Wikibooks viwikibooks https://vi.wikibooks.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh MediaWiki 1.47.0-wmf.19 first-letter Phương tiện Đặc biệt Thảo luận Thành viên Thảo luận Thành viên Wikibooks Thảo luận Wikibooks Tập tin Thảo luận Tập tin MediaWiki Thảo luận MediaWiki Bản mẫu Thảo luận Bản mẫu Trợ giúp Thảo luận Trợ giúp Thể loại Thảo luận Thể loại Chủ đề Thảo luận Chủ đề Trẻ em Thảo luận Trẻ em Nấu ăn Thảo luận Nấu ăn TimedText TimedText talk Mô đun Thảo luận Mô đun Sự kiện Thảo luận Sự kiện Nhiễu xạ 0 67372 542862 498464 2026-09-10T15:16:12Z ~2026-48899-33 19735 542862 wikitext text/x-wiki Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng . Hiện tượng 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như : Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa cộng : Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa trừ ==Nguyên lý chồng chập sóng== : [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]] Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ. Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí ''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]] :[[File:Two_sources_interference.gif|200px]] ==Thí dụ== * [[/Khuếch xạ ánh sáng/]] * [[/Khuếch xạ âm thanh/]] ==Nguyên lý chồng chập sóng== Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]]. Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp. Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]] ==Nguyên lý chồng chập sóng== : [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]] Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ. Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí eysp3ik0bnp0mnkal5zr9nip7i5xk47 542863 542862 2026-09-10T15:16:51Z ~2026-48899-33 19735 542863 wikitext text/x-wiki Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như : Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa cộng : Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa trừ ==Nguyên lý chồng chập sóng== : [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]] Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ. Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí ''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]] :[[File:Two_sources_interference.gif|200px]] ==Thí dụ== * [[/Khuếch xạ ánh sáng/]] * [[/Khuếch xạ âm thanh/]] ==Nguyên lý chồng chập sóng== Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]]. Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp. Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]] ==Nguyên lý chồng chập sóng== : [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]] Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ. Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí j7foebnmp0feovid42a7xlmoj9vyuy1 542864 542863 2026-09-10T15:18:03Z ~2026-48899-33 19735 542864 wikitext text/x-wiki Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa ==Nguyên lý chồng chập sóng== : [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]] Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ. Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí ''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]] :[[File:Two_sources_interference.gif|200px]] ==Thí dụ== * [[/Khuếch xạ ánh sáng/]] * [[/Khuếch xạ âm thanh/]] ==Nguyên lý chồng chập sóng== Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]]. Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp. Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]] ==Nguyên lý chồng chập sóng== : [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]] Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ. Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí do0v3nizt1dukh48njv2ep8bttu46os 542865 542864 2026-09-10T15:19:33Z ~2026-48899-33 19735 542865 wikitext text/x-wiki Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa ==Nguyên lý chồng chập sóng== : [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]] Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng : ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí ''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]] :[[File:Two_sources_interference.gif|200px]] ==Thí dụ== * [[/Khuếch xạ ánh sáng/]] * [[/Khuếch xạ âm thanh/]] ==Nguyên lý chồng chập sóng== Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]]. Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp. Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]] ==Nguyên lý chồng chập sóng== : [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]] Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ. Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí gqi3m0tbdwbgyot3riywlmec5en9sjz 542866 542865 2026-09-10T15:21:12Z ~2026-48899-33 19735 542866 wikitext text/x-wiki Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa ==Nguyên lý chồng chập sóng== : [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]] Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng : ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí ==Giao thoa== ''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]] . Thí dụ như [[/Khuếch xạ ánh sáng/]], [[/Khuếch xạ âm thanh/]] :[[File:Two_sources_interference.gif|200px]] ==Nguyên lý chồng chập sóng== Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]]. Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp. Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]] ==Nguyên lý chồng chập sóng== : [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]] Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ. Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí 0cirjc38ar486l53xnpf1lfw4e3zzec 542867 542866 2026-09-10T15:21:34Z ~2026-48899-33 19735 /* Nguyên lý chồng chập sóng */ 542867 wikitext text/x-wiki Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa ==Nguyên lý chồng chập sóng== : [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]] Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng : ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí ==Giao thoa== ''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]] . Thí dụ như [[/Khuếch xạ ánh sáng/]], [[/Khuếch xạ âm thanh/]] :[[File:Two_sources_interference.gif|200px]] Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]]. Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp. Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]] ==Nguyên lý chồng chập sóng== : [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]] Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ. Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí 55i4ko0z4izhq4ej6qtaxcc7vekgg01 542868 542867 2026-09-10T15:22:13Z ~2026-48899-33 19735 /* Nguyên lý chồng chập sóng */ 542868 wikitext text/x-wiki Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa ==Nguyên lý chồng chập sóng== : [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]] Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng : ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí ==Giao thoa== ''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]] . Thí dụ như [[/Khuếch xạ ánh sáng/]], [[/Khuếch xạ âm thanh/]] :[[File:Two_sources_interference.gif|200px]] Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]]. Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp. Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]] 04fax49ah64rqbfayxxx588s2c3seik 542869 542868 2026-09-10T15:22:40Z ~2026-48899-33 19735 542869 wikitext text/x-wiki Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa ==Nguyên lý chồng chập sóng== : [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]] Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng : ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí ==Giao thoa== ''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]] . Thí dụ như [[/Khuếch xạ ánh sáng/]], [[/Khuếch xạ âm thanh/]] :[[File:Two_sources_interference.gif|200px]] Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]]. Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp. Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]] [[Thể loại:Dao động]] j4fz9t872arb01xz7yd7cwyi406uy3a 542870 542869 2026-09-10T15:24:10Z ~2026-48899-33 19735 /* Giao thoa */ 542870 wikitext text/x-wiki Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa ==Nguyên lý chồng chập sóng== : [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]] Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng : ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí [[Thể loại:Dao động]] 7biad4j07qbk7pcrx6e1sqrm4he7nn3 542871 542870 2026-09-10T15:24:20Z ~2026-48899-33 19735 542871 wikitext text/x-wiki Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa ==Giao thoa== ''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]] . Thí dụ như [[/Khuếch xạ ánh sáng/]], [[/Khuếch xạ âm thanh/]] :[[File:Two_sources_interference.gif|200px]] Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]]. Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp. Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]] ==Nguyên lý chồng chập sóng== : [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]] Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng : ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó. * Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí [[Thể loại:Dao động]] kec354n2orjcez4yvj4fljfmn5i9r6z Điện 0 107801 542879 542289 2026-09-10T15:36:46Z ~2026-48899-33 19735 542879 wikitext text/x-wiki [[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]] [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. * [[Điện nguồn]] * [[Điện tử]] * [[Điện tích]] * [[Điện thế]] * [[Dòng điện]] * [[Điện trường]] * [[Từ trường]] * [[Điện Từ trường]] * [[Điện loại]] * [[Điện và vật]] * [[Ứng dụng điện]] ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada 514wb1dt6xoys7z231fxruum7jhi8kp 542880 542879 2026-09-10T15:39:12Z ~2026-48899-33 19735 542880 wikitext text/x-wiki [[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]] [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. * [[Nguồn điện]] * [[Điện tử]] * [[Điện tích]] * [[Điện thế]] * [[Dòng điện]] * [[Điện trường]] * [[Từ trường]] * [[Điện Từ trường]] * [[Điện loại]] * [[Điện và vật]] * [[Ứng dụng điện]] ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada 67rlu00mliedcqfd9c44j8ivqrhhcqw 542881 542880 2026-09-10T15:39:40Z ~2026-48899-33 19735 542881 wikitext text/x-wiki [[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]] [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. ==Điện nguồn== :{|width=100% |- | '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng ''' |- | [[Điện giải]] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]] |- | [[Điện cực]] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]] |- | [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]] |- | <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math> |- | <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math> |- |} ==Điện loại== Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]] :{|width=100% |- | '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán ''' |- | [[/Điện DC/]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math> |- | [[/Điện AC/]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math> |- |} * [[Nguồn điện]] * [[Điện tử]] * [[Điện tích]] * [[Điện thế]] * [[Dòng điện]] * [[Điện trường]] * [[Từ trường]] * [[Điện Từ trường]] * [[Điện loại]] * [[Điện và vật]] * [[Ứng dụng điện]] ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada q10b3x2esvrmxhb04qnfgkfl7fpf7dq 542882 542881 2026-09-10T15:40:49Z ~2026-48899-33 19735 542882 wikitext text/x-wiki [[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]] [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. ==Điện nguồn== :{|width=100% |- | '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng ''' |- | [[Điện giải]] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]] |- | [[Điện cực]] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]] |- | [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]] |- | <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math> |- | <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math> |- |} ==Điện loại== Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]] :{|width=100% |- | '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán ''' |- | [[/Điện DC/]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math> |- | [[/Điện AC/]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math> |- |} * [[Nguồn điện]] * [[Điện tử]] * [[Điện tích]] * [[Điện thế]] * [[Dòng điện]] * [[Điện trường]] * [[Từ trường]] * [[Điện Từ trường]] * [[Điện loại]] * [[Điện và vật]] * [[Ứng dụng điện]] ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada nak5dnldkxkjysrtukfdffyqvcfwhmy 542883 542882 2026-09-10T15:43:08Z ~2026-48899-33 19735 542883 wikitext text/x-wiki [[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]] [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. ==Điện nguồn== :{|width=100% |- | '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng ''' |- | [[Điện giải]] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]] |- | [[Điện cực]] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]] |- | [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]] |- | <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math> |- | <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math> |- |} ==Điện loại== Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]] :{|width=100% |- | '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán ''' |- | [[/Điện DC/]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math> |- | [[/Điện AC/]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math> |- |} == [[Điện và vật]]== == [[Ứng dụng điện]]== ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada 34mervxyhi89d7g58pfdcsbpf25mqwa 542884 542883 2026-09-10T15:43:47Z ~2026-48899-33 19735 /* Ứng dụng điện */ 542884 wikitext text/x-wiki [[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]] [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. ==Điện nguồn== :{|width=100% |- | '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng ''' |- | [[Điện giải]] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]] |- | [[Điện cực]] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]] |- | [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]] |- | <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math> |- | <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math> |- |} ==Điện loại== Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]] :{|width=100% |- | '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán ''' |- | [[/Điện DC/]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math> |- | [[/Điện AC/]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math> |- |} == [[Điện và vật]]== == [[Ứng dụng điện]]== ===Công cụ điện=== :[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]] * [[Pin]] * [[Công tắc]] * [[Cầu chì]] * [[Bóng đèn điện]] * [[Nam châm điện]] ===Bộ phận điện=== * [[Biến diện]] * [[Quạt điện]] ===Máy điện=== * [[Máy quay điện]] * [[Máy phát điện]] * [[Máy phát điện]] * [[Máy đo điện]] ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada 4rilqaym11la8z7etdt65lyds2518nv 542885 542884 2026-09-10T15:45:56Z ~2026-48899-33 19735 /* Điện và vật */ 542885 wikitext text/x-wiki [[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]] [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. ==Điện nguồn== :{|width=100% |- | '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng ''' |- | [[Điện giải]] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]] |- | [[Điện cực]] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]] |- | [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]] |- | <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math> |- | <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math> |- |} ==Điện loại== Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]] :{|width=100% |- | '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán ''' |- | [[/Điện DC/]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math> |- | [[/Điện AC/]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math> |- |} == [[Điện và vật]]== Mọi vật dẫn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẫn điện của vật * [[/Dẫn điện/]] , : Mọi vật dể dẫn điện được tìm thấy từ các [[Kim loại]] như Đồng (Cu), Sắt (Fe) . Từ Dẩn điện các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điện trở]] , [[Tụ điện]] , [[Cuộn từ]] * [[/Bán dẫn điện/]] , Mọi vật khó dẩn điện tìm thấy từ các [[Á Kim]] như Silicon (Si), Germanium (Ge) . Từ Bán dẩn điện Các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điot]] , [[Trăng si tơ]] , [[FET]] * [[/Cách điện/]] Mọi vật không dẫn điện được tìm thấy từ các [[Phi Kim]] . Sành, Sứ ... == [[Ứng dụng điện]]== ===Công cụ điện=== :[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]] * [[Pin]] * [[Công tắc]] * [[Cầu chì]] * [[Bóng đèn điện]] * [[Nam châm điện]] ===Bộ phận điện=== * [[Biến diện]] * [[Quạt điện]] ===Máy điện=== * [[Máy quay điện]] * [[Máy phát điện]] * [[Máy phát điện]] * [[Máy đo điện]] ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada nnxmqbayyy4ptdaztp15iymfkspdser 542886 542885 2026-09-10T15:46:17Z ~2026-48899-33 19735 /* Điện và vật */ 542886 wikitext text/x-wiki [[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]] [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. ==Điện nguồn== :{|width=100% |- | '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng ''' |- | [[Điện giải]] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]] |- | [[Điện cực]] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]] |- | [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]] |- | <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math> |- | <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math> |- |} ==Điện loại== Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]] :{|width=100% |- | '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán ''' |- | [[/Điện DC/]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math> |- | [[/Điện AC/]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math> |- |} == [[Điện và vật]]== Mọi vật dẫn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẫn điện của vật * [[/Dẫn điện/]] , : Mọi vật dể dẫn điện được tìm thấy từ các [[Kim loại]] như Đồng (Cu), Sắt (Fe) . Từ Dẩn điện các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điện trở]] , [[Tụ điện]] , [[Cuộn từ]] * [[/Bán dẫn điện/]] , Mọi vật khó dẩn điện tìm thấy từ các [[Á Kim]] như Silicon (Si), Germanium (Ge) . Từ Bán dẩn điện Các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điot]] , [[Trăng si tơ]] , [[FET]] * [[/Cách điện/]] Mọi vật không dẫn điện được tìm thấy từ các [[Phi Kim]] . Sành, Sứ ... == [[Ứng dụng điện]]== ===Công cụ điện=== :[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]] * [[Pin]] * [[Công tắc]] * [[Cầu chì]] * [[Bóng đèn điện]] * [[Nam châm điện]] ===Bộ phận điện=== * [[Biến diện]] * [[Quạt điện]] ===Máy điện=== * [[Máy quay điện]] * [[Máy phát điện]] * [[Máy phát điện]] * [[Máy đo điện]] ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada 5az6ef5ssfquva28xfwqqgkmf756nvl 542887 542886 2026-09-10T15:46:46Z ~2026-48899-33 19735 /* Điện và vật */ 542887 wikitext text/x-wiki [[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]] [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. ==Điện nguồn== :{|width=100% |- | '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng ''' |- | [[Điện giải]] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]] |- | [[Điện cực]] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]] |- | [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]] |- | <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math> |- | <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math> |- |} ==Điện loại== Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]] :{|width=100% |- | '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán ''' |- | [[/Điện DC/]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math> |- | [[/Điện AC/]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math> |- |} == [[Điện và vật]]== Mọi vật dẫn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẫn điện của vật * [[Dẫn điện]] , : Mọi vật dể dẫn điện được tìm thấy từ các [[Kim loại]] như Đồng (Cu), Sắt (Fe) . Từ Dẩn điện các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điện trở]] , [[Tụ điện]] , [[Cuộn từ]] * [[Bán dẫn điện]] , Mọi vật khó dẩn điện tìm thấy từ các [[Á Kim]] như Silicon (Si), Germanium (Ge) . Từ Bán dẩn điện Các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điot]] , [[Trăng si tơ]] , [[FET]] * [[Cách điện]] Mọi vật không dẫn điện được tìm thấy từ các [[Phi Kim]] . Sành, Sứ ... == [[Ứng dụng điện]]== ===Công cụ điện=== :[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]] * [[Pin]] * [[Công tắc]] * [[Cầu chì]] * [[Bóng đèn điện]] * [[Nam châm điện]] ===Bộ phận điện=== * [[Biến diện]] * [[Quạt điện]] ===Máy điện=== * [[Máy quay điện]] * [[Máy phát điện]] * [[Máy phát điện]] * [[Máy đo điện]] ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada mzrdqw6eyu9qra36qzk09m46u031i0w 542889 542887 2026-09-10T15:49:37Z ~2026-48899-33 19735 /* Máy điện */ 542889 wikitext text/x-wiki [[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]] [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. ==Điện nguồn== :{|width=100% |- | '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng ''' |- | [[Điện giải]] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]] |- | [[Điện cực]] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]] |- | [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]] |- | <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math> |- | <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math> |- |} ==Điện loại== Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]] :{|width=100% |- | '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán ''' |- | [[/Điện DC/]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math> |- | [[/Điện AC/]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math> |- |} == [[Điện và vật]]== Mọi vật dẫn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẫn điện của vật * [[Dẫn điện]] , : Mọi vật dể dẫn điện được tìm thấy từ các [[Kim loại]] như Đồng (Cu), Sắt (Fe) . Từ Dẩn điện các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điện trở]] , [[Tụ điện]] , [[Cuộn từ]] * [[Bán dẫn điện]] , Mọi vật khó dẩn điện tìm thấy từ các [[Á Kim]] như Silicon (Si), Germanium (Ge) . Từ Bán dẩn điện Các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điot]] , [[Trăng si tơ]] , [[FET]] * [[Cách điện]] Mọi vật không dẫn điện được tìm thấy từ các [[Phi Kim]] . Sành, Sứ ... == [[Ứng dụng điện]]== ===Công cụ điện=== :[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]] * [[Pin]] * [[Công tắc]] * [[Cầu chì]] * [[Bóng đèn điện]] * [[Nam châm điện]] ===Bộ phận điện=== * [[Biến diện]] * [[Quạt điện]] ===Máy điện=== * [[Máy quay điện]] * [[Máy phát điện]] * [[Máy đo điện]] ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada qfaf6jueh4nz7dwvgbk8p6ejahn596m 542890 542889 2026-09-10T15:50:10Z ~2026-48899-33 19735 /* Điện loại */ 542890 wikitext text/x-wiki [[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]] [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. ==Điện nguồn== :{|width=100% |- | '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng ''' |- | [[Điện giải]] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]] |- | [[Điện cực]] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]] |- | [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]] |- | <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math> |- | <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math> |- |} ==Điện loại== Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]] :{|width=100% |- | '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán ''' |- | [[Điện DC]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math> |- | [[Điện AC]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math> |- |} == [[Điện và vật]]== Mọi vật dẫn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẫn điện của vật * [[Dẫn điện]] , : Mọi vật dể dẫn điện được tìm thấy từ các [[Kim loại]] như Đồng (Cu), Sắt (Fe) . Từ Dẩn điện các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điện trở]] , [[Tụ điện]] , [[Cuộn từ]] * [[Bán dẫn điện]] , Mọi vật khó dẩn điện tìm thấy từ các [[Á Kim]] như Silicon (Si), Germanium (Ge) . Từ Bán dẩn điện Các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điot]] , [[Trăng si tơ]] , [[FET]] * [[Cách điện]] Mọi vật không dẫn điện được tìm thấy từ các [[Phi Kim]] . Sành, Sứ ... == [[Ứng dụng điện]]== ===Công cụ điện=== :[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]] * [[Pin]] * [[Công tắc]] * [[Cầu chì]] * [[Bóng đèn điện]] * [[Nam châm điện]] ===Bộ phận điện=== * [[Biến diện]] * [[Quạt điện]] ===Máy điện=== * [[Máy quay điện]] * [[Máy phát điện]] * [[Máy đo điện]] ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada cbmd0c79nw2bic02yu855ux6juu6asf 542891 542890 2026-09-10T15:51:50Z ~2026-48899-33 19735 /* Điện nguồn */ 542891 wikitext text/x-wiki [[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]] [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. ==Điện nguồn== :{|width=100% |- | '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng ''' |- | [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/%C4%90i%E1%BB%87n/Ngu%E1%BB%93n_%C4%90i%E1%BB%87n/%C4%90i%E1%BB%87n_gi%E1%BA%A3i Điện giải] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]] |- | [[Điện cực]] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]] |- | [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]] |- | <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math> |- | <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math> |- |} ==Điện loại== Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]] :{|width=100% |- | '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán ''' |- | [[Điện DC]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math> |- | [[Điện AC]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math> |- |} == [[Điện và vật]]== Mọi vật dẫn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẫn điện của vật * [[Dẫn điện]] , : Mọi vật dể dẫn điện được tìm thấy từ các [[Kim loại]] như Đồng (Cu), Sắt (Fe) . Từ Dẩn điện các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điện trở]] , [[Tụ điện]] , [[Cuộn từ]] * [[Bán dẫn điện]] , Mọi vật khó dẩn điện tìm thấy từ các [[Á Kim]] như Silicon (Si), Germanium (Ge) . Từ Bán dẩn điện Các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điot]] , [[Trăng si tơ]] , [[FET]] * [[Cách điện]] Mọi vật không dẫn điện được tìm thấy từ các [[Phi Kim]] . Sành, Sứ ... == [[Ứng dụng điện]]== ===Công cụ điện=== :[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]] * [[Pin]] * [[Công tắc]] * [[Cầu chì]] * [[Bóng đèn điện]] * [[Nam châm điện]] ===Bộ phận điện=== * [[Biến diện]] * [[Quạt điện]] ===Máy điện=== * [[Máy quay điện]] * [[Máy phát điện]] * [[Máy đo điện]] ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada kpus0vjkp9gxa4wfas14783ucyr4odp 542892 542891 2026-09-10T15:52:43Z ~2026-48899-33 19735 /* Điện nguồn */ 542892 wikitext text/x-wiki [[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]] [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. ==Điện nguồn== :{|width=100% |- | '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng ''' |- | [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/%C4%90i%E1%BB%87n/Ngu%E1%BB%93n_%C4%90i%E1%BB%87n/%C4%90i%E1%BB%87n_gi%E1%BA%A3i Điện giải] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]] |- | [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/%C4%90i%E1%BB%87n/Ngu%E1%BB%93n_%C4%90i%E1%BB%87n/%C4%90i%E1%BB%87n_c%E1%BB%B1c Điện cực] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]] |- | [[Quang tuyến nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]] |- | <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math> |- | <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math> |- |} ==Điện loại== Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]] :{|width=100% |- | '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán ''' |- | [[Điện DC]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math> |- | [[Điện AC]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math> |- |} == [[Điện và vật]]== Mọi vật dẫn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẫn điện của vật * [[Dẫn điện]] , : Mọi vật dể dẫn điện được tìm thấy từ các [[Kim loại]] như Đồng (Cu), Sắt (Fe) . Từ Dẩn điện các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điện trở]] , [[Tụ điện]] , [[Cuộn từ]] * [[Bán dẫn điện]] , Mọi vật khó dẩn điện tìm thấy từ các [[Á Kim]] như Silicon (Si), Germanium (Ge) . Từ Bán dẩn điện Các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điot]] , [[Trăng si tơ]] , [[FET]] * [[Cách điện]] Mọi vật không dẫn điện được tìm thấy từ các [[Phi Kim]] . Sành, Sứ ... == [[Ứng dụng điện]]== ===Công cụ điện=== :[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]] * [[Pin]] * [[Công tắc]] * [[Cầu chì]] * [[Bóng đèn điện]] * [[Nam châm điện]] ===Bộ phận điện=== * [[Biến diện]] * [[Quạt điện]] ===Máy điện=== * [[Máy quay điện]] * [[Máy phát điện]] * [[Máy đo điện]] ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada 6cteke38kzaie1ly9f95jgraaj3jw0a 542893 542892 2026-09-10T15:55:02Z ~2026-48899-33 19735 /* Điện nguồn */ 542893 wikitext text/x-wiki [[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]] [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. [[File:Lightning3.jpg|200px|right]] Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. ==Điện nguồn== :{|width=100% |- | '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng ''' |- | [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/%C4%90i%E1%BB%87n/Ngu%E1%BB%93n_%C4%90i%E1%BB%87n/%C4%90i%E1%BB%87n_gi%E1%BA%A3i Điện giải] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]] |- | [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/%C4%90i%E1%BB%87n/Ngu%E1%BB%93n_%C4%90i%E1%BB%87n/%C4%90i%E1%BB%87n_c%E1%BB%B1c Điện cực] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]] |- | [[Nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]] |- | <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math> |- | <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math> |- |} ==Điện loại== Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]] :{|width=100% |- | '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán ''' |- | [[Điện DC]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math> |- | [[Điện AC]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math> |- |} == [[Điện và vật]]== Mọi vật dẫn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẫn điện của vật * [[Dẫn điện]] , : Mọi vật dể dẫn điện được tìm thấy từ các [[Kim loại]] như Đồng (Cu), Sắt (Fe) . Từ Dẩn điện các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điện trở]] , [[Tụ điện]] , [[Cuộn từ]] * [[Bán dẫn điện]] , Mọi vật khó dẩn điện tìm thấy từ các [[Á Kim]] như Silicon (Si), Germanium (Ge) . Từ Bán dẩn điện Các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điot]] , [[Trăng si tơ]] , [[FET]] * [[Cách điện]] Mọi vật không dẫn điện được tìm thấy từ các [[Phi Kim]] . Sành, Sứ ... == [[Ứng dụng điện]]== ===Công cụ điện=== :[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]] * [[Pin]] * [[Công tắc]] * [[Cầu chì]] * [[Bóng đèn điện]] * [[Nam châm điện]] ===Bộ phận điện=== * [[Biến diện]] * [[Quạt điện]] ===Máy điện=== * [[Máy quay điện]] * [[Máy phát điện]] * [[Máy đo điện]] ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada 4z1fkp3tdzij00sshr6m750no34r5xp Điện tích 0 107818 542877 540455 2026-09-10T15:34:12Z ~2026-48899-33 19735 542877 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Điện]] Điện tích là các vật mang điện khi vật cho hay nhận điện tử âm . Mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành Điện tích . Khi vật nhận electron vật sẻ trở thành điện tích âm . Khi vật cho electron vật sẻ trở thành điện tích dương . Mọi điện tích đều có các tính chất sau Điện lượng Q, Điện trường E và Từ trường B :{|width=100% |- | '''Điện tích '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện tử âm ''' || '''Điện lượng''' || '''Điện trường ''' || ''' Từ trường ''' |- | [[Điện tích âm]] || (-) || Vật + <math>e^- </math> || -Q ||[[File:VFPt_minus_thumb.svg|100px]] || B ↓ |- | [[Điện tích dương]] || (+) || Vật - <math>e^- </math> || +Q || [[File:VFPt_plus_thumb.svg|100px]] || B ↑ |- |} ==Tính chất== ===Điện lượng === Điện lượng cho biết số lượng điện của Điện tích. Điện lượng có ký hiệu '''Q''' đo bằng đơn vị Coulomb ('''C''') . Điện tích âm có -Q C . Điện tích dương có +Q C . Đơn vị Coulomb được định nghĩa như sau : <math>1 C = 6,24 \times 10^{18}</math> electron. ===Điện trường=== Điện trường cho biết trường điện của các đường lực điện trong một diện tích . Điện trường có ký hiệu '''E''' đo bằng đơn vị V/m . Điện tích âm có các đường lực điện hướng vô , Điện tích dương có các đường lực điện hướng ra . ===Từ trường === Từ trường cho biết trường từ của các đường lực từ trong một diện tích . Từ trường có ký hiệu '''B''' . Trong hệ SI, B có đơn vị tesla (T) và tương ứng ΦB (từ thông) có đơn vị weber (Wb) do vậy mật độ thông lượng 1 Wb/m² bằng 1 tesla. Đơn vị SI của tesla bằng (newton•giây)/(coulomb•mét).[nb 5] Trong đơn vị Gauss-cgs, B có đơn vị gauss (G) (và 1 T = 10.000 G) Trường H có đơn vị ampere trên mét (A/m) trong hệ SI, và oersted (Oe) trong hệ CGS. Điện tích âm có các vòng tròn lực từ đi thuận chiều kim đồng hồ . Điện tích dương có các vòng tròn lực từ đi nghịch chiều kim đồng hồ. ==Định luật Tương tác Điện tích== ===Định luật tương tác Điện tích=== ====Định luật Coulomb==== Định luật Coulomb hay định luật hấp dẩn giửa 2 Điện tích cho rằng : ''Khi có nhiều điện tích nằm kề nhau, điện tích đồng loại sẻ đẩy nhau . Điện tích khác loại sẻ hút nhau . Điện tích âm sẻ hút điện tích dương về hướng mình tạo ra lực hút điện tích còn được gọi là Lực Coulomb '' ====Định luật Ampere==== Định luật Ampere hay định luật tương tác giửa diện và Điện tích tạo ra Điện trường cho rằng : ''Lực điện tương tác với điện tích làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng ngang sẻ tạo ra một điện trường '' ====Định luật Lorentz==== :[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]] Định luật Lorentz hay định luật tương tác giửa từ trường và Điện tích tạo ra Từ trường cho rằng : ''Lực điện từ là lực tổng hợp của [[Lực điện]] và [[Lực từ]] tác dụng lên một [[hạt điểm|điện tích điểm]] chuyển động trong [[trường điện từ]]. '''Lực điện ''' có phương trùng với phương chuyển động của hạt mang điện . '''Lực từ''' có phương luôn [[vuông góc]] với phương chuyển động của hạt mang điện và làm thay đổi quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện. Nếu hạt mang điện chuyển động theo phương vuông góc với [[đường cảm ứng từ]] thì hạt sẽ chuyển động theo quỹ đạo tròn, nếu hạt chuyển động theo phương không vuông góc với đường cảm ứng từ thì quỹ đạo của nó sẽ là hình xoắn ốc ''. ===Lực tương tác Điện tích=== ====Lực Coulomb hay Lực hẤp dẩn điện tích==== [[Tập tin:VFPt charges plus minus thumb.svg|200px| Điện trường của điện tích điểm dương và âm.|right]] Lực điện tích âm hút điện tích dương về hướng mình được tính bằng công thức sau <math>F = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math> Với : <math>F_Q </math> - Lực hút điện tích : <math>Q_+ , Q_-</math> - Điện tích : <math>r</math> - Cách khoảng giửa 2 điện tích : <math>K</math> - Hằng số hấp dẩn điện tích Với 2 điện lượng cùng cường độ : <math>Q_+ = Q_- = Q</math> Lực Coulomb : <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math> Khoảng cách giửa 2 điện tích : <math>r = \sqrt{K \frac{Q^2}{F_Q}}</math> Điện trường : <math>E = \frac{F_Q}{Q} = K \frac{Q}{r^2} </math> Năng lực Điện trường : <math>W_E = \int E dr = \int K \frac{Q}{r^2} dr = K \frac{Q}{r} </math> Năng lươ.ng Điện trường : <math>U_E = \frac{W_E}{t} = K \frac{Q}{rt} </math> ====Lực Ampere hay Lực động điện==== Lực điện tạo ra điện trường được tính theo định luật Ampere như sau <math>F = QE</math> Với : <math>F_E</math> - Lực điện động : <math>Q</math> - Điện lượng : <math>E</math> - Điện trương Từ trên, : <math>F_E = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math> Đường dài di chuyển : <math>l = \frac{W}{F_E}</math> Vận tốc di chuyển : <math>v = \frac{l}{t} = \frac{W}{t F_E} = \frac{U}{F_E}</math> Thời gian di chuyển : <math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{F_E} / \frac{U}{F_E} = \frac{W}{U}</math> Điện trường : <math>E = \frac{F}{Q} = \frac{V}{l}</math> ====Lực Lorentz hay Lực động từ ==== Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau <math>F=\pm QvB</math> Với : <math>F</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động : <math>Q</math> - Điện lượng : <math>v</math> - Vận tốc : <math>B</math> - Từ cảm Từ trên, : <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math> Vận tốc di chuyển : <math>v = \frac{F_B}{QB}</math> Đường dài di chuyển : <math>l =\frac {F_B}{IB}</math> Thời gian di chuyển : <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math> Trong trường học, Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ . Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động : <math>W_R = W_B</math> : <math>\frac{mv^2}{R}= QvBl</math> Vận tốc di chuyển : <math>v = \frac{Q}{m} B R l</math> Bán kín vòng tròn : <math>R = \frac{mv}{QB} </math> ====Lực Điện từ==== :[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]] Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau <math>F = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math> Với : <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ : <math>F_E</math> - Lực động điện : <math>F_B</math> - Lực động từ :<math>Q</math> - Điện lượng :<math>E</math> - Điện trường :<math>E</math> - Từ trường :<math>v</math> - Vận tốc Từ trên, : <math>F = QE </math> khi <math>v = 0</math> : <math>F = \pm QvB </math> khi <math>E = 0</math> : <math>F = 0 </math> khi <math>E \pm QvB = 0</math> ::<math>E = v B</math> . ::<math>B = \frac{1}{v} E</math> . ::<math>v = \frac{E}{B}</math> 9wy4a10u84he3ph9klkhis0ylqi7cua 542878 542877 2026-09-10T15:34:41Z ~2026-48899-33 19735 542878 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Điện]] Điện tích là các vật mang điện khi vật cho hay nhận điện tử âm . Mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành Điện tích . Khi vật nhận electron vật sẻ trở thành điện tích âm . Khi vật cho electron vật sẻ trở thành điện tích dương . :{|width=100% |- | '''Điện tích '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện tử âm ''' || '''Điện lượng''' || '''Điện trường ''' || ''' Từ trường ''' |- | [[Điện tích âm]] || (-) || Vật + <math>e^- </math> || -Q ||[[File:VFPt_minus_thumb.svg|100px]] || B ↓ |- | [[Điện tích dương]] || (+) || Vật - <math>e^- </math> || +Q || [[File:VFPt_plus_thumb.svg|100px]] || B ↑ |- |} ==Tính chất== Mọi điện tích đều có các tính chất sau Điện lượng Q, Điện trường E và Từ trường B ===Điện lượng === Điện lượng cho biết số lượng điện của Điện tích. Điện lượng có ký hiệu '''Q''' đo bằng đơn vị Coulomb ('''C''') . Điện tích âm có -Q C . Điện tích dương có +Q C . Đơn vị Coulomb được định nghĩa như sau : <math>1 C = 6,24 \times 10^{18}</math> electron. ===Điện trường=== Điện trường cho biết trường điện của các đường lực điện trong một diện tích . Điện trường có ký hiệu '''E''' đo bằng đơn vị V/m . Điện tích âm có các đường lực điện hướng vô , Điện tích dương có các đường lực điện hướng ra . ===Từ trường === Từ trường cho biết trường từ của các đường lực từ trong một diện tích . Từ trường có ký hiệu '''B''' . Trong hệ SI, B có đơn vị tesla (T) và tương ứng ΦB (từ thông) có đơn vị weber (Wb) do vậy mật độ thông lượng 1 Wb/m² bằng 1 tesla. Đơn vị SI của tesla bằng (newton•giây)/(coulomb•mét).[nb 5] Trong đơn vị Gauss-cgs, B có đơn vị gauss (G) (và 1 T = 10.000 G) Trường H có đơn vị ampere trên mét (A/m) trong hệ SI, và oersted (Oe) trong hệ CGS. Điện tích âm có các vòng tròn lực từ đi thuận chiều kim đồng hồ . Điện tích dương có các vòng tròn lực từ đi nghịch chiều kim đồng hồ. ==Định luật Tương tác Điện tích== ===Định luật tương tác Điện tích=== ====Định luật Coulomb==== Định luật Coulomb hay định luật hấp dẩn giửa 2 Điện tích cho rằng : ''Khi có nhiều điện tích nằm kề nhau, điện tích đồng loại sẻ đẩy nhau . Điện tích khác loại sẻ hút nhau . Điện tích âm sẻ hút điện tích dương về hướng mình tạo ra lực hút điện tích còn được gọi là Lực Coulomb '' ====Định luật Ampere==== Định luật Ampere hay định luật tương tác giửa diện và Điện tích tạo ra Điện trường cho rằng : ''Lực điện tương tác với điện tích làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng ngang sẻ tạo ra một điện trường '' ====Định luật Lorentz==== :[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]] Định luật Lorentz hay định luật tương tác giửa từ trường và Điện tích tạo ra Từ trường cho rằng : ''Lực điện từ là lực tổng hợp của [[Lực điện]] và [[Lực từ]] tác dụng lên một [[hạt điểm|điện tích điểm]] chuyển động trong [[trường điện từ]]. '''Lực điện ''' có phương trùng với phương chuyển động của hạt mang điện . '''Lực từ''' có phương luôn [[vuông góc]] với phương chuyển động của hạt mang điện và làm thay đổi quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện. Nếu hạt mang điện chuyển động theo phương vuông góc với [[đường cảm ứng từ]] thì hạt sẽ chuyển động theo quỹ đạo tròn, nếu hạt chuyển động theo phương không vuông góc với đường cảm ứng từ thì quỹ đạo của nó sẽ là hình xoắn ốc ''. ===Lực tương tác Điện tích=== ====Lực Coulomb hay Lực hẤp dẩn điện tích==== [[Tập tin:VFPt charges plus minus thumb.svg|200px| Điện trường của điện tích điểm dương và âm.|right]] Lực điện tích âm hút điện tích dương về hướng mình được tính bằng công thức sau <math>F = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math> Với : <math>F_Q </math> - Lực hút điện tích : <math>Q_+ , Q_-</math> - Điện tích : <math>r</math> - Cách khoảng giửa 2 điện tích : <math>K</math> - Hằng số hấp dẩn điện tích Với 2 điện lượng cùng cường độ : <math>Q_+ = Q_- = Q</math> Lực Coulomb : <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math> Khoảng cách giửa 2 điện tích : <math>r = \sqrt{K \frac{Q^2}{F_Q}}</math> Điện trường : <math>E = \frac{F_Q}{Q} = K \frac{Q}{r^2} </math> Năng lực Điện trường : <math>W_E = \int E dr = \int K \frac{Q}{r^2} dr = K \frac{Q}{r} </math> Năng lươ.ng Điện trường : <math>U_E = \frac{W_E}{t} = K \frac{Q}{rt} </math> ====Lực Ampere hay Lực động điện==== Lực điện tạo ra điện trường được tính theo định luật Ampere như sau <math>F = QE</math> Với : <math>F_E</math> - Lực điện động : <math>Q</math> - Điện lượng : <math>E</math> - Điện trương Từ trên, : <math>F_E = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math> Đường dài di chuyển : <math>l = \frac{W}{F_E}</math> Vận tốc di chuyển : <math>v = \frac{l}{t} = \frac{W}{t F_E} = \frac{U}{F_E}</math> Thời gian di chuyển : <math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{F_E} / \frac{U}{F_E} = \frac{W}{U}</math> Điện trường : <math>E = \frac{F}{Q} = \frac{V}{l}</math> ====Lực Lorentz hay Lực động từ ==== Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau <math>F=\pm QvB</math> Với : <math>F</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động : <math>Q</math> - Điện lượng : <math>v</math> - Vận tốc : <math>B</math> - Từ cảm Từ trên, : <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math> Vận tốc di chuyển : <math>v = \frac{F_B}{QB}</math> Đường dài di chuyển : <math>l =\frac {F_B}{IB}</math> Thời gian di chuyển : <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math> Trong trường học, Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ . Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động : <math>W_R = W_B</math> : <math>\frac{mv^2}{R}= QvBl</math> Vận tốc di chuyển : <math>v = \frac{Q}{m} B R l</math> Bán kín vòng tròn : <math>R = \frac{mv}{QB} </math> ====Lực Điện từ==== :[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]] Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau <math>F = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math> Với : <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ : <math>F_E</math> - Lực động điện : <math>F_B</math> - Lực động từ :<math>Q</math> - Điện lượng :<math>E</math> - Điện trường :<math>E</math> - Từ trường :<math>v</math> - Vận tốc Từ trên, : <math>F = QE </math> khi <math>v = 0</math> : <math>F = \pm QvB </math> khi <math>E = 0</math> : <math>F = 0 </math> khi <math>E \pm QvB = 0</math> ::<math>E = v B</math> . ::<math>B = \frac{1}{v} E</math> . ::<math>v = \frac{E}{B}</math> pqyz4692mx6g3jk2r0uagizt92nx8k5 Từ trường 0 107821 542909 539386 2026-09-10T16:20:08Z ~2026-48899-33 19735 542909 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Điện từ]] '''Từ trường''' tạo ra từ các đường lực từ bao quanh lấy vật chất sinh từ :[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:VFPt cylindrical magnet thumb.svg|200px|Từ trường của một thanh [[nam châm]] hình trụ.]] ==Từ trường == ===Từ cảm - Cường độ Từ trường === Từ định luật Gauss về mật độ từ trường : <math>\int B dA = B A = \mu I</math> Ta có định luật Ampere : <math> B = \frac{\mu}{A} I = L I</math> :{|width=100% |- | Cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math> |- | Vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math> |- | N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math> |- |} ===Từ nhiểm - Cường độ Từ nhiểm=== Định luật Gauss :<math>\phi = \int B ds =BA = \mu I</math> Định luật Ampere :<math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{I}{A}</math> :{|width=100% |- | Từ cảm của cuộn từ dẩn điện || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math> || [[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]] |- | Từ nhiểm của lõi dẫn từ || <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{\mu}</math> |- |} ===Từ thông - Mật độ Từ cảm=== :[[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] Cường độ Từ thông được tính theo [[Định luật Lentz]] :<math> \phi = B = L I</math> :<math> -\phi = -NB = -N L I</math> ==Điện cảm ứng từ == Điện cảm ứng từ được tính theo [[Định luật Faraday]] : <math> \epsilon = \frac{d}{dt} \phi = \frac{d}{dt} LI = L \frac{d}{dt} I</math> : <math>- \epsilon = -\frac{d}{dt} \phi = -\frac{d}{dt} NLI = -N L \frac{d}{dt} I</math> 53yd1cbg315j6rgzinyi81i2kd9xd5k 542911 542909 2026-09-10T16:22:25Z ~2026-48899-33 19735 /* Điện cảm ứng từ */ 542911 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Điện từ]] '''Từ trường''' tạo ra từ các đường lực từ bao quanh lấy vật chất sinh từ :[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:VFPt cylindrical magnet thumb.svg|200px|Từ trường của một thanh [[nam châm]] hình trụ.]] ==Từ trường == ===Từ cảm - Cường độ Từ trường === Từ định luật Gauss về mật độ từ trường : <math>\int B dA = B A = \mu I</math> Ta có định luật Ampere : <math> B = \frac{\mu}{A} I = L I</math> :{|width=100% |- | Cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math> |- | Vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math> |- | N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math> |- |} ===Từ nhiểm - Cường độ Từ nhiểm=== Định luật Gauss :<math>\phi = \int B ds =BA = \mu I</math> Định luật Ampere :<math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{I}{A}</math> :{|width=100% |- | Từ cảm của cuộn từ dẩn điện || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math> || [[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]] |- | Từ nhiểm của lõi dẫn từ || <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{\mu}</math> |- |} ===Từ thông - Mật độ Từ cảm=== :[[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] Cường độ Từ thông được tính theo [[Định luật Lentz]] :<math> \phi = B = L I</math> :<math> -\phi = -NB = -N L I</math> ==Điện cảm ứng từ == Điện cảm ứng từ được tính theo [[Định luật Faraday]] ==Thí nghiệm Faraday== [[Tập tin:Thinghiemfaraday.GIF|300px|right]] và mắc nối tiếp nó với một [[điện kế]] G thành một mạch kín (hình a). Phía trên ống dây đặt một [[thanh nam châm]] 2 cực Bắc-Nam. Thí nghiệm cho thấy: * Nếu rút [[Nam châm|thanh nam châm]] ra, [[dòng điện cảm ứng]] có chiều ngược lại (hình b) * Di chuyển thanh nam châm càng nhanh, [[dòng điện#Cường độ dòng điện|cường độ dòng điện]] cảm ứng Ic càng lớn. * Giữ thanh nam châm đứng yên so với ống dây, dòng điện cảm ứng sẽ bằng không. * Nếu thay nam châm bằng một ống dây có dòng điện chạy qua, rồi tiến hành các thí nghiệm như trên, ta cũng có những kết quả tương tự. Từ các thí nghiệm đó, Faraday đã rút ra những kết luận sau đây: :*''[[Từ thông]] gửi qua mạch kín biến đổi theo thời gian là nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó.'' :*''Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông gửi qua mạch kín biến đổi.'' :*''Cường độ dòng điện cảm ứng tỉ lệ thuận với tốc độ biến đổi của từ thông.'' :*''Chiều của dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào sự tăng hay giảm của từ thông gửi qua mạch (vì trên hình 15a và 15b ta thấy từ thông ở hai đầu nam châm bao giờ cũng lớn hơn ở vị trí giữa của nam châm).'' ==Định luật cảm ứng Faraday== Thay đổi theo [[thời gian]] của từ thông xuyên qua một vòng dây điện sẽ gây ra một [[lực điện động]] theo [[định luật cảm ứng Faraday]]: : <math>\mathcal{E} = \oint \mathbf{E} \cdot d\mathbf{s} = -{d\Phi_m \over dt}</math> Với: *<math>\mathcal{E}</math> là [[lực điện động]] *'''E''' là [[cường độ điện trường]] *''ds'' là thành phần quãng đường trên dây [[dẫn điện]] *<math>\Phi</math> là từ thông xuyên qua vòng dây *''t'' là [[thời gian]] Đây là nguyên lý hoạt động của các [[máy phát điện]], [[máy biến áp|máy biến thế]], [[ăngten|ăng ten]]... ==Ứng dụng== Từ cảm ứng thuận :<math>\Phi = B = Li</math> Điện cảm ứng từ thuận :<math>\epsilon = \frac{d}{dt} \Phi = \frac{d}{dt} B = \frac{d}{dt} Li = L \frac{d}{dt} i(t)</math> Từ cảm ứng nghịch :<math>-\Phi = -NB = -NLi</math> Điện cảm ứng từ thuận :<math>\epsilon = \frac{d}{dt} -\Phi = \frac{d}{dt} -NB = \frac{d}{dt} -NLi = -NL \frac{d}{dt} i(t)</math> try92j63158djn0gl696txi45u8dgvc 542912 542911 2026-09-10T16:22:43Z ~2026-48899-33 19735 /* Thí nghiệm Faraday */ 542912 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Điện từ]] '''Từ trường''' tạo ra từ các đường lực từ bao quanh lấy vật chất sinh từ :[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:VFPt cylindrical magnet thumb.svg|200px|Từ trường của một thanh [[nam châm]] hình trụ.]] ==Từ trường == ===Từ cảm - Cường độ Từ trường === Từ định luật Gauss về mật độ từ trường : <math>\int B dA = B A = \mu I</math> Ta có định luật Ampere : <math> B = \frac{\mu}{A} I = L I</math> :{|width=100% |- | Cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math> |- | Vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math> |- | N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math> |- |} ===Từ nhiểm - Cường độ Từ nhiểm=== Định luật Gauss :<math>\phi = \int B ds =BA = \mu I</math> Định luật Ampere :<math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{I}{A}</math> :{|width=100% |- | Từ cảm của cuộn từ dẩn điện || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math> || [[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]] |- | Từ nhiểm của lõi dẫn từ || <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{\mu}</math> |- |} ===Từ thông - Mật độ Từ cảm=== :[[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] Cường độ Từ thông được tính theo [[Định luật Lentz]] :<math> \phi = B = L I</math> :<math> -\phi = -NB = -N L I</math> ==Điện cảm ứng từ == Điện cảm ứng từ được tính theo [[Định luật Faraday]] ===Thí nghiệm Faraday=== [[Tập tin:Thinghiemfaraday.GIF|300px|right]] và mắc nối tiếp nó với một [[điện kế]] G thành một mạch kín (hình a). Phía trên ống dây đặt một [[thanh nam châm]] 2 cực Bắc-Nam. Thí nghiệm cho thấy: * Nếu rút [[Nam châm|thanh nam châm]] ra, [[dòng điện cảm ứng]] có chiều ngược lại (hình b) * Di chuyển thanh nam châm càng nhanh, [[dòng điện#Cường độ dòng điện|cường độ dòng điện]] cảm ứng Ic càng lớn. * Giữ thanh nam châm đứng yên so với ống dây, dòng điện cảm ứng sẽ bằng không. * Nếu thay nam châm bằng một ống dây có dòng điện chạy qua, rồi tiến hành các thí nghiệm như trên, ta cũng có những kết quả tương tự. Từ các thí nghiệm đó, Faraday đã rút ra những kết luận sau đây: :*''[[Từ thông]] gửi qua mạch kín biến đổi theo thời gian là nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó.'' :*''Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông gửi qua mạch kín biến đổi.'' :*''Cường độ dòng điện cảm ứng tỉ lệ thuận với tốc độ biến đổi của từ thông.'' :*''Chiều của dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào sự tăng hay giảm của từ thông gửi qua mạch (vì trên hình 15a và 15b ta thấy từ thông ở hai đầu nam châm bao giờ cũng lớn hơn ở vị trí giữa của nam châm).'' ==Định luật cảm ứng Faraday== Thay đổi theo [[thời gian]] của từ thông xuyên qua một vòng dây điện sẽ gây ra một [[lực điện động]] theo [[định luật cảm ứng Faraday]]: : <math>\mathcal{E} = \oint \mathbf{E} \cdot d\mathbf{s} = -{d\Phi_m \over dt}</math> Với: *<math>\mathcal{E}</math> là [[lực điện động]] *'''E''' là [[cường độ điện trường]] *''ds'' là thành phần quãng đường trên dây [[dẫn điện]] *<math>\Phi</math> là từ thông xuyên qua vòng dây *''t'' là [[thời gian]] Đây là nguyên lý hoạt động của các [[máy phát điện]], [[máy biến áp|máy biến thế]], [[ăngten|ăng ten]]... ==Ứng dụng== Từ cảm ứng thuận :<math>\Phi = B = Li</math> Điện cảm ứng từ thuận :<math>\epsilon = \frac{d}{dt} \Phi = \frac{d}{dt} B = \frac{d}{dt} Li = L \frac{d}{dt} i(t)</math> Từ cảm ứng nghịch :<math>-\Phi = -NB = -NLi</math> Điện cảm ứng từ thuận :<math>\epsilon = \frac{d}{dt} -\Phi = \frac{d}{dt} -NB = \frac{d}{dt} -NLi = -NL \frac{d}{dt} i(t)</math> 0ueuvz8tgu31dank161n8nuq1vg3icc 542913 542912 2026-09-10T16:22:52Z ~2026-48899-33 19735 /* Định luật cảm ứng Faraday */ 542913 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Điện từ]] '''Từ trường''' tạo ra từ các đường lực từ bao quanh lấy vật chất sinh từ :[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:VFPt cylindrical magnet thumb.svg|200px|Từ trường của một thanh [[nam châm]] hình trụ.]] ==Từ trường == ===Từ cảm - Cường độ Từ trường === Từ định luật Gauss về mật độ từ trường : <math>\int B dA = B A = \mu I</math> Ta có định luật Ampere : <math> B = \frac{\mu}{A} I = L I</math> :{|width=100% |- | Cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math> |- | Vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math> |- | N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math> |- |} ===Từ nhiểm - Cường độ Từ nhiểm=== Định luật Gauss :<math>\phi = \int B ds =BA = \mu I</math> Định luật Ampere :<math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{I}{A}</math> :{|width=100% |- | Từ cảm của cuộn từ dẩn điện || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math> || [[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]] |- | Từ nhiểm của lõi dẫn từ || <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{\mu}</math> |- |} ===Từ thông - Mật độ Từ cảm=== :[[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] Cường độ Từ thông được tính theo [[Định luật Lentz]] :<math> \phi = B = L I</math> :<math> -\phi = -NB = -N L I</math> ==Điện cảm ứng từ == Điện cảm ứng từ được tính theo [[Định luật Faraday]] ===Thí nghiệm Faraday=== [[Tập tin:Thinghiemfaraday.GIF|300px|right]] và mắc nối tiếp nó với một [[điện kế]] G thành một mạch kín (hình a). Phía trên ống dây đặt một [[thanh nam châm]] 2 cực Bắc-Nam. Thí nghiệm cho thấy: * Nếu rút [[Nam châm|thanh nam châm]] ra, [[dòng điện cảm ứng]] có chiều ngược lại (hình b) * Di chuyển thanh nam châm càng nhanh, [[dòng điện#Cường độ dòng điện|cường độ dòng điện]] cảm ứng Ic càng lớn. * Giữ thanh nam châm đứng yên so với ống dây, dòng điện cảm ứng sẽ bằng không. * Nếu thay nam châm bằng một ống dây có dòng điện chạy qua, rồi tiến hành các thí nghiệm như trên, ta cũng có những kết quả tương tự. Từ các thí nghiệm đó, Faraday đã rút ra những kết luận sau đây: :*''[[Từ thông]] gửi qua mạch kín biến đổi theo thời gian là nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó.'' :*''Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông gửi qua mạch kín biến đổi.'' :*''Cường độ dòng điện cảm ứng tỉ lệ thuận với tốc độ biến đổi của từ thông.'' :*''Chiều của dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào sự tăng hay giảm của từ thông gửi qua mạch (vì trên hình 15a và 15b ta thấy từ thông ở hai đầu nam châm bao giờ cũng lớn hơn ở vị trí giữa của nam châm).'' ===Định luật cảm ứng Faraday=== Thay đổi theo [[thời gian]] của từ thông xuyên qua một vòng dây điện sẽ gây ra một [[lực điện động]] theo [[định luật cảm ứng Faraday]]: : <math>\mathcal{E} = \oint \mathbf{E} \cdot d\mathbf{s} = -{d\Phi_m \over dt}</math> Với: *<math>\mathcal{E}</math> là [[lực điện động]] *'''E''' là [[cường độ điện trường]] *''ds'' là thành phần quãng đường trên dây [[dẫn điện]] *<math>\Phi</math> là từ thông xuyên qua vòng dây *''t'' là [[thời gian]] Đây là nguyên lý hoạt động của các [[máy phát điện]], [[máy biến áp|máy biến thế]], [[ăngten|ăng ten]]... ==Ứng dụng== Từ cảm ứng thuận :<math>\Phi = B = Li</math> Điện cảm ứng từ thuận :<math>\epsilon = \frac{d}{dt} \Phi = \frac{d}{dt} B = \frac{d}{dt} Li = L \frac{d}{dt} i(t)</math> Từ cảm ứng nghịch :<math>-\Phi = -NB = -NLi</math> Điện cảm ứng từ thuận :<math>\epsilon = \frac{d}{dt} -\Phi = \frac{d}{dt} -NB = \frac{d}{dt} -NLi = -NL \frac{d}{dt} i(t)</math> 5fhn6afv9g96vn3o71pzoz8dcyqs07e 542914 542913 2026-09-10T16:23:36Z ~2026-48899-33 19735 /* Ứng dụng */ 542914 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Điện từ]] '''Từ trường''' tạo ra từ các đường lực từ bao quanh lấy vật chất sinh từ :[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:VFPt cylindrical magnet thumb.svg|200px|Từ trường của một thanh [[nam châm]] hình trụ.]] ==Từ trường == ===Từ cảm - Cường độ Từ trường === Từ định luật Gauss về mật độ từ trường : <math>\int B dA = B A = \mu I</math> Ta có định luật Ampere : <math> B = \frac{\mu}{A} I = L I</math> :{|width=100% |- | Cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math> |- | Vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math> |- | N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math> |- |} ===Từ nhiểm - Cường độ Từ nhiểm=== Định luật Gauss :<math>\phi = \int B ds =BA = \mu I</math> Định luật Ampere :<math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{I}{A}</math> :{|width=100% |- | Từ cảm của cuộn từ dẩn điện || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math> || [[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]] |- | Từ nhiểm của lõi dẫn từ || <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{\mu}</math> |- |} ===Từ thông - Mật độ Từ cảm=== :[[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] Cường độ Từ thông được tính theo [[Định luật Lentz]] :<math> \phi = B = L I</math> :<math> -\phi = -NB = -N L I</math> ==Điện cảm ứng từ == Điện cảm ứng từ được tính theo [[Định luật Faraday]] ===Thí nghiệm Faraday=== [[Tập tin:Thinghiemfaraday.GIF|300px|right]] và mắc nối tiếp nó với một [[điện kế]] G thành một mạch kín (hình a). Phía trên ống dây đặt một [[thanh nam châm]] 2 cực Bắc-Nam. Thí nghiệm cho thấy: * Nếu rút [[Nam châm|thanh nam châm]] ra, [[dòng điện cảm ứng]] có chiều ngược lại (hình b) * Di chuyển thanh nam châm càng nhanh, [[dòng điện#Cường độ dòng điện|cường độ dòng điện]] cảm ứng Ic càng lớn. * Giữ thanh nam châm đứng yên so với ống dây, dòng điện cảm ứng sẽ bằng không. * Nếu thay nam châm bằng một ống dây có dòng điện chạy qua, rồi tiến hành các thí nghiệm như trên, ta cũng có những kết quả tương tự. Từ các thí nghiệm đó, Faraday đã rút ra những kết luận sau đây: :*''[[Từ thông]] gửi qua mạch kín biến đổi theo thời gian là nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó.'' :*''Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông gửi qua mạch kín biến đổi.'' :*''Cường độ dòng điện cảm ứng tỉ lệ thuận với tốc độ biến đổi của từ thông.'' :*''Chiều của dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào sự tăng hay giảm của từ thông gửi qua mạch (vì trên hình 15a và 15b ta thấy từ thông ở hai đầu nam châm bao giờ cũng lớn hơn ở vị trí giữa của nam châm).'' ===Định luật cảm ứng Faraday=== Thay đổi theo [[thời gian]] của từ thông xuyên qua một vòng dây điện sẽ gây ra một [[lực điện động]] theo [[định luật cảm ứng Faraday]]: : <math>\mathcal{E} = \oint \mathbf{E} \cdot d\mathbf{s} = -{d\Phi_m \over dt}</math> Với: *<math>\mathcal{E}</math> là [[lực điện động]] *'''E''' là [[cường độ điện trường]] *''ds'' là thành phần quãng đường trên dây [[dẫn điện]] *<math>\Phi</math> là từ thông xuyên qua vòng dây *''t'' là [[thời gian]] Đây là nguyên lý hoạt động của các [[máy phát điện]], [[máy biến áp|máy biến thế]], [[ăngten|ăng ten]]... 1j7e780m5gs8xfjujgmb3m2a6igkxp4 542915 542914 2026-09-10T16:24:19Z ~2026-48899-33 19735 /* Từ thông - Mật độ Từ cảm */ 542915 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Điện từ]] '''Từ trường''' tạo ra từ các đường lực từ bao quanh lấy vật chất sinh từ :[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:VFPt cylindrical magnet thumb.svg|200px|Từ trường của một thanh [[nam châm]] hình trụ.]] ==Từ trường == ===Từ cảm - Cường độ Từ trường === Từ định luật Gauss về mật độ từ trường : <math>\int B dA = B A = \mu I</math> Ta có định luật Ampere : <math> B = \frac{\mu}{A} I = L I</math> :{|width=100% |- | Cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math> |- | Vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math> |- | N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math> |- |} ===Từ nhiểm - Cường độ Từ nhiểm=== Định luật Gauss :<math>\phi = \int B ds =BA = \mu I</math> Định luật Ampere :<math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{I}{A}</math> :{|width=100% |- | Từ cảm của cuộn từ dẩn điện || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math> || [[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]] |- | Từ nhiểm của lõi dẫn từ || <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{\mu}</math> |- |} ===Từ thông - Mật độ Từ cảm=== :[[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] Cường độ Từ thông được tính theo [[Định luật Lentz]] :<math> \phi = B = L I</math> :<math> -\phi = -NB = -N L I</math> ===Điện Từ cảm ứng thuận === :<math>\Phi = B = Li</math> Điện cảm ứng từ thuận :<math>\epsilon = \frac{d}{dt} \Phi = \frac{d}{dt} B = \frac{d}{dt} Li = L \frac{d}{dt} i(t)</math> ===Điện Từ cảm ứng nghịch=== :<math>-\Phi = -NB = -NLi</math> Điện cảm ứng từ thuận :<math>\epsilon = \frac{d}{dt} -\Phi = \frac{d}{dt} -NB = \frac{d}{dt} -NLi = -NL \frac{d}{dt} i(t)</math> ==Điện cảm ứng từ == Điện cảm ứng từ được tính theo [[Định luật Faraday]] ===Thí nghiệm Faraday=== [[Tập tin:Thinghiemfaraday.GIF|300px|right]] và mắc nối tiếp nó với một [[điện kế]] G thành một mạch kín (hình a). Phía trên ống dây đặt một [[thanh nam châm]] 2 cực Bắc-Nam. Thí nghiệm cho thấy: * Nếu rút [[Nam châm|thanh nam châm]] ra, [[dòng điện cảm ứng]] có chiều ngược lại (hình b) * Di chuyển thanh nam châm càng nhanh, [[dòng điện#Cường độ dòng điện|cường độ dòng điện]] cảm ứng Ic càng lớn. * Giữ thanh nam châm đứng yên so với ống dây, dòng điện cảm ứng sẽ bằng không. * Nếu thay nam châm bằng một ống dây có dòng điện chạy qua, rồi tiến hành các thí nghiệm như trên, ta cũng có những kết quả tương tự. Từ các thí nghiệm đó, Faraday đã rút ra những kết luận sau đây: :*''[[Từ thông]] gửi qua mạch kín biến đổi theo thời gian là nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó.'' :*''Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông gửi qua mạch kín biến đổi.'' :*''Cường độ dòng điện cảm ứng tỉ lệ thuận với tốc độ biến đổi của từ thông.'' :*''Chiều của dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào sự tăng hay giảm của từ thông gửi qua mạch (vì trên hình 15a và 15b ta thấy từ thông ở hai đầu nam châm bao giờ cũng lớn hơn ở vị trí giữa của nam châm).'' ===Định luật cảm ứng Faraday=== Thay đổi theo [[thời gian]] của từ thông xuyên qua một vòng dây điện sẽ gây ra một [[lực điện động]] theo [[định luật cảm ứng Faraday]]: : <math>\mathcal{E} = \oint \mathbf{E} \cdot d\mathbf{s} = -{d\Phi_m \over dt}</math> Với: *<math>\mathcal{E}</math> là [[lực điện động]] *'''E''' là [[cường độ điện trường]] *''ds'' là thành phần quãng đường trên dây [[dẫn điện]] *<math>\Phi</math> là từ thông xuyên qua vòng dây *''t'' là [[thời gian]] Đây là nguyên lý hoạt động của các [[máy phát điện]], [[máy biến áp|máy biến thế]], [[ăngten|ăng ten]]... 1hti1wilczf6wt3k1kqc677z77rocqn 542916 542915 2026-09-10T16:25:18Z ~2026-48899-33 19735 /* Từ trường */ 542916 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Điện từ]] '''Từ trường''' tạo ra từ các đường lực từ bao quanh lấy vật chất sinh từ :[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:VFPt cylindrical magnet thumb.svg|200px|Từ trường của một thanh [[nam châm]] hình trụ.]] ==Từ trường == ===Từ cảm - Cường độ Từ trường === Từ định luật Gauss về mật độ từ trường : <math>\int B dA = B A = \mu I</math> Ta có định luật Ampere : <math> B = \frac{\mu}{A} I = L I</math> :{|width=100% |- | Cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math> |- | Vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math> |- | N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math> |- |} ===Từ nhiểm - Cường độ Từ nhiểm=== Định luật Gauss :<math>\phi = \int B ds =BA = \mu I</math> Định luật Ampere :<math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{I}{A}</math> :{|width=100% |- | Từ cảm của cuộn từ dẩn điện || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math> || [[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]] |- | Từ nhiểm của lõi dẫn từ || <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{\mu}</math> |- |} ===Từ thông - Mật độ Từ cảm=== :[[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] Cường độ Từ thông được tính theo [[Định luật Lentz]] :<math> \phi = B = L I</math> :<math> -\phi = -NB = -N L I</math> ==Điện cảm ứng từ == Điện cảm ứng từ được tính theo [[Định luật Faraday]] ===Thí nghiệm Faraday=== [[Tập tin:Thinghiemfaraday.GIF|300px|right]] và mắc nối tiếp nó với một [[điện kế]] G thành một mạch kín (hình a). Phía trên ống dây đặt một [[thanh nam châm]] 2 cực Bắc-Nam. Thí nghiệm cho thấy: * Nếu rút [[Nam châm|thanh nam châm]] ra, [[dòng điện cảm ứng]] có chiều ngược lại (hình b) * Di chuyển thanh nam châm càng nhanh, [[dòng điện#Cường độ dòng điện|cường độ dòng điện]] cảm ứng Ic càng lớn. * Giữ thanh nam châm đứng yên so với ống dây, dòng điện cảm ứng sẽ bằng không. * Nếu thay nam châm bằng một ống dây có dòng điện chạy qua, rồi tiến hành các thí nghiệm như trên, ta cũng có những kết quả tương tự. Từ các thí nghiệm đó, Faraday đã rút ra những kết luận sau đây: :*''[[Từ thông]] gửi qua mạch kín biến đổi theo thời gian là nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó.'' :*''Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông gửi qua mạch kín biến đổi.'' :*''Cường độ dòng điện cảm ứng tỉ lệ thuận với tốc độ biến đổi của từ thông.'' :*''Chiều của dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào sự tăng hay giảm của từ thông gửi qua mạch (vì trên hình 15a và 15b ta thấy từ thông ở hai đầu nam châm bao giờ cũng lớn hơn ở vị trí giữa của nam châm).'' ===Định luật cảm ứng Faraday=== Thay đổi theo [[thời gian]] của từ thông xuyên qua một vòng dây điện sẽ gây ra một [[lực điện động]] theo [[định luật cảm ứng Faraday]]: : <math>\mathcal{E} = \oint \mathbf{E} \cdot d\mathbf{s} = -{d\Phi_m \over dt}</math> Với: *<math>\mathcal{E}</math> là [[lực điện động]] *'''E''' là [[cường độ điện trường]] *''ds'' là thành phần quãng đường trên dây [[dẫn điện]] *<math>\Phi</math> là từ thông xuyên qua vòng dây *''t'' là [[thời gian]] Đây là nguyên lý hoạt động của các [[máy phát điện]], [[máy biến áp|máy biến thế]], [[ăngten|ăng ten]]... 1j7e780m5gs8xfjujgmb3m2a6igkxp4 542917 542916 2026-09-10T16:25:35Z ~2026-48899-33 19735 /* Điện cảm ứng từ */ 542917 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Điện từ]] '''Từ trường''' tạo ra từ các đường lực từ bao quanh lấy vật chất sinh từ :[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:VFPt cylindrical magnet thumb.svg|200px|Từ trường của một thanh [[nam châm]] hình trụ.]] ==Từ trường == ===Từ cảm - Cường độ Từ trường === Từ định luật Gauss về mật độ từ trường : <math>\int B dA = B A = \mu I</math> Ta có định luật Ampere : <math> B = \frac{\mu}{A} I = L I</math> :{|width=100% |- | Cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math> |- | Vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math> |- | N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math> |- |} ===Từ nhiểm - Cường độ Từ nhiểm=== Định luật Gauss :<math>\phi = \int B ds =BA = \mu I</math> Định luật Ampere :<math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{I}{A}</math> :{|width=100% |- | Từ cảm của cuộn từ dẩn điện || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math> || [[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]] |- | Từ nhiểm của lõi dẫn từ || <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{\mu}</math> |- |} ===Từ thông - Mật độ Từ cảm=== :[[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] Cường độ Từ thông được tính theo [[Định luật Lentz]] :<math> \phi = B = L I</math> :<math> -\phi = -NB = -N L I</math> ==Điện cảm ứng từ == Điện cảm ứng từ được tính theo [[Định luật Faraday]] ===Thí nghiệm Faraday=== [[Tập tin:Thinghiemfaraday.GIF|300px|right]] và mắc nối tiếp nó với một [[điện kế]] G thành một mạch kín (hình a). Phía trên ống dây đặt một [[thanh nam châm]] 2 cực Bắc-Nam. Thí nghiệm cho thấy: * Nếu rút [[Nam châm|thanh nam châm]] ra, [[dòng điện cảm ứng]] có chiều ngược lại (hình b) * Di chuyển thanh nam châm càng nhanh, [[dòng điện#Cường độ dòng điện|cường độ dòng điện]] cảm ứng Ic càng lớn. * Giữ thanh nam châm đứng yên so với ống dây, dòng điện cảm ứng sẽ bằng không. * Nếu thay nam châm bằng một ống dây có dòng điện chạy qua, rồi tiến hành các thí nghiệm như trên, ta cũng có những kết quả tương tự. Từ các thí nghiệm đó, Faraday đã rút ra những kết luận sau đây: :*''[[Từ thông]] gửi qua mạch kín biến đổi theo thời gian là nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó.'' :*''Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông gửi qua mạch kín biến đổi.'' :*''Cường độ dòng điện cảm ứng tỉ lệ thuận với tốc độ biến đổi của từ thông.'' :*''Chiều của dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào sự tăng hay giảm của từ thông gửi qua mạch (vì trên hình 15a và 15b ta thấy từ thông ở hai đầu nam châm bao giờ cũng lớn hơn ở vị trí giữa của nam châm).'' ===Định luật cảm ứng Faraday=== Thay đổi theo [[thời gian]] của từ thông xuyên qua một vòng dây điện sẽ gây ra một [[lực điện động]] theo [[định luật cảm ứng Faraday]]: : <math>\mathcal{E} = \oint \mathbf{E} \cdot d\mathbf{s} = -{d\Phi_m \over dt}</math> Với: *<math>\mathcal{E}</math> là [[lực điện động]] *'''E''' là [[cường độ điện trường]] *''ds'' là thành phần quãng đường trên dây [[dẫn điện]] *<math>\Phi</math> là từ thông xuyên qua vòng dây *''t'' là [[thời gian]] Đây là nguyên lý hoạt động của các [[máy phát điện]], [[máy biến áp|máy biến thế]], [[ăngten|ăng ten]]... ===Điện Từ cảm ứng thuận === :<math>\Phi = B = Li</math> Điện cảm ứng từ thuận :<math>\epsilon = \frac{d}{dt} \Phi = \frac{d}{dt} B = \frac{d}{dt} Li = L \frac{d}{dt} i(t)</math> ===Điện Từ cảm ứng nghịch=== :<math>-\Phi = -NB = -NLi</math> Điện cảm ứng từ thuận :<math>\epsilon = \frac{d}{dt} -\Phi = \frac{d}{dt} -NB = \frac{d}{dt} -NLi = -NL \frac{d}{dt} i(t)</math> s8mmziph2nqxb2lsdibri7vlggay7ka Điện từ 0 107991 542901 541595 2026-09-10T16:04:49Z ~2026-48899-33 19735 542901 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Điện]][[Thể loại:Vật lý]] Hiện tượng vật lý vật phát sinh ra từ trường tự nhiên như [[/Đá từ/]] hay khi có dòng điện khác không đi qua vật dẩn điện [[/Cọng dây thẳng dẩn điện/]], [[/Vòng tròn dẩn điện/]], [[/Cuộn từ dẩn điện/]], : [[Tập_tin:VFPt_cylindrical_magnet_thumb.svg|200px]][[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]] * [[Từ trường]] * [[Định luật Điện từ trường]] * [[Trường điện từ]] * [[Điện từ nhiểm]] * [[Nhiệt điện từ]] * [[Sóng điện từ]] * [[Ứng dụng điện từ]] ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada qj08sh11fyo832epsursd12zzutiun3 542902 542901 2026-09-10T16:05:55Z ~2026-48899-33 19735 542902 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Điện]][[Thể loại:Vật lý]] Hiện tượng vật lý vật phát sinh ra từ trường tự nhiên như [[/Đá từ/]] hay khi có dòng điện khác không đi qua vật dẩn điện [[/Cọng dây thẳng dẩn điện/]], [[/Vòng tròn dẩn điện/]], [[/Cuộn từ dẩn điện/]], : [[Tập_tin:VFPt_cylindrical_magnet_thumb.svg|200px]][[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]] * [[Từ trường]] * [[Trường điện từ]] * [[Định luật Điện từ trường]] * [[Sóng điện từ]] * [[Điện từ nhiểm]] * [[Nhiệt điện từ]] * [[Ứng dụng điện từ]] ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada j8p82pcs796upyjaf8fp055lgze2d34 542903 542902 2026-09-10T16:08:20Z ~2026-48899-33 19735 542903 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Điện]][[Thể loại:Vật lý]] Hiện tượng vật lý vật phát sinh ra từ trường tự nhiên như [[/Đá từ/]] hay khi có dòng điện khác không đi qua vật dẩn điện [[/Cọng dây thẳng dẩn điện/]], [[/Vòng tròn dẩn điện/]], [[/Cuộn từ dẩn điện/]], : [[Tập_tin:VFPt_cylindrical_magnet_thumb.svg|200px]][[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]] * [[Điện trường]] * [[Từ trường]] * [[Trường điện từ]] * [[Định luật Điện từ trường]] * [[Sóng điện từ]] * [[Điện từ nhiểm]] * [[Nhiệt điện từ]] * [[Ứng dụng điện từ]] ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada 0wo94b3p59jmvjdl17ee4spvemqqspv 542904 542903 2026-09-10T16:08:59Z ~2026-48899-33 19735 542904 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Điện]][[Thể loại:Vật lý]] Hiện tượng vật lý vật phát sinh ra từ trường tự nhiên như [[/Đá từ/]] hay khi có dòng điện khác không đi qua vật dẩn điện [[/Cọng dây thẳng dẩn điện/]], [[/Vòng tròn dẩn điện/]], [[/Cuộn từ dẩn điện/]], : [[Tập_tin:VFPt_cylindrical_magnet_thumb.svg|200px]][[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]] * [[Điện trường]] * [[Từ trường]] * [[ Điện từ trường]] * [[Trường điện từ]] * [[Định luật Điện từ trường]] * [[Sóng điện từ]] * [[Điện từ nhiểm]] * [[Nhiệt điện từ]] * [[Ứng dụng điện từ]] ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada bxir2ms0nqhm6ik2rh619zacp1pu0pb 542905 542904 2026-09-10T16:14:34Z ~2026-48899-33 19735 542905 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Điện]][[Thể loại:Vật lý]] Hiện tượng vật lý vật phát sinh ra từ trường tự nhiên như [[/Đá từ/]] hay khi có dòng điện khác không đi qua vật dẩn điện [[/Cọng dây thẳng dẩn điện/]], [[/Vòng tròn dẩn điện/]], [[/Cuộn từ dẩn điện/]], : [[Tập_tin:VFPt_cylindrical_magnet_thumb.svg|200px]][[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]] * [[Điện trường]] * [[Từ trường]] * [[ Điện từ trường]] * [[Trường điện từ]] * [[Sóng điện từ]] * [[Điện từ nhiểm]] * [[Nhiệt điện từ]] * [[Ứng dụng điện từ]] ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada b2sncnquuwjgqrebgkalwqerc4ldkx2 542906 542905 2026-09-10T16:15:25Z ~2026-48899-33 19735 542906 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Điện]][[Thể loại:Vật lý]] Hiện tượng vật lý vật phát sinh ra từ trường tự nhiên như [[/Đá từ/]] hay khi có dòng điện khác không đi qua vật dẩn điện [[/Cọng dây thẳng dẩn điện/]], [[/Vòng tròn dẩn điện/]], [[/Cuộn từ dẩn điện/]], : [[Tập_tin:VFPt_cylindrical_magnet_thumb.svg|200px]][[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]] * [[Điện trường]] * [[Từ trường]] * [[Trường điện từ]] * [[Sóng điện từ]] * [[Điện từ nhiểm]] * [[Nhiệt điện từ]] * [[Ứng dụng điện từ]] ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada flbk2us5klk5z6mgbmd1mafg2glwzad 542910 542906 2026-09-10T16:21:13Z ~2026-48899-33 19735 542910 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Điện]][[Thể loại:Vật lý]] Hiện tượng vật lý vật phát sinh ra từ trường tự nhiên như [[/Đá từ/]] hay khi có dòng điện khác không đi qua vật dẩn điện [[/Cọng dây thẳng dẩn điện/]], [[/Vòng tròn dẩn điện/]], [[/Cuộn từ dẩn điện/]], : [[Tập_tin:VFPt_cylindrical_magnet_thumb.svg|200px]][[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]] * [[Điện trường]] * [[Từ trường]] * [[Trường điện từ]] * [[Sóng điện từ]] * [[Ứng dụng điện từ]] ==Biên soạn== * [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada 2hgetc7uj7tw7yl0zovla7t7jd3jrvm Sóng 0 108953 542834 540582 2026-09-10T14:40:43Z ~2026-48899-33 19735 542834 wikitext text/x-wiki :[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]] * [[Sóng Tròn]] * [[Sóng Sin]] * [[Sóng Vuông]] * [[Sóng Tam giác]] [[Thể loại:Vật lý]][[Thể loại:Chuyển động]] l0kyf88aqvprlhlkrv95ti9py0uayuz 542835 542834 2026-09-10T14:42:27Z ~2026-48899-33 19735 542835 wikitext text/x-wiki :[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]] ==Loại sóng== * [[Sóng Tròn]] * [[Sóng Sin]] * [[Sóng Vuông]] * [[Sóng Tam giác]] ==Phản ứng sóng== * [[Phản xạ sóng]] * [[Khúc xạ sóng]] * [[Tán xạ sóng]] * [[Giao thoa sóng]] * [[ sóng]] [[Thể loại:Vật lý]][[Thể loại:Chuyển động]] j1lxqny4c1p3tbu90vxigwfe2rqzpgt 542857 542835 2026-09-10T15:10:30Z ~2026-48899-33 19735 /* Phản ứng sóng */ 542857 wikitext text/x-wiki :[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]] ==Loại sóng== * [[Sóng Tròn]] * [[Sóng Sin]] * [[Sóng Vuông]] * [[Sóng Tam giác]] ==Phản ứng sóng== * [[Phản xạ]] * [[Khúc xạ ]] * [[Tán xạ ]] * [[Giao thoa]] * [[ sóng]] [[Thể loại:Vật lý]][[Thể loại:Chuyển động]] 3i2590o53y0629p07bxjtim516nxhgp 542858 542857 2026-09-10T15:11:21Z ~2026-48899-33 19735 /* Phản ứng sóng */ 542858 wikitext text/x-wiki :[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]] ==Loại sóng== * [[Sóng Tròn]] * [[Sóng Sin]] * [[Sóng Vuông]] * [[Sóng Tam giác]] ==Phản ứng sóng== * [[Phản xạ]] * [[Khúc xạ ]] * [[Khuếch xạ]] * [[Giao thoa]] * [[Tán xạ ]] [[Thể loại:Vật lý]][[Thể loại:Chuyển động]] sfhe9okg03nqxcmxwc45l5coq0ouchl 542859 542858 2026-09-10T15:11:49Z ~2026-48899-33 19735 /* Phản ứng sóng */ 542859 wikitext text/x-wiki :[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]] ==Loại sóng== * [[Sóng Tròn]] * [[Sóng Sin]] * [[Sóng Vuông]] * [[Sóng Tam giác]] ==Phản ứng sóng== * [[Phản xạ]] * [[Khúc xạ ]] * [[Khuếch xạ]] * [[Giao thoa]] * [[Chiết xạ ]] [[Thể loại:Vật lý]][[Thể loại:Chuyển động]] eivm635yh493a502ihh3x5qn4y9w668 542860 542859 2026-09-10T15:13:42Z ~2026-48899-33 19735 /* Phản ứng sóng */ 542860 wikitext text/x-wiki :[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]] ==Loại sóng== * [[Sóng Tròn]] * [[Sóng Sin]] * [[Sóng Vuông]] * [[Sóng Tam giác]] ==Phản ứng sóng== * [[Phản xạ]] * [[Khúc xạ ]] * [[Khuếch xạ]] * [[Nhiểu xạ]] * [[Chiết xạ ]] [[Thể loại:Vật lý]][[Thể loại:Chuyển động]] a39wor3k06uanqbvrmvsguvr8r0p0co 542861 542860 2026-09-10T15:15:13Z ~2026-48899-33 19735 /* Phản ứng sóng */ 542861 wikitext text/x-wiki :[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]] ==Loại sóng== * [[Sóng Tròn]] * [[Sóng Sin]] * [[Sóng Vuông]] * [[Sóng Tam giác]] ==Phản ứng sóng== * [[Phản xạ]] * [[Khúc xạ ]] * [[Khuếch xạ]] * [[Nhiễu xạ]] * [[Chiết xạ ]] [[Thể loại:Vật lý]][[Thể loại:Chuyển động]] mudpqho9xgvw84twijm71vzcid6c5l5 542875 542861 2026-09-10T15:27:06Z ~2026-48899-33 19735 542875 wikitext text/x-wiki :[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]] ==Loại sóng== * [[Sóng Tròn]] * [[Sóng Sin]] * [[Sóng Vuông]] * [[Sóng Tam giác]] ==Phản ứng sóng== * [[Phản xạ sóng]] * [[Khúc xạ sóng]] * [[Tán xạ sóng]] * [[Giao thoa sóng]] * [[ sóng]] [[Thể loại:Vật lý]][[Thể loại:Chuyển động]] j1lxqny4c1p3tbu90vxigwfe2rqzpgt 542876 542875 2026-09-10T15:28:22Z ~2026-48899-33 19735 /* Phản ứng sóng */ 542876 wikitext text/x-wiki :[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]] ==Loại sóng== * [[Sóng Tròn]] * [[Sóng Sin]] * [[Sóng Vuông]] * [[Sóng Tam giác]] ==Phản ứng sóng== * [[Phản xạ ]] * [[Khúc xạ ]] * [[Chiết xạ ]] * [[Khuếch xạ]] * [[Nhiễu xạ]] [[Thể loại:Vật lý]][[Thể loại:Chuyển động]] 7m5jaubuqu7valqz0z6ju7gx3o8unef Điện tử 0 109119 542894 540454 2026-09-10T15:59:23Z ~2026-48899-33 19735 542894 wikitext text/x-wiki Điện tử, một loại [[Hạt cơ bản]] mang điện là phần tử nhỏ nhứt không thể phân chia tạo nên [[Nguyên Tử]] vật chất . ==Loại Điện tử== Có tất cả ba loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm * [[Điện tử âm]] Một loại hạt mang điện âm (-) có ký hiệu <math>e^{-}</math> và có khối lượng đo được <math>m_e = </math> . * [[Điện tử dương]] Một loại hạt mang điện đương (+) có ký hiệu <math>p^{+}</math> và có khối lượng đo được <math>m_p = </math> . * [[Điện tử trung hòa]] Một loại hạt không mang điện (0) có ký hiệu <math>n^{0}</math> và có khối lượng đo được <math>m_n = </math> :{| class="" width=100% align=center | '''Điện tử ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Điện mang''' || ''' Khối Lượng''' |- | [[Điện tử âm]] || <math>e^-</math>|| - ||<math>m_e </math> |- | [[Điện tử dương]] || <math>p^+</math>|| + || <math>m_p </math> |- |[[ Điện tử trung hòa]] || <math>n^0</math>|| 0 || <math>m_n</math> |- |} ==Phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất == [[File:Atom_Diagram.svg|150px|right]] Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết sự phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau : ''[[Nguyên tử]] có các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm . [[Điện tử âm]] nằm trên các Quỹ đạo vòng tròn . Điện tử dương va Điện tử trung hòa nằm trên [[Hạt nhân]] . Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không '' == Chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất tạo ra Quang tử == [[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]] Vào năm, Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Bohr]] cho biết sự Quang tử nhiệt tạo ra chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau : ''Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .'' ''Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến '' ===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi ra === : [[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] :<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math> :<math>h = \frac{m v^2}{2 \Delta f} </math> :<math>\Delta f = f - f_o = f - \frac{C}{\lambda_o} </math> ===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi vô=== : [[Tập tin:Bohr Model.svg|200px]] :<math>nhf = 2 \pi m v r</math> :<math>h = 2 \pi \frac{m v r}{nf}</math> ==Điện tích== [[Thể loại:Điện]] cxhu56a6ese0ilvrxpnj2my29annbzd 542895 542894 2026-09-10T16:00:16Z ~2026-48899-33 19735 /* Điện tích */ 542895 wikitext text/x-wiki Điện tử, một loại [[Hạt cơ bản]] mang điện là phần tử nhỏ nhứt không thể phân chia tạo nên [[Nguyên Tử]] vật chất . ==Loại Điện tử== Có tất cả ba loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm * [[Điện tử âm]] Một loại hạt mang điện âm (-) có ký hiệu <math>e^{-}</math> và có khối lượng đo được <math>m_e = </math> . * [[Điện tử dương]] Một loại hạt mang điện đương (+) có ký hiệu <math>p^{+}</math> và có khối lượng đo được <math>m_p = </math> . * [[Điện tử trung hòa]] Một loại hạt không mang điện (0) có ký hiệu <math>n^{0}</math> và có khối lượng đo được <math>m_n = </math> :{| class="" width=100% align=center | '''Điện tử ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Điện mang''' || ''' Khối Lượng''' |- | [[Điện tử âm]] || <math>e^-</math>|| - ||<math>m_e </math> |- | [[Điện tử dương]] || <math>p^+</math>|| + || <math>m_p </math> |- |[[ Điện tử trung hòa]] || <math>n^0</math>|| 0 || <math>m_n</math> |- |} ==Phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất == [[File:Atom_Diagram.svg|150px|right]] Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết sự phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau : ''[[Nguyên tử]] có các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm . [[Điện tử âm]] nằm trên các Quỹ đạo vòng tròn . Điện tử dương va Điện tử trung hòa nằm trên [[Hạt nhân]] . Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không '' == Chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất tạo ra Quang tử == [[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]] Vào năm, Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Bohr]] cho biết sự Quang tử nhiệt tạo ra chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau : ''Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .'' ''Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến '' ===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi ra === : [[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] :<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math> :<math>h = \frac{m v^2}{2 \Delta f} </math> :<math>\Delta f = f - f_o = f - \frac{C}{\lambda_o} </math> ===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi vô=== : [[Tập tin:Bohr Model.svg|200px]] :<math>nhf = 2 \pi m v r</math> :<math>h = 2 \pi \frac{m v r}{nf}</math> ==Điện tích== Điện tích là các vật mang điện khi vật cho hay nhận điện tử âm . Mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành Điện tích . Khi vật nhận electron vật sẻ trở thành điện tích âm . Khi vật cho electron vật sẻ trở thành điện tích dương . :{|width=100% |- | '''Điện tích '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện tử âm ''' || '''Điện lượng''' || '''Điện trường ''' || ''' Từ trường ''' |- | [[Điện tích âm]] || (-) || Vật + <math>e^- </math> || -Q ||[[File:VFPt_minus_thumb.svg|100px]] || B ↓ |- | [[Điện tích dương]] || (+) || Vật - <math>e^- </math> || +Q || [[File:VFPt_plus_thumb.svg|100px]] || B ↑ |- |} ==Tính chất== Mọi điện tích đều có các tính chất sau Điện lượng Q, Điện trường E và Từ trường B ===Điện lượng === Điện lượng cho biết số lượng điện của Điện tích. Điện lượng có ký hiệu '''Q''' đo bằng đơn vị Coulomb ('''C''') . Điện tích âm có -Q C . Điện tích dương có +Q C . Đơn vị Coulomb được định nghĩa như sau : <math>1 C = 6,24 \times 10^{18}</math> electron. ===Điện trường=== Điện trường cho biết trường điện của các đường lực điện trong một diện tích . Điện trường có ký hiệu '''E''' đo bằng đơn vị V/m . Điện tích âm có các đường lực điện hướng vô , Điện tích dương có các đường lực điện hướng ra . ===Từ trường === Từ trường cho biết trường từ của các đường lực từ trong một diện tích . Từ trường có ký hiệu '''B''' . Trong hệ SI, B có đơn vị tesla (T) và tương ứng ΦB (từ thông) có đơn vị weber (Wb) do vậy mật độ thông lượng 1 Wb/m² bằng 1 tesla. Đơn vị SI của tesla bằng (newton•giây)/(coulomb•mét).[nb 5] Trong đơn vị Gauss-cgs, B có đơn vị gauss (G) (và 1 T = 10.000 G) Trường H có đơn vị ampere trên mét (A/m) trong hệ SI, và oersted (Oe) trong hệ CGS. Điện tích âm có các vòng tròn lực từ đi thuận chiều kim đồng hồ . Điện tích dương có các vòng tròn lực từ đi nghịch chiều kim đồng hồ. ==Định luật Tương tác Điện tích== ===Định luật tương tác Điện tích=== ====Định luật Coulomb==== Định luật Coulomb hay định luật hấp dẩn giửa 2 Điện tích cho rằng : ''Khi có nhiều điện tích nằm kề nhau, điện tích đồng loại sẻ đẩy nhau . Điện tích khác loại sẻ hút nhau . Điện tích âm sẻ hút điện tích dương về hướng mình tạo ra lực hút điện tích còn được gọi là Lực Coulomb '' ====Định luật Ampere==== Định luật Ampere hay định luật tương tác giửa diện và Điện tích tạo ra Điện trường cho rằng : ''Lực điện tương tác với điện tích làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng ngang sẻ tạo ra một điện trường '' ====Định luật Lorentz==== :[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]] Định luật Lorentz hay định luật tương tác giửa từ trường và Điện tích tạo ra Từ trường cho rằng : ''Lực điện từ là lực tổng hợp của [[Lực điện]] và [[Lực từ]] tác dụng lên một [[hạt điểm|điện tích điểm]] chuyển động trong [[trường điện từ]]. '''Lực điện ''' có phương trùng với phương chuyển động của hạt mang điện . '''Lực từ''' có phương luôn [[vuông góc]] với phương chuyển động của hạt mang điện và làm thay đổi quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện. Nếu hạt mang điện chuyển động theo phương vuông góc với [[đường cảm ứng từ]] thì hạt sẽ chuyển động theo quỹ đạo tròn, nếu hạt chuyển động theo phương không vuông góc với đường cảm ứng từ thì quỹ đạo của nó sẽ là hình xoắn ốc ''. ===Lực tương tác Điện tích=== ====Lực Coulomb hay Lực hẤp dẩn điện tích==== [[Tập tin:VFPt charges plus minus thumb.svg|200px| Điện trường của điện tích điểm dương và âm.|right]] Lực điện tích âm hút điện tích dương về hướng mình được tính bằng công thức sau <math>F = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math> Với : <math>F_Q </math> - Lực hút điện tích : <math>Q_+ , Q_-</math> - Điện tích : <math>r</math> - Cách khoảng giửa 2 điện tích : <math>K</math> - Hằng số hấp dẩn điện tích Với 2 điện lượng cùng cường độ : <math>Q_+ = Q_- = Q</math> Lực Coulomb : <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math> Khoảng cách giửa 2 điện tích : <math>r = \sqrt{K \frac{Q^2}{F_Q}}</math> Điện trường : <math>E = \frac{F_Q}{Q} = K \frac{Q}{r^2} </math> Năng lực Điện trường : <math>W_E = \int E dr = \int K \frac{Q}{r^2} dr = K \frac{Q}{r} </math> Năng lươ.ng Điện trường : <math>U_E = \frac{W_E}{t} = K \frac{Q}{rt} </math> ====Lực Ampere hay Lực động điện==== Lực điện tạo ra điện trường được tính theo định luật Ampere như sau <math>F = QE</math> Với : <math>F_E</math> - Lực điện động : <math>Q</math> - Điện lượng : <math>E</math> - Điện trương Từ trên, : <math>F_E = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math> Đường dài di chuyển : <math>l = \frac{W}{F_E}</math> Vận tốc di chuyển : <math>v = \frac{l}{t} = \frac{W}{t F_E} = \frac{U}{F_E}</math> Thời gian di chuyển : <math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{F_E} / \frac{U}{F_E} = \frac{W}{U}</math> Điện trường : <math>E = \frac{F}{Q} = \frac{V}{l}</math> ====Lực Lorentz hay Lực động từ ==== Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau <math>F=\pm QvB</math> Với : <math>F</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động : <math>Q</math> - Điện lượng : <math>v</math> - Vận tốc : <math>B</math> - Từ cảm Từ trên, : <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math> Vận tốc di chuyển : <math>v = \frac{F_B}{QB}</math> Đường dài di chuyển : <math>l =\frac {F_B}{IB}</math> Thời gian di chuyển : <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math> Trong trường học, Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ . Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động : <math>W_R = W_B</math> : <math>\frac{mv^2}{R}= QvBl</math> Vận tốc di chuyển : <math>v = \frac{Q}{m} B R l</math> Bán kín vòng tròn : <math>R = \frac{mv}{QB} </math> ====Lực Điện từ==== :[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]] Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau <math>F = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math> Với : <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ : <math>F_E</math> - Lực động điện : <math>F_B</math> - Lực động từ :<math>Q</math> - Điện lượng :<math>E</math> - Điện trường :<math>E</math> - Từ trường :<math>v</math> - Vận tốc Từ trên, : <math>F = QE </math> khi <math>v = 0</math> : <math>F = \pm QvB </math> khi <math>E = 0</math> : <math>F = 0 </math> khi <math>E \pm QvB = 0</math> ::<math>E = v B</math> . ::<math>B = \frac{1}{v} E</math> . ::<math>v = \frac{E}{B}</math> [[Thể loại:Điện]] 9oovxnh5opyz1rz4ka7e97cfvz45feg 542896 542895 2026-09-10T16:00:31Z ~2026-48899-33 19735 /* Tính chất */ 542896 wikitext text/x-wiki Điện tử, một loại [[Hạt cơ bản]] mang điện là phần tử nhỏ nhứt không thể phân chia tạo nên [[Nguyên Tử]] vật chất . ==Loại Điện tử== Có tất cả ba loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm * [[Điện tử âm]] Một loại hạt mang điện âm (-) có ký hiệu <math>e^{-}</math> và có khối lượng đo được <math>m_e = </math> . * [[Điện tử dương]] Một loại hạt mang điện đương (+) có ký hiệu <math>p^{+}</math> và có khối lượng đo được <math>m_p = </math> . * [[Điện tử trung hòa]] Một loại hạt không mang điện (0) có ký hiệu <math>n^{0}</math> và có khối lượng đo được <math>m_n = </math> :{| class="" width=100% align=center | '''Điện tử ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Điện mang''' || ''' Khối Lượng''' |- | [[Điện tử âm]] || <math>e^-</math>|| - ||<math>m_e </math> |- | [[Điện tử dương]] || <math>p^+</math>|| + || <math>m_p </math> |- |[[ Điện tử trung hòa]] || <math>n^0</math>|| 0 || <math>m_n</math> |- |} ==Phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất == [[File:Atom_Diagram.svg|150px|right]] Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết sự phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau : ''[[Nguyên tử]] có các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm . [[Điện tử âm]] nằm trên các Quỹ đạo vòng tròn . Điện tử dương va Điện tử trung hòa nằm trên [[Hạt nhân]] . Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không '' == Chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất tạo ra Quang tử == [[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]] Vào năm, Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Bohr]] cho biết sự Quang tử nhiệt tạo ra chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau : ''Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .'' ''Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến '' ===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi ra === : [[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] :<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math> :<math>h = \frac{m v^2}{2 \Delta f} </math> :<math>\Delta f = f - f_o = f - \frac{C}{\lambda_o} </math> ===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi vô=== : [[Tập tin:Bohr Model.svg|200px]] :<math>nhf = 2 \pi m v r</math> :<math>h = 2 \pi \frac{m v r}{nf}</math> ==Điện tích== Điện tích là các vật mang điện khi vật cho hay nhận điện tử âm . Mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành Điện tích . Khi vật nhận electron vật sẻ trở thành điện tích âm . Khi vật cho electron vật sẻ trở thành điện tích dương . :{|width=100% |- | '''Điện tích '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện tử âm ''' || '''Điện lượng''' || '''Điện trường ''' || ''' Từ trường ''' |- | [[Điện tích âm]] || (-) || Vật + <math>e^- </math> || -Q ||[[File:VFPt_minus_thumb.svg|100px]] || B ↓ |- | [[Điện tích dương]] || (+) || Vật - <math>e^- </math> || +Q || [[File:VFPt_plus_thumb.svg|100px]] || B ↑ |- |} ==Định luật Tương tác Điện tích== ===Định luật tương tác Điện tích=== ====Định luật Coulomb==== Định luật Coulomb hay định luật hấp dẩn giửa 2 Điện tích cho rằng : ''Khi có nhiều điện tích nằm kề nhau, điện tích đồng loại sẻ đẩy nhau . Điện tích khác loại sẻ hút nhau . Điện tích âm sẻ hút điện tích dương về hướng mình tạo ra lực hút điện tích còn được gọi là Lực Coulomb '' ====Định luật Ampere==== Định luật Ampere hay định luật tương tác giửa diện và Điện tích tạo ra Điện trường cho rằng : ''Lực điện tương tác với điện tích làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng ngang sẻ tạo ra một điện trường '' ====Định luật Lorentz==== :[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]] Định luật Lorentz hay định luật tương tác giửa từ trường và Điện tích tạo ra Từ trường cho rằng : ''Lực điện từ là lực tổng hợp của [[Lực điện]] và [[Lực từ]] tác dụng lên một [[hạt điểm|điện tích điểm]] chuyển động trong [[trường điện từ]]. '''Lực điện ''' có phương trùng với phương chuyển động của hạt mang điện . '''Lực từ''' có phương luôn [[vuông góc]] với phương chuyển động của hạt mang điện và làm thay đổi quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện. Nếu hạt mang điện chuyển động theo phương vuông góc với [[đường cảm ứng từ]] thì hạt sẽ chuyển động theo quỹ đạo tròn, nếu hạt chuyển động theo phương không vuông góc với đường cảm ứng từ thì quỹ đạo của nó sẽ là hình xoắn ốc ''. ===Lực tương tác Điện tích=== ====Lực Coulomb hay Lực hẤp dẩn điện tích==== [[Tập tin:VFPt charges plus minus thumb.svg|200px| Điện trường của điện tích điểm dương và âm.|right]] Lực điện tích âm hút điện tích dương về hướng mình được tính bằng công thức sau <math>F = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math> Với : <math>F_Q </math> - Lực hút điện tích : <math>Q_+ , Q_-</math> - Điện tích : <math>r</math> - Cách khoảng giửa 2 điện tích : <math>K</math> - Hằng số hấp dẩn điện tích Với 2 điện lượng cùng cường độ : <math>Q_+ = Q_- = Q</math> Lực Coulomb : <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math> Khoảng cách giửa 2 điện tích : <math>r = \sqrt{K \frac{Q^2}{F_Q}}</math> Điện trường : <math>E = \frac{F_Q}{Q} = K \frac{Q}{r^2} </math> Năng lực Điện trường : <math>W_E = \int E dr = \int K \frac{Q}{r^2} dr = K \frac{Q}{r} </math> Năng lươ.ng Điện trường : <math>U_E = \frac{W_E}{t} = K \frac{Q}{rt} </math> ====Lực Ampere hay Lực động điện==== Lực điện tạo ra điện trường được tính theo định luật Ampere như sau <math>F = QE</math> Với : <math>F_E</math> - Lực điện động : <math>Q</math> - Điện lượng : <math>E</math> - Điện trương Từ trên, : <math>F_E = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math> Đường dài di chuyển : <math>l = \frac{W}{F_E}</math> Vận tốc di chuyển : <math>v = \frac{l}{t} = \frac{W}{t F_E} = \frac{U}{F_E}</math> Thời gian di chuyển : <math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{F_E} / \frac{U}{F_E} = \frac{W}{U}</math> Điện trường : <math>E = \frac{F}{Q} = \frac{V}{l}</math> ====Lực Lorentz hay Lực động từ ==== Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau <math>F=\pm QvB</math> Với : <math>F</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động : <math>Q</math> - Điện lượng : <math>v</math> - Vận tốc : <math>B</math> - Từ cảm Từ trên, : <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math> Vận tốc di chuyển : <math>v = \frac{F_B}{QB}</math> Đường dài di chuyển : <math>l =\frac {F_B}{IB}</math> Thời gian di chuyển : <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math> Trong trường học, Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ . Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động : <math>W_R = W_B</math> : <math>\frac{mv^2}{R}= QvBl</math> Vận tốc di chuyển : <math>v = \frac{Q}{m} B R l</math> Bán kín vòng tròn : <math>R = \frac{mv}{QB} </math> ====Lực Điện từ==== :[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]] Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau <math>F = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math> Với : <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ : <math>F_E</math> - Lực động điện : <math>F_B</math> - Lực động từ :<math>Q</math> - Điện lượng :<math>E</math> - Điện trường :<math>E</math> - Từ trường :<math>v</math> - Vận tốc Từ trên, : <math>F = QE </math> khi <math>v = 0</math> : <math>F = \pm QvB </math> khi <math>E = 0</math> : <math>F = 0 </math> khi <math>E \pm QvB = 0</math> ::<math>E = v B</math> . ::<math>B = \frac{1}{v} E</math> . ::<math>v = \frac{E}{B}</math> [[Thể loại:Điện]] e8ornw4ys3gf64ff2eu6v6v98kb7ibk 542897 542896 2026-09-10T16:01:09Z ~2026-48899-33 19735 /* Định luật Tương tác Điện tích */ 542897 wikitext text/x-wiki Điện tử, một loại [[Hạt cơ bản]] mang điện là phần tử nhỏ nhứt không thể phân chia tạo nên [[Nguyên Tử]] vật chất . ==Loại Điện tử== Có tất cả ba loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm * [[Điện tử âm]] Một loại hạt mang điện âm (-) có ký hiệu <math>e^{-}</math> và có khối lượng đo được <math>m_e = </math> . * [[Điện tử dương]] Một loại hạt mang điện đương (+) có ký hiệu <math>p^{+}</math> và có khối lượng đo được <math>m_p = </math> . * [[Điện tử trung hòa]] Một loại hạt không mang điện (0) có ký hiệu <math>n^{0}</math> và có khối lượng đo được <math>m_n = </math> :{| class="" width=100% align=center | '''Điện tử ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Điện mang''' || ''' Khối Lượng''' |- | [[Điện tử âm]] || <math>e^-</math>|| - ||<math>m_e </math> |- | [[Điện tử dương]] || <math>p^+</math>|| + || <math>m_p </math> |- |[[ Điện tử trung hòa]] || <math>n^0</math>|| 0 || <math>m_n</math> |- |} ==Phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất == [[File:Atom_Diagram.svg|150px|right]] Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết sự phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau : ''[[Nguyên tử]] có các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm . [[Điện tử âm]] nằm trên các Quỹ đạo vòng tròn . Điện tử dương va Điện tử trung hòa nằm trên [[Hạt nhân]] . Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không '' == Chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất tạo ra Quang tử == [[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]] Vào năm, Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Bohr]] cho biết sự Quang tử nhiệt tạo ra chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau : ''Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .'' ''Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến '' ===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi ra === : [[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] :<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math> :<math>h = \frac{m v^2}{2 \Delta f} </math> :<math>\Delta f = f - f_o = f - \frac{C}{\lambda_o} </math> ===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi vô=== : [[Tập tin:Bohr Model.svg|200px]] :<math>nhf = 2 \pi m v r</math> :<math>h = 2 \pi \frac{m v r}{nf}</math> ==Điện tích== Điện tích là các vật mang điện khi vật cho hay nhận điện tử âm . Mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành Điện tích . Khi vật nhận electron vật sẻ trở thành điện tích âm . Khi vật cho electron vật sẻ trở thành điện tích dương . :{|width=100% |- | '''Điện tích '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện tử âm ''' || '''Điện lượng''' || '''Điện trường ''' || ''' Từ trường ''' |- | [[Điện tích âm]] || (-) || Vật + <math>e^- </math> || -Q ||[[File:VFPt_minus_thumb.svg|100px]] || B ↓ |- | [[Điện tích dương]] || (+) || Vật - <math>e^- </math> || +Q || [[File:VFPt_plus_thumb.svg|100px]] || B ↑ |- |} ====Lực Ampere hay Lực động điện==== Lực điện tạo ra điện trường được tính theo định luật Ampere như sau <math>F = QE</math> Với : <math>F_E</math> - Lực điện động : <math>Q</math> - Điện lượng : <math>E</math> - Điện trương Từ trên, : <math>F_E = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math> Đường dài di chuyển : <math>l = \frac{W}{F_E}</math> Vận tốc di chuyển : <math>v = \frac{l}{t} = \frac{W}{t F_E} = \frac{U}{F_E}</math> Thời gian di chuyển : <math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{F_E} / \frac{U}{F_E} = \frac{W}{U}</math> Điện trường : <math>E = \frac{F}{Q} = \frac{V}{l}</math> ====Lực Lorentz hay Lực động từ ==== Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau <math>F=\pm QvB</math> Với : <math>F</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động : <math>Q</math> - Điện lượng : <math>v</math> - Vận tốc : <math>B</math> - Từ cảm Từ trên, : <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math> Vận tốc di chuyển : <math>v = \frac{F_B}{QB}</math> Đường dài di chuyển : <math>l =\frac {F_B}{IB}</math> Thời gian di chuyển : <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math> Trong trường học, Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ . Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động : <math>W_R = W_B</math> : <math>\frac{mv^2}{R}= QvBl</math> Vận tốc di chuyển : <math>v = \frac{Q}{m} B R l</math> Bán kín vòng tròn : <math>R = \frac{mv}{QB} </math> ====Lực Điện từ==== :[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]] Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau <math>F = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math> Với : <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ : <math>F_E</math> - Lực động điện : <math>F_B</math> - Lực động từ :<math>Q</math> - Điện lượng :<math>E</math> - Điện trường :<math>E</math> - Từ trường :<math>v</math> - Vận tốc Từ trên, : <math>F = QE </math> khi <math>v = 0</math> : <math>F = \pm QvB </math> khi <math>E = 0</math> : <math>F = 0 </math> khi <math>E \pm QvB = 0</math> ::<math>E = v B</math> . ::<math>B = \frac{1}{v} E</math> . ::<math>v = \frac{E}{B}</math> [[Thể loại:Điện]] 0pn45u5s4wlo86zp6y9rhcug1k1pzje 542898 542897 2026-09-10T16:01:20Z ~2026-48899-33 19735 /* Lực Ampere hay Lực động điện */ 542898 wikitext text/x-wiki Điện tử, một loại [[Hạt cơ bản]] mang điện là phần tử nhỏ nhứt không thể phân chia tạo nên [[Nguyên Tử]] vật chất . ==Loại Điện tử== Có tất cả ba loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm * [[Điện tử âm]] Một loại hạt mang điện âm (-) có ký hiệu <math>e^{-}</math> và có khối lượng đo được <math>m_e = </math> . * [[Điện tử dương]] Một loại hạt mang điện đương (+) có ký hiệu <math>p^{+}</math> và có khối lượng đo được <math>m_p = </math> . * [[Điện tử trung hòa]] Một loại hạt không mang điện (0) có ký hiệu <math>n^{0}</math> và có khối lượng đo được <math>m_n = </math> :{| class="" width=100% align=center | '''Điện tử ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Điện mang''' || ''' Khối Lượng''' |- | [[Điện tử âm]] || <math>e^-</math>|| - ||<math>m_e </math> |- | [[Điện tử dương]] || <math>p^+</math>|| + || <math>m_p </math> |- |[[ Điện tử trung hòa]] || <math>n^0</math>|| 0 || <math>m_n</math> |- |} ==Phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất == [[File:Atom_Diagram.svg|150px|right]] Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết sự phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau : ''[[Nguyên tử]] có các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm . [[Điện tử âm]] nằm trên các Quỹ đạo vòng tròn . Điện tử dương va Điện tử trung hòa nằm trên [[Hạt nhân]] . Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không '' == Chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất tạo ra Quang tử == [[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]] Vào năm, Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Bohr]] cho biết sự Quang tử nhiệt tạo ra chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau : ''Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .'' ''Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến '' ===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi ra === : [[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] :<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math> :<math>h = \frac{m v^2}{2 \Delta f} </math> :<math>\Delta f = f - f_o = f - \frac{C}{\lambda_o} </math> ===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi vô=== : [[Tập tin:Bohr Model.svg|200px]] :<math>nhf = 2 \pi m v r</math> :<math>h = 2 \pi \frac{m v r}{nf}</math> ==Điện tích== Điện tích là các vật mang điện khi vật cho hay nhận điện tử âm . Mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành Điện tích . Khi vật nhận electron vật sẻ trở thành điện tích âm . Khi vật cho electron vật sẻ trở thành điện tích dương . :{|width=100% |- | '''Điện tích '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện tử âm ''' || '''Điện lượng''' || '''Điện trường ''' || ''' Từ trường ''' |- | [[Điện tích âm]] || (-) || Vật + <math>e^- </math> || -Q ||[[File:VFPt_minus_thumb.svg|100px]] || B ↓ |- | [[Điện tích dương]] || (+) || Vật - <math>e^- </math> || +Q || [[File:VFPt_plus_thumb.svg|100px]] || B ↑ |- |} ====Lực Lorentz hay Lực động từ ==== Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau <math>F=\pm QvB</math> Với : <math>F</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động : <math>Q</math> - Điện lượng : <math>v</math> - Vận tốc : <math>B</math> - Từ cảm Từ trên, : <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math> Vận tốc di chuyển : <math>v = \frac{F_B}{QB}</math> Đường dài di chuyển : <math>l =\frac {F_B}{IB}</math> Thời gian di chuyển : <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math> Trong trường học, Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ . Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động : <math>W_R = W_B</math> : <math>\frac{mv^2}{R}= QvBl</math> Vận tốc di chuyển : <math>v = \frac{Q}{m} B R l</math> Bán kín vòng tròn : <math>R = \frac{mv}{QB} </math> ====Lực Điện từ==== :[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]] Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau <math>F = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math> Với : <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ : <math>F_E</math> - Lực động điện : <math>F_B</math> - Lực động từ :<math>Q</math> - Điện lượng :<math>E</math> - Điện trường :<math>E</math> - Từ trường :<math>v</math> - Vận tốc Từ trên, : <math>F = QE </math> khi <math>v = 0</math> : <math>F = \pm QvB </math> khi <math>E = 0</math> : <math>F = 0 </math> khi <math>E \pm QvB = 0</math> ::<math>E = v B</math> . ::<math>B = \frac{1}{v} E</math> . ::<math>v = \frac{E}{B}</math> [[Thể loại:Điện]] 2lu1yczri82ff62s6vqkfiwfhj2u2me 542899 542898 2026-09-10T16:01:30Z ~2026-48899-33 19735 /* Lực Lorentz hay Lực động từ */ 542899 wikitext text/x-wiki Điện tử, một loại [[Hạt cơ bản]] mang điện là phần tử nhỏ nhứt không thể phân chia tạo nên [[Nguyên Tử]] vật chất . ==Loại Điện tử== Có tất cả ba loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm * [[Điện tử âm]] Một loại hạt mang điện âm (-) có ký hiệu <math>e^{-}</math> và có khối lượng đo được <math>m_e = </math> . * [[Điện tử dương]] Một loại hạt mang điện đương (+) có ký hiệu <math>p^{+}</math> và có khối lượng đo được <math>m_p = </math> . * [[Điện tử trung hòa]] Một loại hạt không mang điện (0) có ký hiệu <math>n^{0}</math> và có khối lượng đo được <math>m_n = </math> :{| class="" width=100% align=center | '''Điện tử ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Điện mang''' || ''' Khối Lượng''' |- | [[Điện tử âm]] || <math>e^-</math>|| - ||<math>m_e </math> |- | [[Điện tử dương]] || <math>p^+</math>|| + || <math>m_p </math> |- |[[ Điện tử trung hòa]] || <math>n^0</math>|| 0 || <math>m_n</math> |- |} ==Phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất == [[File:Atom_Diagram.svg|150px|right]] Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết sự phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau : ''[[Nguyên tử]] có các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm . [[Điện tử âm]] nằm trên các Quỹ đạo vòng tròn . Điện tử dương va Điện tử trung hòa nằm trên [[Hạt nhân]] . Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không '' == Chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất tạo ra Quang tử == [[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]] Vào năm, Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Bohr]] cho biết sự Quang tử nhiệt tạo ra chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau : ''Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .'' ''Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến '' ===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi ra === : [[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] :<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math> :<math>h = \frac{m v^2}{2 \Delta f} </math> :<math>\Delta f = f - f_o = f - \frac{C}{\lambda_o} </math> ===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi vô=== : [[Tập tin:Bohr Model.svg|200px]] :<math>nhf = 2 \pi m v r</math> :<math>h = 2 \pi \frac{m v r}{nf}</math> ==Điện tích== Điện tích là các vật mang điện khi vật cho hay nhận điện tử âm . Mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành Điện tích . Khi vật nhận electron vật sẻ trở thành điện tích âm . Khi vật cho electron vật sẻ trở thành điện tích dương . :{|width=100% |- | '''Điện tích '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện tử âm ''' || '''Điện lượng''' || '''Điện trường ''' || ''' Từ trường ''' |- | [[Điện tích âm]] || (-) || Vật + <math>e^- </math> || -Q ||[[File:VFPt_minus_thumb.svg|100px]] || B ↓ |- | [[Điện tích dương]] || (+) || Vật - <math>e^- </math> || +Q || [[File:VFPt_plus_thumb.svg|100px]] || B ↑ |- |} ====Lực Điện từ==== :[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]] Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau <math>F = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math> Với : <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ : <math>F_E</math> - Lực động điện : <math>F_B</math> - Lực động từ :<math>Q</math> - Điện lượng :<math>E</math> - Điện trường :<math>E</math> - Từ trường :<math>v</math> - Vận tốc Từ trên, : <math>F = QE </math> khi <math>v = 0</math> : <math>F = \pm QvB </math> khi <math>E = 0</math> : <math>F = 0 </math> khi <math>E \pm QvB = 0</math> ::<math>E = v B</math> . ::<math>B = \frac{1}{v} E</math> . ::<math>v = \frac{E}{B}</math> [[Thể loại:Điện]] llprg06295e8gkj4g4sg6kr3fh1reu3 542900 542899 2026-09-10T16:01:39Z ~2026-48899-33 19735 /* Lực Điện từ */ 542900 wikitext text/x-wiki Điện tử, một loại [[Hạt cơ bản]] mang điện là phần tử nhỏ nhứt không thể phân chia tạo nên [[Nguyên Tử]] vật chất . ==Loại Điện tử== Có tất cả ba loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm * [[Điện tử âm]] Một loại hạt mang điện âm (-) có ký hiệu <math>e^{-}</math> và có khối lượng đo được <math>m_e = </math> . * [[Điện tử dương]] Một loại hạt mang điện đương (+) có ký hiệu <math>p^{+}</math> và có khối lượng đo được <math>m_p = </math> . * [[Điện tử trung hòa]] Một loại hạt không mang điện (0) có ký hiệu <math>n^{0}</math> và có khối lượng đo được <math>m_n = </math> :{| class="" width=100% align=center | '''Điện tử ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Điện mang''' || ''' Khối Lượng''' |- | [[Điện tử âm]] || <math>e^-</math>|| - ||<math>m_e </math> |- | [[Điện tử dương]] || <math>p^+</math>|| + || <math>m_p </math> |- |[[ Điện tử trung hòa]] || <math>n^0</math>|| 0 || <math>m_n</math> |- |} ==Phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất == [[File:Atom_Diagram.svg|150px|right]] Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết sự phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau : ''[[Nguyên tử]] có các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm . [[Điện tử âm]] nằm trên các Quỹ đạo vòng tròn . Điện tử dương va Điện tử trung hòa nằm trên [[Hạt nhân]] . Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không '' == Chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất tạo ra Quang tử == [[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]] Vào năm, Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Bohr]] cho biết sự Quang tử nhiệt tạo ra chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau : ''Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .'' ''Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến '' ===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi ra === : [[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] :<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math> :<math>h = \frac{m v^2}{2 \Delta f} </math> :<math>\Delta f = f - f_o = f - \frac{C}{\lambda_o} </math> ===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi vô=== : [[Tập tin:Bohr Model.svg|200px]] :<math>nhf = 2 \pi m v r</math> :<math>h = 2 \pi \frac{m v r}{nf}</math> ==Điện tích== Điện tích là các vật mang điện khi vật cho hay nhận điện tử âm . Mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành Điện tích . Khi vật nhận electron vật sẻ trở thành điện tích âm . Khi vật cho electron vật sẻ trở thành điện tích dương . :{|width=100% |- | '''Điện tích '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện tử âm ''' || '''Điện lượng''' || '''Điện trường ''' || ''' Từ trường ''' |- | [[Điện tích âm]] || (-) || Vật + <math>e^- </math> || -Q ||[[File:VFPt_minus_thumb.svg|100px]] || B ↓ |- | [[Điện tích dương]] || (+) || Vật - <math>e^- </math> || +Q || [[File:VFPt_plus_thumb.svg|100px]] || B ↑ |- |} ciexhkz8ugqhk4nklvfmgynsnw25g0k Động lượng 0 109126 542830 540601 2026-09-10T14:35:04Z ~2026-48899-33 19735 542830 wikitext text/x-wiki Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc . ==Ký hiệu và đơn vị đo lường== Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng :<math>p = m \times v</math> ==Tính chất== ===[[Động lượng Newton]]=== Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau <math>v < C </math> :<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math> :<math>p = mv = F t </math> === [[Động lượng Einstein]] === <math> v = C = \lambda f</math> :<math> W = pC = hf </math> :<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math> '''v ~ C''' :<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math> ==Công thức toán== ===Tính chất=== :{|width=100% |- | '''Động lượng ''' || '''Vận tốc ''' |- | <math>p = mv = F t</math> || v < C |- | <math>p = \frac{h}{\lambda} = \frac{h}{\frac{C}{f}} = \frac{hf}{C}</math> || v = C |- | <math>p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math> || v ~ C |- |} ===Cơ học Newton - v < C=== :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s''' |- |} ===Cơ học Einstein - v < C=== Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s''' |- |} Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s''' |- |} ==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển== Theo Newton :''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' . Theo Eistein :''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng '' [[Thể loại:Chuyển động]] 2g4ebye24809p0pmvekn0nkyg8u537g 542831 542830 2026-09-10T14:37:00Z ~2026-48899-33 19735 /* Ký hiệu và đơn vị đo lường */ 542831 wikitext text/x-wiki Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc . ==Ký hiệu và đơn vị đo lường== Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng :<math>p = m \times v</math> với v < C :<math>p = \frac{h}{\lambda} </math> với v = C :<math>p = p_o \gamma </math> với v ~ C ==Tính chất== ===[[Động lượng Newton]]=== Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau <math>v < C </math> :<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math> :<math>p = mv = F t </math> === [[Động lượng Einstein]] === <math> v = C = \lambda f</math> :<math> W = pC = hf </math> :<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math> '''v ~ C''' :<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math> ==Công thức toán== ===Tính chất=== :{|width=100% |- | '''Động lượng ''' || '''Vận tốc ''' |- | <math>p = mv = F t</math> || v < C |- | <math>p = \frac{h}{\lambda} = \frac{h}{\frac{C}{f}} = \frac{hf}{C}</math> || v = C |- | <math>p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math> || v ~ C |- |} ===Cơ học Newton - v < C=== :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s''' |- |} ===Cơ học Einstein - v < C=== Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s''' |- |} Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s''' |- |} ==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển== Theo Newton :''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' . Theo Eistein :''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng '' [[Thể loại:Chuyển động]] 1fivoph4vg71qi2tfg0h7qcihv1h0nt 542832 542831 2026-09-10T14:38:11Z ~2026-48899-33 19735 /* Ký hiệu và đơn vị đo lường */ 542832 wikitext text/x-wiki Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc . ==Ký hiệu và đơn vị đo lường== Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng :<math>p = m \times v</math> với v < C :<math>p = \frac{h}{\lambda} </math> với v = C :<math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - \frac{v}{C}}} </math> với v ~ C ==Tính chất== ===[[Động lượng Newton]]=== Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau <math>v < C </math> :<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math> :<math>p = mv = F t </math> === [[Động lượng Einstein]] === <math> v = C = \lambda f</math> :<math> W = pC = hf </math> :<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math> '''v ~ C''' :<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math> ==Công thức toán== ===Tính chất=== :{|width=100% |- | '''Động lượng ''' || '''Vận tốc ''' |- | <math>p = mv = F t</math> || v < C |- | <math>p = \frac{h}{\lambda} = \frac{h}{\frac{C}{f}} = \frac{hf}{C}</math> || v = C |- | <math>p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math> || v ~ C |- |} ===Cơ học Newton - v < C=== :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s''' |- |} ===Cơ học Einstein - v < C=== Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s''' |- |} Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s''' |- |} ==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển== Theo Newton :''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' . Theo Eistein :''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng '' [[Thể loại:Chuyển động]] lzfwvmyh7kycjk68f6i1uhj6pt410q6 542833 542832 2026-09-10T14:38:46Z ~2026-48899-33 19735 /* Ký hiệu và đơn vị đo lường */ 542833 wikitext text/x-wiki Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc . ==Ký hiệu và đơn vị đo lường== Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng :<math>p = m \times v</math> với v < C :<math>p = \frac{h}{\lambda} </math> với v = C :<math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> với v ~ C ==Tính chất== ===[[Động lượng Newton]]=== Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau <math>v < C </math> :<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math> :<math>p = mv = F t </math> === [[Động lượng Einstein]] === <math> v = C = \lambda f</math> :<math> W = pC = hf </math> :<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math> '''v ~ C''' :<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math> ==Công thức toán== ===Tính chất=== :{|width=100% |- | '''Động lượng ''' || '''Vận tốc ''' |- | <math>p = mv = F t</math> || v < C |- | <math>p = \frac{h}{\lambda} = \frac{h}{\frac{C}{f}} = \frac{hf}{C}</math> || v = C |- | <math>p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math> || v ~ C |- |} ===Cơ học Newton - v < C=== :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s''' |- |} ===Cơ học Einstein - v < C=== Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s''' |- |} Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s''' |- |} ==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển== Theo Newton :''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' . Theo Eistein :''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng '' [[Thể loại:Chuyển động]] hl8qwg27aabyh3vuyvm9vfijivxqa8a Trường điện từ 0 109142 542907 539363 2026-09-10T16:16:02Z ~2026-48899-33 19735 /* Trường Điện từ */ 542907 wikitext text/x-wiki ==Định luật Gauss == Định nghỉa mật độ trường điện và trường từ trên một diện tích . Định luật Gauss cho rằng <math>\phi_E = \int E dA = EA = \frac{Q}{\epsilon}</math> <math>\phi_B = \int B dA = BA = \mu I </math> ===E, B=== Từ trên ta có :<math>E = \frac{Q}{A \epsilon} = \frac{D}{\epsilon}</math> :<math>B= \mu \frac{I}{A } =\mu H </math> :<math>B= \frac{ \mu}{A} I=L I </math> ===D, H=== :<math>D = \epsilon E = \frac{Q}{A}</math> :<math>H= \frac{B}{\mu} = \frac{I}{A } </math> Khi :<math>D= H</math> :<math>\epsilon E = \frac{B}{\mu}</math> :<math>\sqrt{\frac{E}{B}} = \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C</math> :<math>\frac{E}{B} = C^2 </math> :<math>E = C^2 B</math> :<math>B = \frac{1}{C^2} E</math> == Lực điên từ Lorentz == Một hạt mang điện tích ''q'' chuyển động với vận tốc '''v''' trong một điện từ trường, có cường độ điện trường '''E''' và cảm ứng từ '''B''' sẽ chịu lực tác dụng, '''F''', gọi là [[tương tác điện từ|lực Lorentz]]: :<math>F_{EB} = F_E + F_B = QE \pm QvB = Q(E \pm vB)</math> ==Phương trình Vector Điện từ nhiểm Maxwell== [[Tập tin:Electromagnet1.png|150px|right]] Các '''phương trình Maxwell''' bao gồm bốn [[phương trình]], đề ra bởi [[James Clerk Maxwell]], dùng để mô tả [[trường điện từ]] cũng như những [[lực|tương tác]] của chúng đối với vật chất. Bốn phương trình Maxwell mô tả lần lượt: * [[Điện tích]] tạo ra [[điện trường]] như thế nào ([[định luật Gauss]]). * Sự không tồn tại của vật chất [[đơn cực từ|từ tích]]. * [[Dòng điện]] tạo ra [[từ trường]] như thế nào ([[định luật Ampere]]). * Và [[từ trường]] tạo ra [[điện trường]] như thế nào ([[định luật cảm ứng Faraday]]) : {| border="0" cellpadding="8" cellspacing="0" |- style="background-color: #bbeecc;" ! Tên ! [[Phương trình vi phân riêng phần|Dạng phương trình vi phân]] ! Dạng [[tích phân]] |- | [[Định luật Gauss]]: | <math>\nabla \cdot \mathbf{D} = \rho </math> | <math>\oint_S \mathbf{D} \cdot d\mathbf{A} = \int_V \rho dV</math> |- | Đinh luật Gauss cho từ trường <br /> (sự không tồn tại của [[đơn cực từ|từ tích]]): | <math> \nabla \cdot \mathbf{B} = 0</math> | <math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A} = 0</math> |- | [[Định luật cảm ứng Faraday|Định luật Faraday]] cho [[từ trường]]: | <math>\nabla \times \mathbf{E} = -\frac{\partial \mathbf{B}} {\partial t}</math> | <math>\oint_C \mathbf{E} \cdot d\mathbf{l} = - \ { d \over dt } \int_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A}</math> |- | [[Định luật Ampere]]<br /> (với sự bổ sung của [[James Clerk Maxwell|Maxwell]]): | <math>\nabla \times \mathbf{H} = \mathbf{J} + \frac{\partial \mathbf{D}} {\partial t}</math> | <math>\oint_C \mathbf{H} \cdot d\mathbf{l} = \int_S \mathbf{J} \cdot d \mathbf{A} + {d \over dt} \int_S \mathbf{D} \cdot d \mathbf{A}</math> |} === Phương trình Maxwell-Faraday === Phương trình này diễn tả [[phương trình Maxwell|luận điểm thứ nhất của Maxwell]] về mối liên hệ giữa [[từ trường]] [[biến thiên]] và [[điện trường]] [[xoáy]]. Dạng vi phân: :<math>\nabla\times\mathbf E = - {\partial\mathbf{B} \over \partial t} \,</math> Dạng tích phân: :<math>\oint_{C} \mathbf E\cdot d\mathbf {l} = - {d \over dt}\iint_{S}^{} {\mathbf {B}}\cdot d\mathbf {S} \,</math> === Phương trình Maxwell-Ampere === Phương trình này diễn tả [[phương trình Maxwell|luận điểm thứ hai của Maxwell]], theo đó điện trường biến thiên cũng sinh ra từ trường như dòng điện dẫn. Dạng vi phân: :<math>\nabla \times \mathbf H = \mathbf J + {\partial \mathbf {D} \over \partial t} \, </math> Dạng tích phân: :<math>\oint_{C} \mathbf H\cdot d\mathbf {l} = {d \over dt} \iint_{S}^{} {\mathbf {D}}\cdot d\mathbf {S} + \iint_{S}^{}\mathbf{J}\cdot d\mathbf{S} \,</math> === Định lý Ostrogradski - Gauss với điện trường === Định lý này diễn tả tính không khép kín của các [[đường sức điện trường]] tĩnh, chúng luôn từ các [[điện tích|điện tích dương]] đi ra và đi vào các [[điện tích|điện tích âm]]. Dạng vi phân: :<math>\nabla\cdot \mathbf D = \rho \,</math> Dạng tích phân: :<math>\oint_{S}^{} \mathbf D\cdot d\mathbf {S} = \rho \,</math> === Định lý Ostrogradski - Gauss với từ trường === Định lý này diễn tả tính khép kín của các [[đường sức từ]], theo đó từ trường là trường không có nguồn. Dạng vi phân: :<math>\nabla\cdot\mathbf B = 0 \,</math> Dạng tích phân: :<math>\oint_{S}^{} \mathbf B\cdot d\mathbf {S} = 0 \,</math> == Phương trình và hàm số sóng điện từ Laplace == === Phương trình vector sóng điện từ Laplace === : <math>\nabla \cdot \mathbf{E} = 0 </math> : <math>\nabla \times \mathbf{E} = -\frac{1}{T} E </math> : <math>\nabla \cdot \mathbf{B} = 0 </math> : <math>\nabla \times \mathbf{B} = -\frac{1}{T} E </math> : <math>T = \mu \epsilon </math> ===Phương trình và hàm số sóng điện từ Laplace=== ====Phương trình sóng điện từ==== : <math>\nabla^2 \mathbf{E} = -\beta \mathbf{E} </math> : <math>\nabla^2 \mathbf{B} = -\beta \mathbf{B} </math> ====Hàm số sóng điện từ Laplace ==== : <math> \mathbf{E} = A sin \omega t </math> : <math> \mathbf{B} = A sin \omega t </math> : <math> \omega = \lambda f = \sqrt{\beta} = \sqrt{\frac{1}{T}} = \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C</math> :[[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|300px]] Lưu ý : ''Sóng điẹn từ có khả năng di chuyển ở vận tốc bằng vận tốc ánh sáng thấy đươc'' [[Thể loại:Điện từ]] b3h1546rgn9buhhlcm88pfywy2ptor7 542908 542907 2026-09-10T16:17:38Z ~2026-48899-33 19735 /* Phương trình Vector Điện từ nhiểm Maxwell */ 542908 wikitext text/x-wiki ==Định luật Gauss == Định nghỉa mật độ trường điện và trường từ trên một diện tích . Định luật Gauss cho rằng <math>\phi_E = \int E dA = EA = \frac{Q}{\epsilon}</math> <math>\phi_B = \int B dA = BA = \mu I </math> ===E, B=== Từ trên ta có :<math>E = \frac{Q}{A \epsilon} = \frac{D}{\epsilon}</math> :<math>B= \mu \frac{I}{A } =\mu H </math> :<math>B= \frac{ \mu}{A} I=L I </math> ===D, H=== :<math>D = \epsilon E = \frac{Q}{A}</math> :<math>H= \frac{B}{\mu} = \frac{I}{A } </math> Khi :<math>D= H</math> :<math>\epsilon E = \frac{B}{\mu}</math> :<math>\sqrt{\frac{E}{B}} = \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C</math> :<math>\frac{E}{B} = C^2 </math> :<math>E = C^2 B</math> :<math>B = \frac{1}{C^2} E</math> == Lực điên từ Lorentz == Một hạt mang điện tích ''q'' chuyển động với vận tốc '''v''' trong một điện từ trường, có cường độ điện trường '''E''' và cảm ứng từ '''B''' sẽ chịu lực tác dụng, '''F''', gọi là [[tương tác điện từ|lực Lorentz]]: :<math>F_{EB} = F_E + F_B = QE \pm QvB = Q(E \pm vB)</math> ==Phương trình Vector Điện từ nhiểm Maxwell== [[Tập tin:Electromagnet1.png|150px|right]] Các '''phương trình Maxwell''' bao gồm bốn [[phương trình]], đề ra bởi [[James Clerk Maxwell]], dùng để mô tả [[trường điện từ]] cũng như những [[lực|tương tác]] của chúng đối với vật chất. Bốn phương trình Maxwell mô tả lần lượt: * [[Điện tích]] tạo ra [[điện trường]] như thế nào ([[định luật Gauss]]). * Sự không tồn tại của vật chất [[đơn cực từ|từ tích]]. * [[Dòng điện]] tạo ra [[từ trường]] như thế nào ([[định luật Ampere]]). * Và [[từ trường]] tạo ra [[điện trường]] như thế nào ([[định luật cảm ứng Faraday]]) : {| border="0" cellpadding="8" cellspacing="0" |- style="background-color: #bbeecc;" ! Tên ! [[Phương trình vi phân riêng phần|Dạng phương trình vi phân]] ! Dạng [[tích phân]] |- | [[Định luật Gauss]]: | <math>\nabla \cdot \mathbf{D} = \rho </math> | <math>\oint_S \mathbf{D} \cdot d\mathbf{A} = \int_V \rho dV</math> |- | Đinh luật Gauss cho từ trường <br /> (sự không tồn tại của [[đơn cực từ|từ tích]]): | <math> \nabla \cdot \mathbf{B} = 0</math> | <math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A} = 0</math> |- | [[Định luật Faraday]] cho [[từ trường]]: | <math>\nabla \times \mathbf{E} = -\frac{\partial \mathbf{B}} {\partial t}</math> | <math>\oint_C \mathbf{E} \cdot d\mathbf{l} = - \ { d \over dt } \int_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A}</math> |- | [[Định luật Ampere]]<br /> (với sự bổ sung của [[James Clerk Maxwell|Maxwell]]): | <math>\nabla \times \mathbf{H} = \mathbf{J} + \frac{\partial \mathbf{D}} {\partial t}</math> | <math>\oint_C \mathbf{H} \cdot d\mathbf{l} = \int_S \mathbf{J} \cdot d \mathbf{A} + {d \over dt} \int_S \mathbf{D} \cdot d \mathbf{A}</math> |} === Phương trình Maxwell-Faraday === Phương trình này diễn tả [[phương trình Maxwell|luận điểm thứ nhất của Maxwell]] về mối liên hệ giữa [[từ trường]] [[biến thiên]] và [[điện trường]] [[xoáy]]. Dạng vi phân: :<math>\nabla\times\mathbf E = - {\partial\mathbf{B} \over \partial t} \,</math> Dạng tích phân: :<math>\oint_{C} \mathbf E\cdot d\mathbf {l} = - {d \over dt}\iint_{S}^{} {\mathbf {B}}\cdot d\mathbf {S} \,</math> === Phương trình Maxwell-Ampere === Phương trình này diễn tả [[phương trình Maxwell|luận điểm thứ hai của Maxwell]], theo đó điện trường biến thiên cũng sinh ra từ trường như dòng điện dẫn. Dạng vi phân: :<math>\nabla \times \mathbf H = \mathbf J + {\partial \mathbf {D} \over \partial t} \, </math> Dạng tích phân: :<math>\oint_{C} \mathbf H\cdot d\mathbf {l} = {d \over dt} \iint_{S}^{} {\mathbf {D}}\cdot d\mathbf {S} + \iint_{S}^{}\mathbf{J}\cdot d\mathbf{S} \,</math> === Định lý Ostrogradski - Gauss với điện trường === Định lý này diễn tả tính không khép kín của các [[đường sức điện trường]] tĩnh, chúng luôn từ các [[điện tích|điện tích dương]] đi ra và đi vào các [[điện tích|điện tích âm]]. Dạng vi phân: :<math>\nabla\cdot \mathbf D = \rho \,</math> Dạng tích phân: :<math>\oint_{S}^{} \mathbf D\cdot d\mathbf {S} = \rho \,</math> === Định lý Ostrogradski - Gauss với từ trường === Định lý này diễn tả tính khép kín của các [[đường sức từ]], theo đó từ trường là trường không có nguồn. Dạng vi phân: :<math>\nabla\cdot\mathbf B = 0 \,</math> Dạng tích phân: :<math>\oint_{S}^{} \mathbf B\cdot d\mathbf {S} = 0 \,</math> == Phương trình và hàm số sóng điện từ Laplace == === Phương trình vector sóng điện từ Laplace === : <math>\nabla \cdot \mathbf{E} = 0 </math> : <math>\nabla \times \mathbf{E} = -\frac{1}{T} E </math> : <math>\nabla \cdot \mathbf{B} = 0 </math> : <math>\nabla \times \mathbf{B} = -\frac{1}{T} E </math> : <math>T = \mu \epsilon </math> ===Phương trình và hàm số sóng điện từ Laplace=== ====Phương trình sóng điện từ==== : <math>\nabla^2 \mathbf{E} = -\beta \mathbf{E} </math> : <math>\nabla^2 \mathbf{B} = -\beta \mathbf{B} </math> ====Hàm số sóng điện từ Laplace ==== : <math> \mathbf{E} = A sin \omega t </math> : <math> \mathbf{B} = A sin \omega t </math> : <math> \omega = \lambda f = \sqrt{\beta} = \sqrt{\frac{1}{T}} = \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C</math> :[[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|300px]] Lưu ý : ''Sóng điẹn từ có khả năng di chuyển ở vận tốc bằng vận tốc ánh sáng thấy đươc'' [[Thể loại:Điện từ]] m0g8ag3fe0tt0chc16lkm24qosq14dv Máy phát điện 0 109145 542888 536805 2026-09-10T15:49:04Z ~2026-48899-33 19735 542888 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Máy điện]] Máy phát điện một loại máy điện có khả năng cung cấp Điện dưới dạng Điện DC và Điện AC ==[[Máy phát điện DC]]== ===Điện giải=== Điện giải là phản ứng hóa học giửa hai kim loại và axit tạo ra Điện . Điện giải tạo ra điện không đổi theo thời gian được gọi là Điện DC . Điện giải được dùng tao ra Bình ắc ki cung cấp Điện DC : [[Tập tin:Secondary Cell Diagram.svg|200px|Sơ đồ bình ắc quy]][[Tập tin:Photo-CarBattery.jpg|200px|Ắc quy chì]] ===Điện cực=== Phản ứng hóa học giửa kim loại và axit tạo ra Điện . Điện cực tạo ra điện không đổi theo thời gian được gọi là Điện DC . Ứng dụng Điện cực được dùng tao ra Điện DC có điện 1.5 - 3.0 V :[[Tập tin:Dry cell (PSF).png|200px]][[Tập tin:Batteries.jpg|200px]] ===Quang tuyến nhiệt điện=== ===Biến điện AC ra điện DC=== Biến điện AC ra điện DC là một bộ phận điện tử có khả năng Biến điện AC ra điện DC . Với điện thế nhập điện AC có cường độ 120v 60Hz , cho điện thế xuất là điện DC có cường độ 10v, 5v ... :[[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|800px]] ==[[Máy phát điện AC]]== Điện AC được tạo ra từ máy phát điện AC có cấu tạo sau : [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]][[Tập_tin:Wave.png|200px]] nxnyoh9niiygne44fc12lk31zorfe6s Sóng Sin 0 110508 542836 2026-09-10T14:43:15Z ~2026-48899-33 19735 Trang mới: “==Sóng Sin== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> ==Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và ki…” 542836 wikitext text/x-wiki ==Sóng Sin== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> ==Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace== Với phương trình dạo hàm bậc hai có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} 3lshk92irv2jqukhzlaibzafrx8a927 542837 542836 2026-09-10T14:44:38Z ~2026-48899-33 19735 542837 wikitext text/x-wiki Sóng Sin là một loại sóng ==Tính chất== ===Dạng sóng=== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ===Công thức toán=== Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> ==Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace== Với phương trình dạo hàm bậc hai có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} b1c2w77eeba32qm7ayml2nuq8qeh074 542838 542837 2026-09-10T14:46:07Z ~2026-48899-33 19735 /* Công thức toán */ 542838 wikitext text/x-wiki Sóng Sin là một loại sóng ==Tính chất== ===Dạng sóng=== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ===Công thức toán=== Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> là nghiệm số của một phương trình toán có dạng :<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math> ==Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace== Với phương trình dạo hàm bậc hai có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} 00bao1hg9u8bqaoefxgv64j5nbo1yo9 542839 542838 2026-09-10T14:46:56Z ~2026-48899-33 19735 542839 wikitext text/x-wiki Sóng Sin là một loại sóng ==Dạng sóng== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ==Công thức toán== Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> là nghiệm số của một phương trình toán có dạng :<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math> ==Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace== Với phương trình dạo hàm bậc hai có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} 9bjnl1q2qdwe8vocyq61hrrfk2xc3xj 542840 542839 2026-09-10T14:47:23Z ~2026-48899-33 19735 /* Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace */ 542840 wikitext text/x-wiki Sóng Sin là một loại sóng ==Dạng sóng== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ==Công thức toán== Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> là nghiệm số của một phương trình toán có dạng :<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math> ==Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} iuikfjzkw2zavbp923y2mzq6aeq2wat 542841 542840 2026-09-10T14:47:39Z ~2026-48899-33 19735 /* Công thức toán */ 542841 wikitext text/x-wiki Sóng Sin là một loại sóng ==Dạng sóng== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ==Công thức toán== Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> là nghiệm số của một phương trình toán có dạng :<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math> ===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace=== Với phương trình dạo hàm bậc hai có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ==Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} f8rw03gz9k0xqkvb24pxsjopxe08hul 542842 542841 2026-09-10T14:47:57Z ~2026-48899-33 19735 /* Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert */ 542842 wikitext text/x-wiki Sóng Sin là một loại sóng ==Dạng sóng== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ==Công thức toán== Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> là nghiệm số của một phương trình toán có dạng :<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math> ===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace=== Với phương trình dạo hàm bậc hai có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert=== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} t9cguvm2lv5djnfa7z2i9tprnpbz4op 542843 542842 2026-09-10T14:49:21Z ~2026-48899-33 19735 /* Công thức toán */ 542843 wikitext text/x-wiki Sóng Sin là một loại sóng ==Dạng sóng== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ==Công thức toán== Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> là nghiệm số của một phương trình toán có dạng : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> ===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace=== Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert=== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} iogdx9hahg3hevb4rtjy8w7nmrld3a6 542844 542843 2026-09-10T14:50:10Z ~2026-48899-33 19735 /* Công thức toán */ 542844 wikitext text/x-wiki Sóng Sin là một loại sóng ==Dạng sóng== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ==Công thức toán== Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> là nghiệm số của một phương trình toán có dạng : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> : <math>f^n(t) = -\betaf(t) = 0 </math> ===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace=== Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert=== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} duagb1fk7ivckwik83m97u4iq3l3l84 542845 542844 2026-09-10T14:50:29Z ~2026-48899-33 19735 /* Công thức toán */ 542845 wikitext text/x-wiki Sóng Sin là một loại sóng ==Dạng sóng== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ==Công thức toán== Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> là nghiệm số của một phương trình toán có dạng : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> : <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math> ===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace=== Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert=== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} lkr1ntazmkv2eg90lf2by4trpuxb6ch 542846 542845 2026-09-10T14:51:22Z ~2026-48899-33 19735 /* Công thức toán */ 542846 wikitext text/x-wiki Sóng Sin là một loại sóng ==Dạng sóng== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ==Công thức toán== Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> là nghiệm số của một phương trình toán có dạng : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> : <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math> Với : <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math> ===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace=== Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert=== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} kmnxbhynof77uot3t9dnuog3uhqx1hy 542847 542846 2026-09-10T14:52:44Z ~2026-48899-33 19735 542847 wikitext text/x-wiki Sóng Sin là một loại sóng ==Dạng sóng== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ==Phương trình và hàm số sóng Sin== ===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace=== Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert=== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Công thức toán== Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> là nghiệm số của một phương trình toán có dạng : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> : <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math> Với : <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math> ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} cj7msbvhzbzbevr3gwzxciutjrrjtlt 542848 542847 2026-09-10T14:55:06Z ~2026-48899-33 19735 542848 wikitext text/x-wiki Sóng Sin là một loại sóng tạo ra từ các dao động tuần hoàn như [[Dao động sóng lò xo]], [[Dao dộng sóng con lắc]], [[Dao động sóng điện]], [[Dao động sóng điện từ]] ==Dạng sóng== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ==Phương trình và hàm số sóng Sin== ===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace=== Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert=== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Công thức toán== Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> là nghiệm số của một phương trình toán có dạng : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> : <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math> Với : <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math> ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} milibo7dq117xbsjkyyy0wcf8jw88c6 542849 542848 2026-09-10T14:56:33Z ~2026-48899-33 19735 /* Công thức toán */ 542849 wikitext text/x-wiki Sóng Sin là một loại sóng tạo ra từ các dao động tuần hoàn như [[Dao động sóng lò xo]], [[Dao dộng sóng con lắc]], [[Dao động sóng điện]], [[Dao động sóng điện từ]] ==Dạng sóng== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ==Phương trình và hàm số sóng Sin== ===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace=== Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert=== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Công thức toán== Sóng Sin có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> là nghiệm số của một phương trình toán có dạng : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> : <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math> Với : <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math> : <math>n >= 2</math> ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} lsleco8dbjud7mnaznhb74s5ys6z01r 542850 542849 2026-09-10T14:58:19Z ~2026-48899-33 19735 542850 wikitext text/x-wiki Sóng Sin là một loại sóng tạo ra từ các [[Dao động]] tuần hoàn như [[Dao động sóng lò xo]], [[Dao dộng sóng con lắc]], [[Dao động sóng điện]], [[Dao động sóng điện từ]] ==Dạng sóng== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ==Phương trình và hàm số sóng Sin== ===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace=== Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert=== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Công thức toán== Sóng Sin có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> là nghiệm số của một phương trình toán có dạng : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> : <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math> Với : <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math> : <math>n >= 2</math> ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} rehne544urc73j5yevpj56mz39hxpyn 542851 542850 2026-09-10T14:59:54Z ~2026-48899-33 19735 542851 wikitext text/x-wiki Sóng Sin là một loại sóng tạo ra từ các [[https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/Chuy%E1%BB%83n_%C4%91%E1%BB%99ng/Dao_%C4%91%E1%BB%99ng Dao động]] tuần hoàn như [[Dao động sóng lò xo]], [[Dao dộng sóng con lắc]], [[Dao động sóng điện]], [[Dao động sóng điện từ]] ==Dạng sóng== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ==Phương trình và hàm số sóng Sin== ===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace=== Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert=== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Công thức toán== Sóng Sin có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> là nghiệm số của một phương trình toán có dạng : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> : <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math> Với : <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math> : <math>n >= 2</math> ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} a0wf0hjgx44aivq4l0ud396ouj6qe2f 542852 542851 2026-09-10T15:00:22Z ~2026-48899-33 19735 542852 wikitext text/x-wiki Sóng Sin là một loại sóng tạo ra từ các [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/Chuy%E1%BB%83n_%C4%91%E1%BB%99ng/Dao_%C4%91%E1%BB%99ng Dao động] tuần hoàn như [[Dao động sóng lò xo]], [[Dao dộng sóng con lắc]], [[Dao động sóng điện]], [[Dao động sóng điện từ]] ==Dạng sóng== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ==Phương trình và hàm số sóng Sin== ===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace=== Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert=== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Công thức toán== Sóng Sin có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> là nghiệm số của một phương trình toán có dạng : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> : <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math> Với : <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math> : <math>n >= 2</math> ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} l09jrl2q2hrgrpzxpu1he6373x4mjs5 542853 542852 2026-09-10T15:00:51Z ~2026-48899-33 19735 542853 wikitext text/x-wiki Sóng Sin là một loại sóng tạo ra từ các [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/Chuy%E1%BB%83n_%C4%91%E1%BB%99ng/Dao_%C4%91%E1%BB%99ng Dao động] tuần hoàn như [[Dao động lò xo]], [[Dao dộng sóng con lắc]], [[Dao động sóng điện]], [[Dao động sóng điện từ]] ==Dạng sóng== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ==Phương trình và hàm số sóng Sin== ===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace=== Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert=== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Công thức toán== Sóng Sin có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> là nghiệm số của một phương trình toán có dạng : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> : <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math> Với : <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math> : <math>n >= 2</math> ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} p1hcisf230nd63zezlr3v3g3211pk8g 542854 542853 2026-09-10T15:01:20Z ~2026-48899-33 19735 542854 wikitext text/x-wiki Sóng Sin là một loại sóng tạo ra từ các [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/Chuy%E1%BB%83n_%C4%91%E1%BB%99ng/Dao_%C4%91%E1%BB%99ng Dao động] tuần hoàn như [[Dao động lò xo]], [[Dao dộng con lắc]], [[Dao động điện]], [[Dao động điện từ]] ==Dạng sóng== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ==Phương trình và hàm số sóng Sin== ===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace=== Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert=== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Công thức toán== Sóng Sin có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> là nghiệm số của một phương trình toán có dạng : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> : <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math> Với : <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math> : <math>n >= 2</math> ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} q4uqpsobcn7ng6wmdlpu3parr7xasax 542872 542854 2026-09-10T15:25:11Z ~2026-48899-33 19735 /* Công thức toán */ 542872 wikitext text/x-wiki Sóng Sin là một loại sóng tạo ra từ các [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/Chuy%E1%BB%83n_%C4%91%E1%BB%99ng/Dao_%C4%91%E1%BB%99ng Dao động] tuần hoàn như [[Dao động lò xo]], [[Dao dộng con lắc]], [[Dao động điện]], [[Dao động điện từ]] ==Dạng sóng== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ==Phương trình và hàm số sóng Sin== ===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace=== Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert=== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Tổng kết== Sóng Sin có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> là nghiệm số của một phương trình toán có dạng : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> : <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math> Với : <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math> : <math>n >= 2</math> ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} bd4r1ukuz3l9g8ofy0wb5fkvrq4wv08 542873 542872 2026-09-10T15:25:28Z ~2026-48899-33 19735 /* Tổng kết */ 542873 wikitext text/x-wiki Sóng Sin là một loại sóng tạo ra từ các [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/Chuy%E1%BB%83n_%C4%91%E1%BB%99ng/Dao_%C4%91%E1%BB%99ng Dao động] tuần hoàn như [[Dao động lò xo]], [[Dao dộng con lắc]], [[Dao động điện]], [[Dao động điện từ]] ==Dạng sóng== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ==Phương trình và hàm số sóng Sin== ===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace=== Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert=== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Tổng kết== Sóng Sin có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> là nghiệm số của một phương trình toán đạo hàm có dạng : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> : <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math> Với : <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math> : <math>n >= 2</math> ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} datf1zsbmq3knww0vnfiurxo6xd2d9l 542874 542873 2026-09-10T15:25:55Z ~2026-48899-33 19735 542874 wikitext text/x-wiki [[Thể loại:Sóng]] Sóng Sin là một loại sóng tạo ra từ các [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/Chuy%E1%BB%83n_%C4%91%E1%BB%99ng/Dao_%C4%91%E1%BB%99ng Dao động] tuần hoàn như [[Dao động lò xo]], [[Dao dộng con lắc]], [[Dao động điện]], [[Dao động điện từ]] ==Dạng sóng== Sóng Sin là sóng có dạng sau :[[Tập_tin:Wave.png|200px]] ==Phương trình và hàm số sóng Sin== ===Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace=== Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau : <math>a f^n(t) + bf(t) </math> Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau : <math>f^n(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có : <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math> : <math>s^n = - \frac{b}{a} </math> : <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j n \sqrt{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math> Nghiệm của phương trình trên : <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=n\sqrt{\frac{b}{a}}</math> . n >=2 ===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert=== ===Sóng Sin=== Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền. Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'': :<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math> Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> ===Sóng dừng=== Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau: :<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math> có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]] :<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math> Ở đây :''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]], :''k'' là [[số sóng]] :φ là [[pha sóng|pha ban đầu]]. Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]]. :<math>A(x,t) = A(x)</math> Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua: :<math>\omega = 2\pi f</math> Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua: :<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math> Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua: :<math>f=\frac{1}{T}</math> Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động. ==Tổng kết== Sóng Sin có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác :<math>f(t) = A sin \omega t</math> là nghiệm số của một phương trình toán đạo hàm có dạng : <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math> : <math>f^n(t) = -\beta f(t) </math> Với : <math>\beta = n \sqrt{\frac{b}{a}}</math> : <math>n >= 2</math> ==Công thức sóng tổng quát == :{| width="100%" | '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị ''' |- | [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>k \lambda</math> || '''m''' |- | [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s''' |- | [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega </math> || '''m/s''' |- | [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{k \omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>''' |- | [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{k \omega}{t} </math> || '''N''' |- | [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>p v =p k \omega</math> || '''N m''' |- | [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>p a = \frac{p k \omega}{t}</math> || '''N m/s''' |- |} aq2u3sn871mmb35v6k45gblgjbzyt4v Dao động lò xo 0 110509 542855 2026-09-10T15:02:58Z ~2026-48899-33 19735 Trang mới: “Dao động lò xo ==Dao động lò xo lên xuống == Dao động lò xo lên xuống - Dao động sóng ngang : [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] : <math>F_g = F_y</math> : <math>m g = -ky</math> : <math>g = -\frac{k}{m}y = \frac{d^2}{dt^2}y</math> : <math>y = -\frac{mg}{k} = A sin \omega t</math> : <math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> ==Dao động lò xo qua lại == Dao động lò xo qua lại - Dao động sóng dọc : Tập_t…” 542855 wikitext text/x-wiki Dao động lò xo ==Dao động lò xo lên xuống == Dao động lò xo lên xuống - Dao động sóng ngang : [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] : <math>F_g = F_y</math> : <math>m g = -ky</math> : <math>g = -\frac{k}{m}y = \frac{d^2}{dt^2}y</math> : <math>y = -\frac{mg}{k} = A sin \omega t</math> : <math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> ==Dao động lò xo qua lại == Dao động lò xo qua lại - Dao động sóng dọc : [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] : <math>F_a = F_x</math> : <math>m a = -kx </math> : <math>a = -\frac{k}{m}x = \frac{d^2}{dt^2}x = A sin \omega t</math> : <math>x= -\frac{ma}{k}</math> : <math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> [[Thể loại:Dao động]] soi00vtw4lt6gye5dleb3u8uamw1l2g Dao dộng con lắc 0 110510 542856 2026-09-10T15:03:53Z ~2026-48899-33 19735 Trang mới: “ Dao động con lắc đong đưa - Dao động sóng nghiêng : [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] : <math>F_g = F_{\theta}</math> : <math>m g = -l \theta</math> : <math>g = -\frac{l}{m}\theta = = \frac{d^2}{dt^2}\theta = A sin \omega t</math> : <math>\theta = -\frac{mg}{k}</math> : <math>\omega = \sqrt{\frac{l}{\theta}}</math> [[Thể loại:Dao động]]” 542856 wikitext text/x-wiki Dao động con lắc đong đưa - Dao động sóng nghiêng : [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] : <math>F_g = F_{\theta}</math> : <math>m g = -l \theta</math> : <math>g = -\frac{l}{m}\theta = = \frac{d^2}{dt^2}\theta = A sin \omega t</math> : <math>\theta = -\frac{mg}{k}</math> : <math>\omega = \sqrt{\frac{l}{\theta}}</math> [[Thể loại:Dao động]] gahvi9p8lm72uvmqstb5cku0rlwelio