Wikibooks
viwikibooks
https://vi.wikibooks.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh
MediaWiki 1.47.0-wmf.19
first-letter
Phương tiện
Đặc biệt
Thảo luận
Thành viên
Thảo luận Thành viên
Wikibooks
Thảo luận Wikibooks
Tập tin
Thảo luận Tập tin
MediaWiki
Thảo luận MediaWiki
Bản mẫu
Thảo luận Bản mẫu
Trợ giúp
Thảo luận Trợ giúp
Thể loại
Thảo luận Thể loại
Chủ đề
Thảo luận Chủ đề
Trẻ em
Thảo luận Trẻ em
Nấu ăn
Thảo luận Nấu ăn
TimedText
TimedText talk
Mô đun
Thảo luận Mô đun
Sự kiện
Thảo luận Sự kiện
Nhiễu xạ
0
67372
542862
498464
2026-09-10T15:16:12Z
~2026-48899-33
19735
542862
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng . Hiện tượng 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như
: Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa cộng
: Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa trừ
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung.
Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.
Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
==Thí dụ==
* [[/Khuếch xạ ánh sáng/]]
* [[/Khuếch xạ âm thanh/]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung.
Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.
Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
eysp3ik0bnp0mnkal5zr9nip7i5xk47
542863
542862
2026-09-10T15:16:51Z
~2026-48899-33
19735
542863
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như
: Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa cộng
: Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa trừ
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung.
Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.
Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
==Thí dụ==
* [[/Khuếch xạ ánh sáng/]]
* [[/Khuếch xạ âm thanh/]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung.
Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.
Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
j7foebnmp0feovid42a7xlmoj9vyuy1
542864
542863
2026-09-10T15:18:03Z
~2026-48899-33
19735
542864
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung.
Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.
Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
==Thí dụ==
* [[/Khuếch xạ ánh sáng/]]
* [[/Khuếch xạ âm thanh/]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung.
Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.
Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
do0v3nizt1dukh48njv2ep8bttu46os
542865
542864
2026-09-10T15:19:33Z
~2026-48899-33
19735
542865
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''.
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
==Thí dụ==
* [[/Khuếch xạ ánh sáng/]]
* [[/Khuếch xạ âm thanh/]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung.
Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.
Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
gqi3m0tbdwbgyot3riywlmec5en9sjz
542866
542865
2026-09-10T15:21:12Z
~2026-48899-33
19735
542866
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''.
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
==Giao thoa==
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]] . Thí dụ như [[/Khuếch xạ ánh sáng/]], [[/Khuếch xạ âm thanh/]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung.
Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.
Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
0cirjc38ar486l53xnpf1lfw4e3zzec
542867
542866
2026-09-10T15:21:34Z
~2026-48899-33
19735
/* Nguyên lý chồng chập sóng */
542867
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''.
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
==Giao thoa==
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]] . Thí dụ như [[/Khuếch xạ ánh sáng/]], [[/Khuếch xạ âm thanh/]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung.
Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.
Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
55i4ko0z4izhq4ej6qtaxcc7vekgg01
542868
542867
2026-09-10T15:22:13Z
~2026-48899-33
19735
/* Nguyên lý chồng chập sóng */
542868
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''.
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
==Giao thoa==
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]] . Thí dụ như [[/Khuếch xạ ánh sáng/]], [[/Khuếch xạ âm thanh/]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
04fax49ah64rqbfayxxx588s2c3seik
542869
542868
2026-09-10T15:22:40Z
~2026-48899-33
19735
542869
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''.
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
==Giao thoa==
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]] . Thí dụ như [[/Khuếch xạ ánh sáng/]], [[/Khuếch xạ âm thanh/]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
[[Thể loại:Dao động]]
j4fz9t872arb01xz7yd7cwyi406uy3a
542870
542869
2026-09-10T15:24:10Z
~2026-48899-33
19735
/* Giao thoa */
542870
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''.
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
[[Thể loại:Dao động]]
7biad4j07qbk7pcrx6e1sqrm4he7nn3
542871
542870
2026-09-10T15:24:20Z
~2026-48899-33
19735
542871
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Giao thoa==
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]] . Thí dụ như [[/Khuếch xạ ánh sáng/]], [[/Khuếch xạ âm thanh/]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''.
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
[[Thể loại:Dao động]]
kec354n2orjcez4yvj4fljfmn5i9r6z
Điện
0
107801
542879
542289
2026-09-10T15:36:46Z
~2026-48899-33
19735
542879
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]]
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày.
Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
* [[Điện nguồn]]
* [[Điện tử]]
* [[Điện tích]]
* [[Điện thế]]
* [[Dòng điện]]
* [[Điện trường]]
* [[Từ trường]]
* [[Điện Từ trường]]
* [[Điện loại]]
* [[Điện và vật]]
* [[Ứng dụng điện]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
514wb1dt6xoys7z231fxruum7jhi8kp
542880
542879
2026-09-10T15:39:12Z
~2026-48899-33
19735
542880
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]]
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày.
Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
* [[Nguồn điện]]
* [[Điện tử]]
* [[Điện tích]]
* [[Điện thế]]
* [[Dòng điện]]
* [[Điện trường]]
* [[Từ trường]]
* [[Điện Từ trường]]
* [[Điện loại]]
* [[Điện và vật]]
* [[Ứng dụng điện]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
67rlu00mliedcqfd9c44j8ivqrhhcqw
542881
542880
2026-09-10T15:39:40Z
~2026-48899-33
19735
542881
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]]
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày.
Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại.
==Điện nguồn==
:{|width=100%
|-
| '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng '''
|-
| [[Điện giải]] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]]
|-
| [[Điện cực]] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]]
|-
| [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]]
|-
| <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math>
|-
| <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math>
|-
|}
==Điện loại==
Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]]
:{|width=100%
|-
| '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán '''
|-
| [[/Điện DC/]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math>
|-
| [[/Điện AC/]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math>
|-
|}
* [[Nguồn điện]]
* [[Điện tử]]
* [[Điện tích]]
* [[Điện thế]]
* [[Dòng điện]]
* [[Điện trường]]
* [[Từ trường]]
* [[Điện Từ trường]]
* [[Điện loại]]
* [[Điện và vật]]
* [[Ứng dụng điện]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
q10b3x2esvrmxhb04qnfgkfl7fpf7dq
542882
542881
2026-09-10T15:40:49Z
~2026-48899-33
19735
542882
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]]
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại.
Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
==Điện nguồn==
:{|width=100%
|-
| '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng '''
|-
| [[Điện giải]] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]]
|-
| [[Điện cực]] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]]
|-
| [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]]
|-
| <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math>
|-
| <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math>
|-
|}
==Điện loại==
Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]]
:{|width=100%
|-
| '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán '''
|-
| [[/Điện DC/]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math>
|-
| [[/Điện AC/]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math>
|-
|}
* [[Nguồn điện]]
* [[Điện tử]]
* [[Điện tích]]
* [[Điện thế]]
* [[Dòng điện]]
* [[Điện trường]]
* [[Từ trường]]
* [[Điện Từ trường]]
* [[Điện loại]]
* [[Điện và vật]]
* [[Ứng dụng điện]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
nak5dnldkxkjysrtukfdffyqvcfwhmy
542883
542882
2026-09-10T15:43:08Z
~2026-48899-33
19735
542883
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]]
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại.
Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
==Điện nguồn==
:{|width=100%
|-
| '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng '''
|-
| [[Điện giải]] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]]
|-
| [[Điện cực]] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]]
|-
| [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]]
|-
| <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math>
|-
| <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math>
|-
|}
==Điện loại==
Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]]
:{|width=100%
|-
| '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán '''
|-
| [[/Điện DC/]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math>
|-
| [[/Điện AC/]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math>
|-
|}
== [[Điện và vật]]==
== [[Ứng dụng điện]]==
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
34mervxyhi89d7g58pfdcsbpf25mqwa
542884
542883
2026-09-10T15:43:47Z
~2026-48899-33
19735
/* Ứng dụng điện */
542884
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]]
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại.
Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
==Điện nguồn==
:{|width=100%
|-
| '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng '''
|-
| [[Điện giải]] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]]
|-
| [[Điện cực]] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]]
|-
| [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]]
|-
| <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math>
|-
| <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math>
|-
|}
==Điện loại==
Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]]
:{|width=100%
|-
| '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán '''
|-
| [[/Điện DC/]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math>
|-
| [[/Điện AC/]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math>
|-
|}
== [[Điện và vật]]==
== [[Ứng dụng điện]]==
===Công cụ điện===
:[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]]
* [[Pin]]
* [[Công tắc]]
* [[Cầu chì]]
* [[Bóng đèn điện]]
* [[Nam châm điện]]
===Bộ phận điện===
* [[Biến diện]]
* [[Quạt điện]]
===Máy điện===
* [[Máy quay điện]]
* [[Máy phát điện]]
* [[Máy phát điện]]
* [[Máy đo điện]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
4rilqaym11la8z7etdt65lyds2518nv
542885
542884
2026-09-10T15:45:56Z
~2026-48899-33
19735
/* Điện và vật */
542885
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]]
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại.
Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
==Điện nguồn==
:{|width=100%
|-
| '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng '''
|-
| [[Điện giải]] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]]
|-
| [[Điện cực]] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]]
|-
| [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]]
|-
| <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math>
|-
| <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math>
|-
|}
==Điện loại==
Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]]
:{|width=100%
|-
| '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán '''
|-
| [[/Điện DC/]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math>
|-
| [[/Điện AC/]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math>
|-
|}
== [[Điện và vật]]==
Mọi vật dẫn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẫn điện của vật
* [[/Dẫn điện/]] ,
: Mọi vật dể dẫn điện được tìm thấy từ các [[Kim loại]] như Đồng (Cu), Sắt (Fe) . Từ Dẩn điện các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điện trở]] , [[Tụ điện]] , [[Cuộn từ]]
* [[/Bán dẫn điện/]] , Mọi vật khó dẩn điện tìm thấy từ các [[Á Kim]] như Silicon (Si), Germanium (Ge) . Từ Bán dẩn điện Các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điot]] , [[Trăng si tơ]] , [[FET]]
* [[/Cách điện/]] Mọi vật không dẫn điện được tìm thấy từ các [[Phi Kim]] . Sành, Sứ ...
== [[Ứng dụng điện]]==
===Công cụ điện===
:[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]]
* [[Pin]]
* [[Công tắc]]
* [[Cầu chì]]
* [[Bóng đèn điện]]
* [[Nam châm điện]]
===Bộ phận điện===
* [[Biến diện]]
* [[Quạt điện]]
===Máy điện===
* [[Máy quay điện]]
* [[Máy phát điện]]
* [[Máy phát điện]]
* [[Máy đo điện]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
nnxmqbayyy4ptdaztp15iymfkspdser
542886
542885
2026-09-10T15:46:17Z
~2026-48899-33
19735
/* Điện và vật */
542886
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]]
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại.
Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
==Điện nguồn==
:{|width=100%
|-
| '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng '''
|-
| [[Điện giải]] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]]
|-
| [[Điện cực]] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]]
|-
| [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]]
|-
| <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math>
|-
| <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math>
|-
|}
==Điện loại==
Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]]
:{|width=100%
|-
| '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán '''
|-
| [[/Điện DC/]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math>
|-
| [[/Điện AC/]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math>
|-
|}
== [[Điện và vật]]==
Mọi vật dẫn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẫn điện của vật
* [[/Dẫn điện/]] ,
: Mọi vật dể dẫn điện được tìm thấy từ các [[Kim loại]] như Đồng (Cu), Sắt (Fe) . Từ Dẩn điện các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điện trở]] , [[Tụ điện]] , [[Cuộn từ]]
* [[/Bán dẫn điện/]] , Mọi vật khó dẩn điện tìm thấy từ các [[Á Kim]] như Silicon (Si), Germanium (Ge) . Từ Bán dẩn điện Các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điot]] , [[Trăng si tơ]] , [[FET]]
* [[/Cách điện/]] Mọi vật không dẫn điện được tìm thấy từ các [[Phi Kim]] . Sành, Sứ ...
== [[Ứng dụng điện]]==
===Công cụ điện===
:[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]]
* [[Pin]]
* [[Công tắc]]
* [[Cầu chì]]
* [[Bóng đèn điện]]
* [[Nam châm điện]]
===Bộ phận điện===
* [[Biến diện]]
* [[Quạt điện]]
===Máy điện===
* [[Máy quay điện]]
* [[Máy phát điện]]
* [[Máy phát điện]]
* [[Máy đo điện]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
5az6ef5ssfquva28xfwqqgkmf756nvl
542887
542886
2026-09-10T15:46:46Z
~2026-48899-33
19735
/* Điện và vật */
542887
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]]
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại.
Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
==Điện nguồn==
:{|width=100%
|-
| '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng '''
|-
| [[Điện giải]] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]]
|-
| [[Điện cực]] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]]
|-
| [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]]
|-
| <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math>
|-
| <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math>
|-
|}
==Điện loại==
Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]]
:{|width=100%
|-
| '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán '''
|-
| [[/Điện DC/]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math>
|-
| [[/Điện AC/]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math>
|-
|}
== [[Điện và vật]]==
Mọi vật dẫn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẫn điện của vật
* [[Dẫn điện]] ,
: Mọi vật dể dẫn điện được tìm thấy từ các [[Kim loại]] như Đồng (Cu), Sắt (Fe) . Từ Dẩn điện các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điện trở]] , [[Tụ điện]] , [[Cuộn từ]]
* [[Bán dẫn điện]] , Mọi vật khó dẩn điện tìm thấy từ các [[Á Kim]] như Silicon (Si), Germanium (Ge) . Từ Bán dẩn điện Các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điot]] , [[Trăng si tơ]] , [[FET]]
* [[Cách điện]] Mọi vật không dẫn điện được tìm thấy từ các [[Phi Kim]] . Sành, Sứ ...
== [[Ứng dụng điện]]==
===Công cụ điện===
:[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]]
* [[Pin]]
* [[Công tắc]]
* [[Cầu chì]]
* [[Bóng đèn điện]]
* [[Nam châm điện]]
===Bộ phận điện===
* [[Biến diện]]
* [[Quạt điện]]
===Máy điện===
* [[Máy quay điện]]
* [[Máy phát điện]]
* [[Máy phát điện]]
* [[Máy đo điện]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
mzrdqw6eyu9qra36qzk09m46u031i0w
542889
542887
2026-09-10T15:49:37Z
~2026-48899-33
19735
/* Máy điện */
542889
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]]
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại.
Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
==Điện nguồn==
:{|width=100%
|-
| '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng '''
|-
| [[Điện giải]] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]]
|-
| [[Điện cực]] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]]
|-
| [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]]
|-
| <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math>
|-
| <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math>
|-
|}
==Điện loại==
Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]]
:{|width=100%
|-
| '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán '''
|-
| [[/Điện DC/]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math>
|-
| [[/Điện AC/]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math>
|-
|}
== [[Điện và vật]]==
Mọi vật dẫn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẫn điện của vật
* [[Dẫn điện]] ,
: Mọi vật dể dẫn điện được tìm thấy từ các [[Kim loại]] như Đồng (Cu), Sắt (Fe) . Từ Dẩn điện các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điện trở]] , [[Tụ điện]] , [[Cuộn từ]]
* [[Bán dẫn điện]] , Mọi vật khó dẩn điện tìm thấy từ các [[Á Kim]] như Silicon (Si), Germanium (Ge) . Từ Bán dẩn điện Các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điot]] , [[Trăng si tơ]] , [[FET]]
* [[Cách điện]] Mọi vật không dẫn điện được tìm thấy từ các [[Phi Kim]] . Sành, Sứ ...
== [[Ứng dụng điện]]==
===Công cụ điện===
:[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]]
* [[Pin]]
* [[Công tắc]]
* [[Cầu chì]]
* [[Bóng đèn điện]]
* [[Nam châm điện]]
===Bộ phận điện===
* [[Biến diện]]
* [[Quạt điện]]
===Máy điện===
* [[Máy quay điện]]
* [[Máy phát điện]]
* [[Máy đo điện]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
qfaf6jueh4nz7dwvgbk8p6ejahn596m
542890
542889
2026-09-10T15:50:10Z
~2026-48899-33
19735
/* Điện loại */
542890
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]]
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại.
Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
==Điện nguồn==
:{|width=100%
|-
| '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng '''
|-
| [[Điện giải]] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]]
|-
| [[Điện cực]] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]]
|-
| [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]]
|-
| <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math>
|-
| <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math>
|-
|}
==Điện loại==
Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]]
:{|width=100%
|-
| '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán '''
|-
| [[Điện DC]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math>
|-
| [[Điện AC]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math>
|-
|}
== [[Điện và vật]]==
Mọi vật dẫn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẫn điện của vật
* [[Dẫn điện]] ,
: Mọi vật dể dẫn điện được tìm thấy từ các [[Kim loại]] như Đồng (Cu), Sắt (Fe) . Từ Dẩn điện các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điện trở]] , [[Tụ điện]] , [[Cuộn từ]]
* [[Bán dẫn điện]] , Mọi vật khó dẩn điện tìm thấy từ các [[Á Kim]] như Silicon (Si), Germanium (Ge) . Từ Bán dẩn điện Các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điot]] , [[Trăng si tơ]] , [[FET]]
* [[Cách điện]] Mọi vật không dẫn điện được tìm thấy từ các [[Phi Kim]] . Sành, Sứ ...
== [[Ứng dụng điện]]==
===Công cụ điện===
:[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]]
* [[Pin]]
* [[Công tắc]]
* [[Cầu chì]]
* [[Bóng đèn điện]]
* [[Nam châm điện]]
===Bộ phận điện===
* [[Biến diện]]
* [[Quạt điện]]
===Máy điện===
* [[Máy quay điện]]
* [[Máy phát điện]]
* [[Máy đo điện]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
cbmd0c79nw2bic02yu855ux6juu6asf
542891
542890
2026-09-10T15:51:50Z
~2026-48899-33
19735
/* Điện nguồn */
542891
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]]
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại.
Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
==Điện nguồn==
:{|width=100%
|-
| '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng '''
|-
| [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/%C4%90i%E1%BB%87n/Ngu%E1%BB%93n_%C4%90i%E1%BB%87n/%C4%90i%E1%BB%87n_gi%E1%BA%A3i Điện giải] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]]
|-
| [[Điện cực]] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]]
|-
| [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]]
|-
| <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math>
|-
| <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math>
|-
|}
==Điện loại==
Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]]
:{|width=100%
|-
| '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán '''
|-
| [[Điện DC]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math>
|-
| [[Điện AC]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math>
|-
|}
== [[Điện và vật]]==
Mọi vật dẫn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẫn điện của vật
* [[Dẫn điện]] ,
: Mọi vật dể dẫn điện được tìm thấy từ các [[Kim loại]] như Đồng (Cu), Sắt (Fe) . Từ Dẩn điện các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điện trở]] , [[Tụ điện]] , [[Cuộn từ]]
* [[Bán dẫn điện]] , Mọi vật khó dẩn điện tìm thấy từ các [[Á Kim]] như Silicon (Si), Germanium (Ge) . Từ Bán dẩn điện Các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điot]] , [[Trăng si tơ]] , [[FET]]
* [[Cách điện]] Mọi vật không dẫn điện được tìm thấy từ các [[Phi Kim]] . Sành, Sứ ...
== [[Ứng dụng điện]]==
===Công cụ điện===
:[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]]
* [[Pin]]
* [[Công tắc]]
* [[Cầu chì]]
* [[Bóng đèn điện]]
* [[Nam châm điện]]
===Bộ phận điện===
* [[Biến diện]]
* [[Quạt điện]]
===Máy điện===
* [[Máy quay điện]]
* [[Máy phát điện]]
* [[Máy đo điện]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
kpus0vjkp9gxa4wfas14783ucyr4odp
542892
542891
2026-09-10T15:52:43Z
~2026-48899-33
19735
/* Điện nguồn */
542892
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]]
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại.
Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
==Điện nguồn==
:{|width=100%
|-
| '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng '''
|-
| [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/%C4%90i%E1%BB%87n/Ngu%E1%BB%93n_%C4%90i%E1%BB%87n/%C4%90i%E1%BB%87n_gi%E1%BA%A3i Điện giải] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]]
|-
| [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/%C4%90i%E1%BB%87n/Ngu%E1%BB%93n_%C4%90i%E1%BB%87n/%C4%90i%E1%BB%87n_c%E1%BB%B1c Điện cực] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]]
|-
| [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]]
|-
| <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math>
|-
| <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math>
|-
|}
==Điện loại==
Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]]
:{|width=100%
|-
| '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán '''
|-
| [[Điện DC]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math>
|-
| [[Điện AC]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math>
|-
|}
== [[Điện và vật]]==
Mọi vật dẫn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẫn điện của vật
* [[Dẫn điện]] ,
: Mọi vật dể dẫn điện được tìm thấy từ các [[Kim loại]] như Đồng (Cu), Sắt (Fe) . Từ Dẩn điện các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điện trở]] , [[Tụ điện]] , [[Cuộn từ]]
* [[Bán dẫn điện]] , Mọi vật khó dẩn điện tìm thấy từ các [[Á Kim]] như Silicon (Si), Germanium (Ge) . Từ Bán dẩn điện Các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điot]] , [[Trăng si tơ]] , [[FET]]
* [[Cách điện]] Mọi vật không dẫn điện được tìm thấy từ các [[Phi Kim]] . Sành, Sứ ...
== [[Ứng dụng điện]]==
===Công cụ điện===
:[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]]
* [[Pin]]
* [[Công tắc]]
* [[Cầu chì]]
* [[Bóng đèn điện]]
* [[Nam châm điện]]
===Bộ phận điện===
* [[Biến diện]]
* [[Quạt điện]]
===Máy điện===
* [[Máy quay điện]]
* [[Máy phát điện]]
* [[Máy đo điện]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
6cteke38kzaie1ly9f95jgraaj3jw0a
542893
542892
2026-09-10T15:55:02Z
~2026-48899-33
19735
/* Điện nguồn */
542893
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]]
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại.
Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
==Điện nguồn==
:{|width=100%
|-
| '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng '''
|-
| [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/%C4%90i%E1%BB%87n/Ngu%E1%BB%93n_%C4%90i%E1%BB%87n/%C4%90i%E1%BB%87n_gi%E1%BA%A3i Điện giải] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]]
|-
| [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/%C4%90i%E1%BB%87n/Ngu%E1%BB%93n_%C4%90i%E1%BB%87n/%C4%90i%E1%BB%87n_c%E1%BB%B1c Điện cực] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]]
|-
| [[Nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]]
|-
| <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math>
|-
| <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math>
|-
|}
==Điện loại==
Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]]
:{|width=100%
|-
| '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán '''
|-
| [[Điện DC]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math>
|-
| [[Điện AC]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math>
|-
|}
== [[Điện và vật]]==
Mọi vật dẫn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẫn điện của vật
* [[Dẫn điện]] ,
: Mọi vật dể dẫn điện được tìm thấy từ các [[Kim loại]] như Đồng (Cu), Sắt (Fe) . Từ Dẩn điện các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điện trở]] , [[Tụ điện]] , [[Cuộn từ]]
* [[Bán dẫn điện]] , Mọi vật khó dẩn điện tìm thấy từ các [[Á Kim]] như Silicon (Si), Germanium (Ge) . Từ Bán dẩn điện Các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điot]] , [[Trăng si tơ]] , [[FET]]
* [[Cách điện]] Mọi vật không dẫn điện được tìm thấy từ các [[Phi Kim]] . Sành, Sứ ...
== [[Ứng dụng điện]]==
===Công cụ điện===
:[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]]
* [[Pin]]
* [[Công tắc]]
* [[Cầu chì]]
* [[Bóng đèn điện]]
* [[Nam châm điện]]
===Bộ phận điện===
* [[Biến diện]]
* [[Quạt điện]]
===Máy điện===
* [[Máy quay điện]]
* [[Máy phát điện]]
* [[Máy đo điện]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
4z1fkp3tdzij00sshr6m750no34r5xp
Điện tích
0
107818
542877
540455
2026-09-10T15:34:12Z
~2026-48899-33
19735
542877
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Điện]]
Điện tích là các vật mang điện khi vật cho hay nhận điện tử âm . Mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành Điện tích . Khi vật nhận electron vật sẻ trở thành điện tích âm . Khi vật cho electron vật sẻ trở thành điện tích dương . Mọi điện tích đều có các tính chất sau Điện lượng Q, Điện trường E và Từ trường B
:{|width=100%
|-
| '''Điện tích '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện tử âm ''' || '''Điện lượng''' || '''Điện trường ''' || ''' Từ trường '''
|-
| [[Điện tích âm]] || (-) || Vật + <math>e^- </math> || -Q ||[[File:VFPt_minus_thumb.svg|100px]] || B ↓
|-
| [[Điện tích dương]] || (+) || Vật - <math>e^- </math> || +Q || [[File:VFPt_plus_thumb.svg|100px]] || B ↑
|-
|}
==Tính chất==
===Điện lượng ===
Điện lượng cho biết số lượng điện của Điện tích. Điện lượng có ký hiệu '''Q''' đo bằng đơn vị Coulomb ('''C''') . Điện tích âm có -Q C . Điện tích dương có +Q C .
Đơn vị Coulomb được định nghĩa như sau
: <math>1 C = 6,24 \times 10^{18}</math> electron.
===Điện trường===
Điện trường cho biết trường điện của các đường lực điện trong một diện tích . Điện trường có ký hiệu '''E''' đo bằng đơn vị V/m . Điện tích âm có các đường lực điện hướng vô , Điện tích dương có các đường lực điện hướng ra .
===Từ trường ===
Từ trường cho biết trường từ của các đường lực từ trong một diện tích . Từ trường có ký hiệu '''B''' . Trong hệ SI, B có đơn vị tesla (T) và tương ứng ΦB (từ thông) có đơn vị weber (Wb) do vậy mật độ thông lượng 1 Wb/m² bằng 1 tesla. Đơn vị SI của tesla bằng (newton•giây)/(coulomb•mét).[nb 5] Trong đơn vị Gauss-cgs, B có đơn vị gauss (G) (và 1 T = 10.000 G) Trường H có đơn vị ampere trên mét (A/m) trong hệ SI, và oersted (Oe) trong hệ CGS.
Điện tích âm có các vòng tròn lực từ đi thuận chiều kim đồng hồ . Điện tích dương có các vòng tròn lực từ đi nghịch chiều kim đồng hồ.
==Định luật Tương tác Điện tích==
===Định luật tương tác Điện tích===
====Định luật Coulomb====
Định luật Coulomb hay định luật hấp dẩn giửa 2 Điện tích cho rằng
: ''Khi có nhiều điện tích nằm kề nhau, điện tích đồng loại sẻ đẩy nhau . Điện tích khác loại sẻ hút nhau . Điện tích âm sẻ hút điện tích dương về hướng mình tạo ra lực hút điện tích còn được gọi là Lực Coulomb ''
====Định luật Ampere====
Định luật Ampere hay định luật tương tác giửa diện và Điện tích tạo ra Điện trường cho rằng
: ''Lực điện tương tác với điện tích làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng ngang sẻ tạo ra một điện trường ''
====Định luật Lorentz====
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]]
Định luật Lorentz hay định luật tương tác giửa từ trường và Điện tích tạo ra Từ trường cho rằng
: ''Lực điện từ là lực tổng hợp của [[Lực điện]] và [[Lực từ]] tác dụng lên một [[hạt điểm|điện tích điểm]] chuyển động trong [[trường điện từ]]. '''Lực điện ''' có phương trùng với phương chuyển động của hạt mang điện . '''Lực từ''' có phương luôn [[vuông góc]] với phương chuyển động của hạt mang điện và làm thay đổi quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện. Nếu hạt mang điện chuyển động theo phương vuông góc với [[đường cảm ứng từ]] thì hạt sẽ chuyển động theo quỹ đạo tròn, nếu hạt chuyển động theo phương không vuông góc với đường cảm ứng từ thì quỹ đạo của nó sẽ là hình xoắn ốc ''.
===Lực tương tác Điện tích===
====Lực Coulomb hay Lực hẤp dẩn điện tích====
[[Tập tin:VFPt charges plus minus thumb.svg|200px| Điện trường của điện tích điểm dương và âm.|right]]
Lực điện tích âm hút điện tích dương về hướng mình được tính bằng công thức sau
<math>F = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
Với
: <math>F_Q </math> - Lực hút điện tích
: <math>Q_+ , Q_-</math> - Điện tích
: <math>r</math> - Cách khoảng giửa 2 điện tích
: <math>K</math> - Hằng số hấp dẩn điện tích
Với 2 điện lượng cùng cường độ
: <math>Q_+ = Q_- = Q</math>
Lực Coulomb
: <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math>
Khoảng cách giửa 2 điện tích
: <math>r = \sqrt{K \frac{Q^2}{F_Q}}</math>
Điện trường
: <math>E = \frac{F_Q}{Q} = K \frac{Q}{r^2} </math>
Năng lực Điện trường
: <math>W_E = \int E dr = \int K \frac{Q}{r^2} dr = K \frac{Q}{r} </math>
Năng lươ.ng Điện trường
: <math>U_E = \frac{W_E}{t} = K \frac{Q}{rt} </math>
====Lực Ampere hay Lực động điện====
Lực điện tạo ra điện trường được tính theo định luật Ampere như sau
<math>F = QE</math>
Với
: <math>F_E</math> - Lực điện động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>E</math> - Điện trương
Từ trên,
: <math>F_E = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l = \frac{W}{F_E}</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{l}{t} = \frac{W}{t F_E} = \frac{U}{F_E}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{F_E} / \frac{U}{F_E} = \frac{W}{U}</math>
Điện trường
: <math>E = \frac{F}{Q} = \frac{V}{l}</math>
====Lực Lorentz hay Lực động từ ====
Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau
<math>F=\pm QvB</math>
Với
: <math>F</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>v</math> - Vận tốc
: <math>B</math> - Từ cảm
Từ trên,
: <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{F_B}{QB}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l =\frac {F_B}{IB}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math>
Trong trường học, Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ . Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động
: <math>W_R = W_B</math>
: <math>\frac{mv^2}{R}= QvBl</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{Q}{m} B R l</math>
Bán kín vòng tròn
: <math>R = \frac{mv}{QB} </math>
====Lực Điện từ====
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]]
Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau
<math>F = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math>
Với
: <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ
: <math>F_E</math> - Lực động điện
: <math>F_B</math> - Lực động từ
:<math>Q</math> - Điện lượng
:<math>E</math> - Điện trường
:<math>E</math> - Từ trường
:<math>v</math> - Vận tốc
Từ trên,
: <math>F = QE </math> khi <math>v = 0</math>
: <math>F = \pm QvB </math> khi <math>E = 0</math>
: <math>F = 0 </math> khi <math>E \pm QvB = 0</math>
::<math>E = v B</math> .
::<math>B = \frac{1}{v} E</math> .
::<math>v = \frac{E}{B}</math>
9wy4a10u84he3ph9klkhis0ylqi7cua
542878
542877
2026-09-10T15:34:41Z
~2026-48899-33
19735
542878
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Điện]]
Điện tích là các vật mang điện khi vật cho hay nhận điện tử âm . Mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành Điện tích . Khi vật nhận electron vật sẻ trở thành điện tích âm . Khi vật cho electron vật sẻ trở thành điện tích dương .
:{|width=100%
|-
| '''Điện tích '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện tử âm ''' || '''Điện lượng''' || '''Điện trường ''' || ''' Từ trường '''
|-
| [[Điện tích âm]] || (-) || Vật + <math>e^- </math> || -Q ||[[File:VFPt_minus_thumb.svg|100px]] || B ↓
|-
| [[Điện tích dương]] || (+) || Vật - <math>e^- </math> || +Q || [[File:VFPt_plus_thumb.svg|100px]] || B ↑
|-
|}
==Tính chất==
Mọi điện tích đều có các tính chất sau Điện lượng Q, Điện trường E và Từ trường B
===Điện lượng ===
Điện lượng cho biết số lượng điện của Điện tích. Điện lượng có ký hiệu '''Q''' đo bằng đơn vị Coulomb ('''C''') . Điện tích âm có -Q C . Điện tích dương có +Q C .
Đơn vị Coulomb được định nghĩa như sau
: <math>1 C = 6,24 \times 10^{18}</math> electron.
===Điện trường===
Điện trường cho biết trường điện của các đường lực điện trong một diện tích . Điện trường có ký hiệu '''E''' đo bằng đơn vị V/m . Điện tích âm có các đường lực điện hướng vô , Điện tích dương có các đường lực điện hướng ra .
===Từ trường ===
Từ trường cho biết trường từ của các đường lực từ trong một diện tích . Từ trường có ký hiệu '''B''' . Trong hệ SI, B có đơn vị tesla (T) và tương ứng ΦB (từ thông) có đơn vị weber (Wb) do vậy mật độ thông lượng 1 Wb/m² bằng 1 tesla. Đơn vị SI của tesla bằng (newton•giây)/(coulomb•mét).[nb 5] Trong đơn vị Gauss-cgs, B có đơn vị gauss (G) (và 1 T = 10.000 G) Trường H có đơn vị ampere trên mét (A/m) trong hệ SI, và oersted (Oe) trong hệ CGS.
Điện tích âm có các vòng tròn lực từ đi thuận chiều kim đồng hồ . Điện tích dương có các vòng tròn lực từ đi nghịch chiều kim đồng hồ.
==Định luật Tương tác Điện tích==
===Định luật tương tác Điện tích===
====Định luật Coulomb====
Định luật Coulomb hay định luật hấp dẩn giửa 2 Điện tích cho rằng
: ''Khi có nhiều điện tích nằm kề nhau, điện tích đồng loại sẻ đẩy nhau . Điện tích khác loại sẻ hút nhau . Điện tích âm sẻ hút điện tích dương về hướng mình tạo ra lực hút điện tích còn được gọi là Lực Coulomb ''
====Định luật Ampere====
Định luật Ampere hay định luật tương tác giửa diện và Điện tích tạo ra Điện trường cho rằng
: ''Lực điện tương tác với điện tích làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng ngang sẻ tạo ra một điện trường ''
====Định luật Lorentz====
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]]
Định luật Lorentz hay định luật tương tác giửa từ trường và Điện tích tạo ra Từ trường cho rằng
: ''Lực điện từ là lực tổng hợp của [[Lực điện]] và [[Lực từ]] tác dụng lên một [[hạt điểm|điện tích điểm]] chuyển động trong [[trường điện từ]]. '''Lực điện ''' có phương trùng với phương chuyển động của hạt mang điện . '''Lực từ''' có phương luôn [[vuông góc]] với phương chuyển động của hạt mang điện và làm thay đổi quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện. Nếu hạt mang điện chuyển động theo phương vuông góc với [[đường cảm ứng từ]] thì hạt sẽ chuyển động theo quỹ đạo tròn, nếu hạt chuyển động theo phương không vuông góc với đường cảm ứng từ thì quỹ đạo của nó sẽ là hình xoắn ốc ''.
===Lực tương tác Điện tích===
====Lực Coulomb hay Lực hẤp dẩn điện tích====
[[Tập tin:VFPt charges plus minus thumb.svg|200px| Điện trường của điện tích điểm dương và âm.|right]]
Lực điện tích âm hút điện tích dương về hướng mình được tính bằng công thức sau
<math>F = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
Với
: <math>F_Q </math> - Lực hút điện tích
: <math>Q_+ , Q_-</math> - Điện tích
: <math>r</math> - Cách khoảng giửa 2 điện tích
: <math>K</math> - Hằng số hấp dẩn điện tích
Với 2 điện lượng cùng cường độ
: <math>Q_+ = Q_- = Q</math>
Lực Coulomb
: <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math>
Khoảng cách giửa 2 điện tích
: <math>r = \sqrt{K \frac{Q^2}{F_Q}}</math>
Điện trường
: <math>E = \frac{F_Q}{Q} = K \frac{Q}{r^2} </math>
Năng lực Điện trường
: <math>W_E = \int E dr = \int K \frac{Q}{r^2} dr = K \frac{Q}{r} </math>
Năng lươ.ng Điện trường
: <math>U_E = \frac{W_E}{t} = K \frac{Q}{rt} </math>
====Lực Ampere hay Lực động điện====
Lực điện tạo ra điện trường được tính theo định luật Ampere như sau
<math>F = QE</math>
Với
: <math>F_E</math> - Lực điện động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>E</math> - Điện trương
Từ trên,
: <math>F_E = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l = \frac{W}{F_E}</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{l}{t} = \frac{W}{t F_E} = \frac{U}{F_E}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{F_E} / \frac{U}{F_E} = \frac{W}{U}</math>
Điện trường
: <math>E = \frac{F}{Q} = \frac{V}{l}</math>
====Lực Lorentz hay Lực động từ ====
Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau
<math>F=\pm QvB</math>
Với
: <math>F</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>v</math> - Vận tốc
: <math>B</math> - Từ cảm
Từ trên,
: <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{F_B}{QB}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l =\frac {F_B}{IB}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math>
Trong trường học, Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ . Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động
: <math>W_R = W_B</math>
: <math>\frac{mv^2}{R}= QvBl</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{Q}{m} B R l</math>
Bán kín vòng tròn
: <math>R = \frac{mv}{QB} </math>
====Lực Điện từ====
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]]
Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau
<math>F = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math>
Với
: <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ
: <math>F_E</math> - Lực động điện
: <math>F_B</math> - Lực động từ
:<math>Q</math> - Điện lượng
:<math>E</math> - Điện trường
:<math>E</math> - Từ trường
:<math>v</math> - Vận tốc
Từ trên,
: <math>F = QE </math> khi <math>v = 0</math>
: <math>F = \pm QvB </math> khi <math>E = 0</math>
: <math>F = 0 </math> khi <math>E \pm QvB = 0</math>
::<math>E = v B</math> .
::<math>B = \frac{1}{v} E</math> .
::<math>v = \frac{E}{B}</math>
pqyz4692mx6g3jk2r0uagizt92nx8k5
Từ trường
0
107821
542909
539386
2026-09-10T16:20:08Z
~2026-48899-33
19735
542909
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Điện từ]]
'''Từ trường''' tạo ra từ các đường lực từ bao quanh lấy vật chất sinh từ
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:VFPt cylindrical magnet thumb.svg|200px|Từ trường của một thanh [[nam châm]] hình trụ.]]
==Từ trường ==
===Từ cảm - Cường độ Từ trường ===
Từ định luật Gauss về mật độ từ trường
: <math>\int B dA = B A = \mu I</math>
Ta có định luật Ampere
: <math> B = \frac{\mu}{A} I = L I</math>
:{|width=100%
|-
| Cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math>
|-
| Vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math>
|-
| N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math>
|-
|}
===Từ nhiểm - Cường độ Từ nhiểm===
Định luật Gauss
:<math>\phi = \int B ds =BA = \mu I</math>
Định luật Ampere
:<math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{I}{A}</math>
:{|width=100%
|-
| Từ cảm của cuộn từ dẩn điện || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math> || [[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]]
|-
| Từ nhiểm của lõi dẫn từ || <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{\mu}</math>
|-
|}
===Từ thông - Mật độ Từ cảm===
:[[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Cường độ Từ thông được tính theo [[Định luật Lentz]]
:<math> \phi = B = L I</math>
:<math> -\phi = -NB = -N L I</math>
==Điện cảm ứng từ ==
Điện cảm ứng từ được tính theo [[Định luật Faraday]]
: <math> \epsilon = \frac{d}{dt} \phi = \frac{d}{dt} LI = L \frac{d}{dt} I</math>
: <math>- \epsilon = -\frac{d}{dt} \phi = -\frac{d}{dt} NLI = -N L \frac{d}{dt} I</math>
53yd1cbg315j6rgzinyi81i2kd9xd5k
542911
542909
2026-09-10T16:22:25Z
~2026-48899-33
19735
/* Điện cảm ứng từ */
542911
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Điện từ]]
'''Từ trường''' tạo ra từ các đường lực từ bao quanh lấy vật chất sinh từ
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:VFPt cylindrical magnet thumb.svg|200px|Từ trường của một thanh [[nam châm]] hình trụ.]]
==Từ trường ==
===Từ cảm - Cường độ Từ trường ===
Từ định luật Gauss về mật độ từ trường
: <math>\int B dA = B A = \mu I</math>
Ta có định luật Ampere
: <math> B = \frac{\mu}{A} I = L I</math>
:{|width=100%
|-
| Cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math>
|-
| Vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math>
|-
| N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math>
|-
|}
===Từ nhiểm - Cường độ Từ nhiểm===
Định luật Gauss
:<math>\phi = \int B ds =BA = \mu I</math>
Định luật Ampere
:<math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{I}{A}</math>
:{|width=100%
|-
| Từ cảm của cuộn từ dẩn điện || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math> || [[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]]
|-
| Từ nhiểm của lõi dẫn từ || <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{\mu}</math>
|-
|}
===Từ thông - Mật độ Từ cảm===
:[[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Cường độ Từ thông được tính theo [[Định luật Lentz]]
:<math> \phi = B = L I</math>
:<math> -\phi = -NB = -N L I</math>
==Điện cảm ứng từ ==
Điện cảm ứng từ được tính theo [[Định luật Faraday]]
==Thí nghiệm Faraday==
[[Tập tin:Thinghiemfaraday.GIF|300px|right]] và mắc nối tiếp nó với một [[điện kế]] G thành một mạch kín (hình a). Phía trên ống dây đặt một [[thanh nam châm]] 2 cực Bắc-Nam. Thí nghiệm cho thấy:
* Nếu rút [[Nam châm|thanh nam châm]] ra, [[dòng điện cảm ứng]] có chiều ngược lại (hình b)
* Di chuyển thanh nam châm càng nhanh, [[dòng điện#Cường độ dòng điện|cường độ dòng điện]] cảm ứng Ic càng lớn.
* Giữ thanh nam châm đứng yên so với ống dây, dòng điện cảm ứng sẽ bằng không.
* Nếu thay nam châm bằng một ống dây có dòng điện chạy qua, rồi tiến hành các thí nghiệm như trên, ta cũng có những kết quả tương tự.
Từ các thí nghiệm đó, Faraday đã rút ra những kết luận sau đây:
:*''[[Từ thông]] gửi qua mạch kín biến đổi theo thời gian là nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó.''
:*''Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông gửi qua mạch kín biến đổi.''
:*''Cường độ dòng điện cảm ứng tỉ lệ thuận với tốc độ biến đổi của từ thông.''
:*''Chiều của dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào sự tăng hay giảm của từ thông gửi qua mạch (vì trên hình 15a và 15b ta thấy từ thông ở hai đầu nam châm bao giờ cũng lớn hơn ở vị trí giữa của nam châm).''
==Định luật cảm ứng Faraday==
Thay đổi theo [[thời gian]] của từ thông xuyên qua một vòng dây điện sẽ gây ra một [[lực điện động]] theo [[định luật cảm ứng Faraday]]:
: <math>\mathcal{E} = \oint \mathbf{E} \cdot d\mathbf{s} = -{d\Phi_m \over dt}</math>
Với:
*<math>\mathcal{E}</math> là [[lực điện động]]
*'''E''' là [[cường độ điện trường]]
*''ds'' là thành phần quãng đường trên dây [[dẫn điện]]
*<math>\Phi</math> là từ thông xuyên qua vòng dây
*''t'' là [[thời gian]]
Đây là nguyên lý hoạt động của các [[máy phát điện]], [[máy biến áp|máy biến thế]], [[ăngten|ăng ten]]...
==Ứng dụng==
Từ cảm ứng thuận
:<math>\Phi = B = Li</math>
Điện cảm ứng từ thuận
:<math>\epsilon = \frac{d}{dt} \Phi = \frac{d}{dt} B = \frac{d}{dt} Li = L \frac{d}{dt} i(t)</math>
Từ cảm ứng nghịch
:<math>-\Phi = -NB = -NLi</math>
Điện cảm ứng từ thuận
:<math>\epsilon = \frac{d}{dt} -\Phi = \frac{d}{dt} -NB = \frac{d}{dt} -NLi = -NL \frac{d}{dt} i(t)</math>
try92j63158djn0gl696txi45u8dgvc
542912
542911
2026-09-10T16:22:43Z
~2026-48899-33
19735
/* Thí nghiệm Faraday */
542912
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Điện từ]]
'''Từ trường''' tạo ra từ các đường lực từ bao quanh lấy vật chất sinh từ
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:VFPt cylindrical magnet thumb.svg|200px|Từ trường của một thanh [[nam châm]] hình trụ.]]
==Từ trường ==
===Từ cảm - Cường độ Từ trường ===
Từ định luật Gauss về mật độ từ trường
: <math>\int B dA = B A = \mu I</math>
Ta có định luật Ampere
: <math> B = \frac{\mu}{A} I = L I</math>
:{|width=100%
|-
| Cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math>
|-
| Vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math>
|-
| N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math>
|-
|}
===Từ nhiểm - Cường độ Từ nhiểm===
Định luật Gauss
:<math>\phi = \int B ds =BA = \mu I</math>
Định luật Ampere
:<math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{I}{A}</math>
:{|width=100%
|-
| Từ cảm của cuộn từ dẩn điện || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math> || [[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]]
|-
| Từ nhiểm của lõi dẫn từ || <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{\mu}</math>
|-
|}
===Từ thông - Mật độ Từ cảm===
:[[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Cường độ Từ thông được tính theo [[Định luật Lentz]]
:<math> \phi = B = L I</math>
:<math> -\phi = -NB = -N L I</math>
==Điện cảm ứng từ ==
Điện cảm ứng từ được tính theo [[Định luật Faraday]]
===Thí nghiệm Faraday===
[[Tập tin:Thinghiemfaraday.GIF|300px|right]] và mắc nối tiếp nó với một [[điện kế]] G thành một mạch kín (hình a). Phía trên ống dây đặt một [[thanh nam châm]] 2 cực Bắc-Nam. Thí nghiệm cho thấy:
* Nếu rút [[Nam châm|thanh nam châm]] ra, [[dòng điện cảm ứng]] có chiều ngược lại (hình b)
* Di chuyển thanh nam châm càng nhanh, [[dòng điện#Cường độ dòng điện|cường độ dòng điện]] cảm ứng Ic càng lớn.
* Giữ thanh nam châm đứng yên so với ống dây, dòng điện cảm ứng sẽ bằng không.
* Nếu thay nam châm bằng một ống dây có dòng điện chạy qua, rồi tiến hành các thí nghiệm như trên, ta cũng có những kết quả tương tự.
Từ các thí nghiệm đó, Faraday đã rút ra những kết luận sau đây:
:*''[[Từ thông]] gửi qua mạch kín biến đổi theo thời gian là nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó.''
:*''Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông gửi qua mạch kín biến đổi.''
:*''Cường độ dòng điện cảm ứng tỉ lệ thuận với tốc độ biến đổi của từ thông.''
:*''Chiều của dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào sự tăng hay giảm của từ thông gửi qua mạch (vì trên hình 15a và 15b ta thấy từ thông ở hai đầu nam châm bao giờ cũng lớn hơn ở vị trí giữa của nam châm).''
==Định luật cảm ứng Faraday==
Thay đổi theo [[thời gian]] của từ thông xuyên qua một vòng dây điện sẽ gây ra một [[lực điện động]] theo [[định luật cảm ứng Faraday]]:
: <math>\mathcal{E} = \oint \mathbf{E} \cdot d\mathbf{s} = -{d\Phi_m \over dt}</math>
Với:
*<math>\mathcal{E}</math> là [[lực điện động]]
*'''E''' là [[cường độ điện trường]]
*''ds'' là thành phần quãng đường trên dây [[dẫn điện]]
*<math>\Phi</math> là từ thông xuyên qua vòng dây
*''t'' là [[thời gian]]
Đây là nguyên lý hoạt động của các [[máy phát điện]], [[máy biến áp|máy biến thế]], [[ăngten|ăng ten]]...
==Ứng dụng==
Từ cảm ứng thuận
:<math>\Phi = B = Li</math>
Điện cảm ứng từ thuận
:<math>\epsilon = \frac{d}{dt} \Phi = \frac{d}{dt} B = \frac{d}{dt} Li = L \frac{d}{dt} i(t)</math>
Từ cảm ứng nghịch
:<math>-\Phi = -NB = -NLi</math>
Điện cảm ứng từ thuận
:<math>\epsilon = \frac{d}{dt} -\Phi = \frac{d}{dt} -NB = \frac{d}{dt} -NLi = -NL \frac{d}{dt} i(t)</math>
0ueuvz8tgu31dank161n8nuq1vg3icc
542913
542912
2026-09-10T16:22:52Z
~2026-48899-33
19735
/* Định luật cảm ứng Faraday */
542913
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Điện từ]]
'''Từ trường''' tạo ra từ các đường lực từ bao quanh lấy vật chất sinh từ
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:VFPt cylindrical magnet thumb.svg|200px|Từ trường của một thanh [[nam châm]] hình trụ.]]
==Từ trường ==
===Từ cảm - Cường độ Từ trường ===
Từ định luật Gauss về mật độ từ trường
: <math>\int B dA = B A = \mu I</math>
Ta có định luật Ampere
: <math> B = \frac{\mu}{A} I = L I</math>
:{|width=100%
|-
| Cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math>
|-
| Vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math>
|-
| N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math>
|-
|}
===Từ nhiểm - Cường độ Từ nhiểm===
Định luật Gauss
:<math>\phi = \int B ds =BA = \mu I</math>
Định luật Ampere
:<math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{I}{A}</math>
:{|width=100%
|-
| Từ cảm của cuộn từ dẩn điện || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math> || [[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]]
|-
| Từ nhiểm của lõi dẫn từ || <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{\mu}</math>
|-
|}
===Từ thông - Mật độ Từ cảm===
:[[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Cường độ Từ thông được tính theo [[Định luật Lentz]]
:<math> \phi = B = L I</math>
:<math> -\phi = -NB = -N L I</math>
==Điện cảm ứng từ ==
Điện cảm ứng từ được tính theo [[Định luật Faraday]]
===Thí nghiệm Faraday===
[[Tập tin:Thinghiemfaraday.GIF|300px|right]] và mắc nối tiếp nó với một [[điện kế]] G thành một mạch kín (hình a). Phía trên ống dây đặt một [[thanh nam châm]] 2 cực Bắc-Nam. Thí nghiệm cho thấy:
* Nếu rút [[Nam châm|thanh nam châm]] ra, [[dòng điện cảm ứng]] có chiều ngược lại (hình b)
* Di chuyển thanh nam châm càng nhanh, [[dòng điện#Cường độ dòng điện|cường độ dòng điện]] cảm ứng Ic càng lớn.
* Giữ thanh nam châm đứng yên so với ống dây, dòng điện cảm ứng sẽ bằng không.
* Nếu thay nam châm bằng một ống dây có dòng điện chạy qua, rồi tiến hành các thí nghiệm như trên, ta cũng có những kết quả tương tự.
Từ các thí nghiệm đó, Faraday đã rút ra những kết luận sau đây:
:*''[[Từ thông]] gửi qua mạch kín biến đổi theo thời gian là nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó.''
:*''Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông gửi qua mạch kín biến đổi.''
:*''Cường độ dòng điện cảm ứng tỉ lệ thuận với tốc độ biến đổi của từ thông.''
:*''Chiều của dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào sự tăng hay giảm của từ thông gửi qua mạch (vì trên hình 15a và 15b ta thấy từ thông ở hai đầu nam châm bao giờ cũng lớn hơn ở vị trí giữa của nam châm).''
===Định luật cảm ứng Faraday===
Thay đổi theo [[thời gian]] của từ thông xuyên qua một vòng dây điện sẽ gây ra một [[lực điện động]] theo [[định luật cảm ứng Faraday]]:
: <math>\mathcal{E} = \oint \mathbf{E} \cdot d\mathbf{s} = -{d\Phi_m \over dt}</math>
Với:
*<math>\mathcal{E}</math> là [[lực điện động]]
*'''E''' là [[cường độ điện trường]]
*''ds'' là thành phần quãng đường trên dây [[dẫn điện]]
*<math>\Phi</math> là từ thông xuyên qua vòng dây
*''t'' là [[thời gian]]
Đây là nguyên lý hoạt động của các [[máy phát điện]], [[máy biến áp|máy biến thế]], [[ăngten|ăng ten]]...
==Ứng dụng==
Từ cảm ứng thuận
:<math>\Phi = B = Li</math>
Điện cảm ứng từ thuận
:<math>\epsilon = \frac{d}{dt} \Phi = \frac{d}{dt} B = \frac{d}{dt} Li = L \frac{d}{dt} i(t)</math>
Từ cảm ứng nghịch
:<math>-\Phi = -NB = -NLi</math>
Điện cảm ứng từ thuận
:<math>\epsilon = \frac{d}{dt} -\Phi = \frac{d}{dt} -NB = \frac{d}{dt} -NLi = -NL \frac{d}{dt} i(t)</math>
5fhn6afv9g96vn3o71pzoz8dcyqs07e
542914
542913
2026-09-10T16:23:36Z
~2026-48899-33
19735
/* Ứng dụng */
542914
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Điện từ]]
'''Từ trường''' tạo ra từ các đường lực từ bao quanh lấy vật chất sinh từ
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:VFPt cylindrical magnet thumb.svg|200px|Từ trường của một thanh [[nam châm]] hình trụ.]]
==Từ trường ==
===Từ cảm - Cường độ Từ trường ===
Từ định luật Gauss về mật độ từ trường
: <math>\int B dA = B A = \mu I</math>
Ta có định luật Ampere
: <math> B = \frac{\mu}{A} I = L I</math>
:{|width=100%
|-
| Cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math>
|-
| Vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math>
|-
| N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math>
|-
|}
===Từ nhiểm - Cường độ Từ nhiểm===
Định luật Gauss
:<math>\phi = \int B ds =BA = \mu I</math>
Định luật Ampere
:<math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{I}{A}</math>
:{|width=100%
|-
| Từ cảm của cuộn từ dẩn điện || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math> || [[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]]
|-
| Từ nhiểm của lõi dẫn từ || <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{\mu}</math>
|-
|}
===Từ thông - Mật độ Từ cảm===
:[[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Cường độ Từ thông được tính theo [[Định luật Lentz]]
:<math> \phi = B = L I</math>
:<math> -\phi = -NB = -N L I</math>
==Điện cảm ứng từ ==
Điện cảm ứng từ được tính theo [[Định luật Faraday]]
===Thí nghiệm Faraday===
[[Tập tin:Thinghiemfaraday.GIF|300px|right]] và mắc nối tiếp nó với một [[điện kế]] G thành một mạch kín (hình a). Phía trên ống dây đặt một [[thanh nam châm]] 2 cực Bắc-Nam. Thí nghiệm cho thấy:
* Nếu rút [[Nam châm|thanh nam châm]] ra, [[dòng điện cảm ứng]] có chiều ngược lại (hình b)
* Di chuyển thanh nam châm càng nhanh, [[dòng điện#Cường độ dòng điện|cường độ dòng điện]] cảm ứng Ic càng lớn.
* Giữ thanh nam châm đứng yên so với ống dây, dòng điện cảm ứng sẽ bằng không.
* Nếu thay nam châm bằng một ống dây có dòng điện chạy qua, rồi tiến hành các thí nghiệm như trên, ta cũng có những kết quả tương tự.
Từ các thí nghiệm đó, Faraday đã rút ra những kết luận sau đây:
:*''[[Từ thông]] gửi qua mạch kín biến đổi theo thời gian là nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó.''
:*''Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông gửi qua mạch kín biến đổi.''
:*''Cường độ dòng điện cảm ứng tỉ lệ thuận với tốc độ biến đổi của từ thông.''
:*''Chiều của dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào sự tăng hay giảm của từ thông gửi qua mạch (vì trên hình 15a và 15b ta thấy từ thông ở hai đầu nam châm bao giờ cũng lớn hơn ở vị trí giữa của nam châm).''
===Định luật cảm ứng Faraday===
Thay đổi theo [[thời gian]] của từ thông xuyên qua một vòng dây điện sẽ gây ra một [[lực điện động]] theo [[định luật cảm ứng Faraday]]:
: <math>\mathcal{E} = \oint \mathbf{E} \cdot d\mathbf{s} = -{d\Phi_m \over dt}</math>
Với:
*<math>\mathcal{E}</math> là [[lực điện động]]
*'''E''' là [[cường độ điện trường]]
*''ds'' là thành phần quãng đường trên dây [[dẫn điện]]
*<math>\Phi</math> là từ thông xuyên qua vòng dây
*''t'' là [[thời gian]]
Đây là nguyên lý hoạt động của các [[máy phát điện]], [[máy biến áp|máy biến thế]], [[ăngten|ăng ten]]...
1j7e780m5gs8xfjujgmb3m2a6igkxp4
542915
542914
2026-09-10T16:24:19Z
~2026-48899-33
19735
/* Từ thông - Mật độ Từ cảm */
542915
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Điện từ]]
'''Từ trường''' tạo ra từ các đường lực từ bao quanh lấy vật chất sinh từ
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:VFPt cylindrical magnet thumb.svg|200px|Từ trường của một thanh [[nam châm]] hình trụ.]]
==Từ trường ==
===Từ cảm - Cường độ Từ trường ===
Từ định luật Gauss về mật độ từ trường
: <math>\int B dA = B A = \mu I</math>
Ta có định luật Ampere
: <math> B = \frac{\mu}{A} I = L I</math>
:{|width=100%
|-
| Cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math>
|-
| Vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math>
|-
| N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math>
|-
|}
===Từ nhiểm - Cường độ Từ nhiểm===
Định luật Gauss
:<math>\phi = \int B ds =BA = \mu I</math>
Định luật Ampere
:<math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{I}{A}</math>
:{|width=100%
|-
| Từ cảm của cuộn từ dẩn điện || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math> || [[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]]
|-
| Từ nhiểm của lõi dẫn từ || <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{\mu}</math>
|-
|}
===Từ thông - Mật độ Từ cảm===
:[[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Cường độ Từ thông được tính theo [[Định luật Lentz]]
:<math> \phi = B = L I</math>
:<math> -\phi = -NB = -N L I</math>
===Điện Từ cảm ứng thuận ===
:<math>\Phi = B = Li</math>
Điện cảm ứng từ thuận
:<math>\epsilon = \frac{d}{dt} \Phi = \frac{d}{dt} B = \frac{d}{dt} Li = L \frac{d}{dt} i(t)</math>
===Điện Từ cảm ứng nghịch===
:<math>-\Phi = -NB = -NLi</math>
Điện cảm ứng từ thuận
:<math>\epsilon = \frac{d}{dt} -\Phi = \frac{d}{dt} -NB = \frac{d}{dt} -NLi = -NL \frac{d}{dt} i(t)</math>
==Điện cảm ứng từ ==
Điện cảm ứng từ được tính theo [[Định luật Faraday]]
===Thí nghiệm Faraday===
[[Tập tin:Thinghiemfaraday.GIF|300px|right]] và mắc nối tiếp nó với một [[điện kế]] G thành một mạch kín (hình a). Phía trên ống dây đặt một [[thanh nam châm]] 2 cực Bắc-Nam. Thí nghiệm cho thấy:
* Nếu rút [[Nam châm|thanh nam châm]] ra, [[dòng điện cảm ứng]] có chiều ngược lại (hình b)
* Di chuyển thanh nam châm càng nhanh, [[dòng điện#Cường độ dòng điện|cường độ dòng điện]] cảm ứng Ic càng lớn.
* Giữ thanh nam châm đứng yên so với ống dây, dòng điện cảm ứng sẽ bằng không.
* Nếu thay nam châm bằng một ống dây có dòng điện chạy qua, rồi tiến hành các thí nghiệm như trên, ta cũng có những kết quả tương tự.
Từ các thí nghiệm đó, Faraday đã rút ra những kết luận sau đây:
:*''[[Từ thông]] gửi qua mạch kín biến đổi theo thời gian là nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó.''
:*''Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông gửi qua mạch kín biến đổi.''
:*''Cường độ dòng điện cảm ứng tỉ lệ thuận với tốc độ biến đổi của từ thông.''
:*''Chiều của dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào sự tăng hay giảm của từ thông gửi qua mạch (vì trên hình 15a và 15b ta thấy từ thông ở hai đầu nam châm bao giờ cũng lớn hơn ở vị trí giữa của nam châm).''
===Định luật cảm ứng Faraday===
Thay đổi theo [[thời gian]] của từ thông xuyên qua một vòng dây điện sẽ gây ra một [[lực điện động]] theo [[định luật cảm ứng Faraday]]:
: <math>\mathcal{E} = \oint \mathbf{E} \cdot d\mathbf{s} = -{d\Phi_m \over dt}</math>
Với:
*<math>\mathcal{E}</math> là [[lực điện động]]
*'''E''' là [[cường độ điện trường]]
*''ds'' là thành phần quãng đường trên dây [[dẫn điện]]
*<math>\Phi</math> là từ thông xuyên qua vòng dây
*''t'' là [[thời gian]]
Đây là nguyên lý hoạt động của các [[máy phát điện]], [[máy biến áp|máy biến thế]], [[ăngten|ăng ten]]...
1hti1wilczf6wt3k1kqc677z77rocqn
542916
542915
2026-09-10T16:25:18Z
~2026-48899-33
19735
/* Từ trường */
542916
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Điện từ]]
'''Từ trường''' tạo ra từ các đường lực từ bao quanh lấy vật chất sinh từ
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:VFPt cylindrical magnet thumb.svg|200px|Từ trường của một thanh [[nam châm]] hình trụ.]]
==Từ trường ==
===Từ cảm - Cường độ Từ trường ===
Từ định luật Gauss về mật độ từ trường
: <math>\int B dA = B A = \mu I</math>
Ta có định luật Ampere
: <math> B = \frac{\mu}{A} I = L I</math>
:{|width=100%
|-
| Cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math>
|-
| Vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math>
|-
| N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math>
|-
|}
===Từ nhiểm - Cường độ Từ nhiểm===
Định luật Gauss
:<math>\phi = \int B ds =BA = \mu I</math>
Định luật Ampere
:<math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{I}{A}</math>
:{|width=100%
|-
| Từ cảm của cuộn từ dẩn điện || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math> || [[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]]
|-
| Từ nhiểm của lõi dẫn từ || <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{\mu}</math>
|-
|}
===Từ thông - Mật độ Từ cảm===
:[[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Cường độ Từ thông được tính theo [[Định luật Lentz]]
:<math> \phi = B = L I</math>
:<math> -\phi = -NB = -N L I</math>
==Điện cảm ứng từ ==
Điện cảm ứng từ được tính theo [[Định luật Faraday]]
===Thí nghiệm Faraday===
[[Tập tin:Thinghiemfaraday.GIF|300px|right]] và mắc nối tiếp nó với một [[điện kế]] G thành một mạch kín (hình a). Phía trên ống dây đặt một [[thanh nam châm]] 2 cực Bắc-Nam. Thí nghiệm cho thấy:
* Nếu rút [[Nam châm|thanh nam châm]] ra, [[dòng điện cảm ứng]] có chiều ngược lại (hình b)
* Di chuyển thanh nam châm càng nhanh, [[dòng điện#Cường độ dòng điện|cường độ dòng điện]] cảm ứng Ic càng lớn.
* Giữ thanh nam châm đứng yên so với ống dây, dòng điện cảm ứng sẽ bằng không.
* Nếu thay nam châm bằng một ống dây có dòng điện chạy qua, rồi tiến hành các thí nghiệm như trên, ta cũng có những kết quả tương tự.
Từ các thí nghiệm đó, Faraday đã rút ra những kết luận sau đây:
:*''[[Từ thông]] gửi qua mạch kín biến đổi theo thời gian là nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó.''
:*''Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông gửi qua mạch kín biến đổi.''
:*''Cường độ dòng điện cảm ứng tỉ lệ thuận với tốc độ biến đổi của từ thông.''
:*''Chiều của dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào sự tăng hay giảm của từ thông gửi qua mạch (vì trên hình 15a và 15b ta thấy từ thông ở hai đầu nam châm bao giờ cũng lớn hơn ở vị trí giữa của nam châm).''
===Định luật cảm ứng Faraday===
Thay đổi theo [[thời gian]] của từ thông xuyên qua một vòng dây điện sẽ gây ra một [[lực điện động]] theo [[định luật cảm ứng Faraday]]:
: <math>\mathcal{E} = \oint \mathbf{E} \cdot d\mathbf{s} = -{d\Phi_m \over dt}</math>
Với:
*<math>\mathcal{E}</math> là [[lực điện động]]
*'''E''' là [[cường độ điện trường]]
*''ds'' là thành phần quãng đường trên dây [[dẫn điện]]
*<math>\Phi</math> là từ thông xuyên qua vòng dây
*''t'' là [[thời gian]]
Đây là nguyên lý hoạt động của các [[máy phát điện]], [[máy biến áp|máy biến thế]], [[ăngten|ăng ten]]...
1j7e780m5gs8xfjujgmb3m2a6igkxp4
542917
542916
2026-09-10T16:25:35Z
~2026-48899-33
19735
/* Điện cảm ứng từ */
542917
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Điện từ]]
'''Từ trường''' tạo ra từ các đường lực từ bao quanh lấy vật chất sinh từ
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:VFPt cylindrical magnet thumb.svg|200px|Từ trường của một thanh [[nam châm]] hình trụ.]]
==Từ trường ==
===Từ cảm - Cường độ Từ trường ===
Từ định luật Gauss về mật độ từ trường
: <math>\int B dA = B A = \mu I</math>
Ta có định luật Ampere
: <math> B = \frac{\mu}{A} I = L I</math>
:{|width=100%
|-
| Cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math>
|-
| Vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math>
|-
| N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math>
|-
|}
===Từ nhiểm - Cường độ Từ nhiểm===
Định luật Gauss
:<math>\phi = \int B ds =BA = \mu I</math>
Định luật Ampere
:<math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{I}{A}</math>
:{|width=100%
|-
| Từ cảm của cuộn từ dẩn điện || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math> || [[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]]
|-
| Từ nhiểm của lõi dẫn từ || <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{\mu}</math>
|-
|}
===Từ thông - Mật độ Từ cảm===
:[[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Cường độ Từ thông được tính theo [[Định luật Lentz]]
:<math> \phi = B = L I</math>
:<math> -\phi = -NB = -N L I</math>
==Điện cảm ứng từ ==
Điện cảm ứng từ được tính theo [[Định luật Faraday]]
===Thí nghiệm Faraday===
[[Tập tin:Thinghiemfaraday.GIF|300px|right]] và mắc nối tiếp nó với một [[điện kế]] G thành một mạch kín (hình a). Phía trên ống dây đặt một [[thanh nam châm]] 2 cực Bắc-Nam. Thí nghiệm cho thấy:
* Nếu rút [[Nam châm|thanh nam châm]] ra, [[dòng điện cảm ứng]] có chiều ngược lại (hình b)
* Di chuyển thanh nam châm càng nhanh, [[dòng điện#Cường độ dòng điện|cường độ dòng điện]] cảm ứng Ic càng lớn.
* Giữ thanh nam châm đứng yên so với ống dây, dòng điện cảm ứng sẽ bằng không.
* Nếu thay nam châm bằng một ống dây có dòng điện chạy qua, rồi tiến hành các thí nghiệm như trên, ta cũng có những kết quả tương tự.
Từ các thí nghiệm đó, Faraday đã rút ra những kết luận sau đây:
:*''[[Từ thông]] gửi qua mạch kín biến đổi theo thời gian là nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó.''
:*''Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông gửi qua mạch kín biến đổi.''
:*''Cường độ dòng điện cảm ứng tỉ lệ thuận với tốc độ biến đổi của từ thông.''
:*''Chiều của dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào sự tăng hay giảm của từ thông gửi qua mạch (vì trên hình 15a và 15b ta thấy từ thông ở hai đầu nam châm bao giờ cũng lớn hơn ở vị trí giữa của nam châm).''
===Định luật cảm ứng Faraday===
Thay đổi theo [[thời gian]] của từ thông xuyên qua một vòng dây điện sẽ gây ra một [[lực điện động]] theo [[định luật cảm ứng Faraday]]:
: <math>\mathcal{E} = \oint \mathbf{E} \cdot d\mathbf{s} = -{d\Phi_m \over dt}</math>
Với:
*<math>\mathcal{E}</math> là [[lực điện động]]
*'''E''' là [[cường độ điện trường]]
*''ds'' là thành phần quãng đường trên dây [[dẫn điện]]
*<math>\Phi</math> là từ thông xuyên qua vòng dây
*''t'' là [[thời gian]]
Đây là nguyên lý hoạt động của các [[máy phát điện]], [[máy biến áp|máy biến thế]], [[ăngten|ăng ten]]...
===Điện Từ cảm ứng thuận ===
:<math>\Phi = B = Li</math>
Điện cảm ứng từ thuận
:<math>\epsilon = \frac{d}{dt} \Phi = \frac{d}{dt} B = \frac{d}{dt} Li = L \frac{d}{dt} i(t)</math>
===Điện Từ cảm ứng nghịch===
:<math>-\Phi = -NB = -NLi</math>
Điện cảm ứng từ thuận
:<math>\epsilon = \frac{d}{dt} -\Phi = \frac{d}{dt} -NB = \frac{d}{dt} -NLi = -NL \frac{d}{dt} i(t)</math>
s8mmziph2nqxb2lsdibri7vlggay7ka
Điện từ
0
107991
542901
541595
2026-09-10T16:04:49Z
~2026-48899-33
19735
542901
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Điện]][[Thể loại:Vật lý]]
Hiện tượng vật lý vật phát sinh ra từ trường tự nhiên như [[/Đá từ/]] hay khi có dòng điện khác không đi qua vật dẩn điện [[/Cọng dây thẳng dẩn điện/]], [[/Vòng tròn dẩn điện/]], [[/Cuộn từ dẩn điện/]],
: [[Tập_tin:VFPt_cylindrical_magnet_thumb.svg|200px]][[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]]
* [[Từ trường]]
* [[Định luật Điện từ trường]]
* [[Trường điện từ]]
* [[Điện từ nhiểm]]
* [[Nhiệt điện từ]]
* [[Sóng điện từ]]
* [[Ứng dụng điện từ]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
qj08sh11fyo832epsursd12zzutiun3
542902
542901
2026-09-10T16:05:55Z
~2026-48899-33
19735
542902
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Điện]][[Thể loại:Vật lý]]
Hiện tượng vật lý vật phát sinh ra từ trường tự nhiên như [[/Đá từ/]] hay khi có dòng điện khác không đi qua vật dẩn điện [[/Cọng dây thẳng dẩn điện/]], [[/Vòng tròn dẩn điện/]], [[/Cuộn từ dẩn điện/]],
: [[Tập_tin:VFPt_cylindrical_magnet_thumb.svg|200px]][[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]]
* [[Từ trường]]
* [[Trường điện từ]]
* [[Định luật Điện từ trường]]
* [[Sóng điện từ]]
* [[Điện từ nhiểm]]
* [[Nhiệt điện từ]]
* [[Ứng dụng điện từ]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
j8p82pcs796upyjaf8fp055lgze2d34
542903
542902
2026-09-10T16:08:20Z
~2026-48899-33
19735
542903
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Điện]][[Thể loại:Vật lý]]
Hiện tượng vật lý vật phát sinh ra từ trường tự nhiên như [[/Đá từ/]] hay khi có dòng điện khác không đi qua vật dẩn điện [[/Cọng dây thẳng dẩn điện/]], [[/Vòng tròn dẩn điện/]], [[/Cuộn từ dẩn điện/]],
: [[Tập_tin:VFPt_cylindrical_magnet_thumb.svg|200px]][[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]]
* [[Điện trường]]
* [[Từ trường]]
* [[Trường điện từ]]
* [[Định luật Điện từ trường]]
* [[Sóng điện từ]]
* [[Điện từ nhiểm]]
* [[Nhiệt điện từ]]
* [[Ứng dụng điện từ]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
0wo94b3p59jmvjdl17ee4spvemqqspv
542904
542903
2026-09-10T16:08:59Z
~2026-48899-33
19735
542904
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Điện]][[Thể loại:Vật lý]]
Hiện tượng vật lý vật phát sinh ra từ trường tự nhiên như [[/Đá từ/]] hay khi có dòng điện khác không đi qua vật dẩn điện [[/Cọng dây thẳng dẩn điện/]], [[/Vòng tròn dẩn điện/]], [[/Cuộn từ dẩn điện/]],
: [[Tập_tin:VFPt_cylindrical_magnet_thumb.svg|200px]][[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]]
* [[Điện trường]]
* [[Từ trường]]
* [[ Điện từ trường]]
* [[Trường điện từ]]
* [[Định luật Điện từ trường]]
* [[Sóng điện từ]]
* [[Điện từ nhiểm]]
* [[Nhiệt điện từ]]
* [[Ứng dụng điện từ]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
bxir2ms0nqhm6ik2rh619zacp1pu0pb
542905
542904
2026-09-10T16:14:34Z
~2026-48899-33
19735
542905
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Điện]][[Thể loại:Vật lý]]
Hiện tượng vật lý vật phát sinh ra từ trường tự nhiên như [[/Đá từ/]] hay khi có dòng điện khác không đi qua vật dẩn điện [[/Cọng dây thẳng dẩn điện/]], [[/Vòng tròn dẩn điện/]], [[/Cuộn từ dẩn điện/]],
: [[Tập_tin:VFPt_cylindrical_magnet_thumb.svg|200px]][[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]]
* [[Điện trường]]
* [[Từ trường]]
* [[ Điện từ trường]]
* [[Trường điện từ]]
* [[Sóng điện từ]]
* [[Điện từ nhiểm]]
* [[Nhiệt điện từ]]
* [[Ứng dụng điện từ]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
b2sncnquuwjgqrebgkalwqerc4ldkx2
542906
542905
2026-09-10T16:15:25Z
~2026-48899-33
19735
542906
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Điện]][[Thể loại:Vật lý]]
Hiện tượng vật lý vật phát sinh ra từ trường tự nhiên như [[/Đá từ/]] hay khi có dòng điện khác không đi qua vật dẩn điện [[/Cọng dây thẳng dẩn điện/]], [[/Vòng tròn dẩn điện/]], [[/Cuộn từ dẩn điện/]],
: [[Tập_tin:VFPt_cylindrical_magnet_thumb.svg|200px]][[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]]
* [[Điện trường]]
* [[Từ trường]]
* [[Trường điện từ]]
* [[Sóng điện từ]]
* [[Điện từ nhiểm]]
* [[Nhiệt điện từ]]
* [[Ứng dụng điện từ]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
flbk2us5klk5z6mgbmd1mafg2glwzad
542910
542906
2026-09-10T16:21:13Z
~2026-48899-33
19735
542910
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Điện]][[Thể loại:Vật lý]]
Hiện tượng vật lý vật phát sinh ra từ trường tự nhiên như [[/Đá từ/]] hay khi có dòng điện khác không đi qua vật dẩn điện [[/Cọng dây thẳng dẩn điện/]], [[/Vòng tròn dẩn điện/]], [[/Cuộn từ dẩn điện/]],
: [[Tập_tin:VFPt_cylindrical_magnet_thumb.svg|200px]][[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]]
* [[Điện trường]]
* [[Từ trường]]
* [[Trường điện từ]]
* [[Sóng điện từ]]
* [[Ứng dụng điện từ]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
2hgetc7uj7tw7yl0zovla7t7jd3jrvm
Sóng
0
108953
542834
540582
2026-09-10T14:40:43Z
~2026-48899-33
19735
542834
wikitext
text/x-wiki
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]]
* [[Sóng Tròn]]
* [[Sóng Sin]]
* [[Sóng Vuông]]
* [[Sóng Tam giác]]
[[Thể loại:Vật lý]][[Thể loại:Chuyển động]]
l0kyf88aqvprlhlkrv95ti9py0uayuz
542835
542834
2026-09-10T14:42:27Z
~2026-48899-33
19735
542835
wikitext
text/x-wiki
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]]
==Loại sóng==
* [[Sóng Tròn]]
* [[Sóng Sin]]
* [[Sóng Vuông]]
* [[Sóng Tam giác]]
==Phản ứng sóng==
* [[Phản xạ sóng]]
* [[Khúc xạ sóng]]
* [[Tán xạ sóng]]
* [[Giao thoa sóng]]
* [[ sóng]]
[[Thể loại:Vật lý]][[Thể loại:Chuyển động]]
j1lxqny4c1p3tbu90vxigwfe2rqzpgt
542857
542835
2026-09-10T15:10:30Z
~2026-48899-33
19735
/* Phản ứng sóng */
542857
wikitext
text/x-wiki
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]]
==Loại sóng==
* [[Sóng Tròn]]
* [[Sóng Sin]]
* [[Sóng Vuông]]
* [[Sóng Tam giác]]
==Phản ứng sóng==
* [[Phản xạ]]
* [[Khúc xạ ]]
* [[Tán xạ ]]
* [[Giao thoa]]
* [[ sóng]]
[[Thể loại:Vật lý]][[Thể loại:Chuyển động]]
3i2590o53y0629p07bxjtim516nxhgp
542858
542857
2026-09-10T15:11:21Z
~2026-48899-33
19735
/* Phản ứng sóng */
542858
wikitext
text/x-wiki
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]]
==Loại sóng==
* [[Sóng Tròn]]
* [[Sóng Sin]]
* [[Sóng Vuông]]
* [[Sóng Tam giác]]
==Phản ứng sóng==
* [[Phản xạ]]
* [[Khúc xạ ]]
* [[Khuếch xạ]]
* [[Giao thoa]]
* [[Tán xạ ]]
[[Thể loại:Vật lý]][[Thể loại:Chuyển động]]
sfhe9okg03nqxcmxwc45l5coq0ouchl
542859
542858
2026-09-10T15:11:49Z
~2026-48899-33
19735
/* Phản ứng sóng */
542859
wikitext
text/x-wiki
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]]
==Loại sóng==
* [[Sóng Tròn]]
* [[Sóng Sin]]
* [[Sóng Vuông]]
* [[Sóng Tam giác]]
==Phản ứng sóng==
* [[Phản xạ]]
* [[Khúc xạ ]]
* [[Khuếch xạ]]
* [[Giao thoa]]
* [[Chiết xạ ]]
[[Thể loại:Vật lý]][[Thể loại:Chuyển động]]
eivm635yh493a502ihh3x5qn4y9w668
542860
542859
2026-09-10T15:13:42Z
~2026-48899-33
19735
/* Phản ứng sóng */
542860
wikitext
text/x-wiki
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]]
==Loại sóng==
* [[Sóng Tròn]]
* [[Sóng Sin]]
* [[Sóng Vuông]]
* [[Sóng Tam giác]]
==Phản ứng sóng==
* [[Phản xạ]]
* [[Khúc xạ ]]
* [[Khuếch xạ]]
* [[Nhiểu xạ]]
* [[Chiết xạ ]]
[[Thể loại:Vật lý]][[Thể loại:Chuyển động]]
a39wor3k06uanqbvrmvsguvr8r0p0co
542861
542860
2026-09-10T15:15:13Z
~2026-48899-33
19735
/* Phản ứng sóng */
542861
wikitext
text/x-wiki
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]]
==Loại sóng==
* [[Sóng Tròn]]
* [[Sóng Sin]]
* [[Sóng Vuông]]
* [[Sóng Tam giác]]
==Phản ứng sóng==
* [[Phản xạ]]
* [[Khúc xạ ]]
* [[Khuếch xạ]]
* [[Nhiễu xạ]]
* [[Chiết xạ ]]
[[Thể loại:Vật lý]][[Thể loại:Chuyển động]]
mudpqho9xgvw84twijm71vzcid6c5l5
542875
542861
2026-09-10T15:27:06Z
~2026-48899-33
19735
542875
wikitext
text/x-wiki
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]]
==Loại sóng==
* [[Sóng Tròn]]
* [[Sóng Sin]]
* [[Sóng Vuông]]
* [[Sóng Tam giác]]
==Phản ứng sóng==
* [[Phản xạ sóng]]
* [[Khúc xạ sóng]]
* [[Tán xạ sóng]]
* [[Giao thoa sóng]]
* [[ sóng]]
[[Thể loại:Vật lý]][[Thể loại:Chuyển động]]
j1lxqny4c1p3tbu90vxigwfe2rqzpgt
542876
542875
2026-09-10T15:28:22Z
~2026-48899-33
19735
/* Phản ứng sóng */
542876
wikitext
text/x-wiki
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]]
==Loại sóng==
* [[Sóng Tròn]]
* [[Sóng Sin]]
* [[Sóng Vuông]]
* [[Sóng Tam giác]]
==Phản ứng sóng==
* [[Phản xạ ]]
* [[Khúc xạ ]]
* [[Chiết xạ ]]
* [[Khuếch xạ]]
* [[Nhiễu xạ]]
[[Thể loại:Vật lý]][[Thể loại:Chuyển động]]
7m5jaubuqu7valqz0z6ju7gx3o8unef
Điện tử
0
109119
542894
540454
2026-09-10T15:59:23Z
~2026-48899-33
19735
542894
wikitext
text/x-wiki
Điện tử, một loại [[Hạt cơ bản]] mang điện là phần tử nhỏ nhứt không thể phân chia tạo nên [[Nguyên Tử]] vật chất .
==Loại Điện tử==
Có tất cả ba loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm
* [[Điện tử âm]] Một loại hạt mang điện âm (-) có ký hiệu <math>e^{-}</math> và có khối lượng đo được <math>m_e = </math> .
* [[Điện tử dương]] Một loại hạt mang điện đương (+) có ký hiệu <math>p^{+}</math> và có khối lượng đo được <math>m_p = </math> .
* [[Điện tử trung hòa]] Một loại hạt không mang điện (0) có ký hiệu <math>n^{0}</math> và có khối lượng đo được <math>m_n = </math>
:{| class="" width=100% align=center
| '''Điện tử ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Điện mang''' || ''' Khối Lượng'''
|-
| [[Điện tử âm]] || <math>e^-</math>|| - ||<math>m_e </math>
|-
| [[Điện tử dương]] || <math>p^+</math>|| + || <math>m_p </math>
|-
|[[ Điện tử trung hòa]] || <math>n^0</math>|| 0 || <math>m_n</math>
|-
|}
==Phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất ==
[[File:Atom_Diagram.svg|150px|right]]
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết sự phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau
: ''[[Nguyên tử]] có các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm . [[Điện tử âm]] nằm trên các Quỹ đạo vòng tròn . Điện tử dương va Điện tử trung hòa nằm trên [[Hạt nhân]] . Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không ''
== Chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất tạo ra Quang tử ==
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
Vào năm, Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Bohr]] cho biết sự Quang tử nhiệt tạo ra chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau
: ''Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .'' ''Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến ''
===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi ra ===
: [[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]]
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
:<math>h = \frac{m v^2}{2 \Delta f} </math>
:<math>\Delta f = f - f_o = f - \frac{C}{\lambda_o} </math>
===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi vô===
: [[Tập tin:Bohr Model.svg|200px]]
:<math>nhf = 2 \pi m v r</math>
:<math>h = 2 \pi \frac{m v r}{nf}</math>
==Điện tích==
[[Thể loại:Điện]]
cxhu56a6ese0ilvrxpnj2my29annbzd
542895
542894
2026-09-10T16:00:16Z
~2026-48899-33
19735
/* Điện tích */
542895
wikitext
text/x-wiki
Điện tử, một loại [[Hạt cơ bản]] mang điện là phần tử nhỏ nhứt không thể phân chia tạo nên [[Nguyên Tử]] vật chất .
==Loại Điện tử==
Có tất cả ba loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm
* [[Điện tử âm]] Một loại hạt mang điện âm (-) có ký hiệu <math>e^{-}</math> và có khối lượng đo được <math>m_e = </math> .
* [[Điện tử dương]] Một loại hạt mang điện đương (+) có ký hiệu <math>p^{+}</math> và có khối lượng đo được <math>m_p = </math> .
* [[Điện tử trung hòa]] Một loại hạt không mang điện (0) có ký hiệu <math>n^{0}</math> và có khối lượng đo được <math>m_n = </math>
:{| class="" width=100% align=center
| '''Điện tử ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Điện mang''' || ''' Khối Lượng'''
|-
| [[Điện tử âm]] || <math>e^-</math>|| - ||<math>m_e </math>
|-
| [[Điện tử dương]] || <math>p^+</math>|| + || <math>m_p </math>
|-
|[[ Điện tử trung hòa]] || <math>n^0</math>|| 0 || <math>m_n</math>
|-
|}
==Phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất ==
[[File:Atom_Diagram.svg|150px|right]]
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết sự phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau
: ''[[Nguyên tử]] có các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm . [[Điện tử âm]] nằm trên các Quỹ đạo vòng tròn . Điện tử dương va Điện tử trung hòa nằm trên [[Hạt nhân]] . Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không ''
== Chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất tạo ra Quang tử ==
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
Vào năm, Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Bohr]] cho biết sự Quang tử nhiệt tạo ra chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau
: ''Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .'' ''Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến ''
===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi ra ===
: [[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]]
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
:<math>h = \frac{m v^2}{2 \Delta f} </math>
:<math>\Delta f = f - f_o = f - \frac{C}{\lambda_o} </math>
===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi vô===
: [[Tập tin:Bohr Model.svg|200px]]
:<math>nhf = 2 \pi m v r</math>
:<math>h = 2 \pi \frac{m v r}{nf}</math>
==Điện tích==
Điện tích là các vật mang điện khi vật cho hay nhận điện tử âm . Mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành Điện tích . Khi vật nhận electron vật sẻ trở thành điện tích âm . Khi vật cho electron vật sẻ trở thành điện tích dương .
:{|width=100%
|-
| '''Điện tích '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện tử âm ''' || '''Điện lượng''' || '''Điện trường ''' || ''' Từ trường '''
|-
| [[Điện tích âm]] || (-) || Vật + <math>e^- </math> || -Q ||[[File:VFPt_minus_thumb.svg|100px]] || B ↓
|-
| [[Điện tích dương]] || (+) || Vật - <math>e^- </math> || +Q || [[File:VFPt_plus_thumb.svg|100px]] || B ↑
|-
|}
==Tính chất==
Mọi điện tích đều có các tính chất sau Điện lượng Q, Điện trường E và Từ trường B
===Điện lượng ===
Điện lượng cho biết số lượng điện của Điện tích. Điện lượng có ký hiệu '''Q''' đo bằng đơn vị Coulomb ('''C''') . Điện tích âm có -Q C . Điện tích dương có +Q C .
Đơn vị Coulomb được định nghĩa như sau
: <math>1 C = 6,24 \times 10^{18}</math> electron.
===Điện trường===
Điện trường cho biết trường điện của các đường lực điện trong một diện tích . Điện trường có ký hiệu '''E''' đo bằng đơn vị V/m . Điện tích âm có các đường lực điện hướng vô , Điện tích dương có các đường lực điện hướng ra .
===Từ trường ===
Từ trường cho biết trường từ của các đường lực từ trong một diện tích . Từ trường có ký hiệu '''B''' . Trong hệ SI, B có đơn vị tesla (T) và tương ứng ΦB (từ thông) có đơn vị weber (Wb) do vậy mật độ thông lượng 1 Wb/m² bằng 1 tesla. Đơn vị SI của tesla bằng (newton•giây)/(coulomb•mét).[nb 5] Trong đơn vị Gauss-cgs, B có đơn vị gauss (G) (và 1 T = 10.000 G) Trường H có đơn vị ampere trên mét (A/m) trong hệ SI, và oersted (Oe) trong hệ CGS.
Điện tích âm có các vòng tròn lực từ đi thuận chiều kim đồng hồ . Điện tích dương có các vòng tròn lực từ đi nghịch chiều kim đồng hồ.
==Định luật Tương tác Điện tích==
===Định luật tương tác Điện tích===
====Định luật Coulomb====
Định luật Coulomb hay định luật hấp dẩn giửa 2 Điện tích cho rằng
: ''Khi có nhiều điện tích nằm kề nhau, điện tích đồng loại sẻ đẩy nhau . Điện tích khác loại sẻ hút nhau . Điện tích âm sẻ hút điện tích dương về hướng mình tạo ra lực hút điện tích còn được gọi là Lực Coulomb ''
====Định luật Ampere====
Định luật Ampere hay định luật tương tác giửa diện và Điện tích tạo ra Điện trường cho rằng
: ''Lực điện tương tác với điện tích làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng ngang sẻ tạo ra một điện trường ''
====Định luật Lorentz====
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]]
Định luật Lorentz hay định luật tương tác giửa từ trường và Điện tích tạo ra Từ trường cho rằng
: ''Lực điện từ là lực tổng hợp của [[Lực điện]] và [[Lực từ]] tác dụng lên một [[hạt điểm|điện tích điểm]] chuyển động trong [[trường điện từ]]. '''Lực điện ''' có phương trùng với phương chuyển động của hạt mang điện . '''Lực từ''' có phương luôn [[vuông góc]] với phương chuyển động của hạt mang điện và làm thay đổi quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện. Nếu hạt mang điện chuyển động theo phương vuông góc với [[đường cảm ứng từ]] thì hạt sẽ chuyển động theo quỹ đạo tròn, nếu hạt chuyển động theo phương không vuông góc với đường cảm ứng từ thì quỹ đạo của nó sẽ là hình xoắn ốc ''.
===Lực tương tác Điện tích===
====Lực Coulomb hay Lực hẤp dẩn điện tích====
[[Tập tin:VFPt charges plus minus thumb.svg|200px| Điện trường của điện tích điểm dương và âm.|right]]
Lực điện tích âm hút điện tích dương về hướng mình được tính bằng công thức sau
<math>F = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
Với
: <math>F_Q </math> - Lực hút điện tích
: <math>Q_+ , Q_-</math> - Điện tích
: <math>r</math> - Cách khoảng giửa 2 điện tích
: <math>K</math> - Hằng số hấp dẩn điện tích
Với 2 điện lượng cùng cường độ
: <math>Q_+ = Q_- = Q</math>
Lực Coulomb
: <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math>
Khoảng cách giửa 2 điện tích
: <math>r = \sqrt{K \frac{Q^2}{F_Q}}</math>
Điện trường
: <math>E = \frac{F_Q}{Q} = K \frac{Q}{r^2} </math>
Năng lực Điện trường
: <math>W_E = \int E dr = \int K \frac{Q}{r^2} dr = K \frac{Q}{r} </math>
Năng lươ.ng Điện trường
: <math>U_E = \frac{W_E}{t} = K \frac{Q}{rt} </math>
====Lực Ampere hay Lực động điện====
Lực điện tạo ra điện trường được tính theo định luật Ampere như sau
<math>F = QE</math>
Với
: <math>F_E</math> - Lực điện động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>E</math> - Điện trương
Từ trên,
: <math>F_E = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l = \frac{W}{F_E}</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{l}{t} = \frac{W}{t F_E} = \frac{U}{F_E}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{F_E} / \frac{U}{F_E} = \frac{W}{U}</math>
Điện trường
: <math>E = \frac{F}{Q} = \frac{V}{l}</math>
====Lực Lorentz hay Lực động từ ====
Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau
<math>F=\pm QvB</math>
Với
: <math>F</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>v</math> - Vận tốc
: <math>B</math> - Từ cảm
Từ trên,
: <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{F_B}{QB}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l =\frac {F_B}{IB}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math>
Trong trường học, Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ . Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động
: <math>W_R = W_B</math>
: <math>\frac{mv^2}{R}= QvBl</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{Q}{m} B R l</math>
Bán kín vòng tròn
: <math>R = \frac{mv}{QB} </math>
====Lực Điện từ====
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]]
Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau
<math>F = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math>
Với
: <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ
: <math>F_E</math> - Lực động điện
: <math>F_B</math> - Lực động từ
:<math>Q</math> - Điện lượng
:<math>E</math> - Điện trường
:<math>E</math> - Từ trường
:<math>v</math> - Vận tốc
Từ trên,
: <math>F = QE </math> khi <math>v = 0</math>
: <math>F = \pm QvB </math> khi <math>E = 0</math>
: <math>F = 0 </math> khi <math>E \pm QvB = 0</math>
::<math>E = v B</math> .
::<math>B = \frac{1}{v} E</math> .
::<math>v = \frac{E}{B}</math>
[[Thể loại:Điện]]
9oovxnh5opyz1rz4ka7e97cfvz45feg
542896
542895
2026-09-10T16:00:31Z
~2026-48899-33
19735
/* Tính chất */
542896
wikitext
text/x-wiki
Điện tử, một loại [[Hạt cơ bản]] mang điện là phần tử nhỏ nhứt không thể phân chia tạo nên [[Nguyên Tử]] vật chất .
==Loại Điện tử==
Có tất cả ba loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm
* [[Điện tử âm]] Một loại hạt mang điện âm (-) có ký hiệu <math>e^{-}</math> và có khối lượng đo được <math>m_e = </math> .
* [[Điện tử dương]] Một loại hạt mang điện đương (+) có ký hiệu <math>p^{+}</math> và có khối lượng đo được <math>m_p = </math> .
* [[Điện tử trung hòa]] Một loại hạt không mang điện (0) có ký hiệu <math>n^{0}</math> và có khối lượng đo được <math>m_n = </math>
:{| class="" width=100% align=center
| '''Điện tử ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Điện mang''' || ''' Khối Lượng'''
|-
| [[Điện tử âm]] || <math>e^-</math>|| - ||<math>m_e </math>
|-
| [[Điện tử dương]] || <math>p^+</math>|| + || <math>m_p </math>
|-
|[[ Điện tử trung hòa]] || <math>n^0</math>|| 0 || <math>m_n</math>
|-
|}
==Phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất ==
[[File:Atom_Diagram.svg|150px|right]]
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết sự phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau
: ''[[Nguyên tử]] có các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm . [[Điện tử âm]] nằm trên các Quỹ đạo vòng tròn . Điện tử dương va Điện tử trung hòa nằm trên [[Hạt nhân]] . Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không ''
== Chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất tạo ra Quang tử ==
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
Vào năm, Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Bohr]] cho biết sự Quang tử nhiệt tạo ra chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau
: ''Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .'' ''Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến ''
===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi ra ===
: [[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]]
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
:<math>h = \frac{m v^2}{2 \Delta f} </math>
:<math>\Delta f = f - f_o = f - \frac{C}{\lambda_o} </math>
===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi vô===
: [[Tập tin:Bohr Model.svg|200px]]
:<math>nhf = 2 \pi m v r</math>
:<math>h = 2 \pi \frac{m v r}{nf}</math>
==Điện tích==
Điện tích là các vật mang điện khi vật cho hay nhận điện tử âm . Mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành Điện tích . Khi vật nhận electron vật sẻ trở thành điện tích âm . Khi vật cho electron vật sẻ trở thành điện tích dương .
:{|width=100%
|-
| '''Điện tích '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện tử âm ''' || '''Điện lượng''' || '''Điện trường ''' || ''' Từ trường '''
|-
| [[Điện tích âm]] || (-) || Vật + <math>e^- </math> || -Q ||[[File:VFPt_minus_thumb.svg|100px]] || B ↓
|-
| [[Điện tích dương]] || (+) || Vật - <math>e^- </math> || +Q || [[File:VFPt_plus_thumb.svg|100px]] || B ↑
|-
|}
==Định luật Tương tác Điện tích==
===Định luật tương tác Điện tích===
====Định luật Coulomb====
Định luật Coulomb hay định luật hấp dẩn giửa 2 Điện tích cho rằng
: ''Khi có nhiều điện tích nằm kề nhau, điện tích đồng loại sẻ đẩy nhau . Điện tích khác loại sẻ hút nhau . Điện tích âm sẻ hút điện tích dương về hướng mình tạo ra lực hút điện tích còn được gọi là Lực Coulomb ''
====Định luật Ampere====
Định luật Ampere hay định luật tương tác giửa diện và Điện tích tạo ra Điện trường cho rằng
: ''Lực điện tương tác với điện tích làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng ngang sẻ tạo ra một điện trường ''
====Định luật Lorentz====
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]]
Định luật Lorentz hay định luật tương tác giửa từ trường và Điện tích tạo ra Từ trường cho rằng
: ''Lực điện từ là lực tổng hợp của [[Lực điện]] và [[Lực từ]] tác dụng lên một [[hạt điểm|điện tích điểm]] chuyển động trong [[trường điện từ]]. '''Lực điện ''' có phương trùng với phương chuyển động của hạt mang điện . '''Lực từ''' có phương luôn [[vuông góc]] với phương chuyển động của hạt mang điện và làm thay đổi quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện. Nếu hạt mang điện chuyển động theo phương vuông góc với [[đường cảm ứng từ]] thì hạt sẽ chuyển động theo quỹ đạo tròn, nếu hạt chuyển động theo phương không vuông góc với đường cảm ứng từ thì quỹ đạo của nó sẽ là hình xoắn ốc ''.
===Lực tương tác Điện tích===
====Lực Coulomb hay Lực hẤp dẩn điện tích====
[[Tập tin:VFPt charges plus minus thumb.svg|200px| Điện trường của điện tích điểm dương và âm.|right]]
Lực điện tích âm hút điện tích dương về hướng mình được tính bằng công thức sau
<math>F = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
Với
: <math>F_Q </math> - Lực hút điện tích
: <math>Q_+ , Q_-</math> - Điện tích
: <math>r</math> - Cách khoảng giửa 2 điện tích
: <math>K</math> - Hằng số hấp dẩn điện tích
Với 2 điện lượng cùng cường độ
: <math>Q_+ = Q_- = Q</math>
Lực Coulomb
: <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math>
Khoảng cách giửa 2 điện tích
: <math>r = \sqrt{K \frac{Q^2}{F_Q}}</math>
Điện trường
: <math>E = \frac{F_Q}{Q} = K \frac{Q}{r^2} </math>
Năng lực Điện trường
: <math>W_E = \int E dr = \int K \frac{Q}{r^2} dr = K \frac{Q}{r} </math>
Năng lươ.ng Điện trường
: <math>U_E = \frac{W_E}{t} = K \frac{Q}{rt} </math>
====Lực Ampere hay Lực động điện====
Lực điện tạo ra điện trường được tính theo định luật Ampere như sau
<math>F = QE</math>
Với
: <math>F_E</math> - Lực điện động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>E</math> - Điện trương
Từ trên,
: <math>F_E = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l = \frac{W}{F_E}</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{l}{t} = \frac{W}{t F_E} = \frac{U}{F_E}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{F_E} / \frac{U}{F_E} = \frac{W}{U}</math>
Điện trường
: <math>E = \frac{F}{Q} = \frac{V}{l}</math>
====Lực Lorentz hay Lực động từ ====
Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau
<math>F=\pm QvB</math>
Với
: <math>F</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>v</math> - Vận tốc
: <math>B</math> - Từ cảm
Từ trên,
: <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{F_B}{QB}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l =\frac {F_B}{IB}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math>
Trong trường học, Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ . Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động
: <math>W_R = W_B</math>
: <math>\frac{mv^2}{R}= QvBl</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{Q}{m} B R l</math>
Bán kín vòng tròn
: <math>R = \frac{mv}{QB} </math>
====Lực Điện từ====
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]]
Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau
<math>F = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math>
Với
: <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ
: <math>F_E</math> - Lực động điện
: <math>F_B</math> - Lực động từ
:<math>Q</math> - Điện lượng
:<math>E</math> - Điện trường
:<math>E</math> - Từ trường
:<math>v</math> - Vận tốc
Từ trên,
: <math>F = QE </math> khi <math>v = 0</math>
: <math>F = \pm QvB </math> khi <math>E = 0</math>
: <math>F = 0 </math> khi <math>E \pm QvB = 0</math>
::<math>E = v B</math> .
::<math>B = \frac{1}{v} E</math> .
::<math>v = \frac{E}{B}</math>
[[Thể loại:Điện]]
e8ornw4ys3gf64ff2eu6v6v98kb7ibk
542897
542896
2026-09-10T16:01:09Z
~2026-48899-33
19735
/* Định luật Tương tác Điện tích */
542897
wikitext
text/x-wiki
Điện tử, một loại [[Hạt cơ bản]] mang điện là phần tử nhỏ nhứt không thể phân chia tạo nên [[Nguyên Tử]] vật chất .
==Loại Điện tử==
Có tất cả ba loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm
* [[Điện tử âm]] Một loại hạt mang điện âm (-) có ký hiệu <math>e^{-}</math> và có khối lượng đo được <math>m_e = </math> .
* [[Điện tử dương]] Một loại hạt mang điện đương (+) có ký hiệu <math>p^{+}</math> và có khối lượng đo được <math>m_p = </math> .
* [[Điện tử trung hòa]] Một loại hạt không mang điện (0) có ký hiệu <math>n^{0}</math> và có khối lượng đo được <math>m_n = </math>
:{| class="" width=100% align=center
| '''Điện tử ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Điện mang''' || ''' Khối Lượng'''
|-
| [[Điện tử âm]] || <math>e^-</math>|| - ||<math>m_e </math>
|-
| [[Điện tử dương]] || <math>p^+</math>|| + || <math>m_p </math>
|-
|[[ Điện tử trung hòa]] || <math>n^0</math>|| 0 || <math>m_n</math>
|-
|}
==Phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất ==
[[File:Atom_Diagram.svg|150px|right]]
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết sự phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau
: ''[[Nguyên tử]] có các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm . [[Điện tử âm]] nằm trên các Quỹ đạo vòng tròn . Điện tử dương va Điện tử trung hòa nằm trên [[Hạt nhân]] . Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không ''
== Chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất tạo ra Quang tử ==
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
Vào năm, Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Bohr]] cho biết sự Quang tử nhiệt tạo ra chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau
: ''Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .'' ''Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến ''
===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi ra ===
: [[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]]
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
:<math>h = \frac{m v^2}{2 \Delta f} </math>
:<math>\Delta f = f - f_o = f - \frac{C}{\lambda_o} </math>
===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi vô===
: [[Tập tin:Bohr Model.svg|200px]]
:<math>nhf = 2 \pi m v r</math>
:<math>h = 2 \pi \frac{m v r}{nf}</math>
==Điện tích==
Điện tích là các vật mang điện khi vật cho hay nhận điện tử âm . Mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành Điện tích . Khi vật nhận electron vật sẻ trở thành điện tích âm . Khi vật cho electron vật sẻ trở thành điện tích dương .
:{|width=100%
|-
| '''Điện tích '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện tử âm ''' || '''Điện lượng''' || '''Điện trường ''' || ''' Từ trường '''
|-
| [[Điện tích âm]] || (-) || Vật + <math>e^- </math> || -Q ||[[File:VFPt_minus_thumb.svg|100px]] || B ↓
|-
| [[Điện tích dương]] || (+) || Vật - <math>e^- </math> || +Q || [[File:VFPt_plus_thumb.svg|100px]] || B ↑
|-
|}
====Lực Ampere hay Lực động điện====
Lực điện tạo ra điện trường được tính theo định luật Ampere như sau
<math>F = QE</math>
Với
: <math>F_E</math> - Lực điện động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>E</math> - Điện trương
Từ trên,
: <math>F_E = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l = \frac{W}{F_E}</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{l}{t} = \frac{W}{t F_E} = \frac{U}{F_E}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{F_E} / \frac{U}{F_E} = \frac{W}{U}</math>
Điện trường
: <math>E = \frac{F}{Q} = \frac{V}{l}</math>
====Lực Lorentz hay Lực động từ ====
Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau
<math>F=\pm QvB</math>
Với
: <math>F</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>v</math> - Vận tốc
: <math>B</math> - Từ cảm
Từ trên,
: <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{F_B}{QB}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l =\frac {F_B}{IB}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math>
Trong trường học, Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ . Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động
: <math>W_R = W_B</math>
: <math>\frac{mv^2}{R}= QvBl</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{Q}{m} B R l</math>
Bán kín vòng tròn
: <math>R = \frac{mv}{QB} </math>
====Lực Điện từ====
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]]
Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau
<math>F = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math>
Với
: <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ
: <math>F_E</math> - Lực động điện
: <math>F_B</math> - Lực động từ
:<math>Q</math> - Điện lượng
:<math>E</math> - Điện trường
:<math>E</math> - Từ trường
:<math>v</math> - Vận tốc
Từ trên,
: <math>F = QE </math> khi <math>v = 0</math>
: <math>F = \pm QvB </math> khi <math>E = 0</math>
: <math>F = 0 </math> khi <math>E \pm QvB = 0</math>
::<math>E = v B</math> .
::<math>B = \frac{1}{v} E</math> .
::<math>v = \frac{E}{B}</math>
[[Thể loại:Điện]]
0pn45u5s4wlo86zp6y9rhcug1k1pzje
542898
542897
2026-09-10T16:01:20Z
~2026-48899-33
19735
/* Lực Ampere hay Lực động điện */
542898
wikitext
text/x-wiki
Điện tử, một loại [[Hạt cơ bản]] mang điện là phần tử nhỏ nhứt không thể phân chia tạo nên [[Nguyên Tử]] vật chất .
==Loại Điện tử==
Có tất cả ba loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm
* [[Điện tử âm]] Một loại hạt mang điện âm (-) có ký hiệu <math>e^{-}</math> và có khối lượng đo được <math>m_e = </math> .
* [[Điện tử dương]] Một loại hạt mang điện đương (+) có ký hiệu <math>p^{+}</math> và có khối lượng đo được <math>m_p = </math> .
* [[Điện tử trung hòa]] Một loại hạt không mang điện (0) có ký hiệu <math>n^{0}</math> và có khối lượng đo được <math>m_n = </math>
:{| class="" width=100% align=center
| '''Điện tử ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Điện mang''' || ''' Khối Lượng'''
|-
| [[Điện tử âm]] || <math>e^-</math>|| - ||<math>m_e </math>
|-
| [[Điện tử dương]] || <math>p^+</math>|| + || <math>m_p </math>
|-
|[[ Điện tử trung hòa]] || <math>n^0</math>|| 0 || <math>m_n</math>
|-
|}
==Phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất ==
[[File:Atom_Diagram.svg|150px|right]]
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết sự phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau
: ''[[Nguyên tử]] có các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm . [[Điện tử âm]] nằm trên các Quỹ đạo vòng tròn . Điện tử dương va Điện tử trung hòa nằm trên [[Hạt nhân]] . Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không ''
== Chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất tạo ra Quang tử ==
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
Vào năm, Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Bohr]] cho biết sự Quang tử nhiệt tạo ra chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau
: ''Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .'' ''Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến ''
===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi ra ===
: [[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]]
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
:<math>h = \frac{m v^2}{2 \Delta f} </math>
:<math>\Delta f = f - f_o = f - \frac{C}{\lambda_o} </math>
===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi vô===
: [[Tập tin:Bohr Model.svg|200px]]
:<math>nhf = 2 \pi m v r</math>
:<math>h = 2 \pi \frac{m v r}{nf}</math>
==Điện tích==
Điện tích là các vật mang điện khi vật cho hay nhận điện tử âm . Mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành Điện tích . Khi vật nhận electron vật sẻ trở thành điện tích âm . Khi vật cho electron vật sẻ trở thành điện tích dương .
:{|width=100%
|-
| '''Điện tích '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện tử âm ''' || '''Điện lượng''' || '''Điện trường ''' || ''' Từ trường '''
|-
| [[Điện tích âm]] || (-) || Vật + <math>e^- </math> || -Q ||[[File:VFPt_minus_thumb.svg|100px]] || B ↓
|-
| [[Điện tích dương]] || (+) || Vật - <math>e^- </math> || +Q || [[File:VFPt_plus_thumb.svg|100px]] || B ↑
|-
|}
====Lực Lorentz hay Lực động từ ====
Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau
<math>F=\pm QvB</math>
Với
: <math>F</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>v</math> - Vận tốc
: <math>B</math> - Từ cảm
Từ trên,
: <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{F_B}{QB}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l =\frac {F_B}{IB}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math>
Trong trường học, Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ . Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động
: <math>W_R = W_B</math>
: <math>\frac{mv^2}{R}= QvBl</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{Q}{m} B R l</math>
Bán kín vòng tròn
: <math>R = \frac{mv}{QB} </math>
====Lực Điện từ====
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]]
Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau
<math>F = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math>
Với
: <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ
: <math>F_E</math> - Lực động điện
: <math>F_B</math> - Lực động từ
:<math>Q</math> - Điện lượng
:<math>E</math> - Điện trường
:<math>E</math> - Từ trường
:<math>v</math> - Vận tốc
Từ trên,
: <math>F = QE </math> khi <math>v = 0</math>
: <math>F = \pm QvB </math> khi <math>E = 0</math>
: <math>F = 0 </math> khi <math>E \pm QvB = 0</math>
::<math>E = v B</math> .
::<math>B = \frac{1}{v} E</math> .
::<math>v = \frac{E}{B}</math>
[[Thể loại:Điện]]
2lu1yczri82ff62s6vqkfiwfhj2u2me
542899
542898
2026-09-10T16:01:30Z
~2026-48899-33
19735
/* Lực Lorentz hay Lực động từ */
542899
wikitext
text/x-wiki
Điện tử, một loại [[Hạt cơ bản]] mang điện là phần tử nhỏ nhứt không thể phân chia tạo nên [[Nguyên Tử]] vật chất .
==Loại Điện tử==
Có tất cả ba loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm
* [[Điện tử âm]] Một loại hạt mang điện âm (-) có ký hiệu <math>e^{-}</math> và có khối lượng đo được <math>m_e = </math> .
* [[Điện tử dương]] Một loại hạt mang điện đương (+) có ký hiệu <math>p^{+}</math> và có khối lượng đo được <math>m_p = </math> .
* [[Điện tử trung hòa]] Một loại hạt không mang điện (0) có ký hiệu <math>n^{0}</math> và có khối lượng đo được <math>m_n = </math>
:{| class="" width=100% align=center
| '''Điện tử ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Điện mang''' || ''' Khối Lượng'''
|-
| [[Điện tử âm]] || <math>e^-</math>|| - ||<math>m_e </math>
|-
| [[Điện tử dương]] || <math>p^+</math>|| + || <math>m_p </math>
|-
|[[ Điện tử trung hòa]] || <math>n^0</math>|| 0 || <math>m_n</math>
|-
|}
==Phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất ==
[[File:Atom_Diagram.svg|150px|right]]
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết sự phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau
: ''[[Nguyên tử]] có các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm . [[Điện tử âm]] nằm trên các Quỹ đạo vòng tròn . Điện tử dương va Điện tử trung hòa nằm trên [[Hạt nhân]] . Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không ''
== Chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất tạo ra Quang tử ==
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
Vào năm, Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Bohr]] cho biết sự Quang tử nhiệt tạo ra chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau
: ''Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .'' ''Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến ''
===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi ra ===
: [[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]]
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
:<math>h = \frac{m v^2}{2 \Delta f} </math>
:<math>\Delta f = f - f_o = f - \frac{C}{\lambda_o} </math>
===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi vô===
: [[Tập tin:Bohr Model.svg|200px]]
:<math>nhf = 2 \pi m v r</math>
:<math>h = 2 \pi \frac{m v r}{nf}</math>
==Điện tích==
Điện tích là các vật mang điện khi vật cho hay nhận điện tử âm . Mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành Điện tích . Khi vật nhận electron vật sẻ trở thành điện tích âm . Khi vật cho electron vật sẻ trở thành điện tích dương .
:{|width=100%
|-
| '''Điện tích '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện tử âm ''' || '''Điện lượng''' || '''Điện trường ''' || ''' Từ trường '''
|-
| [[Điện tích âm]] || (-) || Vật + <math>e^- </math> || -Q ||[[File:VFPt_minus_thumb.svg|100px]] || B ↓
|-
| [[Điện tích dương]] || (+) || Vật - <math>e^- </math> || +Q || [[File:VFPt_plus_thumb.svg|100px]] || B ↑
|-
|}
====Lực Điện từ====
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]]
Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau
<math>F = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math>
Với
: <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ
: <math>F_E</math> - Lực động điện
: <math>F_B</math> - Lực động từ
:<math>Q</math> - Điện lượng
:<math>E</math> - Điện trường
:<math>E</math> - Từ trường
:<math>v</math> - Vận tốc
Từ trên,
: <math>F = QE </math> khi <math>v = 0</math>
: <math>F = \pm QvB </math> khi <math>E = 0</math>
: <math>F = 0 </math> khi <math>E \pm QvB = 0</math>
::<math>E = v B</math> .
::<math>B = \frac{1}{v} E</math> .
::<math>v = \frac{E}{B}</math>
[[Thể loại:Điện]]
llprg06295e8gkj4g4sg6kr3fh1reu3
542900
542899
2026-09-10T16:01:39Z
~2026-48899-33
19735
/* Lực Điện từ */
542900
wikitext
text/x-wiki
Điện tử, một loại [[Hạt cơ bản]] mang điện là phần tử nhỏ nhứt không thể phân chia tạo nên [[Nguyên Tử]] vật chất .
==Loại Điện tử==
Có tất cả ba loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm
* [[Điện tử âm]] Một loại hạt mang điện âm (-) có ký hiệu <math>e^{-}</math> và có khối lượng đo được <math>m_e = </math> .
* [[Điện tử dương]] Một loại hạt mang điện đương (+) có ký hiệu <math>p^{+}</math> và có khối lượng đo được <math>m_p = </math> .
* [[Điện tử trung hòa]] Một loại hạt không mang điện (0) có ký hiệu <math>n^{0}</math> và có khối lượng đo được <math>m_n = </math>
:{| class="" width=100% align=center
| '''Điện tử ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Điện mang''' || ''' Khối Lượng'''
|-
| [[Điện tử âm]] || <math>e^-</math>|| - ||<math>m_e </math>
|-
| [[Điện tử dương]] || <math>p^+</math>|| + || <math>m_p </math>
|-
|[[ Điện tử trung hòa]] || <math>n^0</math>|| 0 || <math>m_n</math>
|-
|}
==Phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất ==
[[File:Atom_Diagram.svg|150px|right]]
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết sự phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau
: ''[[Nguyên tử]] có các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm . [[Điện tử âm]] nằm trên các Quỹ đạo vòng tròn . Điện tử dương va Điện tử trung hòa nằm trên [[Hạt nhân]] . Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không ''
== Chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất tạo ra Quang tử ==
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
Vào năm, Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Bohr]] cho biết sự Quang tử nhiệt tạo ra chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau
: ''Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .'' ''Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến ''
===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi ra ===
: [[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]]
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
:<math>h = \frac{m v^2}{2 \Delta f} </math>
:<math>\Delta f = f - f_o = f - \frac{C}{\lambda_o} </math>
===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi vô===
: [[Tập tin:Bohr Model.svg|200px]]
:<math>nhf = 2 \pi m v r</math>
:<math>h = 2 \pi \frac{m v r}{nf}</math>
==Điện tích==
Điện tích là các vật mang điện khi vật cho hay nhận điện tử âm . Mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành Điện tích . Khi vật nhận electron vật sẻ trở thành điện tích âm . Khi vật cho electron vật sẻ trở thành điện tích dương .
:{|width=100%
|-
| '''Điện tích '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện tử âm ''' || '''Điện lượng''' || '''Điện trường ''' || ''' Từ trường '''
|-
| [[Điện tích âm]] || (-) || Vật + <math>e^- </math> || -Q ||[[File:VFPt_minus_thumb.svg|100px]] || B ↓
|-
| [[Điện tích dương]] || (+) || Vật - <math>e^- </math> || +Q || [[File:VFPt_plus_thumb.svg|100px]] || B ↑
|-
|}
ciexhkz8ugqhk4nklvfmgynsnw25g0k
Động lượng
0
109126
542830
540601
2026-09-10T14:35:04Z
~2026-48899-33
19735
542830
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng
:<math>p = m \times v</math>
==Tính chất==
===[[Động lượng Newton]]===
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
<math>v < C </math>
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
==Công thức toán==
===Tính chất===
:{|width=100%
|-
| '''Động lượng ''' || '''Vận tốc '''
|-
| <math>p = mv = F t</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} = \frac{h}{\frac{C}{f}} = \frac{hf}{C}</math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math> || v ~ C
|-
|}
===Cơ học Newton - v < C===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Cơ học Einstein - v < C===
Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
2g4ebye24809p0pmvekn0nkyg8u537g
542831
542830
2026-09-10T14:37:00Z
~2026-48899-33
19735
/* Ký hiệu và đơn vị đo lường */
542831
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng
:<math>p = m \times v</math> với v < C
:<math>p = \frac{h}{\lambda} </math> với v = C
:<math>p = p_o \gamma </math> với v ~ C
==Tính chất==
===[[Động lượng Newton]]===
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
<math>v < C </math>
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
==Công thức toán==
===Tính chất===
:{|width=100%
|-
| '''Động lượng ''' || '''Vận tốc '''
|-
| <math>p = mv = F t</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} = \frac{h}{\frac{C}{f}} = \frac{hf}{C}</math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math> || v ~ C
|-
|}
===Cơ học Newton - v < C===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Cơ học Einstein - v < C===
Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
1fivoph4vg71qi2tfg0h7qcihv1h0nt
542832
542831
2026-09-10T14:38:11Z
~2026-48899-33
19735
/* Ký hiệu và đơn vị đo lường */
542832
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng
:<math>p = m \times v</math> với v < C
:<math>p = \frac{h}{\lambda} </math> với v = C
:<math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - \frac{v}{C}}} </math> với v ~ C
==Tính chất==
===[[Động lượng Newton]]===
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
<math>v < C </math>
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
==Công thức toán==
===Tính chất===
:{|width=100%
|-
| '''Động lượng ''' || '''Vận tốc '''
|-
| <math>p = mv = F t</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} = \frac{h}{\frac{C}{f}} = \frac{hf}{C}</math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math> || v ~ C
|-
|}
===Cơ học Newton - v < C===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Cơ học Einstein - v < C===
Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
lzfwvmyh7kycjk68f6i1uhj6pt410q6
542833
542832
2026-09-10T14:38:46Z
~2026-48899-33
19735
/* Ký hiệu và đơn vị đo lường */
542833
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng
:<math>p = m \times v</math> với v < C
:<math>p = \frac{h}{\lambda} </math> với v = C
:<math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> với v ~ C
==Tính chất==
===[[Động lượng Newton]]===
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
<math>v < C </math>
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
==Công thức toán==
===Tính chất===
:{|width=100%
|-
| '''Động lượng ''' || '''Vận tốc '''
|-
| <math>p = mv = F t</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} = \frac{h}{\frac{C}{f}} = \frac{hf}{C}</math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math> || v ~ C
|-
|}
===Cơ học Newton - v < C===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Cơ học Einstein - v < C===
Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
hl8qwg27aabyh3vuyvm9vfijivxqa8a
Trường điện từ
0
109142
542907
539363
2026-09-10T16:16:02Z
~2026-48899-33
19735
/* Trường Điện từ */
542907
wikitext
text/x-wiki
==Định luật Gauss ==
Định nghỉa mật độ trường điện và trường từ trên một diện tích . Định luật Gauss cho rằng
<math>\phi_E = \int E dA = EA = \frac{Q}{\epsilon}</math>
<math>\phi_B = \int B dA = BA = \mu I </math>
===E, B===
Từ trên ta có
:<math>E = \frac{Q}{A \epsilon} = \frac{D}{\epsilon}</math>
:<math>B= \mu \frac{I}{A } =\mu H </math>
:<math>B= \frac{ \mu}{A} I=L I </math>
===D, H===
:<math>D = \epsilon E = \frac{Q}{A}</math>
:<math>H= \frac{B}{\mu} = \frac{I}{A } </math>
Khi
:<math>D= H</math>
:<math>\epsilon E = \frac{B}{\mu}</math>
:<math>\sqrt{\frac{E}{B}} = \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C</math>
:<math>\frac{E}{B} = C^2 </math>
:<math>E = C^2 B</math>
:<math>B = \frac{1}{C^2} E</math>
== Lực điên từ Lorentz ==
Một hạt mang điện tích ''q'' chuyển động với vận tốc '''v''' trong một điện từ trường, có cường độ điện trường '''E''' và cảm ứng từ '''B''' sẽ chịu lực tác dụng, '''F''', gọi là [[tương tác điện từ|lực Lorentz]]:
:<math>F_{EB} = F_E + F_B = QE \pm QvB = Q(E \pm vB)</math>
==Phương trình Vector Điện từ nhiểm Maxwell==
[[Tập tin:Electromagnet1.png|150px|right]]
Các '''phương trình Maxwell''' bao gồm bốn [[phương trình]], đề ra bởi [[James Clerk Maxwell]], dùng để mô tả [[trường điện từ]] cũng như những [[lực|tương tác]] của chúng đối với vật chất.
Bốn phương trình Maxwell mô tả lần lượt:
* [[Điện tích]] tạo ra [[điện trường]] như thế nào ([[định luật Gauss]]).
* Sự không tồn tại của vật chất [[đơn cực từ|từ tích]].
* [[Dòng điện]] tạo ra [[từ trường]] như thế nào ([[định luật Ampere]]).
* Và [[từ trường]] tạo ra [[điện trường]] như thế nào ([[định luật cảm ứng Faraday]])
: {| border="0" cellpadding="8" cellspacing="0"
|- style="background-color: #bbeecc;"
! Tên
! [[Phương trình vi phân riêng phần|Dạng phương trình vi phân]]
! Dạng [[tích phân]]
|-
| [[Định luật Gauss]]:
| <math>\nabla \cdot \mathbf{D} = \rho </math>
| <math>\oint_S \mathbf{D} \cdot d\mathbf{A} = \int_V \rho dV</math>
|-
| Đinh luật Gauss cho từ trường <br /> (sự không tồn tại của [[đơn cực từ|từ tích]]):
| <math> \nabla \cdot \mathbf{B} = 0</math>
| <math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A} = 0</math>
|-
| [[Định luật cảm ứng Faraday|Định luật Faraday]] cho [[từ trường]]:
| <math>\nabla \times \mathbf{E} = -\frac{\partial \mathbf{B}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{E} \cdot d\mathbf{l} = - \ { d \over dt } \int_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A}</math>
|-
| [[Định luật Ampere]]<br /> (với sự bổ sung của [[James Clerk Maxwell|Maxwell]]):
| <math>\nabla \times \mathbf{H} = \mathbf{J} + \frac{\partial \mathbf{D}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{H} \cdot d\mathbf{l} = \int_S \mathbf{J} \cdot d \mathbf{A} +
{d \over dt} \int_S \mathbf{D} \cdot d \mathbf{A}</math>
|}
=== Phương trình Maxwell-Faraday ===
Phương trình này diễn tả [[phương trình Maxwell|luận điểm thứ nhất của Maxwell]] về mối liên hệ giữa [[từ trường]] [[biến thiên]] và [[điện trường]] [[xoáy]].
Dạng vi phân:
:<math>\nabla\times\mathbf E = - {\partial\mathbf{B} \over \partial t} \,</math>
Dạng tích phân:
:<math>\oint_{C} \mathbf E\cdot d\mathbf {l} = - {d \over dt}\iint_{S}^{} {\mathbf {B}}\cdot d\mathbf {S} \,</math>
=== Phương trình Maxwell-Ampere ===
Phương trình này diễn tả [[phương trình Maxwell|luận điểm thứ hai của Maxwell]], theo đó điện trường biến thiên cũng sinh ra từ trường như dòng điện dẫn.
Dạng vi phân:
:<math>\nabla \times \mathbf H = \mathbf J + {\partial \mathbf {D} \over \partial t} \,
</math>
Dạng tích phân:
:<math>\oint_{C} \mathbf H\cdot d\mathbf {l} = {d \over dt} \iint_{S}^{} {\mathbf {D}}\cdot d\mathbf {S} + \iint_{S}^{}\mathbf{J}\cdot d\mathbf{S} \,</math>
=== Định lý Ostrogradski - Gauss với điện trường ===
Định lý này diễn tả tính không khép kín của các [[đường sức điện trường]] tĩnh, chúng luôn từ các [[điện tích|điện tích dương]] đi ra và đi vào các [[điện tích|điện tích âm]].
Dạng vi phân:
:<math>\nabla\cdot \mathbf D = \rho \,</math>
Dạng tích phân:
:<math>\oint_{S}^{} \mathbf D\cdot d\mathbf {S} = \rho \,</math>
=== Định lý Ostrogradski - Gauss với từ trường ===
Định lý này diễn tả tính khép kín của các [[đường sức từ]], theo đó từ trường là trường không có nguồn.
Dạng vi phân:
:<math>\nabla\cdot\mathbf B = 0 \,</math>
Dạng tích phân:
:<math>\oint_{S}^{} \mathbf B\cdot d\mathbf {S} = 0 \,</math>
== Phương trình và hàm số sóng điện từ Laplace ==
=== Phương trình vector sóng điện từ Laplace ===
: <math>\nabla \cdot \mathbf{E} = 0 </math>
: <math>\nabla \times \mathbf{E} = -\frac{1}{T} E </math>
: <math>\nabla \cdot \mathbf{B} = 0 </math>
: <math>\nabla \times \mathbf{B} = -\frac{1}{T} E </math>
: <math>T = \mu \epsilon </math>
===Phương trình và hàm số sóng điện từ Laplace===
====Phương trình sóng điện từ====
: <math>\nabla^2 \mathbf{E} = -\beta \mathbf{E} </math>
: <math>\nabla^2 \mathbf{B} = -\beta \mathbf{B} </math>
====Hàm số sóng điện từ Laplace ====
: <math> \mathbf{E} = A sin \omega t </math>
: <math> \mathbf{B} = A sin \omega t </math>
: <math> \omega = \lambda f = \sqrt{\beta} = \sqrt{\frac{1}{T}} = \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C</math>
:[[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Lưu ý : ''Sóng điẹn từ có khả năng di chuyển ở vận tốc bằng vận tốc ánh sáng thấy đươc''
[[Thể loại:Điện từ]]
b3h1546rgn9buhhlcm88pfywy2ptor7
542908
542907
2026-09-10T16:17:38Z
~2026-48899-33
19735
/* Phương trình Vector Điện từ nhiểm Maxwell */
542908
wikitext
text/x-wiki
==Định luật Gauss ==
Định nghỉa mật độ trường điện và trường từ trên một diện tích . Định luật Gauss cho rằng
<math>\phi_E = \int E dA = EA = \frac{Q}{\epsilon}</math>
<math>\phi_B = \int B dA = BA = \mu I </math>
===E, B===
Từ trên ta có
:<math>E = \frac{Q}{A \epsilon} = \frac{D}{\epsilon}</math>
:<math>B= \mu \frac{I}{A } =\mu H </math>
:<math>B= \frac{ \mu}{A} I=L I </math>
===D, H===
:<math>D = \epsilon E = \frac{Q}{A}</math>
:<math>H= \frac{B}{\mu} = \frac{I}{A } </math>
Khi
:<math>D= H</math>
:<math>\epsilon E = \frac{B}{\mu}</math>
:<math>\sqrt{\frac{E}{B}} = \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C</math>
:<math>\frac{E}{B} = C^2 </math>
:<math>E = C^2 B</math>
:<math>B = \frac{1}{C^2} E</math>
== Lực điên từ Lorentz ==
Một hạt mang điện tích ''q'' chuyển động với vận tốc '''v''' trong một điện từ trường, có cường độ điện trường '''E''' và cảm ứng từ '''B''' sẽ chịu lực tác dụng, '''F''', gọi là [[tương tác điện từ|lực Lorentz]]:
:<math>F_{EB} = F_E + F_B = QE \pm QvB = Q(E \pm vB)</math>
==Phương trình Vector Điện từ nhiểm Maxwell==
[[Tập tin:Electromagnet1.png|150px|right]]
Các '''phương trình Maxwell''' bao gồm bốn [[phương trình]], đề ra bởi [[James Clerk Maxwell]], dùng để mô tả [[trường điện từ]] cũng như những [[lực|tương tác]] của chúng đối với vật chất.
Bốn phương trình Maxwell mô tả lần lượt:
* [[Điện tích]] tạo ra [[điện trường]] như thế nào ([[định luật Gauss]]).
* Sự không tồn tại của vật chất [[đơn cực từ|từ tích]].
* [[Dòng điện]] tạo ra [[từ trường]] như thế nào ([[định luật Ampere]]).
* Và [[từ trường]] tạo ra [[điện trường]] như thế nào ([[định luật cảm ứng Faraday]])
: {| border="0" cellpadding="8" cellspacing="0"
|- style="background-color: #bbeecc;"
! Tên
! [[Phương trình vi phân riêng phần|Dạng phương trình vi phân]]
! Dạng [[tích phân]]
|-
| [[Định luật Gauss]]:
| <math>\nabla \cdot \mathbf{D} = \rho </math>
| <math>\oint_S \mathbf{D} \cdot d\mathbf{A} = \int_V \rho dV</math>
|-
| Đinh luật Gauss cho từ trường <br /> (sự không tồn tại của [[đơn cực từ|từ tích]]):
| <math> \nabla \cdot \mathbf{B} = 0</math>
| <math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A} = 0</math>
|-
| [[Định luật Faraday]] cho [[từ trường]]:
| <math>\nabla \times \mathbf{E} = -\frac{\partial \mathbf{B}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{E} \cdot d\mathbf{l} = - \ { d \over dt } \int_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A}</math>
|-
| [[Định luật Ampere]]<br /> (với sự bổ sung của [[James Clerk Maxwell|Maxwell]]):
| <math>\nabla \times \mathbf{H} = \mathbf{J} + \frac{\partial \mathbf{D}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{H} \cdot d\mathbf{l} = \int_S \mathbf{J} \cdot d \mathbf{A} +
{d \over dt} \int_S \mathbf{D} \cdot d \mathbf{A}</math>
|}
=== Phương trình Maxwell-Faraday ===
Phương trình này diễn tả [[phương trình Maxwell|luận điểm thứ nhất của Maxwell]] về mối liên hệ giữa [[từ trường]] [[biến thiên]] và [[điện trường]] [[xoáy]].
Dạng vi phân:
:<math>\nabla\times\mathbf E = - {\partial\mathbf{B} \over \partial t} \,</math>
Dạng tích phân:
:<math>\oint_{C} \mathbf E\cdot d\mathbf {l} = - {d \over dt}\iint_{S}^{} {\mathbf {B}}\cdot d\mathbf {S} \,</math>
=== Phương trình Maxwell-Ampere ===
Phương trình này diễn tả [[phương trình Maxwell|luận điểm thứ hai của Maxwell]], theo đó điện trường biến thiên cũng sinh ra từ trường như dòng điện dẫn.
Dạng vi phân:
:<math>\nabla \times \mathbf H = \mathbf J + {\partial \mathbf {D} \over \partial t} \,
</math>
Dạng tích phân:
:<math>\oint_{C} \mathbf H\cdot d\mathbf {l} = {d \over dt} \iint_{S}^{} {\mathbf {D}}\cdot d\mathbf {S} + \iint_{S}^{}\mathbf{J}\cdot d\mathbf{S} \,</math>
=== Định lý Ostrogradski - Gauss với điện trường ===
Định lý này diễn tả tính không khép kín của các [[đường sức điện trường]] tĩnh, chúng luôn từ các [[điện tích|điện tích dương]] đi ra và đi vào các [[điện tích|điện tích âm]].
Dạng vi phân:
:<math>\nabla\cdot \mathbf D = \rho \,</math>
Dạng tích phân:
:<math>\oint_{S}^{} \mathbf D\cdot d\mathbf {S} = \rho \,</math>
=== Định lý Ostrogradski - Gauss với từ trường ===
Định lý này diễn tả tính khép kín của các [[đường sức từ]], theo đó từ trường là trường không có nguồn.
Dạng vi phân:
:<math>\nabla\cdot\mathbf B = 0 \,</math>
Dạng tích phân:
:<math>\oint_{S}^{} \mathbf B\cdot d\mathbf {S} = 0 \,</math>
== Phương trình và hàm số sóng điện từ Laplace ==
=== Phương trình vector sóng điện từ Laplace ===
: <math>\nabla \cdot \mathbf{E} = 0 </math>
: <math>\nabla \times \mathbf{E} = -\frac{1}{T} E </math>
: <math>\nabla \cdot \mathbf{B} = 0 </math>
: <math>\nabla \times \mathbf{B} = -\frac{1}{T} E </math>
: <math>T = \mu \epsilon </math>
===Phương trình và hàm số sóng điện từ Laplace===
====Phương trình sóng điện từ====
: <math>\nabla^2 \mathbf{E} = -\beta \mathbf{E} </math>
: <math>\nabla^2 \mathbf{B} = -\beta \mathbf{B} </math>
====Hàm số sóng điện từ Laplace ====
: <math> \mathbf{E} = A sin \omega t </math>
: <math> \mathbf{B} = A sin \omega t </math>
: <math> \omega = \lambda f = \sqrt{\beta} = \sqrt{\frac{1}{T}} = \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C</math>
:[[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Lưu ý : ''Sóng điẹn từ có khả năng di chuyển ở vận tốc bằng vận tốc ánh sáng thấy đươc''
[[Thể loại:Điện từ]]
m0g8ag3fe0tt0chc16lkm24qosq14dv
Máy phát điện
0
109145
542888
536805
2026-09-10T15:49:04Z
~2026-48899-33
19735
542888
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Máy điện]]
Máy phát điện một loại máy điện có khả năng cung cấp Điện dưới dạng Điện DC và Điện AC
==[[Máy phát điện DC]]==
===Điện giải===
Điện giải là phản ứng hóa học giửa hai kim loại và axit tạo ra Điện . Điện giải tạo ra điện không đổi theo thời gian được gọi là Điện DC . Điện giải được dùng tao ra Bình ắc ki cung cấp Điện DC
: [[Tập tin:Secondary Cell Diagram.svg|200px|Sơ đồ bình ắc quy]][[Tập tin:Photo-CarBattery.jpg|200px|Ắc quy chì]]
===Điện cực===
Phản ứng hóa học giửa kim loại và axit tạo ra Điện . Điện cực tạo ra điện không đổi theo thời gian được gọi là Điện DC . Ứng dụng Điện cực được dùng tao ra Điện DC có điện 1.5 - 3.0 V
:[[Tập tin:Dry cell (PSF).png|200px]][[Tập tin:Batteries.jpg|200px]]
===Quang tuyến nhiệt điện===
===Biến điện AC ra điện DC===
Biến điện AC ra điện DC là một bộ phận điện tử có khả năng Biến điện AC ra điện DC . Với điện thế nhập điện AC có cường độ 120v 60Hz , cho điện thế xuất là điện DC có cường độ 10v, 5v ...
:[[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|800px]]
==[[Máy phát điện AC]]==
Điện AC được tạo ra từ máy phát điện AC có cấu tạo sau
: [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]][[Tập_tin:Wave.png|200px]]
nxnyoh9niiygne44fc12lk31zorfe6s
Sóng Sin
0
110508
542836
2026-09-10T14:43:15Z
~2026-48899-33
19735
Trang mới: “==Sóng Sin== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> ==Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và ki…”
542836
wikitext
text/x-wiki
==Sóng Sin==
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
==Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert==
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace==
Với phương trình dạo hàm bậc hai có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
3lshk92irv2jqukhzlaibzafrx8a927
542837
542836
2026-09-10T14:44:38Z
~2026-48899-33
19735
542837
wikitext
text/x-wiki
Sóng Sin là một loại sóng
==Tính chất==
===Dạng sóng===
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
===Công thức toán===
Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
==Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert==
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace==
Với phương trình dạo hàm bậc hai có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
b1c2w77eeba32qm7ayml2nuq8qeh074
542838
542837
2026-09-10T14:46:07Z
~2026-48899-33
19735
/* Công thức toán */
542838
wikitext
text/x-wiki
Sóng Sin là một loại sóng
==Tính chất==
===Dạng sóng===
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
===Công thức toán===
Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
là nghiệm số của một phương trình toán có dạng
:<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math>
==Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert==
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace==
Với phương trình dạo hàm bậc hai có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
00bao1hg9u8bqaoefxgv64j5nbo1yo9
542839
542838
2026-09-10T14:46:56Z
~2026-48899-33
19735
542839
wikitext
text/x-wiki
Sóng Sin là một loại sóng
==Dạng sóng==
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Công thức toán==
Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
là nghiệm số của một phương trình toán có dạng
:<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math>
==Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert==
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace==
Với phương trình dạo hàm bậc hai có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
9bjnl1q2qdwe8vocyq61hrrfk2xc3xj
542840
542839
2026-09-10T14:47:23Z
~2026-48899-33
19735
/* Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace */
542840
wikitext
text/x-wiki
Sóng Sin là một loại sóng
==Dạng sóng==
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Công thức toán==
Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
là nghiệm số của một phương trình toán có dạng
:<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math>
==Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert==
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
iuikfjzkw2zavbp923y2mzq6aeq2wat
542841
542840
2026-09-10T14:47:39Z
~2026-48899-33
19735
/* Công thức toán */
542841
wikitext
text/x-wiki
Sóng Sin là một loại sóng
==Dạng sóng==
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Công thức toán==
Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
là nghiệm số của một phương trình toán có dạng
:<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math>
===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace===
Với phương trình dạo hàm bậc hai có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
==Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert==
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
f8rw03gz9k0xqkvb24pxsjopxe08hul
542842
542841
2026-09-10T14:47:57Z
~2026-48899-33
19735
/* Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert */
542842
wikitext
text/x-wiki
Sóng Sin là một loại sóng
==Dạng sóng==
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Công thức toán==
Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
là nghiệm số của một phương trình toán có dạng
:<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math>
===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace===
Với phương trình dạo hàm bậc hai có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert===
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
t9cguvm2lv5djnfa7z2i9tprnpbz4op
542843
542842
2026-09-10T14:49:21Z
~2026-48899-33
19735
/* Công thức toán */
542843
wikitext
text/x-wiki
Sóng Sin là một loại sóng
==Dạng sóng==
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Công thức toán==
Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
là nghiệm số của một phương trình toán có dạng
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace===
Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert===
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
iogdx9hahg3hevb4rtjy8w7nmrld3a6
542844
542843
2026-09-10T14:50:10Z
~2026-48899-33
19735
/* Công thức toán */
542844
wikitext
text/x-wiki
Sóng Sin là một loại sóng
==Dạng sóng==
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Công thức toán==
Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
là nghiệm số của một phương trình toán có dạng
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
: <math>f^n(t) = -\betaf(t) = 0 </math>
===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace===
Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert===
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
duagb1fk7ivckwik83m97u4iq3l3l84
542845
542844
2026-09-10T14:50:29Z
~2026-48899-33
19735
/* Công thức toán */
542845
wikitext
text/x-wiki
Sóng Sin là một loại sóng
==Dạng sóng==
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Công thức toán==
Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
là nghiệm số của một phương trình toán có dạng
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
: <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math>
===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace===
Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert===
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
lkr1ntazmkv2eg90lf2by4trpuxb6ch
542846
542845
2026-09-10T14:51:22Z
~2026-48899-33
19735
/* Công thức toán */
542846
wikitext
text/x-wiki
Sóng Sin là một loại sóng
==Dạng sóng==
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Công thức toán==
Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
là nghiệm số của một phương trình toán có dạng
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
: <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math>
Với
: <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math>
===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace===
Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert===
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
kmnxbhynof77uot3t9dnuog3uhqx1hy
542847
542846
2026-09-10T14:52:44Z
~2026-48899-33
19735
542847
wikitext
text/x-wiki
Sóng Sin là một loại sóng
==Dạng sóng==
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Phương trình và hàm số sóng Sin==
===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace===
Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert===
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Công thức toán==
Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
là nghiệm số của một phương trình toán có dạng
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
: <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math>
Với
: <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math>
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
cj7msbvhzbzbevr3gwzxciutjrrjtlt
542848
542847
2026-09-10T14:55:06Z
~2026-48899-33
19735
542848
wikitext
text/x-wiki
Sóng Sin là một loại sóng tạo ra từ các dao động tuần hoàn như [[Dao động sóng lò xo]], [[Dao dộng sóng con lắc]], [[Dao động sóng điện]], [[Dao động sóng điện từ]]
==Dạng sóng==
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Phương trình và hàm số sóng Sin==
===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace===
Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert===
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Công thức toán==
Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
là nghiệm số của một phương trình toán có dạng
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
: <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math>
Với
: <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math>
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
milibo7dq117xbsjkyyy0wcf8jw88c6
542849
542848
2026-09-10T14:56:33Z
~2026-48899-33
19735
/* Công thức toán */
542849
wikitext
text/x-wiki
Sóng Sin là một loại sóng tạo ra từ các dao động tuần hoàn như [[Dao động sóng lò xo]], [[Dao dộng sóng con lắc]], [[Dao động sóng điện]], [[Dao động sóng điện từ]]
==Dạng sóng==
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Phương trình và hàm số sóng Sin==
===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace===
Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert===
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Công thức toán==
Sóng Sin có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
là nghiệm số của một phương trình toán có dạng
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
: <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math>
Với
: <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math>
: <math>n >= 2</math>
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
lsleco8dbjud7mnaznhb74s5ys6z01r
542850
542849
2026-09-10T14:58:19Z
~2026-48899-33
19735
542850
wikitext
text/x-wiki
Sóng Sin là một loại sóng tạo ra từ các [[Dao động]] tuần hoàn như [[Dao động sóng lò xo]], [[Dao dộng sóng con lắc]], [[Dao động sóng điện]], [[Dao động sóng điện từ]]
==Dạng sóng==
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Phương trình và hàm số sóng Sin==
===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace===
Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert===
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Công thức toán==
Sóng Sin có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
là nghiệm số của một phương trình toán có dạng
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
: <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math>
Với
: <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math>
: <math>n >= 2</math>
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
rehne544urc73j5yevpj56mz39hxpyn
542851
542850
2026-09-10T14:59:54Z
~2026-48899-33
19735
542851
wikitext
text/x-wiki
Sóng Sin là một loại sóng tạo ra từ các [[https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/Chuy%E1%BB%83n_%C4%91%E1%BB%99ng/Dao_%C4%91%E1%BB%99ng Dao động]] tuần hoàn như [[Dao động sóng lò xo]], [[Dao dộng sóng con lắc]], [[Dao động sóng điện]], [[Dao động sóng điện từ]]
==Dạng sóng==
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Phương trình và hàm số sóng Sin==
===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace===
Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert===
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Công thức toán==
Sóng Sin có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
là nghiệm số của một phương trình toán có dạng
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
: <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math>
Với
: <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math>
: <math>n >= 2</math>
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
a0wf0hjgx44aivq4l0ud396ouj6qe2f
542852
542851
2026-09-10T15:00:22Z
~2026-48899-33
19735
542852
wikitext
text/x-wiki
Sóng Sin là một loại sóng tạo ra từ các [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/Chuy%E1%BB%83n_%C4%91%E1%BB%99ng/Dao_%C4%91%E1%BB%99ng Dao động] tuần hoàn như [[Dao động sóng lò xo]], [[Dao dộng sóng con lắc]], [[Dao động sóng điện]], [[Dao động sóng điện từ]]
==Dạng sóng==
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Phương trình và hàm số sóng Sin==
===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace===
Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert===
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Công thức toán==
Sóng Sin có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
là nghiệm số của một phương trình toán có dạng
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
: <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math>
Với
: <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math>
: <math>n >= 2</math>
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
l09jrl2q2hrgrpzxpu1he6373x4mjs5
542853
542852
2026-09-10T15:00:51Z
~2026-48899-33
19735
542853
wikitext
text/x-wiki
Sóng Sin là một loại sóng tạo ra từ các [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/Chuy%E1%BB%83n_%C4%91%E1%BB%99ng/Dao_%C4%91%E1%BB%99ng Dao động] tuần hoàn như [[Dao động lò xo]], [[Dao dộng sóng con lắc]], [[Dao động sóng điện]], [[Dao động sóng điện từ]]
==Dạng sóng==
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Phương trình và hàm số sóng Sin==
===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace===
Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert===
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Công thức toán==
Sóng Sin có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
là nghiệm số của một phương trình toán có dạng
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
: <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math>
Với
: <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math>
: <math>n >= 2</math>
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
p1hcisf230nd63zezlr3v3g3211pk8g
542854
542853
2026-09-10T15:01:20Z
~2026-48899-33
19735
542854
wikitext
text/x-wiki
Sóng Sin là một loại sóng tạo ra từ các [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/Chuy%E1%BB%83n_%C4%91%E1%BB%99ng/Dao_%C4%91%E1%BB%99ng Dao động] tuần hoàn như [[Dao động lò xo]], [[Dao dộng con lắc]], [[Dao động điện]], [[Dao động điện từ]]
==Dạng sóng==
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Phương trình và hàm số sóng Sin==
===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace===
Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert===
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Công thức toán==
Sóng Sin có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
là nghiệm số của một phương trình toán có dạng
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
: <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math>
Với
: <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math>
: <math>n >= 2</math>
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
q4uqpsobcn7ng6wmdlpu3parr7xasax
542872
542854
2026-09-10T15:25:11Z
~2026-48899-33
19735
/* Công thức toán */
542872
wikitext
text/x-wiki
Sóng Sin là một loại sóng tạo ra từ các [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/Chuy%E1%BB%83n_%C4%91%E1%BB%99ng/Dao_%C4%91%E1%BB%99ng Dao động] tuần hoàn như [[Dao động lò xo]], [[Dao dộng con lắc]], [[Dao động điện]], [[Dao động điện từ]]
==Dạng sóng==
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Phương trình và hàm số sóng Sin==
===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace===
Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert===
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Tổng kết==
Sóng Sin có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
là nghiệm số của một phương trình toán có dạng
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
: <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math>
Với
: <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math>
: <math>n >= 2</math>
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
bd4r1ukuz3l9g8ofy0wb5fkvrq4wv08
542873
542872
2026-09-10T15:25:28Z
~2026-48899-33
19735
/* Tổng kết */
542873
wikitext
text/x-wiki
Sóng Sin là một loại sóng tạo ra từ các [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/Chuy%E1%BB%83n_%C4%91%E1%BB%99ng/Dao_%C4%91%E1%BB%99ng Dao động] tuần hoàn như [[Dao động lò xo]], [[Dao dộng con lắc]], [[Dao động điện]], [[Dao động điện từ]]
==Dạng sóng==
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Phương trình và hàm số sóng Sin==
===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace===
Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert===
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Tổng kết==
Sóng Sin có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
là nghiệm số của một phương trình toán đạo hàm có dạng
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
: <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math>
Với
: <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math>
: <math>n >= 2</math>
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
datf1zsbmq3knww0vnfiurxo6xd2d9l
542874
542873
2026-09-10T15:25:55Z
~2026-48899-33
19735
542874
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sóng]]
Sóng Sin là một loại sóng tạo ra từ các [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/Chuy%E1%BB%83n_%C4%91%E1%BB%99ng/Dao_%C4%91%E1%BB%99ng Dao động] tuần hoàn như [[Dao động lò xo]], [[Dao dộng con lắc]], [[Dao động điện]], [[Dao động điện từ]]
==Dạng sóng==
Sóng Sin là sóng có dạng sau
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Phương trình và hàm số sóng Sin==
===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace===
Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert===
===Sóng Sin===
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
===Sóng dừng===
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
==Tổng kết==
Sóng Sin có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
là nghiệm số của một phương trình toán đạo hàm có dạng
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
: <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math>
Với
: <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math>
: <math>n >= 2</math>
==Công thức sóng tổng quát ==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
aq2u3sn871mmb35v6k45gblgjbzyt4v
Dao động lò xo
0
110509
542855
2026-09-10T15:02:58Z
~2026-48899-33
19735
Trang mới: “Dao động lò xo ==Dao động lò xo lên xuống == Dao động lò xo lên xuống - Dao động sóng ngang : [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] : <math>F_g = F_y</math> : <math>m g = -ky</math> : <math>g = -\frac{k}{m}y = \frac{d^2}{dt^2}y</math> : <math>y = -\frac{mg}{k} = A sin \omega t</math> : <math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> ==Dao động lò xo qua lại == Dao động lò xo qua lại - Dao động sóng dọc : Tập_t…”
542855
wikitext
text/x-wiki
Dao động lò xo
==Dao động lò xo lên xuống ==
Dao động lò xo lên xuống - Dao động sóng ngang
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]]
: <math>F_g = F_y</math>
: <math>m g = -ky</math>
: <math>g = -\frac{k}{m}y = \frac{d^2}{dt^2}y</math>
: <math>y = -\frac{mg}{k} = A sin \omega t</math>
: <math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math>
==Dao động lò xo qua lại ==
Dao động lò xo qua lại - Dao động sóng dọc
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]]
: <math>F_a = F_x</math>
: <math>m a = -kx </math>
: <math>a = -\frac{k}{m}x = \frac{d^2}{dt^2}x = A sin \omega t</math>
: <math>x= -\frac{ma}{k}</math>
: <math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math>
[[Thể loại:Dao động]]
soi00vtw4lt6gye5dleb3u8uamw1l2g
Dao dộng con lắc
0
110510
542856
2026-09-10T15:03:53Z
~2026-48899-33
19735
Trang mới: “ Dao động con lắc đong đưa - Dao động sóng nghiêng : [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] : <math>F_g = F_{\theta}</math> : <math>m g = -l \theta</math> : <math>g = -\frac{l}{m}\theta = = \frac{d^2}{dt^2}\theta = A sin \omega t</math> : <math>\theta = -\frac{mg}{k}</math> : <math>\omega = \sqrt{\frac{l}{\theta}}</math> [[Thể loại:Dao động]]”
542856
wikitext
text/x-wiki
Dao động con lắc đong đưa - Dao động sóng nghiêng
: [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]]
: <math>F_g = F_{\theta}</math>
: <math>m g = -l \theta</math>
: <math>g = -\frac{l}{m}\theta = = \frac{d^2}{dt^2}\theta = A sin \omega t</math>
: <math>\theta = -\frac{mg}{k}</math>
: <math>\omega = \sqrt{\frac{l}{\theta}}</math>
[[Thể loại:Dao động]]
gahvi9p8lm72uvmqstb5cku0rlwelio