many regions of the world are having devastating humanitarian and socio-economic consequences, especially on the continent of Africa.<ref>{{Chú thích|title=Full text of Buhari’s address at UN General Assembly in New York|date=2021-09-24|language=en|website={{w|The Guardian}}|url=https://guardian.ng/news/full-text-of-buharis-address-at-un-general-assembly-in-new-york/|url-status=live|access-date=2026-05-11|archive-url=https://web.archive.org/web/20250125163608/https://guardian.ng/news/full-text-of-buharis-address-at-un-general-assembly-in-new-york/|archive-date=2025-01-25}}</ref> *::'''Nigeria tiếp tục bày tỏ quan ngại sâu sắc trước tình trạng buôn bán, vận chuyển và lưu thông bất hợp pháp các loại [[vũ khí]]. Việc tích tụ quá mức và phát tán mất kiểm soát các loại vũ khí này tại nhiều khu vực trên thế giới đang gây ra những hệ lụy thảm khốc về cả nhân đạo lẫn kinh tế - [[xã hội]], đặc biệt là trên [[lục địa]] Châu Phi.''' *'''2025''', [[Donald Trump]] *:If the Nigerian Government continues to allow the killing of Christians, the U.S.A. will immediately stop all aid and assistance to Nigeria, and may very well go into that now disgraced country, 'guns-a-blazing,' to completely wipe out the Islamic Terrorists who are committing these horrible atrocities.<ref>{{Chú thích|author=Madhani|title=Trump threatens Nigeria with potential military action over claims of Christian persecution|date=2025-11-01|language=en|website={{w|PBS}}|url=https://www.pbs.org/newshour/world/trump-threatens-nigeria-with-potential-military-action-over-claims-of-christian-persecution|url-status=live|access-date=2026-05-11|archive-url=https://web.archive.org/web/20260116123506/https://www.pbs.org/newshour/world/trump-threatens-nigeria-with-potential-military-action-over-claims-of-christian-persecution|archive-date=2026-01-16}}</ref> *::'''Nếu [[chính quyền|chính phủ]] Nigeria tiếp tục để mặc cho những vụ sát hại người [[Cơ Đốc giáo|Cơ đốc giáo]] tiếp diễn, [[Hoa Kỳ|Mỹ]] sẽ lập tức chấm dứt mọi viện trợ và hỗ trợ cho Nigeria, thậm chí sẽ tiến vào nước này, nổ súng và xóa sổ toàn bộ bọn [[khủng bố]] đang gây ra những tội ác kinh hoàng.'''<ref>{{Chú thích|author=Như Tâm (''Theo CNN, NBC News, Guardian'')|title=Bản tin khiến ông Trump dọa không kích Nigeria|date=2025-11-05|website={{w|VnExpress}}|url=https://vnexpress.net/ban-tin-khien-ong-trump-doa-khong-kich-nigeria-4959788.html|url-status=live|access-date=2026-05-11|archive-url=https://web.archive.org/web/20251227054925/https://vnexpress.net/ban-tin-khien-ong-trump-doa-khong-kich-nigeria-4959788.html|archive-date=2025-12-27}}</ref> ==Xem thêm== * [[Liên minh châu Phi]] * [[Nam Phi]] * [[Tanzania]] ==Chú thích== {{tham khảo}} ==Liên kết ngoài== {{wikivoyage|vi:Nigeria}} {{wikipedia-inline}} [[Thể loại:Quốc gia ở châu Phi]] 7wmqq47ptxfcq8fgjcnqm9l79mba1bz Thảo luận Thành viên:~2026-26245-39 3 10272 62906 2026-05-12T00:33:32Z ~2026-26245-39 14649 [[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đã nghỉ việc}} ~~~~” 62906 wikitext text/x-wiki {{đã nghỉ việc}} [[Đặc biệt:Đóng góp/&#126;2026-26245-39|&#126;2026-26245-39]] ([[Thảo luận Thành viên:&#126;2026-26245-39|thảo luận]]) 00:33, ngày 12 tháng 5 năm 2026 (UTC) 7v1epu35xj92t11oqmtus27t5u0iew2 Bản mẫu:Done-t 10 10273 62915 2026-05-12T02:28:30Z ~2026-26245-39 14649 [[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “<span style="color:#960;font-size:1.8em">&#x2713;</span>&nbsp;'''{{{1|Xong}}}'''<!--template:done-t-->” 62915 wikitext text/x-wiki <span style="color:#960;font-size:1.8em">&#x2713;</span>&nbsp;'''{{{1|Xong}}}'''<!--template:done-t--> dl2dn71b0y5uebndrutqxqc40lxhkei Bản mẫu:Langx 10 10274 62919 2026-05-12T04:57:00Z ~2026-26245-39 14649 [[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “<span lang="{{{1|}}}"> {{{2|}}}</span>” 62919 wikitext text/x-wiki <span lang="{{{1|}}}"> {{{2|}}}</span> pfqs8en15qnhumrsx3xvfoc384g4aq4 62920 62919 2026-05-12T05:06:06Z ~2026-26245-39 14649 62920 wikitext text/x-wiki ''{{{1|}}} <span lang="{{{2|}}}"> {{{3|}}}</span>'' lafvdy1rs26e6555q8cwgixvht85lrz 62921 62920 2026-05-12T05:06:41Z ~2026-26245-39 14649 62921 wikitext text/x-wiki ''[[{{{1|}}}]] <span lang="{{{2|}}}"> {{{3|}}}</span>'' toun9bk3s7os1uah3p5npce258e3rd8 62922 62921 2026-05-12T05:10:11Z ~2026-26245-39 14649 62922 wikitext text/x-wiki ':'[[{{{1|}}}]]''':'' <span lang="{{{2|}}}"> {{{3|}}}</span>'' f3qvil0w5u1vjwhhcnb62xkf0ixgfjl 62923 62922 2026-05-12T05:10:41Z ~2026-26245-39 14649 62923 wikitext text/x-wiki '''[[{{{1|}}}]]''':'' <span lang="{{{2|}}}"> {{{3|}}}</span>'' cwmrzokhf2lbp3sopipo1g9pi6dzmm6 Afghanistan 0 10275 62924 2026-05-12T08:12:08Z Lcsnes 12183 [[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “[[Tập tin:Schoolgirls in Bamozai.JPG|nhỏ|phải|Nữ sinh ở Bamozai]] '''{{w|Afghanistan}}''' ([[chữ Ả Rập|chữ Ba Tư]]: [[:fa:افغانستان|افغانستان]]) là quốc gia nội lục ở ngã tư Trung và Nam Á, giáp với Pakistan ở phía đông và nam, [[Iran]] ở phía tây, Turkmenistan, Uzbekistan, và Tajikistan ở phía bắc, và [[Trung Quốc]] ở phía đông bắc. Afghanistan là nước Hồi giáo ngh…” 62924 wikitext text/x-wiki [[Tập tin:Schoolgirls in Bamozai.JPG|nhỏ|phải|Nữ sinh ở Bamozai]] '''{{w|Afghanistan}}''' ([[chữ Ả Rập|chữ Ba Tư]]: [[:fa:افغانستان|افغانستان]]) là quốc gia nội lục ở ngã tư Trung và Nam Á, giáp với Pakistan ở phía đông và nam, [[Iran]] ở phía tây, Turkmenistan, Uzbekistan, và Tajikistan ở phía bắc, và [[Trung Quốc]] ở phía đông bắc. Afghanistan là nước Hồi giáo [[nghèo|nghèo đói]], suy dinh dưỡng trẻ em và tham nhũng ở mức cao. Thủ đô là Kabul. ==Trích dẫn== ===Tiếng Việt=== *'''1936''', {{w|Phan Khôi}}, ''[[s:Giới thiệu một nhà văn ngoại quốc: Danh sĩ Rudyard Kipling|Giới thiệu một nhà văn ngoại quốc: Danh sĩ Rudyard Kipling]]'' *:Lúc ấy, ông đư­ợc theo [[quân đội|đạo binh]] [[Đế quốc Anh|Anh quốc]] đến xứ '''Afghanistan''' và xứ Birmanie (Miến Điện) về buổi loạn lạc để điều tra cho nhà báo. Nhờ vậy, ông đư­ợc thấy cái tinh thần rừng rú của bọn thổ dân man dã. ===Tiếng Ba Tư=== *'''2008''', [[:fa:صدیق برمک|Siddiq Barmak]] *:افغانستان به دليلي به مرکز کشت و قاچاق مواد مخدر مبدل شده است که بيشتر از 25 سال، عمداً و يا به اشتباه، از طرف جهانيان ناديده گرفته شده و به باد فراموشي سپرده شده بود.<ref>{{Chú thích|author=armaghanmille|title=صديق برمك افتخار ديگر آفريد|date=2008-12-02|access-date=2026-05-12|website={{w|WordPress}}|url=https://armaghanmille.wordpress.com/2008/12/02/%D8%B5%D8%AF%D9%8A%D9%82-%D8%A8%D8%B1%D9%85%D9%83-%D8%A7%D9%81%D8%AA%D8%AE%D8%A7%D8%B1-%D8%AF%D9%8A%DA%AF%D8%B1-%D8%A2%D9%81%D8%B1%D9%8A%D8%AF/|url-status=live|language=fa}}</ref> *::'''Afghanistan đã trở thành trung tâm sản xuất và buôn lậu ma túy chính vì lý do: trong suốt hơn 25 năm qua, quốc gia này đã bị thế giới ngó lơ và ruồng bỏ vào quên lãng, dù đó là cố ý hay vô tình chết người.''' ===Tiếng Pashtun=== *'''~''', [[w:ps:دا د باتورانو کور|دا د باتورانو کور]] (''{{w|Đây là ngôi nhà của những người dũng cảm}}'' - Quốc ca ''de jure'' từ [[năm]] 2021) *:ډېرۍ ککرۍ گوره، پاتي د روسانو شوې<br>𝄇 ډېرۍ ککرۍ گوره، پاتي د روسانو شوې 𝄆<br>شنډېدۀ هر يو دښمن، واړۀ ارزوگانې شوې<br>𝄇 شنډېدۀ هر يو دښمن، واړۀ ارزوگانې شوې 𝄆<br>𝄇 هرچا ته معلوم شولو، دا د افغانانو کور<br>دا د باتورانو کور، دا د باتورانو کور 𝄆 *::'''Hãy nhìn những đống [[bộ xương|xương]] tàn, đó là tất cả những gì quân [[Liên Xô|Nga]] còn để lại,<br>𝄇 Hãy nhìn những đống xương tàn, đó là tất cả những gì quân Nga còn để lại. 𝄆<br>Mọi kẻ thù đều phải bại vong, mọi dã tâm đều tan thành mây khói,<br>𝄇 Mọi kẻ thù đều phải bại vong, mọi dã tâm đều tan thành mây khói. 𝄆<br>𝄇 Giờ đây thế gian đều đã rõ: Đây chính là mảnh đất của [[người|người dân]] Afghan,<br>Đây là mái [[nhà]] của những bậc anh hùng, đây là mái nhà của những bậc anh hùng! 𝄆''' ==Xem thêm== * [[Bangladesh]] * [[Indonesia]] * [[Ấn Độ]] ==Chú thích== {{tham khảo}} ==Liên kết ngoài== {{wikivoyage|vi:Afghanistan}} {{wikipedia-inline}} {{wiktionary|Afghanistan}} [[Thể loại:Quốc gia không giáp biển]] [[Thể loại:Quốc gia ở châu Á]] f3n1fx3mqmd39523f0t215oweezuw13 Bản mẫu:Resx 10 10276 62925 2026-05-12T10:03:35Z ~2026-26245-39 14649 [[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{{1|}}} x {{{2|}}}” 62925 wikitext text/x-wiki {{{1|}}} x {{{2|}}} m8qmzvc8u25tq2d3dafogr6em44wtmy Bản mẫu:Màu nền 10 10277 62926 2026-05-12T10:23:28Z ~2026-26245-39 14649 [[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “<span style="background-color:{{{1|}}"> {{{2|}}}</span>” 62926 wikitext text/x-wiki <span style="background-color:{{{1|}}"> {{{2|}}}</span> dfgrpfzko7iz13fl2lxhbqzr285bbqt 62927 62926 2026-05-12T10:26:24Z ~2026-26245-39 14649 62927 wikitext text/x-wiki <span style="background-color:{{{1|}}}"> {{{2|}}}</span> 0xxt9qr4tnv67p6rirs818y0l62lo9l Bản mẫu:Màu chữ 10 10278 62928 2026-05-12T10:30:44Z ~2026-26245-39 14649 [[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “<span style="color:{{{1|}}};background-color:{{{2|}}}">{{{3|}}}</span>” 62928 wikitext text/x-wiki <span style="color:{{{1|}}};background-color:{{{2|}}}">{{{3|}}}</span> s4e2h7fecin8o7z9oym3nlouz5mnzyg