Wikibooks
viwikibooks
https://vi.wikibooks.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh
MediaWiki 1.47.0-wmf.21
first-letter
Phương tiện
Đặc biệt
Thảo luận
Thành viên
Thảo luận Thành viên
Wikibooks
Thảo luận Wikibooks
Tập tin
Thảo luận Tập tin
MediaWiki
Thảo luận MediaWiki
Bản mẫu
Thảo luận Bản mẫu
Trợ giúp
Thảo luận Trợ giúp
Thể loại
Thảo luận Thể loại
Chủ đề
Thảo luận Chủ đề
Trẻ em
Thảo luận Trẻ em
Nấu ăn
Thảo luận Nấu ăn
TimedText
TimedText talk
Mô đun
Thảo luận Mô đun
Sự kiện
Thảo luận Sự kiện
Sách Vật lý/Lực
0
18669
543062
519478
2026-09-28T19:33:09Z
~2026-52004-70
19759
543062
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách Vật lý]]
[[Lực]]
Lực đại diện cho một đại lượng vật lý tương tác với vật để thực hiện một việc . Thí dụ như Sức dùng để đóng mở cửa . Lực có ký hiệu '''F''' đo bằng đơn vị Niu tơn '''N'''
: <math>1 N = 1 Kg m/s</math>
Lực được tính bằng công thức toán
:<math>F= m a = m \frac{d}{dt}v(t) = m \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math>
==Các dạng lực cơ bản==
===[[/Động lực/]]===
Một khối lượng di chuyển dưới tác động của một động lực tính bằng
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
===Trọng lực===
Một khối lượng rơi xuống đất do có tác động của một trọng lực tính bằng
:<math>F = ma = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
===Phản lực===
Trong hệ thống cân bàng, tổng lực tác động trên vật phải bằng không
:<math>F + (-F) = 0</math>
Phản lực tính bằng -F
===Áp lực===
Mọi lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật được tính bằng
:<math>F = \frac{F_N}{A}</math>
===Lực ma sát===
Lực cản trở chuyển động của vật
:<math>F =\mu F_N</math>
===Lực đàn hồi===
Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật đàn hồi bị biến dạng. Chẳng hạn, lực gây ra bởi một lò xo khi nó bị nén lại hoặc kéo giãn ra. Lực đàn hồi có xu hướng chống lại nguyên nhân sinh ra nó. Tức là nó có xu hướng đưa vật trở lại trạng thái ban đầu khi chưa bị biến dạng.
Độ lớn của lực đàn hồi, khi biến dạng trong giới hạn đàn hồi, có thể được xác định gần đúng theo [[Định luật Hooke]] . Định luật này chính xác với những vật dụng như lò xo. Với những vật thể như miếng cao su hay chất dẻo thì sự phụ thuộc giữa lực đàn hồi vào biến dạng có thể phức tạp hơn.
Lực đàn hồi của lò xo theo hướng ngang
:<math>F_x = - k x</math>
Lực đàn hồi của lò xo theo hướng dọc
:<math>F_y = - k y</math>
Lực đàn hồi của cộg dây thẳng theo hướng nghiêng ở một góc độ nghiêng
:<math>F_{\theta} = - l \theta</math>
Với
: x là độ biến dạng theo chiêu ngang
: y là độ biến dạng theo chiêu dọc
: θ là độ biến dạng theo chiêu nghiên
: k là hệ số đàn hồi (hay độ cứng) của vật.
===Lực ly tâm===
Lực thoát ra khỏi vòng tròn chuyển động
:<math>F = m \frac{v^2}{r} = \frac{pv}{r}</math>
===Lực hướng tâm===
Lực vô vòng tròn chuyển động
:[[Tập_tin:Centripetal_force_diagram.svg|200px]]
:<math>F = m v r = p r</math>
===Lực Ampere===
: F --> O -E-> O
Theo Ampere, lực điện làm cho [[Điện tích]] đứng yên di chuyển tạo ra một [[Điện trường]] '''E''' được gọi là Lực động điện và tính bằng công thức sau
:<math>F =QE</math>
===Lực Coulomb===
:[[Tập tin:CoulombsLaw.svg|200px|Tương tác giữa 2 điện tích điểm trong không gian]]
Coulomb quan sát cho thấy, khi có 2 điện tích nằm kề nhau . Điện tích cùng loại đẩy nhau , Điện tích khác loại hút nhau . Tương tác giửa các điện tích tạo ra lực hút hay lực đẩy giửa các điện tích .
[[Định luật Coulomb]] phát biểu là:
:''Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn lực tương tác giữa hai [[điện tích điểm]] tỷ lệ thuận với tích độ lớn của các điện tích và tỷ lệ nghịch với [[bình phương]] khoảng cách giữa chúng''.
:<math>F = \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
===Lực Lorentz===
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|150px]]
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ có hướng vuông góc với hướng Lực động điện
:<math>F = \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực điện từ , tổng của 2 lực Lực động từ và Lực động điện
:<math>F = QE \pm QvB = Q(E \pm QvB)</math>
===Lực hấp dẩn===
Phương trình trọng trường Einstein có thể được viết theo dạng
:<math>R_{\mu \nu} - {1 \over 2}g_{\mu \nu}\,R + g_{\mu \nu} \Lambda = {8 \pi G \over c^4} T_{\mu \nu}</math>
Trong đó:
* <math>R_{\mu \nu}\,</math>: [[tenxơ độ cong Ricci]]
* <math>R\,</math>: [[độ cong vô hướng]] (vô hướng Ricci)
* <math>g_{\mu \nu}\,</math>: [[tenxơ mêtric]]
* <math>\Lambda\,</math>: [[hằng số vũ trụ|hằng số vũ trụ học]]
* <math>G\,</math>: [[hằng số hấp dẫn]] (giống như hằng số hấp dẫn trong định luật hấp dẫn của [[Newton]])
* <math>c\,</math>: tốc độ của ánh sáng trong [[chân không]]
* <math>T_{\mu \nu}\,</math>: [[tenxơ ứng suất-năng lượng]].
[[Tenxơ]] đối xứng chỉ chứa 10 thành phần độc lập, phương trình tenxơ của Einstein tương đương với 1 hệ 10 phương trình vô hướng độc lập. Cùng với 4 đồng nhất thức Bianchi, tương ứng với cách chọn 4 tọa độ tự do, làm cho thực sự có 6 phương trình độc lập không suy biến khi viết phương trình trường Einstein dưới dạng tường minh.
Tenxơ Einstein được định nghĩa bằng:
:<math>G_{\mu \nu} = R_{\mu \nu} - {1 \over 2}R g_{\mu \nu},</math>
Nó là một tenxơ đối xứng hạng hai và là hàm của tenxơ mêtric. Phương trình Einstein khi đó viết thành
:<math>G_{\mu \nu} + g_{\mu \nu} \Lambda = {8 \pi G \over c^4} T_{\mu \nu}.</math>
Cho biết trước một sự sắp đặt vật chất, tức là biết tenxơ năng lượng-xung lượng ''T<sub>μν</sub>'', có thể coi phương trình này tìm nghiệm tenxơ mêtric ''g''<sub>''μν''</sub> (đại diện cho không thời gian và cũng thể hiện trường hấp dẫn), do tenxơ Ricci và vô hướng Ricci đều phụ thuộc vào ''g''<sub>''μν''</sub> một cách phức tạp.
Biết được tenxơ mêtric ''g''<sub>''μν''</sub>, có thể biết được một [[chất điểm]] tự do đi theo [[đường trắc địa]] trong không thời gian tương ứng với ''g''<sub>''μν''</sub> như nào. Trong [[thuyết tương đối rộng]], chất điểm tự do không chịu ngoại [[lực]] tác động, và lực hấp dẫn không được coi là một ngoại lực tác động lên vật mà chỉ là hiệu ứng của đường trắc địa cong trong không thời gian cong; đường đi cong của chất điểm tự do có thể coi như tác động của lực hấp dẫn trong [[cơ học cổ điển]].
Việc giải phương trình Einstein và hiểu các nghiệm là công việc cơ bản trong môn [[vũ trụ học]]. Một số lời giải cho các trường hợp đặc biệt có thể kể đến là [[nghiệm Schwarzschild]] (chân không xung quanh một thiên thể không quay, không tích điện), [[nghiệm Reissner-Nordström]] và [[nghiệm Kerr]]. Khi không thời gian hoàn toàn là chân không (không có vật chất), lời giải thu về [[mêtric Minkowski]] của không thời gian phẳng.
Phương trình trường Einstein tiệm cận về [[tương tác hấp dẫn#Định luật vạn vật hấp dẫn Newton|định luật vạn vật hấp dẫn Newton]] trong phép [[xấp xỉ trường yếu]] và [[xấp xỉ chuyển động chậm]] (so với tốc độ ánh sáng). Thực tế là hằng số hấp dẫn và các hằng số khác được dùng trong phương trình trường Einstein để khớp nó với định luật vạn vật hấp dẫn Newton trong hai phép xấp xỉ trên.
===Lực Hạt nhân mạnh===
===Lực Hạt nhân yếu===
== Định luật Newton==
[[ Định luật Newton]]- các định luật vật lí được nhà vật lí học [[Isaac Newton]] tìm ra lần đầu tiên và được xuất bản trong cuốn sách Philosophiæ Naturalis Principia Mathematica (Các nguyên lý toán học của triết học tự nhiên) năm 1687.
Newton dùng những định luật này để giải thích và nghiên cứu chuyển động của các vật thể
:# ''Vật ở nguyên trạng thái khi không có Lực tương tác''
:# '' Khi có Lực tương tác, vật sẻ thay đổi trạng thái''
:# ''Vật sẻ tạo một phản lực chống lại lực tương tác''
:# '':# ''Lực hút giửa hai vật tỉ lệ với bình phương khoảng cách giửa hai vật''Ở trạng thái cân bằng, tổng lực tương tác với vật bằng không''
==Lực và Chuyển động==
Các định luật về [[Chuyển động]] của Newton là một hệ thống gồm 3 định luật đặt nền móng cơ bản cho cơ học cổ điển. Chúng mô tả mối quan hệ giữa một vật thể và các lực tác động cũng như chuyển động của vật thể đó. Các định luật đã được diễn giải theo nhiều cách khác nhau trong suốt 3 thế kỷ sau đó.
:{|width=100%
|-
| F = 0 || Không có lực tương tác , không có chuyển động || Vật sẽ đứng yên
|-
| F≠ 0 || Lực tương tác với vật tạo ra chuyển động || Vật sẽ di chuyển
|-
| Σ F = 0 || Tổng lực trên vật bằng không, vật ở trạng thái cân bằng || Vật ở trạng thái cân bằng
|-
|}
===Chuyển động trên bề mặt===
Chuyển động trên bề mặt không có lực cản trở chuyển động
:<math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = m v = F t</math>
Chuyển động trên bề mặt khi có lực cản trở chuyển động
:<math>F_p = F_{\mu}</math>
:<math>m \frac{v}{t} = \mu F_N</math>
:<math>v = \frac{\mu F_ N t}{m}</math>
:<math>t = \frac{m v}{\mu F_ N }</math>
===Chuyển động rơi tự do đi xuống đất===
Chuyển động rơi tự do của vật xuống đất khi không có lực khônng khí cản trở chuyển động
:<math>F_g = mg = m \frac{MG}{h^2}</math>
:<math>g = \frac{MG}{h^2}</math>
:<math>h = \sqrt{\frac{MG}{g}}</math>
Chuyển động rơi tự do của vật xuống đất khi có lực cản trở chuyển động
:<math>F_g = F_p</math>
:<math>m g = m \frac{v}{t} = m \frac{MG}{h^2}</math>
:<math> g = a = v t</math>
:<math> v = \frac{g}{t} = \frac{a}{t}</math>
:<math> t = \frac{g}{v} = \frac{a}{v}</math>
:<math> h = \sqrt{\frac{MG}{a}}</math>
===Chuyển động lơ lửng trong không gian===
:<math>F_p = F_g</math>
:<math>m \frac{v}{t} = mg</math>
:<math>v = g t</math>
:<math>t = \frac{v}{g}</math>
:<math>a = g = \frac{MG}{h^2}</math>
:<math>h = \sqrt{\frac{MG}{a}}</math>
Chuyển động lơ lửng trong không gian theo quỳ đạo vòng tròn
:<math>F_r = F_g</math>
:<math>m v r = m g</math>
:<math> v r = g = \frac{GM}{h^2}</math>
:<math>r = \frac{g}{v} = \frac{GM}{v h^2} </math>
:<math>v = \frac{g}{r} = \frac{GM}{r h^2} </math>
:<math> h = \sqrt{\frac{GM}{g}} = \sqrt{\frac{GM}{v r}}</math>
7i19u6oeasmu5c8nxgmhdlw7f77o45f
Sách vật lý/Định luật Newton
0
18671
543067
538375
2026-09-28T19:38:17Z
~2026-52004-70
19759
543067
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách vật lý]][[Thể loại:Định luật]]
5 [[ Định luật Newton]]- các định luật vật lí được nhà vật lí học [[Isaac Newton]] tìm ra lần đầu tiên và được xuất bản trong cuốn sách Philosophiæ Naturalis Principia Mathematica (Các nguyên lý toán học của triết học tự nhiên) năm 1687. Newton dùng những định luật này để giải thích và nghiên cứu chuyển động của các vật thể, ví dụ như chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời.[5]
:# ''Vật ở nguyên trạng thái khi không có Lực tương tác''
:# '' Khi có Lực tương tác, vật sẻ thay đổi trạng thái''
:# ''Vật sẻ tạo một phản lực chống lại lực tương tác''
:# ''Lực hút giửa hai vật tỉ lệ với bình phương khoảng cách giửa hai vật''
:# ''Ở trạng thái cân bằng, tổng lực tương tác với vật bằng không''
==Định luật 1==
Theo định luật này vật đứng yên sẻ đứng yên khi không có lực tương tác . Vật di chuyển sẻ di chuyển cho đến khi có một lực làm cho vật đứng yên
:<math>F =0</math> . Vật sẻ đứng yên không có di chuyển
==Định luật 2==
Mọi vật đứng yên sẻ di chuyển khi có lực tương tác .
: <math>F</math> ≠ 0 . Vật sẻ di chuyển
Lực làm cho vật di chuyển tỉ lệ với khối lượng vật và gia tốc di chuyển
: <math>F=ma=m \frac{v}{t}=\frac{p}{t}</math>
==Định luật 3==
Ở trạng thái cân bằng, tổng lực tương tác với vật bằng 0
: <math>F + F_- = 0</math> . Vật ở trạng thái cân bằng
==Định luật 4==
Từ trên,
: <math>F_- = -F </math>
Khi có lực F tương tác với vật, vật sẻ tạo một phản lực F<sub>-</sub> chống lại lực tương tác .
==Định luật 5==
: <math>F_d</math> ~ <math>\frac{1}{d^2}</math>
Thí dụ
Lực hút giửa 2 khối lượng, lực trái đất hút vật về hướng trái đất
: <math>F_g = m g = m \frac{G M}{y^2}</math>
Lực hút giửa 2 điện tích khác cực
: <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math>
82xwhqj5tkn34r4akd58fcx32csiukf
543075
543067
2026-09-28T19:45:30Z
~2026-52004-70
19759
543075
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách vật lý]]
5 [[ Định luật Newton]]- các định luật vật lí được nhà vật lí học [[Isaac Newton]] tìm ra lần đầu tiên và được xuất bản trong cuốn sách Philosophiæ Naturalis Principia Mathematica (Các nguyên lý toán học của triết học tự nhiên) năm 1687. Newton dùng những định luật này để giải thích và nghiên cứu chuyển động của các vật thể, ví dụ như chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời.[5]
:# ''Vật ở nguyên trạng thái khi không có Lực tương tác''
:# '' Khi có Lực tương tác, vật sẻ thay đổi trạng thái''
:# ''Vật sẻ tạo một phản lực chống lại lực tương tác''
:# ''Lực hút giửa hai vật tỉ lệ với bình phương khoảng cách giửa hai vật''
:# ''Ở trạng thái cân bằng, tổng lực tương tác với vật bằng không''
==Định luật 1==
Theo định luật này vật đứng yên sẻ đứng yên khi không có lực tương tác . Vật di chuyển sẻ di chuyển cho đến khi có một lực làm cho vật đứng yên
:<math>F =0</math> . Vật sẻ đứng yên không có di chuyển
==Định luật 2==
Mọi vật đứng yên sẻ di chuyển khi có lực tương tác .
: <math>F</math> ≠ 0 . Vật sẻ di chuyển
Lực làm cho vật di chuyển tỉ lệ với khối lượng vật và gia tốc di chuyển
: <math>F=ma=m \frac{v}{t}=\frac{p}{t}</math>
==Định luật 3==
Ở trạng thái cân bằng, tổng lực tương tác với vật bằng 0
: <math>F + F_- = 0</math> . Vật ở trạng thái cân bằng
==Định luật 4==
Từ trên,
: <math>F_- = -F </math>
Khi có lực F tương tác với vật, vật sẻ tạo một phản lực F<sub>-</sub> chống lại lực tương tác .
==Định luật 5==
: <math>F_d</math> ~ <math>\frac{1}{d^2}</math>
Thí dụ
Lực hút giửa 2 khối lượng, lực trái đất hút vật về hướng trái đất
: <math>F_g = m g = m \frac{G M}{y^2}</math>
Lực hút giửa 2 điện tích khác cực
: <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math>
971f1vkfit4yqgqix0q2twom52tsjf5
543098
543075
2026-09-28T19:58:29Z
~2026-52004-70
19759
543098
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách vật lý]]
Các định luật vật lí được nhà vật lí học [[Isaac Newton]] tìm ra lần đầu tiên và được xuất bản trong cuốn sách Philosophiæ Naturalis Principia Mathematica (Các nguyên lý toán học của triết học tự nhiên) năm 1687. Newton dùng những định luật này để giải thích và nghiên cứu chuyển động của các vật thể, ví dụ như chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời.[5]
==5 [[ Định luật Newton]]==
:# ''Vật ở nguyên trạng thái khi không có Lực tương tác''
:# '' Khi có Lực tương tác, vật sẻ thay đổi trạng thái''
:# ''Vật sẻ tạo một phản lực chống lại lực tương tác''
:# ''Lực hút giửa hai vật tỉ lệ với bình phương khoảng cách giửa hai vật''
:# ''Ở trạng thái cân bằng, tổng lực tương tác với vật bằng không''
==Định luật 1==
Theo định luật này vật đứng yên sẻ đứng yên khi không có lực tương tác . Vật di chuyển sẻ di chuyển cho đến khi có một lực làm cho vật đứng yên
:<math>F =0</math> . Vật sẻ đứng yên không có di chuyển
==Định luật 2==
Mọi vật đứng yên sẻ di chuyển khi có lực tương tác .
: <math>F</math> ≠ 0 . Vật sẻ di chuyển
Lực làm cho vật di chuyển tỉ lệ với khối lượng vật và gia tốc di chuyển
: <math>F=ma=m \frac{v}{t}=\frac{p}{t}</math>
==Định luật 3==
Ở trạng thái cân bằng, tổng lực tương tác với vật bằng 0
: <math>F + F_- = 0</math> . Vật ở trạng thái cân bằng
==Định luật 4==
Từ trên,
: <math>F_- = -F </math>
Khi có lực F tương tác với vật, vật sẻ tạo một phản lực F<sub>-</sub> chống lại lực tương tác .
==Định luật 5==
: <math>F_d</math> ~ <math>\frac{1}{d^2}</math>
Thí dụ
Lực hút giửa 2 khối lượng, lực trái đất hút vật về hướng trái đất
: <math>F_g = m g = m \frac{G M}{y^2}</math>
Lực hút giửa 2 điện tích khác cực
: <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math>
r454zhgzbjytp4204qv9q959ams9dfh
Thể loại:Định luật điện
14
18853
543108
536807
2026-09-28T20:04:45Z
~2026-52004-70
19759
543108
wikitext
text/x-wiki
[[Category:Đinh luật vật lý]][[Category:Điện]]
b9up7j9m4dnao6icg82syq7zhtbnvqh
543109
543108
2026-09-28T20:05:30Z
~2026-52004-70
19759
543109
wikitext
text/x-wiki
[[Category:Đinh luật Vật lý]][[Category:Định luật Điện]]
6oohp2cscdtuo1irirwgt78ifa8lyi7
543110
543109
2026-09-28T20:06:26Z
~2026-52004-70
19759
543110
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Định luật vật lý]]
5fdy4d06d1wcednnpzr6diiui5ub2av
543113
543110
2026-09-28T20:07:33Z
~2026-52004-70
19759
543113
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Định luật ]]
s64gqbzd4oweydr86tgcefeusuo2qo3
Sách Vật lý Lực
0
36655
543063
535907
2026-09-28T19:34:27Z
~2026-52004-70
19759
543063
wikitext
text/x-wiki
Lực đại diện cho một đại lượng vật lý tương tác với vật để thực hiện một việc . Sức dùng để đẩy vật được gọi là lực
Lực có ký hiệu '''F''' đo bằng đơn vị Newton '''N''' .
: <math>F= 1 N = 1 Kg m/s^2</math>
Lực tính bằng công thức
: <math>F=ma = m \frac{dv(t)}{dt} = m \frac{d^2s(t)}{dt^2} </math>
* [[5 Định luật Newton]]
* [[Các dạng lực cơ bản]]
* [[Lực và chuyển động của vật]]
* [[Vector Lực]]
* [[Năng lực/]]
* [[Năng lượng]]
* [[Lực]]
f3rqk0vf87hrtxyb7wigdskzd04iiot
Định luật Newton
0
37654
543065
536095
2026-09-28T19:37:30Z
~2026-52004-70
19759
Xóa đổi hướng đến trang [[Sách vật lý/Định luật Newton]]
543065
wikitext
text/x-wiki
5 [[ Định luật Newton]]- các định luật vật lí được nhà vật lí học [[Isaac Newton]] tìm ra lần đầu tiên và được xuất bản trong cuốn sách Philosophiæ Naturalis Principia Mathematica (Các nguyên lý toán học của triết học tự nhiên) năm 1687. Newton dùng những định luật này để giải thích và nghiên cứu chuyển động của các vật thể, ví dụ như chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời.[5]
:# ''Vật ở nguyên trạng thái khi không có Lực tương tác''
:# '' Khi có Lực tương tác, vật sẻ thay đổi trạng thái''
:# ''Vật sẻ tạo một phản lực chống lại lực tương tác''
:# ''Lực hút giửa hai vật tỉ lệ với bình phương khoảng cách giửa hai vật''
:# ''Ở trạng thái cân bằng, tổng lực tương tác với vật bằng không''
==Định luật 1==
Theo định luật này vật đứng yên sẻ đứng yên khi không có lực tương tác . Vật di chuyển sẻ di chuyển cho đến khi có một lực làm cho vật đứng yên
:<math>F =0</math> . Vật sẻ đứng yên không có di chuyển
==Định luật 2==
Mọi vật đứng yên sẻ di chuyển khi có lực tương tác .
: <math>F</math> ≠ 0 . Vật sẻ di chuyển
Lực làm cho vật di chuyển tỉ lệ với khối lượng vật và gia tốc di chuyển
: <math>F=ma=m \frac{v}{t}=\frac{p}{t}</math>
==Định luật 3==
Ở trạng thái cân bằng, tổng lực tương tác với vật bằng 0
: <math>F + F_- = 0</math> . Vật ở trạng thái cân bằng
==Định luật 4==
Từ trên,
: <math>F_- = -F </math>
Khi có lực F tương tác với vật, vật sẻ tạo một phản lực F<sub>-</sub> chống lại lực tương tác .
==Định luật 5==
: <math>F_d</math> ~ <math>\frac{1}{d^2}</math>
Thí dụ
Lực hút giửa 2 khối lượng, lực trái đất hút vật về hướng trái đất
: <math>F_g = m g = m \frac{G M}{y^2}</math>
Lực hút giửa 2 điện tích khác cực
: <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math>
lbvv6ziv9lr1klnsjlbaz27bpbi6kxj
543066
543065
2026-09-28T19:37:54Z
~2026-52004-70
19759
543066
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Định luật vật lý]]
5 [[ Định luật Newton]]- các định luật vật lí được nhà vật lí học [[Isaac Newton]] tìm ra lần đầu tiên và được xuất bản trong cuốn sách Philosophiæ Naturalis Principia Mathematica (Các nguyên lý toán học của triết học tự nhiên) năm 1687. Newton dùng những định luật này để giải thích và nghiên cứu chuyển động của các vật thể, ví dụ như chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời.[5]
:# ''Vật ở nguyên trạng thái khi không có Lực tương tác''
:# '' Khi có Lực tương tác, vật sẻ thay đổi trạng thái''
:# ''Vật sẻ tạo một phản lực chống lại lực tương tác''
:# ''Lực hút giửa hai vật tỉ lệ với bình phương khoảng cách giửa hai vật''
:# ''Ở trạng thái cân bằng, tổng lực tương tác với vật bằng không''
==Định luật 1==
Theo định luật này vật đứng yên sẻ đứng yên khi không có lực tương tác . Vật di chuyển sẻ di chuyển cho đến khi có một lực làm cho vật đứng yên
:<math>F =0</math> . Vật sẻ đứng yên không có di chuyển
==Định luật 2==
Mọi vật đứng yên sẻ di chuyển khi có lực tương tác .
: <math>F</math> ≠ 0 . Vật sẻ di chuyển
Lực làm cho vật di chuyển tỉ lệ với khối lượng vật và gia tốc di chuyển
: <math>F=ma=m \frac{v}{t}=\frac{p}{t}</math>
==Định luật 3==
Ở trạng thái cân bằng, tổng lực tương tác với vật bằng 0
: <math>F + F_- = 0</math> . Vật ở trạng thái cân bằng
==Định luật 4==
Từ trên,
: <math>F_- = -F </math>
Khi có lực F tương tác với vật, vật sẻ tạo một phản lực F<sub>-</sub> chống lại lực tương tác .
==Định luật 5==
: <math>F_d</math> ~ <math>\frac{1}{d^2}</math>
Thí dụ
Lực hút giửa 2 khối lượng, lực trái đất hút vật về hướng trái đất
: <math>F_g = m g = m \frac{G M}{y^2}</math>
Lực hút giửa 2 điện tích khác cực
: <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math>
ljr4dx82ovns56jabd0r1vk02ja0522
Sách vật lý
0
37656
543107
536839
2026-09-28T20:03:43Z
~2026-52004-70
19759
543107
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách khoa học]]
* [[Đơn vị đo lường]]
* [[Định luật vật lý]]
* [[/Vật/]]
* [[/Định luật Newton/]]
* [[/Lực/]]
* [[/Chuyển động/]]
* [[/Nhiệt/]]
* [[/Ánh sáng/]]
* [[/Âm thanh/]]
* [[/Điện/]]
* [[/Điện từ/]]
* [[/Sóng/]]
* [[/Thuyết tương đối động Einstein/]]
mcpwh0nmsdhq5y1kyzsa2ehx0po6ffn
543120
543107
2026-09-28T20:11:23Z
~2026-52004-70
19759
543120
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách khoa học]]
* [[Đơn vị đo lường]]
* [[Định luật vật lý]]
* [[/Vật/]]
* [[/Định luật Newton/]]
* [[/Lực/]]
* [[/Chuyển động/]]
* [[/Nhiệt/]]
* [[/Ánh sáng/]]
* [[/Âm thanh/]]
* [[/Nam châm/]]
* [[/Điện/]]
* [[/Điện từ/]]
* [[/Sóng/]]
* [[/Thuyết tương đối động Einstein/]]
gms300it2bj1ayfirtnv3p8tcm97uqo
Sách vật lý/Ánh sáng
0
37659
543116
535842
2026-09-28T20:10:01Z
~2026-52004-70
19759
543116
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách vật lý]]
: [[File:Arc_en_ciel_-_panoramio.jpg|250px|right]]
Ánh sáng tạo ra từ nguồn nhiệt có màu sắc thấy được bằng mắt người . Ánh sáng được dùng để chỉ các bức xạ điện từ có bước sóng nằm trong vùng quang phổ nhìn thấy được bằng mắt thường của con người (tức là từ khoảng 380 nm đến 700 nm). Giống như mọi bức xạ điện từ, ánh sáng có thể được mô tả như những đợt Sóng của các Lượng tử quang hay Quang tử (Photon)
==Thí dụ==
Ánh Sáng phát sinh từ nhiều nguồn
# [[Ánh Sáng từ các Hành Tinh]]. Ánh Sáng Mặt Trời , Mặt Trăng, Cầu vòng 6 màu
# [[Ánh Sáng Điện]]. Ánh Sáng Đèn Điện tròn, dài và LED
# [[Ánh Sáng Đèn]] . Ánh Sáng Đèn Cầy , Ánh Sáng Đèn Dầu , Ánh Sáng Đèn Măng song
# [[Ánh Sáng Lửa]].
# [[Ánh Sáng từ Đá]]. Ánh Sáng từ Đá Lân Tinh
# [[Ánh Sáng từ Động Vật]]. Ánh Sáng từ Đom Đóm
==Tính chất ánh sáng==
* Mọi Ánh sáng đều mang theo một Năng lượng nhiệt
* Mọi Ánh sáng đều có màu sắc (Trắng, Vàng, Xanh dương, Tím, Đỏ ...)
* Mọi Ánh sáng di chuyển với vận tốc không đổi trong không khí và trong chân không đo được bằng
: <math>v = C = \lambda f = 299.792.458 = 3 \times 10^8 </math>[[mét|m]]/[[giây|s]]
* Ánh sáng thấy được có bước sóng
: <math>\lambda_o = 400-700nm</math>
* Tần số ngưởng phát ra ánh sáng thấy được của mọi vật khi tương tác với nhiệt được tính bằng
: <math>v = C = \lambda_o f_o</math>
: <math>f_o = \frac{C}{\lambda_o} = \frac{3 \times 10^8 m/s}{400-700nm}</math>
==Ánh sáng và vật==
Ánh sáng và vật tương tác tạo ra các hiện tượng nhiệt truyền, tạo ra bóng hình vật , tạo ra ánh sáng màu , tạo ra vạch sáng và vạch tối,
===Ánh sáng và nước===
====Cầu vòng ánh sáng màu ====
Ánh sáng màu được tìm thấy từ cầu vồng 6 màu hiện trên bầu trời sau cơn mưa. Hiện tưo=.ng này được giải thích như sau . Ánh sáng di chuyển qua các tinh thể nước mưa tạo ra ánh sáng đơn sắc của 6 màu đỏ, cam, vàng,tím , xanh lá, xanh dương
: [[File:Arc_en_ciel_-_panoramio.jpg|300px]]
====Khúc xạ ánh sáng ====
Hiện tượng ánh sáng di chuyển qua 2 môi trường không đồng nhứt làm thay đổi hướng di chuyển của ánh áng tạo ra bóng hình ảo của vật . thí dụ như bóng hình ảo của ống hút trong nước như ở dưới đây
:[[T%E1%BA%ADp_tin:Refraction-with-soda-straw.jpg|150px]]
;Định luật Snell hay định luật khúc xạ ánh sáng .
: Khi ánh sáng đổi hướng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có chiết suất khác nhau được tính theo công thức đặc trưng của hiện tượng khúc xạ, còn gọi là '''[[Định luật Snell]]''' hay '''định luật khúc xạ ánh sáng''' có dạng:
:[[File:Kh%C3%BAcx%E1%BA%A1.png|200px]]
:<math>\frac{\sin\theta_1}{\sin\theta_2} = \frac{v_1}{v_2} = \frac{n_2}{n_1} = \sqrt{\left (\frac{\epsilon_2\mu_2}{\epsilon_1\mu_1} \right)}</math>
Với:
* ''i'' là góc giữa tia sáng đi từ môi trường 1 tới mặt phẳng phân cách và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''r'' là góc giữa tia sáng đi từ mặt phân cách ra môi trường 2 và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''n''<sub>1</sub> là chiết suất môi trường 1.
* ''n''<sub>2</sub> là chiết suất môi trường 2.
===Ánh sáng và gương===
Quan sát cho thấy ánh sáng di chuyển qua gương để lại bóng hình vật như ở dưới đây
:{|width=100%
|-
| Gương phẳng || [[File:Chirality.svg|200px]]
|-
| Gương lỏm || [[Tập tin:Concavemirror raydiagram F.svg|300px|Gương cầu lõm]]
|-
| Gương lồi || [[Tập tin:Convexmirror raydiagram.svg|300px]]
|-
|}
===Ánh sáng và lăng kín===
Thí nghiệm cho thấy khi ánh sáng di chuyển qua tinh thể trong suốt như [[Lăng Kín]] sẻ tạo ra Ánh sáng màu của các màu - Đỏ, Cam, Vàng, Xanh lá, Xanh dương, Tím đây là hiện tượng [[Tán xạ]] hay [[Chiết xạ]] của ánh sáng. Khi quang tuyến nhiệt quang tương tác với lăng kín sẻ tạo ra ánh sáng màu của 6 màu Đỏ, Cam, Vàng, Xanh lá, Xanh dương, Tím. Cho thấy ánh sáng thấy được tạo ra từ ánh sáng của 6 màu.
: [[File:Prism-rainbow.svg|200px]]
:{|Width=100%
|-
| '''Màu''' || '''Góc khúc xạ''' || '''Bước sóng '''
|-
| Đỏ
|-
| Cam
|-
| Vàng
|-
| Xanh la
|-
| Xanh dương
|-
| Tím
|-
|}
===Ánh sáng và nhiệt Truyền qua vật===
Ánh sáng đi qua vật tạo ra NHiệt truyền qua ba giai đoạn
[[/Nhiệt Cảm/]]
:<math>\Delta T = T_2 - T_2</math>
:<math>E = mC \Delta T = mC (T_2 - T_1)</math>
[[/Nhiệt Dẩn/]]
:<math>W = \Phi + KE = hf</math>
:<math>\Phi = hf_o</math> <math>(f=f_o, KE=0)</math>
[[/Nhiệt Phóng Xạ/]]
:<math>E = E_o + E_e</math>
:<math> hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{2h \Delta f}{m}}</math>
==Loại ánh sáng==
===Ánh sáng thấy được===
Mọi loại Ánh sáng từ các nguồn phát sáng mắt thường thấy đươc di chuyển Dưới dạng Sóng điện từ
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
* Ở vận tốc cực nhanh là một hằng số không đổi đo được bằng
:<math>C = \lambda f = 3 \times 10^8 m/s</math>
* Có bước sóng ánh sáng thấy được bằng mắt thường nằm trong khoảng nano mét . Tuy nhiên vì độ dẫn từ trường của không gian là miu thời tốc độ ánh sáng là giới hạn nhưng không phải là cố định vì mật độ từ trường B không đồng nhất trong không gian bằng chứng là tia sáng bị lòe ra sau khi trời nguồn sáng là hiện tượng biến dạng của quang lực đối diện với trường điện và trường từ. Cái tổng thể của không gian không thay đổi nên epsilon / miu = 1 do quy luật bảo tồn của vũ trụ. Âm thịnh thời dương phải suy và ngược lại chứ hiếm khi cả hai cùng thịnh hay cùng suy chỉ khi góp nhặt cộng hưởng với vũ trụ khác bên ngoài giới hạn của vùng đặc trưng.
:<math>\lambda = 400 - 700 nm</math>
Từ trên,
: <math>C = \lambda_o f_o</math>
Ta có
: <math>f_o = \frac{C}{\lambda_o} = \frac{3 \times 10^8 m /s}{400-700nm}</math>
Năng lượng Ánh sáng thấy được
: <math>W = h f_o = h \frac{C}{\lambda_o}</math>
Cũng nên đặc giã thuyết sấm sét hay hiện tượng Vân Quang Long là do công thức sau
E = e×fo×(fo×(t))h
Fo = tầng số nền ( màu sắc nền )
Fn = fo(t) tức là frequency o nền tăng theo thời gian để bắt kịp freq o và tạo cộng hưởng thành tình trạng có thể 💥
Ánh sáng ảnh hưởng thời giờ nếu góc độ của m thanh và góc độ của quang nhiệt thay đổi.
===Ánh sáng màu===
Thí nghiệm cho thấy khi ánh sáng di chuyển qua tinh thể trong suốt như [[Lăng Kín]] sẻ tạo ra Ánh sáng màu của các màu - Đỏ, Cam, Vàng, Xanh lá, Xanh dương, Tím đây là hiện tượng [[Tán xạ]] hay [[Chiết xạ]] của ánh sáng. Khi quang tuyến nhiệt quang tương tác với lăng kín sẻ tạo ra ánh sáng màu của 6 màu Đỏ, Cam, Vàng, Xanh lá, Xanh dương, Tím. Cho thấy ánh sáng thấy được tạo ra từ ánh sáng của 6 màu.
: [[File:Prism-rainbow.svg|200px]]
:{|Width=100%
|-
| '''Màu''' || '''Góc khúc xạ''' || '''Bước sóng '''
|-
| Đỏ
|-
| Cam
|-
| Vàng
|-
| Xanh la
|-
| Xanh dương
|-
| Tím
|-
|}
==Sóng ánh sáng==
===Dạng sóng===
====Huygen sóng dọc ====
Theo Huygen, sóng ánh sáng có dạng sóng dọc di chuyển ở vận tốc tính bằng
: |||||
: <math>v = \lambda f = C</math>
====Maxwell sóng điện từ ====
Theo Maxwell, sóng ánh sáng di chuyển dưới dạng sóng điện từ di chuyển ở vận tốc tính bằng
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
: <math>v = \omega_o = \sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = C = \lambda_o f_o</math>
: <math>W = pv = pC = p \lambda_o f_o = hf_o </math>
: <math>h = p \lambda_o </math>
: <math>p = \frac{h}{\lambda_o} </math>
: <math>\lambda_o = \frac{h}{p} = \frac{C}{f_o} </math>
Sóng ánh sáng thấy được có bước sóng đo dược
: <math>\lambda_o=400-700nm</math>
===Vận tốc ánh sáng===
====Trong không khí====
Thí nghiệm đo dạt của người trung hoa khi quan sát ánh sáng di chuyển trong không khí đi qua cột đứng cho thấy vận tốc di chuyển của ánh sáng trong không khí đo được bằng
: <math>v = C = \lambda f = 3 \times 10^8 m /s</math> là một hằng số không đổi
====Trong chân không====
Thí nghiệm đo dạt của người anh Michel morison khi quan sát ánh sáng từ light bulb di chuyển qua gương cho thấy vận tốc di chuyển của ánh sáng trong không khí đo được bằng
: <math>v = C = \lambda f = 3 \times 10^8 m /s</math> là một hằng số không đổi
====Einstein thuyết tương đối hẹp====
Vận tốc di chuyển của ánh sáng trong chân không và trong không khí là một hằng số không đổi
: <math>v = C = \lambda f = 3 \times 10^8 m/s</math>
===Phản ứng sóng ánh sáng===
Sóng ánh Sáng di chuyển đụng vật cản có các Phản ứng sau
====Phản xạ ====
Sóng bị vật cản trên đưong di chuyển phản hồi trở về''
: [[T%E1%BA%ADp_tin:Ray_Diagram_2.PNG]]
====Khúc xạ ====
Sóng bị lệch khi di chuyển qua vật cản
:[[T%E1%BA%ADp_tin:Refraction-with-soda-straw.jpg|150px]][[File:Kh%C3%BAcx%E1%BA%A1.png|200px]]
===== Định luật Snell=====
:<math>\frac{\sin\theta_1}{\sin\theta_2} = \frac{v_1}{v_2} = \frac{n_2}{n_1} = \sqrt{\left (\frac{\epsilon_2\mu_2}{\epsilon_1\mu_1} \right)}</math>
====Chiết xạ====
Sóng bị tách ra Nhiều Sóng Tần Số khi di chuyển qua vật trong suốt . Thí nghiệm cho thấy khi ánh sáng di chuyển qua tinh thể trong suốt như [[Lăng Kín]] sẻ tạo ra Ánh sáng màu của các màu - Đỏ, Cam, Vàng, Xanh lá, Xanh dương, Tím
: [[File:Prism-rainbow.svg|200px]]
:{|Width=100%
|-
| '''Màu''' || '''Góc khúc xạ''' || '''Bước sóng '''
|-
| Đỏ
|-
| Cam
|-
| Vàng
|-
| Xanh la
|-
| Xanh dương
|-
| Tím
|-
|}
====Khuếch xạ ====
Sóng di chuyển qua khe hẹp tạo Sóng Khuếch đại . Khuếch xạ (tiếng Anh: Diffraction) là hiện tượng quan sát được khi sóng lan truyền qua khe nhỏ hoặc mép vật cản (rõ nhất với các vật cản có kích thước tương đương với bước sóng), trong đó sóng bị lệch hướng lan truyền, lan toả về mọi phía từ vị trí vật cản, và tự giao thoa với các sóng khác lan ra từ vật cản. Hiện tượng khuếch xạ đã được quan sát với mọi loại sóng, như âm thanh, sóng nước, sóng điện từ (như ánh sáng hay sóng radio), hay các hạt thể hiện tính chất sóng thông qua lưỡng tính sóng hạt.
===== Hiệu ứng Young=====
Đây là hình ảnh ghi nhận được trong thí nghiệm của Young. Hình ảnh giao thoa thu dược trên màn ảnh đặt song song và sau hai khe hẹp sát gần nhau. Ảnh giao thoa thu được là các vân sáng tối xen kẽ song song nhau.
:[[Tập_tin:Two-Slit_Diffraction.png|200px]][[Tập tin:Ebohr1.svg|250px|Mô hình giao thoa hệ 2 khe trong thí nghiệm Young và hình ảnh giao thoa thu được.]]
Các vạch sáng tương ứng với cực đại giao thoa (hai sóng tăng cường) là nơi thỏa mãn điều kiện:
:<math>\! d \sin \theta_n = n \lambda</math>
Còn các vạch tối là nơi mà 2 sóng dập tắt lẫn nhau và phải thỏa mãn điều kiện:
:<math>\! d \sin \theta_n = \left(n + \frac{1}{2} \right) \lambda</math>
Nếu tính theo điều kiện xấp xỉ góc nhỏ thì điều kiện của vân sáng sẽ là:
:<math>\frac{n\lambda}{d} = \frac{x}{L} \quad\Leftrightarrow\quad{n}{\lambda}=\frac{xd}{L}\;,</math>
Ở đây:
:''λ'' là bước sóng ánh sáng,
:''d'' khoảng cách giữa hai khe,
:''n'' bậc giao thoa (n = 0 khi ở vân sáng trung tâm),
:''x'' khoảng cách từ vị trí vân sáng đến vân trung tâm,
:''L'' khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn quan sát,
:''θ<sub>n</sub>'' tọa độ góc của điểm khảo sát.
====Nhiểu xạ ====
=====Nguyên lý chồng chập sóng Huygens-Fresnel=====
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung.
Về cơ bản, ''nguyên lý này cho rằng mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua''. Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.
Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
=====Giao thoa sóng=====
''Giao thoa sóng'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]] . Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới '''Giao thoa tăng cừơng''' làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là '''Giao thoa triệt tiêu ''' và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
==Lý thuyết ánh sáng==
===Lý thuyết hạt ánh sáng===
[[Tập tin:PierreGassendi.jpg|nhỏ|245x245px|[[Pierre Gassendi]].]]
*[[Pierre Gassendi]] (1592–1655), một nhà nguyên tử học, đã đề xuất một lý thuyết về hạt của ánh sáng được công bố sau những năm 1660.
*[[Isaac Newton|Isaac Newton đã]] nghiên cứu công trình của Gassendi ngay từ khi còn nhỏ, và thích quan điểm của ông hơn lý thuyết của Descartes về ''plenum''. Ông tuyên bố trong ''Giả thuyết về ánh sáng'' năm 1675 của mình rằng ánh sáng bao gồm các [[Thuyết xác sống|tiểu thể]] (các hạt vật chất) được phát ra theo mọi hướng từ một nguồn.
* Lý thuyết hạt của ánh sáng khiến [[Pierre-Simon Laplace|Laplace]] lập luận rằng một vật thể có khối lượng lớn đến mức ánh sáng không thể thoát ra khỏi nó. Nói cách khác, nó sẽ trở thành cái mà bây giờ được gọi là [[lỗ đen]]. Laplace đã rút lại đề xuất của mình sau đó, sau khi lý thuyết sóng của ánh sáng đã được thiết lập vững chắc như là mô hình cho ánh sáng (như đã được giải thích, cả lý thuyết hạt hay sóng đều không hoàn toàn đúng). Bản dịch bài luận của Newton về ánh sáng xuất hiện trong ''Cấu trúc quy mô lớn của không-thời gian'', của [[Stephen Hawking]] và [[George FR Ellis|George F. R. Ellis]].
Một trong những lập luận của Newton chống lại bản chất sóng của ánh sáng là sóng được biết là có thể uốn cong quanh các chướng ngại vật, trong khi ánh sáng chỉ truyền theo đường thẳng. Tuy nhiên, ông đã giải thích được hiện tượng [[nhiễu xạ]] ánh sáng (đã được [[Francesco Maria Grimaldi|Francesco Grimaldi]] quan sát thấy) bằng cách cho phép một hạt ánh sáng có thể tạo ra một làn sóng cục bộ trong [[Aether (phần tử cổ điển)|aether]].Lý thuyết của Newton có thể được sử dụng để dự đoán sự [[phản xạ]] của ánh sáng, nhưng chỉ có thể giải thích [[Khúc xạ|sự khúc xạ]] bằng cách giả định không chính xác rằng ánh sáng được gia tốc khi đi vào một [[Trung bình (quang học)|môi trường]] đặc hơn vì [[Tương tác hấp dẫn|lực hấp dẫn]] lớn hơn. Newton đã xuất bản phiên bản cuối cùng của lý thuyết của mình trong tác phẩm ''[[Opticks]]'' năm 1704. Danh tiếng của ông đã giúp [[Lưỡng tính sóng-hạt|lý thuyết hạt ánh sáng]] tiếp tục giữ uy tín trong thế kỷ 18.
Thực tế là ánh sáng có thể bị [[phân cực]] lần đầu tiên được Newton giải thích một cách định tính bằng lý thuyết hạt. [[Étienne-Louis Malus]] năm 1810 đã tạo ra một lý thuyết hạt toán học về sự phân cực. [[Jean-Baptist Biot|Jean-Baptiste Biot]] năm 1812 đã chỉ ra rằng lý thuyết này giải thích tất cả các hiện tượng phân cực ánh sáng đã biết. Lúc đó sự phân cực được coi là bằng chứng của lý thuyết hạt.
===Lý thuyết sóng ánh sáng===
[[Tập tin:Christiaan_Huygens-painting.jpeg|nhỏ|262x262px|[[Christiaan Huygens]].]]
[[Tập tin:Young_Diffraction.png|phải|nhỏ|200x200px|Bản phác thảo của [[Thomas Young (nhà vật lý)|Thomas Young]] về [[Thí nghiệm khe Young|thí nghiệm khe kép]] cho thấy [[nhiễu xạ]]. Các thí nghiệm của Young đã ủng hộ lý thuyết rằng ánh sáng bao gồm sóng.]]
* Để giải thích nguồn gốc của [[màu sắc]], [[Robert Hooke]] (1635–1703) đã phát triển một "lý thuyết xung" và so sánh sự lan truyền của ánh sáng với sự lan truyền của sóng trong nước trong tác phẩm năm 1665 của ông là ''[[Micrographia]]'' ("Quan sát IX").
*Năm 1672, Hooke cho rằng dao động của ánh sáng có thể [[vuông góc]] với hướng truyền.
*[[Christiaan Huygens]] (1629–1695) đã đưa ra lý thuyết sóng toán học của ánh sáng vào năm 1678, và xuất bản nó trong ''[[Điều trị về ánh sáng|cuốn luận thuyết về ánh sáng]]'' vào năm 1690. Ông đề xuất rằng ánh sáng được phát ra theo mọi hướng dưới dạng một chuỗi sóng trong một môi trường được gọi là ''[[Ête (vật lý)|Luminiferous ether]]''. Vì sóng không bị ảnh hưởng bởi lực hấp dẫn, nên người ta cho rằng chúng chậm lại khi đi vào một môi trường dày đặc hơn.
* Năm 1816, [[André-Marie Ampère]] đã đưa ra ý tưởng cho [[Augustin-Jean Fresnel]] rằng sự phân cực của ánh sáng có thể được giải thích bằng lý thuyết sóng nếu ánh sáng là [[sóng ngang]].
* Đến năm 1821, Fresnel đã có thể chỉ ra bằng các phương pháp toán học rằng sự phân cực có thể được giải thích bằng lý thuyết sóng của ánh sáng nếu và chỉ khi ánh sáng hoàn toàn là phương ngang, không có dao động dọc nào.
Sau đó, Fresnel đã độc lập nghiên cứu lý thuyết sóng ánh sáng của riêng mình, và trình bày nó cho [[Viện Hàn lâm Khoa học Pháp|Académie des Sciences]] năm 1817. [[Siméon-Denis Poisson|Siméon Denis Poisson]] đã bổ sung vào công trình toán học của Fresnel để đưa ra một lập luận thuyết phục ủng hộ lý thuyết sóng, giúp lật ngược lý thuyết phân tử của Newton.
Lý thuyết sóng dự đoán rằng sóng ánh sáng có thể giao thoa với nhau giống như sóng âm thanh (như được ghi nhận vào khoảng năm 1800 bởi [[Thomas Young (nhà vật lý)|Thomas Young]]). Young đã chỉ ra bằng một [[Thí nghiệm khe Young|thí nghiệm nhiễu xạ]] rằng ánh sáng hoạt động như sóng. Ông cũng đề xuất rằng các [[màu sắc]] khác nhau là do các [[bước sóng]] ánh sáng khác nhau tạo ra và giải thích khả năng nhìn màu về các thụ thể ba màu trong mắt. Một người ủng hộ lý thuyết sóng là [[Leonhard Euler]]. Ông lập luận trong ''Nova theoria lucis et colorum'' (1746) rằng [[nhiễu xạ]] có thể dễ dàng giải thích hơn bằng lý thuyết sóng. Điểm yếu của lý thuyết sóng là sóng ánh sáng, giống như sóng âm thanh, sẽ cần một môi trường để truyền. Sự tồn tại của chất giả thuyết ''aether phát sáng'' do Huygens đề xuất năm 1678 đã bị nghi ngờ mạnh mẽ vào cuối thế kỷ XIX bởi [[Thí nghiệm Michelson-Morley|thí nghiệm Michelson – Morley]].
Lý thuyết phân tử của Newton ngụ ý rằng ánh sáng sẽ truyền đi nhanh hơn trong môi trường dày đặc hơn, trong khi lý thuyết sóng của Huygens và những người khác ngụ ý ngược lại. Vào thời điểm đó, [[tốc độ ánh sáng]] không thể được đo đủ chính xác để quyết định lý thuyết nào là đúng. Người đầu tiên thực hiện một phép đo đủ chính xác là [[Léon Foucault]], vào năm 1850. Kết quả của ông đã ủng hộ lý thuyết sóng, và lý thuyết hạt cổ điển cuối cùng đã bị loại bỏ, chỉ một phần xuất hiện trở lại vào thế kỷ 20.
===Lý thuyết ánh sáng điện từ===
[[Tập tin:Light-wave.svg|nhỏ|360x360px|Bản vẽ 3 chiều của sóng ánh sáng [[Phân cực|phân cực tuyến tính bị]] đóng băng theo thời gian và hiển thị hai thành phần dao động của ánh sáng; một [[điện trường]] và một [[từ trường]] vuông góc với nhau và hướng của chuyển động ([[sóng ngang]]).]]
*Năm 1845, [[Michael Faraday]] phát hiện ra rằng mặt phẳng phân cực của ánh sáng phân cực tuyến tính quay khi các tia sáng truyền dọc theo hướng [[từ trường]] với sự có mặt của [[Điện môi|chất điện môi]] trong suốt, một hiệu ứng ngày nay được gọi là [[Vòng quay Faraday|quay Faraday]]. Đây là bằng chứng đầu tiên cho thấy ánh sáng có liên quan đến [[Điện từ học|điện từ]]. Năm 1846, ông suy đoán rằng ánh sáng có thể là một dạng nhiễu loạn nào đó lan truyền dọc theo các đường sức từ. Năm 1847, Faraday đề xuất rằng ánh sáng là một dao động điện từ tần số cao, có thể lan truyền ngay cả khi không có môi trường như ête.
*Công việc của Faraday đã truyền cảm hứng cho [[James Clerk Maxwell]] nghiên cứu bức xạ điện từ và ánh sáng. Maxwell phát hiện ra rằng sóng điện từ tự lan truyền sẽ truyền trong không gian với một tốc độ không đổi, tương đương với tốc độ ánh sáng đã đo được trước đó. Từ đó, Maxwell kết luận rằng ánh sáng là một dạng bức xạ điện từ: lần đầu tiên ông phát biểu kết quả này vào năm 1862 trên tạp chí ''On Physical Lines of Force''. Năm 1873, ông xuất bản ''[[Chuyên luận về Điện và Từ trường|một luận thuyết về điện và từ]]'', trong đó có một mô tả toán học đầy đủ về hoạt động của điện trường và từ trường, vẫn được gọi là [[phương trình Maxwell]]. Ngay sau đó, [[Heinrich Hertz]] đã xác nhận lý thuyết của Maxwell bằng thực nghiệm bằng cách tạo và phát hiện các sóng vô tuyến trong phòng thí nghiệm, và chứng minh rằng những sóng này hoạt động chính xác như ánh sáng nhìn thấy, thể hiện các đặc tính như phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ và giao thoa. Lý thuyết của Maxwell và các thí nghiệm của Hertz đã trực tiếp dẫn đến sự phát triển của vô tuyến, radar, truyền hình, hình ảnh điện từ và truyền thông không dây hiện đại.
Trong lý thuyết lượng tử, các photon được xem như các [[gói sóng]] của các sóng được mô tả trong lý thuyết cổ điển của Maxwell. Lý thuyết lượng tử cần thiết để giải thích các hiệu ứng ngay cả với ánh sáng thị giác mà lý thuyết cổ điển của Maxwell không thể giải thích được (chẳng hạn như [[Vạch quang phổ|các vạch quang phổ]]).
=== Lý thuyết lượng tử ánh sáng ===
*Năm 1900, [[Max Planck]], cố gắng giải thích [[bức xạ vật đen]], cho rằng mặc dù ánh sáng là một sóng, nhưng những sóng này chỉ có thể thu được hoặc mất năng lượng với một lượng hữu hạn liên quan đến tần số của chúng. Planck gọi những "cục" năng lượng ánh sáng này là " [[lượng tử]] " (từ một từ tiếng Latinh có nghĩa là "bao nhiêu").
*Năm 1905, Albert Einstein sử dụng ý tưởng về lượng tử ánh sáng để giải thích [[hiệu ứng quang điện]], và cho rằng những lượng tử ánh sáng này có sự tồn tại "thực".
*Năm 1923, [[Arthur Compton|Arthur Holly Compton]] đã chỉ ra rằng sự dịch chuyển bước sóng khi tia X cường độ thấp tán xạ từ các electron (gọi là [[Hiệu ứng Compton|tán xạ Compton]]) có thể được giải thích bằng lý thuyết hạt của tia X, nhưng không phải là lý thuyết sóng.
* Năm 1926, [[Gilbert N. Lewis]] đặt tên cho các hạt lượng tử ánh sáng này là [[photon]].
* Vào tháng 2 năm 2018, các nhà khoa học thông báo, lần đầu tiên, việc phát hiện ra một hình thức mới của ánh sáng, có thể liên quan đến [[polariton]], đó có thể hữu ích trong việc phát triển [[Máy tính lượng tử|các máy tính lượng tử]]
Cuối cùng lý thuyết hiện đại của [[cơ học lượng tử]] đã hình dung ánh sáng (theo một nghĩa nào đó) ''vừa'' là hạt vừa là sóng, và (theo một nghĩa khác), như một hiện tượng ''không phải'' là hạt cũng không phải là sóng (thực chất là các hiện tượng vĩ mô, chẳng hạn như bóng chày hoặc sóng biển). Thay vào đó, vật lý hiện đại coi ánh sáng là thứ có thể được mô tả đôi khi bằng toán học thích hợp với một kiểu ẩn dụ vĩ mô (hạt), và đôi khi là một phép ẩn dụ vĩ mô khác (sóng nước), nhưng thực sự là một thứ không thể hình dung hết được. Như trong trường hợp đối với sóng vô tuyến và tia X liên quan đến tán xạ Compton, các nhà vật lý đã lưu ý rằng bức xạ điện từ có xu hướng hoạt động giống như sóng cổ điển ở tần số thấp hơn, nhưng giống hạt cổ điển hơn ở tần số cao hơn, nhưng không bao giờ mất đi hoàn toàn. phẩm chất của cái này hay cái khác. Ánh sáng nhìn thấy, chiếm tần số trung bình, có thể dễ dàng hiển thị trong các thí nghiệm để mô tả được bằng cách sử dụng mô hình sóng hoặc hạt, hoặc đôi khi cả hai.
==Ứng dụng ánh sáng==
===Bóng đèn điện===
* LED,
* Bóng đèn tròn, Bóng đèn dài...
===Gương , Kính===
* [[/Kiê'ng/]] ,
* [[/Kính viển vọng/]],
* [[/Kính dòm/]], (Ống dòm)
* [[/kính phóng đại/]]
* [[/Quang điện/]], Bản Quang Điện
* [[/Quang Tuyến/]], Quang Tuyến X soi hình xương trong cơ thể con người
* [[/Đèn La ze/]], đèn đơn sắc tích hợp
o6urfpwk4x61j6tp91d1et7qogadz1c
Sách vật lý/Âm thanh
0
37660
543117
535843
2026-09-28T20:10:18Z
~2026-52004-70
19759
543117
wikitext
text/x-wiki
'''Âm thanh''' là những rung động phát ra thành tiếng lan truyền trong môi trường xung quanh tác động lên tai người và động vật, làm cho con người hay động vật cảm nhận được những tiếng động đó.
==Nguồn âm==
Âm thanh hay Tiếng phát sinh từ nhiều nguồn
# [[Tiếng Người]]. Tiếng người nói, ca hát, hò hét
# [[Tiếng Súc Vật ]]. Tiếng chó sủa, tiếng Chim hót
# [[Tiếng Động]]. Tiếng hai vật thể va chạm nhau
# [[Tiếng Nhạc Cụ ]]. Tiếng Trống, tiếng Đàn, tiếng sáo... song âm thanh của nhạc cụ nghe êm dịu tai vì tín hiệu âm thanh là các sóng hài hòa.
Khi thổi sáo thì nghe được một tiếng thanh, khi đánh trống thì nghe được một tiếng trầm. Tiếng thanh hay trầm tùy thuộc vào vật liệu và môi trường không gian của vật. Trong các nhạc cụ, âm thanh "thanh" hay "trầm" phụ thuộc vào kích thước vật thể như chiều dài, không gian (như sáo, kèn) và cấu tạo (dây thanh mảnh hay dây to)... Ví dụ âm thoa cho tiếng thanh hay trầm phụ thuộc vào độ dài âm thoa.
==Tính chất âm thanh==
Âm thanh phát sinh từ nhiều nguồn ví dụ như tiếng nói, tiếng động vật kêu, tiếng trống, tiếng đàn từ các nhạc cụ. Khi thổi sáo, khi đánh trống hay khi hai cái ly chạm nhau đều cho một tiếng hay một âm. tiếng phát sinh khi có va chạm giữa hai vật. Tiếng cao hay thấp tùy thuộc vào sự va chạm mạnh hay nhẹ.
* Âm thanh phát sinh từ nhiều nguồn hay khi có hai vật va chạm nhau
* Âm thanh không tồn tại trong chân không. Chuông sẽ không kêu nếu nằm trong tủ chân không.
* Âm thanh cần môi trường vật chất để lan truyện Lan truyền của âm thanh thay đổi theo Nhiệt độ và Áp suất của môi trường lan truyền.
* Âm thanh nghe được bằng tai người nằm trong dải tần nghe được <math>f = 20Hz - 20KHz.</math> . Âm thanh trên 20KHz gọi là Siêu Âm. Âm thanh dưới 20Hz gọi là Hạ Âm.
* Âm thanh lan truyền dưới dạng Sóng ở vận tốc <math>v=\lambda f</math>.
* Khi sóng âm thanh lan truyền qua vật sẽ tạo ra các phản ứng sóng sau [[Phản Xạ]], [[Khúc Xạ]], [[Tán Xạ]], [[Nhiễu Xạ]] cùng với các hiện tương âm thanh như Tiếng Vang, Tiếng dội, Mất tiếng, Tiếng đứt quãng
==Sóng âm thanh==
===Sóng sin===
Âm thanh di chuyển dưới dạng Sóng ở vận tốc Sóng âm thanh có tương quan với Bước sóng và Tần số sóng qua công thức toán sau
: <math>v = \lambda f = \frac{\lambda}{t}</math>
Với
Bước sóng (Đường dài giửa 2 đỉnh sóng)
: <math>\lambda = \frac{v}{f} = v t</math>
Tần số sóng
: <math>f = \frac{v}{\lambda} = \frac{1}{t}</math>
Thời gian sóng
: <math>t = \frac{\lambda}{v} = \frac{1}{f}</math>
===Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert===
====Sóng Sin====
Mọi sóng đều thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[phương trình sóng]]. Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.
Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
====Sóng sin dừng====
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
===Tuning Fork===
Sóng [[âm thanh]] thuộc loại [[Sóng dọc]] | [] | [] lan truyền trong không khí dưới dạng các cột không khí thưa và nhặt .
===Cộng dây thẳng===
Khi
:[[Image:Standing waves on a string.gif|250px|Vibration, [[standing wave]]s in a string. The [[fundamental frequency|fundamental]] and the first 5 [[overtone]]s in the [[Harmonic series (music)|harmonic series]].]]
Phương trình sóng âm
:<math>\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}=\frac{\mu}{T}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}.</math>
Vận tốc sóng âm
:<math>v= \omega = \sqrt{T\over\mu},</math>
===Ống thẳng===
Sóng [[âm thanh]] thuộc loại [[Sóng sin dừng]]
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
Có thể biểu diển bằng hàm số toán lượng giác
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
===Tần số Âm thanh nghe được===
Âm thanh nghe được bằng tai người nằm trong dai tần nghe đựoc
: <math>f = 20Hz - 20KHz</math>
===Vận tốc Âm thanh trong môi trường vật chất===
Âm thanh cần môi trường vật chất để lan truyện . Lan truyền của âm thanh thay đổi theo Nhiệt độ và Áp suất của môi trường lan truyền.
====Âm thanh và vật chất khí====
Ở Nhiệt độ và Áp suất tiêu chuẩn, vận tốc lan truyền của âm thanh trong không khí là 343 m/s.
Âm thanh nghe được
:<math>v = \lambda f = \lambda \times 20Hz-20KHz = 343m/s</math>
:<math>\lambda = \frac{343m/s}{20Hz-20KHz}</math>
====Âm thanh và vật chất rắn====
====Âm thanh và vật chất lỏng====
===Phản ứng sóng âm thanh===
====Phản Xạ====
Sóng bị vật cản trên đưong di chuyển phản hồi trở về
: [[T%E1%BA%ADp_tin:Ray_Diagram_2.PNG]]
====Khúc Xạ====
Sóng bị lệch khi di chuyển qua vật cản'
: [[Tập_tin:Ray_Diagram.PNG]]
==== Khuếch xạ====
Sóng lan truyền qua khe hẹp tạo Sóng khuếch xạ
:[[Tập_tin:Two-Slit_Diffraction.png|200px]]
====Nhiễu Xạ====
Sóng cùng chiều hay khác chiều di chuyển hướng vào nhau giao thoa với nhau cho ra Nhiễu Sóng Cộng hay Nhiễu Sóng Trừ'' <br> Tạo ra các hiện tương âm thanh như Tiếng Vang, Tiếng dội, Mất tiếng, Tiếng đứt quãng
==Ứng dụng âm thanh==
===Âm nhac===
* [[/Âm thanh nổi/]]
* [[/Tiếng dội/]]
===Âm thanh điện tử===
* [[/Loa/]]
* [[/Micro^/]]
[[Thể loại:Sách vật lý]]
fy6bwiqfvvm935572hr6sb7ab5aivcc
Sách vật lý/Chuyển động
0
37661
543087
535839
2026-09-28T19:54:06Z
~2026-52004-70
19759
/* Các loại chuyển động cơ bản */
543087
wikitext
text/x-wiki
Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật. Thí dụ như đá banh đi từ A đến B
==Tính chất chuyển động==
Mọi Chuyển Động từ vị trí ban đầu đến một vị trí khác qua một quãng đường có Đường Dài s trong một Thời Gian t đều có các tính chất sau
===Vận tốc===
Vận tốc một đại lượng cho biết tốc độ di chuyển của một Chuyển động
:Vận Tốc = Đường Dài / Thời Gian
<math>v = \frac{s}{t}</math>
===Gia tốc===
Gia tốc một đại lượng cho biết sự thay đổi vận tốc theo thay đổi thời gian
:Thay đổi vận tốc / Thay đổi Thời Gian
<math>a = \frac{v}{t}</math>
===Đường dài===
Đường dài cho biết quảng đường dài di chuyển của một Chuyển Động
: Vận Tốc x Thời gian
<math>s = v t</math>
===Lực===
[[Lực]] một đại lượng tương tác với vật để thực hiện một việc
: Khối Lượng x Gia Tốc
<math>F = m a</math>
===Năng lực===
Công cơ học là một đại lượng cho biết khả năng của Lực thực hiện một việc
:Năng Lực = Lực x Đường Dài
<math>W = F s</math>
===Năng lượng===
Năng lượng một đại lượng cho biết khả năng Lực thực hiện một việc trong một thời gian
: Năng Lượng = Lực x Đường Dài
<math>E = \frac{W}{t} = F v</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m a </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>Fs = F v t</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các loại chuyển động cơ bản ==
* [[Vector chuyển động]]
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Dao động ]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng
===Vector chuyển động===
Vector chuyển động đại diện cho một chuyển động theo một hướng
:[[Tập_tin:Vector_AB_from_A_to_B.svg|200px]]
====Công thức toán====
Vector chuyển động được tính bằng công thức toán sau
: <math>\vec A = A \vec a</math>
Từ trên,
: <math> A = \frac{\vec A}{\vec a}</math> . Đường dài vector
: <math>\vec a = \frac{\vec A}{A}</math> . Vector 1 đơn vị
====Thí dụ====
:{|width=100% border=1
|-
|''' Vector chuyển động ''' || '''Biểu tượng ''' || ''' Vector''' || ''' Vector 1 đơn vị''' || ''' đường dài Vector'''
|-
| Chuyển động thẳng ngang || → || <math>\vec X = X \vec i</math> || <math>\vec i = \frac{\vec X}{X}</math> || <math>X = \frac{\vec X}{\vec i}</math>
|-
| Chuyển động thẳng dọc || ↑ || <math>\vec Y = Y \vec j</math> || <math>\vec j = \frac{\vec Y}{Y}</math> || <math>Y = \frac{\vec X}{\vec j}</math>
|-
| Chuyển động thẳng nghiêng || / || <math>\vec Z = Z \vec k = \vec X + \vec Y = X \vec i + Y \vec j</math> || <math>\vec k = \frac{\vec Z}{Z}</math> || <math>Z = \frac{\vec Z}{\vec k}</math>
|-
|Chuyển động tròn || || <math>\vec R = \vec Z = R \vec r = \vec X + \vec Y = X \vec i + Y \vec j</math> || <math>\vec r = \frac{\vec R}{R}</math> || <math>R = \frac{\vec R}{\vec r}</math>
|-
|}
===Chuyển động thẳng===
Chuyển động thẳng là một loại chuyê/n động theo một đường thẳng không đổi hướng
====Tính chất====
Mọi chuyển động thẳng không đổi hướng di chuyển qua 2 điểm từ <math>(t_o,v_o)</math> đến <math>(t,v)</math> sẽ có các tính chất sau
Gia tốc di chuyển
: <math>a = \frac{v - v_o}{t - t_o} = \frac{\Delta v}{\Delta t} </math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
Đường dài di chuyển được tính bằng diện tích dưới hình v-t
: <math>s = v_o \Delta t + \frac{\Delta v}{2} \Delta t = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2})</math>
Từ trên,
: <math> \Delta v= a \Delta t </math>
: <math>v_o = v - a \Delta t </math>
: <math>\Delta t = \frac{v-v_o}{a} </math>
Ta có,
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2})</math> . Với <math>\Delta v = a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2})</math> . Với <math>v_o = v - a \Delta t </math>
: <math>s = (\frac{v - v_o}{a})( \frac{2v_o + v - v_o}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> . Với <math>\Delta t = \frac{v - v_o}{a} </math>
Từ trên
: <math>v^2 = v_o^2 + 2 as</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc bằng không -Chuyển động thẳng ngang=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng không
:[[Tập_tin:Y_is_b.svg|200px]]
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = 0</math>
: <math>v = v_o </math>
:<math>s = v_o t</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc bằng hằng số không đổi -Chuyển động thẳng dọc=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc là một hằng số không đổi
:[[Tập_tin:X_is_a.svg|200px]]
:<math>a = -g</math>
: <math>v = -gt </math>
:<math>s = -gt^2</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc khác không -Chuyển động thẳng nghiêng=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2} ) = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2}) = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - 0} = \frac{\Delta v}{t}</math>
: <math>v = v_o + a t </math>
:<math>s = t (v_o + \frac{\Delta v}{2}) </math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = \frac{v - 0}{t - 0} = \frac{v }{t }</math>
: <math>v = a t </math>
: <math>s = \frac{1}{2} v t = \frac{1}{2} a t^2</math>
====Công thức tổng quát Chuyển động thẳng ====
=====Chuyển động thẳng nghiêng=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o + a \Delta t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\Delta t(v_o + \Delta v) = \Delta t(v_o + a \Delta t) = \Delta t(v - a \Delta t) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\Delta v}{\Delta t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F \Delta t(v_o + \Delta v) </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F (v_o + \Delta v) </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=====Chuyển động thẳng ngang=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v_o}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o </math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v_o t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{ v_o}{ t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F v_o t </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>F v_o</math> || '''N m/s'''
|-
|}
=====Chuyển động thẳng dọc=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>-g</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>-g t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>-g t^2</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>mg </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>mgh </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{mgh}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Chuyển động cong===
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển
====Tính chất====
:[[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
Gia tốc chuyển động trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math>
Vận tốc chuyển động trung bình
: <math>v = v_o + a \Delta t</math>
Đường dài chuyển động trung bình
: <math>s = \Delta t v_o + \frac{1}{2} \Delta t \Delta v = \Delta t [v_o + \frac{ \Delta v}{2} ]</math>
Khi <math>\Delta t -> 0</math>
Vận tốc chuyển động tức thời
: <math>v = v(t) </math>
Gia tốc chuyển động tức thời
: <math>a = a(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t} = \frac{d}{dt} v(t) = v^{'}(t)</math>
Đường dài chuyển động tức thời
: <math>s = s(t) = \lim_{\Delta t \rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t = \int v(t) dt = V(t) + C</math>
====Công thức tổng quát chuyển động cong====
Mọi chuyển động đều có các tính chất sau
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
====Chuyển động có vận tốc chuyển động v(t)====
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
====Chuyển động có vận tốc chuyển động s(t)====
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s ''' || '''v''' || '''a'''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]] || <math> s(t) </math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math> \frac{d}{dt} \frac{d}{dt} s(t) = \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng ngang || <br>|| <br><math>\vec X</math><br><math>X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X</math><br><math>\frac{dX}{dt} \vec i</math> <br><math>v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X</math><br><math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i</math> <br><math>a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng dọc || <br>|| <br><math>\vec Y</math><br><math>Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y</math><br><math>\frac{dY}{dt} \vec j</math> <br><math>v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y</math><br><math>\frac{d^2Y}{dt^2} \vec j</math> <br><math>a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng nghiêng ||<br> [[File:Vector_AB_from_A_to_B.svg|200px]]|| <br><math>\vec Z</math><br><math>Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z</math><br><math>\frac{dZ}{dt} \vec k</math> <br><math>v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z</math><br><math>\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k</math> <br><math>a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đường tròn || <br>|| <br><math>\vec R</math><br><math>R \vec r</math> || <math>\frac{d}{dt} \vec R</math><br><math>\frac{d}{dt}R \vec r</math> <br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt}R </math><br><math> R \frac{d}{dt} \vec r</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R</math><br><math>\frac{d^2}{dt^2}R \vec r</math> <br><math>R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2}R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r</math>
|-
|}
===Động lượng===
====Tính chất====
=====Cơ học Newton=====
Theo cơ học Newton ''Động lượng của một khối lượng di chuyển ở một vận tốc bất kỳ nhỏ hơn vận tốc ánh sáng sẻ có khối lượng không đổi theo vận tốc di chuyển ''
: F --> O → v
và được tính bằng công thức dưới đây
<math>p = mv = f t</math>
=====Cơ học Einstein =====
Theo cơ học Einstein ''Động lượng của một khối lượng di chuyển ở một vận tốc gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng sẻ có khối lượng thay đổi theo vận tốc di chuyển ''
: F --> O → v = C , ≈ C
và được tính bằng công thức dưới đây
Ở vận tốc bằng vận tốc ánh sáng
<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
Ở vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng
<math>p = p_o \beta </math>
: <math>\beta = \sqrt{\frac{1}{1 - \frac{v^2}{C^2}}}</math> .
====Công thức tổng quát====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''v < C''' || '''v = C ''' || '''v ≈ C '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v}{t} </math> || <math>\frac{C}{t}</math> || <math>\frac{C}{t} \beta </math>
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v </math> || <math>C = \lambda f</math> || <math>C \beta</math>
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v t</math> || <math>C t</math> || <math>C t \beta</math>
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || <math> \frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> ||<math>\frac{p}{t} \beta</math>
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F v t = p v </math> || <math> p C = h f </math> || <math>pv \beta</math>
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v = p a </math> || <math>p \frac{C}{t}</math> || <math>pa \beta</math>
|-
| [[Động lượng]] || <math>p</math> || <math>m v = F t </math> || <math>\frac{h}{\lambda}</math> || <math>pv = p_o \gamma</math>
|-
|}
===Chuyển động tròn===
====Chuyển động quay tròn====
=====Tính chất=====
Với mọi chuyển động tròn của đường dài <math>2 \pi</math>
: [[File:Uniform_circular_motion.svg|200px]][[Tập_tin:Nonuniform_circular_motion.svg|200px]]
Đường dài
:<math>s = 2 \pi</math>
Vận tốc
:<math>v = \frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math>
Gia tốc
:<math>a = \frac{\omega}{t} </math>
=====Công thức tổng quát=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = P v = p \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = P a = \frac{p \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
====Chuyển động xoay tròn====
=====Tính chất xoay tròn=====
: <math>\alpha = \frac{\Delta \omega}{\Delta t} = \frac{\omega - \omega_o}{t - t_o} </math>
: <math>\Delta t = \frac{\Delta \omega}{\alpha} = \frac{\omega - \omega_o}{\alpha} </math>
: <math>\omega = \omega_o + \alpha \Delta t </math>
: <math>\theta = \Delta t (\omega_o + \frac{\Delta \omega}{2}) = \Delta t (\omega_o + \frac{\alpha \Delta t^2}{2}) = \Delta t (\omega - \frac{\alpha \Delta t^2}{2}) = \frac{\omega^2 - \omega_o^2}{2 \alpha}</math>
: <math>\omega^2 = \omega_o^2 + 2 \alpha \theta </math>
Đường dài
: <math>s = r \theta</math>
Vận tốc
: <math>v = \frac{s}{t} = \frac{r \theta}{t} = r \omega</math>
Gia tốc hướng tâm
: <math>a = \frac{v}{t} = \frac{r \omega}{t} = r \alpha</math>
Gia tốc ly tâm
: <math>\frac{\Delta v}{v} = \frac{\Delta r}{r} = \frac{v \Delta t}{r}</math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v^2}{r} = \frac{(r \omega)^2}{r} = r \omega^2</math>
=====Công thức tổng quát=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>r \theta </math>
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math>
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>r \omega</math>
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>r \alpha </math>
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m r \alpha </math>
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F v t = p v = p r \omega</math>
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v = p a = p r \frac{\omega}{t}</math>
|-
|}
===Dao động sóng sin===
====Tính chất====
=====Dao động qua lại của lò xo=====
:<math>F_a = -F_x</math>
:<math>ma = -kx</math>
:<math>a = \frac{d^2}{dt^2}x(t) = -\beta x(t)</math>
:<math>x(t) = A sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\beta} = \lambda f</math>
:<math>\beta = \frac{k}{m}</math>
===== Dao động lên xuống của lò xo=====
:<math>F_g = -F_y</math>
:<math>-mg = -ky</math>
:<math>g = \frac{d^2}{dt^2}y(t) = -\beta y(t)</math>
:<math>y(t) = A sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\beta} = \lambda f</math>
:<math>\beta = \frac{k}{m}</math>
===== Dao động đong đưa của con lắc=====
:<math>-F_g = F_\theta</math>
:<math>-mg = l \theta</math>
:<math>a = \frac{d^2}{dt^2} \theta(t) = -\beta \theta(t)</math>
:<math>\theta (t) = A sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\beta} = \lambda f</math>
:<math>\beta = \frac{l}{m}</math>
====Công thức tổng quát====
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
:<math>f^{''}(t) = -\beta f(t)</math>
:<math> \omega = \sqrt{\beta} = \lambda f</math>
Với
:<math> \beta = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> . Dao động Lò xo
:<math> \beta = \sqrt{\frac{l}{m}}</math> . Dao động Cộng dây
===Chuyển động sóng sin===
: [[Tập_tin:Wave.png|200px]]
====Tính chất====
Mọi chuyển động sóng đều có
Đường dài di chuyển
:<math>s = \lambda </math>
Vận tốc di chuyển
:<math>v = \frac{s}{t} = \frac{\lambda}{t} = \lambda f</math>
Gia tốc di chuyển
:<math>a = \frac{v}{t} = \frac{\lambda}{t} = \lambda f</math>
====Công thức tổng quát====
:{|width=100% border=1
|-
| '''Tính chất chuyển động sóng '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Công thức '''
|-
| Đường dài || <math>s </math> || <math> \lambda</math>
|-
| Thời gian|| <math>t</math> || <math>t</math>
|-
| Vận tốc || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{\lambda}{t} = \lambda f = \omega</math>
|-
| Gia tốc || <math>a </math> || <math>\frac{v}{t} = \frac{\omega}{t}</math>
|-
| Lực || <math>F </math> || <math>m a = m \frac{\omega}{t} </math>
|-
| Năng lực || <math>W </math> || <math>F s = F v t = p v = p \omega</math>
|-
| Năng lượng || <math>E </math> || <math>\frac{W}{t} = F v = p a = p \frac{\omega}{t}</math>
|-
|}
4qqzcpr9la3cv4yzdeaxsljzk01sp81
543088
543087
2026-09-28T19:54:37Z
~2026-52004-70
19759
/* Các loại chuyển động cơ bản */
543088
wikitext
text/x-wiki
Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật. Thí dụ như đá banh đi từ A đến B
==Tính chất chuyển động==
Mọi Chuyển Động từ vị trí ban đầu đến một vị trí khác qua một quãng đường có Đường Dài s trong một Thời Gian t đều có các tính chất sau
===Vận tốc===
Vận tốc một đại lượng cho biết tốc độ di chuyển của một Chuyển động
:Vận Tốc = Đường Dài / Thời Gian
<math>v = \frac{s}{t}</math>
===Gia tốc===
Gia tốc một đại lượng cho biết sự thay đổi vận tốc theo thay đổi thời gian
:Thay đổi vận tốc / Thay đổi Thời Gian
<math>a = \frac{v}{t}</math>
===Đường dài===
Đường dài cho biết quảng đường dài di chuyển của một Chuyển Động
: Vận Tốc x Thời gian
<math>s = v t</math>
===Lực===
[[Lực]] một đại lượng tương tác với vật để thực hiện một việc
: Khối Lượng x Gia Tốc
<math>F = m a</math>
===Năng lực===
Công cơ học là một đại lượng cho biết khả năng của Lực thực hiện một việc
:Năng Lực = Lực x Đường Dài
<math>W = F s</math>
===Năng lượng===
Năng lượng một đại lượng cho biết khả năng Lực thực hiện một việc trong một thời gian
: Năng Lượng = Lực x Đường Dài
<math>E = \frac{W}{t} = F v</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m a </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>Fs = F v t</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các loại chuyển động cơ bản ==
* [[Vector chuyển động]]
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Dao động ]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng]]
===Vector chuyển động===
Vector chuyển động đại diện cho một chuyển động theo một hướng
:[[Tập_tin:Vector_AB_from_A_to_B.svg|200px]]
====Công thức toán====
Vector chuyển động được tính bằng công thức toán sau
: <math>\vec A = A \vec a</math>
Từ trên,
: <math> A = \frac{\vec A}{\vec a}</math> . Đường dài vector
: <math>\vec a = \frac{\vec A}{A}</math> . Vector 1 đơn vị
====Thí dụ====
:{|width=100% border=1
|-
|''' Vector chuyển động ''' || '''Biểu tượng ''' || ''' Vector''' || ''' Vector 1 đơn vị''' || ''' đường dài Vector'''
|-
| Chuyển động thẳng ngang || → || <math>\vec X = X \vec i</math> || <math>\vec i = \frac{\vec X}{X}</math> || <math>X = \frac{\vec X}{\vec i}</math>
|-
| Chuyển động thẳng dọc || ↑ || <math>\vec Y = Y \vec j</math> || <math>\vec j = \frac{\vec Y}{Y}</math> || <math>Y = \frac{\vec X}{\vec j}</math>
|-
| Chuyển động thẳng nghiêng || / || <math>\vec Z = Z \vec k = \vec X + \vec Y = X \vec i + Y \vec j</math> || <math>\vec k = \frac{\vec Z}{Z}</math> || <math>Z = \frac{\vec Z}{\vec k}</math>
|-
|Chuyển động tròn || || <math>\vec R = \vec Z = R \vec r = \vec X + \vec Y = X \vec i + Y \vec j</math> || <math>\vec r = \frac{\vec R}{R}</math> || <math>R = \frac{\vec R}{\vec r}</math>
|-
|}
===Chuyển động thẳng===
Chuyển động thẳng là một loại chuyê/n động theo một đường thẳng không đổi hướng
====Tính chất====
Mọi chuyển động thẳng không đổi hướng di chuyển qua 2 điểm từ <math>(t_o,v_o)</math> đến <math>(t,v)</math> sẽ có các tính chất sau
Gia tốc di chuyển
: <math>a = \frac{v - v_o}{t - t_o} = \frac{\Delta v}{\Delta t} </math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
Đường dài di chuyển được tính bằng diện tích dưới hình v-t
: <math>s = v_o \Delta t + \frac{\Delta v}{2} \Delta t = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2})</math>
Từ trên,
: <math> \Delta v= a \Delta t </math>
: <math>v_o = v - a \Delta t </math>
: <math>\Delta t = \frac{v-v_o}{a} </math>
Ta có,
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2})</math> . Với <math>\Delta v = a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2})</math> . Với <math>v_o = v - a \Delta t </math>
: <math>s = (\frac{v - v_o}{a})( \frac{2v_o + v - v_o}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> . Với <math>\Delta t = \frac{v - v_o}{a} </math>
Từ trên
: <math>v^2 = v_o^2 + 2 as</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc bằng không -Chuyển động thẳng ngang=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng không
:[[Tập_tin:Y_is_b.svg|200px]]
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = 0</math>
: <math>v = v_o </math>
:<math>s = v_o t</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc bằng hằng số không đổi -Chuyển động thẳng dọc=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc là một hằng số không đổi
:[[Tập_tin:X_is_a.svg|200px]]
:<math>a = -g</math>
: <math>v = -gt </math>
:<math>s = -gt^2</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc khác không -Chuyển động thẳng nghiêng=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2} ) = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2}) = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - 0} = \frac{\Delta v}{t}</math>
: <math>v = v_o + a t </math>
:<math>s = t (v_o + \frac{\Delta v}{2}) </math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = \frac{v - 0}{t - 0} = \frac{v }{t }</math>
: <math>v = a t </math>
: <math>s = \frac{1}{2} v t = \frac{1}{2} a t^2</math>
====Công thức tổng quát Chuyển động thẳng ====
=====Chuyển động thẳng nghiêng=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o + a \Delta t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\Delta t(v_o + \Delta v) = \Delta t(v_o + a \Delta t) = \Delta t(v - a \Delta t) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\Delta v}{\Delta t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F \Delta t(v_o + \Delta v) </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F (v_o + \Delta v) </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=====Chuyển động thẳng ngang=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v_o}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o </math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v_o t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{ v_o}{ t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F v_o t </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>F v_o</math> || '''N m/s'''
|-
|}
=====Chuyển động thẳng dọc=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>-g</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>-g t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>-g t^2</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>mg </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>mgh </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{mgh}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Chuyển động cong===
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển
====Tính chất====
:[[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
Gia tốc chuyển động trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math>
Vận tốc chuyển động trung bình
: <math>v = v_o + a \Delta t</math>
Đường dài chuyển động trung bình
: <math>s = \Delta t v_o + \frac{1}{2} \Delta t \Delta v = \Delta t [v_o + \frac{ \Delta v}{2} ]</math>
Khi <math>\Delta t -> 0</math>
Vận tốc chuyển động tức thời
: <math>v = v(t) </math>
Gia tốc chuyển động tức thời
: <math>a = a(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t} = \frac{d}{dt} v(t) = v^{'}(t)</math>
Đường dài chuyển động tức thời
: <math>s = s(t) = \lim_{\Delta t \rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t = \int v(t) dt = V(t) + C</math>
====Công thức tổng quát chuyển động cong====
Mọi chuyển động đều có các tính chất sau
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
====Chuyển động có vận tốc chuyển động v(t)====
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
====Chuyển động có vận tốc chuyển động s(t)====
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s ''' || '''v''' || '''a'''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]] || <math> s(t) </math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math> \frac{d}{dt} \frac{d}{dt} s(t) = \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng ngang || <br>|| <br><math>\vec X</math><br><math>X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X</math><br><math>\frac{dX}{dt} \vec i</math> <br><math>v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X</math><br><math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i</math> <br><math>a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng dọc || <br>|| <br><math>\vec Y</math><br><math>Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y</math><br><math>\frac{dY}{dt} \vec j</math> <br><math>v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y</math><br><math>\frac{d^2Y}{dt^2} \vec j</math> <br><math>a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng nghiêng ||<br> [[File:Vector_AB_from_A_to_B.svg|200px]]|| <br><math>\vec Z</math><br><math>Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z</math><br><math>\frac{dZ}{dt} \vec k</math> <br><math>v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z</math><br><math>\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k</math> <br><math>a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đường tròn || <br>|| <br><math>\vec R</math><br><math>R \vec r</math> || <math>\frac{d}{dt} \vec R</math><br><math>\frac{d}{dt}R \vec r</math> <br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt}R </math><br><math> R \frac{d}{dt} \vec r</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R</math><br><math>\frac{d^2}{dt^2}R \vec r</math> <br><math>R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2}R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r</math>
|-
|}
===Động lượng===
====Tính chất====
=====Cơ học Newton=====
Theo cơ học Newton ''Động lượng của một khối lượng di chuyển ở một vận tốc bất kỳ nhỏ hơn vận tốc ánh sáng sẻ có khối lượng không đổi theo vận tốc di chuyển ''
: F --> O → v
và được tính bằng công thức dưới đây
<math>p = mv = f t</math>
=====Cơ học Einstein =====
Theo cơ học Einstein ''Động lượng của một khối lượng di chuyển ở một vận tốc gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng sẻ có khối lượng thay đổi theo vận tốc di chuyển ''
: F --> O → v = C , ≈ C
và được tính bằng công thức dưới đây
Ở vận tốc bằng vận tốc ánh sáng
<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
Ở vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng
<math>p = p_o \beta </math>
: <math>\beta = \sqrt{\frac{1}{1 - \frac{v^2}{C^2}}}</math> .
====Công thức tổng quát====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''v < C''' || '''v = C ''' || '''v ≈ C '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v}{t} </math> || <math>\frac{C}{t}</math> || <math>\frac{C}{t} \beta </math>
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v </math> || <math>C = \lambda f</math> || <math>C \beta</math>
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v t</math> || <math>C t</math> || <math>C t \beta</math>
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || <math> \frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> ||<math>\frac{p}{t} \beta</math>
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F v t = p v </math> || <math> p C = h f </math> || <math>pv \beta</math>
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v = p a </math> || <math>p \frac{C}{t}</math> || <math>pa \beta</math>
|-
| [[Động lượng]] || <math>p</math> || <math>m v = F t </math> || <math>\frac{h}{\lambda}</math> || <math>pv = p_o \gamma</math>
|-
|}
===Chuyển động tròn===
====Chuyển động quay tròn====
=====Tính chất=====
Với mọi chuyển động tròn của đường dài <math>2 \pi</math>
: [[File:Uniform_circular_motion.svg|200px]][[Tập_tin:Nonuniform_circular_motion.svg|200px]]
Đường dài
:<math>s = 2 \pi</math>
Vận tốc
:<math>v = \frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math>
Gia tốc
:<math>a = \frac{\omega}{t} </math>
=====Công thức tổng quát=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = P v = p \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = P a = \frac{p \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
====Chuyển động xoay tròn====
=====Tính chất xoay tròn=====
: <math>\alpha = \frac{\Delta \omega}{\Delta t} = \frac{\omega - \omega_o}{t - t_o} </math>
: <math>\Delta t = \frac{\Delta \omega}{\alpha} = \frac{\omega - \omega_o}{\alpha} </math>
: <math>\omega = \omega_o + \alpha \Delta t </math>
: <math>\theta = \Delta t (\omega_o + \frac{\Delta \omega}{2}) = \Delta t (\omega_o + \frac{\alpha \Delta t^2}{2}) = \Delta t (\omega - \frac{\alpha \Delta t^2}{2}) = \frac{\omega^2 - \omega_o^2}{2 \alpha}</math>
: <math>\omega^2 = \omega_o^2 + 2 \alpha \theta </math>
Đường dài
: <math>s = r \theta</math>
Vận tốc
: <math>v = \frac{s}{t} = \frac{r \theta}{t} = r \omega</math>
Gia tốc hướng tâm
: <math>a = \frac{v}{t} = \frac{r \omega}{t} = r \alpha</math>
Gia tốc ly tâm
: <math>\frac{\Delta v}{v} = \frac{\Delta r}{r} = \frac{v \Delta t}{r}</math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v^2}{r} = \frac{(r \omega)^2}{r} = r \omega^2</math>
=====Công thức tổng quát=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>r \theta </math>
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math>
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>r \omega</math>
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>r \alpha </math>
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m r \alpha </math>
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F v t = p v = p r \omega</math>
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v = p a = p r \frac{\omega}{t}</math>
|-
|}
===Dao động sóng sin===
====Tính chất====
=====Dao động qua lại của lò xo=====
:<math>F_a = -F_x</math>
:<math>ma = -kx</math>
:<math>a = \frac{d^2}{dt^2}x(t) = -\beta x(t)</math>
:<math>x(t) = A sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\beta} = \lambda f</math>
:<math>\beta = \frac{k}{m}</math>
===== Dao động lên xuống của lò xo=====
:<math>F_g = -F_y</math>
:<math>-mg = -ky</math>
:<math>g = \frac{d^2}{dt^2}y(t) = -\beta y(t)</math>
:<math>y(t) = A sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\beta} = \lambda f</math>
:<math>\beta = \frac{k}{m}</math>
===== Dao động đong đưa của con lắc=====
:<math>-F_g = F_\theta</math>
:<math>-mg = l \theta</math>
:<math>a = \frac{d^2}{dt^2} \theta(t) = -\beta \theta(t)</math>
:<math>\theta (t) = A sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\beta} = \lambda f</math>
:<math>\beta = \frac{l}{m}</math>
====Công thức tổng quát====
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
:<math>f^{''}(t) = -\beta f(t)</math>
:<math> \omega = \sqrt{\beta} = \lambda f</math>
Với
:<math> \beta = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> . Dao động Lò xo
:<math> \beta = \sqrt{\frac{l}{m}}</math> . Dao động Cộng dây
===Chuyển động sóng sin===
: [[Tập_tin:Wave.png|200px]]
====Tính chất====
Mọi chuyển động sóng đều có
Đường dài di chuyển
:<math>s = \lambda </math>
Vận tốc di chuyển
:<math>v = \frac{s}{t} = \frac{\lambda}{t} = \lambda f</math>
Gia tốc di chuyển
:<math>a = \frac{v}{t} = \frac{\lambda}{t} = \lambda f</math>
====Công thức tổng quát====
:{|width=100% border=1
|-
| '''Tính chất chuyển động sóng '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Công thức '''
|-
| Đường dài || <math>s </math> || <math> \lambda</math>
|-
| Thời gian|| <math>t</math> || <math>t</math>
|-
| Vận tốc || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{\lambda}{t} = \lambda f = \omega</math>
|-
| Gia tốc || <math>a </math> || <math>\frac{v}{t} = \frac{\omega}{t}</math>
|-
| Lực || <math>F </math> || <math>m a = m \frac{\omega}{t} </math>
|-
| Năng lực || <math>W </math> || <math>F s = F v t = p v = p \omega</math>
|-
| Năng lượng || <math>E </math> || <math>\frac{W}{t} = F v = p a = p \frac{\omega}{t}</math>
|-
|}
74z5zwn6emyz1t0eu9msbmo2j0exvhb
543089
543088
2026-09-28T19:54:51Z
~2026-52004-70
19759
/* Các loại chuyển động cơ bản */
543089
wikitext
text/x-wiki
Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật. Thí dụ như đá banh đi từ A đến B
==Tính chất chuyển động==
Mọi Chuyển Động từ vị trí ban đầu đến một vị trí khác qua một quãng đường có Đường Dài s trong một Thời Gian t đều có các tính chất sau
===Vận tốc===
Vận tốc một đại lượng cho biết tốc độ di chuyển của một Chuyển động
:Vận Tốc = Đường Dài / Thời Gian
<math>v = \frac{s}{t}</math>
===Gia tốc===
Gia tốc một đại lượng cho biết sự thay đổi vận tốc theo thay đổi thời gian
:Thay đổi vận tốc / Thay đổi Thời Gian
<math>a = \frac{v}{t}</math>
===Đường dài===
Đường dài cho biết quảng đường dài di chuyển của một Chuyển Động
: Vận Tốc x Thời gian
<math>s = v t</math>
===Lực===
[[Lực]] một đại lượng tương tác với vật để thực hiện một việc
: Khối Lượng x Gia Tốc
<math>F = m a</math>
===Năng lực===
Công cơ học là một đại lượng cho biết khả năng của Lực thực hiện một việc
:Năng Lực = Lực x Đường Dài
<math>W = F s</math>
===Năng lượng===
Năng lượng một đại lượng cho biết khả năng Lực thực hiện một việc trong một thời gian
: Năng Lượng = Lực x Đường Dài
<math>E = \frac{W}{t} = F v</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m a </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>Fs = F v t</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các loại chuyển động cơ bản ==
* [[Vector chuyển động]]
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Dao động sóng]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng]]
===Vector chuyển động===
Vector chuyển động đại diện cho một chuyển động theo một hướng
:[[Tập_tin:Vector_AB_from_A_to_B.svg|200px]]
====Công thức toán====
Vector chuyển động được tính bằng công thức toán sau
: <math>\vec A = A \vec a</math>
Từ trên,
: <math> A = \frac{\vec A}{\vec a}</math> . Đường dài vector
: <math>\vec a = \frac{\vec A}{A}</math> . Vector 1 đơn vị
====Thí dụ====
:{|width=100% border=1
|-
|''' Vector chuyển động ''' || '''Biểu tượng ''' || ''' Vector''' || ''' Vector 1 đơn vị''' || ''' đường dài Vector'''
|-
| Chuyển động thẳng ngang || → || <math>\vec X = X \vec i</math> || <math>\vec i = \frac{\vec X}{X}</math> || <math>X = \frac{\vec X}{\vec i}</math>
|-
| Chuyển động thẳng dọc || ↑ || <math>\vec Y = Y \vec j</math> || <math>\vec j = \frac{\vec Y}{Y}</math> || <math>Y = \frac{\vec X}{\vec j}</math>
|-
| Chuyển động thẳng nghiêng || / || <math>\vec Z = Z \vec k = \vec X + \vec Y = X \vec i + Y \vec j</math> || <math>\vec k = \frac{\vec Z}{Z}</math> || <math>Z = \frac{\vec Z}{\vec k}</math>
|-
|Chuyển động tròn || || <math>\vec R = \vec Z = R \vec r = \vec X + \vec Y = X \vec i + Y \vec j</math> || <math>\vec r = \frac{\vec R}{R}</math> || <math>R = \frac{\vec R}{\vec r}</math>
|-
|}
===Chuyển động thẳng===
Chuyển động thẳng là một loại chuyê/n động theo một đường thẳng không đổi hướng
====Tính chất====
Mọi chuyển động thẳng không đổi hướng di chuyển qua 2 điểm từ <math>(t_o,v_o)</math> đến <math>(t,v)</math> sẽ có các tính chất sau
Gia tốc di chuyển
: <math>a = \frac{v - v_o}{t - t_o} = \frac{\Delta v}{\Delta t} </math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
Đường dài di chuyển được tính bằng diện tích dưới hình v-t
: <math>s = v_o \Delta t + \frac{\Delta v}{2} \Delta t = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2})</math>
Từ trên,
: <math> \Delta v= a \Delta t </math>
: <math>v_o = v - a \Delta t </math>
: <math>\Delta t = \frac{v-v_o}{a} </math>
Ta có,
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2})</math> . Với <math>\Delta v = a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2})</math> . Với <math>v_o = v - a \Delta t </math>
: <math>s = (\frac{v - v_o}{a})( \frac{2v_o + v - v_o}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> . Với <math>\Delta t = \frac{v - v_o}{a} </math>
Từ trên
: <math>v^2 = v_o^2 + 2 as</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc bằng không -Chuyển động thẳng ngang=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng không
:[[Tập_tin:Y_is_b.svg|200px]]
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = 0</math>
: <math>v = v_o </math>
:<math>s = v_o t</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc bằng hằng số không đổi -Chuyển động thẳng dọc=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc là một hằng số không đổi
:[[Tập_tin:X_is_a.svg|200px]]
:<math>a = -g</math>
: <math>v = -gt </math>
:<math>s = -gt^2</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc khác không -Chuyển động thẳng nghiêng=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2} ) = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2}) = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - 0} = \frac{\Delta v}{t}</math>
: <math>v = v_o + a t </math>
:<math>s = t (v_o + \frac{\Delta v}{2}) </math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = \frac{v - 0}{t - 0} = \frac{v }{t }</math>
: <math>v = a t </math>
: <math>s = \frac{1}{2} v t = \frac{1}{2} a t^2</math>
====Công thức tổng quát Chuyển động thẳng ====
=====Chuyển động thẳng nghiêng=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o + a \Delta t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\Delta t(v_o + \Delta v) = \Delta t(v_o + a \Delta t) = \Delta t(v - a \Delta t) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\Delta v}{\Delta t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F \Delta t(v_o + \Delta v) </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F (v_o + \Delta v) </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=====Chuyển động thẳng ngang=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v_o}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o </math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v_o t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{ v_o}{ t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F v_o t </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>F v_o</math> || '''N m/s'''
|-
|}
=====Chuyển động thẳng dọc=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>-g</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>-g t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>-g t^2</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>mg </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>mgh </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{mgh}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Chuyển động cong===
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển
====Tính chất====
:[[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
Gia tốc chuyển động trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math>
Vận tốc chuyển động trung bình
: <math>v = v_o + a \Delta t</math>
Đường dài chuyển động trung bình
: <math>s = \Delta t v_o + \frac{1}{2} \Delta t \Delta v = \Delta t [v_o + \frac{ \Delta v}{2} ]</math>
Khi <math>\Delta t -> 0</math>
Vận tốc chuyển động tức thời
: <math>v = v(t) </math>
Gia tốc chuyển động tức thời
: <math>a = a(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t} = \frac{d}{dt} v(t) = v^{'}(t)</math>
Đường dài chuyển động tức thời
: <math>s = s(t) = \lim_{\Delta t \rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t = \int v(t) dt = V(t) + C</math>
====Công thức tổng quát chuyển động cong====
Mọi chuyển động đều có các tính chất sau
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
====Chuyển động có vận tốc chuyển động v(t)====
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
====Chuyển động có vận tốc chuyển động s(t)====
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s ''' || '''v''' || '''a'''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]] || <math> s(t) </math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math> \frac{d}{dt} \frac{d}{dt} s(t) = \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng ngang || <br>|| <br><math>\vec X</math><br><math>X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X</math><br><math>\frac{dX}{dt} \vec i</math> <br><math>v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X</math><br><math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i</math> <br><math>a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng dọc || <br>|| <br><math>\vec Y</math><br><math>Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y</math><br><math>\frac{dY}{dt} \vec j</math> <br><math>v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y</math><br><math>\frac{d^2Y}{dt^2} \vec j</math> <br><math>a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng nghiêng ||<br> [[File:Vector_AB_from_A_to_B.svg|200px]]|| <br><math>\vec Z</math><br><math>Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z</math><br><math>\frac{dZ}{dt} \vec k</math> <br><math>v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z</math><br><math>\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k</math> <br><math>a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đường tròn || <br>|| <br><math>\vec R</math><br><math>R \vec r</math> || <math>\frac{d}{dt} \vec R</math><br><math>\frac{d}{dt}R \vec r</math> <br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt}R </math><br><math> R \frac{d}{dt} \vec r</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R</math><br><math>\frac{d^2}{dt^2}R \vec r</math> <br><math>R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2}R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r</math>
|-
|}
===Động lượng===
====Tính chất====
=====Cơ học Newton=====
Theo cơ học Newton ''Động lượng của một khối lượng di chuyển ở một vận tốc bất kỳ nhỏ hơn vận tốc ánh sáng sẻ có khối lượng không đổi theo vận tốc di chuyển ''
: F --> O → v
và được tính bằng công thức dưới đây
<math>p = mv = f t</math>
=====Cơ học Einstein =====
Theo cơ học Einstein ''Động lượng của một khối lượng di chuyển ở một vận tốc gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng sẻ có khối lượng thay đổi theo vận tốc di chuyển ''
: F --> O → v = C , ≈ C
và được tính bằng công thức dưới đây
Ở vận tốc bằng vận tốc ánh sáng
<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
Ở vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng
<math>p = p_o \beta </math>
: <math>\beta = \sqrt{\frac{1}{1 - \frac{v^2}{C^2}}}</math> .
====Công thức tổng quát====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''v < C''' || '''v = C ''' || '''v ≈ C '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v}{t} </math> || <math>\frac{C}{t}</math> || <math>\frac{C}{t} \beta </math>
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v </math> || <math>C = \lambda f</math> || <math>C \beta</math>
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v t</math> || <math>C t</math> || <math>C t \beta</math>
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || <math> \frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> ||<math>\frac{p}{t} \beta</math>
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F v t = p v </math> || <math> p C = h f </math> || <math>pv \beta</math>
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v = p a </math> || <math>p \frac{C}{t}</math> || <math>pa \beta</math>
|-
| [[Động lượng]] || <math>p</math> || <math>m v = F t </math> || <math>\frac{h}{\lambda}</math> || <math>pv = p_o \gamma</math>
|-
|}
===Chuyển động tròn===
====Chuyển động quay tròn====
=====Tính chất=====
Với mọi chuyển động tròn của đường dài <math>2 \pi</math>
: [[File:Uniform_circular_motion.svg|200px]][[Tập_tin:Nonuniform_circular_motion.svg|200px]]
Đường dài
:<math>s = 2 \pi</math>
Vận tốc
:<math>v = \frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math>
Gia tốc
:<math>a = \frac{\omega}{t} </math>
=====Công thức tổng quát=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = P v = p \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = P a = \frac{p \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
====Chuyển động xoay tròn====
=====Tính chất xoay tròn=====
: <math>\alpha = \frac{\Delta \omega}{\Delta t} = \frac{\omega - \omega_o}{t - t_o} </math>
: <math>\Delta t = \frac{\Delta \omega}{\alpha} = \frac{\omega - \omega_o}{\alpha} </math>
: <math>\omega = \omega_o + \alpha \Delta t </math>
: <math>\theta = \Delta t (\omega_o + \frac{\Delta \omega}{2}) = \Delta t (\omega_o + \frac{\alpha \Delta t^2}{2}) = \Delta t (\omega - \frac{\alpha \Delta t^2}{2}) = \frac{\omega^2 - \omega_o^2}{2 \alpha}</math>
: <math>\omega^2 = \omega_o^2 + 2 \alpha \theta </math>
Đường dài
: <math>s = r \theta</math>
Vận tốc
: <math>v = \frac{s}{t} = \frac{r \theta}{t} = r \omega</math>
Gia tốc hướng tâm
: <math>a = \frac{v}{t} = \frac{r \omega}{t} = r \alpha</math>
Gia tốc ly tâm
: <math>\frac{\Delta v}{v} = \frac{\Delta r}{r} = \frac{v \Delta t}{r}</math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v^2}{r} = \frac{(r \omega)^2}{r} = r \omega^2</math>
=====Công thức tổng quát=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>r \theta </math>
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math>
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>r \omega</math>
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>r \alpha </math>
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m r \alpha </math>
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F v t = p v = p r \omega</math>
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v = p a = p r \frac{\omega}{t}</math>
|-
|}
===Dao động sóng sin===
====Tính chất====
=====Dao động qua lại của lò xo=====
:<math>F_a = -F_x</math>
:<math>ma = -kx</math>
:<math>a = \frac{d^2}{dt^2}x(t) = -\beta x(t)</math>
:<math>x(t) = A sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\beta} = \lambda f</math>
:<math>\beta = \frac{k}{m}</math>
===== Dao động lên xuống của lò xo=====
:<math>F_g = -F_y</math>
:<math>-mg = -ky</math>
:<math>g = \frac{d^2}{dt^2}y(t) = -\beta y(t)</math>
:<math>y(t) = A sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\beta} = \lambda f</math>
:<math>\beta = \frac{k}{m}</math>
===== Dao động đong đưa của con lắc=====
:<math>-F_g = F_\theta</math>
:<math>-mg = l \theta</math>
:<math>a = \frac{d^2}{dt^2} \theta(t) = -\beta \theta(t)</math>
:<math>\theta (t) = A sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\beta} = \lambda f</math>
:<math>\beta = \frac{l}{m}</math>
====Công thức tổng quát====
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
:<math>f^{''}(t) = -\beta f(t)</math>
:<math> \omega = \sqrt{\beta} = \lambda f</math>
Với
:<math> \beta = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> . Dao động Lò xo
:<math> \beta = \sqrt{\frac{l}{m}}</math> . Dao động Cộng dây
===Chuyển động sóng sin===
: [[Tập_tin:Wave.png|200px]]
====Tính chất====
Mọi chuyển động sóng đều có
Đường dài di chuyển
:<math>s = \lambda </math>
Vận tốc di chuyển
:<math>v = \frac{s}{t} = \frac{\lambda}{t} = \lambda f</math>
Gia tốc di chuyển
:<math>a = \frac{v}{t} = \frac{\lambda}{t} = \lambda f</math>
====Công thức tổng quát====
:{|width=100% border=1
|-
| '''Tính chất chuyển động sóng '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Công thức '''
|-
| Đường dài || <math>s </math> || <math> \lambda</math>
|-
| Thời gian|| <math>t</math> || <math>t</math>
|-
| Vận tốc || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t} = \frac{\lambda}{t} = \lambda f = \omega</math>
|-
| Gia tốc || <math>a </math> || <math>\frac{v}{t} = \frac{\omega}{t}</math>
|-
| Lực || <math>F </math> || <math>m a = m \frac{\omega}{t} </math>
|-
| Năng lực || <math>W </math> || <math>F s = F v t = p v = p \omega</math>
|-
| Năng lượng || <math>E </math> || <math>\frac{W}{t} = F v = p a = p \frac{\omega}{t}</math>
|-
|}
3crrays73blam96zsi9x6n47213qmzi
543090
543089
2026-09-28T19:55:31Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động sóng sin */
543090
wikitext
text/x-wiki
Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật. Thí dụ như đá banh đi từ A đến B
==Tính chất chuyển động==
Mọi Chuyển Động từ vị trí ban đầu đến một vị trí khác qua một quãng đường có Đường Dài s trong một Thời Gian t đều có các tính chất sau
===Vận tốc===
Vận tốc một đại lượng cho biết tốc độ di chuyển của một Chuyển động
:Vận Tốc = Đường Dài / Thời Gian
<math>v = \frac{s}{t}</math>
===Gia tốc===
Gia tốc một đại lượng cho biết sự thay đổi vận tốc theo thay đổi thời gian
:Thay đổi vận tốc / Thay đổi Thời Gian
<math>a = \frac{v}{t}</math>
===Đường dài===
Đường dài cho biết quảng đường dài di chuyển của một Chuyển Động
: Vận Tốc x Thời gian
<math>s = v t</math>
===Lực===
[[Lực]] một đại lượng tương tác với vật để thực hiện một việc
: Khối Lượng x Gia Tốc
<math>F = m a</math>
===Năng lực===
Công cơ học là một đại lượng cho biết khả năng của Lực thực hiện một việc
:Năng Lực = Lực x Đường Dài
<math>W = F s</math>
===Năng lượng===
Năng lượng một đại lượng cho biết khả năng Lực thực hiện một việc trong một thời gian
: Năng Lượng = Lực x Đường Dài
<math>E = \frac{W}{t} = F v</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m a </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>Fs = F v t</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các loại chuyển động cơ bản ==
* [[Vector chuyển động]]
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Dao động sóng]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng]]
===Vector chuyển động===
Vector chuyển động đại diện cho một chuyển động theo một hướng
:[[Tập_tin:Vector_AB_from_A_to_B.svg|200px]]
====Công thức toán====
Vector chuyển động được tính bằng công thức toán sau
: <math>\vec A = A \vec a</math>
Từ trên,
: <math> A = \frac{\vec A}{\vec a}</math> . Đường dài vector
: <math>\vec a = \frac{\vec A}{A}</math> . Vector 1 đơn vị
====Thí dụ====
:{|width=100% border=1
|-
|''' Vector chuyển động ''' || '''Biểu tượng ''' || ''' Vector''' || ''' Vector 1 đơn vị''' || ''' đường dài Vector'''
|-
| Chuyển động thẳng ngang || → || <math>\vec X = X \vec i</math> || <math>\vec i = \frac{\vec X}{X}</math> || <math>X = \frac{\vec X}{\vec i}</math>
|-
| Chuyển động thẳng dọc || ↑ || <math>\vec Y = Y \vec j</math> || <math>\vec j = \frac{\vec Y}{Y}</math> || <math>Y = \frac{\vec X}{\vec j}</math>
|-
| Chuyển động thẳng nghiêng || / || <math>\vec Z = Z \vec k = \vec X + \vec Y = X \vec i + Y \vec j</math> || <math>\vec k = \frac{\vec Z}{Z}</math> || <math>Z = \frac{\vec Z}{\vec k}</math>
|-
|Chuyển động tròn || || <math>\vec R = \vec Z = R \vec r = \vec X + \vec Y = X \vec i + Y \vec j</math> || <math>\vec r = \frac{\vec R}{R}</math> || <math>R = \frac{\vec R}{\vec r}</math>
|-
|}
===Chuyển động thẳng===
Chuyển động thẳng là một loại chuyê/n động theo một đường thẳng không đổi hướng
====Tính chất====
Mọi chuyển động thẳng không đổi hướng di chuyển qua 2 điểm từ <math>(t_o,v_o)</math> đến <math>(t,v)</math> sẽ có các tính chất sau
Gia tốc di chuyển
: <math>a = \frac{v - v_o}{t - t_o} = \frac{\Delta v}{\Delta t} </math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
Đường dài di chuyển được tính bằng diện tích dưới hình v-t
: <math>s = v_o \Delta t + \frac{\Delta v}{2} \Delta t = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2})</math>
Từ trên,
: <math> \Delta v= a \Delta t </math>
: <math>v_o = v - a \Delta t </math>
: <math>\Delta t = \frac{v-v_o}{a} </math>
Ta có,
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2})</math> . Với <math>\Delta v = a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2})</math> . Với <math>v_o = v - a \Delta t </math>
: <math>s = (\frac{v - v_o}{a})( \frac{2v_o + v - v_o}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> . Với <math>\Delta t = \frac{v - v_o}{a} </math>
Từ trên
: <math>v^2 = v_o^2 + 2 as</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc bằng không -Chuyển động thẳng ngang=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng không
:[[Tập_tin:Y_is_b.svg|200px]]
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = 0</math>
: <math>v = v_o </math>
:<math>s = v_o t</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc bằng hằng số không đổi -Chuyển động thẳng dọc=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc là một hằng số không đổi
:[[Tập_tin:X_is_a.svg|200px]]
:<math>a = -g</math>
: <math>v = -gt </math>
:<math>s = -gt^2</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc khác không -Chuyển động thẳng nghiêng=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2} ) = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2}) = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - 0} = \frac{\Delta v}{t}</math>
: <math>v = v_o + a t </math>
:<math>s = t (v_o + \frac{\Delta v}{2}) </math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = \frac{v - 0}{t - 0} = \frac{v }{t }</math>
: <math>v = a t </math>
: <math>s = \frac{1}{2} v t = \frac{1}{2} a t^2</math>
====Công thức tổng quát Chuyển động thẳng ====
=====Chuyển động thẳng nghiêng=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o + a \Delta t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\Delta t(v_o + \Delta v) = \Delta t(v_o + a \Delta t) = \Delta t(v - a \Delta t) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\Delta v}{\Delta t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F \Delta t(v_o + \Delta v) </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F (v_o + \Delta v) </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=====Chuyển động thẳng ngang=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v_o}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o </math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v_o t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{ v_o}{ t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F v_o t </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>F v_o</math> || '''N m/s'''
|-
|}
=====Chuyển động thẳng dọc=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>-g</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>-g t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>-g t^2</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>mg </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>mgh </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{mgh}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Chuyển động cong===
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển
====Tính chất====
:[[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
Gia tốc chuyển động trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math>
Vận tốc chuyển động trung bình
: <math>v = v_o + a \Delta t</math>
Đường dài chuyển động trung bình
: <math>s = \Delta t v_o + \frac{1}{2} \Delta t \Delta v = \Delta t [v_o + \frac{ \Delta v}{2} ]</math>
Khi <math>\Delta t -> 0</math>
Vận tốc chuyển động tức thời
: <math>v = v(t) </math>
Gia tốc chuyển động tức thời
: <math>a = a(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t} = \frac{d}{dt} v(t) = v^{'}(t)</math>
Đường dài chuyển động tức thời
: <math>s = s(t) = \lim_{\Delta t \rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t = \int v(t) dt = V(t) + C</math>
====Công thức tổng quát chuyển động cong====
Mọi chuyển động đều có các tính chất sau
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
====Chuyển động có vận tốc chuyển động v(t)====
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
====Chuyển động có vận tốc chuyển động s(t)====
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s ''' || '''v''' || '''a'''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]] || <math> s(t) </math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math> \frac{d}{dt} \frac{d}{dt} s(t) = \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng ngang || <br>|| <br><math>\vec X</math><br><math>X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X</math><br><math>\frac{dX}{dt} \vec i</math> <br><math>v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X</math><br><math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i</math> <br><math>a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng dọc || <br>|| <br><math>\vec Y</math><br><math>Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y</math><br><math>\frac{dY}{dt} \vec j</math> <br><math>v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y</math><br><math>\frac{d^2Y}{dt^2} \vec j</math> <br><math>a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng nghiêng ||<br> [[File:Vector_AB_from_A_to_B.svg|200px]]|| <br><math>\vec Z</math><br><math>Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z</math><br><math>\frac{dZ}{dt} \vec k</math> <br><math>v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z</math><br><math>\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k</math> <br><math>a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đường tròn || <br>|| <br><math>\vec R</math><br><math>R \vec r</math> || <math>\frac{d}{dt} \vec R</math><br><math>\frac{d}{dt}R \vec r</math> <br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt}R </math><br><math> R \frac{d}{dt} \vec r</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R</math><br><math>\frac{d^2}{dt^2}R \vec r</math> <br><math>R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2}R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r</math>
|-
|}
===Động lượng===
====Tính chất====
=====Cơ học Newton=====
Theo cơ học Newton ''Động lượng của một khối lượng di chuyển ở một vận tốc bất kỳ nhỏ hơn vận tốc ánh sáng sẻ có khối lượng không đổi theo vận tốc di chuyển ''
: F --> O → v
và được tính bằng công thức dưới đây
<math>p = mv = f t</math>
=====Cơ học Einstein =====
Theo cơ học Einstein ''Động lượng của một khối lượng di chuyển ở một vận tốc gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng sẻ có khối lượng thay đổi theo vận tốc di chuyển ''
: F --> O → v = C , ≈ C
và được tính bằng công thức dưới đây
Ở vận tốc bằng vận tốc ánh sáng
<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
Ở vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng
<math>p = p_o \beta </math>
: <math>\beta = \sqrt{\frac{1}{1 - \frac{v^2}{C^2}}}</math> .
====Công thức tổng quát====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''v < C''' || '''v = C ''' || '''v ≈ C '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v}{t} </math> || <math>\frac{C}{t}</math> || <math>\frac{C}{t} \beta </math>
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v </math> || <math>C = \lambda f</math> || <math>C \beta</math>
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v t</math> || <math>C t</math> || <math>C t \beta</math>
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || <math> \frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> ||<math>\frac{p}{t} \beta</math>
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F v t = p v </math> || <math> p C = h f </math> || <math>pv \beta</math>
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v = p a </math> || <math>p \frac{C}{t}</math> || <math>pa \beta</math>
|-
| [[Động lượng]] || <math>p</math> || <math>m v = F t </math> || <math>\frac{h}{\lambda}</math> || <math>pv = p_o \gamma</math>
|-
|}
===Chuyển động tròn===
====Chuyển động quay tròn====
=====Tính chất=====
Với mọi chuyển động tròn của đường dài <math>2 \pi</math>
: [[File:Uniform_circular_motion.svg|200px]][[Tập_tin:Nonuniform_circular_motion.svg|200px]]
Đường dài
:<math>s = 2 \pi</math>
Vận tốc
:<math>v = \frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math>
Gia tốc
:<math>a = \frac{\omega}{t} </math>
=====Công thức tổng quát=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = P v = p \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = P a = \frac{p \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
====Chuyển động xoay tròn====
=====Tính chất xoay tròn=====
: <math>\alpha = \frac{\Delta \omega}{\Delta t} = \frac{\omega - \omega_o}{t - t_o} </math>
: <math>\Delta t = \frac{\Delta \omega}{\alpha} = \frac{\omega - \omega_o}{\alpha} </math>
: <math>\omega = \omega_o + \alpha \Delta t </math>
: <math>\theta = \Delta t (\omega_o + \frac{\Delta \omega}{2}) = \Delta t (\omega_o + \frac{\alpha \Delta t^2}{2}) = \Delta t (\omega - \frac{\alpha \Delta t^2}{2}) = \frac{\omega^2 - \omega_o^2}{2 \alpha}</math>
: <math>\omega^2 = \omega_o^2 + 2 \alpha \theta </math>
Đường dài
: <math>s = r \theta</math>
Vận tốc
: <math>v = \frac{s}{t} = \frac{r \theta}{t} = r \omega</math>
Gia tốc hướng tâm
: <math>a = \frac{v}{t} = \frac{r \omega}{t} = r \alpha</math>
Gia tốc ly tâm
: <math>\frac{\Delta v}{v} = \frac{\Delta r}{r} = \frac{v \Delta t}{r}</math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v^2}{r} = \frac{(r \omega)^2}{r} = r \omega^2</math>
=====Công thức tổng quát=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>r \theta </math>
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math>
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>r \omega</math>
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>r \alpha </math>
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m r \alpha </math>
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F v t = p v = p r \omega</math>
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v = p a = p r \frac{\omega}{t}</math>
|-
|}
===Dao động sóng sin===
====Tính chất====
=====Dao động qua lại của lò xo=====
:<math>F_a = -F_x</math>
:<math>ma = -kx</math>
:<math>a = \frac{d^2}{dt^2}x(t) = -\beta x(t)</math>
:<math>x(t) = A sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\beta} = \lambda f</math>
:<math>\beta = \frac{k}{m}</math>
===== Dao động lên xuống của lò xo=====
:<math>F_g = -F_y</math>
:<math>-mg = -ky</math>
:<math>g = \frac{d^2}{dt^2}y(t) = -\beta y(t)</math>
:<math>y(t) = A sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\beta} = \lambda f</math>
:<math>\beta = \frac{k}{m}</math>
===== Dao động đong đưa của con lắc=====
:<math>-F_g = F_\theta</math>
:<math>-mg = l \theta</math>
:<math>a = \frac{d^2}{dt^2} \theta(t) = -\beta \theta(t)</math>
:<math>\theta (t) = A sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\beta} = \lambda f</math>
:<math>\beta = \frac{l}{m}</math>
====Công thức tổng quát====
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
:<math>f^{''}(t) = -\beta f(t)</math>
:<math> \omega = \sqrt{\beta} = \lambda f</math>
Với
:<math> \beta = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> . Dao động Lò xo
:<math> \beta = \sqrt{\frac{l}{m}}</math> . Dao động Cộng dây
4kxtwigfvk4n3da51xfzrcywam2pjzv
543091
543090
2026-09-28T19:55:46Z
~2026-52004-70
19759
/* Dao động sóng sin */
543091
wikitext
text/x-wiki
Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật. Thí dụ như đá banh đi từ A đến B
==Tính chất chuyển động==
Mọi Chuyển Động từ vị trí ban đầu đến một vị trí khác qua một quãng đường có Đường Dài s trong một Thời Gian t đều có các tính chất sau
===Vận tốc===
Vận tốc một đại lượng cho biết tốc độ di chuyển của một Chuyển động
:Vận Tốc = Đường Dài / Thời Gian
<math>v = \frac{s}{t}</math>
===Gia tốc===
Gia tốc một đại lượng cho biết sự thay đổi vận tốc theo thay đổi thời gian
:Thay đổi vận tốc / Thay đổi Thời Gian
<math>a = \frac{v}{t}</math>
===Đường dài===
Đường dài cho biết quảng đường dài di chuyển của một Chuyển Động
: Vận Tốc x Thời gian
<math>s = v t</math>
===Lực===
[[Lực]] một đại lượng tương tác với vật để thực hiện một việc
: Khối Lượng x Gia Tốc
<math>F = m a</math>
===Năng lực===
Công cơ học là một đại lượng cho biết khả năng của Lực thực hiện một việc
:Năng Lực = Lực x Đường Dài
<math>W = F s</math>
===Năng lượng===
Năng lượng một đại lượng cho biết khả năng Lực thực hiện một việc trong một thời gian
: Năng Lượng = Lực x Đường Dài
<math>E = \frac{W}{t} = F v</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m a </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>Fs = F v t</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các loại chuyển động cơ bản ==
* [[Vector chuyển động]]
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Dao động sóng]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng]]
===Vector chuyển động===
Vector chuyển động đại diện cho một chuyển động theo một hướng
:[[Tập_tin:Vector_AB_from_A_to_B.svg|200px]]
====Công thức toán====
Vector chuyển động được tính bằng công thức toán sau
: <math>\vec A = A \vec a</math>
Từ trên,
: <math> A = \frac{\vec A}{\vec a}</math> . Đường dài vector
: <math>\vec a = \frac{\vec A}{A}</math> . Vector 1 đơn vị
====Thí dụ====
:{|width=100% border=1
|-
|''' Vector chuyển động ''' || '''Biểu tượng ''' || ''' Vector''' || ''' Vector 1 đơn vị''' || ''' đường dài Vector'''
|-
| Chuyển động thẳng ngang || → || <math>\vec X = X \vec i</math> || <math>\vec i = \frac{\vec X}{X}</math> || <math>X = \frac{\vec X}{\vec i}</math>
|-
| Chuyển động thẳng dọc || ↑ || <math>\vec Y = Y \vec j</math> || <math>\vec j = \frac{\vec Y}{Y}</math> || <math>Y = \frac{\vec X}{\vec j}</math>
|-
| Chuyển động thẳng nghiêng || / || <math>\vec Z = Z \vec k = \vec X + \vec Y = X \vec i + Y \vec j</math> || <math>\vec k = \frac{\vec Z}{Z}</math> || <math>Z = \frac{\vec Z}{\vec k}</math>
|-
|Chuyển động tròn || || <math>\vec R = \vec Z = R \vec r = \vec X + \vec Y = X \vec i + Y \vec j</math> || <math>\vec r = \frac{\vec R}{R}</math> || <math>R = \frac{\vec R}{\vec r}</math>
|-
|}
===Chuyển động thẳng===
Chuyển động thẳng là một loại chuyê/n động theo một đường thẳng không đổi hướng
====Tính chất====
Mọi chuyển động thẳng không đổi hướng di chuyển qua 2 điểm từ <math>(t_o,v_o)</math> đến <math>(t,v)</math> sẽ có các tính chất sau
Gia tốc di chuyển
: <math>a = \frac{v - v_o}{t - t_o} = \frac{\Delta v}{\Delta t} </math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
Đường dài di chuyển được tính bằng diện tích dưới hình v-t
: <math>s = v_o \Delta t + \frac{\Delta v}{2} \Delta t = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2})</math>
Từ trên,
: <math> \Delta v= a \Delta t </math>
: <math>v_o = v - a \Delta t </math>
: <math>\Delta t = \frac{v-v_o}{a} </math>
Ta có,
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2})</math> . Với <math>\Delta v = a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2})</math> . Với <math>v_o = v - a \Delta t </math>
: <math>s = (\frac{v - v_o}{a})( \frac{2v_o + v - v_o}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> . Với <math>\Delta t = \frac{v - v_o}{a} </math>
Từ trên
: <math>v^2 = v_o^2 + 2 as</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc bằng không -Chuyển động thẳng ngang=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng không
:[[Tập_tin:Y_is_b.svg|200px]]
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = 0</math>
: <math>v = v_o </math>
:<math>s = v_o t</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc bằng hằng số không đổi -Chuyển động thẳng dọc=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc là một hằng số không đổi
:[[Tập_tin:X_is_a.svg|200px]]
:<math>a = -g</math>
: <math>v = -gt </math>
:<math>s = -gt^2</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc khác không -Chuyển động thẳng nghiêng=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2} ) = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2}) = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - 0} = \frac{\Delta v}{t}</math>
: <math>v = v_o + a t </math>
:<math>s = t (v_o + \frac{\Delta v}{2}) </math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = \frac{v - 0}{t - 0} = \frac{v }{t }</math>
: <math>v = a t </math>
: <math>s = \frac{1}{2} v t = \frac{1}{2} a t^2</math>
====Công thức tổng quát Chuyển động thẳng ====
=====Chuyển động thẳng nghiêng=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o + a \Delta t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\Delta t(v_o + \Delta v) = \Delta t(v_o + a \Delta t) = \Delta t(v - a \Delta t) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\Delta v}{\Delta t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F \Delta t(v_o + \Delta v) </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F (v_o + \Delta v) </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=====Chuyển động thẳng ngang=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v_o}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o </math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v_o t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{ v_o}{ t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F v_o t </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>F v_o</math> || '''N m/s'''
|-
|}
=====Chuyển động thẳng dọc=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>-g</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>-g t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>-g t^2</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>mg </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>mgh </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{mgh}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Chuyển động cong===
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển
====Tính chất====
:[[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
Gia tốc chuyển động trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math>
Vận tốc chuyển động trung bình
: <math>v = v_o + a \Delta t</math>
Đường dài chuyển động trung bình
: <math>s = \Delta t v_o + \frac{1}{2} \Delta t \Delta v = \Delta t [v_o + \frac{ \Delta v}{2} ]</math>
Khi <math>\Delta t -> 0</math>
Vận tốc chuyển động tức thời
: <math>v = v(t) </math>
Gia tốc chuyển động tức thời
: <math>a = a(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t} = \frac{d}{dt} v(t) = v^{'}(t)</math>
Đường dài chuyển động tức thời
: <math>s = s(t) = \lim_{\Delta t \rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t = \int v(t) dt = V(t) + C</math>
====Công thức tổng quát chuyển động cong====
Mọi chuyển động đều có các tính chất sau
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
====Chuyển động có vận tốc chuyển động v(t)====
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
====Chuyển động có vận tốc chuyển động s(t)====
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s ''' || '''v''' || '''a'''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]] || <math> s(t) </math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math> \frac{d}{dt} \frac{d}{dt} s(t) = \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng ngang || <br>|| <br><math>\vec X</math><br><math>X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X</math><br><math>\frac{dX}{dt} \vec i</math> <br><math>v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X</math><br><math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i</math> <br><math>a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng dọc || <br>|| <br><math>\vec Y</math><br><math>Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y</math><br><math>\frac{dY}{dt} \vec j</math> <br><math>v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y</math><br><math>\frac{d^2Y}{dt^2} \vec j</math> <br><math>a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng nghiêng ||<br> [[File:Vector_AB_from_A_to_B.svg|200px]]|| <br><math>\vec Z</math><br><math>Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z</math><br><math>\frac{dZ}{dt} \vec k</math> <br><math>v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z</math><br><math>\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k</math> <br><math>a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đường tròn || <br>|| <br><math>\vec R</math><br><math>R \vec r</math> || <math>\frac{d}{dt} \vec R</math><br><math>\frac{d}{dt}R \vec r</math> <br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt}R </math><br><math> R \frac{d}{dt} \vec r</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R</math><br><math>\frac{d^2}{dt^2}R \vec r</math> <br><math>R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2}R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r</math>
|-
|}
===Động lượng===
====Tính chất====
=====Cơ học Newton=====
Theo cơ học Newton ''Động lượng của một khối lượng di chuyển ở một vận tốc bất kỳ nhỏ hơn vận tốc ánh sáng sẻ có khối lượng không đổi theo vận tốc di chuyển ''
: F --> O → v
và được tính bằng công thức dưới đây
<math>p = mv = f t</math>
=====Cơ học Einstein =====
Theo cơ học Einstein ''Động lượng của một khối lượng di chuyển ở một vận tốc gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng sẻ có khối lượng thay đổi theo vận tốc di chuyển ''
: F --> O → v = C , ≈ C
và được tính bằng công thức dưới đây
Ở vận tốc bằng vận tốc ánh sáng
<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
Ở vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng
<math>p = p_o \beta </math>
: <math>\beta = \sqrt{\frac{1}{1 - \frac{v^2}{C^2}}}</math> .
====Công thức tổng quát====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''v < C''' || '''v = C ''' || '''v ≈ C '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v}{t} </math> || <math>\frac{C}{t}</math> || <math>\frac{C}{t} \beta </math>
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v </math> || <math>C = \lambda f</math> || <math>C \beta</math>
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v t</math> || <math>C t</math> || <math>C t \beta</math>
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || <math> \frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> ||<math>\frac{p}{t} \beta</math>
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F v t = p v </math> || <math> p C = h f </math> || <math>pv \beta</math>
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v = p a </math> || <math>p \frac{C}{t}</math> || <math>pa \beta</math>
|-
| [[Động lượng]] || <math>p</math> || <math>m v = F t </math> || <math>\frac{h}{\lambda}</math> || <math>pv = p_o \gamma</math>
|-
|}
===Chuyển động tròn===
====Chuyển động quay tròn====
=====Tính chất=====
Với mọi chuyển động tròn của đường dài <math>2 \pi</math>
: [[File:Uniform_circular_motion.svg|200px]][[Tập_tin:Nonuniform_circular_motion.svg|200px]]
Đường dài
:<math>s = 2 \pi</math>
Vận tốc
:<math>v = \frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math>
Gia tốc
:<math>a = \frac{\omega}{t} </math>
=====Công thức tổng quát=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = P v = p \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = P a = \frac{p \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
====Chuyển động xoay tròn====
=====Tính chất xoay tròn=====
: <math>\alpha = \frac{\Delta \omega}{\Delta t} = \frac{\omega - \omega_o}{t - t_o} </math>
: <math>\Delta t = \frac{\Delta \omega}{\alpha} = \frac{\omega - \omega_o}{\alpha} </math>
: <math>\omega = \omega_o + \alpha \Delta t </math>
: <math>\theta = \Delta t (\omega_o + \frac{\Delta \omega}{2}) = \Delta t (\omega_o + \frac{\alpha \Delta t^2}{2}) = \Delta t (\omega - \frac{\alpha \Delta t^2}{2}) = \frac{\omega^2 - \omega_o^2}{2 \alpha}</math>
: <math>\omega^2 = \omega_o^2 + 2 \alpha \theta </math>
Đường dài
: <math>s = r \theta</math>
Vận tốc
: <math>v = \frac{s}{t} = \frac{r \theta}{t} = r \omega</math>
Gia tốc hướng tâm
: <math>a = \frac{v}{t} = \frac{r \omega}{t} = r \alpha</math>
Gia tốc ly tâm
: <math>\frac{\Delta v}{v} = \frac{\Delta r}{r} = \frac{v \Delta t}{r}</math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v^2}{r} = \frac{(r \omega)^2}{r} = r \omega^2</math>
=====Công thức tổng quát=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>r \theta </math>
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math>
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>r \omega</math>
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>r \alpha </math>
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m r \alpha </math>
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F v t = p v = p r \omega</math>
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v = p a = p r \frac{\omega}{t}</math>
|-
|}
j7o2udj34bs38l1xiqjeeog62g77e0p
543092
543091
2026-09-28T19:56:01Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động tròn */
543092
wikitext
text/x-wiki
Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật. Thí dụ như đá banh đi từ A đến B
==Tính chất chuyển động==
Mọi Chuyển Động từ vị trí ban đầu đến một vị trí khác qua một quãng đường có Đường Dài s trong một Thời Gian t đều có các tính chất sau
===Vận tốc===
Vận tốc một đại lượng cho biết tốc độ di chuyển của một Chuyển động
:Vận Tốc = Đường Dài / Thời Gian
<math>v = \frac{s}{t}</math>
===Gia tốc===
Gia tốc một đại lượng cho biết sự thay đổi vận tốc theo thay đổi thời gian
:Thay đổi vận tốc / Thay đổi Thời Gian
<math>a = \frac{v}{t}</math>
===Đường dài===
Đường dài cho biết quảng đường dài di chuyển của một Chuyển Động
: Vận Tốc x Thời gian
<math>s = v t</math>
===Lực===
[[Lực]] một đại lượng tương tác với vật để thực hiện một việc
: Khối Lượng x Gia Tốc
<math>F = m a</math>
===Năng lực===
Công cơ học là một đại lượng cho biết khả năng của Lực thực hiện một việc
:Năng Lực = Lực x Đường Dài
<math>W = F s</math>
===Năng lượng===
Năng lượng một đại lượng cho biết khả năng Lực thực hiện một việc trong một thời gian
: Năng Lượng = Lực x Đường Dài
<math>E = \frac{W}{t} = F v</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m a </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>Fs = F v t</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các loại chuyển động cơ bản ==
* [[Vector chuyển động]]
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Dao động sóng]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng]]
===Vector chuyển động===
Vector chuyển động đại diện cho một chuyển động theo một hướng
:[[Tập_tin:Vector_AB_from_A_to_B.svg|200px]]
====Công thức toán====
Vector chuyển động được tính bằng công thức toán sau
: <math>\vec A = A \vec a</math>
Từ trên,
: <math> A = \frac{\vec A}{\vec a}</math> . Đường dài vector
: <math>\vec a = \frac{\vec A}{A}</math> . Vector 1 đơn vị
====Thí dụ====
:{|width=100% border=1
|-
|''' Vector chuyển động ''' || '''Biểu tượng ''' || ''' Vector''' || ''' Vector 1 đơn vị''' || ''' đường dài Vector'''
|-
| Chuyển động thẳng ngang || → || <math>\vec X = X \vec i</math> || <math>\vec i = \frac{\vec X}{X}</math> || <math>X = \frac{\vec X}{\vec i}</math>
|-
| Chuyển động thẳng dọc || ↑ || <math>\vec Y = Y \vec j</math> || <math>\vec j = \frac{\vec Y}{Y}</math> || <math>Y = \frac{\vec X}{\vec j}</math>
|-
| Chuyển động thẳng nghiêng || / || <math>\vec Z = Z \vec k = \vec X + \vec Y = X \vec i + Y \vec j</math> || <math>\vec k = \frac{\vec Z}{Z}</math> || <math>Z = \frac{\vec Z}{\vec k}</math>
|-
|Chuyển động tròn || || <math>\vec R = \vec Z = R \vec r = \vec X + \vec Y = X \vec i + Y \vec j</math> || <math>\vec r = \frac{\vec R}{R}</math> || <math>R = \frac{\vec R}{\vec r}</math>
|-
|}
===Chuyển động thẳng===
Chuyển động thẳng là một loại chuyê/n động theo một đường thẳng không đổi hướng
====Tính chất====
Mọi chuyển động thẳng không đổi hướng di chuyển qua 2 điểm từ <math>(t_o,v_o)</math> đến <math>(t,v)</math> sẽ có các tính chất sau
Gia tốc di chuyển
: <math>a = \frac{v - v_o}{t - t_o} = \frac{\Delta v}{\Delta t} </math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
Đường dài di chuyển được tính bằng diện tích dưới hình v-t
: <math>s = v_o \Delta t + \frac{\Delta v}{2} \Delta t = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2})</math>
Từ trên,
: <math> \Delta v= a \Delta t </math>
: <math>v_o = v - a \Delta t </math>
: <math>\Delta t = \frac{v-v_o}{a} </math>
Ta có,
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2})</math> . Với <math>\Delta v = a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2})</math> . Với <math>v_o = v - a \Delta t </math>
: <math>s = (\frac{v - v_o}{a})( \frac{2v_o + v - v_o}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> . Với <math>\Delta t = \frac{v - v_o}{a} </math>
Từ trên
: <math>v^2 = v_o^2 + 2 as</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc bằng không -Chuyển động thẳng ngang=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng không
:[[Tập_tin:Y_is_b.svg|200px]]
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = 0</math>
: <math>v = v_o </math>
:<math>s = v_o t</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc bằng hằng số không đổi -Chuyển động thẳng dọc=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc là một hằng số không đổi
:[[Tập_tin:X_is_a.svg|200px]]
:<math>a = -g</math>
: <math>v = -gt </math>
:<math>s = -gt^2</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc khác không -Chuyển động thẳng nghiêng=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2} ) = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2}) = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - 0} = \frac{\Delta v}{t}</math>
: <math>v = v_o + a t </math>
:<math>s = t (v_o + \frac{\Delta v}{2}) </math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = \frac{v - 0}{t - 0} = \frac{v }{t }</math>
: <math>v = a t </math>
: <math>s = \frac{1}{2} v t = \frac{1}{2} a t^2</math>
====Công thức tổng quát Chuyển động thẳng ====
=====Chuyển động thẳng nghiêng=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o + a \Delta t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\Delta t(v_o + \Delta v) = \Delta t(v_o + a \Delta t) = \Delta t(v - a \Delta t) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\Delta v}{\Delta t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F \Delta t(v_o + \Delta v) </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F (v_o + \Delta v) </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=====Chuyển động thẳng ngang=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v_o}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o </math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v_o t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{ v_o}{ t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F v_o t </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>F v_o</math> || '''N m/s'''
|-
|}
=====Chuyển động thẳng dọc=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>-g</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>-g t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>-g t^2</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>mg </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>mgh </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{mgh}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Chuyển động cong===
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển
====Tính chất====
:[[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
Gia tốc chuyển động trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math>
Vận tốc chuyển động trung bình
: <math>v = v_o + a \Delta t</math>
Đường dài chuyển động trung bình
: <math>s = \Delta t v_o + \frac{1}{2} \Delta t \Delta v = \Delta t [v_o + \frac{ \Delta v}{2} ]</math>
Khi <math>\Delta t -> 0</math>
Vận tốc chuyển động tức thời
: <math>v = v(t) </math>
Gia tốc chuyển động tức thời
: <math>a = a(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t} = \frac{d}{dt} v(t) = v^{'}(t)</math>
Đường dài chuyển động tức thời
: <math>s = s(t) = \lim_{\Delta t \rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t = \int v(t) dt = V(t) + C</math>
====Công thức tổng quát chuyển động cong====
Mọi chuyển động đều có các tính chất sau
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
====Chuyển động có vận tốc chuyển động v(t)====
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
====Chuyển động có vận tốc chuyển động s(t)====
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s ''' || '''v''' || '''a'''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]] || <math> s(t) </math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math> \frac{d}{dt} \frac{d}{dt} s(t) = \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng ngang || <br>|| <br><math>\vec X</math><br><math>X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X</math><br><math>\frac{dX}{dt} \vec i</math> <br><math>v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X</math><br><math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i</math> <br><math>a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng dọc || <br>|| <br><math>\vec Y</math><br><math>Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y</math><br><math>\frac{dY}{dt} \vec j</math> <br><math>v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y</math><br><math>\frac{d^2Y}{dt^2} \vec j</math> <br><math>a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng nghiêng ||<br> [[File:Vector_AB_from_A_to_B.svg|200px]]|| <br><math>\vec Z</math><br><math>Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z</math><br><math>\frac{dZ}{dt} \vec k</math> <br><math>v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z</math><br><math>\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k</math> <br><math>a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đường tròn || <br>|| <br><math>\vec R</math><br><math>R \vec r</math> || <math>\frac{d}{dt} \vec R</math><br><math>\frac{d}{dt}R \vec r</math> <br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt}R </math><br><math> R \frac{d}{dt} \vec r</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R</math><br><math>\frac{d^2}{dt^2}R \vec r</math> <br><math>R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2}R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r</math>
|-
|}
===Động lượng===
====Tính chất====
=====Cơ học Newton=====
Theo cơ học Newton ''Động lượng của một khối lượng di chuyển ở một vận tốc bất kỳ nhỏ hơn vận tốc ánh sáng sẻ có khối lượng không đổi theo vận tốc di chuyển ''
: F --> O → v
và được tính bằng công thức dưới đây
<math>p = mv = f t</math>
=====Cơ học Einstein =====
Theo cơ học Einstein ''Động lượng của một khối lượng di chuyển ở một vận tốc gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng sẻ có khối lượng thay đổi theo vận tốc di chuyển ''
: F --> O → v = C , ≈ C
và được tính bằng công thức dưới đây
Ở vận tốc bằng vận tốc ánh sáng
<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
Ở vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng
<math>p = p_o \beta </math>
: <math>\beta = \sqrt{\frac{1}{1 - \frac{v^2}{C^2}}}</math> .
====Công thức tổng quát====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''v < C''' || '''v = C ''' || '''v ≈ C '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v}{t} </math> || <math>\frac{C}{t}</math> || <math>\frac{C}{t} \beta </math>
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v </math> || <math>C = \lambda f</math> || <math>C \beta</math>
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v t</math> || <math>C t</math> || <math>C t \beta</math>
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || <math> \frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> ||<math>\frac{p}{t} \beta</math>
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F v t = p v </math> || <math> p C = h f </math> || <math>pv \beta</math>
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v = p a </math> || <math>p \frac{C}{t}</math> || <math>pa \beta</math>
|-
| [[Động lượng]] || <math>p</math> || <math>m v = F t </math> || <math>\frac{h}{\lambda}</math> || <math>pv = p_o \gamma</math>
|-
|}
2twbhbvyfvyf11jcooprrasqz5j8ash
543093
543092
2026-09-28T19:56:15Z
~2026-52004-70
19759
/* Động lượng */
543093
wikitext
text/x-wiki
Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật. Thí dụ như đá banh đi từ A đến B
==Tính chất chuyển động==
Mọi Chuyển Động từ vị trí ban đầu đến một vị trí khác qua một quãng đường có Đường Dài s trong một Thời Gian t đều có các tính chất sau
===Vận tốc===
Vận tốc một đại lượng cho biết tốc độ di chuyển của một Chuyển động
:Vận Tốc = Đường Dài / Thời Gian
<math>v = \frac{s}{t}</math>
===Gia tốc===
Gia tốc một đại lượng cho biết sự thay đổi vận tốc theo thay đổi thời gian
:Thay đổi vận tốc / Thay đổi Thời Gian
<math>a = \frac{v}{t}</math>
===Đường dài===
Đường dài cho biết quảng đường dài di chuyển của một Chuyển Động
: Vận Tốc x Thời gian
<math>s = v t</math>
===Lực===
[[Lực]] một đại lượng tương tác với vật để thực hiện một việc
: Khối Lượng x Gia Tốc
<math>F = m a</math>
===Năng lực===
Công cơ học là một đại lượng cho biết khả năng của Lực thực hiện một việc
:Năng Lực = Lực x Đường Dài
<math>W = F s</math>
===Năng lượng===
Năng lượng một đại lượng cho biết khả năng Lực thực hiện một việc trong một thời gian
: Năng Lượng = Lực x Đường Dài
<math>E = \frac{W}{t} = F v</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m a </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>Fs = F v t</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các loại chuyển động cơ bản ==
* [[Vector chuyển động]]
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Dao động sóng]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng]]
===Vector chuyển động===
Vector chuyển động đại diện cho một chuyển động theo một hướng
:[[Tập_tin:Vector_AB_from_A_to_B.svg|200px]]
====Công thức toán====
Vector chuyển động được tính bằng công thức toán sau
: <math>\vec A = A \vec a</math>
Từ trên,
: <math> A = \frac{\vec A}{\vec a}</math> . Đường dài vector
: <math>\vec a = \frac{\vec A}{A}</math> . Vector 1 đơn vị
====Thí dụ====
:{|width=100% border=1
|-
|''' Vector chuyển động ''' || '''Biểu tượng ''' || ''' Vector''' || ''' Vector 1 đơn vị''' || ''' đường dài Vector'''
|-
| Chuyển động thẳng ngang || → || <math>\vec X = X \vec i</math> || <math>\vec i = \frac{\vec X}{X}</math> || <math>X = \frac{\vec X}{\vec i}</math>
|-
| Chuyển động thẳng dọc || ↑ || <math>\vec Y = Y \vec j</math> || <math>\vec j = \frac{\vec Y}{Y}</math> || <math>Y = \frac{\vec X}{\vec j}</math>
|-
| Chuyển động thẳng nghiêng || / || <math>\vec Z = Z \vec k = \vec X + \vec Y = X \vec i + Y \vec j</math> || <math>\vec k = \frac{\vec Z}{Z}</math> || <math>Z = \frac{\vec Z}{\vec k}</math>
|-
|Chuyển động tròn || || <math>\vec R = \vec Z = R \vec r = \vec X + \vec Y = X \vec i + Y \vec j</math> || <math>\vec r = \frac{\vec R}{R}</math> || <math>R = \frac{\vec R}{\vec r}</math>
|-
|}
===Chuyển động thẳng===
Chuyển động thẳng là một loại chuyê/n động theo một đường thẳng không đổi hướng
====Tính chất====
Mọi chuyển động thẳng không đổi hướng di chuyển qua 2 điểm từ <math>(t_o,v_o)</math> đến <math>(t,v)</math> sẽ có các tính chất sau
Gia tốc di chuyển
: <math>a = \frac{v - v_o}{t - t_o} = \frac{\Delta v}{\Delta t} </math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
Đường dài di chuyển được tính bằng diện tích dưới hình v-t
: <math>s = v_o \Delta t + \frac{\Delta v}{2} \Delta t = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2})</math>
Từ trên,
: <math> \Delta v= a \Delta t </math>
: <math>v_o = v - a \Delta t </math>
: <math>\Delta t = \frac{v-v_o}{a} </math>
Ta có,
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2})</math> . Với <math>\Delta v = a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2})</math> . Với <math>v_o = v - a \Delta t </math>
: <math>s = (\frac{v - v_o}{a})( \frac{2v_o + v - v_o}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> . Với <math>\Delta t = \frac{v - v_o}{a} </math>
Từ trên
: <math>v^2 = v_o^2 + 2 as</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc bằng không -Chuyển động thẳng ngang=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng không
:[[Tập_tin:Y_is_b.svg|200px]]
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = 0</math>
: <math>v = v_o </math>
:<math>s = v_o t</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc bằng hằng số không đổi -Chuyển động thẳng dọc=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc là một hằng số không đổi
:[[Tập_tin:X_is_a.svg|200px]]
:<math>a = -g</math>
: <math>v = -gt </math>
:<math>s = -gt^2</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc khác không -Chuyển động thẳng nghiêng=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2} ) = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2}) = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - 0} = \frac{\Delta v}{t}</math>
: <math>v = v_o + a t </math>
:<math>s = t (v_o + \frac{\Delta v}{2}) </math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = \frac{v - 0}{t - 0} = \frac{v }{t }</math>
: <math>v = a t </math>
: <math>s = \frac{1}{2} v t = \frac{1}{2} a t^2</math>
====Công thức tổng quát Chuyển động thẳng ====
=====Chuyển động thẳng nghiêng=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o + a \Delta t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\Delta t(v_o + \Delta v) = \Delta t(v_o + a \Delta t) = \Delta t(v - a \Delta t) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\Delta v}{\Delta t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F \Delta t(v_o + \Delta v) </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F (v_o + \Delta v) </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=====Chuyển động thẳng ngang=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v_o}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o </math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v_o t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{ v_o}{ t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F v_o t </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>F v_o</math> || '''N m/s'''
|-
|}
=====Chuyển động thẳng dọc=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>-g</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>-g t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>-g t^2</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>mg </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>mgh </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{mgh}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Chuyển động cong===
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển
====Tính chất====
:[[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
Gia tốc chuyển động trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math>
Vận tốc chuyển động trung bình
: <math>v = v_o + a \Delta t</math>
Đường dài chuyển động trung bình
: <math>s = \Delta t v_o + \frac{1}{2} \Delta t \Delta v = \Delta t [v_o + \frac{ \Delta v}{2} ]</math>
Khi <math>\Delta t -> 0</math>
Vận tốc chuyển động tức thời
: <math>v = v(t) </math>
Gia tốc chuyển động tức thời
: <math>a = a(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t} = \frac{d}{dt} v(t) = v^{'}(t)</math>
Đường dài chuyển động tức thời
: <math>s = s(t) = \lim_{\Delta t \rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t = \int v(t) dt = V(t) + C</math>
====Công thức tổng quát chuyển động cong====
Mọi chuyển động đều có các tính chất sau
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
====Chuyển động có vận tốc chuyển động v(t)====
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
====Chuyển động có vận tốc chuyển động s(t)====
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s ''' || '''v''' || '''a'''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]] || <math> s(t) </math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math> \frac{d}{dt} \frac{d}{dt} s(t) = \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng ngang || <br>|| <br><math>\vec X</math><br><math>X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X</math><br><math>\frac{dX}{dt} \vec i</math> <br><math>v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X</math><br><math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i</math> <br><math>a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng dọc || <br>|| <br><math>\vec Y</math><br><math>Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y</math><br><math>\frac{dY}{dt} \vec j</math> <br><math>v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y</math><br><math>\frac{d^2Y}{dt^2} \vec j</math> <br><math>a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đường thẳng nghiêng ||<br> [[File:Vector_AB_from_A_to_B.svg|200px]]|| <br><math>\vec Z</math><br><math>Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z</math><br><math>\frac{dZ}{dt} \vec k</math> <br><math>v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z</math><br><math>\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k</math> <br><math>a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đường tròn || <br>|| <br><math>\vec R</math><br><math>R \vec r</math> || <math>\frac{d}{dt} \vec R</math><br><math>\frac{d}{dt}R \vec r</math> <br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt}R </math><br><math> R \frac{d}{dt} \vec r</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R</math><br><math>\frac{d^2}{dt^2}R \vec r</math> <br><math>R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2}R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r</math>
|-
|}
9vmd15iov7mtuipvoxqd1peghqmjas4
543094
543093
2026-09-28T19:56:30Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động cong */
543094
wikitext
text/x-wiki
Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật. Thí dụ như đá banh đi từ A đến B
==Tính chất chuyển động==
Mọi Chuyển Động từ vị trí ban đầu đến một vị trí khác qua một quãng đường có Đường Dài s trong một Thời Gian t đều có các tính chất sau
===Vận tốc===
Vận tốc một đại lượng cho biết tốc độ di chuyển của một Chuyển động
:Vận Tốc = Đường Dài / Thời Gian
<math>v = \frac{s}{t}</math>
===Gia tốc===
Gia tốc một đại lượng cho biết sự thay đổi vận tốc theo thay đổi thời gian
:Thay đổi vận tốc / Thay đổi Thời Gian
<math>a = \frac{v}{t}</math>
===Đường dài===
Đường dài cho biết quảng đường dài di chuyển của một Chuyển Động
: Vận Tốc x Thời gian
<math>s = v t</math>
===Lực===
[[Lực]] một đại lượng tương tác với vật để thực hiện một việc
: Khối Lượng x Gia Tốc
<math>F = m a</math>
===Năng lực===
Công cơ học là một đại lượng cho biết khả năng của Lực thực hiện một việc
:Năng Lực = Lực x Đường Dài
<math>W = F s</math>
===Năng lượng===
Năng lượng một đại lượng cho biết khả năng Lực thực hiện một việc trong một thời gian
: Năng Lượng = Lực x Đường Dài
<math>E = \frac{W}{t} = F v</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m a </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>Fs = F v t</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các loại chuyển động cơ bản ==
* [[Vector chuyển động]]
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Dao động sóng]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng]]
===Vector chuyển động===
Vector chuyển động đại diện cho một chuyển động theo một hướng
:[[Tập_tin:Vector_AB_from_A_to_B.svg|200px]]
====Công thức toán====
Vector chuyển động được tính bằng công thức toán sau
: <math>\vec A = A \vec a</math>
Từ trên,
: <math> A = \frac{\vec A}{\vec a}</math> . Đường dài vector
: <math>\vec a = \frac{\vec A}{A}</math> . Vector 1 đơn vị
====Thí dụ====
:{|width=100% border=1
|-
|''' Vector chuyển động ''' || '''Biểu tượng ''' || ''' Vector''' || ''' Vector 1 đơn vị''' || ''' đường dài Vector'''
|-
| Chuyển động thẳng ngang || → || <math>\vec X = X \vec i</math> || <math>\vec i = \frac{\vec X}{X}</math> || <math>X = \frac{\vec X}{\vec i}</math>
|-
| Chuyển động thẳng dọc || ↑ || <math>\vec Y = Y \vec j</math> || <math>\vec j = \frac{\vec Y}{Y}</math> || <math>Y = \frac{\vec X}{\vec j}</math>
|-
| Chuyển động thẳng nghiêng || / || <math>\vec Z = Z \vec k = \vec X + \vec Y = X \vec i + Y \vec j</math> || <math>\vec k = \frac{\vec Z}{Z}</math> || <math>Z = \frac{\vec Z}{\vec k}</math>
|-
|Chuyển động tròn || || <math>\vec R = \vec Z = R \vec r = \vec X + \vec Y = X \vec i + Y \vec j</math> || <math>\vec r = \frac{\vec R}{R}</math> || <math>R = \frac{\vec R}{\vec r}</math>
|-
|}
===Chuyển động thẳng===
Chuyển động thẳng là một loại chuyê/n động theo một đường thẳng không đổi hướng
====Tính chất====
Mọi chuyển động thẳng không đổi hướng di chuyển qua 2 điểm từ <math>(t_o,v_o)</math> đến <math>(t,v)</math> sẽ có các tính chất sau
Gia tốc di chuyển
: <math>a = \frac{v - v_o}{t - t_o} = \frac{\Delta v}{\Delta t} </math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
Đường dài di chuyển được tính bằng diện tích dưới hình v-t
: <math>s = v_o \Delta t + \frac{\Delta v}{2} \Delta t = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2})</math>
Từ trên,
: <math> \Delta v= a \Delta t </math>
: <math>v_o = v - a \Delta t </math>
: <math>\Delta t = \frac{v-v_o}{a} </math>
Ta có,
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2})</math> . Với <math>\Delta v = a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2})</math> . Với <math>v_o = v - a \Delta t </math>
: <math>s = (\frac{v - v_o}{a})( \frac{2v_o + v - v_o}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> . Với <math>\Delta t = \frac{v - v_o}{a} </math>
Từ trên
: <math>v^2 = v_o^2 + 2 as</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc bằng không -Chuyển động thẳng ngang=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng không
:[[Tập_tin:Y_is_b.svg|200px]]
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = 0</math>
: <math>v = v_o </math>
:<math>s = v_o t</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc bằng hằng số không đổi -Chuyển động thẳng dọc=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc là một hằng số không đổi
:[[Tập_tin:X_is_a.svg|200px]]
:<math>a = -g</math>
: <math>v = -gt </math>
:<math>s = -gt^2</math>
=====Chuyển động thẳng với gia tốc khác không -Chuyển động thẳng nghiêng=====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2} ) = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2}) = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - 0} = \frac{\Delta v}{t}</math>
: <math>v = v_o + a t </math>
:<math>s = t (v_o + \frac{\Delta v}{2}) </math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = \frac{v - 0}{t - 0} = \frac{v }{t }</math>
: <math>v = a t </math>
: <math>s = \frac{1}{2} v t = \frac{1}{2} a t^2</math>
====Công thức tổng quát Chuyển động thẳng ====
=====Chuyển động thẳng nghiêng=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o + a \Delta t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\Delta t(v_o + \Delta v) = \Delta t(v_o + a \Delta t) = \Delta t(v - a \Delta t) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\Delta v}{\Delta t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F \Delta t(v_o + \Delta v) </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F (v_o + \Delta v) </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=====Chuyển động thẳng ngang=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v_o}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o </math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v_o t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{ v_o}{ t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F v_o t </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>F v_o</math> || '''N m/s'''
|-
|}
=====Chuyển động thẳng dọc=====
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>-g</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>-g t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>-g t^2</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>mg </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>mgh </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{mgh}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
4kzdz4ut38xvmtue8zj1ym2l46fsr01
543095
543094
2026-09-28T19:56:59Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động thẳng */
543095
wikitext
text/x-wiki
Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật. Thí dụ như đá banh đi từ A đến B
==Tính chất chuyển động==
Mọi Chuyển Động từ vị trí ban đầu đến một vị trí khác qua một quãng đường có Đường Dài s trong một Thời Gian t đều có các tính chất sau
===Vận tốc===
Vận tốc một đại lượng cho biết tốc độ di chuyển của một Chuyển động
:Vận Tốc = Đường Dài / Thời Gian
<math>v = \frac{s}{t}</math>
===Gia tốc===
Gia tốc một đại lượng cho biết sự thay đổi vận tốc theo thay đổi thời gian
:Thay đổi vận tốc / Thay đổi Thời Gian
<math>a = \frac{v}{t}</math>
===Đường dài===
Đường dài cho biết quảng đường dài di chuyển của một Chuyển Động
: Vận Tốc x Thời gian
<math>s = v t</math>
===Lực===
[[Lực]] một đại lượng tương tác với vật để thực hiện một việc
: Khối Lượng x Gia Tốc
<math>F = m a</math>
===Năng lực===
Công cơ học là một đại lượng cho biết khả năng của Lực thực hiện một việc
:Năng Lực = Lực x Đường Dài
<math>W = F s</math>
===Năng lượng===
Năng lượng một đại lượng cho biết khả năng Lực thực hiện một việc trong một thời gian
: Năng Lượng = Lực x Đường Dài
<math>E = \frac{W}{t} = F v</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m a </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>Fs = F v t</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các loại chuyển động cơ bản ==
* [[Vector chuyển động]]
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Dao động sóng]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng]]
===Vector chuyển động===
Vector chuyển động đại diện cho một chuyển động theo một hướng
:[[Tập_tin:Vector_AB_from_A_to_B.svg|200px]]
====Công thức toán====
Vector chuyển động được tính bằng công thức toán sau
: <math>\vec A = A \vec a</math>
Từ trên,
: <math> A = \frac{\vec A}{\vec a}</math> . Đường dài vector
: <math>\vec a = \frac{\vec A}{A}</math> . Vector 1 đơn vị
====Thí dụ====
:{|width=100% border=1
|-
|''' Vector chuyển động ''' || '''Biểu tượng ''' || ''' Vector''' || ''' Vector 1 đơn vị''' || ''' đường dài Vector'''
|-
| Chuyển động thẳng ngang || → || <math>\vec X = X \vec i</math> || <math>\vec i = \frac{\vec X}{X}</math> || <math>X = \frac{\vec X}{\vec i}</math>
|-
| Chuyển động thẳng dọc || ↑ || <math>\vec Y = Y \vec j</math> || <math>\vec j = \frac{\vec Y}{Y}</math> || <math>Y = \frac{\vec X}{\vec j}</math>
|-
| Chuyển động thẳng nghiêng || / || <math>\vec Z = Z \vec k = \vec X + \vec Y = X \vec i + Y \vec j</math> || <math>\vec k = \frac{\vec Z}{Z}</math> || <math>Z = \frac{\vec Z}{\vec k}</math>
|-
|Chuyển động tròn || || <math>\vec R = \vec Z = R \vec r = \vec X + \vec Y = X \vec i + Y \vec j</math> || <math>\vec r = \frac{\vec R}{R}</math> || <math>R = \frac{\vec R}{\vec r}</math>
|-
|}
ogp78sl7l2njjrcq9xtbpveyuv5m9am
543096
543095
2026-09-28T19:57:13Z
~2026-52004-70
19759
/* Vector chuyển động */
543096
wikitext
text/x-wiki
Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật. Thí dụ như đá banh đi từ A đến B
==Tính chất chuyển động==
Mọi Chuyển Động từ vị trí ban đầu đến một vị trí khác qua một quãng đường có Đường Dài s trong một Thời Gian t đều có các tính chất sau
===Vận tốc===
Vận tốc một đại lượng cho biết tốc độ di chuyển của một Chuyển động
:Vận Tốc = Đường Dài / Thời Gian
<math>v = \frac{s}{t}</math>
===Gia tốc===
Gia tốc một đại lượng cho biết sự thay đổi vận tốc theo thay đổi thời gian
:Thay đổi vận tốc / Thay đổi Thời Gian
<math>a = \frac{v}{t}</math>
===Đường dài===
Đường dài cho biết quảng đường dài di chuyển của một Chuyển Động
: Vận Tốc x Thời gian
<math>s = v t</math>
===Lực===
[[Lực]] một đại lượng tương tác với vật để thực hiện một việc
: Khối Lượng x Gia Tốc
<math>F = m a</math>
===Năng lực===
Công cơ học là một đại lượng cho biết khả năng của Lực thực hiện một việc
:Năng Lực = Lực x Đường Dài
<math>W = F s</math>
===Năng lượng===
Năng lượng một đại lượng cho biết khả năng Lực thực hiện một việc trong một thời gian
: Năng Lượng = Lực x Đường Dài
<math>E = \frac{W}{t} = F v</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m a </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>Fs = F v t</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các loại chuyển động cơ bản ==
* [[Vector chuyển động]]
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Dao động sóng]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng]]
r02k6kv586ydfgkdxsvwxlj7kfm3d85
543097
543096
2026-09-28T19:57:40Z
~2026-52004-70
19759
543097
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách vật lý]]
Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật. Thí dụ như đá banh đi từ A đến B
==Tính chất chuyển động==
Mọi Chuyển Động từ vị trí ban đầu đến một vị trí khác qua một quãng đường có Đường Dài s trong một Thời Gian t đều có các tính chất sau
===Vận tốc===
Vận tốc một đại lượng cho biết tốc độ di chuyển của một Chuyển động
:Vận Tốc = Đường Dài / Thời Gian
<math>v = \frac{s}{t}</math>
===Gia tốc===
Gia tốc một đại lượng cho biết sự thay đổi vận tốc theo thay đổi thời gian
:Thay đổi vận tốc / Thay đổi Thời Gian
<math>a = \frac{v}{t}</math>
===Đường dài===
Đường dài cho biết quảng đường dài di chuyển của một Chuyển Động
: Vận Tốc x Thời gian
<math>s = v t</math>
===Lực===
[[Lực]] một đại lượng tương tác với vật để thực hiện một việc
: Khối Lượng x Gia Tốc
<math>F = m a</math>
===Năng lực===
Công cơ học là một đại lượng cho biết khả năng của Lực thực hiện một việc
:Năng Lực = Lực x Đường Dài
<math>W = F s</math>
===Năng lượng===
Năng lượng một đại lượng cho biết khả năng Lực thực hiện một việc trong một thời gian
: Năng Lượng = Lực x Đường Dài
<math>E = \frac{W}{t} = F v</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m a </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>Fs = F v t</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các loại chuyển động cơ bản ==
* [[Vector chuyển động]]
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Dao động sóng]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng]]
ocxc8wchrajcj1d4qxx69hs1j4tfnwj
543106
543097
2026-09-28T20:02:45Z
~2026-52004-70
19759
/* Các loại chuyển động cơ bản */
543106
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách vật lý]]
Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật. Thí dụ như đá banh đi từ A đến B
==Tính chất chuyển động==
Mọi Chuyển Động từ vị trí ban đầu đến một vị trí khác qua một quãng đường có Đường Dài s trong một Thời Gian t đều có các tính chất sau
===Vận tốc===
Vận tốc một đại lượng cho biết tốc độ di chuyển của một Chuyển động
:Vận Tốc = Đường Dài / Thời Gian
<math>v = \frac{s}{t}</math>
===Gia tốc===
Gia tốc một đại lượng cho biết sự thay đổi vận tốc theo thay đổi thời gian
:Thay đổi vận tốc / Thay đổi Thời Gian
<math>a = \frac{v}{t}</math>
===Đường dài===
Đường dài cho biết quảng đường dài di chuyển của một Chuyển Động
: Vận Tốc x Thời gian
<math>s = v t</math>
===Lực===
[[Lực]] một đại lượng tương tác với vật để thực hiện một việc
: Khối Lượng x Gia Tốc
<math>F = m a</math>
===Năng lực===
Công cơ học là một đại lượng cho biết khả năng của Lực thực hiện một việc
:Năng Lực = Lực x Đường Dài
<math>W = F s</math>
===Năng lượng===
Năng lượng một đại lượng cho biết khả năng Lực thực hiện một việc trong một thời gian
: Năng Lượng = Lực x Đường Dài
<math>E = \frac{W}{t} = F v</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m a </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>Fs = F v t</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các loại chuyển động cơ bản ==
:[[File:Slope_picture.svg|100px]][[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]][[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]] [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]][[Tập_tin:Wave.png|200px]]
* [[Vector chuyển động]]
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Dao động sóng]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng]]
teubqjfvcxemwc1ofhpuy0y1j2o7e9o
Sách vật lý/Điện
0
37662
543118
535844
2026-09-28T20:10:33Z
~2026-52004-70
19759
543118
wikitext
text/x-wiki
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
==Điện nguồn==
Điện được tạo ra từ nhiều nguồn [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/%C4%90i%E1%BB%87n/Ngu%E1%BB%93n_%C4%90i%E1%BB%87n/%C4%90i%E1%BB%87n_gi%E1%BA%A3i Điện giải] , [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/%C4%90i%E1%BB%87n/Ngu%E1%BB%93n_%C4%90i%E1%BB%87n/%C4%90i%E1%BB%87n_c%E1%BB%B1c Điện cực] , [[Quang tuyến nhiệt điện]] , [[Biến điện AC ra điện DC]] , [[Máy phát điện AC]]
===Điện giải===
Điện giải là phản ứng hóa học giửa hai kim loại và axit tạo ra Điện . Điện giải tạo ra điện không đổi theo thời gian được gọi là Điện DC . Điện giải được dùng tao ra Bình ắc ki cung cấp Điện DC
: [[Tập tin:Secondary Cell Diagram.svg|200px|Sơ đồ bình ắc quy]][[Tập tin:Photo-CarBattery.jpg|200px|Ắc quy chì]]
===Điện cực===
Phản ứng hóa học giửa kim loại và axit tạo ra Điện . Điện cực tạo ra điện không đổi theo thời gian được gọi là Điện DC . Ứng dụng Điện cực được dùng tao ra Điện DC có điện 1.5 - 3.0 V
:[[Tập tin:Dry cell (PSF).png|200px]][[Tập tin:Batteries.jpg|200px]]
:
===Quang tuyến nhiệt điện===
===Biến điện AC ra điện DC===
Biến điện AC ra điện DC là một bộ phận điện tử có khả năng Biến điện AC ra điện DC . Với điện thế nhập điện AC có cường độ 120v 60Hz , cho điện thế xuất là điện DC có cường độ 10v, 5v ...
:[[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|800px]]
===Máy phát điện AC===
Điện AC được tạo ra từ máy phát điện AC có cấu tạo sau
: [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]][[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Loại điện==
Có 2 loại điện thông dụng bao gồm Điện DC và Điện AC . Điện DC thông thường được tìm thấy ở Pin, Ắc quy, Pin mặt trời có Điện thế khoảng 1.5 V đến 12 V được tạo ra từ nhiều nguồn phát điện như Điện giải , Điện cực , Quang tuyến nhiệt điện và Biến điện AC ra điện DC . Điện AC được tạo ra từ máy phát điện AC có Điện thế 120V - 60 Hz
=== Điện DC ===
Được tìm thấy ở [[Pin]], [[Ắc quy]], [[Pin mặt trời]] có [[Điện thế]] khoảng 1.5 V đến 12 V được tạo ra từ nhiều nguồn phát điện như
.
====Tính chất====
Điện DC có điện thế không đổi theo thời gian
:{|width=100%
|-
|Ký hiệu || [[File:Voltage_Source.svg|100px]]
|-
|Công thức toán sau || <math>v(t)=V</math>
|-
|}
====Công thức toán====
:{|width=100%
|-
| Dòng điện || <math>I = \frac{Q}{t}</math>
|-
| | Điện lượng || <math>Q = I t</math>
|-
| Điện thế || <math>V = \frac{W}{Q}</math>
|-
| Năng lực || <math>W = QV</math>
|-
| Năng lượng || <math>P = \frac{W}{t} = \frac{QV}{t} = I V</math>
|-
|}
===Điện AC ===
Điện AC được tạo ra từ máy phát điện AC có [[Điện thế]] 120V - 60 Hz
: [[Tập_tin:Elementary_generator.svg|200px]]
====Tính chất====
Điện AC hay [[Điện hai chiều]] có điện thế thay đổi theo thời gian của một sóng sin đều
:[[Image:wave.png|200px|A wave with constant amplitude.]]
:{|width=100%
|-
| Ký hiệu || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]]
|-
| Công thức toán || <math>v(t) = V \sin \omega t</math>
|-
|}
====Công thức toán====
:{|width=100%
|-
| Dòng điện || <math>i(t) = \frac{d}{dt} Q(t)</math>
|-
| Điện lượng || <math>Q(t) = \int i(t) dt</math>
|-
| Điện thế || <math>v(t) = \frac{d}{dt} \frac{W(t)}{Q(t)}</math>
|-
| Năng lực || <math>W(t) = \int v(t) [Q(t) dt] dt = \int v(t) i(t) dt</math>
|-
| Năng lượng || <math>U(t) = \frac{d}{dt} W(t) = \frac{d}{dt} \int v(t) i(t) dt</math>
|-
|}
==Vật và điện ==
Mọi vật dẫn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẫn điện của vật Dẫn điện , Bán dẩn điện và Cách điện
===Dẫn điện===
:Mọi vật dể dẫn điện được tìm thấy từ các [[Kim loại]] như Đồng (Cu), Sắt (Fe) . Dẩn điện được dùng trong việc chế tạo các công cụ điện như [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AD/Linh_ki%E1%BB%87n_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AD/%C4%90i%E1%BB%87n_tr%E1%BB%9F Điện trở] , [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AD/Linh_ki%E1%BB%87n_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AD/T%E1%BB%A5_%C4%91i%E1%BB%87n Tụ điện] , [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AD/Linh_ki%E1%BB%87n_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AD/Cu%E1%BB%99n_t%E1%BB%AB/Cu%E1%BB%99n_t%E1%BB%AB_v%C3%A0_%C4%91i%E1%BB%87n Cuộn từ] .
====Điện trở kháng====
Mọi vật dẩn điện đều có Điện trở kháng tính bằng định luật Ohm
: <math>R = \frac{V}{I} = \rho \frac{l}{A}</math>
====Điện dẩn====
Mọi vật dẩn điện đều có Điện trở kháng tính bằng định luật Ohm
: <math>G = \frac{1}{R} = \frac{I}{V} = \frac{1}{\rho} \frac{1}{\frac{l}{A}}= \sigma \frac{A}{l}</math>
:{| class="wikitable float-right"
|+ Độ dẫn điện của một số kim loại ở khoảng 27 °C:
|- class="hintergrundfarbe6"
! Chất dẫn điện
! Phân loại
! σ in S/m
! Nguồn
|-
| [[Bạc]] || Kim loại || align="right" | 61,39 · 10<sup>6</sup> ||
|-
| [[Đồng]] || Kim loại || align="right" | ≥ 58,0 · 10<sup>6</sup> ||
|-
| [[Vàng]] || Kim loại || align="right" | 44,0 · 10<sup>6</sup> ||
|-
| [[Nhôm]] || Kim loại || align="right" | 36,59 · 10<sup>6</sup> ||
|-
| [[Natri]] || Kim loại || align="right" | 21 · 10<sup>6</sup> ||
|-
| [[Wolfram]] || Kim loại || align="right" | 18,38 · 10<sup>6</sup> ||
|-
| [[Đồng thau]] (CuZn37)|| Kim loại || align="right" | ≈ 15,5 · 10<sup>6</sup> ||
|-
| [[Sắt]] || Kim loại || align="right" | 10,02 · 10<sup>6</sup> ||
|-
| [[Crom]] || Kim loại || align="right" | 8,74 · 10<sup>6</sup> ||
|-
| [[Chì]] || Kim loại || align="right" | 4,69 · 10<sup>6</sup> ||
|-
| [[Titan]] (bei 273 K)|| Kim loại || align="right" | 2,56 · 10<sup>6</sup> ||
|-
| [[Thép không gỉ]] (1.4301) || Kim loại || align="right" | 1,4 · 10<sup>6</sup> ||
|-
| [[Thủy ngân]] || Kim loại || align="right" | 1,04 · 10<sup>6</sup> ||
|-
| [[Gadolini]] || Kim loại || align="right" | 0,74 · 10<sup>6</sup> ||
|-
| [[Than chì]] (parallel zu Schichten) || Phi kim || align="right" | 3 · 10<sup>6</sup> ||
|-
| [[Polymer dẫn điện]] || – || align="right" | 10<sup>−11</sup> bis 10<sup>5</sup> ||
|-
|-
| [[Germani]] || Bán dẫn || align="right" | 1,45 ||
|-
| [[Silic]], undotiert || Bán dẫn || align="right" | 252 · 10<sup>−6</sup> ||
<!--
Prüfen und in die Tabelle einbauen
-->
|-
| [[Teluride]] || Bán dẫn || align="right" | 5 · 10<sup>−3</sup> ||
|-
| [[Nước biển]] || – || align="right" | ≈ 5 ||
|-
| [[Nước máy]] || – || align="right" | ≈ 50 · 10<sup>−3</sup> ||
|-
| [[Nước tinh khiết]] || – || align="right" | 5 · 10<sup>−6</sup> ||
|}
====Điện trường====
:<math>J = \sigma E</math>
===Bán dẫn điện===
Mọi vật khó dẩn điện được tìm thấy từ các [[Á Kim]] như Silicon (Si), Germanium (Ge) . Bán dẩn điện được dùng trong việc chế tạo các công cụ điện như [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AD/Linh_ki%E1%BB%87n_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AD/%C4%90i%E1%BB%91t Điot] , [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AD/Linh_ki%E1%BB%87n_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AD/Transistor/L%E1%BB%8Dai_tr%C4%83ng_si_t%C6%A1 Trăng si tơ] , [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AD/Linh_ki%E1%BB%87n_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AD/FET FET]
==== Vùng năng lượng trong chất bán dẫn ====
Tính chất dẫn điện của các vật liệu rắn được giải thích nhờ [[lý thuyết vùng năng lượng]]. Như ta biết, [[electron|điện tử]] tồn tại trong [[nguyên tử]] trên những mức năng lượng gián đoạn (các [[trạng thái dừng]]). Nhưng trong chất rắn, khi mà các nguyên tử kết hợp lại với nhau thành các khối, thì các mức năng lượng này bị phủ lên nhau, và trở thành các vùng năng lượng và sẽ có ba vùng chính, đó là:
[[Tập tin:Semiconductor band structure (lots of bands) Vi.png|phải|nhỏ|360px|Cấu trúc [[năng lượng]] của [[electron|điện tử]] trong [[cấu trúc tinh thể|mạng]] [[nguyên tử]] của chất bán dẫn. [[Vùng hóa trị]] được lấp đầy, trong khi [[vùng dẫn]] trống. ''Mức [[Mức Fermi|năng lượng Fermi]]'' nằm ở [[vùng trống năng lượng]].]]
* Vùng hóa trị (Valence band): Là vùng có năng lượng thấp nhất theo thang năng lượng, là vùng mà điện tử bị liên kết mạnh với nguyên tử và không linh động.
* Vùng dẫn (Conduction band): Vùng có mức năng lượng cao nhất, là vùng mà điện tử sẽ linh động (như các điện tử tự do) và điện tử ở vùng này sẽ là điện tử dẫn, có nghĩa là chất sẽ có khả năng dẫn điện khi có điện tử tồn tại trên vùng dẫn. Tính dẫn điện tăng khi mật độ điện tử trên vùng dẫn tăng.
* Vùng cấm (Forbidden band): Là vùng nằm giữa vùng hóa trị và vùng dẫn, không có mức năng lượng nào do đó điện tử không thể tồn tại trên vùng cấm. Nếu bán dẫn pha tạp, có thể xuất hiện các mức năng lượng trong vùng cấm (mức pha tạp). Khoảng cách giữa đáy vùng dẫn và đỉnh vùng hóa trị gọi là độ rộng vùng cấm, hay năng lượng vùng cấm (Band Gap). Tùy theo độ rộng vùng cấm lớn hay nhỏ mà chất có thể là dẫn điện hoặc không dẫn điện.
Như vậy, tính dẫn điện của các chất rắn và tính chất của chất bán dẫn có thể lý giải một cách đơn giản nhờ lý thuyết vùng năng lượng như sau:
* [[Kim loại]] có vùng dẫn và vùng [[hóa trị]] phủ lên nhau (không có vùng cấm) do đó luôn luôn có điện tử trên vùng dẫn vì thế mà kim loại luôn luôn dẫn điện.
* Các chất bán dẫn có vùng cấm có một độ rộng xác định. Ở độ không tuyệt đối (0K), [[mức Fermi]] nằm giữa vùng cấm, có nghĩa là tất cả các điện tử tồn tại ở vùng hóa trị, do đó chất bán dẫn không dẫn điện. Khi tăng dần nhiệt độ, các điện tử sẽ nhận được năng lượng nhiệt (<math>k_B.T</math> với <math>k_B</math> là [[hằng số Boltzmann]]) nhưng năng lượng này chưa đủ để điện tử vượt qua vùng cấm nên điện tử vẫn ở vùng hóa trị. Khi tăng nhiệt độ đến mức đủ cao, sẽ có một số điện tử nhận được năng lượng lớn hơn năng lượng vùng cấm và nó sẽ nhảy lên vùng dẫn và chất rắn trở thành dẫn điện. Khi nhiệt độ càng tăng lên, mật độ điện tử trên vùng dẫn sẽ càng tăng lên, do đó, tính dẫn điện của chất bán dẫn tăng dần theo [[nhiệt độ]] (hay [[điện trở suất]] giảm dần theo nhiệt độ). Một cách gần đúng, có thể viết sự phụ thuộc của [[điện trở]] chất bán dẫn vào nhiệt độ như sau:
:<math>R = R_0 \exp\left(\frac{\Delta E_g}{2k_BT}\right)</math>
với: <math>R_0</math> là hằng số, <math>\Delta E_g</math> là độ rộng vùng cấm. Ngoài ra, tính dẫn của chất bán dẫn có thể thay đổi nhờ các kích thích năng lượng khác, ví dụ như ánh sáng. Khi chiếu sáng, các điện tử sẽ hấp thu năng lượng từ [[photon]], và có thể nhảy lên vùng dẫn nếu năng lượng đủ lớn. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi về tính chất của chất bán dẫn dưới tác dụng của [[ánh sáng]] (quang-bán dẫn).
==== Bán dẫn pha tạp ====
Chất bán dẫn loại p (bán dẫn dương) có tạp chất là các nguyên tố thuộc nhóm III, dẫn điện chủ yếu bằng các lỗ trống (viết tắt cho chữ tiếng Anh ''positive, nghĩa là dương''). Khi đó, lỗ trống là hạt tải điện cơ bản (hay đá số), [[electron]] là hạt tải điện không cơ bản hay thiểu số).Chất bán dẫn loại n (bán dẫn âm - negative) có tạp chất là các nguyên tố thuộc nhóm V, các nguyên tử này dùng 4 electron tạo liên kết và một electron lớp ngoài liên kết lỏng lẻo với nhân, đấy chính là các electron dẫn chính. Khi đó, electron là hạt tải điện cơ bản (hay đá số), lỗ trống là hạt tải điện không cơ bản (hay thiểu số).
Chất bán dẫn không suy biến là chất có nồng độ hạt dẫn không cao, chất bán dẫn có nồng độ tạp chất lớn hơn 10<sup>20</sup> nguyên tử/cm<sup>3</sup> được gọi là bán dẫn suy biến và có tính chất giống như kim loại vì vậy nó dẫn điện tốt, năng lượng của hạt dẫn tự do trong chất bán dẫn suy biến không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Có thể giải thích một cách đơn giản về bán dẫn pha tạp nhờ vào lý thuyết vùng năng lượng như sau . Khi pha tạp, sẽ xuất hiện các mức pha tạp nằm trong vùng cấm, chính các mức này khiến cho electron dễ dàng chuyển lên vùng dẫn hoặc lỗ trống dễ dàng di chuyển xuống vùng hóa trị để tạo nên tính dẫn của vật liệu. Vì thế, chỉ cần pha tạp với hàm lượng rất nhỏ cũng làm thay đổi lớn tính chất dẫn điện của chất bán dẫn.
===Cách điện===
Mọi vật không dẫn điện được tìm thấy từ các [[Phi Kim]] . Sành, Sứ ...
'''Chất cách điện''' là các chất [[dẫn điện]] kém, có [[độ kháng điện]] rất lớn (khoảng 10<sup>6</sup> - 10<sup>15</sup> [[Ohm|Ω]][[mét|m]]). Các vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và trong đời sống, nhằm mục đích ngăn chặn sự tiếp xúc của dòng điện với người hoặc với các dòng điện khác.
Nhiều chất cách điện là các [[Điện môi|chất điện môi]], tuy nhiên cũng có những môi trường cách điện không phải là chất điện môi (như [[chân không]]). Các loại vật liệu cách điện gồm có
* Cách điện rắn (ví dụ: gỗ, nhựa, vỏ bọc dây diện),
*
* Cách điện khí (không khí, [[khí SF6]]).
Đối với các chất cách điện là chất điện môi, các đặc trưng như điện trở suất, [[độ thẩm điện môi]] (hằng số điện môi), [[tổn hao điện môi]], [[độ bền điện môi]] (điện áp đánh thủng cách điện) được quan tâm khi chế tạo các thiết bị cách điện.Yếu tố quan trọng để đánh giá một vật liệu cách điện là [[cường độ điện trường]] đánh thủng. Khi cường độ điện trường đặt lên vật liệu vượt quá giá trị cho phép thì sẽ xuất hiện sự phóng điện (quá điện áp), phá hủy vật liệu và vật liệu mất đi đặc tính cách điện vốn có. Cường độ điện trường đánh thủng cũng là yếu tố quan trọng nhất để lựa chọn cách điện cho các ứng dụng. Các nghiên cứu để chế tạo các loại vật liệu cách điện có khả năng chịu được điện trường ngày càng cao được chú ý, để cho phép giảm kích thước của các thiết bị điện.
[[Thể loại:Sách vật lý]]
cz4zlnsrc8008i7rngb1so7xa4somv0
Sách vật lý/Lực
0
37663
543076
535838
2026-09-28T19:46:21Z
~2026-52004-70
19759
/* Các Lực cơ bản */
543076
wikitext
text/x-wiki
'''Lực''' đại diện cho một đại lượng vật lý tương tác với vật để thực hiện một việc. Thí dụ như khi dùng sức đẩy một vật làm cho vật di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác tạo ra chuyển động. Sức dùng để đẩy vật được gọi là lực. Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển tạo ra chuyển động .
==Tính chất==
===Ký hiệu Đơn vị đo lường===
Lực có ký hiệu '''F''' đo bằng đơn vị Newton '''N''' .
: <math>F=1 N = 1 Kg m/s</math>
Lực được tính bằng công thức toán sau
:<math>F = ma = m \frac{d}{dt}v(t) = m \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math>
===Năng lực, Năng lượng===
Khả năng của lực thực hiện một việc được gọi là Năng lực. Năng lực có ký hiệu '''W''' và đo bằng đơn vị '''Nm''' (Newton meter) . Năng lực được tính bằng công thức toán sau
:<math>W = F s = F v t = p v</math>
Khả năng của lực thực hiện một việc trong một đơn vị thời gian được gọi là Năng lượng. Năng lượng có ký hiệu '''E''' và đo bằng đơn vị Nm/s (Newton meter over second) hay '''J''' (Joule) được tính bằng công thức toán sau
:<math>E = \frac{W}{t} = F \frac{s}{t} = F v = p a</math>
===Vector Lực===
==== Vector đường thẳng====
; Ký hiệu và công thức
: <math>\vec A = A \vec a</math>
Với
: <math>\vec A </math> - Vector Lực
: <math>\vec a</math> - Vector Lực 1 đơn vị
: <math>A </math> - Cường độ lực
Từ trên
: <math>A = \frac{\vec A}{\vec a}</math>
: <math>\vec a = \frac{\vec A}{A}</math>
; Thí dụ
:[[File:Rtriangle.svg|150px]]
Lực tương tác với vật có thể biểu diển bằng Vector lực tương tác với vật ở các chiều ngang , dọc và nghiêng . Vector lực có thể biểu diển như một vector đường thẳng nghiêng là tổng của 2 vector đường thẳng ngang và dọc như ở dưới đây
: <math>\vec F = \vec Fx + \vec Fy = F_x \vec i + F_y \vec j </math>
Vơi
: <math> \vec Fx = F_x \vec i </math>
: <math>\vec Fy = F_y \vec j </math>
==== Vector đường tròn====
:<math>\vec R = R \vec r = \vec F = \vec F_x + \vec F_y</math>
Cường độ vector lực theo đường thẳng nghiêng
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_x^2 + F_y^2} \angle tan^{-1} \frac{F_y}{F_x}</math>
Với
: <math>\vec F</math> - Vector nghiêng
: <math>\vec F_x</math> - Vector ngang
: <math>\vec F_y</math> - Vector dọc
: <math> Fx = F cos \theta</math> - Cường độ lực ngang
: <math> Fy = F sin \theta</math> - Cường độ lực dọc
: <math> F = \sqrt{Fx^2 + F_y^2}</math> - Cường độ lực nghiêng ở góc độ
: <math> \theta = Tan^{-1} \frac{Fy}{Fx}</math> - Góc độ nghiêng
==Lực và chuyển động của vật==
===Định luật Newton===
Chuyển động được dùng để miêu tả di chuyển của một vật khi có một lực tương tác với vật . Các định luật về Lực và [[Chuyển động]] của Newton là một hệ thống gồm 3 định luật đặt nền móng cơ bản cho cơ học cổ điển
:{|width=100%
|-
|''' Lực và chuyển động của vật''' || '''Ký hiệu ''' || '''Chuyển động '''
|-
| Không có lực tương tác , không có chuyển động || F = 0 || Vật sẽ đứng yên
|-
| Lực tương tác với vật tạo ra chuyển động || F≠ 0 || Vật sẽ di chuyển
|-
| Tổng lực trên vật bằng không, vật ở trạng thái cân bằng || Σ F = 0 || Vật ở trạng thái cân bằng
|-
|}
===Chuyển động tự do của vật ===
Chuyển động tự do của vật không bị cản trở do có một lực tương tác
Di chuyển tự do trên mặt đất
: <math>F = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
: <math>p = m v = F t</math>
Di chuyển tự do rơi xuống đất
: <math>F_g = m g = \frac{m M G}{h^2}</math>
: <math>h = \sqrt{\frac{m M G}{F}}</math>
Di chuyển tự do lơ lửng trên không trung
:<math>F_p =F_g</math>
:<math>\frac{mv}{t} = mg</math>
:<math>a = g = \frac{M G}{h^2}</math>
:<math>h = \sqrt{\frac{M G}{a}}</math>
:<math>v = g t</math>
:<math>t = \frac{v }{g}</math>
:<math>W_p =W_g</math>
:<math>\frac{mv^2}{2} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{2 g h}</math>
:<math>d = \frac{ v^2 }{2 g}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo vòng tròn
:<math>F_r = F_g</math>
:<math>m v r = m g</math>
:<math>v = \frac{g}{r}</math>
:<math>r = \frac{g}{v}</math>
:<math>W_r = W_g</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{r g h}</math>
:<math>h = \frac{v^2}{rg}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo hình bầu dục
:<math>F_r = F_g</math>
Theo hình cong lên xuống
===Chuyển động bị cản trở của vật ===
Chuyển động trên mặt đất bị lực ma sát cản trở
:<math>F_{\mu} = F_p</math><br><math>\mu F_N = m \frac{v}{t}</math>
:<math>v=\frac{\mu F_N t}{m}</math>
: <math>v=\frac{mv}{\mu F_N}</math>
:<math>W_{\mu} = W_p</math>
:<math>\mu F_N d = mg h</math>
:<math>d=\frac{mgh}{\mu F_N}</math>
:<math>h=\frac{\mu F_N d}{mg}</math><br>
Chuyển động rơi xuống đất bị lực không khí cản trở
:<math>\vec F = \vec F_p + \vec F_g = F_p \vec i + F_g \vec j</math>
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} </math>
: <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math>
: <math>F_g = m g</math>
: <math>F = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} = m \sqrt{(\frac{v}{t})^2 + g^2}</math>
: <math>\theta = \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} = \frac{gt}{v}</math>
===Chuyển động Điện tích===
====Tương tác của điện tích với điện====
:<math>F = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
:<math>l = \frac{W}{F}</math>
:<math>v = \frac{W}{F t} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{E}</math>
====Tương tác của điện tích với từ trường====
:<math>F = QvB = I t v B = I l B</math>
:<math>l = \frac{F}{IB}</math>
:<math>v = \frac{F}{QB} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{Q}{I}</math>
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>QvB = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m} Br </math>
:<math>v = \frac{mv^2l}{QB}</math>
====Tương tác giửa 2 điện tích====
:<math>F = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = </math>
:<math>r = \sqrt{K \frac{Q_+ Q_-}{F}}</math>
===Chuyển động Điện tử===
;Đi ra khỏi nguyên tử
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{2h(f - f_o)}{m}} = \sqrt{\frac{2h \Delta f}{m}} </math>
:<math>h = \frac{mv^2}{2 \Delta f} = \frac{W_h}{f}</math>
;Đi vô trong nguyên tử
:<math>nhf = 2 \pi m \frac{v^2}{2}</math>
===Chuyển động Quang tử ===
;Bán kín Bohr
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
;Tầng năng lượng lượng tử
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
;Vạch sáng Line spectra
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
6gapfq72apug5eb4tywr9g1w8ht1bjh
543077
543076
2026-09-28T19:46:49Z
~2026-52004-70
19759
543077
wikitext
text/x-wiki
'''Lực''' đại diện cho một đại lượng vật lý tương tác với vật để thực hiện một việc. Thí dụ như khi dùng sức đẩy một vật làm cho vật di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác tạo ra chuyển động. Sức dùng để đẩy vật được gọi là lực. Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển tạo ra chuyển động .
==Ký hiệu Đơn vị đo lường==
Lực có ký hiệu '''F''' đo bằng đơn vị Newton '''N''' .
: <math>F=1 N = 1 Kg m/s</math>
Lực được tính bằng công thức toán sau
:<math>F = ma = m \frac{d}{dt}v(t) = m \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math>
==Năng lực, Năng lượng==
Khả năng của lực thực hiện một việc được gọi là Năng lực. Năng lực có ký hiệu '''W''' và đo bằng đơn vị '''Nm''' (Newton meter) . Năng lực được tính bằng công thức toán sau
:<math>W = F s = F v t = p v</math>
Khả năng của lực thực hiện một việc trong một đơn vị thời gian được gọi là Năng lượng. Năng lượng có ký hiệu '''E''' và đo bằng đơn vị Nm/s (Newton meter over second) hay '''J''' (Joule) được tính bằng công thức toán sau
:<math>E = \frac{W}{t} = F \frac{s}{t} = F v = p a</math>
==Các Lực cơ bản==
===Động lực===
Lực làm cho một khối lượng di chuyển ở một vận tốc
:<math>F_p = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
Với
:<math>F_p </math> - Động lực
:<math>m </math> - Khối lượng
:<math>v</math> - Vận tốc
:<math>t</math> - Thời gian
:<math>p</math> - Động lượng
===Trọng lực===
Một khối lượng rơi xuống đất do có tác động của một trọng lực tính bằng
:<math>F_g = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
Với
:<math>F_g </math> - Trọng lực
:<math> g </math> - Gia tốc rơi
:<math>h</math> - đường dài rơi
===Phản lực===
Lực chống lại lực tác động trên vật
Phản lực tính bằng
: <math>F_-=-F</math>
Với
: <math>F</math> - Lực tương tác
: <math>F_-</math> - Phản lực
===Áp lực===
Lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật được tính bằng
:<math>F_A = \frac{F_N}{A}</math>
Với
:<math>F_A </math> - Áp lực
:<math>F_N</math> - Lực tương tác thẳng đứng
:<math>A</math> - Diện tích bề mặt của vật
===Lực ma sát===
:<math>F_{\mu} =\mu F_N</math>
===Lực đàn hồi===
Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật đàn hồi bị biến dạng. Chẳng hạn, lực gây ra bởi một lò xo khi nó bị nén lại hoặc kéo giãn ra. Lực đàn hồi có xu hướng chống lại nguyên nhân sinh ra nó. Tức là nó có xu hướng đưa vật trở lại trạng thái ban đầu khi chưa bị biến dạng. Độ lớn của lực đàn hồi, khi biến dạng trong giới hạn đàn hồi, có thể được xác định gần đúng theo định luật Hooke:
V'i
: x là độ biến dạng và
: k là hệ số đàn hồi (hay độ cứng) của vật.
Định luật này chính xác với những vật dụng như lò xo. Với những vật thể như miếng cao su hay chất dẻo thì sự phụ thuộc giữa lực đàn hồi vào biến dạng có thể phức tạp hơn.
:<math>F_x = - k x</math>
:<math>F_y = - k y</math>
:<math>F_{\theta} = - l \theta</math>
===Lực ly tâm===
:<math>F_v = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{F_v r}{m}} </math>
===Lực hướng tâm===
:[[Tập_tin:Centripetal_force_diagram.svg|200px]]
:<math>F_r = m v r = p r</math>
:<math>v = \frac{F_r}{m r} </math>
===Lực Ampere===
: F --> O -E-> O
Theo Ampere, lực điện làm cho [[Điện tích]] đứng yên di chuyển tạo ra một [[Điện trường]] '''E''' được gọi là Lực động điện và tính bằng công thức sau
:<math>F =QE</math>
===Lực Coulomb===
:[[Tập tin:CoulombsLaw.svg|200px|Tương tác giữa 2 điện tích điểm trong không gian]]
Coulomb quan sát cho thấy, khi có 2 điện tích nằm kề nhau . Điện tích cùng loại đẩy nhau , Điện tích khác loại hút nhau . Tương tác giửa các điện tích tạo ra lực hút hay lực đẩy giửa các điện tích . [[Định luật Coulomb]] phát biểu là: ''Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn lực tương tác giữa hai [[điện tích điểm]] tỷ lệ thuận với tích độ lớn của các điện tích và tỷ lệ nghịch với [[bình phương]] khoảng cách giữa chúng''.
:<math>F = \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
===Lực Lorentz===
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|150px]]
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ có hướng vuông góc với hướng Lực động điện
:<math>F = \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực điện từ , tổng của 2 lực Lực động từ và Lực động điện
:<math>F = QE \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ làm cho điện tích di chuyển theo vòng tròn do có cân bằng giửa 2 lực Lực động từ và Lực quay tròn cua điện tích
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>Q v B = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m}B r</math>
:<math>r = \frac{mv^2}{QB}</math>
===Lực Hạt nhân mạnh (Lực giủ lại)===
: <math>nhf = mvr</math>
===Lực Hạt nhân yếu (Lực thoát ly)===
:<math>hf= hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
===Công thức tổng quát Lực===
:{|Width=100%
|-
| '''Dạng lực ''' || '''Định nghỉa ''' || '''Công thức '''
|-
| [[/Động lực/]] || Lực làm cho khối lượng vật di chuyển || <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
|-
| [[/Trọng lực/]] ||Lực hấp dẩn giửa 2 khối lượng vật || <math>F_g = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
|-
| [[/Phản lực/]] || Lực chống lại lực tương tác || <math>F_- = -F</math>
|-
| [[/Áp lực/]] || Lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật || <math>F_A = \frac{F}{A}</math>
|-
| [[/Lực ma sát/]] || Lực chống lại hay cản trở chuyển động của vật || <math>F_{\mu} = \mu F_N</math>
|-
| [[/Lực đàn hồi/]] || ||<math>F_x = -k x</math> <br> <math>F_y = -k y</math> <br> <math>F_\theta = -k \theta</math>
|-
| [[/Lực ly tâm/]] || Lực làm cho vật xoay tròn ||<math>F_v = m \frac{v^2}{r} = p v r</math>
|-
| [[/Lực hướng tâm/]] || Lực làm cho vật quay tròn ||<math>F_r = m v r = p r</math>
|-
| [[/Lực Ampere/]] || Lực điện làm cho điện tích đứng yên di chuyển ||<math>F_E = Q E</math>
|-
| [[/Lực Coulomb/]] || Lực hấp dẩn giửa 2 điện tích ||<math>F_Q = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
|-
| [[/Lực Lorentz/]] || Lực từ làm cho điện tích di chuyển theo hướng <br>vuông góc với hướng di chuyển ban đầu||<math>F_B = \pm Q v B</math>
|-
| [[/Lực điện từ/]] || ||<math>F_{EB} = F_E + F_B = Q(E\pm v B)</math>
|-
| [[/Lực tương tác yếu/]] || ||
|-
| [[/Lực tương tác mạnh/]] || ||
|-
|}
===Vector Lực===
==== Vector đường thẳng====
; Ký hiệu và công thức
: <math>\vec A = A \vec a</math>
Với
: <math>\vec A </math> - Vector Lực
: <math>\vec a</math> - Vector Lực 1 đơn vị
: <math>A </math> - Cường độ lực
Từ trên
: <math>A = \frac{\vec A}{\vec a}</math>
: <math>\vec a = \frac{\vec A}{A}</math>
; Thí dụ
:[[File:Rtriangle.svg|150px]]
Lực tương tác với vật có thể biểu diển bằng Vector lực tương tác với vật ở các chiều ngang , dọc và nghiêng . Vector lực có thể biểu diển như một vector đường thẳng nghiêng là tổng của 2 vector đường thẳng ngang và dọc như ở dưới đây
: <math>\vec F = \vec Fx + \vec Fy = F_x \vec i + F_y \vec j </math>
Vơi
: <math> \vec Fx = F_x \vec i </math>
: <math>\vec Fy = F_y \vec j </math>
==== Vector đường tròn====
:<math>\vec R = R \vec r = \vec F = \vec F_x + \vec F_y</math>
Cường độ vector lực theo đường thẳng nghiêng
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_x^2 + F_y^2} \angle tan^{-1} \frac{F_y}{F_x}</math>
Với
: <math>\vec F</math> - Vector nghiêng
: <math>\vec F_x</math> - Vector ngang
: <math>\vec F_y</math> - Vector dọc
: <math> Fx = F cos \theta</math> - Cường độ lực ngang
: <math> Fy = F sin \theta</math> - Cường độ lực dọc
: <math> F = \sqrt{Fx^2 + F_y^2}</math> - Cường độ lực nghiêng ở góc độ
: <math> \theta = Tan^{-1} \frac{Fy}{Fx}</math> - Góc độ nghiêng
==Lực và chuyển động của vật==
===Định luật Newton===
Chuyển động được dùng để miêu tả di chuyển của một vật khi có một lực tương tác với vật . Các định luật về Lực và [[Chuyển động]] của Newton là một hệ thống gồm 3 định luật đặt nền móng cơ bản cho cơ học cổ điển
:{|width=100%
|-
|''' Lực và chuyển động của vật''' || '''Ký hiệu ''' || '''Chuyển động '''
|-
| Không có lực tương tác , không có chuyển động || F = 0 || Vật sẽ đứng yên
|-
| Lực tương tác với vật tạo ra chuyển động || F≠ 0 || Vật sẽ di chuyển
|-
| Tổng lực trên vật bằng không, vật ở trạng thái cân bằng || Σ F = 0 || Vật ở trạng thái cân bằng
|-
|}
===Chuyển động tự do của vật ===
Chuyển động tự do của vật không bị cản trở do có một lực tương tác
Di chuyển tự do trên mặt đất
: <math>F = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
: <math>p = m v = F t</math>
Di chuyển tự do rơi xuống đất
: <math>F_g = m g = \frac{m M G}{h^2}</math>
: <math>h = \sqrt{\frac{m M G}{F}}</math>
Di chuyển tự do lơ lửng trên không trung
:<math>F_p =F_g</math>
:<math>\frac{mv}{t} = mg</math>
:<math>a = g = \frac{M G}{h^2}</math>
:<math>h = \sqrt{\frac{M G}{a}}</math>
:<math>v = g t</math>
:<math>t = \frac{v }{g}</math>
:<math>W_p =W_g</math>
:<math>\frac{mv^2}{2} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{2 g h}</math>
:<math>d = \frac{ v^2 }{2 g}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo vòng tròn
:<math>F_r = F_g</math>
:<math>m v r = m g</math>
:<math>v = \frac{g}{r}</math>
:<math>r = \frac{g}{v}</math>
:<math>W_r = W_g</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{r g h}</math>
:<math>h = \frac{v^2}{rg}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo hình bầu dục
:<math>F_r = F_g</math>
Theo hình cong lên xuống
===Chuyển động bị cản trở của vật ===
Chuyển động trên mặt đất bị lực ma sát cản trở
:<math>F_{\mu} = F_p</math><br><math>\mu F_N = m \frac{v}{t}</math>
:<math>v=\frac{\mu F_N t}{m}</math>
: <math>v=\frac{mv}{\mu F_N}</math>
:<math>W_{\mu} = W_p</math>
:<math>\mu F_N d = mg h</math>
:<math>d=\frac{mgh}{\mu F_N}</math>
:<math>h=\frac{\mu F_N d}{mg}</math><br>
Chuyển động rơi xuống đất bị lực không khí cản trở
:<math>\vec F = \vec F_p + \vec F_g = F_p \vec i + F_g \vec j</math>
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} </math>
: <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math>
: <math>F_g = m g</math>
: <math>F = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} = m \sqrt{(\frac{v}{t})^2 + g^2}</math>
: <math>\theta = \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} = \frac{gt}{v}</math>
===Chuyển động Điện tích===
====Tương tác của điện tích với điện====
:<math>F = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
:<math>l = \frac{W}{F}</math>
:<math>v = \frac{W}{F t} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{E}</math>
====Tương tác của điện tích với từ trường====
:<math>F = QvB = I t v B = I l B</math>
:<math>l = \frac{F}{IB}</math>
:<math>v = \frac{F}{QB} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{Q}{I}</math>
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>QvB = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m} Br </math>
:<math>v = \frac{mv^2l}{QB}</math>
====Tương tác giửa 2 điện tích====
:<math>F = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = </math>
:<math>r = \sqrt{K \frac{Q_+ Q_-}{F}}</math>
===Chuyển động Điện tử===
;Đi ra khỏi nguyên tử
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{2h(f - f_o)}{m}} = \sqrt{\frac{2h \Delta f}{m}} </math>
:<math>h = \frac{mv^2}{2 \Delta f} = \frac{W_h}{f}</math>
;Đi vô trong nguyên tử
:<math>nhf = 2 \pi m \frac{v^2}{2}</math>
===Chuyển động Quang tử ===
;Bán kín Bohr
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
;Tầng năng lượng lượng tử
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
;Vạch sáng Line spectra
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
bg9nidawchl39cq4b6cl8hdo7mgs5e8
543078
543077
2026-09-28T19:47:12Z
~2026-52004-70
19759
/* Năng lực, Năng lượng */
543078
wikitext
text/x-wiki
'''Lực''' đại diện cho một đại lượng vật lý tương tác với vật để thực hiện một việc. Thí dụ như khi dùng sức đẩy một vật làm cho vật di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác tạo ra chuyển động. Sức dùng để đẩy vật được gọi là lực. Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển tạo ra chuyển động .
==Ký hiệu Đơn vị đo lường==
Lực có ký hiệu '''F''' đo bằng đơn vị Newton '''N''' .
: <math>F=1 N = 1 Kg m/s</math>
Lực được tính bằng công thức toán sau
:<math>F = ma = m \frac{d}{dt}v(t) = m \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math>
==Các Lực cơ bản==
===Động lực===
Lực làm cho một khối lượng di chuyển ở một vận tốc
:<math>F_p = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
Với
:<math>F_p </math> - Động lực
:<math>m </math> - Khối lượng
:<math>v</math> - Vận tốc
:<math>t</math> - Thời gian
:<math>p</math> - Động lượng
===Trọng lực===
Một khối lượng rơi xuống đất do có tác động của một trọng lực tính bằng
:<math>F_g = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
Với
:<math>F_g </math> - Trọng lực
:<math> g </math> - Gia tốc rơi
:<math>h</math> - đường dài rơi
===Phản lực===
Lực chống lại lực tác động trên vật
Phản lực tính bằng
: <math>F_-=-F</math>
Với
: <math>F</math> - Lực tương tác
: <math>F_-</math> - Phản lực
===Áp lực===
Lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật được tính bằng
:<math>F_A = \frac{F_N}{A}</math>
Với
:<math>F_A </math> - Áp lực
:<math>F_N</math> - Lực tương tác thẳng đứng
:<math>A</math> - Diện tích bề mặt của vật
===Lực ma sát===
:<math>F_{\mu} =\mu F_N</math>
===Lực đàn hồi===
Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật đàn hồi bị biến dạng. Chẳng hạn, lực gây ra bởi một lò xo khi nó bị nén lại hoặc kéo giãn ra. Lực đàn hồi có xu hướng chống lại nguyên nhân sinh ra nó. Tức là nó có xu hướng đưa vật trở lại trạng thái ban đầu khi chưa bị biến dạng. Độ lớn của lực đàn hồi, khi biến dạng trong giới hạn đàn hồi, có thể được xác định gần đúng theo định luật Hooke:
V'i
: x là độ biến dạng và
: k là hệ số đàn hồi (hay độ cứng) của vật.
Định luật này chính xác với những vật dụng như lò xo. Với những vật thể như miếng cao su hay chất dẻo thì sự phụ thuộc giữa lực đàn hồi vào biến dạng có thể phức tạp hơn.
:<math>F_x = - k x</math>
:<math>F_y = - k y</math>
:<math>F_{\theta} = - l \theta</math>
===Lực ly tâm===
:<math>F_v = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{F_v r}{m}} </math>
===Lực hướng tâm===
:[[Tập_tin:Centripetal_force_diagram.svg|200px]]
:<math>F_r = m v r = p r</math>
:<math>v = \frac{F_r}{m r} </math>
===Lực Ampere===
: F --> O -E-> O
Theo Ampere, lực điện làm cho [[Điện tích]] đứng yên di chuyển tạo ra một [[Điện trường]] '''E''' được gọi là Lực động điện và tính bằng công thức sau
:<math>F =QE</math>
===Lực Coulomb===
:[[Tập tin:CoulombsLaw.svg|200px|Tương tác giữa 2 điện tích điểm trong không gian]]
Coulomb quan sát cho thấy, khi có 2 điện tích nằm kề nhau . Điện tích cùng loại đẩy nhau , Điện tích khác loại hút nhau . Tương tác giửa các điện tích tạo ra lực hút hay lực đẩy giửa các điện tích . [[Định luật Coulomb]] phát biểu là: ''Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn lực tương tác giữa hai [[điện tích điểm]] tỷ lệ thuận với tích độ lớn của các điện tích và tỷ lệ nghịch với [[bình phương]] khoảng cách giữa chúng''.
:<math>F = \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
===Lực Lorentz===
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|150px]]
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ có hướng vuông góc với hướng Lực động điện
:<math>F = \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực điện từ , tổng của 2 lực Lực động từ và Lực động điện
:<math>F = QE \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ làm cho điện tích di chuyển theo vòng tròn do có cân bằng giửa 2 lực Lực động từ và Lực quay tròn cua điện tích
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>Q v B = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m}B r</math>
:<math>r = \frac{mv^2}{QB}</math>
===Lực Hạt nhân mạnh (Lực giủ lại)===
: <math>nhf = mvr</math>
===Lực Hạt nhân yếu (Lực thoát ly)===
:<math>hf= hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
===Công thức tổng quát Lực===
:{|Width=100%
|-
| '''Dạng lực ''' || '''Định nghỉa ''' || '''Công thức '''
|-
| [[/Động lực/]] || Lực làm cho khối lượng vật di chuyển || <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
|-
| [[/Trọng lực/]] ||Lực hấp dẩn giửa 2 khối lượng vật || <math>F_g = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
|-
| [[/Phản lực/]] || Lực chống lại lực tương tác || <math>F_- = -F</math>
|-
| [[/Áp lực/]] || Lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật || <math>F_A = \frac{F}{A}</math>
|-
| [[/Lực ma sát/]] || Lực chống lại hay cản trở chuyển động của vật || <math>F_{\mu} = \mu F_N</math>
|-
| [[/Lực đàn hồi/]] || ||<math>F_x = -k x</math> <br> <math>F_y = -k y</math> <br> <math>F_\theta = -k \theta</math>
|-
| [[/Lực ly tâm/]] || Lực làm cho vật xoay tròn ||<math>F_v = m \frac{v^2}{r} = p v r</math>
|-
| [[/Lực hướng tâm/]] || Lực làm cho vật quay tròn ||<math>F_r = m v r = p r</math>
|-
| [[/Lực Ampere/]] || Lực điện làm cho điện tích đứng yên di chuyển ||<math>F_E = Q E</math>
|-
| [[/Lực Coulomb/]] || Lực hấp dẩn giửa 2 điện tích ||<math>F_Q = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
|-
| [[/Lực Lorentz/]] || Lực từ làm cho điện tích di chuyển theo hướng <br>vuông góc với hướng di chuyển ban đầu||<math>F_B = \pm Q v B</math>
|-
| [[/Lực điện từ/]] || ||<math>F_{EB} = F_E + F_B = Q(E\pm v B)</math>
|-
| [[/Lực tương tác yếu/]] || ||
|-
| [[/Lực tương tác mạnh/]] || ||
|-
|}
===Vector Lực===
==== Vector đường thẳng====
; Ký hiệu và công thức
: <math>\vec A = A \vec a</math>
Với
: <math>\vec A </math> - Vector Lực
: <math>\vec a</math> - Vector Lực 1 đơn vị
: <math>A </math> - Cường độ lực
Từ trên
: <math>A = \frac{\vec A}{\vec a}</math>
: <math>\vec a = \frac{\vec A}{A}</math>
; Thí dụ
:[[File:Rtriangle.svg|150px]]
Lực tương tác với vật có thể biểu diển bằng Vector lực tương tác với vật ở các chiều ngang , dọc và nghiêng . Vector lực có thể biểu diển như một vector đường thẳng nghiêng là tổng của 2 vector đường thẳng ngang và dọc như ở dưới đây
: <math>\vec F = \vec Fx + \vec Fy = F_x \vec i + F_y \vec j </math>
Vơi
: <math> \vec Fx = F_x \vec i </math>
: <math>\vec Fy = F_y \vec j </math>
==== Vector đường tròn====
:<math>\vec R = R \vec r = \vec F = \vec F_x + \vec F_y</math>
Cường độ vector lực theo đường thẳng nghiêng
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_x^2 + F_y^2} \angle tan^{-1} \frac{F_y}{F_x}</math>
Với
: <math>\vec F</math> - Vector nghiêng
: <math>\vec F_x</math> - Vector ngang
: <math>\vec F_y</math> - Vector dọc
: <math> Fx = F cos \theta</math> - Cường độ lực ngang
: <math> Fy = F sin \theta</math> - Cường độ lực dọc
: <math> F = \sqrt{Fx^2 + F_y^2}</math> - Cường độ lực nghiêng ở góc độ
: <math> \theta = Tan^{-1} \frac{Fy}{Fx}</math> - Góc độ nghiêng
==Lực và chuyển động của vật==
===Định luật Newton===
Chuyển động được dùng để miêu tả di chuyển của một vật khi có một lực tương tác với vật . Các định luật về Lực và [[Chuyển động]] của Newton là một hệ thống gồm 3 định luật đặt nền móng cơ bản cho cơ học cổ điển
:{|width=100%
|-
|''' Lực và chuyển động của vật''' || '''Ký hiệu ''' || '''Chuyển động '''
|-
| Không có lực tương tác , không có chuyển động || F = 0 || Vật sẽ đứng yên
|-
| Lực tương tác với vật tạo ra chuyển động || F≠ 0 || Vật sẽ di chuyển
|-
| Tổng lực trên vật bằng không, vật ở trạng thái cân bằng || Σ F = 0 || Vật ở trạng thái cân bằng
|-
|}
===Chuyển động tự do của vật ===
Chuyển động tự do của vật không bị cản trở do có một lực tương tác
Di chuyển tự do trên mặt đất
: <math>F = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
: <math>p = m v = F t</math>
Di chuyển tự do rơi xuống đất
: <math>F_g = m g = \frac{m M G}{h^2}</math>
: <math>h = \sqrt{\frac{m M G}{F}}</math>
Di chuyển tự do lơ lửng trên không trung
:<math>F_p =F_g</math>
:<math>\frac{mv}{t} = mg</math>
:<math>a = g = \frac{M G}{h^2}</math>
:<math>h = \sqrt{\frac{M G}{a}}</math>
:<math>v = g t</math>
:<math>t = \frac{v }{g}</math>
:<math>W_p =W_g</math>
:<math>\frac{mv^2}{2} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{2 g h}</math>
:<math>d = \frac{ v^2 }{2 g}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo vòng tròn
:<math>F_r = F_g</math>
:<math>m v r = m g</math>
:<math>v = \frac{g}{r}</math>
:<math>r = \frac{g}{v}</math>
:<math>W_r = W_g</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{r g h}</math>
:<math>h = \frac{v^2}{rg}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo hình bầu dục
:<math>F_r = F_g</math>
Theo hình cong lên xuống
===Chuyển động bị cản trở của vật ===
Chuyển động trên mặt đất bị lực ma sát cản trở
:<math>F_{\mu} = F_p</math><br><math>\mu F_N = m \frac{v}{t}</math>
:<math>v=\frac{\mu F_N t}{m}</math>
: <math>v=\frac{mv}{\mu F_N}</math>
:<math>W_{\mu} = W_p</math>
:<math>\mu F_N d = mg h</math>
:<math>d=\frac{mgh}{\mu F_N}</math>
:<math>h=\frac{\mu F_N d}{mg}</math><br>
Chuyển động rơi xuống đất bị lực không khí cản trở
:<math>\vec F = \vec F_p + \vec F_g = F_p \vec i + F_g \vec j</math>
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} </math>
: <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math>
: <math>F_g = m g</math>
: <math>F = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} = m \sqrt{(\frac{v}{t})^2 + g^2}</math>
: <math>\theta = \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} = \frac{gt}{v}</math>
===Chuyển động Điện tích===
====Tương tác của điện tích với điện====
:<math>F = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
:<math>l = \frac{W}{F}</math>
:<math>v = \frac{W}{F t} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{E}</math>
====Tương tác của điện tích với từ trường====
:<math>F = QvB = I t v B = I l B</math>
:<math>l = \frac{F}{IB}</math>
:<math>v = \frac{F}{QB} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{Q}{I}</math>
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>QvB = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m} Br </math>
:<math>v = \frac{mv^2l}{QB}</math>
====Tương tác giửa 2 điện tích====
:<math>F = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = </math>
:<math>r = \sqrt{K \frac{Q_+ Q_-}{F}}</math>
===Chuyển động Điện tử===
;Đi ra khỏi nguyên tử
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{2h(f - f_o)}{m}} = \sqrt{\frac{2h \Delta f}{m}} </math>
:<math>h = \frac{mv^2}{2 \Delta f} = \frac{W_h}{f}</math>
;Đi vô trong nguyên tử
:<math>nhf = 2 \pi m \frac{v^2}{2}</math>
===Chuyển động Quang tử ===
;Bán kín Bohr
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
;Tầng năng lượng lượng tử
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
;Vạch sáng Line spectra
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
6ks3n9n8aos2ftyjjn8ak8q32ie13rk
543079
543078
2026-09-28T19:47:39Z
~2026-52004-70
19759
/* Công thức tổng quát Lực */
543079
wikitext
text/x-wiki
'''Lực''' đại diện cho một đại lượng vật lý tương tác với vật để thực hiện một việc. Thí dụ như khi dùng sức đẩy một vật làm cho vật di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác tạo ra chuyển động. Sức dùng để đẩy vật được gọi là lực. Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển tạo ra chuyển động .
==Ký hiệu Đơn vị đo lường==
Lực có ký hiệu '''F''' đo bằng đơn vị Newton '''N''' .
: <math>F=1 N = 1 Kg m/s</math>
Lực được tính bằng công thức toán sau
:<math>F = ma = m \frac{d}{dt}v(t) = m \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math>
==Các Lực cơ bản==
===Động lực===
Lực làm cho một khối lượng di chuyển ở một vận tốc
:<math>F_p = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
Với
:<math>F_p </math> - Động lực
:<math>m </math> - Khối lượng
:<math>v</math> - Vận tốc
:<math>t</math> - Thời gian
:<math>p</math> - Động lượng
===Trọng lực===
Một khối lượng rơi xuống đất do có tác động của một trọng lực tính bằng
:<math>F_g = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
Với
:<math>F_g </math> - Trọng lực
:<math> g </math> - Gia tốc rơi
:<math>h</math> - đường dài rơi
===Phản lực===
Lực chống lại lực tác động trên vật
Phản lực tính bằng
: <math>F_-=-F</math>
Với
: <math>F</math> - Lực tương tác
: <math>F_-</math> - Phản lực
===Áp lực===
Lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật được tính bằng
:<math>F_A = \frac{F_N}{A}</math>
Với
:<math>F_A </math> - Áp lực
:<math>F_N</math> - Lực tương tác thẳng đứng
:<math>A</math> - Diện tích bề mặt của vật
===Lực ma sát===
:<math>F_{\mu} =\mu F_N</math>
===Lực đàn hồi===
Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật đàn hồi bị biến dạng. Chẳng hạn, lực gây ra bởi một lò xo khi nó bị nén lại hoặc kéo giãn ra. Lực đàn hồi có xu hướng chống lại nguyên nhân sinh ra nó. Tức là nó có xu hướng đưa vật trở lại trạng thái ban đầu khi chưa bị biến dạng. Độ lớn của lực đàn hồi, khi biến dạng trong giới hạn đàn hồi, có thể được xác định gần đúng theo định luật Hooke:
V'i
: x là độ biến dạng và
: k là hệ số đàn hồi (hay độ cứng) của vật.
Định luật này chính xác với những vật dụng như lò xo. Với những vật thể như miếng cao su hay chất dẻo thì sự phụ thuộc giữa lực đàn hồi vào biến dạng có thể phức tạp hơn.
:<math>F_x = - k x</math>
:<math>F_y = - k y</math>
:<math>F_{\theta} = - l \theta</math>
===Lực ly tâm===
:<math>F_v = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{F_v r}{m}} </math>
===Lực hướng tâm===
:[[Tập_tin:Centripetal_force_diagram.svg|200px]]
:<math>F_r = m v r = p r</math>
:<math>v = \frac{F_r}{m r} </math>
===Lực Ampere===
: F --> O -E-> O
Theo Ampere, lực điện làm cho [[Điện tích]] đứng yên di chuyển tạo ra một [[Điện trường]] '''E''' được gọi là Lực động điện và tính bằng công thức sau
:<math>F =QE</math>
===Lực Coulomb===
:[[Tập tin:CoulombsLaw.svg|200px|Tương tác giữa 2 điện tích điểm trong không gian]]
Coulomb quan sát cho thấy, khi có 2 điện tích nằm kề nhau . Điện tích cùng loại đẩy nhau , Điện tích khác loại hút nhau . Tương tác giửa các điện tích tạo ra lực hút hay lực đẩy giửa các điện tích . [[Định luật Coulomb]] phát biểu là: ''Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn lực tương tác giữa hai [[điện tích điểm]] tỷ lệ thuận với tích độ lớn của các điện tích và tỷ lệ nghịch với [[bình phương]] khoảng cách giữa chúng''.
:<math>F = \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
===Lực Lorentz===
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|150px]]
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ có hướng vuông góc với hướng Lực động điện
:<math>F = \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực điện từ , tổng của 2 lực Lực động từ và Lực động điện
:<math>F = QE \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ làm cho điện tích di chuyển theo vòng tròn do có cân bằng giửa 2 lực Lực động từ và Lực quay tròn cua điện tích
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>Q v B = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m}B r</math>
:<math>r = \frac{mv^2}{QB}</math>
===Lực Hạt nhân mạnh (Lực giủ lại)===
: <math>nhf = mvr</math>
===Lực Hạt nhân yếu (Lực thoát ly)===
:<math>hf= hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
==Công thức tổng quát Lực==
:{|Width=100%
|-
| '''Dạng lực ''' || '''Định nghỉa ''' || '''Công thức '''
|-
| [[/Động lực/]] || Lực làm cho khối lượng vật di chuyển || <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
|-
| [[/Trọng lực/]] ||Lực hấp dẩn giửa 2 khối lượng vật || <math>F_g = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
|-
| [[/Phản lực/]] || Lực chống lại lực tương tác || <math>F_- = -F</math>
|-
| [[/Áp lực/]] || Lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật || <math>F_A = \frac{F}{A}</math>
|-
| [[/Lực ma sát/]] || Lực chống lại hay cản trở chuyển động của vật || <math>F_{\mu} = \mu F_N</math>
|-
| [[/Lực đàn hồi/]] || ||<math>F_x = -k x</math> <br> <math>F_y = -k y</math> <br> <math>F_\theta = -k \theta</math>
|-
| [[/Lực ly tâm/]] || Lực làm cho vật xoay tròn ||<math>F_v = m \frac{v^2}{r} = p v r</math>
|-
| [[/Lực hướng tâm/]] || Lực làm cho vật quay tròn ||<math>F_r = m v r = p r</math>
|-
| [[/Lực Ampere/]] || Lực điện làm cho điện tích đứng yên di chuyển ||<math>F_E = Q E</math>
|-
| [[/Lực Coulomb/]] || Lực hấp dẩn giửa 2 điện tích ||<math>F_Q = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
|-
| [[/Lực Lorentz/]] || Lực từ làm cho điện tích di chuyển theo hướng <br>vuông góc với hướng di chuyển ban đầu||<math>F_B = \pm Q v B</math>
|-
| [[/Lực điện từ/]] || ||<math>F_{EB} = F_E + F_B = Q(E\pm v B)</math>
|-
| [[/Lực tương tác yếu/]] || ||
|-
| [[/Lực tương tác mạnh/]] || ||
|-
|}
===Vector Lực===
==== Vector đường thẳng====
; Ký hiệu và công thức
: <math>\vec A = A \vec a</math>
Với
: <math>\vec A </math> - Vector Lực
: <math>\vec a</math> - Vector Lực 1 đơn vị
: <math>A </math> - Cường độ lực
Từ trên
: <math>A = \frac{\vec A}{\vec a}</math>
: <math>\vec a = \frac{\vec A}{A}</math>
; Thí dụ
:[[File:Rtriangle.svg|150px]]
Lực tương tác với vật có thể biểu diển bằng Vector lực tương tác với vật ở các chiều ngang , dọc và nghiêng . Vector lực có thể biểu diển như một vector đường thẳng nghiêng là tổng của 2 vector đường thẳng ngang và dọc như ở dưới đây
: <math>\vec F = \vec Fx + \vec Fy = F_x \vec i + F_y \vec j </math>
Vơi
: <math> \vec Fx = F_x \vec i </math>
: <math>\vec Fy = F_y \vec j </math>
==== Vector đường tròn====
:<math>\vec R = R \vec r = \vec F = \vec F_x + \vec F_y</math>
Cường độ vector lực theo đường thẳng nghiêng
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_x^2 + F_y^2} \angle tan^{-1} \frac{F_y}{F_x}</math>
Với
: <math>\vec F</math> - Vector nghiêng
: <math>\vec F_x</math> - Vector ngang
: <math>\vec F_y</math> - Vector dọc
: <math> Fx = F cos \theta</math> - Cường độ lực ngang
: <math> Fy = F sin \theta</math> - Cường độ lực dọc
: <math> F = \sqrt{Fx^2 + F_y^2}</math> - Cường độ lực nghiêng ở góc độ
: <math> \theta = Tan^{-1} \frac{Fy}{Fx}</math> - Góc độ nghiêng
==Lực và chuyển động của vật==
===Định luật Newton===
Chuyển động được dùng để miêu tả di chuyển của một vật khi có một lực tương tác với vật . Các định luật về Lực và [[Chuyển động]] của Newton là một hệ thống gồm 3 định luật đặt nền móng cơ bản cho cơ học cổ điển
:{|width=100%
|-
|''' Lực và chuyển động của vật''' || '''Ký hiệu ''' || '''Chuyển động '''
|-
| Không có lực tương tác , không có chuyển động || F = 0 || Vật sẽ đứng yên
|-
| Lực tương tác với vật tạo ra chuyển động || F≠ 0 || Vật sẽ di chuyển
|-
| Tổng lực trên vật bằng không, vật ở trạng thái cân bằng || Σ F = 0 || Vật ở trạng thái cân bằng
|-
|}
===Chuyển động tự do của vật ===
Chuyển động tự do của vật không bị cản trở do có một lực tương tác
Di chuyển tự do trên mặt đất
: <math>F = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
: <math>p = m v = F t</math>
Di chuyển tự do rơi xuống đất
: <math>F_g = m g = \frac{m M G}{h^2}</math>
: <math>h = \sqrt{\frac{m M G}{F}}</math>
Di chuyển tự do lơ lửng trên không trung
:<math>F_p =F_g</math>
:<math>\frac{mv}{t} = mg</math>
:<math>a = g = \frac{M G}{h^2}</math>
:<math>h = \sqrt{\frac{M G}{a}}</math>
:<math>v = g t</math>
:<math>t = \frac{v }{g}</math>
:<math>W_p =W_g</math>
:<math>\frac{mv^2}{2} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{2 g h}</math>
:<math>d = \frac{ v^2 }{2 g}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo vòng tròn
:<math>F_r = F_g</math>
:<math>m v r = m g</math>
:<math>v = \frac{g}{r}</math>
:<math>r = \frac{g}{v}</math>
:<math>W_r = W_g</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{r g h}</math>
:<math>h = \frac{v^2}{rg}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo hình bầu dục
:<math>F_r = F_g</math>
Theo hình cong lên xuống
===Chuyển động bị cản trở của vật ===
Chuyển động trên mặt đất bị lực ma sát cản trở
:<math>F_{\mu} = F_p</math><br><math>\mu F_N = m \frac{v}{t}</math>
:<math>v=\frac{\mu F_N t}{m}</math>
: <math>v=\frac{mv}{\mu F_N}</math>
:<math>W_{\mu} = W_p</math>
:<math>\mu F_N d = mg h</math>
:<math>d=\frac{mgh}{\mu F_N}</math>
:<math>h=\frac{\mu F_N d}{mg}</math><br>
Chuyển động rơi xuống đất bị lực không khí cản trở
:<math>\vec F = \vec F_p + \vec F_g = F_p \vec i + F_g \vec j</math>
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} </math>
: <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math>
: <math>F_g = m g</math>
: <math>F = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} = m \sqrt{(\frac{v}{t})^2 + g^2}</math>
: <math>\theta = \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} = \frac{gt}{v}</math>
===Chuyển động Điện tích===
====Tương tác của điện tích với điện====
:<math>F = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
:<math>l = \frac{W}{F}</math>
:<math>v = \frac{W}{F t} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{E}</math>
====Tương tác của điện tích với từ trường====
:<math>F = QvB = I t v B = I l B</math>
:<math>l = \frac{F}{IB}</math>
:<math>v = \frac{F}{QB} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{Q}{I}</math>
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>QvB = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m} Br </math>
:<math>v = \frac{mv^2l}{QB}</math>
====Tương tác giửa 2 điện tích====
:<math>F = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = </math>
:<math>r = \sqrt{K \frac{Q_+ Q_-}{F}}</math>
===Chuyển động Điện tử===
;Đi ra khỏi nguyên tử
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{2h(f - f_o)}{m}} = \sqrt{\frac{2h \Delta f}{m}} </math>
:<math>h = \frac{mv^2}{2 \Delta f} = \frac{W_h}{f}</math>
;Đi vô trong nguyên tử
:<math>nhf = 2 \pi m \frac{v^2}{2}</math>
===Chuyển động Quang tử ===
;Bán kín Bohr
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
;Tầng năng lượng lượng tử
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
;Vạch sáng Line spectra
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
k0l2u5iclk5l1ckecgbjcshrbrpmu5w
543080
543079
2026-09-28T19:48:01Z
~2026-52004-70
19759
/* Lực và chuyển động của vật */
543080
wikitext
text/x-wiki
'''Lực''' đại diện cho một đại lượng vật lý tương tác với vật để thực hiện một việc. Thí dụ như khi dùng sức đẩy một vật làm cho vật di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác tạo ra chuyển động. Sức dùng để đẩy vật được gọi là lực. Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển tạo ra chuyển động .
==Ký hiệu Đơn vị đo lường==
Lực có ký hiệu '''F''' đo bằng đơn vị Newton '''N''' .
: <math>F=1 N = 1 Kg m/s</math>
Lực được tính bằng công thức toán sau
:<math>F = ma = m \frac{d}{dt}v(t) = m \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math>
==Các Lực cơ bản==
===Động lực===
Lực làm cho một khối lượng di chuyển ở một vận tốc
:<math>F_p = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
Với
:<math>F_p </math> - Động lực
:<math>m </math> - Khối lượng
:<math>v</math> - Vận tốc
:<math>t</math> - Thời gian
:<math>p</math> - Động lượng
===Trọng lực===
Một khối lượng rơi xuống đất do có tác động của một trọng lực tính bằng
:<math>F_g = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
Với
:<math>F_g </math> - Trọng lực
:<math> g </math> - Gia tốc rơi
:<math>h</math> - đường dài rơi
===Phản lực===
Lực chống lại lực tác động trên vật
Phản lực tính bằng
: <math>F_-=-F</math>
Với
: <math>F</math> - Lực tương tác
: <math>F_-</math> - Phản lực
===Áp lực===
Lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật được tính bằng
:<math>F_A = \frac{F_N}{A}</math>
Với
:<math>F_A </math> - Áp lực
:<math>F_N</math> - Lực tương tác thẳng đứng
:<math>A</math> - Diện tích bề mặt của vật
===Lực ma sát===
:<math>F_{\mu} =\mu F_N</math>
===Lực đàn hồi===
Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật đàn hồi bị biến dạng. Chẳng hạn, lực gây ra bởi một lò xo khi nó bị nén lại hoặc kéo giãn ra. Lực đàn hồi có xu hướng chống lại nguyên nhân sinh ra nó. Tức là nó có xu hướng đưa vật trở lại trạng thái ban đầu khi chưa bị biến dạng. Độ lớn của lực đàn hồi, khi biến dạng trong giới hạn đàn hồi, có thể được xác định gần đúng theo định luật Hooke:
V'i
: x là độ biến dạng và
: k là hệ số đàn hồi (hay độ cứng) của vật.
Định luật này chính xác với những vật dụng như lò xo. Với những vật thể như miếng cao su hay chất dẻo thì sự phụ thuộc giữa lực đàn hồi vào biến dạng có thể phức tạp hơn.
:<math>F_x = - k x</math>
:<math>F_y = - k y</math>
:<math>F_{\theta} = - l \theta</math>
===Lực ly tâm===
:<math>F_v = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{F_v r}{m}} </math>
===Lực hướng tâm===
:[[Tập_tin:Centripetal_force_diagram.svg|200px]]
:<math>F_r = m v r = p r</math>
:<math>v = \frac{F_r}{m r} </math>
===Lực Ampere===
: F --> O -E-> O
Theo Ampere, lực điện làm cho [[Điện tích]] đứng yên di chuyển tạo ra một [[Điện trường]] '''E''' được gọi là Lực động điện và tính bằng công thức sau
:<math>F =QE</math>
===Lực Coulomb===
:[[Tập tin:CoulombsLaw.svg|200px|Tương tác giữa 2 điện tích điểm trong không gian]]
Coulomb quan sát cho thấy, khi có 2 điện tích nằm kề nhau . Điện tích cùng loại đẩy nhau , Điện tích khác loại hút nhau . Tương tác giửa các điện tích tạo ra lực hút hay lực đẩy giửa các điện tích . [[Định luật Coulomb]] phát biểu là: ''Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn lực tương tác giữa hai [[điện tích điểm]] tỷ lệ thuận với tích độ lớn của các điện tích và tỷ lệ nghịch với [[bình phương]] khoảng cách giữa chúng''.
:<math>F = \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
===Lực Lorentz===
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|150px]]
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ có hướng vuông góc với hướng Lực động điện
:<math>F = \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực điện từ , tổng của 2 lực Lực động từ và Lực động điện
:<math>F = QE \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ làm cho điện tích di chuyển theo vòng tròn do có cân bằng giửa 2 lực Lực động từ và Lực quay tròn cua điện tích
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>Q v B = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m}B r</math>
:<math>r = \frac{mv^2}{QB}</math>
===Lực Hạt nhân mạnh (Lực giủ lại)===
: <math>nhf = mvr</math>
===Lực Hạt nhân yếu (Lực thoát ly)===
:<math>hf= hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
==Công thức tổng quát Lực==
:{|Width=100%
|-
| '''Dạng lực ''' || '''Định nghỉa ''' || '''Công thức '''
|-
| [[/Động lực/]] || Lực làm cho khối lượng vật di chuyển || <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
|-
| [[/Trọng lực/]] ||Lực hấp dẩn giửa 2 khối lượng vật || <math>F_g = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
|-
| [[/Phản lực/]] || Lực chống lại lực tương tác || <math>F_- = -F</math>
|-
| [[/Áp lực/]] || Lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật || <math>F_A = \frac{F}{A}</math>
|-
| [[/Lực ma sát/]] || Lực chống lại hay cản trở chuyển động của vật || <math>F_{\mu} = \mu F_N</math>
|-
| [[/Lực đàn hồi/]] || ||<math>F_x = -k x</math> <br> <math>F_y = -k y</math> <br> <math>F_\theta = -k \theta</math>
|-
| [[/Lực ly tâm/]] || Lực làm cho vật xoay tròn ||<math>F_v = m \frac{v^2}{r} = p v r</math>
|-
| [[/Lực hướng tâm/]] || Lực làm cho vật quay tròn ||<math>F_r = m v r = p r</math>
|-
| [[/Lực Ampere/]] || Lực điện làm cho điện tích đứng yên di chuyển ||<math>F_E = Q E</math>
|-
| [[/Lực Coulomb/]] || Lực hấp dẩn giửa 2 điện tích ||<math>F_Q = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
|-
| [[/Lực Lorentz/]] || Lực từ làm cho điện tích di chuyển theo hướng <br>vuông góc với hướng di chuyển ban đầu||<math>F_B = \pm Q v B</math>
|-
| [[/Lực điện từ/]] || ||<math>F_{EB} = F_E + F_B = Q(E\pm v B)</math>
|-
| [[/Lực tương tác yếu/]] || ||
|-
| [[/Lực tương tác mạnh/]] || ||
|-
|}
===Vector Lực===
==== Vector đường thẳng====
; Ký hiệu và công thức
: <math>\vec A = A \vec a</math>
Với
: <math>\vec A </math> - Vector Lực
: <math>\vec a</math> - Vector Lực 1 đơn vị
: <math>A </math> - Cường độ lực
Từ trên
: <math>A = \frac{\vec A}{\vec a}</math>
: <math>\vec a = \frac{\vec A}{A}</math>
; Thí dụ
:[[File:Rtriangle.svg|150px]]
Lực tương tác với vật có thể biểu diển bằng Vector lực tương tác với vật ở các chiều ngang , dọc và nghiêng . Vector lực có thể biểu diển như một vector đường thẳng nghiêng là tổng của 2 vector đường thẳng ngang và dọc như ở dưới đây
: <math>\vec F = \vec Fx + \vec Fy = F_x \vec i + F_y \vec j </math>
Vơi
: <math> \vec Fx = F_x \vec i </math>
: <math>\vec Fy = F_y \vec j </math>
==== Vector đường tròn====
:<math>\vec R = R \vec r = \vec F = \vec F_x + \vec F_y</math>
Cường độ vector lực theo đường thẳng nghiêng
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_x^2 + F_y^2} \angle tan^{-1} \frac{F_y}{F_x}</math>
Với
: <math>\vec F</math> - Vector nghiêng
: <math>\vec F_x</math> - Vector ngang
: <math>\vec F_y</math> - Vector dọc
: <math> Fx = F cos \theta</math> - Cường độ lực ngang
: <math> Fy = F sin \theta</math> - Cường độ lực dọc
: <math> F = \sqrt{Fx^2 + F_y^2}</math> - Cường độ lực nghiêng ở góc độ
: <math> \theta = Tan^{-1} \frac{Fy}{Fx}</math> - Góc độ nghiêng
==Năng lực, Năng lượng==
Khả năng của lực thực hiện một việc được gọi là Năng lực. Năng lực có ký hiệu '''W''' và đo bằng đơn vị '''Nm''' (Newton meter) . Năng lực được tính bằng công thức toán sau
:<math>W = F s = F v t = p v</math>
Khả năng của lực thực hiện một việc trong một đơn vị thời gian được gọi là Năng lượng. Năng lượng có ký hiệu '''E''' và đo bằng đơn vị Nm/s (Newton meter over second) hay '''J''' (Joule) được tính bằng công thức toán sau
:<math>E = \frac{W}{t} = F \frac{s}{t} = F v = p a</math>
==Lực và chuyển động của vật==
===Định luật Newton===
Chuyển động được dùng để miêu tả di chuyển của một vật khi có một lực tương tác với vật . Các định luật về Lực và [[Chuyển động]] của Newton là một hệ thống gồm 3 định luật đặt nền móng cơ bản cho cơ học cổ điển
:{|width=100%
|-
|''' Lực và chuyển động của vật''' || '''Ký hiệu ''' || '''Chuyển động '''
|-
| Không có lực tương tác , không có chuyển động || F = 0 || Vật sẽ đứng yên
|-
| Lực tương tác với vật tạo ra chuyển động || F≠ 0 || Vật sẽ di chuyển
|-
| Tổng lực trên vật bằng không, vật ở trạng thái cân bằng || Σ F = 0 || Vật ở trạng thái cân bằng
|-
|}
===Chuyển động tự do của vật ===
Chuyển động tự do của vật không bị cản trở do có một lực tương tác
Di chuyển tự do trên mặt đất
: <math>F = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
: <math>p = m v = F t</math>
Di chuyển tự do rơi xuống đất
: <math>F_g = m g = \frac{m M G}{h^2}</math>
: <math>h = \sqrt{\frac{m M G}{F}}</math>
Di chuyển tự do lơ lửng trên không trung
:<math>F_p =F_g</math>
:<math>\frac{mv}{t} = mg</math>
:<math>a = g = \frac{M G}{h^2}</math>
:<math>h = \sqrt{\frac{M G}{a}}</math>
:<math>v = g t</math>
:<math>t = \frac{v }{g}</math>
:<math>W_p =W_g</math>
:<math>\frac{mv^2}{2} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{2 g h}</math>
:<math>d = \frac{ v^2 }{2 g}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo vòng tròn
:<math>F_r = F_g</math>
:<math>m v r = m g</math>
:<math>v = \frac{g}{r}</math>
:<math>r = \frac{g}{v}</math>
:<math>W_r = W_g</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{r g h}</math>
:<math>h = \frac{v^2}{rg}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo hình bầu dục
:<math>F_r = F_g</math>
Theo hình cong lên xuống
===Chuyển động bị cản trở của vật ===
Chuyển động trên mặt đất bị lực ma sát cản trở
:<math>F_{\mu} = F_p</math><br><math>\mu F_N = m \frac{v}{t}</math>
:<math>v=\frac{\mu F_N t}{m}</math>
: <math>v=\frac{mv}{\mu F_N}</math>
:<math>W_{\mu} = W_p</math>
:<math>\mu F_N d = mg h</math>
:<math>d=\frac{mgh}{\mu F_N}</math>
:<math>h=\frac{\mu F_N d}{mg}</math><br>
Chuyển động rơi xuống đất bị lực không khí cản trở
:<math>\vec F = \vec F_p + \vec F_g = F_p \vec i + F_g \vec j</math>
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} </math>
: <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math>
: <math>F_g = m g</math>
: <math>F = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} = m \sqrt{(\frac{v}{t})^2 + g^2}</math>
: <math>\theta = \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} = \frac{gt}{v}</math>
===Chuyển động Điện tích===
====Tương tác của điện tích với điện====
:<math>F = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
:<math>l = \frac{W}{F}</math>
:<math>v = \frac{W}{F t} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{E}</math>
====Tương tác của điện tích với từ trường====
:<math>F = QvB = I t v B = I l B</math>
:<math>l = \frac{F}{IB}</math>
:<math>v = \frac{F}{QB} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{Q}{I}</math>
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>QvB = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m} Br </math>
:<math>v = \frac{mv^2l}{QB}</math>
====Tương tác giửa 2 điện tích====
:<math>F = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = </math>
:<math>r = \sqrt{K \frac{Q_+ Q_-}{F}}</math>
===Chuyển động Điện tử===
;Đi ra khỏi nguyên tử
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{2h(f - f_o)}{m}} = \sqrt{\frac{2h \Delta f}{m}} </math>
:<math>h = \frac{mv^2}{2 \Delta f} = \frac{W_h}{f}</math>
;Đi vô trong nguyên tử
:<math>nhf = 2 \pi m \frac{v^2}{2}</math>
===Chuyển động Quang tử ===
;Bán kín Bohr
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
;Tầng năng lượng lượng tử
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
;Vạch sáng Line spectra
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
5k8ro2pjh6iz287517yy46ijoqvx8sb
543081
543080
2026-09-28T19:48:13Z
~2026-52004-70
19759
/* Năng lực, Năng lượng */
543081
wikitext
text/x-wiki
'''Lực''' đại diện cho một đại lượng vật lý tương tác với vật để thực hiện một việc. Thí dụ như khi dùng sức đẩy một vật làm cho vật di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác tạo ra chuyển động. Sức dùng để đẩy vật được gọi là lực. Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển tạo ra chuyển động .
==Ký hiệu Đơn vị đo lường==
Lực có ký hiệu '''F''' đo bằng đơn vị Newton '''N''' .
: <math>F=1 N = 1 Kg m/s</math>
Lực được tính bằng công thức toán sau
:<math>F = ma = m \frac{d}{dt}v(t) = m \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math>
==Các Lực cơ bản==
===Động lực===
Lực làm cho một khối lượng di chuyển ở một vận tốc
:<math>F_p = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
Với
:<math>F_p </math> - Động lực
:<math>m </math> - Khối lượng
:<math>v</math> - Vận tốc
:<math>t</math> - Thời gian
:<math>p</math> - Động lượng
===Trọng lực===
Một khối lượng rơi xuống đất do có tác động của một trọng lực tính bằng
:<math>F_g = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
Với
:<math>F_g </math> - Trọng lực
:<math> g </math> - Gia tốc rơi
:<math>h</math> - đường dài rơi
===Phản lực===
Lực chống lại lực tác động trên vật
Phản lực tính bằng
: <math>F_-=-F</math>
Với
: <math>F</math> - Lực tương tác
: <math>F_-</math> - Phản lực
===Áp lực===
Lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật được tính bằng
:<math>F_A = \frac{F_N}{A}</math>
Với
:<math>F_A </math> - Áp lực
:<math>F_N</math> - Lực tương tác thẳng đứng
:<math>A</math> - Diện tích bề mặt của vật
===Lực ma sát===
:<math>F_{\mu} =\mu F_N</math>
===Lực đàn hồi===
Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật đàn hồi bị biến dạng. Chẳng hạn, lực gây ra bởi một lò xo khi nó bị nén lại hoặc kéo giãn ra. Lực đàn hồi có xu hướng chống lại nguyên nhân sinh ra nó. Tức là nó có xu hướng đưa vật trở lại trạng thái ban đầu khi chưa bị biến dạng. Độ lớn của lực đàn hồi, khi biến dạng trong giới hạn đàn hồi, có thể được xác định gần đúng theo định luật Hooke:
V'i
: x là độ biến dạng và
: k là hệ số đàn hồi (hay độ cứng) của vật.
Định luật này chính xác với những vật dụng như lò xo. Với những vật thể như miếng cao su hay chất dẻo thì sự phụ thuộc giữa lực đàn hồi vào biến dạng có thể phức tạp hơn.
:<math>F_x = - k x</math>
:<math>F_y = - k y</math>
:<math>F_{\theta} = - l \theta</math>
===Lực ly tâm===
:<math>F_v = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{F_v r}{m}} </math>
===Lực hướng tâm===
:[[Tập_tin:Centripetal_force_diagram.svg|200px]]
:<math>F_r = m v r = p r</math>
:<math>v = \frac{F_r}{m r} </math>
===Lực Ampere===
: F --> O -E-> O
Theo Ampere, lực điện làm cho [[Điện tích]] đứng yên di chuyển tạo ra một [[Điện trường]] '''E''' được gọi là Lực động điện và tính bằng công thức sau
:<math>F =QE</math>
===Lực Coulomb===
:[[Tập tin:CoulombsLaw.svg|200px|Tương tác giữa 2 điện tích điểm trong không gian]]
Coulomb quan sát cho thấy, khi có 2 điện tích nằm kề nhau . Điện tích cùng loại đẩy nhau , Điện tích khác loại hút nhau . Tương tác giửa các điện tích tạo ra lực hút hay lực đẩy giửa các điện tích . [[Định luật Coulomb]] phát biểu là: ''Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn lực tương tác giữa hai [[điện tích điểm]] tỷ lệ thuận với tích độ lớn của các điện tích và tỷ lệ nghịch với [[bình phương]] khoảng cách giữa chúng''.
:<math>F = \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
===Lực Lorentz===
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|150px]]
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ có hướng vuông góc với hướng Lực động điện
:<math>F = \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực điện từ , tổng của 2 lực Lực động từ và Lực động điện
:<math>F = QE \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ làm cho điện tích di chuyển theo vòng tròn do có cân bằng giửa 2 lực Lực động từ và Lực quay tròn cua điện tích
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>Q v B = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m}B r</math>
:<math>r = \frac{mv^2}{QB}</math>
===Lực Hạt nhân mạnh (Lực giủ lại)===
: <math>nhf = mvr</math>
===Lực Hạt nhân yếu (Lực thoát ly)===
:<math>hf= hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
==Công thức tổng quát Lực==
:{|Width=100%
|-
| '''Dạng lực ''' || '''Định nghỉa ''' || '''Công thức '''
|-
| [[/Động lực/]] || Lực làm cho khối lượng vật di chuyển || <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
|-
| [[/Trọng lực/]] ||Lực hấp dẩn giửa 2 khối lượng vật || <math>F_g = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
|-
| [[/Phản lực/]] || Lực chống lại lực tương tác || <math>F_- = -F</math>
|-
| [[/Áp lực/]] || Lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật || <math>F_A = \frac{F}{A}</math>
|-
| [[/Lực ma sát/]] || Lực chống lại hay cản trở chuyển động của vật || <math>F_{\mu} = \mu F_N</math>
|-
| [[/Lực đàn hồi/]] || ||<math>F_x = -k x</math> <br> <math>F_y = -k y</math> <br> <math>F_\theta = -k \theta</math>
|-
| [[/Lực ly tâm/]] || Lực làm cho vật xoay tròn ||<math>F_v = m \frac{v^2}{r} = p v r</math>
|-
| [[/Lực hướng tâm/]] || Lực làm cho vật quay tròn ||<math>F_r = m v r = p r</math>
|-
| [[/Lực Ampere/]] || Lực điện làm cho điện tích đứng yên di chuyển ||<math>F_E = Q E</math>
|-
| [[/Lực Coulomb/]] || Lực hấp dẩn giửa 2 điện tích ||<math>F_Q = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
|-
| [[/Lực Lorentz/]] || Lực từ làm cho điện tích di chuyển theo hướng <br>vuông góc với hướng di chuyển ban đầu||<math>F_B = \pm Q v B</math>
|-
| [[/Lực điện từ/]] || ||<math>F_{EB} = F_E + F_B = Q(E\pm v B)</math>
|-
| [[/Lực tương tác yếu/]] || ||
|-
| [[/Lực tương tác mạnh/]] || ||
|-
|}
===Vector Lực===
==== Vector đường thẳng====
; Ký hiệu và công thức
: <math>\vec A = A \vec a</math>
Với
: <math>\vec A </math> - Vector Lực
: <math>\vec a</math> - Vector Lực 1 đơn vị
: <math>A </math> - Cường độ lực
Từ trên
: <math>A = \frac{\vec A}{\vec a}</math>
: <math>\vec a = \frac{\vec A}{A}</math>
; Thí dụ
:[[File:Rtriangle.svg|150px]]
Lực tương tác với vật có thể biểu diển bằng Vector lực tương tác với vật ở các chiều ngang , dọc và nghiêng . Vector lực có thể biểu diển như một vector đường thẳng nghiêng là tổng của 2 vector đường thẳng ngang và dọc như ở dưới đây
: <math>\vec F = \vec Fx + \vec Fy = F_x \vec i + F_y \vec j </math>
Vơi
: <math> \vec Fx = F_x \vec i </math>
: <math>\vec Fy = F_y \vec j </math>
==== Vector đường tròn====
:<math>\vec R = R \vec r = \vec F = \vec F_x + \vec F_y</math>
Cường độ vector lực theo đường thẳng nghiêng
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_x^2 + F_y^2} \angle tan^{-1} \frac{F_y}{F_x}</math>
Với
: <math>\vec F</math> - Vector nghiêng
: <math>\vec F_x</math> - Vector ngang
: <math>\vec F_y</math> - Vector dọc
: <math> Fx = F cos \theta</math> - Cường độ lực ngang
: <math> Fy = F sin \theta</math> - Cường độ lực dọc
: <math> F = \sqrt{Fx^2 + F_y^2}</math> - Cường độ lực nghiêng ở góc độ
: <math> \theta = Tan^{-1} \frac{Fy}{Fx}</math> - Góc độ nghiêng
==Lực và chuyển động của vật==
===Định luật Newton===
Chuyển động được dùng để miêu tả di chuyển của một vật khi có một lực tương tác với vật . Các định luật về Lực và [[Chuyển động]] của Newton là một hệ thống gồm 3 định luật đặt nền móng cơ bản cho cơ học cổ điển
:{|width=100%
|-
|''' Lực và chuyển động của vật''' || '''Ký hiệu ''' || '''Chuyển động '''
|-
| Không có lực tương tác , không có chuyển động || F = 0 || Vật sẽ đứng yên
|-
| Lực tương tác với vật tạo ra chuyển động || F≠ 0 || Vật sẽ di chuyển
|-
| Tổng lực trên vật bằng không, vật ở trạng thái cân bằng || Σ F = 0 || Vật ở trạng thái cân bằng
|-
|}
===Chuyển động tự do của vật ===
Chuyển động tự do của vật không bị cản trở do có một lực tương tác
Di chuyển tự do trên mặt đất
: <math>F = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
: <math>p = m v = F t</math>
Di chuyển tự do rơi xuống đất
: <math>F_g = m g = \frac{m M G}{h^2}</math>
: <math>h = \sqrt{\frac{m M G}{F}}</math>
Di chuyển tự do lơ lửng trên không trung
:<math>F_p =F_g</math>
:<math>\frac{mv}{t} = mg</math>
:<math>a = g = \frac{M G}{h^2}</math>
:<math>h = \sqrt{\frac{M G}{a}}</math>
:<math>v = g t</math>
:<math>t = \frac{v }{g}</math>
:<math>W_p =W_g</math>
:<math>\frac{mv^2}{2} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{2 g h}</math>
:<math>d = \frac{ v^2 }{2 g}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo vòng tròn
:<math>F_r = F_g</math>
:<math>m v r = m g</math>
:<math>v = \frac{g}{r}</math>
:<math>r = \frac{g}{v}</math>
:<math>W_r = W_g</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{r g h}</math>
:<math>h = \frac{v^2}{rg}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo hình bầu dục
:<math>F_r = F_g</math>
Theo hình cong lên xuống
===Chuyển động bị cản trở của vật ===
Chuyển động trên mặt đất bị lực ma sát cản trở
:<math>F_{\mu} = F_p</math><br><math>\mu F_N = m \frac{v}{t}</math>
:<math>v=\frac{\mu F_N t}{m}</math>
: <math>v=\frac{mv}{\mu F_N}</math>
:<math>W_{\mu} = W_p</math>
:<math>\mu F_N d = mg h</math>
:<math>d=\frac{mgh}{\mu F_N}</math>
:<math>h=\frac{\mu F_N d}{mg}</math><br>
Chuyển động rơi xuống đất bị lực không khí cản trở
:<math>\vec F = \vec F_p + \vec F_g = F_p \vec i + F_g \vec j</math>
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} </math>
: <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math>
: <math>F_g = m g</math>
: <math>F = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} = m \sqrt{(\frac{v}{t})^2 + g^2}</math>
: <math>\theta = \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} = \frac{gt}{v}</math>
===Chuyển động Điện tích===
====Tương tác của điện tích với điện====
:<math>F = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
:<math>l = \frac{W}{F}</math>
:<math>v = \frac{W}{F t} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{E}</math>
====Tương tác của điện tích với từ trường====
:<math>F = QvB = I t v B = I l B</math>
:<math>l = \frac{F}{IB}</math>
:<math>v = \frac{F}{QB} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{Q}{I}</math>
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>QvB = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m} Br </math>
:<math>v = \frac{mv^2l}{QB}</math>
====Tương tác giửa 2 điện tích====
:<math>F = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = </math>
:<math>r = \sqrt{K \frac{Q_+ Q_-}{F}}</math>
===Chuyển động Điện tử===
;Đi ra khỏi nguyên tử
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{2h(f - f_o)}{m}} = \sqrt{\frac{2h \Delta f}{m}} </math>
:<math>h = \frac{mv^2}{2 \Delta f} = \frac{W_h}{f}</math>
;Đi vô trong nguyên tử
:<math>nhf = 2 \pi m \frac{v^2}{2}</math>
===Chuyển động Quang tử ===
;Bán kín Bohr
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
;Tầng năng lượng lượng tử
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
;Vạch sáng Line spectra
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
k0l2u5iclk5l1ckecgbjcshrbrpmu5w
543082
543081
2026-09-28T19:48:27Z
~2026-52004-70
19759
/* Lực và chuyển động của vật */
543082
wikitext
text/x-wiki
'''Lực''' đại diện cho một đại lượng vật lý tương tác với vật để thực hiện một việc. Thí dụ như khi dùng sức đẩy một vật làm cho vật di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác tạo ra chuyển động. Sức dùng để đẩy vật được gọi là lực. Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển tạo ra chuyển động .
==Ký hiệu Đơn vị đo lường==
Lực có ký hiệu '''F''' đo bằng đơn vị Newton '''N''' .
: <math>F=1 N = 1 Kg m/s</math>
Lực được tính bằng công thức toán sau
:<math>F = ma = m \frac{d}{dt}v(t) = m \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math>
==Các Lực cơ bản==
===Động lực===
Lực làm cho một khối lượng di chuyển ở một vận tốc
:<math>F_p = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
Với
:<math>F_p </math> - Động lực
:<math>m </math> - Khối lượng
:<math>v</math> - Vận tốc
:<math>t</math> - Thời gian
:<math>p</math> - Động lượng
===Trọng lực===
Một khối lượng rơi xuống đất do có tác động của một trọng lực tính bằng
:<math>F_g = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
Với
:<math>F_g </math> - Trọng lực
:<math> g </math> - Gia tốc rơi
:<math>h</math> - đường dài rơi
===Phản lực===
Lực chống lại lực tác động trên vật
Phản lực tính bằng
: <math>F_-=-F</math>
Với
: <math>F</math> - Lực tương tác
: <math>F_-</math> - Phản lực
===Áp lực===
Lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật được tính bằng
:<math>F_A = \frac{F_N}{A}</math>
Với
:<math>F_A </math> - Áp lực
:<math>F_N</math> - Lực tương tác thẳng đứng
:<math>A</math> - Diện tích bề mặt của vật
===Lực ma sát===
:<math>F_{\mu} =\mu F_N</math>
===Lực đàn hồi===
Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật đàn hồi bị biến dạng. Chẳng hạn, lực gây ra bởi một lò xo khi nó bị nén lại hoặc kéo giãn ra. Lực đàn hồi có xu hướng chống lại nguyên nhân sinh ra nó. Tức là nó có xu hướng đưa vật trở lại trạng thái ban đầu khi chưa bị biến dạng. Độ lớn của lực đàn hồi, khi biến dạng trong giới hạn đàn hồi, có thể được xác định gần đúng theo định luật Hooke:
V'i
: x là độ biến dạng và
: k là hệ số đàn hồi (hay độ cứng) của vật.
Định luật này chính xác với những vật dụng như lò xo. Với những vật thể như miếng cao su hay chất dẻo thì sự phụ thuộc giữa lực đàn hồi vào biến dạng có thể phức tạp hơn.
:<math>F_x = - k x</math>
:<math>F_y = - k y</math>
:<math>F_{\theta} = - l \theta</math>
===Lực ly tâm===
:<math>F_v = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{F_v r}{m}} </math>
===Lực hướng tâm===
:[[Tập_tin:Centripetal_force_diagram.svg|200px]]
:<math>F_r = m v r = p r</math>
:<math>v = \frac{F_r}{m r} </math>
===Lực Ampere===
: F --> O -E-> O
Theo Ampere, lực điện làm cho [[Điện tích]] đứng yên di chuyển tạo ra một [[Điện trường]] '''E''' được gọi là Lực động điện và tính bằng công thức sau
:<math>F =QE</math>
===Lực Coulomb===
:[[Tập tin:CoulombsLaw.svg|200px|Tương tác giữa 2 điện tích điểm trong không gian]]
Coulomb quan sát cho thấy, khi có 2 điện tích nằm kề nhau . Điện tích cùng loại đẩy nhau , Điện tích khác loại hút nhau . Tương tác giửa các điện tích tạo ra lực hút hay lực đẩy giửa các điện tích . [[Định luật Coulomb]] phát biểu là: ''Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn lực tương tác giữa hai [[điện tích điểm]] tỷ lệ thuận với tích độ lớn của các điện tích và tỷ lệ nghịch với [[bình phương]] khoảng cách giữa chúng''.
:<math>F = \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
===Lực Lorentz===
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|150px]]
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ có hướng vuông góc với hướng Lực động điện
:<math>F = \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực điện từ , tổng của 2 lực Lực động từ và Lực động điện
:<math>F = QE \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ làm cho điện tích di chuyển theo vòng tròn do có cân bằng giửa 2 lực Lực động từ và Lực quay tròn cua điện tích
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>Q v B = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m}B r</math>
:<math>r = \frac{mv^2}{QB}</math>
===Lực Hạt nhân mạnh (Lực giủ lại)===
: <math>nhf = mvr</math>
===Lực Hạt nhân yếu (Lực thoát ly)===
:<math>hf= hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
==Công thức tổng quát Lực==
:{|Width=100%
|-
| '''Dạng lực ''' || '''Định nghỉa ''' || '''Công thức '''
|-
| [[/Động lực/]] || Lực làm cho khối lượng vật di chuyển || <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
|-
| [[/Trọng lực/]] ||Lực hấp dẩn giửa 2 khối lượng vật || <math>F_g = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
|-
| [[/Phản lực/]] || Lực chống lại lực tương tác || <math>F_- = -F</math>
|-
| [[/Áp lực/]] || Lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật || <math>F_A = \frac{F}{A}</math>
|-
| [[/Lực ma sát/]] || Lực chống lại hay cản trở chuyển động của vật || <math>F_{\mu} = \mu F_N</math>
|-
| [[/Lực đàn hồi/]] || ||<math>F_x = -k x</math> <br> <math>F_y = -k y</math> <br> <math>F_\theta = -k \theta</math>
|-
| [[/Lực ly tâm/]] || Lực làm cho vật xoay tròn ||<math>F_v = m \frac{v^2}{r} = p v r</math>
|-
| [[/Lực hướng tâm/]] || Lực làm cho vật quay tròn ||<math>F_r = m v r = p r</math>
|-
| [[/Lực Ampere/]] || Lực điện làm cho điện tích đứng yên di chuyển ||<math>F_E = Q E</math>
|-
| [[/Lực Coulomb/]] || Lực hấp dẩn giửa 2 điện tích ||<math>F_Q = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
|-
| [[/Lực Lorentz/]] || Lực từ làm cho điện tích di chuyển theo hướng <br>vuông góc với hướng di chuyển ban đầu||<math>F_B = \pm Q v B</math>
|-
| [[/Lực điện từ/]] || ||<math>F_{EB} = F_E + F_B = Q(E\pm v B)</math>
|-
| [[/Lực tương tác yếu/]] || ||
|-
| [[/Lực tương tác mạnh/]] || ||
|-
|}
===Vector Lực===
==== Vector đường thẳng====
; Ký hiệu và công thức
: <math>\vec A = A \vec a</math>
Với
: <math>\vec A </math> - Vector Lực
: <math>\vec a</math> - Vector Lực 1 đơn vị
: <math>A </math> - Cường độ lực
Từ trên
: <math>A = \frac{\vec A}{\vec a}</math>
: <math>\vec a = \frac{\vec A}{A}</math>
; Thí dụ
:[[File:Rtriangle.svg|150px]]
Lực tương tác với vật có thể biểu diển bằng Vector lực tương tác với vật ở các chiều ngang , dọc và nghiêng . Vector lực có thể biểu diển như một vector đường thẳng nghiêng là tổng của 2 vector đường thẳng ngang và dọc như ở dưới đây
: <math>\vec F = \vec Fx + \vec Fy = F_x \vec i + F_y \vec j </math>
Vơi
: <math> \vec Fx = F_x \vec i </math>
: <math>\vec Fy = F_y \vec j </math>
==== Vector đường tròn====
:<math>\vec R = R \vec r = \vec F = \vec F_x + \vec F_y</math>
Cường độ vector lực theo đường thẳng nghiêng
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_x^2 + F_y^2} \angle tan^{-1} \frac{F_y}{F_x}</math>
Với
: <math>\vec F</math> - Vector nghiêng
: <math>\vec F_x</math> - Vector ngang
: <math>\vec F_y</math> - Vector dọc
: <math> Fx = F cos \theta</math> - Cường độ lực ngang
: <math> Fy = F sin \theta</math> - Cường độ lực dọc
: <math> F = \sqrt{Fx^2 + F_y^2}</math> - Cường độ lực nghiêng ở góc độ
: <math> \theta = Tan^{-1} \frac{Fy}{Fx}</math> - Góc độ nghiêng
==Lực và chuyển động của vật==
===Định luật Newton===
Chuyển động được dùng để miêu tả di chuyển của một vật khi có một lực tương tác với vật . Các định luật về Lực và [[Chuyển động]] của Newton là một hệ thống gồm 3 định luật đặt nền móng cơ bản cho cơ học cổ điển
:{|width=100%
|-
|''' Lực và chuyển động của vật''' || '''Ký hiệu ''' || '''Chuyển động '''
|-
| Không có lực tương tác , không có chuyển động || F = 0 || Vật sẽ đứng yên
|-
| Lực tương tác với vật tạo ra chuyển động || F≠ 0 || Vật sẽ di chuyển
|-
| Tổng lực trên vật bằng không, vật ở trạng thái cân bằng || Σ F = 0 || Vật ở trạng thái cân bằng
|-
|}
===Chuyển động tự do của vật ===
Chuyển động tự do của vật không bị cản trở do có một lực tương tác
Di chuyển tự do trên mặt đất
: <math>F = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
: <math>p = m v = F t</math>
Di chuyển tự do rơi xuống đất
: <math>F_g = m g = \frac{m M G}{h^2}</math>
: <math>h = \sqrt{\frac{m M G}{F}}</math>
Di chuyển tự do lơ lửng trên không trung
:<math>F_p =F_g</math>
:<math>\frac{mv}{t} = mg</math>
:<math>a = g = \frac{M G}{h^2}</math>
:<math>h = \sqrt{\frac{M G}{a}}</math>
:<math>v = g t</math>
:<math>t = \frac{v }{g}</math>
:<math>W_p =W_g</math>
:<math>\frac{mv^2}{2} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{2 g h}</math>
:<math>d = \frac{ v^2 }{2 g}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo vòng tròn
:<math>F_r = F_g</math>
:<math>m v r = m g</math>
:<math>v = \frac{g}{r}</math>
:<math>r = \frac{g}{v}</math>
:<math>W_r = W_g</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{r g h}</math>
:<math>h = \frac{v^2}{rg}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo hình bầu dục
:<math>F_r = F_g</math>
Theo hình cong lên xuống
===Chuyển động bị cản trở của vật ===
Chuyển động trên mặt đất bị lực ma sát cản trở
:<math>F_{\mu} = F_p</math><br><math>\mu F_N = m \frac{v}{t}</math>
:<math>v=\frac{\mu F_N t}{m}</math>
: <math>v=\frac{mv}{\mu F_N}</math>
:<math>W_{\mu} = W_p</math>
:<math>\mu F_N d = mg h</math>
:<math>d=\frac{mgh}{\mu F_N}</math>
:<math>h=\frac{\mu F_N d}{mg}</math><br>
Chuyển động rơi xuống đất bị lực không khí cản trở
:<math>\vec F = \vec F_p + \vec F_g = F_p \vec i + F_g \vec j</math>
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} </math>
: <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math>
: <math>F_g = m g</math>
: <math>F = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} = m \sqrt{(\frac{v}{t})^2 + g^2}</math>
: <math>\theta = \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} = \frac{gt}{v}</math>
===Chuyển động Điện tích===
====Tương tác của điện tích với điện====
:<math>F = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
:<math>l = \frac{W}{F}</math>
:<math>v = \frac{W}{F t} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{E}</math>
====Tương tác của điện tích với từ trường====
:<math>F = QvB = I t v B = I l B</math>
:<math>l = \frac{F}{IB}</math>
:<math>v = \frac{F}{QB} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{Q}{I}</math>
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>QvB = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m} Br </math>
:<math>v = \frac{mv^2l}{QB}</math>
====Tương tác giửa 2 điện tích====
:<math>F = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = </math>
:<math>r = \sqrt{K \frac{Q_+ Q_-}{F}}</math>
===Chuyển động Điện tử===
;Đi ra khỏi nguyên tử
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{2h(f - f_o)}{m}} = \sqrt{\frac{2h \Delta f}{m}} </math>
:<math>h = \frac{mv^2}{2 \Delta f} = \frac{W_h}{f}</math>
;Đi vô trong nguyên tử
:<math>nhf = 2 \pi m \frac{v^2}{2}</math>
===Chuyển động Quang tử ===
;Bán kín Bohr
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
;Tầng năng lượng lượng tử
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
;Vạch sáng Line spectra
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
==Năng lực, Năng lượng==
Khả năng của lực thực hiện một việc được gọi là Năng lực. Năng lực có ký hiệu '''W''' và đo bằng đơn vị '''Nm''' (Newton meter) . Năng lực được tính bằng công thức toán sau
:<math>W = F s = F v t = p v</math>
Khả năng của lực thực hiện một việc trong một đơn vị thời gian được gọi là Năng lượng. Năng lượng có ký hiệu '''E''' và đo bằng đơn vị Nm/s (Newton meter over second) hay '''J''' (Joule) được tính bằng công thức toán sau
:<math>E = \frac{W}{t} = F \frac{s}{t} = F v = p a</math>
4i6tswxippgn7u175dvvtc6alfnzzk2
543083
543082
2026-09-28T19:48:56Z
~2026-52004-70
19759
/* Ký hiệu Đơn vị đo lường */
543083
wikitext
text/x-wiki
'''Lực''' đại diện cho một đại lượng vật lý tương tác với vật để thực hiện một việc. Thí dụ như khi dùng sức đẩy một vật làm cho vật di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác tạo ra chuyển động. Sức dùng để đẩy vật được gọi là lực. Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển tạo ra chuyển động .
==Ký hiệu Đơn vị đo lường công thức toán==
Lực có ký hiệu '''F''' đo bằng đơn vị Newton '''N''' .
: <math>F=1 N = 1 Kg m/s</math>
Lực được tính bằng công thức toán sau
:<math>F = ma = m \frac{d}{dt}v(t) = m \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math>
==Các Lực cơ bản==
===Động lực===
Lực làm cho một khối lượng di chuyển ở một vận tốc
:<math>F_p = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
Với
:<math>F_p </math> - Động lực
:<math>m </math> - Khối lượng
:<math>v</math> - Vận tốc
:<math>t</math> - Thời gian
:<math>p</math> - Động lượng
===Trọng lực===
Một khối lượng rơi xuống đất do có tác động của một trọng lực tính bằng
:<math>F_g = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
Với
:<math>F_g </math> - Trọng lực
:<math> g </math> - Gia tốc rơi
:<math>h</math> - đường dài rơi
===Phản lực===
Lực chống lại lực tác động trên vật
Phản lực tính bằng
: <math>F_-=-F</math>
Với
: <math>F</math> - Lực tương tác
: <math>F_-</math> - Phản lực
===Áp lực===
Lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật được tính bằng
:<math>F_A = \frac{F_N}{A}</math>
Với
:<math>F_A </math> - Áp lực
:<math>F_N</math> - Lực tương tác thẳng đứng
:<math>A</math> - Diện tích bề mặt của vật
===Lực ma sát===
:<math>F_{\mu} =\mu F_N</math>
===Lực đàn hồi===
Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật đàn hồi bị biến dạng. Chẳng hạn, lực gây ra bởi một lò xo khi nó bị nén lại hoặc kéo giãn ra. Lực đàn hồi có xu hướng chống lại nguyên nhân sinh ra nó. Tức là nó có xu hướng đưa vật trở lại trạng thái ban đầu khi chưa bị biến dạng. Độ lớn của lực đàn hồi, khi biến dạng trong giới hạn đàn hồi, có thể được xác định gần đúng theo định luật Hooke:
V'i
: x là độ biến dạng và
: k là hệ số đàn hồi (hay độ cứng) của vật.
Định luật này chính xác với những vật dụng như lò xo. Với những vật thể như miếng cao su hay chất dẻo thì sự phụ thuộc giữa lực đàn hồi vào biến dạng có thể phức tạp hơn.
:<math>F_x = - k x</math>
:<math>F_y = - k y</math>
:<math>F_{\theta} = - l \theta</math>
===Lực ly tâm===
:<math>F_v = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{F_v r}{m}} </math>
===Lực hướng tâm===
:[[Tập_tin:Centripetal_force_diagram.svg|200px]]
:<math>F_r = m v r = p r</math>
:<math>v = \frac{F_r}{m r} </math>
===Lực Ampere===
: F --> O -E-> O
Theo Ampere, lực điện làm cho [[Điện tích]] đứng yên di chuyển tạo ra một [[Điện trường]] '''E''' được gọi là Lực động điện và tính bằng công thức sau
:<math>F =QE</math>
===Lực Coulomb===
:[[Tập tin:CoulombsLaw.svg|200px|Tương tác giữa 2 điện tích điểm trong không gian]]
Coulomb quan sát cho thấy, khi có 2 điện tích nằm kề nhau . Điện tích cùng loại đẩy nhau , Điện tích khác loại hút nhau . Tương tác giửa các điện tích tạo ra lực hút hay lực đẩy giửa các điện tích . [[Định luật Coulomb]] phát biểu là: ''Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn lực tương tác giữa hai [[điện tích điểm]] tỷ lệ thuận với tích độ lớn của các điện tích và tỷ lệ nghịch với [[bình phương]] khoảng cách giữa chúng''.
:<math>F = \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
===Lực Lorentz===
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|150px]]
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ có hướng vuông góc với hướng Lực động điện
:<math>F = \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực điện từ , tổng của 2 lực Lực động từ và Lực động điện
:<math>F = QE \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ làm cho điện tích di chuyển theo vòng tròn do có cân bằng giửa 2 lực Lực động từ và Lực quay tròn cua điện tích
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>Q v B = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m}B r</math>
:<math>r = \frac{mv^2}{QB}</math>
===Lực Hạt nhân mạnh (Lực giủ lại)===
: <math>nhf = mvr</math>
===Lực Hạt nhân yếu (Lực thoát ly)===
:<math>hf= hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
==Công thức tổng quát Lực==
:{|Width=100%
|-
| '''Dạng lực ''' || '''Định nghỉa ''' || '''Công thức '''
|-
| [[/Động lực/]] || Lực làm cho khối lượng vật di chuyển || <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
|-
| [[/Trọng lực/]] ||Lực hấp dẩn giửa 2 khối lượng vật || <math>F_g = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
|-
| [[/Phản lực/]] || Lực chống lại lực tương tác || <math>F_- = -F</math>
|-
| [[/Áp lực/]] || Lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật || <math>F_A = \frac{F}{A}</math>
|-
| [[/Lực ma sát/]] || Lực chống lại hay cản trở chuyển động của vật || <math>F_{\mu} = \mu F_N</math>
|-
| [[/Lực đàn hồi/]] || ||<math>F_x = -k x</math> <br> <math>F_y = -k y</math> <br> <math>F_\theta = -k \theta</math>
|-
| [[/Lực ly tâm/]] || Lực làm cho vật xoay tròn ||<math>F_v = m \frac{v^2}{r} = p v r</math>
|-
| [[/Lực hướng tâm/]] || Lực làm cho vật quay tròn ||<math>F_r = m v r = p r</math>
|-
| [[/Lực Ampere/]] || Lực điện làm cho điện tích đứng yên di chuyển ||<math>F_E = Q E</math>
|-
| [[/Lực Coulomb/]] || Lực hấp dẩn giửa 2 điện tích ||<math>F_Q = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
|-
| [[/Lực Lorentz/]] || Lực từ làm cho điện tích di chuyển theo hướng <br>vuông góc với hướng di chuyển ban đầu||<math>F_B = \pm Q v B</math>
|-
| [[/Lực điện từ/]] || ||<math>F_{EB} = F_E + F_B = Q(E\pm v B)</math>
|-
| [[/Lực tương tác yếu/]] || ||
|-
| [[/Lực tương tác mạnh/]] || ||
|-
|}
===Vector Lực===
==== Vector đường thẳng====
; Ký hiệu và công thức
: <math>\vec A = A \vec a</math>
Với
: <math>\vec A </math> - Vector Lực
: <math>\vec a</math> - Vector Lực 1 đơn vị
: <math>A </math> - Cường độ lực
Từ trên
: <math>A = \frac{\vec A}{\vec a}</math>
: <math>\vec a = \frac{\vec A}{A}</math>
; Thí dụ
:[[File:Rtriangle.svg|150px]]
Lực tương tác với vật có thể biểu diển bằng Vector lực tương tác với vật ở các chiều ngang , dọc và nghiêng . Vector lực có thể biểu diển như một vector đường thẳng nghiêng là tổng của 2 vector đường thẳng ngang và dọc như ở dưới đây
: <math>\vec F = \vec Fx + \vec Fy = F_x \vec i + F_y \vec j </math>
Vơi
: <math> \vec Fx = F_x \vec i </math>
: <math>\vec Fy = F_y \vec j </math>
==== Vector đường tròn====
:<math>\vec R = R \vec r = \vec F = \vec F_x + \vec F_y</math>
Cường độ vector lực theo đường thẳng nghiêng
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_x^2 + F_y^2} \angle tan^{-1} \frac{F_y}{F_x}</math>
Với
: <math>\vec F</math> - Vector nghiêng
: <math>\vec F_x</math> - Vector ngang
: <math>\vec F_y</math> - Vector dọc
: <math> Fx = F cos \theta</math> - Cường độ lực ngang
: <math> Fy = F sin \theta</math> - Cường độ lực dọc
: <math> F = \sqrt{Fx^2 + F_y^2}</math> - Cường độ lực nghiêng ở góc độ
: <math> \theta = Tan^{-1} \frac{Fy}{Fx}</math> - Góc độ nghiêng
==Lực và chuyển động của vật==
===Định luật Newton===
Chuyển động được dùng để miêu tả di chuyển của một vật khi có một lực tương tác với vật . Các định luật về Lực và [[Chuyển động]] của Newton là một hệ thống gồm 3 định luật đặt nền móng cơ bản cho cơ học cổ điển
:{|width=100%
|-
|''' Lực và chuyển động của vật''' || '''Ký hiệu ''' || '''Chuyển động '''
|-
| Không có lực tương tác , không có chuyển động || F = 0 || Vật sẽ đứng yên
|-
| Lực tương tác với vật tạo ra chuyển động || F≠ 0 || Vật sẽ di chuyển
|-
| Tổng lực trên vật bằng không, vật ở trạng thái cân bằng || Σ F = 0 || Vật ở trạng thái cân bằng
|-
|}
===Chuyển động tự do của vật ===
Chuyển động tự do của vật không bị cản trở do có một lực tương tác
Di chuyển tự do trên mặt đất
: <math>F = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
: <math>p = m v = F t</math>
Di chuyển tự do rơi xuống đất
: <math>F_g = m g = \frac{m M G}{h^2}</math>
: <math>h = \sqrt{\frac{m M G}{F}}</math>
Di chuyển tự do lơ lửng trên không trung
:<math>F_p =F_g</math>
:<math>\frac{mv}{t} = mg</math>
:<math>a = g = \frac{M G}{h^2}</math>
:<math>h = \sqrt{\frac{M G}{a}}</math>
:<math>v = g t</math>
:<math>t = \frac{v }{g}</math>
:<math>W_p =W_g</math>
:<math>\frac{mv^2}{2} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{2 g h}</math>
:<math>d = \frac{ v^2 }{2 g}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo vòng tròn
:<math>F_r = F_g</math>
:<math>m v r = m g</math>
:<math>v = \frac{g}{r}</math>
:<math>r = \frac{g}{v}</math>
:<math>W_r = W_g</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{r g h}</math>
:<math>h = \frac{v^2}{rg}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo hình bầu dục
:<math>F_r = F_g</math>
Theo hình cong lên xuống
===Chuyển động bị cản trở của vật ===
Chuyển động trên mặt đất bị lực ma sát cản trở
:<math>F_{\mu} = F_p</math><br><math>\mu F_N = m \frac{v}{t}</math>
:<math>v=\frac{\mu F_N t}{m}</math>
: <math>v=\frac{mv}{\mu F_N}</math>
:<math>W_{\mu} = W_p</math>
:<math>\mu F_N d = mg h</math>
:<math>d=\frac{mgh}{\mu F_N}</math>
:<math>h=\frac{\mu F_N d}{mg}</math><br>
Chuyển động rơi xuống đất bị lực không khí cản trở
:<math>\vec F = \vec F_p + \vec F_g = F_p \vec i + F_g \vec j</math>
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} </math>
: <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math>
: <math>F_g = m g</math>
: <math>F = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} = m \sqrt{(\frac{v}{t})^2 + g^2}</math>
: <math>\theta = \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} = \frac{gt}{v}</math>
===Chuyển động Điện tích===
====Tương tác của điện tích với điện====
:<math>F = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
:<math>l = \frac{W}{F}</math>
:<math>v = \frac{W}{F t} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{E}</math>
====Tương tác của điện tích với từ trường====
:<math>F = QvB = I t v B = I l B</math>
:<math>l = \frac{F}{IB}</math>
:<math>v = \frac{F}{QB} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{Q}{I}</math>
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>QvB = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m} Br </math>
:<math>v = \frac{mv^2l}{QB}</math>
====Tương tác giửa 2 điện tích====
:<math>F = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = </math>
:<math>r = \sqrt{K \frac{Q_+ Q_-}{F}}</math>
===Chuyển động Điện tử===
;Đi ra khỏi nguyên tử
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{2h(f - f_o)}{m}} = \sqrt{\frac{2h \Delta f}{m}} </math>
:<math>h = \frac{mv^2}{2 \Delta f} = \frac{W_h}{f}</math>
;Đi vô trong nguyên tử
:<math>nhf = 2 \pi m \frac{v^2}{2}</math>
===Chuyển động Quang tử ===
;Bán kín Bohr
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
;Tầng năng lượng lượng tử
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
;Vạch sáng Line spectra
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
==Năng lực, Năng lượng==
Khả năng của lực thực hiện một việc được gọi là Năng lực. Năng lực có ký hiệu '''W''' và đo bằng đơn vị '''Nm''' (Newton meter) . Năng lực được tính bằng công thức toán sau
:<math>W = F s = F v t = p v</math>
Khả năng của lực thực hiện một việc trong một đơn vị thời gian được gọi là Năng lượng. Năng lượng có ký hiệu '''E''' và đo bằng đơn vị Nm/s (Newton meter over second) hay '''J''' (Joule) được tính bằng công thức toán sau
:<math>E = \frac{W}{t} = F \frac{s}{t} = F v = p a</math>
q0qp39hz718r5kpaznny1rqzzgku3cb
543084
543083
2026-09-28T19:49:20Z
~2026-52004-70
19759
/* Vector Lực */
543084
wikitext
text/x-wiki
'''Lực''' đại diện cho một đại lượng vật lý tương tác với vật để thực hiện một việc. Thí dụ như khi dùng sức đẩy một vật làm cho vật di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác tạo ra chuyển động. Sức dùng để đẩy vật được gọi là lực. Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển tạo ra chuyển động .
==Ký hiệu Đơn vị đo lường công thức toán==
Lực có ký hiệu '''F''' đo bằng đơn vị Newton '''N''' .
: <math>F=1 N = 1 Kg m/s</math>
Lực được tính bằng công thức toán sau
:<math>F = ma = m \frac{d}{dt}v(t) = m \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math>
==Các Lực cơ bản==
===Động lực===
Lực làm cho một khối lượng di chuyển ở một vận tốc
:<math>F_p = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
Với
:<math>F_p </math> - Động lực
:<math>m </math> - Khối lượng
:<math>v</math> - Vận tốc
:<math>t</math> - Thời gian
:<math>p</math> - Động lượng
===Trọng lực===
Một khối lượng rơi xuống đất do có tác động của một trọng lực tính bằng
:<math>F_g = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
Với
:<math>F_g </math> - Trọng lực
:<math> g </math> - Gia tốc rơi
:<math>h</math> - đường dài rơi
===Phản lực===
Lực chống lại lực tác động trên vật
Phản lực tính bằng
: <math>F_-=-F</math>
Với
: <math>F</math> - Lực tương tác
: <math>F_-</math> - Phản lực
===Áp lực===
Lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật được tính bằng
:<math>F_A = \frac{F_N}{A}</math>
Với
:<math>F_A </math> - Áp lực
:<math>F_N</math> - Lực tương tác thẳng đứng
:<math>A</math> - Diện tích bề mặt của vật
===Lực ma sát===
:<math>F_{\mu} =\mu F_N</math>
===Lực đàn hồi===
Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật đàn hồi bị biến dạng. Chẳng hạn, lực gây ra bởi một lò xo khi nó bị nén lại hoặc kéo giãn ra. Lực đàn hồi có xu hướng chống lại nguyên nhân sinh ra nó. Tức là nó có xu hướng đưa vật trở lại trạng thái ban đầu khi chưa bị biến dạng. Độ lớn của lực đàn hồi, khi biến dạng trong giới hạn đàn hồi, có thể được xác định gần đúng theo định luật Hooke:
V'i
: x là độ biến dạng và
: k là hệ số đàn hồi (hay độ cứng) của vật.
Định luật này chính xác với những vật dụng như lò xo. Với những vật thể như miếng cao su hay chất dẻo thì sự phụ thuộc giữa lực đàn hồi vào biến dạng có thể phức tạp hơn.
:<math>F_x = - k x</math>
:<math>F_y = - k y</math>
:<math>F_{\theta} = - l \theta</math>
===Lực ly tâm===
:<math>F_v = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{F_v r}{m}} </math>
===Lực hướng tâm===
:[[Tập_tin:Centripetal_force_diagram.svg|200px]]
:<math>F_r = m v r = p r</math>
:<math>v = \frac{F_r}{m r} </math>
===Lực Ampere===
: F --> O -E-> O
Theo Ampere, lực điện làm cho [[Điện tích]] đứng yên di chuyển tạo ra một [[Điện trường]] '''E''' được gọi là Lực động điện và tính bằng công thức sau
:<math>F =QE</math>
===Lực Coulomb===
:[[Tập tin:CoulombsLaw.svg|200px|Tương tác giữa 2 điện tích điểm trong không gian]]
Coulomb quan sát cho thấy, khi có 2 điện tích nằm kề nhau . Điện tích cùng loại đẩy nhau , Điện tích khác loại hút nhau . Tương tác giửa các điện tích tạo ra lực hút hay lực đẩy giửa các điện tích . [[Định luật Coulomb]] phát biểu là: ''Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn lực tương tác giữa hai [[điện tích điểm]] tỷ lệ thuận với tích độ lớn của các điện tích và tỷ lệ nghịch với [[bình phương]] khoảng cách giữa chúng''.
:<math>F = \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
===Lực Lorentz===
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|150px]]
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ có hướng vuông góc với hướng Lực động điện
:<math>F = \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực điện từ , tổng của 2 lực Lực động từ và Lực động điện
:<math>F = QE \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ làm cho điện tích di chuyển theo vòng tròn do có cân bằng giửa 2 lực Lực động từ và Lực quay tròn cua điện tích
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>Q v B = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m}B r</math>
:<math>r = \frac{mv^2}{QB}</math>
===Lực Hạt nhân mạnh (Lực giủ lại)===
: <math>nhf = mvr</math>
===Lực Hạt nhân yếu (Lực thoát ly)===
:<math>hf= hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
==Công thức tổng quát Lực==
:{|Width=100%
|-
| '''Dạng lực ''' || '''Định nghỉa ''' || '''Công thức '''
|-
| [[/Động lực/]] || Lực làm cho khối lượng vật di chuyển || <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
|-
| [[/Trọng lực/]] ||Lực hấp dẩn giửa 2 khối lượng vật || <math>F_g = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
|-
| [[/Phản lực/]] || Lực chống lại lực tương tác || <math>F_- = -F</math>
|-
| [[/Áp lực/]] || Lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật || <math>F_A = \frac{F}{A}</math>
|-
| [[/Lực ma sát/]] || Lực chống lại hay cản trở chuyển động của vật || <math>F_{\mu} = \mu F_N</math>
|-
| [[/Lực đàn hồi/]] || ||<math>F_x = -k x</math> <br> <math>F_y = -k y</math> <br> <math>F_\theta = -k \theta</math>
|-
| [[/Lực ly tâm/]] || Lực làm cho vật xoay tròn ||<math>F_v = m \frac{v^2}{r} = p v r</math>
|-
| [[/Lực hướng tâm/]] || Lực làm cho vật quay tròn ||<math>F_r = m v r = p r</math>
|-
| [[/Lực Ampere/]] || Lực điện làm cho điện tích đứng yên di chuyển ||<math>F_E = Q E</math>
|-
| [[/Lực Coulomb/]] || Lực hấp dẩn giửa 2 điện tích ||<math>F_Q = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
|-
| [[/Lực Lorentz/]] || Lực từ làm cho điện tích di chuyển theo hướng <br>vuông góc với hướng di chuyển ban đầu||<math>F_B = \pm Q v B</math>
|-
| [[/Lực điện từ/]] || ||<math>F_{EB} = F_E + F_B = Q(E\pm v B)</math>
|-
| [[/Lực tương tác yếu/]] || ||
|-
| [[/Lực tương tác mạnh/]] || ||
|-
|}
==Lực và chuyển động của vật==
===Định luật Newton===
Chuyển động được dùng để miêu tả di chuyển của một vật khi có một lực tương tác với vật . Các định luật về Lực và [[Chuyển động]] của Newton là một hệ thống gồm 3 định luật đặt nền móng cơ bản cho cơ học cổ điển
:{|width=100%
|-
|''' Lực và chuyển động của vật''' || '''Ký hiệu ''' || '''Chuyển động '''
|-
| Không có lực tương tác , không có chuyển động || F = 0 || Vật sẽ đứng yên
|-
| Lực tương tác với vật tạo ra chuyển động || F≠ 0 || Vật sẽ di chuyển
|-
| Tổng lực trên vật bằng không, vật ở trạng thái cân bằng || Σ F = 0 || Vật ở trạng thái cân bằng
|-
|}
===Chuyển động tự do của vật ===
Chuyển động tự do của vật không bị cản trở do có một lực tương tác
Di chuyển tự do trên mặt đất
: <math>F = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
: <math>p = m v = F t</math>
Di chuyển tự do rơi xuống đất
: <math>F_g = m g = \frac{m M G}{h^2}</math>
: <math>h = \sqrt{\frac{m M G}{F}}</math>
Di chuyển tự do lơ lửng trên không trung
:<math>F_p =F_g</math>
:<math>\frac{mv}{t} = mg</math>
:<math>a = g = \frac{M G}{h^2}</math>
:<math>h = \sqrt{\frac{M G}{a}}</math>
:<math>v = g t</math>
:<math>t = \frac{v }{g}</math>
:<math>W_p =W_g</math>
:<math>\frac{mv^2}{2} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{2 g h}</math>
:<math>d = \frac{ v^2 }{2 g}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo vòng tròn
:<math>F_r = F_g</math>
:<math>m v r = m g</math>
:<math>v = \frac{g}{r}</math>
:<math>r = \frac{g}{v}</math>
:<math>W_r = W_g</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{r g h}</math>
:<math>h = \frac{v^2}{rg}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo hình bầu dục
:<math>F_r = F_g</math>
Theo hình cong lên xuống
===Chuyển động bị cản trở của vật ===
Chuyển động trên mặt đất bị lực ma sát cản trở
:<math>F_{\mu} = F_p</math><br><math>\mu F_N = m \frac{v}{t}</math>
:<math>v=\frac{\mu F_N t}{m}</math>
: <math>v=\frac{mv}{\mu F_N}</math>
:<math>W_{\mu} = W_p</math>
:<math>\mu F_N d = mg h</math>
:<math>d=\frac{mgh}{\mu F_N}</math>
:<math>h=\frac{\mu F_N d}{mg}</math><br>
Chuyển động rơi xuống đất bị lực không khí cản trở
:<math>\vec F = \vec F_p + \vec F_g = F_p \vec i + F_g \vec j</math>
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} </math>
: <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math>
: <math>F_g = m g</math>
: <math>F = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} = m \sqrt{(\frac{v}{t})^2 + g^2}</math>
: <math>\theta = \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} = \frac{gt}{v}</math>
===Chuyển động Điện tích===
====Tương tác của điện tích với điện====
:<math>F = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
:<math>l = \frac{W}{F}</math>
:<math>v = \frac{W}{F t} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{E}</math>
====Tương tác của điện tích với từ trường====
:<math>F = QvB = I t v B = I l B</math>
:<math>l = \frac{F}{IB}</math>
:<math>v = \frac{F}{QB} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{Q}{I}</math>
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>QvB = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m} Br </math>
:<math>v = \frac{mv^2l}{QB}</math>
====Tương tác giửa 2 điện tích====
:<math>F = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = </math>
:<math>r = \sqrt{K \frac{Q_+ Q_-}{F}}</math>
===Chuyển động Điện tử===
;Đi ra khỏi nguyên tử
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{2h(f - f_o)}{m}} = \sqrt{\frac{2h \Delta f}{m}} </math>
:<math>h = \frac{mv^2}{2 \Delta f} = \frac{W_h}{f}</math>
;Đi vô trong nguyên tử
:<math>nhf = 2 \pi m \frac{v^2}{2}</math>
===Chuyển động Quang tử ===
;Bán kín Bohr
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
;Tầng năng lượng lượng tử
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
;Vạch sáng Line spectra
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
==Năng lực, Năng lượng==
Khả năng của lực thực hiện một việc được gọi là Năng lực. Năng lực có ký hiệu '''W''' và đo bằng đơn vị '''Nm''' (Newton meter) . Năng lực được tính bằng công thức toán sau
:<math>W = F s = F v t = p v</math>
Khả năng của lực thực hiện một việc trong một đơn vị thời gian được gọi là Năng lượng. Năng lượng có ký hiệu '''E''' và đo bằng đơn vị Nm/s (Newton meter over second) hay '''J''' (Joule) được tính bằng công thức toán sau
:<math>E = \frac{W}{t} = F \frac{s}{t} = F v = p a</math>
96wmlvr3h93vqexfpxka6ytmgwspzn9
543085
543084
2026-09-28T19:49:55Z
~2026-52004-70
19759
/* Công thức tổng quát Lực */
543085
wikitext
text/x-wiki
'''Lực''' đại diện cho một đại lượng vật lý tương tác với vật để thực hiện một việc. Thí dụ như khi dùng sức đẩy một vật làm cho vật di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác tạo ra chuyển động. Sức dùng để đẩy vật được gọi là lực. Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển tạo ra chuyển động .
==Ký hiệu Đơn vị đo lường công thức toán==
Lực có ký hiệu '''F''' đo bằng đơn vị Newton '''N''' .
: <math>F=1 N = 1 Kg m/s</math>
Lực được tính bằng công thức toán sau
:<math>F = ma = m \frac{d}{dt}v(t) = m \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math>
==Các Lực cơ bản==
===Động lực===
Lực làm cho một khối lượng di chuyển ở một vận tốc
:<math>F_p = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
Với
:<math>F_p </math> - Động lực
:<math>m </math> - Khối lượng
:<math>v</math> - Vận tốc
:<math>t</math> - Thời gian
:<math>p</math> - Động lượng
===Trọng lực===
Một khối lượng rơi xuống đất do có tác động của một trọng lực tính bằng
:<math>F_g = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
Với
:<math>F_g </math> - Trọng lực
:<math> g </math> - Gia tốc rơi
:<math>h</math> - đường dài rơi
===Phản lực===
Lực chống lại lực tác động trên vật
Phản lực tính bằng
: <math>F_-=-F</math>
Với
: <math>F</math> - Lực tương tác
: <math>F_-</math> - Phản lực
===Áp lực===
Lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật được tính bằng
:<math>F_A = \frac{F_N}{A}</math>
Với
:<math>F_A </math> - Áp lực
:<math>F_N</math> - Lực tương tác thẳng đứng
:<math>A</math> - Diện tích bề mặt của vật
===Lực ma sát===
:<math>F_{\mu} =\mu F_N</math>
===Lực đàn hồi===
Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật đàn hồi bị biến dạng. Chẳng hạn, lực gây ra bởi một lò xo khi nó bị nén lại hoặc kéo giãn ra. Lực đàn hồi có xu hướng chống lại nguyên nhân sinh ra nó. Tức là nó có xu hướng đưa vật trở lại trạng thái ban đầu khi chưa bị biến dạng. Độ lớn của lực đàn hồi, khi biến dạng trong giới hạn đàn hồi, có thể được xác định gần đúng theo định luật Hooke:
V'i
: x là độ biến dạng và
: k là hệ số đàn hồi (hay độ cứng) của vật.
Định luật này chính xác với những vật dụng như lò xo. Với những vật thể như miếng cao su hay chất dẻo thì sự phụ thuộc giữa lực đàn hồi vào biến dạng có thể phức tạp hơn.
:<math>F_x = - k x</math>
:<math>F_y = - k y</math>
:<math>F_{\theta} = - l \theta</math>
===Lực ly tâm===
:<math>F_v = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{F_v r}{m}} </math>
===Lực hướng tâm===
:[[Tập_tin:Centripetal_force_diagram.svg|200px]]
:<math>F_r = m v r = p r</math>
:<math>v = \frac{F_r}{m r} </math>
===Lực Ampere===
: F --> O -E-> O
Theo Ampere, lực điện làm cho [[Điện tích]] đứng yên di chuyển tạo ra một [[Điện trường]] '''E''' được gọi là Lực động điện và tính bằng công thức sau
:<math>F =QE</math>
===Lực Coulomb===
:[[Tập tin:CoulombsLaw.svg|200px|Tương tác giữa 2 điện tích điểm trong không gian]]
Coulomb quan sát cho thấy, khi có 2 điện tích nằm kề nhau . Điện tích cùng loại đẩy nhau , Điện tích khác loại hút nhau . Tương tác giửa các điện tích tạo ra lực hút hay lực đẩy giửa các điện tích . [[Định luật Coulomb]] phát biểu là: ''Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn lực tương tác giữa hai [[điện tích điểm]] tỷ lệ thuận với tích độ lớn của các điện tích và tỷ lệ nghịch với [[bình phương]] khoảng cách giữa chúng''.
:<math>F = \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
===Lực Lorentz===
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|150px]]
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ có hướng vuông góc với hướng Lực động điện
:<math>F = \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực điện từ , tổng của 2 lực Lực động từ và Lực động điện
:<math>F = QE \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ làm cho điện tích di chuyển theo vòng tròn do có cân bằng giửa 2 lực Lực động từ và Lực quay tròn cua điện tích
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>Q v B = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m}B r</math>
:<math>r = \frac{mv^2}{QB}</math>
===Lực Hạt nhân mạnh (Lực giủ lại)===
: <math>nhf = mvr</math>
===Lực Hạt nhân yếu (Lực thoát ly)===
:<math>hf= hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
===Vector Lực===
==== Vector đường thẳng====
; Ký hiệu và công thức
: <math>\vec A = A \vec a</math>
Với
: <math>\vec A </math> - Vector Lực
: <math>\vec a</math> - Vector Lực 1 đơn vị
: <math>A </math> - Cường độ lực
Từ trên
: <math>A = \frac{\vec A}{\vec a}</math>
: <math>\vec a = \frac{\vec A}{A}</math>
; Thí dụ
:[[File:Rtriangle.svg|150px]]
Lực tương tác với vật có thể biểu diển bằng Vector lực tương tác với vật ở các chiều ngang , dọc và nghiêng . Vector lực có thể biểu diển như một vector đường thẳng nghiêng là tổng của 2 vector đường thẳng ngang và dọc như ở dưới đây
: <math>\vec F = \vec Fx + \vec Fy = F_x \vec i + F_y \vec j </math>
Vơi
: <math> \vec Fx = F_x \vec i </math>
: <math>\vec Fy = F_y \vec j </math>
==== Vector đường tròn====
:<math>\vec R = R \vec r = \vec F = \vec F_x + \vec F_y</math>
Cường độ vector lực theo đường thẳng nghiêng
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_x^2 + F_y^2} \angle tan^{-1} \frac{F_y}{F_x}</math>
Với
: <math>\vec F</math> - Vector nghiêng
: <math>\vec F_x</math> - Vector ngang
: <math>\vec F_y</math> - Vector dọc
: <math> Fx = F cos \theta</math> - Cường độ lực ngang
: <math> Fy = F sin \theta</math> - Cường độ lực dọc
: <math> F = \sqrt{Fx^2 + F_y^2}</math> - Cường độ lực nghiêng ở góc độ
: <math> \theta = Tan^{-1} \frac{Fy}{Fx}</math> - Góc độ nghiêng
==Công thức tổng quát Lực==
:{|Width=100%
|-
| '''Dạng lực ''' || '''Định nghỉa ''' || '''Công thức '''
|-
| [[/Động lực/]] || Lực làm cho khối lượng vật di chuyển || <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
|-
| [[/Trọng lực/]] ||Lực hấp dẩn giửa 2 khối lượng vật || <math>F_g = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
|-
| [[/Phản lực/]] || Lực chống lại lực tương tác || <math>F_- = -F</math>
|-
| [[/Áp lực/]] || Lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật || <math>F_A = \frac{F}{A}</math>
|-
| [[/Lực ma sát/]] || Lực chống lại hay cản trở chuyển động của vật || <math>F_{\mu} = \mu F_N</math>
|-
| [[/Lực đàn hồi/]] || ||<math>F_x = -k x</math> <br> <math>F_y = -k y</math> <br> <math>F_\theta = -k \theta</math>
|-
| [[/Lực ly tâm/]] || Lực làm cho vật xoay tròn ||<math>F_v = m \frac{v^2}{r} = p v r</math>
|-
| [[/Lực hướng tâm/]] || Lực làm cho vật quay tròn ||<math>F_r = m v r = p r</math>
|-
| [[/Lực Ampere/]] || Lực điện làm cho điện tích đứng yên di chuyển ||<math>F_E = Q E</math>
|-
| [[/Lực Coulomb/]] || Lực hấp dẩn giửa 2 điện tích ||<math>F_Q = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
|-
| [[/Lực Lorentz/]] || Lực từ làm cho điện tích di chuyển theo hướng <br>vuông góc với hướng di chuyển ban đầu||<math>F_B = \pm Q v B</math>
|-
| [[/Lực điện từ/]] || ||<math>F_{EB} = F_E + F_B = Q(E\pm v B)</math>
|-
| [[/Lực tương tác yếu/]] || ||
|-
| [[/Lực tương tác mạnh/]] || ||
|-
|}
==Lực và chuyển động của vật==
===Định luật Newton===
Chuyển động được dùng để miêu tả di chuyển của một vật khi có một lực tương tác với vật . Các định luật về Lực và [[Chuyển động]] của Newton là một hệ thống gồm 3 định luật đặt nền móng cơ bản cho cơ học cổ điển
:{|width=100%
|-
|''' Lực và chuyển động của vật''' || '''Ký hiệu ''' || '''Chuyển động '''
|-
| Không có lực tương tác , không có chuyển động || F = 0 || Vật sẽ đứng yên
|-
| Lực tương tác với vật tạo ra chuyển động || F≠ 0 || Vật sẽ di chuyển
|-
| Tổng lực trên vật bằng không, vật ở trạng thái cân bằng || Σ F = 0 || Vật ở trạng thái cân bằng
|-
|}
===Chuyển động tự do của vật ===
Chuyển động tự do của vật không bị cản trở do có một lực tương tác
Di chuyển tự do trên mặt đất
: <math>F = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
: <math>p = m v = F t</math>
Di chuyển tự do rơi xuống đất
: <math>F_g = m g = \frac{m M G}{h^2}</math>
: <math>h = \sqrt{\frac{m M G}{F}}</math>
Di chuyển tự do lơ lửng trên không trung
:<math>F_p =F_g</math>
:<math>\frac{mv}{t} = mg</math>
:<math>a = g = \frac{M G}{h^2}</math>
:<math>h = \sqrt{\frac{M G}{a}}</math>
:<math>v = g t</math>
:<math>t = \frac{v }{g}</math>
:<math>W_p =W_g</math>
:<math>\frac{mv^2}{2} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{2 g h}</math>
:<math>d = \frac{ v^2 }{2 g}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo vòng tròn
:<math>F_r = F_g</math>
:<math>m v r = m g</math>
:<math>v = \frac{g}{r}</math>
:<math>r = \frac{g}{v}</math>
:<math>W_r = W_g</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{r g h}</math>
:<math>h = \frac{v^2}{rg}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo hình bầu dục
:<math>F_r = F_g</math>
Theo hình cong lên xuống
===Chuyển động bị cản trở của vật ===
Chuyển động trên mặt đất bị lực ma sát cản trở
:<math>F_{\mu} = F_p</math><br><math>\mu F_N = m \frac{v}{t}</math>
:<math>v=\frac{\mu F_N t}{m}</math>
: <math>v=\frac{mv}{\mu F_N}</math>
:<math>W_{\mu} = W_p</math>
:<math>\mu F_N d = mg h</math>
:<math>d=\frac{mgh}{\mu F_N}</math>
:<math>h=\frac{\mu F_N d}{mg}</math><br>
Chuyển động rơi xuống đất bị lực không khí cản trở
:<math>\vec F = \vec F_p + \vec F_g = F_p \vec i + F_g \vec j</math>
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} </math>
: <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math>
: <math>F_g = m g</math>
: <math>F = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} = m \sqrt{(\frac{v}{t})^2 + g^2}</math>
: <math>\theta = \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} = \frac{gt}{v}</math>
===Chuyển động Điện tích===
====Tương tác của điện tích với điện====
:<math>F = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
:<math>l = \frac{W}{F}</math>
:<math>v = \frac{W}{F t} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{E}</math>
====Tương tác của điện tích với từ trường====
:<math>F = QvB = I t v B = I l B</math>
:<math>l = \frac{F}{IB}</math>
:<math>v = \frac{F}{QB} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{Q}{I}</math>
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>QvB = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m} Br </math>
:<math>v = \frac{mv^2l}{QB}</math>
====Tương tác giửa 2 điện tích====
:<math>F = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = </math>
:<math>r = \sqrt{K \frac{Q_+ Q_-}{F}}</math>
===Chuyển động Điện tử===
;Đi ra khỏi nguyên tử
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{2h(f - f_o)}{m}} = \sqrt{\frac{2h \Delta f}{m}} </math>
:<math>h = \frac{mv^2}{2 \Delta f} = \frac{W_h}{f}</math>
;Đi vô trong nguyên tử
:<math>nhf = 2 \pi m \frac{v^2}{2}</math>
===Chuyển động Quang tử ===
;Bán kín Bohr
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
;Tầng năng lượng lượng tử
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
;Vạch sáng Line spectra
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
==Năng lực, Năng lượng==
Khả năng của lực thực hiện một việc được gọi là Năng lực. Năng lực có ký hiệu '''W''' và đo bằng đơn vị '''Nm''' (Newton meter) . Năng lực được tính bằng công thức toán sau
:<math>W = F s = F v t = p v</math>
Khả năng của lực thực hiện một việc trong một đơn vị thời gian được gọi là Năng lượng. Năng lượng có ký hiệu '''E''' và đo bằng đơn vị Nm/s (Newton meter over second) hay '''J''' (Joule) được tính bằng công thức toán sau
:<math>E = \frac{W}{t} = F \frac{s}{t} = F v = p a</math>
1j44f2a2frjuxb7uhbwsktvszw6ugg2
543086
543085
2026-09-28T19:51:28Z
~2026-52004-70
19759
543086
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách vật lý]]
'''Lực''' đại diện cho một đại lượng vật lý tương tác với vật để thực hiện một việc. Thí dụ như khi dùng sức đẩy một vật làm cho vật di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác tạo ra chuyển động. Sức dùng để đẩy vật được gọi là lực. Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển tạo ra chuyển động .
==Ký hiệu Đơn vị đo lường công thức toán==
Lực có ký hiệu '''F''' đo bằng đơn vị Newton '''N''' .
: <math>F=1 N = 1 Kg m/s</math>
Lực được tính bằng công thức toán sau
:<math>F = ma = m \frac{d}{dt}v(t) = m \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math>
==Các Lực cơ bản==
===Động lực===
Lực làm cho một khối lượng di chuyển ở một vận tốc
:<math>F_p = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
Với
:<math>F_p </math> - Động lực
:<math>m </math> - Khối lượng
:<math>v</math> - Vận tốc
:<math>t</math> - Thời gian
:<math>p</math> - Động lượng
===Trọng lực===
Một khối lượng rơi xuống đất do có tác động của một trọng lực tính bằng
:<math>F_g = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
Với
:<math>F_g </math> - Trọng lực
:<math> g </math> - Gia tốc rơi
:<math>h</math> - đường dài rơi
===Phản lực===
Lực chống lại lực tác động trên vật
Phản lực tính bằng
: <math>F_-=-F</math>
Với
: <math>F</math> - Lực tương tác
: <math>F_-</math> - Phản lực
===Áp lực===
Lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật được tính bằng
:<math>F_A = \frac{F_N}{A}</math>
Với
:<math>F_A </math> - Áp lực
:<math>F_N</math> - Lực tương tác thẳng đứng
:<math>A</math> - Diện tích bề mặt của vật
===Lực ma sát===
:<math>F_{\mu} =\mu F_N</math>
===Lực đàn hồi===
Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật đàn hồi bị biến dạng. Chẳng hạn, lực gây ra bởi một lò xo khi nó bị nén lại hoặc kéo giãn ra. Lực đàn hồi có xu hướng chống lại nguyên nhân sinh ra nó. Tức là nó có xu hướng đưa vật trở lại trạng thái ban đầu khi chưa bị biến dạng. Độ lớn của lực đàn hồi, khi biến dạng trong giới hạn đàn hồi, có thể được xác định gần đúng theo định luật Hooke:
V'i
: x là độ biến dạng và
: k là hệ số đàn hồi (hay độ cứng) của vật.
Định luật này chính xác với những vật dụng như lò xo. Với những vật thể như miếng cao su hay chất dẻo thì sự phụ thuộc giữa lực đàn hồi vào biến dạng có thể phức tạp hơn.
:<math>F_x = - k x</math>
:<math>F_y = - k y</math>
:<math>F_{\theta} = - l \theta</math>
===Lực ly tâm===
:<math>F_v = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{F_v r}{m}} </math>
===Lực hướng tâm===
:[[Tập_tin:Centripetal_force_diagram.svg|200px]]
:<math>F_r = m v r = p r</math>
:<math>v = \frac{F_r}{m r} </math>
===Lực Ampere===
: F --> O -E-> O
Theo Ampere, lực điện làm cho [[Điện tích]] đứng yên di chuyển tạo ra một [[Điện trường]] '''E''' được gọi là Lực động điện và tính bằng công thức sau
:<math>F =QE</math>
===Lực Coulomb===
:[[Tập tin:CoulombsLaw.svg|200px|Tương tác giữa 2 điện tích điểm trong không gian]]
Coulomb quan sát cho thấy, khi có 2 điện tích nằm kề nhau . Điện tích cùng loại đẩy nhau , Điện tích khác loại hút nhau . Tương tác giửa các điện tích tạo ra lực hút hay lực đẩy giửa các điện tích . [[Định luật Coulomb]] phát biểu là: ''Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn lực tương tác giữa hai [[điện tích điểm]] tỷ lệ thuận với tích độ lớn của các điện tích và tỷ lệ nghịch với [[bình phương]] khoảng cách giữa chúng''.
:<math>F = \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
===Lực Lorentz===
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|150px]]
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ có hướng vuông góc với hướng Lực động điện
:<math>F = \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực điện từ , tổng của 2 lực Lực động từ và Lực động điện
:<math>F = QE \pm QvB</math>
Tương tác giửa Điện tích và Từ trường tạo ra Lực động từ làm cho điện tích di chuyển theo vòng tròn do có cân bằng giửa 2 lực Lực động từ và Lực quay tròn cua điện tích
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>Q v B = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m}B r</math>
:<math>r = \frac{mv^2}{QB}</math>
===Lực Hạt nhân mạnh (Lực giủ lại)===
: <math>nhf = mvr</math>
===Lực Hạt nhân yếu (Lực thoát ly)===
:<math>hf= hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
===Vector Lực===
==== Vector đường thẳng====
; Ký hiệu và công thức
: <math>\vec A = A \vec a</math>
Với
: <math>\vec A </math> - Vector Lực
: <math>\vec a</math> - Vector Lực 1 đơn vị
: <math>A </math> - Cường độ lực
Từ trên
: <math>A = \frac{\vec A}{\vec a}</math>
: <math>\vec a = \frac{\vec A}{A}</math>
; Thí dụ
:[[File:Rtriangle.svg|150px]]
Lực tương tác với vật có thể biểu diển bằng Vector lực tương tác với vật ở các chiều ngang , dọc và nghiêng . Vector lực có thể biểu diển như một vector đường thẳng nghiêng là tổng của 2 vector đường thẳng ngang và dọc như ở dưới đây
: <math>\vec F = \vec Fx + \vec Fy = F_x \vec i + F_y \vec j </math>
Vơi
: <math> \vec Fx = F_x \vec i </math>
: <math>\vec Fy = F_y \vec j </math>
==== Vector đường tròn====
:<math>\vec R = R \vec r = \vec F = \vec F_x + \vec F_y</math>
Cường độ vector lực theo đường thẳng nghiêng
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_x^2 + F_y^2} \angle tan^{-1} \frac{F_y}{F_x}</math>
Với
: <math>\vec F</math> - Vector nghiêng
: <math>\vec F_x</math> - Vector ngang
: <math>\vec F_y</math> - Vector dọc
: <math> Fx = F cos \theta</math> - Cường độ lực ngang
: <math> Fy = F sin \theta</math> - Cường độ lực dọc
: <math> F = \sqrt{Fx^2 + F_y^2}</math> - Cường độ lực nghiêng ở góc độ
: <math> \theta = Tan^{-1} \frac{Fy}{Fx}</math> - Góc độ nghiêng
==Công thức tổng quát Lực==
:{|Width=100%
|-
| '''Dạng lực ''' || '''Định nghỉa ''' || '''Công thức '''
|-
| [[/Động lực/]] || Lực làm cho khối lượng vật di chuyển || <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
|-
| [[/Trọng lực/]] ||Lực hấp dẩn giửa 2 khối lượng vật || <math>F_g = m g = m \frac{MG}{h^2}</math>
|-
| [[/Phản lực/]] || Lực chống lại lực tương tác || <math>F_- = -F</math>
|-
| [[/Áp lực/]] || Lực tương tác trên diện tích bề mặt của vật || <math>F_A = \frac{F}{A}</math>
|-
| [[/Lực ma sát/]] || Lực chống lại hay cản trở chuyển động của vật || <math>F_{\mu} = \mu F_N</math>
|-
| [[/Lực đàn hồi/]] || ||<math>F_x = -k x</math> <br> <math>F_y = -k y</math> <br> <math>F_\theta = -k \theta</math>
|-
| [[/Lực ly tâm/]] || Lực làm cho vật xoay tròn ||<math>F_v = m \frac{v^2}{r} = p v r</math>
|-
| [[/Lực hướng tâm/]] || Lực làm cho vật quay tròn ||<math>F_r = m v r = p r</math>
|-
| [[/Lực Ampere/]] || Lực điện làm cho điện tích đứng yên di chuyển ||<math>F_E = Q E</math>
|-
| [[/Lực Coulomb/]] || Lực hấp dẩn giửa 2 điện tích ||<math>F_Q = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
|-
| [[/Lực Lorentz/]] || Lực từ làm cho điện tích di chuyển theo hướng <br>vuông góc với hướng di chuyển ban đầu||<math>F_B = \pm Q v B</math>
|-
| [[/Lực điện từ/]] || ||<math>F_{EB} = F_E + F_B = Q(E\pm v B)</math>
|-
| [[/Lực tương tác yếu/]] || ||
|-
| [[/Lực tương tác mạnh/]] || ||
|-
|}
==Lực và chuyển động của vật==
===Định luật Newton===
Chuyển động được dùng để miêu tả di chuyển của một vật khi có một lực tương tác với vật . Các định luật về Lực và [[Chuyển động]] của Newton là một hệ thống gồm 3 định luật đặt nền móng cơ bản cho cơ học cổ điển
:{|width=100%
|-
|''' Lực và chuyển động của vật''' || '''Ký hiệu ''' || '''Chuyển động '''
|-
| Không có lực tương tác , không có chuyển động || F = 0 || Vật sẽ đứng yên
|-
| Lực tương tác với vật tạo ra chuyển động || F≠ 0 || Vật sẽ di chuyển
|-
| Tổng lực trên vật bằng không, vật ở trạng thái cân bằng || Σ F = 0 || Vật ở trạng thái cân bằng
|-
|}
===Chuyển động tự do của vật ===
Chuyển động tự do của vật không bị cản trở do có một lực tương tác
Di chuyển tự do trên mặt đất
: <math>F = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
: <math>p = m v = F t</math>
Di chuyển tự do rơi xuống đất
: <math>F_g = m g = \frac{m M G}{h^2}</math>
: <math>h = \sqrt{\frac{m M G}{F}}</math>
Di chuyển tự do lơ lửng trên không trung
:<math>F_p =F_g</math>
:<math>\frac{mv}{t} = mg</math>
:<math>a = g = \frac{M G}{h^2}</math>
:<math>h = \sqrt{\frac{M G}{a}}</math>
:<math>v = g t</math>
:<math>t = \frac{v }{g}</math>
:<math>W_p =W_g</math>
:<math>\frac{mv^2}{2} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{2 g h}</math>
:<math>d = \frac{ v^2 }{2 g}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo vòng tròn
:<math>F_r = F_g</math>
:<math>m v r = m g</math>
:<math>v = \frac{g}{r}</math>
:<math>r = \frac{g}{v}</math>
:<math>W_r = W_g</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = m g h</math>
:<math>v = \sqrt{r g h}</math>
:<math>h = \frac{v^2}{rg}</math>
Di chuyển tự do theo quỹ đạo hình bầu dục
:<math>F_r = F_g</math>
Theo hình cong lên xuống
===Chuyển động bị cản trở của vật ===
Chuyển động trên mặt đất bị lực ma sát cản trở
:<math>F_{\mu} = F_p</math><br><math>\mu F_N = m \frac{v}{t}</math>
:<math>v=\frac{\mu F_N t}{m}</math>
: <math>v=\frac{mv}{\mu F_N}</math>
:<math>W_{\mu} = W_p</math>
:<math>\mu F_N d = mg h</math>
:<math>d=\frac{mgh}{\mu F_N}</math>
:<math>h=\frac{\mu F_N d}{mg}</math><br>
Chuyển động rơi xuống đất bị lực không khí cản trở
:<math>\vec F = \vec F_p + \vec F_g = F_p \vec i + F_g \vec j</math>
: <math>F \angle \theta = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} </math>
: <math>F_p = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math>
: <math>F_g = m g</math>
: <math>F = \sqrt{F_p^2 + F_g^2} = m \sqrt{(\frac{v}{t})^2 + g^2}</math>
: <math>\theta = \angle Tan^{-1} \frac{F_g}{F_p} = \frac{gt}{v}</math>
===Chuyển động Điện tích===
====Tương tác của điện tích với điện====
:<math>F = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
:<math>l = \frac{W}{F}</math>
:<math>v = \frac{W}{F t} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{E}</math>
====Tương tác của điện tích với từ trường====
:<math>F = QvB = I t v B = I l B</math>
:<math>l = \frac{F}{IB}</math>
:<math>v = \frac{F}{QB} = \frac{E}{F}</math>
:<math>t = \frac{l}{v} = \frac{Q}{I}</math>
:<math>F_B = F_r</math>
:<math>QvB = m \frac{v^2}{r}</math>
:<math>v = \frac{Q}{m} Br </math>
:<math>v = \frac{mv^2l}{QB}</math>
====Tương tác giửa 2 điện tích====
:<math>F = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = </math>
:<math>r = \sqrt{K \frac{Q_+ Q_-}{F}}</math>
===Chuyển động Điện tử===
;Đi ra khỏi nguyên tử
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2}mv^2</math>
:<math>v = \sqrt{\frac{2h(f - f_o)}{m}} = \sqrt{\frac{2h \Delta f}{m}} </math>
:<math>h = \frac{mv^2}{2 \Delta f} = \frac{W_h}{f}</math>
;Đi vô trong nguyên tử
:<math>nhf = 2 \pi m \frac{v^2}{2}</math>
===Chuyển động Quang tử ===
;Bán kín Bohr
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
;Tầng năng lượng lượng tử
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
;Vạch sáng Line spectra
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
==Năng lực, Năng lượng==
Khả năng của lực thực hiện một việc được gọi là Năng lực. Năng lực có ký hiệu '''W''' và đo bằng đơn vị '''Nm''' (Newton meter) . Năng lực được tính bằng công thức toán sau
:<math>W = F s = F v t = p v</math>
Khả năng của lực thực hiện một việc trong một đơn vị thời gian được gọi là Năng lượng. Năng lượng có ký hiệu '''E''' và đo bằng đơn vị Nm/s (Newton meter over second) hay '''J''' (Joule) được tính bằng công thức toán sau
:<math>E = \frac{W}{t} = F \frac{s}{t} = F v = p a</math>
035usuk06rp8cocdru5hw8y1gbk2i83
Sách vật lý/Vật
0
37664
543068
535840
2026-09-28T19:40:21Z
~2026-52004-70
19759
543068
wikitext
text/x-wiki
'''Vật''' đại diện cho một đại lượng vật lý quan sát được và đo được. Thí dụ như trái banh, cục đá, nước, không khí...
==Trạng thái vật chấ==
Mọi vật hiện hữu ở 4 trạng thái vật chất cơ bản
# [[/Vật chất rắn/]] . Cứng rắn , khó uốn, khó bẻ gảy . Thí dụ như Sắt
# [[/Vật chất đặc/]] . Đặc, khó chảy
# [[/Vật chất lỏng/]]. Mềm mại, dễ uốn, dề trôi chảy . Thí dụ như Nước
# [[/Vật chất khí/]] . Lỏng lẽo , vô hình , không màu, không mùi, Thí dụ như Dưỡng khí Ôxy
==Thân nhiệt==
Mọi vật đều có một nhiệt độ riêng được gọi là Thân nhiệt
:{|width=100%
|-
| '''Trạng thái ''' || || '''Thân nhiệt '''
|-
| Rắn || Nước đá || <math>0^oC</math>
|-
| Đặc || || <math>25^oC</math>
|-
| Lỏng || Nước || <math>75^oC</math>
|-
| Khí || Hơi nước || <math>100^oC</math>
|-
|}
===Tính chất Vật lý===
Mọi vật đều có một lượng vật chất chứa đựng bên trong một thể tích vật hình . Khối lượng là tính chất vật lý của vật cho biết số lượng vật chất trong một thể tích vật chất
:<math>m=\rho V</math>
Với
::m - [[Khối lượng]] cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kí lô gram '''Kg'''
::V - [[Thể tích]] cho biết số thể hình vật đo bằng đơn vị mét khối '''m<sup>3</sup>'''
::<math>\rho</math> - [[Dung lượng]] cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kilogram '''Kg/m<sup>3</sup>'''
Tỉ lệ số lượng vật chất trên thể tích vật chat cho biết dung lượng vật chất .
:<math>\rho=\frac{m}{V}</math>
Tỉ lệ khối lượng vật chất trên dung lươ,ng vật chất cho biết thể tích
:<math>V=\frac{m}{\rho}</math>
==Cấu tạo vật==
Mọi vật đều tạo ra từ [[/Vật chất/]] bằng cách Liên kết một hay nhiều nguyên tố vật chất lại với nhau hay từ Pha trộn nhiều vật chất với nhau để tạo ra vật chất mới .
Mọi Vật chất đều tạo ra từ [[/Nguyên tố vật chất/]] , phần tử nhỏ nhứt của Vật chất còn giử tính chất của Vật chất. Mọi [[/Nguyên tố vật chất/]] đều tạo ra từ [[/Nguyên tử vật chất/]] , phần tử nhỏ nhứt của Nguyên tố vật chất không thể phân chia nhỏ hơn nữa
==Mô hình cấu trúc nguyên tử Vật chất ==
===Mô hình Ruther Ford===
[[Tập tin:Atom_Diagram.svg|200px|right]]
Ruther ford làm thí nghiệm và tìm thấy Nguyên tử Vật chất được tạo ra từ các Hạt Điện tử tích điện được phân bố bên trong các đám mây của các vòng tròn quỹ đạo chứa Điện tử âm quay quanh một Hạt nhân ở trong tâm chứa Điện tử dương và Điện tử trung hòa . Từ đó, ông công bố mô hình cấu trúc nguyên tử Vật chất như sau .
* Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] .
* Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân .
* Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không .
* Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
Mọi [[/Nguyên tử Vật chất/]] được tạo ra từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[/Điện tử/]] . [[Điện tử]] là các hạt mang điện nhỏ nhất không thể phân chia nhỏ hơn được tạo nên [[Nguyên tử Vật chất]] . Có 3 loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm Điện tử âm , Điện tử dương và Điện tử trung hòa có các tính chất sau
:{| class="" width=100%
| ''' Điện tử ''' || ''' Khối lượng ''' || '''Điện lượng ''' || ''' Ký hiệu '''
|-
| [[Điện tử âm]] || 9.1094 × 10<sup>−31</sup> kg || −1.602 × 10<sup>−19</sup> C || e<sup>-</sup>
|-
| [[Điện tử dương]] || 9.1094 × 10<sup>−31</sup> kg || +1.602 × 10<sup>−19</sup> C || p<sup>+</sup>
|-
| [[Điện tử trung hòa]] || 1.6726 ×10<sup>-27</sup> kg || 0 C || 0
|}
===Mô hình Bohr===
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
Mô hình Ruther Ford không thể giải thích hiện tượng ánh sáng mờ nhạt tìm thấy khi Điện tích âm rơi vào trong hạt nhân hay khi Điện tích âm trên quỹ đạo ngoài cùng được giải thoát khỏi Nguyên tử vật chất đi vào trong môi trường xung quanh . Borh thực hiện các tính toán và công bố mô hình cấu trúc nguyên tử Vật chất như sau
*Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
* Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử .
* Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhất .
* Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
* Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .
* Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến .
* Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
===Mô hình cấu trúc nguyên tử vật chất tổng quát===
Mô hình cấu trúc nguyên tử vật chất tổng quát được hình thành từ 2 mô hình Mô hình cấu trúc nguyên tử vật chất Mô hình Ruther Ford và Mô hình Bohr như sau
:[[Tập tin:Atom_Diagram.svg|200px]][[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
* Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] .
* Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân .
* Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không .
* Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
* Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
* Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử . Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhất .
* Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' . Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .
* Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
==Tính toán Bohr==
===Bán kín Bohr===
:<math>F= k \frac{Q_e Q_{pn}}{r^2} = k \frac{e Ze}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
===Tầng năng lượng lượng tử===
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
:<math> n = \sqrt{- \frac{13.6 eV}{E }}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
===Vạch sáng Line spectra===
:<math>E_n-E_{n-1} = nhf = nh\frac{C}{\lambda}</math>
:<math>\frac{1}{\lambda} = \frac{\Delta E}{nhC}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^{14}</math>
====Vạch sáng Lyman ====
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
====Vạch sáng Balmer ====
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
====Vạch sáng Paschen====
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
===Lượng tử Quang ===
==== Điện tử đi ra ====
: <math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \sqrt{\frac{2 h (f-f_o)}{m}}</math>
Lượng tử sáng
: <math>h = \frac{mv^2}{2 (f-f_o)}</math>
==== Điện tử đi vô====
: <math>nhf = 2 \pi m v r</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{n \hbar f}{ mr} </math>
Lượng tử tối
: <math>\hbar = \frac{h}{2 \pi} = \frac{ m v r}{nf}</math>
5a6emnzfurwuqpvrq4miwrhhamupqda
543069
543068
2026-09-28T19:40:48Z
~2026-52004-70
19759
/* Tính chất Vật lý */
543069
wikitext
text/x-wiki
'''Vật''' đại diện cho một đại lượng vật lý quan sát được và đo được. Thí dụ như trái banh, cục đá, nước, không khí...
==Trạng thái vật chấ==
Mọi vật hiện hữu ở 4 trạng thái vật chất cơ bản
# [[/Vật chất rắn/]] . Cứng rắn , khó uốn, khó bẻ gảy . Thí dụ như Sắt
# [[/Vật chất đặc/]] . Đặc, khó chảy
# [[/Vật chất lỏng/]]. Mềm mại, dễ uốn, dề trôi chảy . Thí dụ như Nước
# [[/Vật chất khí/]] . Lỏng lẽo , vô hình , không màu, không mùi, Thí dụ như Dưỡng khí Ôxy
==Thân nhiệt==
Mọi vật đều có một nhiệt độ riêng được gọi là Thân nhiệt
:{|width=100%
|-
| '''Trạng thái ''' || || '''Thân nhiệt '''
|-
| Rắn || Nước đá || <math>0^oC</math>
|-
| Đặc || || <math>25^oC</math>
|-
| Lỏng || Nước || <math>75^oC</math>
|-
| Khí || Hơi nước || <math>100^oC</math>
|-
|}
==Khối lượng==
Mọi vật đều có một lượng vật chất chứa đựng bên trong một thể tích vật hình . Khối lượng là tính chất vật lý của vật cho biết số lượng vật chất trong một thể tích vật chất
:<math>m=\rho V</math>
Với
::m - [[Khối lượng]] cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kí lô gram '''Kg'''
::V - [[Thể tích]] cho biết số thể hình vật đo bằng đơn vị mét khối '''m<sup>3</sup>'''
::<math>\rho</math> - [[Dung lượng]] cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kilogram '''Kg/m<sup>3</sup>'''
Tỉ lệ số lượng vật chất trên thể tích vật chat cho biết dung lượng vật chất .
:<math>\rho=\frac{m}{V}</math>
Tỉ lệ khối lượng vật chất trên dung lươ,ng vật chất cho biết thể tích
:<math>V=\frac{m}{\rho}</math>
==Cấu tạo vật==
Mọi vật đều tạo ra từ [[/Vật chất/]] bằng cách Liên kết một hay nhiều nguyên tố vật chất lại với nhau hay từ Pha trộn nhiều vật chất với nhau để tạo ra vật chất mới .
Mọi Vật chất đều tạo ra từ [[/Nguyên tố vật chất/]] , phần tử nhỏ nhứt của Vật chất còn giử tính chất của Vật chất. Mọi [[/Nguyên tố vật chất/]] đều tạo ra từ [[/Nguyên tử vật chất/]] , phần tử nhỏ nhứt của Nguyên tố vật chất không thể phân chia nhỏ hơn nữa
==Mô hình cấu trúc nguyên tử Vật chất ==
===Mô hình Ruther Ford===
[[Tập tin:Atom_Diagram.svg|200px|right]]
Ruther ford làm thí nghiệm và tìm thấy Nguyên tử Vật chất được tạo ra từ các Hạt Điện tử tích điện được phân bố bên trong các đám mây của các vòng tròn quỹ đạo chứa Điện tử âm quay quanh một Hạt nhân ở trong tâm chứa Điện tử dương và Điện tử trung hòa . Từ đó, ông công bố mô hình cấu trúc nguyên tử Vật chất như sau .
* Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] .
* Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân .
* Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không .
* Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
Mọi [[/Nguyên tử Vật chất/]] được tạo ra từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[/Điện tử/]] . [[Điện tử]] là các hạt mang điện nhỏ nhất không thể phân chia nhỏ hơn được tạo nên [[Nguyên tử Vật chất]] . Có 3 loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm Điện tử âm , Điện tử dương và Điện tử trung hòa có các tính chất sau
:{| class="" width=100%
| ''' Điện tử ''' || ''' Khối lượng ''' || '''Điện lượng ''' || ''' Ký hiệu '''
|-
| [[Điện tử âm]] || 9.1094 × 10<sup>−31</sup> kg || −1.602 × 10<sup>−19</sup> C || e<sup>-</sup>
|-
| [[Điện tử dương]] || 9.1094 × 10<sup>−31</sup> kg || +1.602 × 10<sup>−19</sup> C || p<sup>+</sup>
|-
| [[Điện tử trung hòa]] || 1.6726 ×10<sup>-27</sup> kg || 0 C || 0
|}
===Mô hình Bohr===
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
Mô hình Ruther Ford không thể giải thích hiện tượng ánh sáng mờ nhạt tìm thấy khi Điện tích âm rơi vào trong hạt nhân hay khi Điện tích âm trên quỹ đạo ngoài cùng được giải thoát khỏi Nguyên tử vật chất đi vào trong môi trường xung quanh . Borh thực hiện các tính toán và công bố mô hình cấu trúc nguyên tử Vật chất như sau
*Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
* Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử .
* Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhất .
* Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
* Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .
* Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến .
* Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
===Mô hình cấu trúc nguyên tử vật chất tổng quát===
Mô hình cấu trúc nguyên tử vật chất tổng quát được hình thành từ 2 mô hình Mô hình cấu trúc nguyên tử vật chất Mô hình Ruther Ford và Mô hình Bohr như sau
:[[Tập tin:Atom_Diagram.svg|200px]][[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
* Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] .
* Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân .
* Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không .
* Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
* Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
* Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử . Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhất .
* Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' . Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .
* Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
==Tính toán Bohr==
===Bán kín Bohr===
:<math>F= k \frac{Q_e Q_{pn}}{r^2} = k \frac{e Ze}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
===Tầng năng lượng lượng tử===
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
:<math> n = \sqrt{- \frac{13.6 eV}{E }}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
===Vạch sáng Line spectra===
:<math>E_n-E_{n-1} = nhf = nh\frac{C}{\lambda}</math>
:<math>\frac{1}{\lambda} = \frac{\Delta E}{nhC}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^{14}</math>
====Vạch sáng Lyman ====
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
====Vạch sáng Balmer ====
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
====Vạch sáng Paschen====
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
===Lượng tử Quang ===
==== Điện tử đi ra ====
: <math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \sqrt{\frac{2 h (f-f_o)}{m}}</math>
Lượng tử sáng
: <math>h = \frac{mv^2}{2 (f-f_o)}</math>
==== Điện tử đi vô====
: <math>nhf = 2 \pi m v r</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{n \hbar f}{ mr} </math>
Lượng tử tối
: <math>\hbar = \frac{h}{2 \pi} = \frac{ m v r}{nf}</math>
b6cluih71lom173xq3za79na45dwppu
543070
543069
2026-09-28T19:41:07Z
~2026-52004-70
19759
543070
wikitext
text/x-wiki
'''Vật''' đại diện cho một đại lượng vật lý quan sát được và đo được. Thí dụ như trái banh, cục đá, nước, không khí...
==Trạng thái vật chất==
Mọi vật hiện hữu ở 4 trạng thái vật chất cơ bản
# [[/Vật chất rắn/]] . Cứng rắn , khó uốn, khó bẻ gảy . Thí dụ như Sắt
# [[/Vật chất đặc/]] . Đặc, khó chảy
# [[/Vật chất lỏng/]]. Mềm mại, dễ uốn, dề trôi chảy . Thí dụ như Nước
# [[/Vật chất khí/]] . Lỏng lẽo , vô hình , không màu, không mùi, Thí dụ như Dưỡng khí Ôxy
==Thân nhiệt==
Mọi vật đều có một nhiệt độ riêng được gọi là Thân nhiệt
:{|width=100%
|-
| '''Trạng thái ''' || || '''Thân nhiệt '''
|-
| Rắn || Nước đá || <math>0^oC</math>
|-
| Đặc || || <math>25^oC</math>
|-
| Lỏng || Nước || <math>75^oC</math>
|-
| Khí || Hơi nước || <math>100^oC</math>
|-
|}
==Khối lượng==
Mọi vật đều có một lượng vật chất chứa đựng bên trong một thể tích vật hình . Khối lượng là tính chất vật lý của vật cho biết số lượng vật chất trong một thể tích vật chất
:<math>m=\rho V</math>
Với
::m - [[Khối lượng]] cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kí lô gram '''Kg'''
::V - [[Thể tích]] cho biết số thể hình vật đo bằng đơn vị mét khối '''m<sup>3</sup>'''
::<math>\rho</math> - [[Dung lượng]] cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kilogram '''Kg/m<sup>3</sup>'''
Tỉ lệ số lượng vật chất trên thể tích vật chat cho biết dung lượng vật chất .
:<math>\rho=\frac{m}{V}</math>
Tỉ lệ khối lượng vật chất trên dung lươ,ng vật chất cho biết thể tích
:<math>V=\frac{m}{\rho}</math>
==Cấu tạo vật==
Mọi vật đều tạo ra từ [[/Vật chất/]] bằng cách Liên kết một hay nhiều nguyên tố vật chất lại với nhau hay từ Pha trộn nhiều vật chất với nhau để tạo ra vật chất mới .
Mọi Vật chất đều tạo ra từ [[/Nguyên tố vật chất/]] , phần tử nhỏ nhứt của Vật chất còn giử tính chất của Vật chất. Mọi [[/Nguyên tố vật chất/]] đều tạo ra từ [[/Nguyên tử vật chất/]] , phần tử nhỏ nhứt của Nguyên tố vật chất không thể phân chia nhỏ hơn nữa
==Mô hình cấu trúc nguyên tử Vật chất ==
===Mô hình Ruther Ford===
[[Tập tin:Atom_Diagram.svg|200px|right]]
Ruther ford làm thí nghiệm và tìm thấy Nguyên tử Vật chất được tạo ra từ các Hạt Điện tử tích điện được phân bố bên trong các đám mây của các vòng tròn quỹ đạo chứa Điện tử âm quay quanh một Hạt nhân ở trong tâm chứa Điện tử dương và Điện tử trung hòa . Từ đó, ông công bố mô hình cấu trúc nguyên tử Vật chất như sau .
* Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] .
* Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân .
* Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không .
* Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
Mọi [[/Nguyên tử Vật chất/]] được tạo ra từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[/Điện tử/]] . [[Điện tử]] là các hạt mang điện nhỏ nhất không thể phân chia nhỏ hơn được tạo nên [[Nguyên tử Vật chất]] . Có 3 loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm Điện tử âm , Điện tử dương và Điện tử trung hòa có các tính chất sau
:{| class="" width=100%
| ''' Điện tử ''' || ''' Khối lượng ''' || '''Điện lượng ''' || ''' Ký hiệu '''
|-
| [[Điện tử âm]] || 9.1094 × 10<sup>−31</sup> kg || −1.602 × 10<sup>−19</sup> C || e<sup>-</sup>
|-
| [[Điện tử dương]] || 9.1094 × 10<sup>−31</sup> kg || +1.602 × 10<sup>−19</sup> C || p<sup>+</sup>
|-
| [[Điện tử trung hòa]] || 1.6726 ×10<sup>-27</sup> kg || 0 C || 0
|}
===Mô hình Bohr===
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
Mô hình Ruther Ford không thể giải thích hiện tượng ánh sáng mờ nhạt tìm thấy khi Điện tích âm rơi vào trong hạt nhân hay khi Điện tích âm trên quỹ đạo ngoài cùng được giải thoát khỏi Nguyên tử vật chất đi vào trong môi trường xung quanh . Borh thực hiện các tính toán và công bố mô hình cấu trúc nguyên tử Vật chất như sau
*Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
* Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử .
* Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhất .
* Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
* Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .
* Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến .
* Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
===Mô hình cấu trúc nguyên tử vật chất tổng quát===
Mô hình cấu trúc nguyên tử vật chất tổng quát được hình thành từ 2 mô hình Mô hình cấu trúc nguyên tử vật chất Mô hình Ruther Ford và Mô hình Bohr như sau
:[[Tập tin:Atom_Diagram.svg|200px]][[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
* Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] .
* Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân .
* Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không .
* Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
* Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
* Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử . Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhất .
* Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' . Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .
* Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
==Tính toán Bohr==
===Bán kín Bohr===
:<math>F= k \frac{Q_e Q_{pn}}{r^2} = k \frac{e Ze}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
===Tầng năng lượng lượng tử===
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
:<math> n = \sqrt{- \frac{13.6 eV}{E }}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
===Vạch sáng Line spectra===
:<math>E_n-E_{n-1} = nhf = nh\frac{C}{\lambda}</math>
:<math>\frac{1}{\lambda} = \frac{\Delta E}{nhC}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^{14}</math>
====Vạch sáng Lyman ====
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
====Vạch sáng Balmer ====
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
====Vạch sáng Paschen====
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
===Lượng tử Quang ===
==== Điện tử đi ra ====
: <math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \sqrt{\frac{2 h (f-f_o)}{m}}</math>
Lượng tử sáng
: <math>h = \frac{mv^2}{2 (f-f_o)}</math>
==== Điện tử đi vô====
: <math>nhf = 2 \pi m v r</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{n \hbar f}{ mr} </math>
Lượng tử tối
: <math>\hbar = \frac{h}{2 \pi} = \frac{ m v r}{nf}</math>
d0jpu8zcv7y1gc6937ow9hetu0pmwx6
543071
543070
2026-09-28T19:42:12Z
~2026-52004-70
19759
/* Cấu tạo vật */
543071
wikitext
text/x-wiki
'''Vật''' đại diện cho một đại lượng vật lý quan sát được và đo được. Thí dụ như trái banh, cục đá, nước, không khí...
==Trạng thái vật chất==
Mọi vật hiện hữu ở 4 trạng thái vật chất cơ bản
# [[/Vật chất rắn/]] . Cứng rắn , khó uốn, khó bẻ gảy . Thí dụ như Sắt
# [[/Vật chất đặc/]] . Đặc, khó chảy
# [[/Vật chất lỏng/]]. Mềm mại, dễ uốn, dề trôi chảy . Thí dụ như Nước
# [[/Vật chất khí/]] . Lỏng lẽo , vô hình , không màu, không mùi, Thí dụ như Dưỡng khí Ôxy
==Thân nhiệt==
Mọi vật đều có một nhiệt độ riêng được gọi là Thân nhiệt
:{|width=100%
|-
| '''Trạng thái ''' || || '''Thân nhiệt '''
|-
| Rắn || Nước đá || <math>0^oC</math>
|-
| Đặc || || <math>25^oC</math>
|-
| Lỏng || Nước || <math>75^oC</math>
|-
| Khí || Hơi nước || <math>100^oC</math>
|-
|}
==Khối lượng==
Mọi vật đều có một lượng vật chất chứa đựng bên trong một thể tích vật hình . Khối lượng là tính chất vật lý của vật cho biết số lượng vật chất trong một thể tích vật chất
:<math>m=\rho V</math>
Với
::m - [[Khối lượng]] cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kí lô gram '''Kg'''
::V - [[Thể tích]] cho biết số thể hình vật đo bằng đơn vị mét khối '''m<sup>3</sup>'''
::<math>\rho</math> - [[Dung lượng]] cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kilogram '''Kg/m<sup>3</sup>'''
Tỉ lệ số lượng vật chất trên thể tích vật chat cho biết dung lượng vật chất .
:<math>\rho=\frac{m}{V}</math>
Tỉ lệ khối lượng vật chất trên dung lươ,ng vật chất cho biết thể tích
:<math>V=\frac{m}{\rho}</math>
==Cấu tạo vật==
Mọi vật đều tạo ra từ [[/Vật chất/]] bằng cách Liên kết một hay nhiều nguyên tố vật chất lại với nhau hay từ Pha trộn nhiều vật chất với nhau để tạo ra vật chất mới .
Mọi Vật chất đều tạo ra từ [[/Nguyên tố]] vật chất , phần tử nhỏ nhứt của Vật chất còn giử tính chất của Vật chất. Mọi Nguyên tố vật chất đều tạo ra từ [[Nguyên tử]] , phần tử nhỏ nhứt của Nguyên tố vật chất không thể phân chia nhỏ hơn nữa
==Mô hình cấu trúc nguyên tử Vật chất ==
===Mô hình Ruther Ford===
[[Tập tin:Atom_Diagram.svg|200px|right]]
Ruther ford làm thí nghiệm và tìm thấy Nguyên tử Vật chất được tạo ra từ các Hạt Điện tử tích điện được phân bố bên trong các đám mây của các vòng tròn quỹ đạo chứa Điện tử âm quay quanh một Hạt nhân ở trong tâm chứa Điện tử dương và Điện tử trung hòa . Từ đó, ông công bố mô hình cấu trúc nguyên tử Vật chất như sau .
* Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] .
* Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân .
* Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không .
* Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
Mọi [[/Nguyên tử Vật chất/]] được tạo ra từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[/Điện tử/]] . [[Điện tử]] là các hạt mang điện nhỏ nhất không thể phân chia nhỏ hơn được tạo nên [[Nguyên tử Vật chất]] . Có 3 loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm Điện tử âm , Điện tử dương và Điện tử trung hòa có các tính chất sau
:{| class="" width=100%
| ''' Điện tử ''' || ''' Khối lượng ''' || '''Điện lượng ''' || ''' Ký hiệu '''
|-
| [[Điện tử âm]] || 9.1094 × 10<sup>−31</sup> kg || −1.602 × 10<sup>−19</sup> C || e<sup>-</sup>
|-
| [[Điện tử dương]] || 9.1094 × 10<sup>−31</sup> kg || +1.602 × 10<sup>−19</sup> C || p<sup>+</sup>
|-
| [[Điện tử trung hòa]] || 1.6726 ×10<sup>-27</sup> kg || 0 C || 0
|}
===Mô hình Bohr===
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
Mô hình Ruther Ford không thể giải thích hiện tượng ánh sáng mờ nhạt tìm thấy khi Điện tích âm rơi vào trong hạt nhân hay khi Điện tích âm trên quỹ đạo ngoài cùng được giải thoát khỏi Nguyên tử vật chất đi vào trong môi trường xung quanh . Borh thực hiện các tính toán và công bố mô hình cấu trúc nguyên tử Vật chất như sau
*Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
* Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử .
* Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhất .
* Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
* Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .
* Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến .
* Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
===Mô hình cấu trúc nguyên tử vật chất tổng quát===
Mô hình cấu trúc nguyên tử vật chất tổng quát được hình thành từ 2 mô hình Mô hình cấu trúc nguyên tử vật chất Mô hình Ruther Ford và Mô hình Bohr như sau
:[[Tập tin:Atom_Diagram.svg|200px]][[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
* Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] .
* Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân .
* Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không .
* Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
* Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
* Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử . Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhất .
* Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' . Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .
* Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
==Tính toán Bohr==
===Bán kín Bohr===
:<math>F= k \frac{Q_e Q_{pn}}{r^2} = k \frac{e Ze}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
===Tầng năng lượng lượng tử===
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
:<math> n = \sqrt{- \frac{13.6 eV}{E }}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
===Vạch sáng Line spectra===
:<math>E_n-E_{n-1} = nhf = nh\frac{C}{\lambda}</math>
:<math>\frac{1}{\lambda} = \frac{\Delta E}{nhC}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^{14}</math>
====Vạch sáng Lyman ====
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
====Vạch sáng Balmer ====
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
====Vạch sáng Paschen====
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
===Lượng tử Quang ===
==== Điện tử đi ra ====
: <math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \sqrt{\frac{2 h (f-f_o)}{m}}</math>
Lượng tử sáng
: <math>h = \frac{mv^2}{2 (f-f_o)}</math>
==== Điện tử đi vô====
: <math>nhf = 2 \pi m v r</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{n \hbar f}{ mr} </math>
Lượng tử tối
: <math>\hbar = \frac{h}{2 \pi} = \frac{ m v r}{nf}</math>
lgujly2kjojsb838jr5xn96fhqnnqhj
543072
543071
2026-09-28T19:43:29Z
~2026-52004-70
19759
/* Cấu tạo vật */
543072
wikitext
text/x-wiki
'''Vật''' đại diện cho một đại lượng vật lý quan sát được và đo được. Thí dụ như trái banh, cục đá, nước, không khí...
==Trạng thái vật chất==
Mọi vật hiện hữu ở 4 trạng thái vật chất cơ bản
# [[/Vật chất rắn/]] . Cứng rắn , khó uốn, khó bẻ gảy . Thí dụ như Sắt
# [[/Vật chất đặc/]] . Đặc, khó chảy
# [[/Vật chất lỏng/]]. Mềm mại, dễ uốn, dề trôi chảy . Thí dụ như Nước
# [[/Vật chất khí/]] . Lỏng lẽo , vô hình , không màu, không mùi, Thí dụ như Dưỡng khí Ôxy
==Thân nhiệt==
Mọi vật đều có một nhiệt độ riêng được gọi là Thân nhiệt
:{|width=100%
|-
| '''Trạng thái ''' || || '''Thân nhiệt '''
|-
| Rắn || Nước đá || <math>0^oC</math>
|-
| Đặc || || <math>25^oC</math>
|-
| Lỏng || Nước || <math>75^oC</math>
|-
| Khí || Hơi nước || <math>100^oC</math>
|-
|}
==Khối lượng==
Mọi vật đều có một lượng vật chất chứa đựng bên trong một thể tích vật hình . Khối lượng là tính chất vật lý của vật cho biết số lượng vật chất trong một thể tích vật chất
:<math>m=\rho V</math>
Với
::m - [[Khối lượng]] cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kí lô gram '''Kg'''
::V - [[Thể tích]] cho biết số thể hình vật đo bằng đơn vị mét khối '''m<sup>3</sup>'''
::<math>\rho</math> - [[Dung lượng]] cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kilogram '''Kg/m<sup>3</sup>'''
Tỉ lệ số lượng vật chất trên thể tích vật chat cho biết dung lượng vật chất .
:<math>\rho=\frac{m}{V}</math>
Tỉ lệ khối lượng vật chất trên dung lươ,ng vật chất cho biết thể tích
:<math>V=\frac{m}{\rho}</math>
==Cấu tạo vật==
Mọi vật đều tạo ra từ [[Nguyên chất]] Vật chất bằng cách Liên kết một hay nhiều nguyên tố vật chất lại với nhau hay từ Pha trộn nhiều vật chất với nhau để tạo ra vật chất mới .
Mọi Nguyên chất Vật chất đều tạo ra từ [[Nguyên tố]] vật chất , phần tử nhỏ nhứt của Vật chất còn giử tính chất của Vật chất. Mọi Nguyên tố vật chất đều tạo ra từ [[Nguyên tử]] vật chất , phần tử nhỏ nhứt của Nguyên tố vật chất không thể phân chia nhỏ hơn nữa
==Mô hình cấu trúc nguyên tử Vật chất ==
===Mô hình Ruther Ford===
[[Tập tin:Atom_Diagram.svg|200px|right]]
Ruther ford làm thí nghiệm và tìm thấy Nguyên tử Vật chất được tạo ra từ các Hạt Điện tử tích điện được phân bố bên trong các đám mây của các vòng tròn quỹ đạo chứa Điện tử âm quay quanh một Hạt nhân ở trong tâm chứa Điện tử dương và Điện tử trung hòa . Từ đó, ông công bố mô hình cấu trúc nguyên tử Vật chất như sau .
* Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] .
* Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân .
* Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không .
* Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
Mọi [[/Nguyên tử Vật chất/]] được tạo ra từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[/Điện tử/]] . [[Điện tử]] là các hạt mang điện nhỏ nhất không thể phân chia nhỏ hơn được tạo nên [[Nguyên tử Vật chất]] . Có 3 loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm Điện tử âm , Điện tử dương và Điện tử trung hòa có các tính chất sau
:{| class="" width=100%
| ''' Điện tử ''' || ''' Khối lượng ''' || '''Điện lượng ''' || ''' Ký hiệu '''
|-
| [[Điện tử âm]] || 9.1094 × 10<sup>−31</sup> kg || −1.602 × 10<sup>−19</sup> C || e<sup>-</sup>
|-
| [[Điện tử dương]] || 9.1094 × 10<sup>−31</sup> kg || +1.602 × 10<sup>−19</sup> C || p<sup>+</sup>
|-
| [[Điện tử trung hòa]] || 1.6726 ×10<sup>-27</sup> kg || 0 C || 0
|}
===Mô hình Bohr===
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
Mô hình Ruther Ford không thể giải thích hiện tượng ánh sáng mờ nhạt tìm thấy khi Điện tích âm rơi vào trong hạt nhân hay khi Điện tích âm trên quỹ đạo ngoài cùng được giải thoát khỏi Nguyên tử vật chất đi vào trong môi trường xung quanh . Borh thực hiện các tính toán và công bố mô hình cấu trúc nguyên tử Vật chất như sau
*Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
* Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử .
* Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhất .
* Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
* Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .
* Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến .
* Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
===Mô hình cấu trúc nguyên tử vật chất tổng quát===
Mô hình cấu trúc nguyên tử vật chất tổng quát được hình thành từ 2 mô hình Mô hình cấu trúc nguyên tử vật chất Mô hình Ruther Ford và Mô hình Bohr như sau
:[[Tập tin:Atom_Diagram.svg|200px]][[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
* Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] .
* Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân .
* Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không .
* Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
* Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
* Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử . Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhất .
* Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' . Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .
* Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
==Tính toán Bohr==
===Bán kín Bohr===
:<math>F= k \frac{Q_e Q_{pn}}{r^2} = k \frac{e Ze}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
===Tầng năng lượng lượng tử===
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
:<math> n = \sqrt{- \frac{13.6 eV}{E }}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
===Vạch sáng Line spectra===
:<math>E_n-E_{n-1} = nhf = nh\frac{C}{\lambda}</math>
:<math>\frac{1}{\lambda} = \frac{\Delta E}{nhC}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^{14}</math>
====Vạch sáng Lyman ====
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
====Vạch sáng Balmer ====
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
====Vạch sáng Paschen====
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
===Lượng tử Quang ===
==== Điện tử đi ra ====
: <math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \sqrt{\frac{2 h (f-f_o)}{m}}</math>
Lượng tử sáng
: <math>h = \frac{mv^2}{2 (f-f_o)}</math>
==== Điện tử đi vô====
: <math>nhf = 2 \pi m v r</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{n \hbar f}{ mr} </math>
Lượng tử tối
: <math>\hbar = \frac{h}{2 \pi} = \frac{ m v r}{nf}</math>
rhzc608u7krsu7t561yy520h4vw376j
543073
543072
2026-09-28T19:44:35Z
~2026-52004-70
19759
543073
wikitext
text/x-wiki
'''Vật''' đại diện cho một đại lượng vật lý quan sát được và đo được. Thí dụ như trái banh, cục đá, nước, không khí...
==Trạng thái vật chất==
Mọi vật hiện hữu ở 4 trạng thái vật chất cơ bản
# [[/Vật chất rắn/]] . Cứng rắn , khó uốn, khó bẻ gảy . Thí dụ như Sắt
# [[/Vật chất đặc/]] . Đặc, khó chảy
# [[/Vật chất lỏng/]]. Mềm mại, dễ uốn, dề trôi chảy . Thí dụ như Nước
# [[/Vật chất khí/]] . Lỏng lẽo , vô hình , không màu, không mùi, Thí dụ như Dưỡng khí Ôxy
==Thân nhiệt==
Mọi vật đều có một nhiệt độ riêng được gọi là Thân nhiệt
:{|width=100%
|-
| '''Trạng thái ''' || || '''Thân nhiệt '''
|-
| Rắn || Nước đá || <math>0^oC</math>
|-
| Đặc || || <math>25^oC</math>
|-
| Lỏng || Nước || <math>75^oC</math>
|-
| Khí || Hơi nước || <math>100^oC</math>
|-
|}
==Khối lượng==
Mọi vật đều có một lượng vật chất chứa đựng bên trong một thể tích vật hình . Khối lượng là tính chất vật lý của vật cho biết số lượng vật chất trong một thể tích vật chất
:<math>m=\rho V</math>
Với
::m - [[Khối lượng]] cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kí lô gram '''Kg'''
::V - [[Thể tích]] cho biết số thể hình vật đo bằng đơn vị mét khối '''m<sup>3</sup>'''
::<math>\rho</math> - [[Dung lượng]] cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kilogram '''Kg/m<sup>3</sup>'''
Tỉ lệ số lượng vật chất trên thể tích vật chat cho biết dung lượng vật chất .
:<math>\rho=\frac{m}{V}</math>
Tỉ lệ khối lượng vật chất trên dung lươ,ng vật chất cho biết thể tích
:<math>V=\frac{m}{\rho}</math>
==Cấu tạo vật==
Mọi vật đều tạo ra từ [[Nguyên chất]] Vật chất bằng cách Liên kết một hay nhiều nguyên tố vật chất lại với nhau hay từ Pha trộn nhiều vật chất với nhau để tạo ra vật chất mới .
Mọi Nguyên chất Vật chất đều tạo ra từ [[Nguyên tố]] vật chất , phần tử nhỏ nhứt của Vật chất còn giử tính chất của Vật chất. Mọi Nguyên tố vật chất đều tạo ra từ [[Nguyên tử]] vật chất , phần tử nhỏ nhứt của Nguyên tố vật chất không thể phân chia nhỏ hơn nữa
mzm3xwlrtpzj5i5xfhswzvzf5q89u58
543074
543073
2026-09-28T19:44:59Z
~2026-52004-70
19759
543074
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách vật lý]]
'''Vật''' đại diện cho một đại lượng vật lý quan sát được và đo được. Thí dụ như trái banh, cục đá, nước, không khí...
==Trạng thái vật chất==
Mọi vật hiện hữu ở 4 trạng thái vật chất cơ bản
# [[/Vật chất rắn/]] . Cứng rắn , khó uốn, khó bẻ gảy . Thí dụ như Sắt
# [[/Vật chất đặc/]] . Đặc, khó chảy
# [[/Vật chất lỏng/]]. Mềm mại, dễ uốn, dề trôi chảy . Thí dụ như Nước
# [[/Vật chất khí/]] . Lỏng lẽo , vô hình , không màu, không mùi, Thí dụ như Dưỡng khí Ôxy
==Thân nhiệt==
Mọi vật đều có một nhiệt độ riêng được gọi là Thân nhiệt
:{|width=100%
|-
| '''Trạng thái ''' || || '''Thân nhiệt '''
|-
| Rắn || Nước đá || <math>0^oC</math>
|-
| Đặc || || <math>25^oC</math>
|-
| Lỏng || Nước || <math>75^oC</math>
|-
| Khí || Hơi nước || <math>100^oC</math>
|-
|}
==Khối lượng==
Mọi vật đều có một lượng vật chất chứa đựng bên trong một thể tích vật hình . Khối lượng là tính chất vật lý của vật cho biết số lượng vật chất trong một thể tích vật chất
:<math>m=\rho V</math>
Với
::m - [[Khối lượng]] cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kí lô gram '''Kg'''
::V - [[Thể tích]] cho biết số thể hình vật đo bằng đơn vị mét khối '''m<sup>3</sup>'''
::<math>\rho</math> - [[Dung lượng]] cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kilogram '''Kg/m<sup>3</sup>'''
Tỉ lệ số lượng vật chất trên thể tích vật chat cho biết dung lượng vật chất .
:<math>\rho=\frac{m}{V}</math>
Tỉ lệ khối lượng vật chất trên dung lươ,ng vật chất cho biết thể tích
:<math>V=\frac{m}{\rho}</math>
==Cấu tạo vật==
Mọi vật đều tạo ra từ [[Nguyên chất]] Vật chất bằng cách Liên kết một hay nhiều nguyên tố vật chất lại với nhau hay từ Pha trộn nhiều vật chất với nhau để tạo ra vật chất mới .
Mọi Nguyên chất Vật chất đều tạo ra từ [[Nguyên tố]] vật chất , phần tử nhỏ nhứt của Vật chất còn giử tính chất của Vật chất. Mọi Nguyên tố vật chất đều tạo ra từ [[Nguyên tử]] vật chất , phần tử nhỏ nhứt của Nguyên tố vật chất không thể phân chia nhỏ hơn nữa
iogljjcpfma3ni4icmbeuvo5gdtxgdt
Sách vật lý/Nhiệt
0
37666
543115
535841
2026-09-28T20:09:40Z
~2026-52004-70
19759
543115
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách vật lý]]
[[Tập tin:171879main LimbFlareJan12 lg.jpg|200px|nhỏ|phải|Nhiệt từ [[Mặt trời]] cung cấp nguồn gốc cho sinh vật trên [[Trái Đất]].]]
Nhiệt cho một cảm giác nóng, ấm , mát, lạnh. [[Nhiệt nóng]] có nhiệt độ cao (ví dụ như nước sôi). [[Nhiệt lạnh]] có nhiệt độ thấp (ví dụ nước đá) được tìm thấy từ các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên khi có thay đổi nhiệt như [[//Khí hậu/]], [[/Thời tiết/]], [[/Mưa nắng/]] ... .
Nhiệt phát sinh từ nhiều nguồn như * Lửa * Mặt trời, * Đèn * Cọ xát giữa hai vật (quẹt que diêm với ống quẹt tạo ra lửa)
==Tính chất==
* Nhiệt cho một cảm giác nóng, ấm , mát, lạnh cho thấy nhiệt mang theo năng lượng nhiêt. Thí dụ như nhiệt từ mặt trời cho cảm giác nóng , từ mặt trăng có cảm giác lạnh, từ nước cho cảm giác mát , từ trái đất cho cảm giác ấm
* Nhiệt phát ra ánh sáng có màu sắc . Thí dụ như Nhiệt của mặt trời có ánh sáng màu vàng
* Vật mỏng có màu tối hấp thụ nhiệt cao hơn vật dày có màu sáng . Thí dụ như Quần áo mỏng màu đen mau khô hơn quần áo dày màu trắng
* Không có nhiệt di chuyển khi hai vật có cùng nhiệt độ . Khi có nhiệt di chuyển, nhiệt sẻ di chuyển từ nhiệt độ cao đến nhiệt độ thấp . Đây là hiện tượng tỉnh nhiệt và động nhiệt
* Khi vật và nhiệt tương tác, vật sẻ thay đổi trạng thái của vật . phát ra ánh sáng thấy được và tạo ra phân rả vật chất . Hiện tượng động nhiệt và vật tương tác
* Mọi trạng thái vật chất đều có một nhiệt độ riêng được gọi là thân nhiệt . Thí dụ như Chất khí có thân nhiệt 100<sup>o</sup> C
==Nhiệt độ==
Nhiệt độ được dùng để cho biết mức độ nhiệt . Nhiệt độ có ký hiệu '''T''' . Nhiệt độ được đo bằng nhiệt kế. Nhiệt kế được hiệu chuẩn qua 3 hệ thống đo lường nhiệt dộ . Nhiệt độ Celcius có ký hiệu <math>^0 C</math> . Nhiệt độ Farenheit có ký hiệu <math>^0 F</math> . Nhiệt độ Kevin có ký hiệu <math>^0 K</math>
===Nhiệt độ tiêu chuẩn===
:{|width=100% border=1
|-
| '''Nhiệt độ tiêu chuẩn ''' || '''Định nghĩa ''' || ''' Giá trị'''
|-
| Nhiệt độ không tuyệt đối || || 0<sup>o</sup>K
|-
| Nhiệt độ phòng || || 25<sup>o</sup>C
|-
|Nhiệt độ đông đặc || || 0<sup>o</sup>C
|-
| Nhiệt độ nung chảy || || 25<sup>o</sup>C
|-
| Nhiệt độ đong đặc || || 75<sup>o</sup>C*
|-
| Nhiệt độ bốc hơi || || 100<sup>o</sup>C
|-
|}
===Hệ thống đo lường nhiệt độ===
Thang đo nhiệt độ phổ biến nhất là thang đo Celsius (trước đây gọi là C, ký hiệu là °C), các thang đo Fahrenheit (ký hiệu là °F), và thang đo Kelvin (ký hiệu là K). Thang đo Kelvin chủ yếu sử dụng cho các mục đích khoa học của công ước của Hệ đơn vị quốc tế (SI).
====Nhiệt độ C====
====Nhiệt độ F====
====Nhiệt độ K====
====Hoán chuyển====
{| width=100% border="1" cellspacing="0" cellpadding="5" align="center" style="margin: 0 0 0.5em 1em;"
|+'''Các công thức đổi nhiệt độ'''
|- bgcolor="#f0f0f0"
! Đổi từ!! Sang!! Công thức
|-
|[[Fahrenheit]] ||Celsius ||°C = 5/9 (F – 32)
|-
|Celsius ||[[Fahrenheit]] ||°F = 9/5 C + 32
|-
|Celsius
||[[Kelvin]] ||K = C + 273,15
|-
|Kelvin
|Celsius
|°C = K - 273,15
|-
|[[Kelvin]] ||[[Fahrenheit]]
||°F= 9/5 (K – 273,15) + 32
|-
|Fahrenheit
|Kelvin
|K = 5/9 (F - 32) + 273,15
|-
| colspan=3 align=center |
|}
==Nhiệt và vật==
===Nhiệt điện từ===
Quan sát cho thấy, Nhiệt phát sinh trong vật dẩn điện khi vật tương tác với điện . Khi dẩn điện, nhiệt sẻ phát sinh trong vật dẩn điện tạo ra năng lượng nhiệt nội có năng lượng nhiệt <math>W_i</math> và tỏa nhiệt vào môi trường xung quanh của năng lượng nhiệt ngoại <math>W_e</math>
Khi dẩn điện, nhiệt sẻ phát sinh trong vật dẩn điện tạo ra năng lượng nhiệt nội có năng lượng nhiệt <math>W_i</math>
:{|width=100%
|-
| '''Dẩn điện ''' || '''Hình ''' || '''Công thức '''
|-
| Điện trở || [[File:Manoderecha.svg|100px]] || <math>R(T) = R_o + NT</math> đúng cho Dẩn điện, <br> <math>R(T) = R_oe^{-NT}</math> đúng cho bán dẩn điện <br> <math>W = i^2 R(T)</math>
|-
| Tụ điện || [[Tập_tin:Capacitor.gif|200px]] || <math>W = \int Q dv = \int Cv di = \frac{1}{2} C v^2</math>
|-
| Cuộn từ || [[T%E1%BA%ADp_tin:Basic_Inductor_with_B-field.svg| 200px]] || <math>W = \int B di = \int Li di = \frac{1}{2} L i^2</math>
|-
| Cuộn từ || [[T%E1%BA%ADp_tin:Basic_Inductor_with_B-field.svg| 200px]] || <math>W = i^2 R(T) + \frac{1}{2} L i^2</math>
|-
|}
Nhiệt tỏa vào môi trường xung quanh khi vật tương tác với điện sinh ra sóng nhiệt điện từ tạo ra từ điện trường và từ trường của vật dẩn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || [[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈ || [[T%E1%BA%ADp_tin:Basic_Inductor_with_B-field.svg| 200px]] ≈≈≈==|| [[T%E1%BA%ADp_tin:Basic_Inductor_with_B-field.svg| 200px]] ≈≈≈e
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
===Nhiệt lửa===
Khi Lửa và vật tương tác sẻ tạo ra hiện tượng Nhiệt truyền qua vật . Nhiệt truyền đại diện cho quá trình truyền nhiệt trên vật qua 3 giai đoạn
# Nhiệt hấp thu đại diện cho khả năng hấp thụ nhiệt của vật khi có nhiệt truyền qua vật
# Nhiệt phóng xa cho biết khả năng dẩn nhiệt của vật đến mức cao nhứt ở tần số ngưởng và phát ra ánh sáng thấy được
# Nhiệt phân rả cho biết khả năng giải thoát điện tử âm ra khỏi nguyên tử vật chất
==Nhiệt hấp thụ , f < fo==
Nhiệt truyền qua vật tạo ra thay đổi Nhiệt độ trên vật từ nhiệt đô <math>T_0</math> dến nhiệt độ <math>T_1</math> tạo ra thay đổi nhiệt trên vật <math>\Delta T = T_1 - T_0</math> . Nhiệt lượng hấp thụ của vật tỉ lệ với Khối lượng , thay đổi nhiệt độ và khả năng hấp thụ nhiệt của vật
: <math>W = pv = m C \Delta T </math>
===Thay đổi trạng thái===
:{|width=100%
|-
| Nhiệt <math>T_1,T_2</math> || '''Thay đổi nhiệt ''' || '''Nhiệt năng ''' || '''Hướng nhiệt đi '''
|-
| <math>T_1</math> = <math>T_2</math> || <math>\Delta T = 0</math> || <math>0</math>
|-
| <math>T_1</math> > <math>T_2</math> || <math>\Delta T = T_1 - T_2</math> || <math>W = m C \Delta (T_1-T_2)</math> || →
|-
| <math>T_1</math> > <math>T_2</math> || <math>\Delta T = T_2 - T_1</math> || <math>W = m C \Delta (T_2-T_1)</math> || ←
|-
|}
Thí nghiệm cho thấy khi vật và lửa tương tác với nhau, vật có thay đổi trạng thái từ rắn sang lỏng sang khí do có thay đổi nhiệt độ trên vật
:{|width=100%
|-
| '''Quá trình thay đổi trạng thái ''' || '''Định nghỉa ''' || '''Nhiệt độ thay đổi trạng thái ''' || '''Nhiệt độ ''' || <math>\Delta T</math>
|-
| '''Quá trình nóng chảy ''' || Quá trình vật chuyển đổi trạng thái từ rắn sang lỏng || '''Nhiệt đô nóng chảy ''' || <math>T = 25^oC</math> || <math>25 - 0 = 25</math>
|-
| '''Quá trình bốc hơi ''' || Quá trình vật chuyển đổi trạng thái từ lỏng sang khí || '''Nhiệt đô bốc hơi ''' || <math>T = 75^oC</math> || <math>75 - 25 = 50</math>
|-
| '''Quá trình đông đặc ''' || Quá trình vật chuyển đổi trạng thái từ lỏng sang rắn || '''Nhiệt đô đông đặc ''' || <math>T = 100^oC</math> || <math>100 - 75 = 25</math>
|-
|}
===Phương trình trạng thái===
Sự biến đổi trạng thái của vật chất được được mô tả qua [[/Phương trình trạng thái/]]
: <math>f(p, V, T) = 0</math>
Bao gồm cá phương trình dưới đây
:{|width=100%
|-
| ''' Định luật ''' || ''' công thức''' || '''Ý nghỉa '''
|-
| Định luật Boyle (1662) || <math> pV = k</math> || Áp lực và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau
|-
| Định luật Charles (1787) || <math>\frac{V}{T} = k</math>
|-
| Định luật Avogadro (1812) || <math>\frac{V}{n} = k</math>
|-
| Định luật Benoît Paul Émile Clapeyron in (1834) || <math>\frac{PV}{T}=k</math>
|-
| Định luật Van der Waals (1873) khí lý tưởng (1834) || <math>pV = nRT = n k_\text{B} N_\text{A} T = N k_\text{B} T </math>
|-
| Định luật áp lực từng phần của Dalton (1801) || <math>
p_\text{total} = p_1+p_2+\cdots+p_n = p_\text{total} = \sum_{i=1}^n p_i.
</math>
|-
|}
==Nhiệt phóng xạ==
Vật dẩn nhiệt đến mức cao nhứt ở tần số ngưởng <math>f_o</math> ở mức năng lượng lượng tử và phát ra ánh sáng thấy được có màu vàng
: <math>W = \phi + KE = hf</math>
: <math>\phi = hf_o</math> . Ở <math>f=f_o , KE=0</math>
===Phóng xạ điện từ===
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc ||[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈ || [[T%E1%BA%ADp_tin:Basic_Inductor_with_B-field.svg| 200px]] ≈≈≈==|| [[T%E1%BA%ADp_tin:Basic_Inductor_with_B-field.svg| 200px]] ≈≈≈e
|-
| || Cộng dây thẳng dẫn điện || Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện || Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
===Nhiệt phóng xạ vật đen===
Phóng xạ vật đen là hiện tượng phóng xạ nhiệt (giải tỏa năng lượng nhiệt) của vật chất tối khi tương tác với nhiệt ở nhiệt độ cao trên nhiệt độ hấp thụ cao nhứt của vật
Planck biết rằng vật tối hấp thụ năng lượng nhiệt tốt nhứt . Planck thực hiện thí nghiệm trên vật tối và thấy rằng khi nhiệt độ tăng dần từ thấp đến cao
* Cường độ nhiệt tăng theo tần số thời gian
* Đỉnh sóng nhiệt ở bước sóng ngắn hơn
* Phát ra ánh sáng màu theo trình tự từ Trắng , Đỏ , Vàng , Tím , và Đen
:[[Tập_tin:Black_body.svg|liên_kết=https://vi.wikibooks.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Black_body.svg|300px]][[Tập_tin:PlanckianLocus.png|liên_kết=https://vi.wikibooks.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:PlanckianLocus.png|300px]]
:{|width=100%
|-
| '''Nhiệt độ ''' || '''Màu ''' || '''Cường độ nhiệt ''' || '''Bước sóng '''
|-
| Lạnh || Trắng || Thấp || Ngắn
|-
| Ấm || Vàng || Trung || Trung
|-
| Nóng || Đen || Cao || Dài
|-
|}
====Định luật Planck====
[[Tập tin:Black body.svg|thumb|right|300px|Định luật Planck (minh họa bằng các đường cong màu) miêu tả chính xác bức xạ vật đen và giải quyết vấn đề "thảm họa cực tím" (đường màu đen).]]
'''Định luật Planck''' miêu tả bức xạ điện từ phát ra từ [[vật đen]] trong trạng thái [[cân bằng nhiệt]] ở một [[nhiệt độ]] xác định. Định luật đặt tên theo [[Max Planck]], nhà vật lý đã nêu ra nó vào năm 1900. Định luật này là bước đi tiên phong đầu tiên của [[vật lý hiện đại]] và [[cơ học lượng tử]].
Đối với [[tần số]] {{math|''ν''}}, hoặc [[bước sóng]] {{math|''λ''}}, định luật Planck viết dưới dạng:
:<math>B_\nu(T) = \frac{ 2 h \nu^3}{c^2} \frac{1}{e^\frac{h\nu}{k_\mathrm{B}T} - 1}</math>
hoặc
:<math>B_\lambda(T) =\frac{2 hc^2}{\lambda^5}\frac{1}{ e^{\frac{hc}{\lambda k_\mathrm{B}T}} - 1}</math>
Với
: B ký hiệu của cường độ bức xạ (spectral radiance),
: T là nhiệt độ tuyệt đối, kB là hằng số Boltzmann,
: h là hằng số Planck, và c là tốc độ ánh sáng trong môi trường hoặc trong chân không.[1][2][3] Đơn vị SI của phương trình là W·sr−1·m−2·Hz−1 đối với Bν(T) và W·sr−1·m−3 đối với Bλ(T).
Định luật này cũng có thể biểu diễn theo cách khác, như số lượng photon phát ra tại một bước sóng xác định, hoặc mật độ năng lượng trong thể tích chứa bức xạ. Trong giới hạn đối với những tần số nhỏ (hay bước sóng dài), định luật Planck tương đương với định luật Rayleigh–Jeans, trong khi đối với những tần số lớn (bước sóng nhỏ) định luật này tương đương với xấp xỉ Wien hoặc định luật dịch chuyển Wien.
Max Planck đưa ra định luật vào năm 1900, với mục đích ban đầu để đo các hằng số bằng thực nghiệm, và sau đó ông chứng minh rằng, như định luật biểu diễn sự phân bố năng lượng, nó miêu tả duy nhất sự phân bố ổn định của bức xạ trong trạng thái cân bằng nhiệt.[4] Là định luật về sự phân bố năng lượng, nó là một trong các định luật về phân bố cân bằng nhiệt mà bao gồm phân bố Bose–Einstein, phân bố Fermi–Dirac và phân bố Maxwell–Boltzmann.
====Định luật Wien====
[[Tập tin:Wiens law.svg|nhỏ| [[Bức xạ vật đen]] như một hàm của bước sóng trong các nhiệt độ khác nhau. Mỗi đường cong nhiệt độ đạt cực đại ở một bước sóng khác nhau và định luật của Wien mô tả sự dịch chuyển của đỉnh đó. ]]
'''Định luật dịch chuyển Wien''' nói rằng đường cong [[Bức xạ vật đen|bức xạ của vật đen]] đối với các nhiệt độ khác nhau sẽ đạt cực đại ở các [[bước sóng]] khác nhau tỷ lệ nghịch với nhiệt độ. Sự dịch chuyển của giá trị cực đại đó là hệ quả trực tiếp của [[Định luật Planck|định luật bức xạ Planck]], mô tả độ sáng của phổ của [[bức xạ vật đen]] là một hàm của bước sóng ở bất kỳ nhiệt độ nào. Tuy nhiên, [[Wilhelm Wien]] đã tìm ra định luật này vài năm trước khi [[Max Planck]] phát triển phương trình tổng quát hơn, và mô tả toàn bộ sự dịch chuyển của phổ bức xạ vật đen sang bước sóng ngắn hơn khi nhiệt độ tăng.
Định luật dịch chuyển của Wien phát biểu rằng bức xạ quang phổ của bức xạ vật đen trên mỗi bước sóng đơn vị, cực đại ở bước sóng ''λ'' <sub>max</sub> được cho bởi:
: <math>\lambda_\text{max} = \frac{b}{T}</math>
Trong đó
:T là nhiệt độ tuyệt đối đo bằng kelvin.
:b là hằng số tỷ lệ được gọi là hằng số dịch chuyển Wien, bằng 2897771955...×10−3 m⋅K,[1] hoặc để thu được bước sóng tính bằng micromet, b ≈ 2898 μm⋅K
Nếu đang xem xét mức phát xạ cơ thể đen trên mỗi tần số đơn vị hoặc trên mỗi băng thông tỷ lệ, thì phải sử dụng hằng số tỷ lệ khác nhau. Tuy nhiên, hình thức của định luật này vẫn giống nhau: bước sóng cực đại tỷ lệ nghịch với nhiệt độ và tần số cực đại tỷ lệ thuận với nhiệt độ.
Định luật dịch chuyển Wien có thể được gọi là "định luật Wien", một thuật ngữ cũng được sử dụng cho phương pháp tính gần đúng Wien.
====Định luật Stefan–Boltzmann====
[[tập tin:Stefan Boltzmann 001.svg|thumb|Đồ thị hàm tổng năng lượng vật đen phát ra <math>j^{\star}</math> tỷ lệ với nhiệt độ nhiệt động của nó <math>T\,</math>. Đường màu xanh là tổng năng lượng tính theo [[xấp xỉ Wien]], <math> j^{\star}_{W} = j^{\star} / \zeta(4) \approx 0.924 \, \sigma T^{4} \!\, </math>]]
'''Định luật Stefan–Boltzmann''' mô tả năng lượng bức xạ từ một [[vật đen]] tương ứng [[nhiệt độ]] cho trước. Cụ thể, định luật Stefan-Boltzmann nói rằng tổng [[năng lượng]] bức xạ trên một đơn vị diện tích bề mặt của một vật đen qua tất cả các [[bước sóng]] trong một đơn vị [[thời gian]], <math> j^{\star}</math>, tỷ lệ thuận với lũy thừa bậc 4 của [[nhiệt độ nhiệt động]] của vật thể T:
: <math> j^{\star} = \sigma T^{4}.</math>
:
Hệ số tỉ lệ σ, được gọi là [[hằng số Stefan-Boltzmann]], nhận được từ những hằng số tự nhiên khác. Giá trị của nó là:
: <math>\sigma=\frac{2\pi^5 k^4}{15c^2h^3}= 5.670373 \times 10^{-8}\, \mathrm{W\, m^{-2}K^{-4}},</math>
trong đó k là [[hằng số Boltzmann]], h là [[hằng số Planck]], và c là [[tốc độ ánh sáng|vận tốc ánh sáng trong chân không]]. Như vậy, tại 100°K thông lượng năng lượng là 5,67 W/m<sup>2</sup>, tại 1000°K là 56700 W/m<sup>2</sup>, v.v.
Bức xạ (oát trên mét vuông trên góc khối), được cho bởi công thức:
: <math>L = \frac{j^{\star}}\pi = \frac\sigma\pi T^{4}.</math>
Vật thể mà không hấp thụ tất cả những bức xạ tới (còn được biết với tên vật xám) phát ra năng lượng tổng cộng ít hơn vật đen và được đặc trưng bởi độ phát xạ, [[emissivity]], <math>\varepsilon < 1</math>:
: <math> j^{\star} = \varepsilon\sigma T^{4}.</math>
Độ rọi bức xạ (khả năng bức xạ), <math> j^{\star}</math>, có thứ nguyên của thông lượng năng lượng (năng lượng trên một đơn vị thời gian trên một đơn vị diên tích), và trong hệ đo lường SI là joule trên giây trên mét vuông, hoặc tương đương là oát trên mét vuông. Đơn vị SI của nhiệt độ tuyệt đối T là Kelvin, ''<math>\varepsilon</math>''là độ phát xạ của [[vật xám]], nếu nó là vật đen tuyệt đối thì <math>\varepsilon=1</math>. Trong trường hợp tổng quát hơn (thực tế), độ hấp thụ phụ thuộc vào bước sóng <math>\varepsilon=\varepsilon(\lambda)</math>.
Để tìm tổng [[công suất]] phát ra từ một vật thể, ta nhân với diện tích bề mặt của nó, <math>A</math>:
:<math> P= A j^{\star} = A \varepsilon\sigma T^{4}.</math>
Những hạt có kích cỡ bước sóng hoặc một phần bước sóng,[1] siêu vật liệu,[2] và những cấu trúc nano khác không chịu giới hạn tia quang học và có thể là được thiết kế để mở rộng định luật Stefan-Boltzmann.
===Nhiệt phóng xạ nguyên tố===
====Phóng xạ alpha====
Phóng xạ alpha được tìm thấy từ [[Phóng xạ phân rả]] của vật chất phóng xạ như Uranium cho ra vật chất Thorium và luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng thấy được . Phóng xạ alpha có khả năng đi sâu vô vật và đi lệch hướng (hướng xuống theo hướng cực nam của nam châm) khi đi qua từ trường của nam châm
:{|width=100%
|-
| '''Phóng xạ nguyên tố''' || '''Nguyên tố vật chất ''' || ''' Công thức toán '''
|-
| [[Phóng xạ alpha]] || Ur --> TH + phóng xạ alpha || Phóng xạ alpha tạo ra luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng thấy được
<br><math>v=\gamma = \sqrt{1-\frac{v^2}{C^2}}</math>
<br><math>M=m_o(\gamma-1)</math>
<br><math>p = M \gamma </math>
<br><math>E = p \gamma</math>
|-
|}
====Phóng xạ beta====
Phóng xạ alpha được tìm thấy từ [[Phóng xạ phân rả]] của vật chất đồng vị Carbon cho ra vật chất Nitrogen và luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc bằng vận tốc ánh sáng thấy được . Phóng xạ beta có khả năng đi sâu vô vật và đi lệch hướng khi đi qua từ trường của nam châm
:{|width=100%
|-
| ''' Phóng xạ nguyên tố ''' || ''' Nguyên tố vật chất''' || '''Công thức '''
|-
| Phóng xạ beta || C --> N + phóng xạ beta ||
<br>Phóng xạ beta tạo ra luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc nhanh bằng vận tốc ánh sáng thấy được
<br><math>v=\omega_o=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}}=C=\lambda_o f_o</math>
<br> <math>E=pv=pC=p \lambda_o f_o=hf_o</math>
<br> <math>h = p \lambda_o </math>
<br> <math>p=\frac{h}{\lambda_o}</math>
<br> <math>\lambda_o=\frac{h}{p}</math>
|-
|}
====Phóng xạ gamma====
Phóng xạ gamma được tìm thấy từ [[Phóng xạ phân rả]] của điện tử âm va chạm nhau tạo ra luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc bằng vận tốc ánh sáng thấy được . Phóng xạ gamma có khả năng đi sâu nhứt vô vật và đi lệch hướng (đi lệch hướng lên theo hướng cực bắc của nam châm) khi đi qua từ trường của nam châm
:{|width=100%
|-
| '''Phóng xạ phân rả ''' || '''Nguyên tử vật chất ''' || ''' Công thức toán '''
|-
| [[Phóng xạ gamma]] || e --> e + Phóng xạ gamma|| Phóng xạ beta tạo ra luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc nhanh bằng vận tốc ánh sáng thấy được <br>có khả năng đi sâu vô vật và đi lệch hướng lên khi đi qua nam châm từ
<br> <math>v=\omega=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}}=C=\lambda f</math>
<br><math>E=pv=pC=p \lambda f=hf</math>
<br> <math>h = p \lambda </math>
<br><math>p=\frac{h}{\lambda}</math>
<br><math>\lambda=\frac{h}{p}</math> <br>Phóng xạ gamma
|}
Phóng xạ nguyên tố khi tương tác với vật có khả năng đi sâu vô vật . Phóng xạ alpha không có khả năng đi sâu vô vật . Phóng xạ beta có khả năng đi sâu vô vật . Phóng xạ gamma có khả năng đi sâu vô vật nhứt vài mm
:[[File:Alfa_beta_gamma_radiation.svg|100px]]
Phóng xạ nguyên tố đi qua từ trường bị từ trường làm cho quang tuyến phóng xạ đi lệch hướng . [[Quang tuyến nhiệt]] của phóng xạ alpha đi lệch hướng xuống . Quang tuyến nhiệt của phóng xạ beta đi thẳng không lệch hướng . Quang tuyến nhiệt của phóng xạ gamma đi lệch hướng lên
: [[File:Lorentz_force.svg|150px]]
===Nhiệt phóng xạ nguyên tử===
====Khi Điện tử âm đi ra khỏi nguyên tử điện ====
: [[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]]
: <math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
: <math>v = \sqrt{\frac{2h}{m}(f -f_o)} </math>
: Để có <math>v > 0</math> , <math>f > f_o</math>
====Khi Điện tử âm đi vô trong nguyên tử điện ====
: [[Tập tin:Bohr Model.svg|200px]]
: <math>nhf = m v r (2\pi)</math>
: <math>v = (\frac{1}{2 \pi}) (\frac{nhf}{mr}) </math>
: <math>r = (\frac{1}{2 \pi}) (\frac{nhf}{mv}) </math>
:<math>n = 2 \pi r (\frac{mv}{hf})</math>
==Nhiệt phân rả==
Trên tần số ngưởng <math>f > f_o</math> , vật không còn dẩn nhiệt . Năng lượng khác biệt giửa năng lượng nhiệt và năng lượng dẩn nhiệt cao nhứt được dùng vào việc giải thoát điện tử khỏi nguyên tử vật chất
: <math>W = h f = hf_o + \frac{1}{2} mv^2</math>
===Nhiệt phân rả nguyên tố phóng xạ===
: Ur → Th + X
===Nhiệt phân rả nguyên tố đồng vị===
: C → N + Y
===Nhiệt phân rả nguyên tử===
: e
:
: e
==Ứng dụng==
Nhiệt được ứng dụng trong nhiều lãnh vực. Các công cụ đo lường nhiệt độ như [[Nhiệt độ kế|Nhiệt kế]]. Công cụ điện nhiệt như [[/Điện trở nhiệt/]]. Các máy điện nhiệt như [[/Máy sưởi/]], [[/tủ lạnh/]], [[/Máy điều hòa nhiệt độ/]]...
myc9r6clrk87ei9mux4e1ywt2ubgta3
Sách vật lý/Điện từ
0
37668
543119
535845
2026-09-28T20:11:03Z
~2026-52004-70
19759
543119
wikitext
text/x-wiki
Điện từ một hiện tượng tìm thấy trong tương tác giửa dẩn điện và điện có dòng điện khác không tạo ra từ có từ trường giống như từ trường của Nam châm thường ; một vật có khả năng hút kim loại nằm trong từ trường
:[[Tập tin:Lodestone attracting nails.png|100px]][[Tập tin:MagnetEZ.jpg|100px]][[File:Magnet0873.png|150px]][[T%E1%BA%ADp_tin:Manoderecha.svg|100px]] | [[File:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] |[[T%E1%BA%ADp_tin:Electromagnet1.png|100px]] | [[T%E1%BA%ADp_tin:Basic_Inductor_with_B-field.svg| 200px]]
==Nam châm==
Nam châm là một vật liệu hoặc vật thể tạo ra từ trường của các đường lực từ vô hình có khả năng hút mọi vật từ nằm kề bên nam châm
==Tính chất nam châm==
Mọi Nam châm đều có
# 2 cực , Cực bắc và Cực nam
# Từ trường tạo ra từ các đường sức lực (Lực từ) đi từ cực bắc đến cực nam
# Khả năng hút vật liệu từ như Sắt, Nam châm khác về hướng mình1
==Loại Nam châm==
===Nam châm thường===
Nam châm là một vật liệu hoặc vật thể tạo ra từ trường. Từ trường này vô hình và có khả năng tạo ra lực từ có khả năng hút các vật liệu sắt nằm kề bên nam châm
:[[Tập tin:Lodestone attracting nails.png|100px]] [[Tập tin:MagnetEZ.jpg|150px]] [[T%E1%BA%ADp_tin:Magnet0873.png|200px]]
===Nam châm điện thường===
Thí nghiệm cho thấy, Nam châm điện thường được tạo ra từ mắc nối các dẩn điện như Cộng dây thẳng dẩn điện, Vòng tròn dẩn điện và Cuộn tròn dẩn điện với điện
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Nam châm điện thường tạo ra từ các lối mắc trên đều có các tính chất sau
* Từ sinh khi Nam châm điện thường dẩn điện
: I ≠ 0 . B ≠ 0 = LI
* Từ biến mất khi Nam châm điện thường không dẩn điện
: I = 0 . B = 0
Với
:<math>B = LI</math>
===Nam châm điện vĩnh cửu===
Thí nghiệm cho thấy, Nam châm điện vĩnh cửu được tạo ra bằng cách để một từ vật nằm trong các vòng tròn của cuộn tròn dẩn điện mắc nối với điện
:[[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]]
Nam châm điện vỉnh cửu tạo ra từ lối mắc trên có các tính chất sau
* Từ sinh khi Nam châm điện thường dẩn điện
: I ≠ 0 . B ≠ 0 . H ≠ 0
* Từ biến mất khi Nam châm điện thường không dẩn điện
: I = 0 . B = 0 . H ≠ 0
Với
:<math>B = LI</math>
:<math>H = \frac{B}{\mu}</math>
==Định luật Điện từ trường==
Các [[Định luật điện từ]] được phát triển bởi nhiều nhà khoa học gia
: [[File:Manoderecha.svg|100px]] [[File:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] [[File:Basic_Inductor_with_B-field.svg|150px]]
===Định luật Gauss===
Mật độ điện trường và từ trường trong một diện tích
<math>\Phi_E = \oint_S \mathbf{E} \cdot d\mathbf{A} = {1 \over \epsilon_o} \int_V \rho\ dV = \frac{Q_A}{\epsilon_o}</math><br> <math>\Phi_B=\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{s} = \mu_0 I_{\mathrm{enc}}</math>
===Định luật Ampere===
Từ cảm của cuộn từ dẩn điện
<math>B = Li = \frac{\mu}{A} i</math>
===Định luật Lentz===
Từ cảm ứng của cuộn từ dẩn điện
<math>-\phi = -NB = - NLi</math>
===Định luật Faraday===
Điện từ cảm ứng của cuộn từ dẩn điện
<math>-\epsilon = - \int E dl = - \frac{d \phi_B}{ dt} = - NL \frac{d i}{ dt}</math>
===Định luật Maxwell===
Từ nhiểm của cuộn từ dẩn điện
<math>H = \frac{B}{\mu}</math>
Dòng điện
<math>i = \oint_C \mathbf{H} \cdot \mathrm{d}\mathbf{l} = \iint_S \mathbf{J} \cdot \mathrm{d} \mathbf{A} + {\mathrm{d} \over \mathrm{d}t} \iint_S \mathbf{D} \cdot \mathrm{d} \mathbf{A}</math><math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{s} = \mu_0 I_{\mathrm{enc}} + \frac{d \mathbf{\Phi_E}}{dt}</math>
==Phương trình điện từ ==
===Phương trình điện từ nhiểm Maxwell===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
: {| border="0" cellpadding="8" cellspacing="0"
|- style="background-color: #bbeecc;"
! Tên
! [[Phương trình vi phân riêng phần|Dạng phương trình vi phân]]
! Dạng [[tích phân]]
|-
| [[Định luật Gauss]]:
| <math>\nabla \cdot \mathbf{D} = \rho </math>
| <math>\oint_S \mathbf{D} \cdot d\mathbf{A} = \int_V \rho dV</math>
|-
| Đinh luật Gauss cho từ trường <br /> (sự không tồn tại của [[đơn cực từ|từ tích]]):
| <math> \nabla \cdot \mathbf{B} = 0</math>
| <math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A} = 0</math>
|-
| [[Định luật cảm ứng Faraday|Định luật Faraday]] cho [[từ trường]]:
| <math>\nabla \times \mathbf{E} = -\frac{\partial \mathbf{B}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{E} \cdot d\mathbf{l} = - \ { d \over dt } \int_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A}</math>
|-
| [[Định luật Ampere]]<br /> (với sự bổ sung của [[James Clerk Maxwell|Maxwell]]):
| <math>\nabla \times \mathbf{H} = \mathbf{J} + \frac{\partial \mathbf{D}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{H} \cdot d\mathbf{l} = \int_S \mathbf{J} \cdot d \mathbf{A} +
{d \over dt} \int_S \mathbf{D} \cdot d \mathbf{A}</math>
|}
===Phương trình Sóng điện từ Laplace===
==Điện tích==
'''Điện tích''' đại diện cho các phần tử mang điện tồn tại trong tự nhiên thí dụ như điện tử âm, điện tử dương, điện tử trng hòa trong nguyên tử điện . Điện tích được hiểu là "vật tích điện". Thí nghiệm cho thấy, mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành điện tích.
===Loại Điện tích===
Có 2 loại Điện tích là Điện tích âm và Điện tích dương . Điện tích âm tạo ra từ vật trung hòa về điện nhận Điện tử âm . Điện tích dương tạo ra từ vật trung hòa về điện cho Điện tử âm như ở dưới đây
:{|width=100%
|-
| '''Điện tích ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện ''' || '''Điện lượng ''' || '''Điện trường ''' || '''Từ trường ''''
|-
| Điện tích âm || (-) || Vật + e || Q || E | B
|-
| Điện tích dương || (+) || Vật − e
|-
|}
===Tính chất Điện tích===
Mọi điện tích đều có các tính chất sau Điện lượng Q, Điện trường E và Từ trường B được tính theo định luật Gauss ở dưới đây
: <math>EA = \frac{Q}{\epsilon}</math>
: <math>BA = \mu I</math>
====Điện lượng====
Điện lượng cho biết số lượng điện của Điện tích.
Điện lượng có ký hiệu '''Q''' .
:Điện tích âm có ký hiệu '''-Q ''' . Điện tích dương có ký hiệu '''+Q'''
Điện lượng đo bằng đơn vị Coulomb ('''C''') . Đơn vị Coulomb được định nghĩa như sau
:<math>1 C = 6,24 \times 10^{18}</math> electron.
Điện lượng được tính bằng công thức
: <math>Q = \epsilon E A = D A</math>
====Điện trường ====
Điện trường cho biết trường điện của các đường lực điện trong một diện tích .
Điện trường có ký hiệu '''E''' đo bằng đơn vị V/m
Điện tích âm có các đường lực điện hướng vô . Điện tích dương có các đường lực điện hướng ra .
Điện trường tính bằng công thức
: <math>E = \frac{Q}{\epsilon A} = \frac{D}{\epsilon}</math>
====Từ trường ====
Từ trường cho biết trường từ của các đường lực từ trong một diện tích .
Từ trường có ký hiệu '''B''' . Trong hệ SI, B có đơn vị tesla (T) và tương ứng ΦB (từ thông) có đơn vị weber (Wb) do vậy mật độ thông lượng 1 Wb/m² bằng 1 tesla. Đơn vị SI của tesla bằng (newton•giây)/(coulomb•mét).[nb 5] Trong đơn vị Gauss-cgs, B có đơn vị gauss (G) (và 1 T = 10.000 G) Trường H có đơn vị ampere trên mét (A/m) trong hệ SI, và oersted (Oe) trong hệ CGS.[12] và được
Điện tích âm có các vòng tròn lực từ đi thuận chiều kim đồng hồ , Điện tích dương có các vòng tròn lực từ đi nghịch chiều kim đồng hồ.
=Từ trường đượ tính bằng
: <math>B = \mu \frac{I}{A} = \mu H</math>
===Định luật tương tác Điện tích===
====Định luật Coulomb====
Định luật tương tác giửa 2 Điện tích .
Định luật Coulomb cho rằng
: ''Khi có nhiều điện tích nằm kề nhau, điện tích đồng loại sẻ đẩy nhau . Điện tích khác loại sẻ hút nhau . Điện tích âm sẻ hút điện tích dương về hướng mình tạo ra lực hút điện tích còn được gọi là Lực Coulomb''
Lực điện tích âm hút điện tích dương về hướng mình được tính bằng định luật Coulomb như sau
[[Tập tin:VFPt charges plus minus thumb.svg|200px| right| Điện trường của điện tích điểm dương và âm.]]
: <math>F_Q = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
Với
: <math>F_Q </math> - Lực hút điện tích
: <math>Q_+ , Q_-</math> - Điện tích
: <math>r</math> - Cách khoảng giửa 2 điện tích
: <math>K</math> - Hằng số hấp dẩn điện tích
Từ trên
Khoản cách giửa 2 điện tích
: <math> r = \sqrt{K \frac{Q_+ Q_-}{F_Q}}</math>
Với 2 điện lượng cùng cường độ
: <math>Q_+ = Q_- = Q</math>
Lự Coulomb
: <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math>
Khoảng cách giửa 2 điện tích
: <math>r = \sqrt{K \frac{Q^2}{F_Q}}</math>
Điện trường
: <math>E = \frac{F_Q}{Q} = K \frac{Q}{r^2} </math>
Năng lực Điện trường
: <math>W_E = \int E dr = \int K \frac{Q}{r^2} dr = K \frac{Q}{r} </math>
Năng lươ.ng Điện trường
: <math>U_E = \frac{W_E}{t} = K \frac{Q}{rt} </math>
====Định luật Ampere====
Định luật tương tác giửa Điện tích và điện
Thí nghiệm cho thây, lực điện tương tác với điện tích làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng ngang sẻ tạo ra một điện trường . Lực điện tạo ra điện trường được tính theo định luật Ampere như sau
: <math>F_E = QE</math>
Với
: <math>F_E</math> - Lực điện động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>E</math> - Điện trương
Từ trên,
: <math>F_E = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l = \frac{W}{F_E}</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{l}{t} = \frac{W}{t F_E} = \frac{U}{F_E}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{F_E} / \frac{U}{F_E} = \frac{W}{U}</math>
====Định luật Lorentz====
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]]
Định luật tương tác giửa Điện tích và từ trường .
Thí nghiệm cho thấy, khi điện tích di chuyển qua nam châm, lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống hay theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ
Định luật Lorentz cho rằng
: ''Lực từ''' có phương luôn [[vuông góc]] với phương chuyển động của hạt mang điện và làm thay đổi quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện. Nếu hạt mang điện chuyển động theo phương vuông góc với [[đường cảm ứng từ]] thì hạt sẽ chuyển động theo quỹ đạo tròn, nếu hạt chuyển động theo phương không vuông góc với đường cảm ứng từ thì quỹ đạo của nó sẽ là hình xoắn ốc ''.
====Điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống ====
Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau
: <math>F_B=\pm QvB</math>
Với
: <math>F_B</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>v</math> - Vận tốc
: <math>B</math> - Từ cảm
Từ trên,
: <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{F_B}{QB}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l =\frac {F_B}{IB}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math>
====Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ ====
Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động
: <math>F_R = F_B</math>
: <math>\frac{mv^2}{R}= QvB</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{Q}{m} B R</math>
Bán kín vòng tròn
: <math>R = \frac{mv}{QB} </math>
====Lực Điện từ====
[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px|right]]
Lực điện từ có ký hiệu <math>F_{EB} </math> đo bằng đơn vị Newton '''N''' . Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau
: <math>F_{EB} = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math>
Với
: <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ
: <math>F_E</math> - Lực động điện
: <math>F_B</math> - Lực động từ
:<math>Q</math> - Điện lượng
:<math>E</math> - Điện trường
:<math>E</math> - Từ trường
:<math>v</math> - Vận tốc
Từ trên,
* <math>F_{EB} = QE </math> với <math>v = 0</math>
* <math>F_{EB} = \pm QvB </math> với <math>E = 0</math>
* <math>F_{EB} = Q (E \pm vB) = 0 </math> với <math>E \pm QvB = 0</math>
:: <math>E \pm QvB = 0 </math>
:: <math>|E| = v |B| </math>
:: <math>|B| = \frac{1}{v} |E| </math>
:: <math> v = \frac{|E|}{|B|} </math>
Đường dài điện trường
: <math>l_E = \frac{QV}{F_E}</math>
Đường dài từ trường
: <math>l_B = \frac{F_B}{IB}</math>
Đường dài điện từ trường
: <math>l_{EB} = \sqrt{l_E^2 + l_B^2} = \sqrt{(\frac{QV}{F_E})^2 + (\frac{F_B}{IB})^2}</math>
==Điện từ va dẩn điện==
=== Điện trường của dẩn điện===
:{|width=100% class=wikitable
|-
| '''Cường độ Điện trường E''' || ''' ''' || ''' '''
|-
| Điện tích điểm hình cầu || <math>D = \frac{Q}{A} = \epsilon E </math> || Cường độ điện trường của một hình cầu tròn có diện tích <math>A = 4 \pi r^2</math>
<br><math>E = \frac{Q}{\epsilon A} = \frac{Q}{\epsilon 4 \pi r^2} </math><br>Cường độ điện lượng<br><math>Q = D A = (\epsilon E) A</math>
|-
| Điện tích khác loại có cùng điện lượng || [[T%E1%BA%ADp_tin:VFPt_dipole_electric.svg|150px]] || Lực Coulomb của 2 điện tích khác loại có cùng điện lượng <br> <math>F = k \frac{Q^2}{r^2}</math> . (<math>Q_+ = Q_-</math>) <br>Lực này tương tác với điện tích tạo ra điện trường <br> <math>E = \frac{F}{Q} = \frac{k \frac{Q^2}{r^2}}{Q} = k \frac{Q}{r^2}</math>
|-
| Tụ điện || [[T%E1%BA%ADp_tin:Capacitor_schematic_with_dielectric.svg|100px]] || Tụ điện tạo ra từ 2 bề mặt song song có cường độ điện trường <br> <math>E = \frac{V}{l}</math>
|-
| Điện trở || [[T%E1%BA%ADp_tin:Capacitor_schematic_with_dielectric.svg|100px]] || Điện trở tạo ra từ cộng dây thẳng dẩn điện <br> <math>E = \frac{J}{\sigma}</math>
|-
|}
=== Từ trường của dẩn điện===
====Từ cảm====
Theo Định luật Ampere, cường độ Từ cảm trên dẩn điện được tính như sau
:<math>B = \frac{\mu}{A} I = L I</math> . Với <math>L = \frac{B}{I}</math>
:{|width=100% class=wikitable
|-
| ''' Nam châm điện ''' || ''' Hình''' || '''Công thức '''
|-
| Nam châm điện Từ trường của cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math>
|-
| Nam châm điện Từ trường của vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math>
|-
| Nam châm điện Từ trường của N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math>
|-
|}
====Từ nhiểm ====
:{|width=100% class=wikitable
|-
| ''' Nam châm điện ''' || ''' Hình''' || '''Công thức '''
|-
| Nam châm điện vỉnh cửu || [[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]] || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math><br> <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{l}</math>
|-
|}
==Phương trình và Hàm số Sóng điện từ Laplace==
===Trong môi trường vật chất , H≠0===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
=====Phương trình vector dao động điện từ =====
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T}B</math><br> <math>T=\mu \epsilon</math>
====Phương trình và hàm sóng điện từ====
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Cho một [[Phương trình sóng điện từ]]
: <math>\nabla^2 E = -\beta E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta B</math>
: <math>\beta = \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
Nghiệm của Phương trình sóng điện từ trên cho [[Hàm số sóng điện từ]]
: <math>E = A Sin \omega t</math>
: <math>B = A Sin \omega t</math>
: <math>\omega = \lambda f = \sqrt{\frac{1}{T}} = C </math>
: <math>T=\mu \epsilon</math>
===Trong môi trường chân không , H=0===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
====Phương trình vector dao động điện từ ====
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T_o}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T_o}B</math><br> <math>T_o=\mu_o \epsilon_o</math>
====Phương trình và hàm sóng điện từ====
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Cho một [[Phương trình sóng điện từ]]
: <math>\nabla^2 E = -\beta_o E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta_o B</math>
: <math>\omega_o = \sqrt{\frac{1}{T_o}}</math>
Nghiệm của Phương trình sóng điện từ trên cho [[Hàm số sóng điện từ]]
: <math>E = A Sin \omega_o t</math>
: <math>B = A Sin \omega_o t</math>
: <math>\omega_o = \lambda_o f_o = \sqrt{\frac{1}{T_o}} = C </math>
: <math>T_o=\mu_o \epsilon_o</math>
[[Thể loại:Sách vật lý]]
8h76jr4aodmsyj2sfunjkmz8hzh31gj
543122
543119
2026-09-28T20:12:50Z
~2026-52004-70
19759
543122
wikitext
text/x-wiki
Điện từ một hiện tượng tìm thấy trong tương tác giửa dẩn điện và điện có dòng điện khác không tạo ra từ có từ trường giống như từ trường của Nam châm thường ; một vật có khả năng hút kim loại nằm trong từ trường
===Nam châm điện thường===
Thí nghiệm cho thấy, Nam châm điện thường được tạo ra từ mắc nối các dẩn điện như Cộng dây thẳng dẩn điện, Vòng tròn dẩn điện và Cuộn tròn dẩn điện với điện
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Nam châm điện thường tạo ra từ các lối mắc trên đều có các tính chất sau
* Từ sinh khi Nam châm điện thường dẩn điện
: I ≠ 0 . B ≠ 0 = LI
* Từ biến mất khi Nam châm điện thường không dẩn điện
: I = 0 . B = 0
Với
:<math>B = LI</math>
===Nam châm điện vĩnh cửu===
Thí nghiệm cho thấy, Nam châm điện vĩnh cửu được tạo ra bằng cách để một từ vật nằm trong các vòng tròn của cuộn tròn dẩn điện mắc nối với điện
:[[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]]
Nam châm điện vỉnh cửu tạo ra từ lối mắc trên có các tính chất sau
* Từ sinh khi Nam châm điện thường dẩn điện
: I ≠ 0 . B ≠ 0 . H ≠ 0
* Từ biến mất khi Nam châm điện thường không dẩn điện
: I = 0 . B = 0 . H ≠ 0
Với
:<math>B = LI</math>
:<math>H = \frac{B}{\mu}</math>
==Định luật Điện từ trường==
Các [[Định luật điện từ]] được phát triển bởi nhiều nhà khoa học gia
: [[File:Manoderecha.svg|100px]] [[File:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] [[File:Basic_Inductor_with_B-field.svg|150px]]
===Định luật Gauss===
Mật độ điện trường và từ trường trong một diện tích
<math>\Phi_E = \oint_S \mathbf{E} \cdot d\mathbf{A} = {1 \over \epsilon_o} \int_V \rho\ dV = \frac{Q_A}{\epsilon_o}</math><br> <math>\Phi_B=\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{s} = \mu_0 I_{\mathrm{enc}}</math>
===Định luật Ampere===
Từ cảm của cuộn từ dẩn điện
<math>B = Li = \frac{\mu}{A} i</math>
===Định luật Lentz===
Từ cảm ứng của cuộn từ dẩn điện
<math>-\phi = -NB = - NLi</math>
===Định luật Faraday===
Điện từ cảm ứng của cuộn từ dẩn điện
<math>-\epsilon = - \int E dl = - \frac{d \phi_B}{ dt} = - NL \frac{d i}{ dt}</math>
===Định luật Maxwell===
Từ nhiểm của cuộn từ dẩn điện
<math>H = \frac{B}{\mu}</math>
Dòng điện
<math>i = \oint_C \mathbf{H} \cdot \mathrm{d}\mathbf{l} = \iint_S \mathbf{J} \cdot \mathrm{d} \mathbf{A} + {\mathrm{d} \over \mathrm{d}t} \iint_S \mathbf{D} \cdot \mathrm{d} \mathbf{A}</math><math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{s} = \mu_0 I_{\mathrm{enc}} + \frac{d \mathbf{\Phi_E}}{dt}</math>
==Phương trình điện từ ==
===Phương trình điện từ nhiểm Maxwell===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
: {| border="0" cellpadding="8" cellspacing="0"
|- style="background-color: #bbeecc;"
! Tên
! [[Phương trình vi phân riêng phần|Dạng phương trình vi phân]]
! Dạng [[tích phân]]
|-
| [[Định luật Gauss]]:
| <math>\nabla \cdot \mathbf{D} = \rho </math>
| <math>\oint_S \mathbf{D} \cdot d\mathbf{A} = \int_V \rho dV</math>
|-
| Đinh luật Gauss cho từ trường <br /> (sự không tồn tại của [[đơn cực từ|từ tích]]):
| <math> \nabla \cdot \mathbf{B} = 0</math>
| <math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A} = 0</math>
|-
| [[Định luật cảm ứng Faraday|Định luật Faraday]] cho [[từ trường]]:
| <math>\nabla \times \mathbf{E} = -\frac{\partial \mathbf{B}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{E} \cdot d\mathbf{l} = - \ { d \over dt } \int_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A}</math>
|-
| [[Định luật Ampere]]<br /> (với sự bổ sung của [[James Clerk Maxwell|Maxwell]]):
| <math>\nabla \times \mathbf{H} = \mathbf{J} + \frac{\partial \mathbf{D}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{H} \cdot d\mathbf{l} = \int_S \mathbf{J} \cdot d \mathbf{A} +
{d \over dt} \int_S \mathbf{D} \cdot d \mathbf{A}</math>
|}
===Phương trình Sóng điện từ Laplace===
==Điện tích==
'''Điện tích''' đại diện cho các phần tử mang điện tồn tại trong tự nhiên thí dụ như điện tử âm, điện tử dương, điện tử trng hòa trong nguyên tử điện . Điện tích được hiểu là "vật tích điện". Thí nghiệm cho thấy, mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành điện tích.
===Loại Điện tích===
Có 2 loại Điện tích là Điện tích âm và Điện tích dương . Điện tích âm tạo ra từ vật trung hòa về điện nhận Điện tử âm . Điện tích dương tạo ra từ vật trung hòa về điện cho Điện tử âm như ở dưới đây
:{|width=100%
|-
| '''Điện tích ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện ''' || '''Điện lượng ''' || '''Điện trường ''' || '''Từ trường ''''
|-
| Điện tích âm || (-) || Vật + e || Q || E | B
|-
| Điện tích dương || (+) || Vật − e
|-
|}
===Tính chất Điện tích===
Mọi điện tích đều có các tính chất sau Điện lượng Q, Điện trường E và Từ trường B được tính theo định luật Gauss ở dưới đây
: <math>EA = \frac{Q}{\epsilon}</math>
: <math>BA = \mu I</math>
====Điện lượng====
Điện lượng cho biết số lượng điện của Điện tích.
Điện lượng có ký hiệu '''Q''' .
:Điện tích âm có ký hiệu '''-Q ''' . Điện tích dương có ký hiệu '''+Q'''
Điện lượng đo bằng đơn vị Coulomb ('''C''') . Đơn vị Coulomb được định nghĩa như sau
:<math>1 C = 6,24 \times 10^{18}</math> electron.
Điện lượng được tính bằng công thức
: <math>Q = \epsilon E A = D A</math>
====Điện trường ====
Điện trường cho biết trường điện của các đường lực điện trong một diện tích .
Điện trường có ký hiệu '''E''' đo bằng đơn vị V/m
Điện tích âm có các đường lực điện hướng vô . Điện tích dương có các đường lực điện hướng ra .
Điện trường tính bằng công thức
: <math>E = \frac{Q}{\epsilon A} = \frac{D}{\epsilon}</math>
====Từ trường ====
Từ trường cho biết trường từ của các đường lực từ trong một diện tích .
Từ trường có ký hiệu '''B''' . Trong hệ SI, B có đơn vị tesla (T) và tương ứng ΦB (từ thông) có đơn vị weber (Wb) do vậy mật độ thông lượng 1 Wb/m² bằng 1 tesla. Đơn vị SI của tesla bằng (newton•giây)/(coulomb•mét).[nb 5] Trong đơn vị Gauss-cgs, B có đơn vị gauss (G) (và 1 T = 10.000 G) Trường H có đơn vị ampere trên mét (A/m) trong hệ SI, và oersted (Oe) trong hệ CGS.[12] và được
Điện tích âm có các vòng tròn lực từ đi thuận chiều kim đồng hồ , Điện tích dương có các vòng tròn lực từ đi nghịch chiều kim đồng hồ.
=Từ trường đượ tính bằng
: <math>B = \mu \frac{I}{A} = \mu H</math>
===Định luật tương tác Điện tích===
====Định luật Coulomb====
Định luật tương tác giửa 2 Điện tích .
Định luật Coulomb cho rằng
: ''Khi có nhiều điện tích nằm kề nhau, điện tích đồng loại sẻ đẩy nhau . Điện tích khác loại sẻ hút nhau . Điện tích âm sẻ hút điện tích dương về hướng mình tạo ra lực hút điện tích còn được gọi là Lực Coulomb''
Lực điện tích âm hút điện tích dương về hướng mình được tính bằng định luật Coulomb như sau
[[Tập tin:VFPt charges plus minus thumb.svg|200px| right| Điện trường của điện tích điểm dương và âm.]]
: <math>F_Q = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
Với
: <math>F_Q </math> - Lực hút điện tích
: <math>Q_+ , Q_-</math> - Điện tích
: <math>r</math> - Cách khoảng giửa 2 điện tích
: <math>K</math> - Hằng số hấp dẩn điện tích
Từ trên
Khoản cách giửa 2 điện tích
: <math> r = \sqrt{K \frac{Q_+ Q_-}{F_Q}}</math>
Với 2 điện lượng cùng cường độ
: <math>Q_+ = Q_- = Q</math>
Lự Coulomb
: <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math>
Khoảng cách giửa 2 điện tích
: <math>r = \sqrt{K \frac{Q^2}{F_Q}}</math>
Điện trường
: <math>E = \frac{F_Q}{Q} = K \frac{Q}{r^2} </math>
Năng lực Điện trường
: <math>W_E = \int E dr = \int K \frac{Q}{r^2} dr = K \frac{Q}{r} </math>
Năng lươ.ng Điện trường
: <math>U_E = \frac{W_E}{t} = K \frac{Q}{rt} </math>
====Định luật Ampere====
Định luật tương tác giửa Điện tích và điện
Thí nghiệm cho thây, lực điện tương tác với điện tích làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng ngang sẻ tạo ra một điện trường . Lực điện tạo ra điện trường được tính theo định luật Ampere như sau
: <math>F_E = QE</math>
Với
: <math>F_E</math> - Lực điện động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>E</math> - Điện trương
Từ trên,
: <math>F_E = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l = \frac{W}{F_E}</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{l}{t} = \frac{W}{t F_E} = \frac{U}{F_E}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{F_E} / \frac{U}{F_E} = \frac{W}{U}</math>
====Định luật Lorentz====
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]]
Định luật tương tác giửa Điện tích và từ trường .
Thí nghiệm cho thấy, khi điện tích di chuyển qua nam châm, lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống hay theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ
Định luật Lorentz cho rằng
: ''Lực từ''' có phương luôn [[vuông góc]] với phương chuyển động của hạt mang điện và làm thay đổi quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện. Nếu hạt mang điện chuyển động theo phương vuông góc với [[đường cảm ứng từ]] thì hạt sẽ chuyển động theo quỹ đạo tròn, nếu hạt chuyển động theo phương không vuông góc với đường cảm ứng từ thì quỹ đạo của nó sẽ là hình xoắn ốc ''.
====Điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống ====
Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau
: <math>F_B=\pm QvB</math>
Với
: <math>F_B</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>v</math> - Vận tốc
: <math>B</math> - Từ cảm
Từ trên,
: <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{F_B}{QB}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l =\frac {F_B}{IB}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math>
====Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ ====
Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động
: <math>F_R = F_B</math>
: <math>\frac{mv^2}{R}= QvB</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{Q}{m} B R</math>
Bán kín vòng tròn
: <math>R = \frac{mv}{QB} </math>
====Lực Điện từ====
[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px|right]]
Lực điện từ có ký hiệu <math>F_{EB} </math> đo bằng đơn vị Newton '''N''' . Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau
: <math>F_{EB} = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math>
Với
: <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ
: <math>F_E</math> - Lực động điện
: <math>F_B</math> - Lực động từ
:<math>Q</math> - Điện lượng
:<math>E</math> - Điện trường
:<math>E</math> - Từ trường
:<math>v</math> - Vận tốc
Từ trên,
* <math>F_{EB} = QE </math> với <math>v = 0</math>
* <math>F_{EB} = \pm QvB </math> với <math>E = 0</math>
* <math>F_{EB} = Q (E \pm vB) = 0 </math> với <math>E \pm QvB = 0</math>
:: <math>E \pm QvB = 0 </math>
:: <math>|E| = v |B| </math>
:: <math>|B| = \frac{1}{v} |E| </math>
:: <math> v = \frac{|E|}{|B|} </math>
Đường dài điện trường
: <math>l_E = \frac{QV}{F_E}</math>
Đường dài từ trường
: <math>l_B = \frac{F_B}{IB}</math>
Đường dài điện từ trường
: <math>l_{EB} = \sqrt{l_E^2 + l_B^2} = \sqrt{(\frac{QV}{F_E})^2 + (\frac{F_B}{IB})^2}</math>
==Điện từ va dẩn điện==
=== Điện trường của dẩn điện===
:{|width=100% class=wikitable
|-
| '''Cường độ Điện trường E''' || ''' ''' || ''' '''
|-
| Điện tích điểm hình cầu || <math>D = \frac{Q}{A} = \epsilon E </math> || Cường độ điện trường của một hình cầu tròn có diện tích <math>A = 4 \pi r^2</math>
<br><math>E = \frac{Q}{\epsilon A} = \frac{Q}{\epsilon 4 \pi r^2} </math><br>Cường độ điện lượng<br><math>Q = D A = (\epsilon E) A</math>
|-
| Điện tích khác loại có cùng điện lượng || [[T%E1%BA%ADp_tin:VFPt_dipole_electric.svg|150px]] || Lực Coulomb của 2 điện tích khác loại có cùng điện lượng <br> <math>F = k \frac{Q^2}{r^2}</math> . (<math>Q_+ = Q_-</math>) <br>Lực này tương tác với điện tích tạo ra điện trường <br> <math>E = \frac{F}{Q} = \frac{k \frac{Q^2}{r^2}}{Q} = k \frac{Q}{r^2}</math>
|-
| Tụ điện || [[T%E1%BA%ADp_tin:Capacitor_schematic_with_dielectric.svg|100px]] || Tụ điện tạo ra từ 2 bề mặt song song có cường độ điện trường <br> <math>E = \frac{V}{l}</math>
|-
| Điện trở || [[T%E1%BA%ADp_tin:Capacitor_schematic_with_dielectric.svg|100px]] || Điện trở tạo ra từ cộng dây thẳng dẩn điện <br> <math>E = \frac{J}{\sigma}</math>
|-
|}
=== Từ trường của dẩn điện===
====Từ cảm====
Theo Định luật Ampere, cường độ Từ cảm trên dẩn điện được tính như sau
:<math>B = \frac{\mu}{A} I = L I</math> . Với <math>L = \frac{B}{I}</math>
:{|width=100% class=wikitable
|-
| ''' Nam châm điện ''' || ''' Hình''' || '''Công thức '''
|-
| Nam châm điện Từ trường của cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math>
|-
| Nam châm điện Từ trường của vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math>
|-
| Nam châm điện Từ trường của N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math>
|-
|}
====Từ nhiểm ====
:{|width=100% class=wikitable
|-
| ''' Nam châm điện ''' || ''' Hình''' || '''Công thức '''
|-
| Nam châm điện vỉnh cửu || [[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]] || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math><br> <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{l}</math>
|-
|}
==Phương trình và Hàm số Sóng điện từ Laplace==
===Trong môi trường vật chất , H≠0===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
=====Phương trình vector dao động điện từ =====
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T}B</math><br> <math>T=\mu \epsilon</math>
====Phương trình và hàm sóng điện từ====
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Cho một [[Phương trình sóng điện từ]]
: <math>\nabla^2 E = -\beta E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta B</math>
: <math>\beta = \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
Nghiệm của Phương trình sóng điện từ trên cho [[Hàm số sóng điện từ]]
: <math>E = A Sin \omega t</math>
: <math>B = A Sin \omega t</math>
: <math>\omega = \lambda f = \sqrt{\frac{1}{T}} = C </math>
: <math>T=\mu \epsilon</math>
===Trong môi trường chân không , H=0===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
====Phương trình vector dao động điện từ ====
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T_o}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T_o}B</math><br> <math>T_o=\mu_o \epsilon_o</math>
====Phương trình và hàm sóng điện từ====
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Cho một [[Phương trình sóng điện từ]]
: <math>\nabla^2 E = -\beta_o E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta_o B</math>
: <math>\omega_o = \sqrt{\frac{1}{T_o}}</math>
Nghiệm của Phương trình sóng điện từ trên cho [[Hàm số sóng điện từ]]
: <math>E = A Sin \omega_o t</math>
: <math>B = A Sin \omega_o t</math>
: <math>\omega_o = \lambda_o f_o = \sqrt{\frac{1}{T_o}} = C </math>
: <math>T_o=\mu_o \epsilon_o</math>
[[Thể loại:Sách vật lý]]
8km8lbslldiwcwymtn0tvdhpscgd5z7
543123
543122
2026-09-28T20:13:14Z
~2026-52004-70
19759
543123
wikitext
text/x-wiki
Điện từ một hiện tượng tìm thấy trong tương tác giửa dẩn điện và điện có dòng điện khác không tạo ra từ có từ trường giống như từ trường của Nam châm thường ; một vật có khả năng hút kim loại nằm trong từ trường
===Nam châm điện==
===Nam châm điện thường===
Thí nghiệm cho thấy, Nam châm điện thường được tạo ra từ mắc nối các dẩn điện như Cộng dây thẳng dẩn điện, Vòng tròn dẩn điện và Cuộn tròn dẩn điện với điện
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Nam châm điện thường tạo ra từ các lối mắc trên đều có các tính chất sau
* Từ sinh khi Nam châm điện thường dẩn điện
: I ≠ 0 . B ≠ 0 = LI
* Từ biến mất khi Nam châm điện thường không dẩn điện
: I = 0 . B = 0
Với
:<math>B = LI</math>
===Nam châm điện vĩnh cửu===
Thí nghiệm cho thấy, Nam châm điện vĩnh cửu được tạo ra bằng cách để một từ vật nằm trong các vòng tròn của cuộn tròn dẩn điện mắc nối với điện
:[[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]]
Nam châm điện vỉnh cửu tạo ra từ lối mắc trên có các tính chất sau
* Từ sinh khi Nam châm điện thường dẩn điện
: I ≠ 0 . B ≠ 0 . H ≠ 0
* Từ biến mất khi Nam châm điện thường không dẩn điện
: I = 0 . B = 0 . H ≠ 0
Với
:<math>B = LI</math>
:<math>H = \frac{B}{\mu}</math>
==Định luật Điện từ trường==
Các [[Định luật điện từ]] được phát triển bởi nhiều nhà khoa học gia
: [[File:Manoderecha.svg|100px]] [[File:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] [[File:Basic_Inductor_with_B-field.svg|150px]]
===Định luật Gauss===
Mật độ điện trường và từ trường trong một diện tích
<math>\Phi_E = \oint_S \mathbf{E} \cdot d\mathbf{A} = {1 \over \epsilon_o} \int_V \rho\ dV = \frac{Q_A}{\epsilon_o}</math><br> <math>\Phi_B=\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{s} = \mu_0 I_{\mathrm{enc}}</math>
===Định luật Ampere===
Từ cảm của cuộn từ dẩn điện
<math>B = Li = \frac{\mu}{A} i</math>
===Định luật Lentz===
Từ cảm ứng của cuộn từ dẩn điện
<math>-\phi = -NB = - NLi</math>
===Định luật Faraday===
Điện từ cảm ứng của cuộn từ dẩn điện
<math>-\epsilon = - \int E dl = - \frac{d \phi_B}{ dt} = - NL \frac{d i}{ dt}</math>
===Định luật Maxwell===
Từ nhiểm của cuộn từ dẩn điện
<math>H = \frac{B}{\mu}</math>
Dòng điện
<math>i = \oint_C \mathbf{H} \cdot \mathrm{d}\mathbf{l} = \iint_S \mathbf{J} \cdot \mathrm{d} \mathbf{A} + {\mathrm{d} \over \mathrm{d}t} \iint_S \mathbf{D} \cdot \mathrm{d} \mathbf{A}</math><math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{s} = \mu_0 I_{\mathrm{enc}} + \frac{d \mathbf{\Phi_E}}{dt}</math>
==Phương trình điện từ ==
===Phương trình điện từ nhiểm Maxwell===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
: {| border="0" cellpadding="8" cellspacing="0"
|- style="background-color: #bbeecc;"
! Tên
! [[Phương trình vi phân riêng phần|Dạng phương trình vi phân]]
! Dạng [[tích phân]]
|-
| [[Định luật Gauss]]:
| <math>\nabla \cdot \mathbf{D} = \rho </math>
| <math>\oint_S \mathbf{D} \cdot d\mathbf{A} = \int_V \rho dV</math>
|-
| Đinh luật Gauss cho từ trường <br /> (sự không tồn tại của [[đơn cực từ|từ tích]]):
| <math> \nabla \cdot \mathbf{B} = 0</math>
| <math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A} = 0</math>
|-
| [[Định luật cảm ứng Faraday|Định luật Faraday]] cho [[từ trường]]:
| <math>\nabla \times \mathbf{E} = -\frac{\partial \mathbf{B}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{E} \cdot d\mathbf{l} = - \ { d \over dt } \int_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A}</math>
|-
| [[Định luật Ampere]]<br /> (với sự bổ sung của [[James Clerk Maxwell|Maxwell]]):
| <math>\nabla \times \mathbf{H} = \mathbf{J} + \frac{\partial \mathbf{D}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{H} \cdot d\mathbf{l} = \int_S \mathbf{J} \cdot d \mathbf{A} +
{d \over dt} \int_S \mathbf{D} \cdot d \mathbf{A}</math>
|}
===Phương trình Sóng điện từ Laplace===
==Điện tích==
'''Điện tích''' đại diện cho các phần tử mang điện tồn tại trong tự nhiên thí dụ như điện tử âm, điện tử dương, điện tử trng hòa trong nguyên tử điện . Điện tích được hiểu là "vật tích điện". Thí nghiệm cho thấy, mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành điện tích.
===Loại Điện tích===
Có 2 loại Điện tích là Điện tích âm và Điện tích dương . Điện tích âm tạo ra từ vật trung hòa về điện nhận Điện tử âm . Điện tích dương tạo ra từ vật trung hòa về điện cho Điện tử âm như ở dưới đây
:{|width=100%
|-
| '''Điện tích ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện ''' || '''Điện lượng ''' || '''Điện trường ''' || '''Từ trường ''''
|-
| Điện tích âm || (-) || Vật + e || Q || E | B
|-
| Điện tích dương || (+) || Vật − e
|-
|}
===Tính chất Điện tích===
Mọi điện tích đều có các tính chất sau Điện lượng Q, Điện trường E và Từ trường B được tính theo định luật Gauss ở dưới đây
: <math>EA = \frac{Q}{\epsilon}</math>
: <math>BA = \mu I</math>
====Điện lượng====
Điện lượng cho biết số lượng điện của Điện tích.
Điện lượng có ký hiệu '''Q''' .
:Điện tích âm có ký hiệu '''-Q ''' . Điện tích dương có ký hiệu '''+Q'''
Điện lượng đo bằng đơn vị Coulomb ('''C''') . Đơn vị Coulomb được định nghĩa như sau
:<math>1 C = 6,24 \times 10^{18}</math> electron.
Điện lượng được tính bằng công thức
: <math>Q = \epsilon E A = D A</math>
====Điện trường ====
Điện trường cho biết trường điện của các đường lực điện trong một diện tích .
Điện trường có ký hiệu '''E''' đo bằng đơn vị V/m
Điện tích âm có các đường lực điện hướng vô . Điện tích dương có các đường lực điện hướng ra .
Điện trường tính bằng công thức
: <math>E = \frac{Q}{\epsilon A} = \frac{D}{\epsilon}</math>
====Từ trường ====
Từ trường cho biết trường từ của các đường lực từ trong một diện tích .
Từ trường có ký hiệu '''B''' . Trong hệ SI, B có đơn vị tesla (T) và tương ứng ΦB (từ thông) có đơn vị weber (Wb) do vậy mật độ thông lượng 1 Wb/m² bằng 1 tesla. Đơn vị SI của tesla bằng (newton•giây)/(coulomb•mét).[nb 5] Trong đơn vị Gauss-cgs, B có đơn vị gauss (G) (và 1 T = 10.000 G) Trường H có đơn vị ampere trên mét (A/m) trong hệ SI, và oersted (Oe) trong hệ CGS.[12] và được
Điện tích âm có các vòng tròn lực từ đi thuận chiều kim đồng hồ , Điện tích dương có các vòng tròn lực từ đi nghịch chiều kim đồng hồ.
=Từ trường đượ tính bằng
: <math>B = \mu \frac{I}{A} = \mu H</math>
===Định luật tương tác Điện tích===
====Định luật Coulomb====
Định luật tương tác giửa 2 Điện tích .
Định luật Coulomb cho rằng
: ''Khi có nhiều điện tích nằm kề nhau, điện tích đồng loại sẻ đẩy nhau . Điện tích khác loại sẻ hút nhau . Điện tích âm sẻ hút điện tích dương về hướng mình tạo ra lực hút điện tích còn được gọi là Lực Coulomb''
Lực điện tích âm hút điện tích dương về hướng mình được tính bằng định luật Coulomb như sau
[[Tập tin:VFPt charges plus minus thumb.svg|200px| right| Điện trường của điện tích điểm dương và âm.]]
: <math>F_Q = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
Với
: <math>F_Q </math> - Lực hút điện tích
: <math>Q_+ , Q_-</math> - Điện tích
: <math>r</math> - Cách khoảng giửa 2 điện tích
: <math>K</math> - Hằng số hấp dẩn điện tích
Từ trên
Khoản cách giửa 2 điện tích
: <math> r = \sqrt{K \frac{Q_+ Q_-}{F_Q}}</math>
Với 2 điện lượng cùng cường độ
: <math>Q_+ = Q_- = Q</math>
Lự Coulomb
: <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math>
Khoảng cách giửa 2 điện tích
: <math>r = \sqrt{K \frac{Q^2}{F_Q}}</math>
Điện trường
: <math>E = \frac{F_Q}{Q} = K \frac{Q}{r^2} </math>
Năng lực Điện trường
: <math>W_E = \int E dr = \int K \frac{Q}{r^2} dr = K \frac{Q}{r} </math>
Năng lươ.ng Điện trường
: <math>U_E = \frac{W_E}{t} = K \frac{Q}{rt} </math>
====Định luật Ampere====
Định luật tương tác giửa Điện tích và điện
Thí nghiệm cho thây, lực điện tương tác với điện tích làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng ngang sẻ tạo ra một điện trường . Lực điện tạo ra điện trường được tính theo định luật Ampere như sau
: <math>F_E = QE</math>
Với
: <math>F_E</math> - Lực điện động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>E</math> - Điện trương
Từ trên,
: <math>F_E = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l = \frac{W}{F_E}</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{l}{t} = \frac{W}{t F_E} = \frac{U}{F_E}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{F_E} / \frac{U}{F_E} = \frac{W}{U}</math>
====Định luật Lorentz====
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]]
Định luật tương tác giửa Điện tích và từ trường .
Thí nghiệm cho thấy, khi điện tích di chuyển qua nam châm, lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống hay theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ
Định luật Lorentz cho rằng
: ''Lực từ''' có phương luôn [[vuông góc]] với phương chuyển động của hạt mang điện và làm thay đổi quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện. Nếu hạt mang điện chuyển động theo phương vuông góc với [[đường cảm ứng từ]] thì hạt sẽ chuyển động theo quỹ đạo tròn, nếu hạt chuyển động theo phương không vuông góc với đường cảm ứng từ thì quỹ đạo của nó sẽ là hình xoắn ốc ''.
====Điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống ====
Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau
: <math>F_B=\pm QvB</math>
Với
: <math>F_B</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>v</math> - Vận tốc
: <math>B</math> - Từ cảm
Từ trên,
: <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{F_B}{QB}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l =\frac {F_B}{IB}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math>
====Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ ====
Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động
: <math>F_R = F_B</math>
: <math>\frac{mv^2}{R}= QvB</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{Q}{m} B R</math>
Bán kín vòng tròn
: <math>R = \frac{mv}{QB} </math>
====Lực Điện từ====
[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px|right]]
Lực điện từ có ký hiệu <math>F_{EB} </math> đo bằng đơn vị Newton '''N''' . Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau
: <math>F_{EB} = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math>
Với
: <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ
: <math>F_E</math> - Lực động điện
: <math>F_B</math> - Lực động từ
:<math>Q</math> - Điện lượng
:<math>E</math> - Điện trường
:<math>E</math> - Từ trường
:<math>v</math> - Vận tốc
Từ trên,
* <math>F_{EB} = QE </math> với <math>v = 0</math>
* <math>F_{EB} = \pm QvB </math> với <math>E = 0</math>
* <math>F_{EB} = Q (E \pm vB) = 0 </math> với <math>E \pm QvB = 0</math>
:: <math>E \pm QvB = 0 </math>
:: <math>|E| = v |B| </math>
:: <math>|B| = \frac{1}{v} |E| </math>
:: <math> v = \frac{|E|}{|B|} </math>
Đường dài điện trường
: <math>l_E = \frac{QV}{F_E}</math>
Đường dài từ trường
: <math>l_B = \frac{F_B}{IB}</math>
Đường dài điện từ trường
: <math>l_{EB} = \sqrt{l_E^2 + l_B^2} = \sqrt{(\frac{QV}{F_E})^2 + (\frac{F_B}{IB})^2}</math>
==Điện từ va dẩn điện==
=== Điện trường của dẩn điện===
:{|width=100% class=wikitable
|-
| '''Cường độ Điện trường E''' || ''' ''' || ''' '''
|-
| Điện tích điểm hình cầu || <math>D = \frac{Q}{A} = \epsilon E </math> || Cường độ điện trường của một hình cầu tròn có diện tích <math>A = 4 \pi r^2</math>
<br><math>E = \frac{Q}{\epsilon A} = \frac{Q}{\epsilon 4 \pi r^2} </math><br>Cường độ điện lượng<br><math>Q = D A = (\epsilon E) A</math>
|-
| Điện tích khác loại có cùng điện lượng || [[T%E1%BA%ADp_tin:VFPt_dipole_electric.svg|150px]] || Lực Coulomb của 2 điện tích khác loại có cùng điện lượng <br> <math>F = k \frac{Q^2}{r^2}</math> . (<math>Q_+ = Q_-</math>) <br>Lực này tương tác với điện tích tạo ra điện trường <br> <math>E = \frac{F}{Q} = \frac{k \frac{Q^2}{r^2}}{Q} = k \frac{Q}{r^2}</math>
|-
| Tụ điện || [[T%E1%BA%ADp_tin:Capacitor_schematic_with_dielectric.svg|100px]] || Tụ điện tạo ra từ 2 bề mặt song song có cường độ điện trường <br> <math>E = \frac{V}{l}</math>
|-
| Điện trở || [[T%E1%BA%ADp_tin:Capacitor_schematic_with_dielectric.svg|100px]] || Điện trở tạo ra từ cộng dây thẳng dẩn điện <br> <math>E = \frac{J}{\sigma}</math>
|-
|}
=== Từ trường của dẩn điện===
====Từ cảm====
Theo Định luật Ampere, cường độ Từ cảm trên dẩn điện được tính như sau
:<math>B = \frac{\mu}{A} I = L I</math> . Với <math>L = \frac{B}{I}</math>
:{|width=100% class=wikitable
|-
| ''' Nam châm điện ''' || ''' Hình''' || '''Công thức '''
|-
| Nam châm điện Từ trường của cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math>
|-
| Nam châm điện Từ trường của vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math>
|-
| Nam châm điện Từ trường của N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math>
|-
|}
====Từ nhiểm ====
:{|width=100% class=wikitable
|-
| ''' Nam châm điện ''' || ''' Hình''' || '''Công thức '''
|-
| Nam châm điện vỉnh cửu || [[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]] || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math><br> <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{l}</math>
|-
|}
==Phương trình và Hàm số Sóng điện từ Laplace==
===Trong môi trường vật chất , H≠0===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
=====Phương trình vector dao động điện từ =====
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T}B</math><br> <math>T=\mu \epsilon</math>
====Phương trình và hàm sóng điện từ====
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Cho một [[Phương trình sóng điện từ]]
: <math>\nabla^2 E = -\beta E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta B</math>
: <math>\beta = \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
Nghiệm của Phương trình sóng điện từ trên cho [[Hàm số sóng điện từ]]
: <math>E = A Sin \omega t</math>
: <math>B = A Sin \omega t</math>
: <math>\omega = \lambda f = \sqrt{\frac{1}{T}} = C </math>
: <math>T=\mu \epsilon</math>
===Trong môi trường chân không , H=0===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
====Phương trình vector dao động điện từ ====
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T_o}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T_o}B</math><br> <math>T_o=\mu_o \epsilon_o</math>
====Phương trình và hàm sóng điện từ====
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Cho một [[Phương trình sóng điện từ]]
: <math>\nabla^2 E = -\beta_o E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta_o B</math>
: <math>\omega_o = \sqrt{\frac{1}{T_o}}</math>
Nghiệm của Phương trình sóng điện từ trên cho [[Hàm số sóng điện từ]]
: <math>E = A Sin \omega_o t</math>
: <math>B = A Sin \omega_o t</math>
: <math>\omega_o = \lambda_o f_o = \sqrt{\frac{1}{T_o}} = C </math>
: <math>T_o=\mu_o \epsilon_o</math>
[[Thể loại:Sách vật lý]]
lsapyc7ao5208348ryvb43ocsr49gxb
543124
543123
2026-09-28T20:13:24Z
~2026-52004-70
19759
543124
wikitext
text/x-wiki
Điện từ một hiện tượng tìm thấy trong tương tác giửa dẩn điện và điện có dòng điện khác không tạo ra từ có từ trường giống như từ trường của Nam châm thường ; một vật có khả năng hút kim loại nằm trong từ trường
==Nam châm điện==
===Nam châm điện thường===
Thí nghiệm cho thấy, Nam châm điện thường được tạo ra từ mắc nối các dẩn điện như Cộng dây thẳng dẩn điện, Vòng tròn dẩn điện và Cuộn tròn dẩn điện với điện
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Nam châm điện thường tạo ra từ các lối mắc trên đều có các tính chất sau
* Từ sinh khi Nam châm điện thường dẩn điện
: I ≠ 0 . B ≠ 0 = LI
* Từ biến mất khi Nam châm điện thường không dẩn điện
: I = 0 . B = 0
Với
:<math>B = LI</math>
===Nam châm điện vĩnh cửu===
Thí nghiệm cho thấy, Nam châm điện vĩnh cửu được tạo ra bằng cách để một từ vật nằm trong các vòng tròn của cuộn tròn dẩn điện mắc nối với điện
:[[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]]
Nam châm điện vỉnh cửu tạo ra từ lối mắc trên có các tính chất sau
* Từ sinh khi Nam châm điện thường dẩn điện
: I ≠ 0 . B ≠ 0 . H ≠ 0
* Từ biến mất khi Nam châm điện thường không dẩn điện
: I = 0 . B = 0 . H ≠ 0
Với
:<math>B = LI</math>
:<math>H = \frac{B}{\mu}</math>
==Định luật Điện từ trường==
Các [[Định luật điện từ]] được phát triển bởi nhiều nhà khoa học gia
: [[File:Manoderecha.svg|100px]] [[File:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] [[File:Basic_Inductor_with_B-field.svg|150px]]
===Định luật Gauss===
Mật độ điện trường và từ trường trong một diện tích
<math>\Phi_E = \oint_S \mathbf{E} \cdot d\mathbf{A} = {1 \over \epsilon_o} \int_V \rho\ dV = \frac{Q_A}{\epsilon_o}</math><br> <math>\Phi_B=\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{s} = \mu_0 I_{\mathrm{enc}}</math>
===Định luật Ampere===
Từ cảm của cuộn từ dẩn điện
<math>B = Li = \frac{\mu}{A} i</math>
===Định luật Lentz===
Từ cảm ứng của cuộn từ dẩn điện
<math>-\phi = -NB = - NLi</math>
===Định luật Faraday===
Điện từ cảm ứng của cuộn từ dẩn điện
<math>-\epsilon = - \int E dl = - \frac{d \phi_B}{ dt} = - NL \frac{d i}{ dt}</math>
===Định luật Maxwell===
Từ nhiểm của cuộn từ dẩn điện
<math>H = \frac{B}{\mu}</math>
Dòng điện
<math>i = \oint_C \mathbf{H} \cdot \mathrm{d}\mathbf{l} = \iint_S \mathbf{J} \cdot \mathrm{d} \mathbf{A} + {\mathrm{d} \over \mathrm{d}t} \iint_S \mathbf{D} \cdot \mathrm{d} \mathbf{A}</math><math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{s} = \mu_0 I_{\mathrm{enc}} + \frac{d \mathbf{\Phi_E}}{dt}</math>
==Phương trình điện từ ==
===Phương trình điện từ nhiểm Maxwell===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
: {| border="0" cellpadding="8" cellspacing="0"
|- style="background-color: #bbeecc;"
! Tên
! [[Phương trình vi phân riêng phần|Dạng phương trình vi phân]]
! Dạng [[tích phân]]
|-
| [[Định luật Gauss]]:
| <math>\nabla \cdot \mathbf{D} = \rho </math>
| <math>\oint_S \mathbf{D} \cdot d\mathbf{A} = \int_V \rho dV</math>
|-
| Đinh luật Gauss cho từ trường <br /> (sự không tồn tại của [[đơn cực từ|từ tích]]):
| <math> \nabla \cdot \mathbf{B} = 0</math>
| <math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A} = 0</math>
|-
| [[Định luật cảm ứng Faraday|Định luật Faraday]] cho [[từ trường]]:
| <math>\nabla \times \mathbf{E} = -\frac{\partial \mathbf{B}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{E} \cdot d\mathbf{l} = - \ { d \over dt } \int_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A}</math>
|-
| [[Định luật Ampere]]<br /> (với sự bổ sung của [[James Clerk Maxwell|Maxwell]]):
| <math>\nabla \times \mathbf{H} = \mathbf{J} + \frac{\partial \mathbf{D}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{H} \cdot d\mathbf{l} = \int_S \mathbf{J} \cdot d \mathbf{A} +
{d \over dt} \int_S \mathbf{D} \cdot d \mathbf{A}</math>
|}
===Phương trình Sóng điện từ Laplace===
==Điện tích==
'''Điện tích''' đại diện cho các phần tử mang điện tồn tại trong tự nhiên thí dụ như điện tử âm, điện tử dương, điện tử trng hòa trong nguyên tử điện . Điện tích được hiểu là "vật tích điện". Thí nghiệm cho thấy, mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành điện tích.
===Loại Điện tích===
Có 2 loại Điện tích là Điện tích âm và Điện tích dương . Điện tích âm tạo ra từ vật trung hòa về điện nhận Điện tử âm . Điện tích dương tạo ra từ vật trung hòa về điện cho Điện tử âm như ở dưới đây
:{|width=100%
|-
| '''Điện tích ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện ''' || '''Điện lượng ''' || '''Điện trường ''' || '''Từ trường ''''
|-
| Điện tích âm || (-) || Vật + e || Q || E | B
|-
| Điện tích dương || (+) || Vật − e
|-
|}
===Tính chất Điện tích===
Mọi điện tích đều có các tính chất sau Điện lượng Q, Điện trường E và Từ trường B được tính theo định luật Gauss ở dưới đây
: <math>EA = \frac{Q}{\epsilon}</math>
: <math>BA = \mu I</math>
====Điện lượng====
Điện lượng cho biết số lượng điện của Điện tích.
Điện lượng có ký hiệu '''Q''' .
:Điện tích âm có ký hiệu '''-Q ''' . Điện tích dương có ký hiệu '''+Q'''
Điện lượng đo bằng đơn vị Coulomb ('''C''') . Đơn vị Coulomb được định nghĩa như sau
:<math>1 C = 6,24 \times 10^{18}</math> electron.
Điện lượng được tính bằng công thức
: <math>Q = \epsilon E A = D A</math>
====Điện trường ====
Điện trường cho biết trường điện của các đường lực điện trong một diện tích .
Điện trường có ký hiệu '''E''' đo bằng đơn vị V/m
Điện tích âm có các đường lực điện hướng vô . Điện tích dương có các đường lực điện hướng ra .
Điện trường tính bằng công thức
: <math>E = \frac{Q}{\epsilon A} = \frac{D}{\epsilon}</math>
====Từ trường ====
Từ trường cho biết trường từ của các đường lực từ trong một diện tích .
Từ trường có ký hiệu '''B''' . Trong hệ SI, B có đơn vị tesla (T) và tương ứng ΦB (từ thông) có đơn vị weber (Wb) do vậy mật độ thông lượng 1 Wb/m² bằng 1 tesla. Đơn vị SI của tesla bằng (newton•giây)/(coulomb•mét).[nb 5] Trong đơn vị Gauss-cgs, B có đơn vị gauss (G) (và 1 T = 10.000 G) Trường H có đơn vị ampere trên mét (A/m) trong hệ SI, và oersted (Oe) trong hệ CGS.[12] và được
Điện tích âm có các vòng tròn lực từ đi thuận chiều kim đồng hồ , Điện tích dương có các vòng tròn lực từ đi nghịch chiều kim đồng hồ.
=Từ trường đượ tính bằng
: <math>B = \mu \frac{I}{A} = \mu H</math>
===Định luật tương tác Điện tích===
====Định luật Coulomb====
Định luật tương tác giửa 2 Điện tích .
Định luật Coulomb cho rằng
: ''Khi có nhiều điện tích nằm kề nhau, điện tích đồng loại sẻ đẩy nhau . Điện tích khác loại sẻ hút nhau . Điện tích âm sẻ hút điện tích dương về hướng mình tạo ra lực hút điện tích còn được gọi là Lực Coulomb''
Lực điện tích âm hút điện tích dương về hướng mình được tính bằng định luật Coulomb như sau
[[Tập tin:VFPt charges plus minus thumb.svg|200px| right| Điện trường của điện tích điểm dương và âm.]]
: <math>F_Q = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
Với
: <math>F_Q </math> - Lực hút điện tích
: <math>Q_+ , Q_-</math> - Điện tích
: <math>r</math> - Cách khoảng giửa 2 điện tích
: <math>K</math> - Hằng số hấp dẩn điện tích
Từ trên
Khoản cách giửa 2 điện tích
: <math> r = \sqrt{K \frac{Q_+ Q_-}{F_Q}}</math>
Với 2 điện lượng cùng cường độ
: <math>Q_+ = Q_- = Q</math>
Lự Coulomb
: <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math>
Khoảng cách giửa 2 điện tích
: <math>r = \sqrt{K \frac{Q^2}{F_Q}}</math>
Điện trường
: <math>E = \frac{F_Q}{Q} = K \frac{Q}{r^2} </math>
Năng lực Điện trường
: <math>W_E = \int E dr = \int K \frac{Q}{r^2} dr = K \frac{Q}{r} </math>
Năng lươ.ng Điện trường
: <math>U_E = \frac{W_E}{t} = K \frac{Q}{rt} </math>
====Định luật Ampere====
Định luật tương tác giửa Điện tích và điện
Thí nghiệm cho thây, lực điện tương tác với điện tích làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng ngang sẻ tạo ra một điện trường . Lực điện tạo ra điện trường được tính theo định luật Ampere như sau
: <math>F_E = QE</math>
Với
: <math>F_E</math> - Lực điện động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>E</math> - Điện trương
Từ trên,
: <math>F_E = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l = \frac{W}{F_E}</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{l}{t} = \frac{W}{t F_E} = \frac{U}{F_E}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{F_E} / \frac{U}{F_E} = \frac{W}{U}</math>
====Định luật Lorentz====
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]]
Định luật tương tác giửa Điện tích và từ trường .
Thí nghiệm cho thấy, khi điện tích di chuyển qua nam châm, lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống hay theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ
Định luật Lorentz cho rằng
: ''Lực từ''' có phương luôn [[vuông góc]] với phương chuyển động của hạt mang điện và làm thay đổi quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện. Nếu hạt mang điện chuyển động theo phương vuông góc với [[đường cảm ứng từ]] thì hạt sẽ chuyển động theo quỹ đạo tròn, nếu hạt chuyển động theo phương không vuông góc với đường cảm ứng từ thì quỹ đạo của nó sẽ là hình xoắn ốc ''.
====Điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống ====
Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau
: <math>F_B=\pm QvB</math>
Với
: <math>F_B</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>v</math> - Vận tốc
: <math>B</math> - Từ cảm
Từ trên,
: <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{F_B}{QB}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l =\frac {F_B}{IB}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math>
====Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ ====
Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động
: <math>F_R = F_B</math>
: <math>\frac{mv^2}{R}= QvB</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{Q}{m} B R</math>
Bán kín vòng tròn
: <math>R = \frac{mv}{QB} </math>
====Lực Điện từ====
[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px|right]]
Lực điện từ có ký hiệu <math>F_{EB} </math> đo bằng đơn vị Newton '''N''' . Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau
: <math>F_{EB} = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math>
Với
: <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ
: <math>F_E</math> - Lực động điện
: <math>F_B</math> - Lực động từ
:<math>Q</math> - Điện lượng
:<math>E</math> - Điện trường
:<math>E</math> - Từ trường
:<math>v</math> - Vận tốc
Từ trên,
* <math>F_{EB} = QE </math> với <math>v = 0</math>
* <math>F_{EB} = \pm QvB </math> với <math>E = 0</math>
* <math>F_{EB} = Q (E \pm vB) = 0 </math> với <math>E \pm QvB = 0</math>
:: <math>E \pm QvB = 0 </math>
:: <math>|E| = v |B| </math>
:: <math>|B| = \frac{1}{v} |E| </math>
:: <math> v = \frac{|E|}{|B|} </math>
Đường dài điện trường
: <math>l_E = \frac{QV}{F_E}</math>
Đường dài từ trường
: <math>l_B = \frac{F_B}{IB}</math>
Đường dài điện từ trường
: <math>l_{EB} = \sqrt{l_E^2 + l_B^2} = \sqrt{(\frac{QV}{F_E})^2 + (\frac{F_B}{IB})^2}</math>
==Điện từ va dẩn điện==
=== Điện trường của dẩn điện===
:{|width=100% class=wikitable
|-
| '''Cường độ Điện trường E''' || ''' ''' || ''' '''
|-
| Điện tích điểm hình cầu || <math>D = \frac{Q}{A} = \epsilon E </math> || Cường độ điện trường của một hình cầu tròn có diện tích <math>A = 4 \pi r^2</math>
<br><math>E = \frac{Q}{\epsilon A} = \frac{Q}{\epsilon 4 \pi r^2} </math><br>Cường độ điện lượng<br><math>Q = D A = (\epsilon E) A</math>
|-
| Điện tích khác loại có cùng điện lượng || [[T%E1%BA%ADp_tin:VFPt_dipole_electric.svg|150px]] || Lực Coulomb của 2 điện tích khác loại có cùng điện lượng <br> <math>F = k \frac{Q^2}{r^2}</math> . (<math>Q_+ = Q_-</math>) <br>Lực này tương tác với điện tích tạo ra điện trường <br> <math>E = \frac{F}{Q} = \frac{k \frac{Q^2}{r^2}}{Q} = k \frac{Q}{r^2}</math>
|-
| Tụ điện || [[T%E1%BA%ADp_tin:Capacitor_schematic_with_dielectric.svg|100px]] || Tụ điện tạo ra từ 2 bề mặt song song có cường độ điện trường <br> <math>E = \frac{V}{l}</math>
|-
| Điện trở || [[T%E1%BA%ADp_tin:Capacitor_schematic_with_dielectric.svg|100px]] || Điện trở tạo ra từ cộng dây thẳng dẩn điện <br> <math>E = \frac{J}{\sigma}</math>
|-
|}
=== Từ trường của dẩn điện===
====Từ cảm====
Theo Định luật Ampere, cường độ Từ cảm trên dẩn điện được tính như sau
:<math>B = \frac{\mu}{A} I = L I</math> . Với <math>L = \frac{B}{I}</math>
:{|width=100% class=wikitable
|-
| ''' Nam châm điện ''' || ''' Hình''' || '''Công thức '''
|-
| Nam châm điện Từ trường của cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math>
|-
| Nam châm điện Từ trường của vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math>
|-
| Nam châm điện Từ trường của N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math>
|-
|}
====Từ nhiểm ====
:{|width=100% class=wikitable
|-
| ''' Nam châm điện ''' || ''' Hình''' || '''Công thức '''
|-
| Nam châm điện vỉnh cửu || [[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]] || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math><br> <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{l}</math>
|-
|}
==Phương trình và Hàm số Sóng điện từ Laplace==
===Trong môi trường vật chất , H≠0===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
=====Phương trình vector dao động điện từ =====
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T}B</math><br> <math>T=\mu \epsilon</math>
====Phương trình và hàm sóng điện từ====
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Cho một [[Phương trình sóng điện từ]]
: <math>\nabla^2 E = -\beta E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta B</math>
: <math>\beta = \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
Nghiệm của Phương trình sóng điện từ trên cho [[Hàm số sóng điện từ]]
: <math>E = A Sin \omega t</math>
: <math>B = A Sin \omega t</math>
: <math>\omega = \lambda f = \sqrt{\frac{1}{T}} = C </math>
: <math>T=\mu \epsilon</math>
===Trong môi trường chân không , H=0===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
====Phương trình vector dao động điện từ ====
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T_o}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T_o}B</math><br> <math>T_o=\mu_o \epsilon_o</math>
====Phương trình và hàm sóng điện từ====
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Cho một [[Phương trình sóng điện từ]]
: <math>\nabla^2 E = -\beta_o E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta_o B</math>
: <math>\omega_o = \sqrt{\frac{1}{T_o}}</math>
Nghiệm của Phương trình sóng điện từ trên cho [[Hàm số sóng điện từ]]
: <math>E = A Sin \omega_o t</math>
: <math>B = A Sin \omega_o t</math>
: <math>\omega_o = \lambda_o f_o = \sqrt{\frac{1}{T_o}} = C </math>
: <math>T_o=\mu_o \epsilon_o</math>
[[Thể loại:Sách vật lý]]
iv5hp0uxeco1saqqghrzppi5kakpxlc
543125
543124
2026-09-28T20:13:44Z
~2026-52004-70
19759
/* Điện tích */
543125
wikitext
text/x-wiki
Điện từ một hiện tượng tìm thấy trong tương tác giửa dẩn điện và điện có dòng điện khác không tạo ra từ có từ trường giống như từ trường của Nam châm thường ; một vật có khả năng hút kim loại nằm trong từ trường
==Nam châm điện==
===Nam châm điện thường===
Thí nghiệm cho thấy, Nam châm điện thường được tạo ra từ mắc nối các dẩn điện như Cộng dây thẳng dẩn điện, Vòng tròn dẩn điện và Cuộn tròn dẩn điện với điện
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Nam châm điện thường tạo ra từ các lối mắc trên đều có các tính chất sau
* Từ sinh khi Nam châm điện thường dẩn điện
: I ≠ 0 . B ≠ 0 = LI
* Từ biến mất khi Nam châm điện thường không dẩn điện
: I = 0 . B = 0
Với
:<math>B = LI</math>
===Nam châm điện vĩnh cửu===
Thí nghiệm cho thấy, Nam châm điện vĩnh cửu được tạo ra bằng cách để một từ vật nằm trong các vòng tròn của cuộn tròn dẩn điện mắc nối với điện
:[[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]]
Nam châm điện vỉnh cửu tạo ra từ lối mắc trên có các tính chất sau
* Từ sinh khi Nam châm điện thường dẩn điện
: I ≠ 0 . B ≠ 0 . H ≠ 0
* Từ biến mất khi Nam châm điện thường không dẩn điện
: I = 0 . B = 0 . H ≠ 0
Với
:<math>B = LI</math>
:<math>H = \frac{B}{\mu}</math>
==Định luật Điện từ trường==
Các [[Định luật điện từ]] được phát triển bởi nhiều nhà khoa học gia
: [[File:Manoderecha.svg|100px]] [[File:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] [[File:Basic_Inductor_with_B-field.svg|150px]]
===Định luật Gauss===
Mật độ điện trường và từ trường trong một diện tích
<math>\Phi_E = \oint_S \mathbf{E} \cdot d\mathbf{A} = {1 \over \epsilon_o} \int_V \rho\ dV = \frac{Q_A}{\epsilon_o}</math><br> <math>\Phi_B=\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{s} = \mu_0 I_{\mathrm{enc}}</math>
===Định luật Ampere===
Từ cảm của cuộn từ dẩn điện
<math>B = Li = \frac{\mu}{A} i</math>
===Định luật Lentz===
Từ cảm ứng của cuộn từ dẩn điện
<math>-\phi = -NB = - NLi</math>
===Định luật Faraday===
Điện từ cảm ứng của cuộn từ dẩn điện
<math>-\epsilon = - \int E dl = - \frac{d \phi_B}{ dt} = - NL \frac{d i}{ dt}</math>
===Định luật Maxwell===
Từ nhiểm của cuộn từ dẩn điện
<math>H = \frac{B}{\mu}</math>
Dòng điện
<math>i = \oint_C \mathbf{H} \cdot \mathrm{d}\mathbf{l} = \iint_S \mathbf{J} \cdot \mathrm{d} \mathbf{A} + {\mathrm{d} \over \mathrm{d}t} \iint_S \mathbf{D} \cdot \mathrm{d} \mathbf{A}</math><math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{s} = \mu_0 I_{\mathrm{enc}} + \frac{d \mathbf{\Phi_E}}{dt}</math>
==Phương trình điện từ ==
===Phương trình điện từ nhiểm Maxwell===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
: {| border="0" cellpadding="8" cellspacing="0"
|- style="background-color: #bbeecc;"
! Tên
! [[Phương trình vi phân riêng phần|Dạng phương trình vi phân]]
! Dạng [[tích phân]]
|-
| [[Định luật Gauss]]:
| <math>\nabla \cdot \mathbf{D} = \rho </math>
| <math>\oint_S \mathbf{D} \cdot d\mathbf{A} = \int_V \rho dV</math>
|-
| Đinh luật Gauss cho từ trường <br /> (sự không tồn tại của [[đơn cực từ|từ tích]]):
| <math> \nabla \cdot \mathbf{B} = 0</math>
| <math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A} = 0</math>
|-
| [[Định luật cảm ứng Faraday|Định luật Faraday]] cho [[từ trường]]:
| <math>\nabla \times \mathbf{E} = -\frac{\partial \mathbf{B}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{E} \cdot d\mathbf{l} = - \ { d \over dt } \int_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A}</math>
|-
| [[Định luật Ampere]]<br /> (với sự bổ sung của [[James Clerk Maxwell|Maxwell]]):
| <math>\nabla \times \mathbf{H} = \mathbf{J} + \frac{\partial \mathbf{D}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{H} \cdot d\mathbf{l} = \int_S \mathbf{J} \cdot d \mathbf{A} +
{d \over dt} \int_S \mathbf{D} \cdot d \mathbf{A}</math>
|}
===Phương trình Sóng điện từ Laplace===
==Điện từ va dẩn điện==
=== Điện trường của dẩn điện===
:{|width=100% class=wikitable
|-
| '''Cường độ Điện trường E''' || ''' ''' || ''' '''
|-
| Điện tích điểm hình cầu || <math>D = \frac{Q}{A} = \epsilon E </math> || Cường độ điện trường của một hình cầu tròn có diện tích <math>A = 4 \pi r^2</math>
<br><math>E = \frac{Q}{\epsilon A} = \frac{Q}{\epsilon 4 \pi r^2} </math><br>Cường độ điện lượng<br><math>Q = D A = (\epsilon E) A</math>
|-
| Điện tích khác loại có cùng điện lượng || [[T%E1%BA%ADp_tin:VFPt_dipole_electric.svg|150px]] || Lực Coulomb của 2 điện tích khác loại có cùng điện lượng <br> <math>F = k \frac{Q^2}{r^2}</math> . (<math>Q_+ = Q_-</math>) <br>Lực này tương tác với điện tích tạo ra điện trường <br> <math>E = \frac{F}{Q} = \frac{k \frac{Q^2}{r^2}}{Q} = k \frac{Q}{r^2}</math>
|-
| Tụ điện || [[T%E1%BA%ADp_tin:Capacitor_schematic_with_dielectric.svg|100px]] || Tụ điện tạo ra từ 2 bề mặt song song có cường độ điện trường <br> <math>E = \frac{V}{l}</math>
|-
| Điện trở || [[T%E1%BA%ADp_tin:Capacitor_schematic_with_dielectric.svg|100px]] || Điện trở tạo ra từ cộng dây thẳng dẩn điện <br> <math>E = \frac{J}{\sigma}</math>
|-
|}
=== Từ trường của dẩn điện===
====Từ cảm====
Theo Định luật Ampere, cường độ Từ cảm trên dẩn điện được tính như sau
:<math>B = \frac{\mu}{A} I = L I</math> . Với <math>L = \frac{B}{I}</math>
:{|width=100% class=wikitable
|-
| ''' Nam châm điện ''' || ''' Hình''' || '''Công thức '''
|-
| Nam châm điện Từ trường của cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math>
|-
| Nam châm điện Từ trường của vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math>
|-
| Nam châm điện Từ trường của N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math>
|-
|}
====Từ nhiểm ====
:{|width=100% class=wikitable
|-
| ''' Nam châm điện ''' || ''' Hình''' || '''Công thức '''
|-
| Nam châm điện vỉnh cửu || [[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]] || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math><br> <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{l}</math>
|-
|}
==Phương trình và Hàm số Sóng điện từ Laplace==
===Trong môi trường vật chất , H≠0===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
=====Phương trình vector dao động điện từ =====
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T}B</math><br> <math>T=\mu \epsilon</math>
====Phương trình và hàm sóng điện từ====
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Cho một [[Phương trình sóng điện từ]]
: <math>\nabla^2 E = -\beta E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta B</math>
: <math>\beta = \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
Nghiệm của Phương trình sóng điện từ trên cho [[Hàm số sóng điện từ]]
: <math>E = A Sin \omega t</math>
: <math>B = A Sin \omega t</math>
: <math>\omega = \lambda f = \sqrt{\frac{1}{T}} = C </math>
: <math>T=\mu \epsilon</math>
===Trong môi trường chân không , H=0===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
====Phương trình vector dao động điện từ ====
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T_o}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T_o}B</math><br> <math>T_o=\mu_o \epsilon_o</math>
====Phương trình và hàm sóng điện từ====
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Cho một [[Phương trình sóng điện từ]]
: <math>\nabla^2 E = -\beta_o E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta_o B</math>
: <math>\omega_o = \sqrt{\frac{1}{T_o}}</math>
Nghiệm của Phương trình sóng điện từ trên cho [[Hàm số sóng điện từ]]
: <math>E = A Sin \omega_o t</math>
: <math>B = A Sin \omega_o t</math>
: <math>\omega_o = \lambda_o f_o = \sqrt{\frac{1}{T_o}} = C </math>
: <math>T_o=\mu_o \epsilon_o</math>
[[Thể loại:Sách vật lý]]
cb1w5p3320unzqbfxf95pd53s7al9ud
543126
543125
2026-09-28T20:13:58Z
~2026-52004-70
19759
/* Định luật Điện từ trường */
543126
wikitext
text/x-wiki
Điện từ một hiện tượng tìm thấy trong tương tác giửa dẩn điện và điện có dòng điện khác không tạo ra từ có từ trường giống như từ trường của Nam châm thường ; một vật có khả năng hút kim loại nằm trong từ trường
==Nam châm điện==
===Nam châm điện thường===
Thí nghiệm cho thấy, Nam châm điện thường được tạo ra từ mắc nối các dẩn điện như Cộng dây thẳng dẩn điện, Vòng tròn dẩn điện và Cuộn tròn dẩn điện với điện
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Nam châm điện thường tạo ra từ các lối mắc trên đều có các tính chất sau
* Từ sinh khi Nam châm điện thường dẩn điện
: I ≠ 0 . B ≠ 0 = LI
* Từ biến mất khi Nam châm điện thường không dẩn điện
: I = 0 . B = 0
Với
:<math>B = LI</math>
===Nam châm điện vĩnh cửu===
Thí nghiệm cho thấy, Nam châm điện vĩnh cửu được tạo ra bằng cách để một từ vật nằm trong các vòng tròn của cuộn tròn dẩn điện mắc nối với điện
:[[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]]
Nam châm điện vỉnh cửu tạo ra từ lối mắc trên có các tính chất sau
* Từ sinh khi Nam châm điện thường dẩn điện
: I ≠ 0 . B ≠ 0 . H ≠ 0
* Từ biến mất khi Nam châm điện thường không dẩn điện
: I = 0 . B = 0 . H ≠ 0
Với
:<math>B = LI</math>
:<math>H = \frac{B}{\mu}</math>
==Điện tích==
'''Điện tích''' đại diện cho các phần tử mang điện tồn tại trong tự nhiên thí dụ như điện tử âm, điện tử dương, điện tử trng hòa trong nguyên tử điện . Điện tích được hiểu là "vật tích điện". Thí nghiệm cho thấy, mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành điện tích.
===Loại Điện tích===
Có 2 loại Điện tích là Điện tích âm và Điện tích dương . Điện tích âm tạo ra từ vật trung hòa về điện nhận Điện tử âm . Điện tích dương tạo ra từ vật trung hòa về điện cho Điện tử âm như ở dưới đây
:{|width=100%
|-
| '''Điện tích ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện ''' || '''Điện lượng ''' || '''Điện trường ''' || '''Từ trường ''''
|-
| Điện tích âm || (-) || Vật + e || Q || E | B
|-
| Điện tích dương || (+) || Vật − e
|-
|}
===Tính chất Điện tích===
Mọi điện tích đều có các tính chất sau Điện lượng Q, Điện trường E và Từ trường B được tính theo định luật Gauss ở dưới đây
: <math>EA = \frac{Q}{\epsilon}</math>
: <math>BA = \mu I</math>
====Điện lượng====
Điện lượng cho biết số lượng điện của Điện tích.
Điện lượng có ký hiệu '''Q''' .
:Điện tích âm có ký hiệu '''-Q ''' . Điện tích dương có ký hiệu '''+Q'''
Điện lượng đo bằng đơn vị Coulomb ('''C''') . Đơn vị Coulomb được định nghĩa như sau
:<math>1 C = 6,24 \times 10^{18}</math> electron.
Điện lượng được tính bằng công thức
: <math>Q = \epsilon E A = D A</math>
====Điện trường ====
Điện trường cho biết trường điện của các đường lực điện trong một diện tích .
Điện trường có ký hiệu '''E''' đo bằng đơn vị V/m
Điện tích âm có các đường lực điện hướng vô . Điện tích dương có các đường lực điện hướng ra .
Điện trường tính bằng công thức
: <math>E = \frac{Q}{\epsilon A} = \frac{D}{\epsilon}</math>
====Từ trường ====
Từ trường cho biết trường từ của các đường lực từ trong một diện tích .
Từ trường có ký hiệu '''B''' . Trong hệ SI, B có đơn vị tesla (T) và tương ứng ΦB (từ thông) có đơn vị weber (Wb) do vậy mật độ thông lượng 1 Wb/m² bằng 1 tesla. Đơn vị SI của tesla bằng (newton•giây)/(coulomb•mét).[nb 5] Trong đơn vị Gauss-cgs, B có đơn vị gauss (G) (và 1 T = 10.000 G) Trường H có đơn vị ampere trên mét (A/m) trong hệ SI, và oersted (Oe) trong hệ CGS.[12] và được
Điện tích âm có các vòng tròn lực từ đi thuận chiều kim đồng hồ , Điện tích dương có các vòng tròn lực từ đi nghịch chiều kim đồng hồ.
=Từ trường đượ tính bằng
: <math>B = \mu \frac{I}{A} = \mu H</math>
===Định luật tương tác Điện tích===
====Định luật Coulomb====
Định luật tương tác giửa 2 Điện tích .
Định luật Coulomb cho rằng
: ''Khi có nhiều điện tích nằm kề nhau, điện tích đồng loại sẻ đẩy nhau . Điện tích khác loại sẻ hút nhau . Điện tích âm sẻ hút điện tích dương về hướng mình tạo ra lực hút điện tích còn được gọi là Lực Coulomb''
Lực điện tích âm hút điện tích dương về hướng mình được tính bằng định luật Coulomb như sau
[[Tập tin:VFPt charges plus minus thumb.svg|200px| right| Điện trường của điện tích điểm dương và âm.]]
: <math>F_Q = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
Với
: <math>F_Q </math> - Lực hút điện tích
: <math>Q_+ , Q_-</math> - Điện tích
: <math>r</math> - Cách khoảng giửa 2 điện tích
: <math>K</math> - Hằng số hấp dẩn điện tích
Từ trên
Khoản cách giửa 2 điện tích
: <math> r = \sqrt{K \frac{Q_+ Q_-}{F_Q}}</math>
Với 2 điện lượng cùng cường độ
: <math>Q_+ = Q_- = Q</math>
Lự Coulomb
: <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math>
Khoảng cách giửa 2 điện tích
: <math>r = \sqrt{K \frac{Q^2}{F_Q}}</math>
Điện trường
: <math>E = \frac{F_Q}{Q} = K \frac{Q}{r^2} </math>
Năng lực Điện trường
: <math>W_E = \int E dr = \int K \frac{Q}{r^2} dr = K \frac{Q}{r} </math>
Năng lươ.ng Điện trường
: <math>U_E = \frac{W_E}{t} = K \frac{Q}{rt} </math>
====Định luật Ampere====
Định luật tương tác giửa Điện tích và điện
Thí nghiệm cho thây, lực điện tương tác với điện tích làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng ngang sẻ tạo ra một điện trường . Lực điện tạo ra điện trường được tính theo định luật Ampere như sau
: <math>F_E = QE</math>
Với
: <math>F_E</math> - Lực điện động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>E</math> - Điện trương
Từ trên,
: <math>F_E = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l = \frac{W}{F_E}</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{l}{t} = \frac{W}{t F_E} = \frac{U}{F_E}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{F_E} / \frac{U}{F_E} = \frac{W}{U}</math>
====Định luật Lorentz====
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]]
Định luật tương tác giửa Điện tích và từ trường .
Thí nghiệm cho thấy, khi điện tích di chuyển qua nam châm, lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống hay theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ
Định luật Lorentz cho rằng
: ''Lực từ''' có phương luôn [[vuông góc]] với phương chuyển động của hạt mang điện và làm thay đổi quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện. Nếu hạt mang điện chuyển động theo phương vuông góc với [[đường cảm ứng từ]] thì hạt sẽ chuyển động theo quỹ đạo tròn, nếu hạt chuyển động theo phương không vuông góc với đường cảm ứng từ thì quỹ đạo của nó sẽ là hình xoắn ốc ''.
====Điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống ====
Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau
: <math>F_B=\pm QvB</math>
Với
: <math>F_B</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>v</math> - Vận tốc
: <math>B</math> - Từ cảm
Từ trên,
: <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{F_B}{QB}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l =\frac {F_B}{IB}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math>
====Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ ====
Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động
: <math>F_R = F_B</math>
: <math>\frac{mv^2}{R}= QvB</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{Q}{m} B R</math>
Bán kín vòng tròn
: <math>R = \frac{mv}{QB} </math>
====Lực Điện từ====
[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px|right]]
Lực điện từ có ký hiệu <math>F_{EB} </math> đo bằng đơn vị Newton '''N''' . Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau
: <math>F_{EB} = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math>
Với
: <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ
: <math>F_E</math> - Lực động điện
: <math>F_B</math> - Lực động từ
:<math>Q</math> - Điện lượng
:<math>E</math> - Điện trường
:<math>E</math> - Từ trường
:<math>v</math> - Vận tốc
Từ trên,
* <math>F_{EB} = QE </math> với <math>v = 0</math>
* <math>F_{EB} = \pm QvB </math> với <math>E = 0</math>
* <math>F_{EB} = Q (E \pm vB) = 0 </math> với <math>E \pm QvB = 0</math>
:: <math>E \pm QvB = 0 </math>
:: <math>|E| = v |B| </math>
:: <math>|B| = \frac{1}{v} |E| </math>
:: <math> v = \frac{|E|}{|B|} </math>
Đường dài điện trường
: <math>l_E = \frac{QV}{F_E}</math>
Đường dài từ trường
: <math>l_B = \frac{F_B}{IB}</math>
Đường dài điện từ trường
: <math>l_{EB} = \sqrt{l_E^2 + l_B^2} = \sqrt{(\frac{QV}{F_E})^2 + (\frac{F_B}{IB})^2}</math>
==Định luật Điện từ trường==
Các [[Định luật điện từ]] được phát triển bởi nhiều nhà khoa học gia
: [[File:Manoderecha.svg|100px]] [[File:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] [[File:Basic_Inductor_with_B-field.svg|150px]]
===Định luật Gauss===
Mật độ điện trường và từ trường trong một diện tích
<math>\Phi_E = \oint_S \mathbf{E} \cdot d\mathbf{A} = {1 \over \epsilon_o} \int_V \rho\ dV = \frac{Q_A}{\epsilon_o}</math><br> <math>\Phi_B=\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{s} = \mu_0 I_{\mathrm{enc}}</math>
===Định luật Ampere===
Từ cảm của cuộn từ dẩn điện
<math>B = Li = \frac{\mu}{A} i</math>
===Định luật Lentz===
Từ cảm ứng của cuộn từ dẩn điện
<math>-\phi = -NB = - NLi</math>
===Định luật Faraday===
Điện từ cảm ứng của cuộn từ dẩn điện
<math>-\epsilon = - \int E dl = - \frac{d \phi_B}{ dt} = - NL \frac{d i}{ dt}</math>
===Định luật Maxwell===
Từ nhiểm của cuộn từ dẩn điện
<math>H = \frac{B}{\mu}</math>
Dòng điện
<math>i = \oint_C \mathbf{H} \cdot \mathrm{d}\mathbf{l} = \iint_S \mathbf{J} \cdot \mathrm{d} \mathbf{A} + {\mathrm{d} \over \mathrm{d}t} \iint_S \mathbf{D} \cdot \mathrm{d} \mathbf{A}</math><math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{s} = \mu_0 I_{\mathrm{enc}} + \frac{d \mathbf{\Phi_E}}{dt}</math>
==Phương trình điện từ ==
===Phương trình điện từ nhiểm Maxwell===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
: {| border="0" cellpadding="8" cellspacing="0"
|- style="background-color: #bbeecc;"
! Tên
! [[Phương trình vi phân riêng phần|Dạng phương trình vi phân]]
! Dạng [[tích phân]]
|-
| [[Định luật Gauss]]:
| <math>\nabla \cdot \mathbf{D} = \rho </math>
| <math>\oint_S \mathbf{D} \cdot d\mathbf{A} = \int_V \rho dV</math>
|-
| Đinh luật Gauss cho từ trường <br /> (sự không tồn tại của [[đơn cực từ|từ tích]]):
| <math> \nabla \cdot \mathbf{B} = 0</math>
| <math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A} = 0</math>
|-
| [[Định luật cảm ứng Faraday|Định luật Faraday]] cho [[từ trường]]:
| <math>\nabla \times \mathbf{E} = -\frac{\partial \mathbf{B}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{E} \cdot d\mathbf{l} = - \ { d \over dt } \int_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A}</math>
|-
| [[Định luật Ampere]]<br /> (với sự bổ sung của [[James Clerk Maxwell|Maxwell]]):
| <math>\nabla \times \mathbf{H} = \mathbf{J} + \frac{\partial \mathbf{D}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{H} \cdot d\mathbf{l} = \int_S \mathbf{J} \cdot d \mathbf{A} +
{d \over dt} \int_S \mathbf{D} \cdot d \mathbf{A}</math>
|}
===Phương trình Sóng điện từ Laplace===
==Điện từ va dẩn điện==
=== Điện trường của dẩn điện===
:{|width=100% class=wikitable
|-
| '''Cường độ Điện trường E''' || ''' ''' || ''' '''
|-
| Điện tích điểm hình cầu || <math>D = \frac{Q}{A} = \epsilon E </math> || Cường độ điện trường của một hình cầu tròn có diện tích <math>A = 4 \pi r^2</math>
<br><math>E = \frac{Q}{\epsilon A} = \frac{Q}{\epsilon 4 \pi r^2} </math><br>Cường độ điện lượng<br><math>Q = D A = (\epsilon E) A</math>
|-
| Điện tích khác loại có cùng điện lượng || [[T%E1%BA%ADp_tin:VFPt_dipole_electric.svg|150px]] || Lực Coulomb của 2 điện tích khác loại có cùng điện lượng <br> <math>F = k \frac{Q^2}{r^2}</math> . (<math>Q_+ = Q_-</math>) <br>Lực này tương tác với điện tích tạo ra điện trường <br> <math>E = \frac{F}{Q} = \frac{k \frac{Q^2}{r^2}}{Q} = k \frac{Q}{r^2}</math>
|-
| Tụ điện || [[T%E1%BA%ADp_tin:Capacitor_schematic_with_dielectric.svg|100px]] || Tụ điện tạo ra từ 2 bề mặt song song có cường độ điện trường <br> <math>E = \frac{V}{l}</math>
|-
| Điện trở || [[T%E1%BA%ADp_tin:Capacitor_schematic_with_dielectric.svg|100px]] || Điện trở tạo ra từ cộng dây thẳng dẩn điện <br> <math>E = \frac{J}{\sigma}</math>
|-
|}
=== Từ trường của dẩn điện===
====Từ cảm====
Theo Định luật Ampere, cường độ Từ cảm trên dẩn điện được tính như sau
:<math>B = \frac{\mu}{A} I = L I</math> . Với <math>L = \frac{B}{I}</math>
:{|width=100% class=wikitable
|-
| ''' Nam châm điện ''' || ''' Hình''' || '''Công thức '''
|-
| Nam châm điện Từ trường của cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math>
|-
| Nam châm điện Từ trường của vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math>
|-
| Nam châm điện Từ trường của N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math>
|-
|}
====Từ nhiểm ====
:{|width=100% class=wikitable
|-
| ''' Nam châm điện ''' || ''' Hình''' || '''Công thức '''
|-
| Nam châm điện vỉnh cửu || [[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]] || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math><br> <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{l}</math>
|-
|}
==Phương trình và Hàm số Sóng điện từ Laplace==
===Trong môi trường vật chất , H≠0===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
=====Phương trình vector dao động điện từ =====
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T}B</math><br> <math>T=\mu \epsilon</math>
====Phương trình và hàm sóng điện từ====
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Cho một [[Phương trình sóng điện từ]]
: <math>\nabla^2 E = -\beta E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta B</math>
: <math>\beta = \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
Nghiệm của Phương trình sóng điện từ trên cho [[Hàm số sóng điện từ]]
: <math>E = A Sin \omega t</math>
: <math>B = A Sin \omega t</math>
: <math>\omega = \lambda f = \sqrt{\frac{1}{T}} = C </math>
: <math>T=\mu \epsilon</math>
===Trong môi trường chân không , H=0===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
====Phương trình vector dao động điện từ ====
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T_o}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T_o}B</math><br> <math>T_o=\mu_o \epsilon_o</math>
====Phương trình và hàm sóng điện từ====
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Cho một [[Phương trình sóng điện từ]]
: <math>\nabla^2 E = -\beta_o E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta_o B</math>
: <math>\omega_o = \sqrt{\frac{1}{T_o}}</math>
Nghiệm của Phương trình sóng điện từ trên cho [[Hàm số sóng điện từ]]
: <math>E = A Sin \omega_o t</math>
: <math>B = A Sin \omega_o t</math>
: <math>\omega_o = \lambda_o f_o = \sqrt{\frac{1}{T_o}} = C </math>
: <math>T_o=\mu_o \epsilon_o</math>
[[Thể loại:Sách vật lý]]
c5vpp4efw6bzm3vxvmk8z2qjs0h61ik
543127
543126
2026-09-28T20:14:15Z
~2026-52004-70
19759
/* Điện từ va dẩn điện */
543127
wikitext
text/x-wiki
Điện từ một hiện tượng tìm thấy trong tương tác giửa dẩn điện và điện có dòng điện khác không tạo ra từ có từ trường giống như từ trường của Nam châm thường ; một vật có khả năng hút kim loại nằm trong từ trường
==Nam châm điện==
===Nam châm điện thường===
Thí nghiệm cho thấy, Nam châm điện thường được tạo ra từ mắc nối các dẩn điện như Cộng dây thẳng dẩn điện, Vòng tròn dẩn điện và Cuộn tròn dẩn điện với điện
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Nam châm điện thường tạo ra từ các lối mắc trên đều có các tính chất sau
* Từ sinh khi Nam châm điện thường dẩn điện
: I ≠ 0 . B ≠ 0 = LI
* Từ biến mất khi Nam châm điện thường không dẩn điện
: I = 0 . B = 0
Với
:<math>B = LI</math>
===Nam châm điện vĩnh cửu===
Thí nghiệm cho thấy, Nam châm điện vĩnh cửu được tạo ra bằng cách để một từ vật nằm trong các vòng tròn của cuộn tròn dẩn điện mắc nối với điện
:[[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]]
Nam châm điện vỉnh cửu tạo ra từ lối mắc trên có các tính chất sau
* Từ sinh khi Nam châm điện thường dẩn điện
: I ≠ 0 . B ≠ 0 . H ≠ 0
* Từ biến mất khi Nam châm điện thường không dẩn điện
: I = 0 . B = 0 . H ≠ 0
Với
:<math>B = LI</math>
:<math>H = \frac{B}{\mu}</math>
==Điện tích==
'''Điện tích''' đại diện cho các phần tử mang điện tồn tại trong tự nhiên thí dụ như điện tử âm, điện tử dương, điện tử trng hòa trong nguyên tử điện . Điện tích được hiểu là "vật tích điện". Thí nghiệm cho thấy, mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành điện tích.
===Loại Điện tích===
Có 2 loại Điện tích là Điện tích âm và Điện tích dương . Điện tích âm tạo ra từ vật trung hòa về điện nhận Điện tử âm . Điện tích dương tạo ra từ vật trung hòa về điện cho Điện tử âm như ở dưới đây
:{|width=100%
|-
| '''Điện tích ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện ''' || '''Điện lượng ''' || '''Điện trường ''' || '''Từ trường ''''
|-
| Điện tích âm || (-) || Vật + e || Q || E | B
|-
| Điện tích dương || (+) || Vật − e
|-
|}
===Tính chất Điện tích===
Mọi điện tích đều có các tính chất sau Điện lượng Q, Điện trường E và Từ trường B được tính theo định luật Gauss ở dưới đây
: <math>EA = \frac{Q}{\epsilon}</math>
: <math>BA = \mu I</math>
====Điện lượng====
Điện lượng cho biết số lượng điện của Điện tích.
Điện lượng có ký hiệu '''Q''' .
:Điện tích âm có ký hiệu '''-Q ''' . Điện tích dương có ký hiệu '''+Q'''
Điện lượng đo bằng đơn vị Coulomb ('''C''') . Đơn vị Coulomb được định nghĩa như sau
:<math>1 C = 6,24 \times 10^{18}</math> electron.
Điện lượng được tính bằng công thức
: <math>Q = \epsilon E A = D A</math>
====Điện trường ====
Điện trường cho biết trường điện của các đường lực điện trong một diện tích .
Điện trường có ký hiệu '''E''' đo bằng đơn vị V/m
Điện tích âm có các đường lực điện hướng vô . Điện tích dương có các đường lực điện hướng ra .
Điện trường tính bằng công thức
: <math>E = \frac{Q}{\epsilon A} = \frac{D}{\epsilon}</math>
====Từ trường ====
Từ trường cho biết trường từ của các đường lực từ trong một diện tích .
Từ trường có ký hiệu '''B''' . Trong hệ SI, B có đơn vị tesla (T) và tương ứng ΦB (từ thông) có đơn vị weber (Wb) do vậy mật độ thông lượng 1 Wb/m² bằng 1 tesla. Đơn vị SI của tesla bằng (newton•giây)/(coulomb•mét).[nb 5] Trong đơn vị Gauss-cgs, B có đơn vị gauss (G) (và 1 T = 10.000 G) Trường H có đơn vị ampere trên mét (A/m) trong hệ SI, và oersted (Oe) trong hệ CGS.[12] và được
Điện tích âm có các vòng tròn lực từ đi thuận chiều kim đồng hồ , Điện tích dương có các vòng tròn lực từ đi nghịch chiều kim đồng hồ.
=Từ trường đượ tính bằng
: <math>B = \mu \frac{I}{A} = \mu H</math>
===Định luật tương tác Điện tích===
====Định luật Coulomb====
Định luật tương tác giửa 2 Điện tích .
Định luật Coulomb cho rằng
: ''Khi có nhiều điện tích nằm kề nhau, điện tích đồng loại sẻ đẩy nhau . Điện tích khác loại sẻ hút nhau . Điện tích âm sẻ hút điện tích dương về hướng mình tạo ra lực hút điện tích còn được gọi là Lực Coulomb''
Lực điện tích âm hút điện tích dương về hướng mình được tính bằng định luật Coulomb như sau
[[Tập tin:VFPt charges plus minus thumb.svg|200px| right| Điện trường của điện tích điểm dương và âm.]]
: <math>F_Q = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
Với
: <math>F_Q </math> - Lực hút điện tích
: <math>Q_+ , Q_-</math> - Điện tích
: <math>r</math> - Cách khoảng giửa 2 điện tích
: <math>K</math> - Hằng số hấp dẩn điện tích
Từ trên
Khoản cách giửa 2 điện tích
: <math> r = \sqrt{K \frac{Q_+ Q_-}{F_Q}}</math>
Với 2 điện lượng cùng cường độ
: <math>Q_+ = Q_- = Q</math>
Lự Coulomb
: <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math>
Khoảng cách giửa 2 điện tích
: <math>r = \sqrt{K \frac{Q^2}{F_Q}}</math>
Điện trường
: <math>E = \frac{F_Q}{Q} = K \frac{Q}{r^2} </math>
Năng lực Điện trường
: <math>W_E = \int E dr = \int K \frac{Q}{r^2} dr = K \frac{Q}{r} </math>
Năng lươ.ng Điện trường
: <math>U_E = \frac{W_E}{t} = K \frac{Q}{rt} </math>
====Định luật Ampere====
Định luật tương tác giửa Điện tích và điện
Thí nghiệm cho thây, lực điện tương tác với điện tích làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng ngang sẻ tạo ra một điện trường . Lực điện tạo ra điện trường được tính theo định luật Ampere như sau
: <math>F_E = QE</math>
Với
: <math>F_E</math> - Lực điện động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>E</math> - Điện trương
Từ trên,
: <math>F_E = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l = \frac{W}{F_E}</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{l}{t} = \frac{W}{t F_E} = \frac{U}{F_E}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{F_E} / \frac{U}{F_E} = \frac{W}{U}</math>
====Định luật Lorentz====
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]]
Định luật tương tác giửa Điện tích và từ trường .
Thí nghiệm cho thấy, khi điện tích di chuyển qua nam châm, lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống hay theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ
Định luật Lorentz cho rằng
: ''Lực từ''' có phương luôn [[vuông góc]] với phương chuyển động của hạt mang điện và làm thay đổi quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện. Nếu hạt mang điện chuyển động theo phương vuông góc với [[đường cảm ứng từ]] thì hạt sẽ chuyển động theo quỹ đạo tròn, nếu hạt chuyển động theo phương không vuông góc với đường cảm ứng từ thì quỹ đạo của nó sẽ là hình xoắn ốc ''.
====Điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống ====
Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau
: <math>F_B=\pm QvB</math>
Với
: <math>F_B</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>v</math> - Vận tốc
: <math>B</math> - Từ cảm
Từ trên,
: <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{F_B}{QB}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l =\frac {F_B}{IB}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math>
====Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ ====
Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động
: <math>F_R = F_B</math>
: <math>\frac{mv^2}{R}= QvB</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{Q}{m} B R</math>
Bán kín vòng tròn
: <math>R = \frac{mv}{QB} </math>
====Lực Điện từ====
[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px|right]]
Lực điện từ có ký hiệu <math>F_{EB} </math> đo bằng đơn vị Newton '''N''' . Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau
: <math>F_{EB} = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math>
Với
: <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ
: <math>F_E</math> - Lực động điện
: <math>F_B</math> - Lực động từ
:<math>Q</math> - Điện lượng
:<math>E</math> - Điện trường
:<math>E</math> - Từ trường
:<math>v</math> - Vận tốc
Từ trên,
* <math>F_{EB} = QE </math> với <math>v = 0</math>
* <math>F_{EB} = \pm QvB </math> với <math>E = 0</math>
* <math>F_{EB} = Q (E \pm vB) = 0 </math> với <math>E \pm QvB = 0</math>
:: <math>E \pm QvB = 0 </math>
:: <math>|E| = v |B| </math>
:: <math>|B| = \frac{1}{v} |E| </math>
:: <math> v = \frac{|E|}{|B|} </math>
Đường dài điện trường
: <math>l_E = \frac{QV}{F_E}</math>
Đường dài từ trường
: <math>l_B = \frac{F_B}{IB}</math>
Đường dài điện từ trường
: <math>l_{EB} = \sqrt{l_E^2 + l_B^2} = \sqrt{(\frac{QV}{F_E})^2 + (\frac{F_B}{IB})^2}</math>
==Định luật Điện từ trường==
Các [[Định luật điện từ]] được phát triển bởi nhiều nhà khoa học gia
: [[File:Manoderecha.svg|100px]] [[File:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] [[File:Basic_Inductor_with_B-field.svg|150px]]
===Định luật Gauss===
Mật độ điện trường và từ trường trong một diện tích
<math>\Phi_E = \oint_S \mathbf{E} \cdot d\mathbf{A} = {1 \over \epsilon_o} \int_V \rho\ dV = \frac{Q_A}{\epsilon_o}</math><br> <math>\Phi_B=\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{s} = \mu_0 I_{\mathrm{enc}}</math>
===Định luật Ampere===
Từ cảm của cuộn từ dẩn điện
<math>B = Li = \frac{\mu}{A} i</math>
===Định luật Lentz===
Từ cảm ứng của cuộn từ dẩn điện
<math>-\phi = -NB = - NLi</math>
===Định luật Faraday===
Điện từ cảm ứng của cuộn từ dẩn điện
<math>-\epsilon = - \int E dl = - \frac{d \phi_B}{ dt} = - NL \frac{d i}{ dt}</math>
===Định luật Maxwell===
Từ nhiểm của cuộn từ dẩn điện
<math>H = \frac{B}{\mu}</math>
Dòng điện
<math>i = \oint_C \mathbf{H} \cdot \mathrm{d}\mathbf{l} = \iint_S \mathbf{J} \cdot \mathrm{d} \mathbf{A} + {\mathrm{d} \over \mathrm{d}t} \iint_S \mathbf{D} \cdot \mathrm{d} \mathbf{A}</math><math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{s} = \mu_0 I_{\mathrm{enc}} + \frac{d \mathbf{\Phi_E}}{dt}</math>
==Phương trình điện từ ==
===Phương trình điện từ nhiểm Maxwell===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
: {| border="0" cellpadding="8" cellspacing="0"
|- style="background-color: #bbeecc;"
! Tên
! [[Phương trình vi phân riêng phần|Dạng phương trình vi phân]]
! Dạng [[tích phân]]
|-
| [[Định luật Gauss]]:
| <math>\nabla \cdot \mathbf{D} = \rho </math>
| <math>\oint_S \mathbf{D} \cdot d\mathbf{A} = \int_V \rho dV</math>
|-
| Đinh luật Gauss cho từ trường <br /> (sự không tồn tại của [[đơn cực từ|từ tích]]):
| <math> \nabla \cdot \mathbf{B} = 0</math>
| <math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A} = 0</math>
|-
| [[Định luật cảm ứng Faraday|Định luật Faraday]] cho [[từ trường]]:
| <math>\nabla \times \mathbf{E} = -\frac{\partial \mathbf{B}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{E} \cdot d\mathbf{l} = - \ { d \over dt } \int_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A}</math>
|-
| [[Định luật Ampere]]<br /> (với sự bổ sung của [[James Clerk Maxwell|Maxwell]]):
| <math>\nabla \times \mathbf{H} = \mathbf{J} + \frac{\partial \mathbf{D}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{H} \cdot d\mathbf{l} = \int_S \mathbf{J} \cdot d \mathbf{A} +
{d \over dt} \int_S \mathbf{D} \cdot d \mathbf{A}</math>
|}
===Phương trình Sóng điện từ Laplace===
==Phương trình và Hàm số Sóng điện từ Laplace==
===Trong môi trường vật chất , H≠0===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
=====Phương trình vector dao động điện từ =====
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T}B</math><br> <math>T=\mu \epsilon</math>
====Phương trình và hàm sóng điện từ====
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Cho một [[Phương trình sóng điện từ]]
: <math>\nabla^2 E = -\beta E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta B</math>
: <math>\beta = \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
Nghiệm của Phương trình sóng điện từ trên cho [[Hàm số sóng điện từ]]
: <math>E = A Sin \omega t</math>
: <math>B = A Sin \omega t</math>
: <math>\omega = \lambda f = \sqrt{\frac{1}{T}} = C </math>
: <math>T=\mu \epsilon</math>
===Trong môi trường chân không , H=0===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
====Phương trình vector dao động điện từ ====
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T_o}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T_o}B</math><br> <math>T_o=\mu_o \epsilon_o</math>
====Phương trình và hàm sóng điện từ====
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Cho một [[Phương trình sóng điện từ]]
: <math>\nabla^2 E = -\beta_o E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta_o B</math>
: <math>\omega_o = \sqrt{\frac{1}{T_o}}</math>
Nghiệm của Phương trình sóng điện từ trên cho [[Hàm số sóng điện từ]]
: <math>E = A Sin \omega_o t</math>
: <math>B = A Sin \omega_o t</math>
: <math>\omega_o = \lambda_o f_o = \sqrt{\frac{1}{T_o}} = C </math>
: <math>T_o=\mu_o \epsilon_o</math>
[[Thể loại:Sách vật lý]]
2s92nsec06td26mj5ilvczgz82wwxkw
543128
543127
2026-09-28T20:14:36Z
~2026-52004-70
19759
/* Định luật Điện từ trường */
543128
wikitext
text/x-wiki
Điện từ một hiện tượng tìm thấy trong tương tác giửa dẩn điện và điện có dòng điện khác không tạo ra từ có từ trường giống như từ trường của Nam châm thường ; một vật có khả năng hút kim loại nằm trong từ trường
==Nam châm điện==
===Nam châm điện thường===
Thí nghiệm cho thấy, Nam châm điện thường được tạo ra từ mắc nối các dẩn điện như Cộng dây thẳng dẩn điện, Vòng tròn dẩn điện và Cuộn tròn dẩn điện với điện
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Nam châm điện thường tạo ra từ các lối mắc trên đều có các tính chất sau
* Từ sinh khi Nam châm điện thường dẩn điện
: I ≠ 0 . B ≠ 0 = LI
* Từ biến mất khi Nam châm điện thường không dẩn điện
: I = 0 . B = 0
Với
:<math>B = LI</math>
===Nam châm điện vĩnh cửu===
Thí nghiệm cho thấy, Nam châm điện vĩnh cửu được tạo ra bằng cách để một từ vật nằm trong các vòng tròn của cuộn tròn dẩn điện mắc nối với điện
:[[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]]
Nam châm điện vỉnh cửu tạo ra từ lối mắc trên có các tính chất sau
* Từ sinh khi Nam châm điện thường dẩn điện
: I ≠ 0 . B ≠ 0 . H ≠ 0
* Từ biến mất khi Nam châm điện thường không dẩn điện
: I = 0 . B = 0 . H ≠ 0
Với
:<math>B = LI</math>
:<math>H = \frac{B}{\mu}</math>
==Điện tích==
'''Điện tích''' đại diện cho các phần tử mang điện tồn tại trong tự nhiên thí dụ như điện tử âm, điện tử dương, điện tử trng hòa trong nguyên tử điện . Điện tích được hiểu là "vật tích điện". Thí nghiệm cho thấy, mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành điện tích.
===Loại Điện tích===
Có 2 loại Điện tích là Điện tích âm và Điện tích dương . Điện tích âm tạo ra từ vật trung hòa về điện nhận Điện tử âm . Điện tích dương tạo ra từ vật trung hòa về điện cho Điện tử âm như ở dưới đây
:{|width=100%
|-
| '''Điện tích ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện ''' || '''Điện lượng ''' || '''Điện trường ''' || '''Từ trường ''''
|-
| Điện tích âm || (-) || Vật + e || Q || E | B
|-
| Điện tích dương || (+) || Vật − e
|-
|}
===Tính chất Điện tích===
Mọi điện tích đều có các tính chất sau Điện lượng Q, Điện trường E và Từ trường B được tính theo định luật Gauss ở dưới đây
: <math>EA = \frac{Q}{\epsilon}</math>
: <math>BA = \mu I</math>
====Điện lượng====
Điện lượng cho biết số lượng điện của Điện tích.
Điện lượng có ký hiệu '''Q''' .
:Điện tích âm có ký hiệu '''-Q ''' . Điện tích dương có ký hiệu '''+Q'''
Điện lượng đo bằng đơn vị Coulomb ('''C''') . Đơn vị Coulomb được định nghĩa như sau
:<math>1 C = 6,24 \times 10^{18}</math> electron.
Điện lượng được tính bằng công thức
: <math>Q = \epsilon E A = D A</math>
====Điện trường ====
Điện trường cho biết trường điện của các đường lực điện trong một diện tích .
Điện trường có ký hiệu '''E''' đo bằng đơn vị V/m
Điện tích âm có các đường lực điện hướng vô . Điện tích dương có các đường lực điện hướng ra .
Điện trường tính bằng công thức
: <math>E = \frac{Q}{\epsilon A} = \frac{D}{\epsilon}</math>
====Từ trường ====
Từ trường cho biết trường từ của các đường lực từ trong một diện tích .
Từ trường có ký hiệu '''B''' . Trong hệ SI, B có đơn vị tesla (T) và tương ứng ΦB (từ thông) có đơn vị weber (Wb) do vậy mật độ thông lượng 1 Wb/m² bằng 1 tesla. Đơn vị SI của tesla bằng (newton•giây)/(coulomb•mét).[nb 5] Trong đơn vị Gauss-cgs, B có đơn vị gauss (G) (và 1 T = 10.000 G) Trường H có đơn vị ampere trên mét (A/m) trong hệ SI, và oersted (Oe) trong hệ CGS.[12] và được
Điện tích âm có các vòng tròn lực từ đi thuận chiều kim đồng hồ , Điện tích dương có các vòng tròn lực từ đi nghịch chiều kim đồng hồ.
=Từ trường đượ tính bằng
: <math>B = \mu \frac{I}{A} = \mu H</math>
===Định luật tương tác Điện tích===
====Định luật Coulomb====
Định luật tương tác giửa 2 Điện tích .
Định luật Coulomb cho rằng
: ''Khi có nhiều điện tích nằm kề nhau, điện tích đồng loại sẻ đẩy nhau . Điện tích khác loại sẻ hút nhau . Điện tích âm sẻ hút điện tích dương về hướng mình tạo ra lực hút điện tích còn được gọi là Lực Coulomb''
Lực điện tích âm hút điện tích dương về hướng mình được tính bằng định luật Coulomb như sau
[[Tập tin:VFPt charges plus minus thumb.svg|200px| right| Điện trường của điện tích điểm dương và âm.]]
: <math>F_Q = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
Với
: <math>F_Q </math> - Lực hút điện tích
: <math>Q_+ , Q_-</math> - Điện tích
: <math>r</math> - Cách khoảng giửa 2 điện tích
: <math>K</math> - Hằng số hấp dẩn điện tích
Từ trên
Khoản cách giửa 2 điện tích
: <math> r = \sqrt{K \frac{Q_+ Q_-}{F_Q}}</math>
Với 2 điện lượng cùng cường độ
: <math>Q_+ = Q_- = Q</math>
Lự Coulomb
: <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math>
Khoảng cách giửa 2 điện tích
: <math>r = \sqrt{K \frac{Q^2}{F_Q}}</math>
Điện trường
: <math>E = \frac{F_Q}{Q} = K \frac{Q}{r^2} </math>
Năng lực Điện trường
: <math>W_E = \int E dr = \int K \frac{Q}{r^2} dr = K \frac{Q}{r} </math>
Năng lươ.ng Điện trường
: <math>U_E = \frac{W_E}{t} = K \frac{Q}{rt} </math>
====Định luật Ampere====
Định luật tương tác giửa Điện tích và điện
Thí nghiệm cho thây, lực điện tương tác với điện tích làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng ngang sẻ tạo ra một điện trường . Lực điện tạo ra điện trường được tính theo định luật Ampere như sau
: <math>F_E = QE</math>
Với
: <math>F_E</math> - Lực điện động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>E</math> - Điện trương
Từ trên,
: <math>F_E = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l = \frac{W}{F_E}</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{l}{t} = \frac{W}{t F_E} = \frac{U}{F_E}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{F_E} / \frac{U}{F_E} = \frac{W}{U}</math>
====Định luật Lorentz====
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]]
Định luật tương tác giửa Điện tích và từ trường .
Thí nghiệm cho thấy, khi điện tích di chuyển qua nam châm, lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống hay theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ
Định luật Lorentz cho rằng
: ''Lực từ''' có phương luôn [[vuông góc]] với phương chuyển động của hạt mang điện và làm thay đổi quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện. Nếu hạt mang điện chuyển động theo phương vuông góc với [[đường cảm ứng từ]] thì hạt sẽ chuyển động theo quỹ đạo tròn, nếu hạt chuyển động theo phương không vuông góc với đường cảm ứng từ thì quỹ đạo của nó sẽ là hình xoắn ốc ''.
====Điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống ====
Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau
: <math>F_B=\pm QvB</math>
Với
: <math>F_B</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>v</math> - Vận tốc
: <math>B</math> - Từ cảm
Từ trên,
: <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{F_B}{QB}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l =\frac {F_B}{IB}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math>
====Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ ====
Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động
: <math>F_R = F_B</math>
: <math>\frac{mv^2}{R}= QvB</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{Q}{m} B R</math>
Bán kín vòng tròn
: <math>R = \frac{mv}{QB} </math>
====Lực Điện từ====
[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px|right]]
Lực điện từ có ký hiệu <math>F_{EB} </math> đo bằng đơn vị Newton '''N''' . Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau
: <math>F_{EB} = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math>
Với
: <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ
: <math>F_E</math> - Lực động điện
: <math>F_B</math> - Lực động từ
:<math>Q</math> - Điện lượng
:<math>E</math> - Điện trường
:<math>E</math> - Từ trường
:<math>v</math> - Vận tốc
Từ trên,
* <math>F_{EB} = QE </math> với <math>v = 0</math>
* <math>F_{EB} = \pm QvB </math> với <math>E = 0</math>
* <math>F_{EB} = Q (E \pm vB) = 0 </math> với <math>E \pm QvB = 0</math>
:: <math>E \pm QvB = 0 </math>
:: <math>|E| = v |B| </math>
:: <math>|B| = \frac{1}{v} |E| </math>
:: <math> v = \frac{|E|}{|B|} </math>
Đường dài điện trường
: <math>l_E = \frac{QV}{F_E}</math>
Đường dài từ trường
: <math>l_B = \frac{F_B}{IB}</math>
Đường dài điện từ trường
: <math>l_{EB} = \sqrt{l_E^2 + l_B^2} = \sqrt{(\frac{QV}{F_E})^2 + (\frac{F_B}{IB})^2}</math>
==Điện từ va dẩn điện==
=== Điện trường của dẩn điện===
:{|width=100% class=wikitable
|-
| '''Cường độ Điện trường E''' || ''' ''' || ''' '''
|-
| Điện tích điểm hình cầu || <math>D = \frac{Q}{A} = \epsilon E </math> || Cường độ điện trường của một hình cầu tròn có diện tích <math>A = 4 \pi r^2</math>
<br><math>E = \frac{Q}{\epsilon A} = \frac{Q}{\epsilon 4 \pi r^2} </math><br>Cường độ điện lượng<br><math>Q = D A = (\epsilon E) A</math>
|-
| Điện tích khác loại có cùng điện lượng || [[T%E1%BA%ADp_tin:VFPt_dipole_electric.svg|150px]] || Lực Coulomb của 2 điện tích khác loại có cùng điện lượng <br> <math>F = k \frac{Q^2}{r^2}</math> . (<math>Q_+ = Q_-</math>) <br>Lực này tương tác với điện tích tạo ra điện trường <br> <math>E = \frac{F}{Q} = \frac{k \frac{Q^2}{r^2}}{Q} = k \frac{Q}{r^2}</math>
|-
| Tụ điện || [[T%E1%BA%ADp_tin:Capacitor_schematic_with_dielectric.svg|100px]] || Tụ điện tạo ra từ 2 bề mặt song song có cường độ điện trường <br> <math>E = \frac{V}{l}</math>
|-
| Điện trở || [[T%E1%BA%ADp_tin:Capacitor_schematic_with_dielectric.svg|100px]] || Điện trở tạo ra từ cộng dây thẳng dẩn điện <br> <math>E = \frac{J}{\sigma}</math>
|-
|}
=== Từ trường của dẩn điện===
====Từ cảm====
Theo Định luật Ampere, cường độ Từ cảm trên dẩn điện được tính như sau
:<math>B = \frac{\mu}{A} I = L I</math> . Với <math>L = \frac{B}{I}</math>
:{|width=100% class=wikitable
|-
| ''' Nam châm điện ''' || ''' Hình''' || '''Công thức '''
|-
| Nam châm điện Từ trường của cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math>
|-
| Nam châm điện Từ trường của vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math>
|-
| Nam châm điện Từ trường của N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math>
|-
|}
====Từ nhiểm ====
:{|width=100% class=wikitable
|-
| ''' Nam châm điện ''' || ''' Hình''' || '''Công thức '''
|-
| Nam châm điện vỉnh cửu || [[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]] || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math><br> <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{l}</math>
|-
|}
==Định luật Điện từ trường==
Các [[Định luật điện từ]] được phát triển bởi nhiều nhà khoa học gia
: [[File:Manoderecha.svg|100px]] [[File:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] [[File:Basic_Inductor_with_B-field.svg|150px]]
===Định luật Gauss===
Mật độ điện trường và từ trường trong một diện tích
<math>\Phi_E = \oint_S \mathbf{E} \cdot d\mathbf{A} = {1 \over \epsilon_o} \int_V \rho\ dV = \frac{Q_A}{\epsilon_o}</math><br> <math>\Phi_B=\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{s} = \mu_0 I_{\mathrm{enc}}</math>
===Định luật Ampere===
Từ cảm của cuộn từ dẩn điện
<math>B = Li = \frac{\mu}{A} i</math>
===Định luật Lentz===
Từ cảm ứng của cuộn từ dẩn điện
<math>-\phi = -NB = - NLi</math>
===Định luật Faraday===
Điện từ cảm ứng của cuộn từ dẩn điện
<math>-\epsilon = - \int E dl = - \frac{d \phi_B}{ dt} = - NL \frac{d i}{ dt}</math>
===Định luật Maxwell===
Từ nhiểm của cuộn từ dẩn điện
<math>H = \frac{B}{\mu}</math>
Dòng điện
<math>i = \oint_C \mathbf{H} \cdot \mathrm{d}\mathbf{l} = \iint_S \mathbf{J} \cdot \mathrm{d} \mathbf{A} + {\mathrm{d} \over \mathrm{d}t} \iint_S \mathbf{D} \cdot \mathrm{d} \mathbf{A}</math><math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{s} = \mu_0 I_{\mathrm{enc}} + \frac{d \mathbf{\Phi_E}}{dt}</math>
==Phương trình điện từ ==
===Phương trình điện từ nhiểm Maxwell===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
: {| border="0" cellpadding="8" cellspacing="0"
|- style="background-color: #bbeecc;"
! Tên
! [[Phương trình vi phân riêng phần|Dạng phương trình vi phân]]
! Dạng [[tích phân]]
|-
| [[Định luật Gauss]]:
| <math>\nabla \cdot \mathbf{D} = \rho </math>
| <math>\oint_S \mathbf{D} \cdot d\mathbf{A} = \int_V \rho dV</math>
|-
| Đinh luật Gauss cho từ trường <br /> (sự không tồn tại của [[đơn cực từ|từ tích]]):
| <math> \nabla \cdot \mathbf{B} = 0</math>
| <math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A} = 0</math>
|-
| [[Định luật cảm ứng Faraday|Định luật Faraday]] cho [[từ trường]]:
| <math>\nabla \times \mathbf{E} = -\frac{\partial \mathbf{B}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{E} \cdot d\mathbf{l} = - \ { d \over dt } \int_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A}</math>
|-
| [[Định luật Ampere]]<br /> (với sự bổ sung của [[James Clerk Maxwell|Maxwell]]):
| <math>\nabla \times \mathbf{H} = \mathbf{J} + \frac{\partial \mathbf{D}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{H} \cdot d\mathbf{l} = \int_S \mathbf{J} \cdot d \mathbf{A} +
{d \over dt} \int_S \mathbf{D} \cdot d \mathbf{A}</math>
|}
===Phương trình Sóng điện từ Laplace===
==Phương trình và Hàm số Sóng điện từ Laplace==
===Trong môi trường vật chất , H≠0===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
=====Phương trình vector dao động điện từ =====
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T}B</math><br> <math>T=\mu \epsilon</math>
====Phương trình và hàm sóng điện từ====
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Cho một [[Phương trình sóng điện từ]]
: <math>\nabla^2 E = -\beta E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta B</math>
: <math>\beta = \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
Nghiệm của Phương trình sóng điện từ trên cho [[Hàm số sóng điện từ]]
: <math>E = A Sin \omega t</math>
: <math>B = A Sin \omega t</math>
: <math>\omega = \lambda f = \sqrt{\frac{1}{T}} = C </math>
: <math>T=\mu \epsilon</math>
===Trong môi trường chân không , H=0===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
====Phương trình vector dao động điện từ ====
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T_o}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T_o}B</math><br> <math>T_o=\mu_o \epsilon_o</math>
====Phương trình và hàm sóng điện từ====
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Cho một [[Phương trình sóng điện từ]]
: <math>\nabla^2 E = -\beta_o E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta_o B</math>
: <math>\omega_o = \sqrt{\frac{1}{T_o}}</math>
Nghiệm của Phương trình sóng điện từ trên cho [[Hàm số sóng điện từ]]
: <math>E = A Sin \omega_o t</math>
: <math>B = A Sin \omega_o t</math>
: <math>\omega_o = \lambda_o f_o = \sqrt{\frac{1}{T_o}} = C </math>
: <math>T_o=\mu_o \epsilon_o</math>
[[Thể loại:Sách vật lý]]
8otuq3u28aw22r3oraz0m0eziaxglu3
543129
543128
2026-09-28T20:16:30Z
~2026-52004-70
19759
/* Phương trình và Hàm số Sóng điện từ Laplace */
543129
wikitext
text/x-wiki
Điện từ một hiện tượng tìm thấy trong tương tác giửa dẩn điện và điện có dòng điện khác không tạo ra từ có từ trường giống như từ trường của Nam châm thường ; một vật có khả năng hút kim loại nằm trong từ trường
==Nam châm điện==
===Nam châm điện thường===
Thí nghiệm cho thấy, Nam châm điện thường được tạo ra từ mắc nối các dẩn điện như Cộng dây thẳng dẩn điện, Vòng tròn dẩn điện và Cuộn tròn dẩn điện với điện
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Nam châm điện thường tạo ra từ các lối mắc trên đều có các tính chất sau
* Từ sinh khi Nam châm điện thường dẩn điện
: I ≠ 0 . B ≠ 0 = LI
* Từ biến mất khi Nam châm điện thường không dẩn điện
: I = 0 . B = 0
Với
:<math>B = LI</math>
===Nam châm điện vĩnh cửu===
Thí nghiệm cho thấy, Nam châm điện vĩnh cửu được tạo ra bằng cách để một từ vật nằm trong các vòng tròn của cuộn tròn dẩn điện mắc nối với điện
:[[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]]
Nam châm điện vỉnh cửu tạo ra từ lối mắc trên có các tính chất sau
* Từ sinh khi Nam châm điện thường dẩn điện
: I ≠ 0 . B ≠ 0 . H ≠ 0
* Từ biến mất khi Nam châm điện thường không dẩn điện
: I = 0 . B = 0 . H ≠ 0
Với
:<math>B = LI</math>
:<math>H = \frac{B}{\mu}</math>
==Điện tích==
'''Điện tích''' đại diện cho các phần tử mang điện tồn tại trong tự nhiên thí dụ như điện tử âm, điện tử dương, điện tử trng hòa trong nguyên tử điện . Điện tích được hiểu là "vật tích điện". Thí nghiệm cho thấy, mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành điện tích.
===Loại Điện tích===
Có 2 loại Điện tích là Điện tích âm và Điện tích dương . Điện tích âm tạo ra từ vật trung hòa về điện nhận Điện tử âm . Điện tích dương tạo ra từ vật trung hòa về điện cho Điện tử âm như ở dưới đây
:{|width=100%
|-
| '''Điện tích ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện ''' || '''Điện lượng ''' || '''Điện trường ''' || '''Từ trường ''''
|-
| Điện tích âm || (-) || Vật + e || Q || E | B
|-
| Điện tích dương || (+) || Vật − e
|-
|}
===Tính chất Điện tích===
Mọi điện tích đều có các tính chất sau Điện lượng Q, Điện trường E và Từ trường B được tính theo định luật Gauss ở dưới đây
: <math>EA = \frac{Q}{\epsilon}</math>
: <math>BA = \mu I</math>
====Điện lượng====
Điện lượng cho biết số lượng điện của Điện tích.
Điện lượng có ký hiệu '''Q''' .
:Điện tích âm có ký hiệu '''-Q ''' . Điện tích dương có ký hiệu '''+Q'''
Điện lượng đo bằng đơn vị Coulomb ('''C''') . Đơn vị Coulomb được định nghĩa như sau
:<math>1 C = 6,24 \times 10^{18}</math> electron.
Điện lượng được tính bằng công thức
: <math>Q = \epsilon E A = D A</math>
====Điện trường ====
Điện trường cho biết trường điện của các đường lực điện trong một diện tích .
Điện trường có ký hiệu '''E''' đo bằng đơn vị V/m
Điện tích âm có các đường lực điện hướng vô . Điện tích dương có các đường lực điện hướng ra .
Điện trường tính bằng công thức
: <math>E = \frac{Q}{\epsilon A} = \frac{D}{\epsilon}</math>
====Từ trường ====
Từ trường cho biết trường từ của các đường lực từ trong một diện tích .
Từ trường có ký hiệu '''B''' . Trong hệ SI, B có đơn vị tesla (T) và tương ứng ΦB (từ thông) có đơn vị weber (Wb) do vậy mật độ thông lượng 1 Wb/m² bằng 1 tesla. Đơn vị SI của tesla bằng (newton•giây)/(coulomb•mét).[nb 5] Trong đơn vị Gauss-cgs, B có đơn vị gauss (G) (và 1 T = 10.000 G) Trường H có đơn vị ampere trên mét (A/m) trong hệ SI, và oersted (Oe) trong hệ CGS.[12] và được
Điện tích âm có các vòng tròn lực từ đi thuận chiều kim đồng hồ , Điện tích dương có các vòng tròn lực từ đi nghịch chiều kim đồng hồ.
=Từ trường đượ tính bằng
: <math>B = \mu \frac{I}{A} = \mu H</math>
===Định luật tương tác Điện tích===
====Định luật Coulomb====
Định luật tương tác giửa 2 Điện tích .
Định luật Coulomb cho rằng
: ''Khi có nhiều điện tích nằm kề nhau, điện tích đồng loại sẻ đẩy nhau . Điện tích khác loại sẻ hút nhau . Điện tích âm sẻ hút điện tích dương về hướng mình tạo ra lực hút điện tích còn được gọi là Lực Coulomb''
Lực điện tích âm hút điện tích dương về hướng mình được tính bằng định luật Coulomb như sau
[[Tập tin:VFPt charges plus minus thumb.svg|200px| right| Điện trường của điện tích điểm dương và âm.]]
: <math>F_Q = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
Với
: <math>F_Q </math> - Lực hút điện tích
: <math>Q_+ , Q_-</math> - Điện tích
: <math>r</math> - Cách khoảng giửa 2 điện tích
: <math>K</math> - Hằng số hấp dẩn điện tích
Từ trên
Khoản cách giửa 2 điện tích
: <math> r = \sqrt{K \frac{Q_+ Q_-}{F_Q}}</math>
Với 2 điện lượng cùng cường độ
: <math>Q_+ = Q_- = Q</math>
Lự Coulomb
: <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math>
Khoảng cách giửa 2 điện tích
: <math>r = \sqrt{K \frac{Q^2}{F_Q}}</math>
Điện trường
: <math>E = \frac{F_Q}{Q} = K \frac{Q}{r^2} </math>
Năng lực Điện trường
: <math>W_E = \int E dr = \int K \frac{Q}{r^2} dr = K \frac{Q}{r} </math>
Năng lươ.ng Điện trường
: <math>U_E = \frac{W_E}{t} = K \frac{Q}{rt} </math>
====Định luật Ampere====
Định luật tương tác giửa Điện tích và điện
Thí nghiệm cho thây, lực điện tương tác với điện tích làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng ngang sẻ tạo ra một điện trường . Lực điện tạo ra điện trường được tính theo định luật Ampere như sau
: <math>F_E = QE</math>
Với
: <math>F_E</math> - Lực điện động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>E</math> - Điện trương
Từ trên,
: <math>F_E = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l = \frac{W}{F_E}</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{l}{t} = \frac{W}{t F_E} = \frac{U}{F_E}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{F_E} / \frac{U}{F_E} = \frac{W}{U}</math>
====Định luật Lorentz====
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]]
Định luật tương tác giửa Điện tích và từ trường .
Thí nghiệm cho thấy, khi điện tích di chuyển qua nam châm, lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống hay theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ
Định luật Lorentz cho rằng
: ''Lực từ''' có phương luôn [[vuông góc]] với phương chuyển động của hạt mang điện và làm thay đổi quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện. Nếu hạt mang điện chuyển động theo phương vuông góc với [[đường cảm ứng từ]] thì hạt sẽ chuyển động theo quỹ đạo tròn, nếu hạt chuyển động theo phương không vuông góc với đường cảm ứng từ thì quỹ đạo của nó sẽ là hình xoắn ốc ''.
====Điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống ====
Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau
: <math>F_B=\pm QvB</math>
Với
: <math>F_B</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>v</math> - Vận tốc
: <math>B</math> - Từ cảm
Từ trên,
: <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{F_B}{QB}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l =\frac {F_B}{IB}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math>
====Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ ====
Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động
: <math>F_R = F_B</math>
: <math>\frac{mv^2}{R}= QvB</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{Q}{m} B R</math>
Bán kín vòng tròn
: <math>R = \frac{mv}{QB} </math>
====Lực Điện từ====
[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px|right]]
Lực điện từ có ký hiệu <math>F_{EB} </math> đo bằng đơn vị Newton '''N''' . Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau
: <math>F_{EB} = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math>
Với
: <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ
: <math>F_E</math> - Lực động điện
: <math>F_B</math> - Lực động từ
:<math>Q</math> - Điện lượng
:<math>E</math> - Điện trường
:<math>E</math> - Từ trường
:<math>v</math> - Vận tốc
Từ trên,
* <math>F_{EB} = QE </math> với <math>v = 0</math>
* <math>F_{EB} = \pm QvB </math> với <math>E = 0</math>
* <math>F_{EB} = Q (E \pm vB) = 0 </math> với <math>E \pm QvB = 0</math>
:: <math>E \pm QvB = 0 </math>
:: <math>|E| = v |B| </math>
:: <math>|B| = \frac{1}{v} |E| </math>
:: <math> v = \frac{|E|}{|B|} </math>
Đường dài điện trường
: <math>l_E = \frac{QV}{F_E}</math>
Đường dài từ trường
: <math>l_B = \frac{F_B}{IB}</math>
Đường dài điện từ trường
: <math>l_{EB} = \sqrt{l_E^2 + l_B^2} = \sqrt{(\frac{QV}{F_E})^2 + (\frac{F_B}{IB})^2}</math>
==Điện từ va dẩn điện==
=== Điện trường của dẩn điện===
:{|width=100% class=wikitable
|-
| '''Cường độ Điện trường E''' || ''' ''' || ''' '''
|-
| Điện tích điểm hình cầu || <math>D = \frac{Q}{A} = \epsilon E </math> || Cường độ điện trường của một hình cầu tròn có diện tích <math>A = 4 \pi r^2</math>
<br><math>E = \frac{Q}{\epsilon A} = \frac{Q}{\epsilon 4 \pi r^2} </math><br>Cường độ điện lượng<br><math>Q = D A = (\epsilon E) A</math>
|-
| Điện tích khác loại có cùng điện lượng || [[T%E1%BA%ADp_tin:VFPt_dipole_electric.svg|150px]] || Lực Coulomb của 2 điện tích khác loại có cùng điện lượng <br> <math>F = k \frac{Q^2}{r^2}</math> . (<math>Q_+ = Q_-</math>) <br>Lực này tương tác với điện tích tạo ra điện trường <br> <math>E = \frac{F}{Q} = \frac{k \frac{Q^2}{r^2}}{Q} = k \frac{Q}{r^2}</math>
|-
| Tụ điện || [[T%E1%BA%ADp_tin:Capacitor_schematic_with_dielectric.svg|100px]] || Tụ điện tạo ra từ 2 bề mặt song song có cường độ điện trường <br> <math>E = \frac{V}{l}</math>
|-
| Điện trở || [[T%E1%BA%ADp_tin:Capacitor_schematic_with_dielectric.svg|100px]] || Điện trở tạo ra từ cộng dây thẳng dẩn điện <br> <math>E = \frac{J}{\sigma}</math>
|-
|}
=== Từ trường của dẩn điện===
====Từ cảm====
Theo Định luật Ampere, cường độ Từ cảm trên dẩn điện được tính như sau
:<math>B = \frac{\mu}{A} I = L I</math> . Với <math>L = \frac{B}{I}</math>
:{|width=100% class=wikitable
|-
| ''' Nam châm điện ''' || ''' Hình''' || '''Công thức '''
|-
| Nam châm điện Từ trường của cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math>
|-
| Nam châm điện Từ trường của vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math>
|-
| Nam châm điện Từ trường của N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math>
|-
|}
====Từ nhiểm ====
:{|width=100% class=wikitable
|-
| ''' Nam châm điện ''' || ''' Hình''' || '''Công thức '''
|-
| Nam châm điện vỉnh cửu || [[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]] || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math><br> <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{l}</math>
|-
|}
==Định luật Điện từ trường==
Các [[Định luật điện từ]] được phát triển bởi nhiều nhà khoa học gia
: [[File:Manoderecha.svg|100px]] [[File:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] [[File:Basic_Inductor_with_B-field.svg|150px]]
===Định luật Gauss===
Mật độ điện trường và từ trường trong một diện tích
<math>\Phi_E = \oint_S \mathbf{E} \cdot d\mathbf{A} = {1 \over \epsilon_o} \int_V \rho\ dV = \frac{Q_A}{\epsilon_o}</math><br> <math>\Phi_B=\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{s} = \mu_0 I_{\mathrm{enc}}</math>
===Định luật Ampere===
Từ cảm của cuộn từ dẩn điện
<math>B = Li = \frac{\mu}{A} i</math>
===Định luật Lentz===
Từ cảm ứng của cuộn từ dẩn điện
<math>-\phi = -NB = - NLi</math>
===Định luật Faraday===
Điện từ cảm ứng của cuộn từ dẩn điện
<math>-\epsilon = - \int E dl = - \frac{d \phi_B}{ dt} = - NL \frac{d i}{ dt}</math>
===Định luật Maxwell===
Từ nhiểm của cuộn từ dẩn điện
<math>H = \frac{B}{\mu}</math>
Dòng điện
<math>i = \oint_C \mathbf{H} \cdot \mathrm{d}\mathbf{l} = \iint_S \mathbf{J} \cdot \mathrm{d} \mathbf{A} + {\mathrm{d} \over \mathrm{d}t} \iint_S \mathbf{D} \cdot \mathrm{d} \mathbf{A}</math><math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{s} = \mu_0 I_{\mathrm{enc}} + \frac{d \mathbf{\Phi_E}}{dt}</math>
==Phương trình điện từ ==
===Phương trình điện từ nhiểm Maxwell===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
: {| border="0" cellpadding="8" cellspacing="0"
|- style="background-color: #bbeecc;"
! Tên
! [[Phương trình vi phân riêng phần|Dạng phương trình vi phân]]
! Dạng [[tích phân]]
|-
| [[Định luật Gauss]]:
| <math>\nabla \cdot \mathbf{D} = \rho </math>
| <math>\oint_S \mathbf{D} \cdot d\mathbf{A} = \int_V \rho dV</math>
|-
| Đinh luật Gauss cho từ trường <br /> (sự không tồn tại của [[đơn cực từ|từ tích]]):
| <math> \nabla \cdot \mathbf{B} = 0</math>
| <math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A} = 0</math>
|-
| [[Định luật cảm ứng Faraday|Định luật Faraday]] cho [[từ trường]]:
| <math>\nabla \times \mathbf{E} = -\frac{\partial \mathbf{B}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{E} \cdot d\mathbf{l} = - \ { d \over dt } \int_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A}</math>
|-
| [[Định luật Ampere]]<br /> (với sự bổ sung của [[James Clerk Maxwell|Maxwell]]):
| <math>\nabla \times \mathbf{H} = \mathbf{J} + \frac{\partial \mathbf{D}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{H} \cdot d\mathbf{l} = \int_S \mathbf{J} \cdot d \mathbf{A} +
{d \over dt} \int_S \mathbf{D} \cdot d \mathbf{A}</math>
|}
===Phương trình Sóng điện từ Laplace===
==Sóng điện từ ==
Phương trình và Hàm số Sóng điện từ Laplace
===Trong môi trường vật chất , H≠0===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
=====Phương trình vector dao động điện từ =====
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T}B</math><br> <math>T=\mu \epsilon</math>
====Phương trình và hàm sóng điện từ====
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Cho một [[Phương trình sóng điện từ]]
: <math>\nabla^2 E = -\beta E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta B</math>
: <math>\beta = \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
Nghiệm của Phương trình sóng điện từ trên cho [[Hàm số sóng điện từ]]
: <math>E = A Sin \omega t</math>
: <math>B = A Sin \omega t</math>
: <math>\omega = \lambda f = \sqrt{\frac{1}{T}} = C </math>
: <math>T=\mu \epsilon</math>
===Trong môi trường chân không , H=0===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
====Phương trình vector dao động điện từ ====
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T_o}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T_o}B</math><br> <math>T_o=\mu_o \epsilon_o</math>
====Phương trình và hàm sóng điện từ====
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Cho một [[Phương trình sóng điện từ]]
: <math>\nabla^2 E = -\beta_o E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta_o B</math>
: <math>\omega_o = \sqrt{\frac{1}{T_o}}</math>
Nghiệm của Phương trình sóng điện từ trên cho [[Hàm số sóng điện từ]]
: <math>E = A Sin \omega_o t</math>
: <math>B = A Sin \omega_o t</math>
: <math>\omega_o = \lambda_o f_o = \sqrt{\frac{1}{T_o}} = C </math>
: <math>T_o=\mu_o \epsilon_o</math>
[[Thể loại:Sách vật lý]]
ir7yfckx9f3di91vutn3bmftvw2qy0d
543130
543129
2026-09-28T20:17:38Z
~2026-52004-70
19759
/* Sóng điện từ */
543130
wikitext
text/x-wiki
Điện từ một hiện tượng tìm thấy trong tương tác giửa dẩn điện và điện có dòng điện khác không tạo ra từ có từ trường giống như từ trường của Nam châm thường ; một vật có khả năng hút kim loại nằm trong từ trường
==Nam châm điện==
===Nam châm điện thường===
Thí nghiệm cho thấy, Nam châm điện thường được tạo ra từ mắc nối các dẩn điện như Cộng dây thẳng dẩn điện, Vòng tròn dẩn điện và Cuộn tròn dẩn điện với điện
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Nam châm điện thường tạo ra từ các lối mắc trên đều có các tính chất sau
* Từ sinh khi Nam châm điện thường dẩn điện
: I ≠ 0 . B ≠ 0 = LI
* Từ biến mất khi Nam châm điện thường không dẩn điện
: I = 0 . B = 0
Với
:<math>B = LI</math>
===Nam châm điện vĩnh cửu===
Thí nghiệm cho thấy, Nam châm điện vĩnh cửu được tạo ra bằng cách để một từ vật nằm trong các vòng tròn của cuộn tròn dẩn điện mắc nối với điện
:[[Tập tin:Electromagnet1.png|150px]]
Nam châm điện vỉnh cửu tạo ra từ lối mắc trên có các tính chất sau
* Từ sinh khi Nam châm điện thường dẩn điện
: I ≠ 0 . B ≠ 0 . H ≠ 0
* Từ biến mất khi Nam châm điện thường không dẩn điện
: I = 0 . B = 0 . H ≠ 0
Với
:<math>B = LI</math>
:<math>H = \frac{B}{\mu}</math>
==Điện tích==
'''Điện tích''' đại diện cho các phần tử mang điện tồn tại trong tự nhiên thí dụ như điện tử âm, điện tử dương, điện tử trng hòa trong nguyên tử điện . Điện tích được hiểu là "vật tích điện". Thí nghiệm cho thấy, mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành điện tích.
===Loại Điện tích===
Có 2 loại Điện tích là Điện tích âm và Điện tích dương . Điện tích âm tạo ra từ vật trung hòa về điện nhận Điện tử âm . Điện tích dương tạo ra từ vật trung hòa về điện cho Điện tử âm như ở dưới đây
:{|width=100%
|-
| '''Điện tích ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện ''' || '''Điện lượng ''' || '''Điện trường ''' || '''Từ trường ''''
|-
| Điện tích âm || (-) || Vật + e || Q || E | B
|-
| Điện tích dương || (+) || Vật − e
|-
|}
===Tính chất Điện tích===
Mọi điện tích đều có các tính chất sau Điện lượng Q, Điện trường E và Từ trường B được tính theo định luật Gauss ở dưới đây
: <math>EA = \frac{Q}{\epsilon}</math>
: <math>BA = \mu I</math>
====Điện lượng====
Điện lượng cho biết số lượng điện của Điện tích.
Điện lượng có ký hiệu '''Q''' .
:Điện tích âm có ký hiệu '''-Q ''' . Điện tích dương có ký hiệu '''+Q'''
Điện lượng đo bằng đơn vị Coulomb ('''C''') . Đơn vị Coulomb được định nghĩa như sau
:<math>1 C = 6,24 \times 10^{18}</math> electron.
Điện lượng được tính bằng công thức
: <math>Q = \epsilon E A = D A</math>
====Điện trường ====
Điện trường cho biết trường điện của các đường lực điện trong một diện tích .
Điện trường có ký hiệu '''E''' đo bằng đơn vị V/m
Điện tích âm có các đường lực điện hướng vô . Điện tích dương có các đường lực điện hướng ra .
Điện trường tính bằng công thức
: <math>E = \frac{Q}{\epsilon A} = \frac{D}{\epsilon}</math>
====Từ trường ====
Từ trường cho biết trường từ của các đường lực từ trong một diện tích .
Từ trường có ký hiệu '''B''' . Trong hệ SI, B có đơn vị tesla (T) và tương ứng ΦB (từ thông) có đơn vị weber (Wb) do vậy mật độ thông lượng 1 Wb/m² bằng 1 tesla. Đơn vị SI của tesla bằng (newton•giây)/(coulomb•mét).[nb 5] Trong đơn vị Gauss-cgs, B có đơn vị gauss (G) (và 1 T = 10.000 G) Trường H có đơn vị ampere trên mét (A/m) trong hệ SI, và oersted (Oe) trong hệ CGS.[12] và được
Điện tích âm có các vòng tròn lực từ đi thuận chiều kim đồng hồ , Điện tích dương có các vòng tròn lực từ đi nghịch chiều kim đồng hồ.
=Từ trường đượ tính bằng
: <math>B = \mu \frac{I}{A} = \mu H</math>
===Định luật tương tác Điện tích===
====Định luật Coulomb====
Định luật tương tác giửa 2 Điện tích .
Định luật Coulomb cho rằng
: ''Khi có nhiều điện tích nằm kề nhau, điện tích đồng loại sẻ đẩy nhau . Điện tích khác loại sẻ hút nhau . Điện tích âm sẻ hút điện tích dương về hướng mình tạo ra lực hút điện tích còn được gọi là Lực Coulomb''
Lực điện tích âm hút điện tích dương về hướng mình được tính bằng định luật Coulomb như sau
[[Tập tin:VFPt charges plus minus thumb.svg|200px| right| Điện trường của điện tích điểm dương và âm.]]
: <math>F_Q = K \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
Với
: <math>F_Q </math> - Lực hút điện tích
: <math>Q_+ , Q_-</math> - Điện tích
: <math>r</math> - Cách khoảng giửa 2 điện tích
: <math>K</math> - Hằng số hấp dẩn điện tích
Từ trên
Khoản cách giửa 2 điện tích
: <math> r = \sqrt{K \frac{Q_+ Q_-}{F_Q}}</math>
Với 2 điện lượng cùng cường độ
: <math>Q_+ = Q_- = Q</math>
Lự Coulomb
: <math>F_Q = K \frac{Q^2}{r^2}</math>
Khoảng cách giửa 2 điện tích
: <math>r = \sqrt{K \frac{Q^2}{F_Q}}</math>
Điện trường
: <math>E = \frac{F_Q}{Q} = K \frac{Q}{r^2} </math>
Năng lực Điện trường
: <math>W_E = \int E dr = \int K \frac{Q}{r^2} dr = K \frac{Q}{r} </math>
Năng lươ.ng Điện trường
: <math>U_E = \frac{W_E}{t} = K \frac{Q}{rt} </math>
====Định luật Ampere====
Định luật tương tác giửa Điện tích và điện
Thí nghiệm cho thây, lực điện tương tác với điện tích làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng ngang sẻ tạo ra một điện trường . Lực điện tạo ra điện trường được tính theo định luật Ampere như sau
: <math>F_E = QE</math>
Với
: <math>F_E</math> - Lực điện động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>E</math> - Điện trương
Từ trên,
: <math>F_E = QE = Q \frac{V}{l} = \frac{W}{l}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l = \frac{W}{F_E}</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{l}{t} = \frac{W}{t F_E} = \frac{U}{F_E}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac{l}{v} = \frac{W}{F_E} / \frac{U}{F_E} = \frac{W}{U}</math>
====Định luật Lorentz====
:[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px]]
Định luật tương tác giửa Điện tích và từ trường .
Thí nghiệm cho thấy, khi điện tích di chuyển qua nam châm, lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống hay theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ
Định luật Lorentz cho rằng
: ''Lực từ''' có phương luôn [[vuông góc]] với phương chuyển động của hạt mang điện và làm thay đổi quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện. Nếu hạt mang điện chuyển động theo phương vuông góc với [[đường cảm ứng từ]] thì hạt sẽ chuyển động theo quỹ đạo tròn, nếu hạt chuyển động theo phương không vuông góc với đường cảm ứng từ thì quỹ đạo của nó sẽ là hình xoắn ốc ''.
====Điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống ====
Trong trường hợp lực từ của nam châm làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng theo hướng dọc đi lên hay đi xuống . Lực từ được tính theo định luật Lorentz như sau
: <math>F_B=\pm QvB</math>
Với
: <math>F_B</math> - Lực Lorentz hay Lực từ động
: <math>Q</math> - Điện lượng
: <math>v</math> - Vận tốc
: <math>B</math> - Từ cảm
Từ trên,
: <math>F_B=QvB = I t v B = I l B</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{F_B}{QB}</math>
Đường dài di chuyển
: <math>l =\frac {F_B}{IB}</math>
Thời gian di chuyển
: <math>t = \frac {F_B}{IB} / \frac{F_B}{QB} = \frac{Q}{I}</math>
====Điện tích di chuyển theo vòng tròn quỹ đạo đi thuận hay nghịch chiều kim đồng hồ ====
Chuyểng động cân bằng của 2 lực lực vô vòng tròn và lực từ động
: <math>F_R = F_B</math>
: <math>\frac{mv^2}{R}= QvB</math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = \frac{Q}{m} B R</math>
Bán kín vòng tròn
: <math>R = \frac{mv}{QB} </math>
====Lực Điện từ====
[[Tập tin:Lorentz_force.svg|220x220px|right]]
Lực điện từ có ký hiệu <math>F_{EB} </math> đo bằng đơn vị Newton '''N''' . Lực điện từ tạo ra từ tổng của 2 lực , [[Lực động điện]] và [[Lực động từ]] được tính bằng công thức sau
: <math>F_{EB} = F_E + F_B = Q E \pm Q v B = Q ( E \pm v B)</math>
Với
: <math>F_{EB}</math> - Lực động điện từ
: <math>F_E</math> - Lực động điện
: <math>F_B</math> - Lực động từ
:<math>Q</math> - Điện lượng
:<math>E</math> - Điện trường
:<math>E</math> - Từ trường
:<math>v</math> - Vận tốc
Từ trên,
* <math>F_{EB} = QE </math> với <math>v = 0</math>
* <math>F_{EB} = \pm QvB </math> với <math>E = 0</math>
* <math>F_{EB} = Q (E \pm vB) = 0 </math> với <math>E \pm QvB = 0</math>
:: <math>E \pm QvB = 0 </math>
:: <math>|E| = v |B| </math>
:: <math>|B| = \frac{1}{v} |E| </math>
:: <math> v = \frac{|E|}{|B|} </math>
Đường dài điện trường
: <math>l_E = \frac{QV}{F_E}</math>
Đường dài từ trường
: <math>l_B = \frac{F_B}{IB}</math>
Đường dài điện từ trường
: <math>l_{EB} = \sqrt{l_E^2 + l_B^2} = \sqrt{(\frac{QV}{F_E})^2 + (\frac{F_B}{IB})^2}</math>
==Điện từ va dẩn điện==
=== Điện trường của dẩn điện===
:{|width=100% class=wikitable
|-
| '''Cường độ Điện trường E''' || ''' ''' || ''' '''
|-
| Điện tích điểm hình cầu || <math>D = \frac{Q}{A} = \epsilon E </math> || Cường độ điện trường của một hình cầu tròn có diện tích <math>A = 4 \pi r^2</math>
<br><math>E = \frac{Q}{\epsilon A} = \frac{Q}{\epsilon 4 \pi r^2} </math><br>Cường độ điện lượng<br><math>Q = D A = (\epsilon E) A</math>
|-
| Điện tích khác loại có cùng điện lượng || [[T%E1%BA%ADp_tin:VFPt_dipole_electric.svg|150px]] || Lực Coulomb của 2 điện tích khác loại có cùng điện lượng <br> <math>F = k \frac{Q^2}{r^2}</math> . (<math>Q_+ = Q_-</math>) <br>Lực này tương tác với điện tích tạo ra điện trường <br> <math>E = \frac{F}{Q} = \frac{k \frac{Q^2}{r^2}}{Q} = k \frac{Q}{r^2}</math>
|-
| Tụ điện || [[T%E1%BA%ADp_tin:Capacitor_schematic_with_dielectric.svg|100px]] || Tụ điện tạo ra từ 2 bề mặt song song có cường độ điện trường <br> <math>E = \frac{V}{l}</math>
|-
| Điện trở || [[T%E1%BA%ADp_tin:Capacitor_schematic_with_dielectric.svg|100px]] || Điện trở tạo ra từ cộng dây thẳng dẩn điện <br> <math>E = \frac{J}{\sigma}</math>
|-
|}
=== Từ trường của dẩn điện===
====Từ cảm====
Theo Định luật Ampere, cường độ Từ cảm trên dẩn điện được tính như sau
:<math>B = \frac{\mu}{A} I = L I</math> . Với <math>L = \frac{B}{I}</math>
:{|width=100% class=wikitable
|-
| ''' Nam châm điện ''' || ''' Hình''' || '''Công thức '''
|-
| Nam châm điện Từ trường của cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math>
|-
| Nam châm điện Từ trường của vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math>
|-
| Nam châm điện Từ trường của N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math>
|-
|}
====Từ nhiểm ====
:{|width=100% class=wikitable
|-
| ''' Nam châm điện ''' || ''' Hình''' || '''Công thức '''
|-
| Nam châm điện vỉnh cửu || [[Tập tin:Electromagnet1.png|100px]] || <math>B = L I = \frac{N \mu}{l} I</math><br> <math>H = \frac{B}{\mu} = \frac{NI}{l}</math>
|-
|}
==Định luật Điện từ trường==
Các [[Định luật điện từ]] được phát triển bởi nhiều nhà khoa học gia
: [[File:Manoderecha.svg|100px]] [[File:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] [[File:Basic_Inductor_with_B-field.svg|150px]]
===Định luật Gauss===
Mật độ điện trường và từ trường trong một diện tích
<math>\Phi_E = \oint_S \mathbf{E} \cdot d\mathbf{A} = {1 \over \epsilon_o} \int_V \rho\ dV = \frac{Q_A}{\epsilon_o}</math><br> <math>\Phi_B=\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{s} = \mu_0 I_{\mathrm{enc}}</math>
===Định luật Ampere===
Từ cảm của cuộn từ dẩn điện
<math>B = Li = \frac{\mu}{A} i</math>
===Định luật Lentz===
Từ cảm ứng của cuộn từ dẩn điện
<math>-\phi = -NB = - NLi</math>
===Định luật Faraday===
Điện từ cảm ứng của cuộn từ dẩn điện
<math>-\epsilon = - \int E dl = - \frac{d \phi_B}{ dt} = - NL \frac{d i}{ dt}</math>
===Định luật Maxwell===
Từ nhiểm của cuộn từ dẩn điện
<math>H = \frac{B}{\mu}</math>
Dòng điện
<math>i = \oint_C \mathbf{H} \cdot \mathrm{d}\mathbf{l} = \iint_S \mathbf{J} \cdot \mathrm{d} \mathbf{A} + {\mathrm{d} \over \mathrm{d}t} \iint_S \mathbf{D} \cdot \mathrm{d} \mathbf{A}</math><math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{s} = \mu_0 I_{\mathrm{enc}} + \frac{d \mathbf{\Phi_E}}{dt}</math>
==Phương trình điện từ ==
===Phương trình điện từ nhiểm Maxwell===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
: {| border="0" cellpadding="8" cellspacing="0"
|- style="background-color: #bbeecc;"
! Tên
! [[Phương trình vi phân riêng phần|Dạng phương trình vi phân]]
! Dạng [[tích phân]]
|-
| [[Định luật Gauss]]:
| <math>\nabla \cdot \mathbf{D} = \rho </math>
| <math>\oint_S \mathbf{D} \cdot d\mathbf{A} = \int_V \rho dV</math>
|-
| Đinh luật Gauss cho từ trường <br /> (sự không tồn tại của [[đơn cực từ|từ tích]]):
| <math> \nabla \cdot \mathbf{B} = 0</math>
| <math>\oint_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A} = 0</math>
|-
| [[Định luật cảm ứng Faraday|Định luật Faraday]] cho [[từ trường]]:
| <math>\nabla \times \mathbf{E} = -\frac{\partial \mathbf{B}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{E} \cdot d\mathbf{l} = - \ { d \over dt } \int_S \mathbf{B} \cdot d\mathbf{A}</math>
|-
| [[Định luật Ampere]]<br /> (với sự bổ sung của [[James Clerk Maxwell|Maxwell]]):
| <math>\nabla \times \mathbf{H} = \mathbf{J} + \frac{\partial \mathbf{D}} {\partial t}</math>
| <math>\oint_C \mathbf{H} \cdot d\mathbf{l} = \int_S \mathbf{J} \cdot d \mathbf{A} +
{d \over dt} \int_S \mathbf{D} \cdot d \mathbf{A}</math>
|}
===Phương trình Sóng điện từ Laplace===
===Trong môi trường vật chất , H≠0===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
=====Phương trình vector dao động điện từ =====
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T}B</math><br> <math>T=\mu \epsilon</math>
====Phương trình và hàm sóng điện từ====
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Cho một [[Phương trình sóng điện từ]]
: <math>\nabla^2 E = -\beta E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta B</math>
: <math>\beta = \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
Nghiệm của Phương trình sóng điện từ trên cho [[Hàm số sóng điện từ]]
: <math>E = A Sin \omega t</math>
: <math>B = A Sin \omega t</math>
: <math>\omega = \lambda f = \sqrt{\frac{1}{T}} = C </math>
: <math>T=\mu \epsilon</math>
===Trong môi trường chân không , H=0===
: [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
====Phương trình vector dao động điện từ ====
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T_o}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T_o}B</math><br> <math>T_o=\mu_o \epsilon_o</math>
====Phương trình và hàm sóng điện từ====
:[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
Cho một [[Phương trình sóng điện từ]]
: <math>\nabla^2 E = -\beta_o E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta_o B</math>
: <math>\omega_o = \sqrt{\frac{1}{T_o}}</math>
Nghiệm của Phương trình sóng điện từ trên cho [[Hàm số sóng điện từ]]
: <math>E = A Sin \omega_o t</math>
: <math>B = A Sin \omega_o t</math>
: <math>\omega_o = \lambda_o f_o = \sqrt{\frac{1}{T_o}} = C </math>
: <math>T_o=\mu_o \epsilon_o</math>
[[Thể loại:Sách vật lý]]
9maxk14xl1mz70m33xd67c8yiiwmv8x
Sách kỹ sư/Sóng
0
106608
543121
526442
2026-09-28T20:11:42Z
~2026-52004-70
19759
543121
wikitext
text/x-wiki
==Dao động sóng trong thực nghiệm==
===Dao động sóng lò xo===
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| Dao động lò xo lên xuống ||[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_y</math><br> <math>m a = -ky</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}y</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math><br> <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math> || <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
| <br>Dao động lò xo qua lại ||<br>[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_x</math><br> <math>m a = -kx</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}x</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}x = -\frac{k}{m} x</math><br> <math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} x</math> || <br><math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
|}
===Dao động sóng con lắc===
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| <br>Dao động con lắc đong đưa ||<br>[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math><br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math>|| <br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>
|-
|}
===Dao động sóng điện===
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Phương trình ''' || ''' Hàm số sóng '''
|-
| Sóng điện AC || [[Hình:wave.png|Left|200px|A wave with constant amplitude.]] || <math>v^{''}(t) = -\beta v(t) </math> || <math>v(t) = A sin \omega t</math> <br><math>\omega=\sqrt{\beta}</math>
|-
|}
===Dao động sóng điện từ===
:{|width=100%
|-
| <br>Dao động sóng điện từ ||<br>[[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] || <br>Phương trình vector dao động điện từ <br><math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math><br><math>T = \mu \epsilon</math><br><br>Phương trình sóng <br><math>\nabla^2 E= -\beta E</math><br><math>\nabla^2 B= -\beta B</math><br><br> Hàm số sóng <br><math> E= A \sin \omega t</math><br><math> B= A \sin \omega t</math><br> <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math><br>Sóng điện từ <br> [[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
|-
|}
===Dao động sóng Sin===
Sóng Sin là sóng có dạng như ở dưới . Mọi sóng sin đều có một [[/Hàm số sóng/]] thoả mãn một [[phương trình vi phân riêng phần]] gọi là [[/Phương trình sóng/]].
====Dạng sóng====
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
====Phương trình và hàm số sóng Sin d'Alembert====
Các phương trình sóng có thể có nhiều dạng, phụ thuộc vào môi trường truyền và kiểu lan truyền.Dạng đơn giản nhất, dành cho sóng lan truyền theo phương ''x'', theo thời gian ''t'' và dao động sóng thay đổi trên biến ''y'':
:<math>\frac{1}{v^2}\frac{\partial^2 y}{\partial t^2}=\frac{\partial^2 y}{\partial x^2}.</math>
Ở đây, ''v'' là [[vận tốc]] lan truyền sóng. [[Hàm sóng]] tổng quát thoả mãn [[phương trình]] trên, giải bởi [[Jean le Rond d'Alembert|d'Alembert]], là:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
Trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng, [[Joseph Fourier]] đã tìm thấy là mọi [[hàm sóng]] sẽ có dạng tổng quát sau:
:<math>y(x,t)=F(x-vt)+E(x+vt)</math>
có thể được miêu tả như là sự chồng nhau của nhiều [[dao động điều hòa đơn giản|sóng điều hoà]]
:<math>y(x,t)=A(x,t) \cos (\omega t - kx + \varphi),\,</math>
Ở đây
:''A''(''x'', ''t'') là [[biên độ]] của sóng điều hòa, ω là [[tần số góc]],
:''k'' là [[số sóng]]
:φ là [[pha sóng|pha ban đầu]].
Nếu biên độ của sóng không phụ thuộc thời gian thì sóng gọi là [[sóng dừng]].
:<math>A(x,t) = A(x)</math>
Tần số góc liên hệ với [[tần số]] qua:
:<math>\omega = 2\pi f</math>
Còn số sóng liên hệ với [[vận tốc]] lan truyền ''v'' của sóng qua:
:<math>v=\frac{\omega}{k}= \lambda f,</math>
Ở đây λ là [[bước sóng]] ''f'' là tần số. Tần số ''f'' liên hệ với [[chu kỳ]] ''T'' qua:
:<math>f=\frac{1}{T}</math>
Mọi sóng điều hoà đều có thể đặc trưng bởi biên độ, tần số, vận tốc và pha. Ngoài ra, sóng có thể được mô tả theo phương dao động.
====Phương trình và hàm số sóng Sin Laplace====
Với phương trình dạo hàm bậc n có dạng tổng quát sau
: <math>a f^n(t) + bf(t) = 0 </math>
Phương trình được viết dưới dạng phương trình sóng như sau
: <math>f^n(t) + \frac{b}{a} f(t) = 0 </math>
Dùng hoán đổi tích phân Laplace ta có
: <math>s^n f(t) = - \frac{b}{a} f(t) </math>
: <math>s^n = - \frac{b}{a} </math>
: <math>s = \sqrt[n]{- \frac{b}{a}} = \pm j \sqrt[n]{\frac{b}{a}} = \pm j \omega </math>
Nghiệm của phương trình trên
: <math>f(t) = A e^{st} = Ae^{\pm j \omega t} = A sin \omega t</math><br><math>\omega=\sqrt[n]{\frac{b}{a}}</math> . n >=2
===Dao động 2 sóng sin vuông góc với nhau===
====Dạng sóng====
: [[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
====Phương trình vector dao động điện từ ====
: <math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math><br><math>T = \mu \epsilon</math>
====Phương trình sóng ====
:<math>\nabla^2 E= -\beta E</math><br><math>\nabla^2 B= -\beta B</math>
====Hàm số sóng ====
:<math> E= A \sin \omega t</math><br><math> B= A \sin \omega t</math><br> <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math><br>Sóng điện từ <br>
==Dao động sóng trong tự nhiên==
===Dao động sóng âm thanh===
Sóng dọc
: |[]|[]|[]
Vận tốc
: <math>v = \lambda f </math>
Tần số nghe được
: <math>f = 20Hz-20KHz</math>
===Dao động sóng ánh sáng===
Sóng dọc
: ||||||
Vận tốc
: <math>v = \lambda f = C = 3 \times 10^8</math>
Bước sóng thấy được
: <math>\lambda = 400-700nm</math>
===Phản ưng sóng===
==== Phản xạ sóng - Hiệu ứng Young====
Sóng trên đường di chuyển bị một vật cản phản hồi trở về
:[[Hình:Ray_Diagram_2.PNG|200px|trái|θ<sub>i</sub> = θ<sub>r</sub>.<br/>Góc tới bằng góc phản xạ.]]
Tính chất của bề mặt cũng ảnh hưởng đến sự thay đổi [[pha (sóng)|pha]] của sóng.Khi kích thước vật cản lớn hơn hay bằng với bước sóng của Sóng . Vật cản sẻ phản hồi sóng trờ về môi trường đến nên không có năng lượng truyền qua môi trường . Khi kích thước vật cản nhỏ hơn bước sóng của Sóng . Vật cản sẻ phản hồi một phần sóng và cho qua một phần sóng nên có năng lượng truyền qua môi trường
Phản xạ không khuếch tán xảy ra khi θ<sub>r</sub> = θ<sub>i</sub> . Không có khác biệt về năng lượng phản hồi . Phản xạ khuếch tán, xảy ra khi θ<sub>r</sub> ≠ θ<sub>i</sub> . Năng lượng phản hồi sẻ bị khuếch tán
====Khúc xạ sóng - Hiệu ứng Snell====
:[[T%E1%BA%ADp_tin:Refraction-with-soda-straw.jpg|150px]][[File:Kh%C3%BAcx%E1%BA%A1.png|200px]]
;Định luật Snell hay định luật khúc xạ ánh sáng
Khi ánh sáng đổi hướng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có chiết suất khác nhau được tính theo công thức đặc trưng của hiện tượng khúc xạ, còn gọi là '''[[Định luật Snell]]''' hay '''định luật khúc xạ ánh sáng''' có dạng:
:<math>{\sin(i) \over \sin(r)}={n_2 \over n_1}</math>
Với:
* ''i'' là góc giữa tia sáng đi từ môi trường 1 tới mặt phẳng phân cách và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''r'' là góc giữa tia sáng đi từ mặt phân cách ra môi trường 2 và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''n''<sub>1</sub> là chiết suất môi trường 1.
* ''n''<sub>2</sub> là chiết suất môi trường 2.
:<math>\frac{\sin\theta_1}{\sin\theta_2} = \frac{v_1}{v_2} = \frac{n_2}{n_1} = \sqrt{\left (\frac{\epsilon_2\mu_2}{\epsilon_1\mu_1} \right)}</math>
==== Khuếch xạ sóng - Hiệu ứng Young ====
Khuếch xạ (tiếng Anh: Diffraction) là hiện tượng quan sát được khi sóng lan truyền qua khe nhỏ hoặc mép vật cản (rõ nhất với các vật cản có kích thước tương đương với bước sóng), trong đó sóng bị lệch hướng lan truyền, lan toả về mọi phía từ vị trí vật cản, và tự giao thoa với các sóng khác lan ra từ vật cản.
Hiện tượng nhiễu xạ đã được quan sát với mọi loại sóng, như âm thanh, sóng nước, sóng điện từ (như ánh sáng hay sóng radio), hay các hạt thể hiện tính chất sóng thông qua lưỡng tính sóng hạt.
:[[Tập_tin:Two-Slit_Diffraction.png|200px]][[Tập tin:Ebohr1.svg|250px|Mô hình giao thoa hệ 2 khe trong thí nghiệm Young và hình ảnh giao thoa thu được.]]
Đây là hình ảnh ghi nhận được trong thí nghiệm của Young. Hình ảnh giao thoa thu dược trên màn ảnh đặt song song và sau hai khe hẹp sát gần nhau. Ảnh giao thoa thu được là các vân sáng tối xen kẽ song song nhau.
Các vạch sáng tương ứng với cực đại giao thoa (hai sóng tăng cường) là nơi thỏa mãn điều kiện:
:<math>\! d \sin \theta_n = n \lambda</math>
Còn các vạch tối là nơi mà 2 sóng dập tắt lẫn nhau và phải thỏa mãn điều kiện:
:<math>\! d \sin \theta_n = \left(n + \frac{1}{2} \right) \lambda</math>
Nếu tính theo điều kiện xấp xỉ góc nhỏ thì điều kiện của vân sáng sẽ là:
:<math>\frac{n\lambda}{d} = \frac{x}{L} \quad\Leftrightarrow\quad{n}{\lambda}=\frac{xd}{L}\;,</math>
Ở đây:
:''λ'' là bước sóng ánh sáng,
:''d'' khoảng cách giữa hai khe,
:''n'' bậc giao thoa (n = 0 khi ở vân sáng trung tâm),
:''x'' khoảng cách từ vị trí vân sáng đến vân trung tâm,
:''L'' khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn quan sát,
:''θ<sub>n</sub>'' tọa độ góc của điểm khảo sát.
==== Nhiểu xạ sóng - Hiệu ứng Huygens====
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]] [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
=====Nguyên lý chồng chập sóng Huygens-Fresnel=====
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung.Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng ''mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua''.
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.
Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
=====Giao thoa sóng=====
''Giao thoa sóng'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]] . Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trítriệt tiêu.
====Hiệu ứng Doppler====
'''Hiệu ứng Doppler''' là một [[hiệu ứng vật lý]], đặt tên theo [[Christian Andreas Doppler]], trong đó tần số và bước sóng của các [[âm thanh|sóng âm]], [[bức xạ điện từ|sóng điện từ]] hay các [[chuyển động sóng|sóng]] nói chung bị thay đổi khi mà nguồn phát sóng [[chuyển động tương đối]] với người quan sát.
: [[File:Doppler effect.jpg|200px| Sóng phát ra từ một nguồn đang chuyển động từ phải sang trái]]
Đối với sóng chuyển động trong một môi trường (như sóng âm), nguồn sóng và người quan sát đều có thể chuyển động tương đối so với môi trường. Hiệu ứng Doppler lúc đó là sự tổng hợp của hai hiệu ứng riêng rẽ gây ra bởi hai chuyển động này.
::<math>f = \left(\frac{v + v_r}{v + v_{s}} \right) f_0 \,</math>
:trong đó,
::<math>v \;</math> là vận tốc lan truyền của sóng trong môi trường,
::<math>v_{r} \,</math> là vận tốc tương đối của người quan sát đối với môi trường, nhận giá trị dương nếu người quan sát tiến lại gần nguồn âm,
::<math>v_{s} \,</math> là vận tốc tương đối của nguồn đối với môi trường, nhận giá trị dương nếu nguồn dịch chuyển ra xa đối với người quan sát.
[[File:Doppler effect diagrammatic.svg|nhỏ|trái|300px| Tần số tăng lên khi nguồn tiến về phía người quan sát, và giảm đi khi nguồn đi ra xa người quan sát(với điều kiện chuyển động giữa nguồn và người không phải là chuyển động đều).]]
Cụ thể, nếu nguồn di động trong môi trường phát ra sóng với [[tần số]] tại nguồn là ''f''<sub>0</sub>, một người quan sát đứng yên trong môi trường sẽ nhận được tần số ''f'':
:<math>f = f_0 \left (\frac {1}{1 + v/c} \right)</math>
với ''c'' tốc độ lan truyền của sóng trong môi trường, ''v'' là thành phần vận tốc chuyển động của nguồn so với môi trường theo phương chỉ đến người quan sát (âm nếu đi về phía người quan sát, dương nếu ngược lại).
Tương tự, khi nguồn đứng im còn người quan sát chuyển động:
:<math>f = f_0 \left (1 + \frac {v}{c} \right)</math>
Đối với [[bức xạ điện từ|sóng điện từ]] (ví dụ [[ánh sáng]]), lan truyền mà không cần môi trường, hiệu ứng Doppler được tính toán dựa vào [[thuyết tương đối]].
Trong hiệu ứng Doppler thật ra tần số của nguồn sóng không bị thay đổi. Để hiểu rõ nguyên nhân tạo ra hiệu ứng Doppler, sự thay đổi tần số, ta lấy ví dụ của hai người ném bóng. Người A ném bóng đến người B tại một khoảng cách nhất định. Giả sử vận tốc trái bóng không đổi và cứ mỗi phút người B nhận được x số bóng. Nếu người A từ từ tiến lại gần người B, người B sẽ nhận được nhiều bóng hơn mỗi phút vì khoảng cách của họ đã bị rút ngắn. Vậy chính số bước sóng bị thay đổi nên gây ra sự thay đổi tần số.
[[Thể loại:Sách vật lý]]
g7phnuj1k5prnskjrv93utmip9dp3jn
Sách Hóa học
0
107720
543135
537169
2026-09-28T20:52:45Z
~2026-52004-70
19759
543135
wikitext
text/x-wiki
* [[Quy ước hóa học]]
* [[Định luật hóa học]]
* [[Vật]]
* [[Vật chất]]
* [[Nguyên tố]]
* [[Nguyên tử]]
* [[Công thức hóa học]]
[[Thể loại:Sách khoa học]]
5cq20tl72fhf24jh0f7ntj4gxk1dkf4
Vật
0
107929
542930
541560
2026-09-28T17:23:13Z
~2026-52004-70
19759
542930
wikitext
text/x-wiki
[[Category:Hóa học ]][[Category:Vật lý]]
'''Vật''' đại diện cho một đại lượng vật lý quan sát được và đo được. Thí dụ như trái banh, cục đá, [[nguyên tử]], [[lượng tử]].
==Tính chất==
Mọi vật đều có một khối lượng đo được của mot lượng vật chất chua trong một thể tích
:<math>m = \rho V</math>
Với
:<math>m </math> . Khối lượng đo được trong đơn vị Kí lô gam '''Kg'''
:<math>\rho</math> . Vật chất lượng đo bằng đơn vị '''Kg / m<sup>3</sup>'''
:<math>V</math> . Thể tích đo bằng đơn vị '''m<sup>3</sup>'''
Mọi vật hiện hửu ở 4 trạng thái vật chất có một nhiệt độ riêng gọi là Thân nhiệt
* Chất rắn ở thân nhiệt 0<sup>oC</sup>
* Chất đặc ở thân nhiệt 25<sup>oC</sup>
* Chất lỏng ở thân nhiệt 75<sup>oC</sup>
* Chất khí ở thân nhiệt 100<sup>oC</sup>
==Cấu tạo vật==
Mọi vật tạo ra từ phân tử nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn nửa được gọi là [[Nguyên tử]] . Nguyên tử tạo nên [[Nguyên tố]] vật chất . Nguyên tố tạo nên [[Nguyên chất]] vật chất. Nguyên chất tạo nên Vật
g23jo1243m97k38uf5n8let4aql3me6
542931
542930
2026-09-28T17:24:53Z
~2026-52004-70
19759
/* Tính chất */
542931
wikitext
text/x-wiki
[[Category:Hóa học ]][[Category:Vật lý]]
'''Vật''' đại diện cho một đại lượng vật lý quan sát được và đo được. Thí dụ như trái banh, cục đá, [[nguyên tử]], [[lượng tử]].
==Tính chất==
Mọi vật đều có một khối lượng đo được của một lượng vật chất chứa trong một thể tích . Khối lượng có ký hiệu '''m''' đo bằng đơn vị '''Kg''' tính bằng công thức sau
:<math>m = \rho V</math>
Với
:<math>m </math> . Khối lượng đo được trong đơn vị Kí lô gam '''Kg'''
:<math>\rho</math> . Vật chất lượng đo bằng đơn vị '''Kg / m<sup>3</sup>'''
:<math>V</math> . Thể tích đo bằng đơn vị '''m<sup>3</sup>'''
Mọi vật hiện hửu ở 4 trạng thái vật chất có một nhiệt độ riêng gọi là Thân nhiệt
* Chất rắn ở thân nhiệt 0<sup>oC</sup>
* Chất đặc ở thân nhiệt 25<sup>oC</sup>
* Chất lỏng ở thân nhiệt 75<sup>oC</sup>
* Chất khí ở thân nhiệt 100<sup>oC</sup>
==Cấu tạo vật==
Mọi vật tạo ra từ phân tử nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn nửa được gọi là [[Nguyên tử]] . Nguyên tử tạo nên [[Nguyên tố]] vật chất . Nguyên tố tạo nên [[Nguyên chất]] vật chất. Nguyên chất tạo nên Vật
qxi44y0y8qe3n2cqfxfppla7dxe0ijm
542932
542931
2026-09-28T17:25:58Z
~2026-52004-70
19759
/* Tính chất */
542932
wikitext
text/x-wiki
[[Category:Hóa học ]][[Category:Vật lý]]
'''Vật''' đại diện cho một đại lượng vật lý quan sát được và đo được. Thí dụ như trái banh, cục đá, [[nguyên tử]], [[lượng tử]].
==Tính chất==
===Khối lượng===
Mọi vật đều có một khối lượng đo được của một lượng vật chất chứa trong một thể tích . Khối lượng có ký hiệu '''m''' đo bằng đơn vị '''Kg''' tính bằng công thức sau
:<math>m = \rho V</math>
Với
:<math>m </math> . Khối lượng đo được trong đơn vị Kí lô gam '''Kg'''
:<math>\rho</math> . Vật chất lượng đo bằng đơn vị '''Kg / m<sup>3</sup>'''
:<math>V</math> . Thể tích đo bằng đơn vị '''m<sup>3</sup>'''
===Trạng thái vật chất===
Mọi vật hiện hửu ở 4 trạng thái vật chất có một nhiệt độ riêng gọi là Thân nhiệt
* Chất rắn ở thân nhiệt 0<sup>oC</sup>
* Chất đặc ở thân nhiệt 25<sup>oC</sup>
* Chất lỏng ở thân nhiệt 75<sup>oC</sup>
* Chất khí ở thân nhiệt 100<sup>oC</sup>
==Cấu tạo vật==
Mọi vật tạo ra từ phân tử nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn nửa được gọi là [[Nguyên tử]] . Nguyên tử tạo nên [[Nguyên tố]] vật chất . Nguyên tố tạo nên [[Nguyên chất]] vật chất. Nguyên chất tạo nên Vật
fip0twgmr5ajuzpdlt2ra8frhnnrfpm
542933
542932
2026-09-28T17:27:35Z
~2026-52004-70
19759
542933
wikitext
text/x-wiki
[[Category:Hóa học ]][[Category:Vật lý]]
'''Vật''' đại diện cho một đại lượng vật lý quan sát được và đo được. Thí dụ như trái banh, cục đá, [[nguyên tử]], [[lượng tử]].
==Trạng thái vật chất==
Mọi vật hiện hửu ở 4 trạng thái vật chất có một nhiệt độ riêng gọi là Thân nhiệt
* Chất rắn ở thân nhiệt 0<sup>oC</sup>
* Chất đặc ở thân nhiệt 25<sup>oC</sup>
* Chất lỏng ở thân nhiệt 75<sup>oC</sup>
* Chất khí ở thân nhiệt 100<sup>oC</sup>
==Khối lượng==
Mọi vật đều có một khối lượng đo được của một lượng vật chất chứa trong một thể tích . Khối lượng có ký hiệu '''m''' đo bằng đơn vị '''Kg''' tính bằng công thức sau
:<math>m = \rho V</math>
Với
:<math>m </math> . Khối lượng đo được trong đơn vị Kí lô gam '''Kg'''
:<math>\rho</math> . Vật chất lượng đo bằng đơn vị '''Kg / m<sup>3</sup>'''
:<math>V</math> . Thể tích đo bằng đơn vị '''m<sup>3</sup>'''
==Cấu tạo vật==
Mọi vật tạo ra từ phân tử nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn nửa được gọi là [[Nguyên tử]] . Nguyên tử tạo nên [[Nguyên tố]] vật chất . Nguyên tố vật chất tạo nên [[Nguyên chất]] vật chất. Nguyên chất tạo nên Vật
2l1puw1txdjejubqepctdx1d5bccv5h
543131
542933
2026-09-28T20:48:53Z
~2026-52004-70
19759
543131
wikitext
text/x-wiki
[[Category:Hóa học ]][[Category:Vật lý]]
'''Vật''' đại diện cho một đại lượng vật lý quan sát được và đo được. Thí dụ như trái banh, cục đá, [[nguyên tử]], [[lượng tử]].
==Trạng thái vật chất==
Mọi vật hiện hửu ở 4 trạng thái vật chất có một nhiệt độ riêng gọi là Thân nhiệt
* Chất rắn - cứng, rắn, khó uốn, khó gảy ... Thí dụ như Kim loại, Đá , Cục đá , Nước đá
* Chất đặc - Thí dụ như Kim loại, Đá , Cục đá , Băng
* Chất lỏng - mềm, dễ uốn, dễ lượn . Thí dụ như Nước
* Chất khí - dề di chuyển, . Thí dụ như thánh khí, dưỡng khí , hơi nước ...
==Thân nhiệt==
Mọi vật hiện hửu ở 4 trạng thái vật chất có một nhiệt độ riêng gọi là Thân nhiệt
* Chất rắn ở thân nhiệt 0<sup>oC</sup>
* Chất đặc ở thân nhiệt 25<sup>oC</sup>
* Chất lỏng ở thân nhiệt 75<sup>oC</sup>
* Chất khí ở thân nhiệt 100<sup>oC</sup>
==Khối lượng==
Mọi vật đều có một khối lượng đo được của một lượng vật chất chứa trong một thể tích . Khối lượng có ký hiệu '''m''' đo bằng đơn vị '''Kg''' tính bằng công thức sau
:<math>m = \rho V</math>
Với
:<math>m </math> . Khối lượng đo được trong đơn vị Kí lô gam '''Kg'''
:<math>\rho</math> . Vật chất lượng đo bằng đơn vị '''Kg / m<sup>3</sup>'''
:<math>V</math> . Thể tích đo bằng đơn vị '''m<sup>3</sup>'''
==Cấu tạo vật==
Mọi vật tạo ra từ phân tử nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn nửa được gọi là [[Nguyên tử]] . Nguyên tử tạo nên [[Nguyên tố]] vật chất . Nguyên tố vật chất tạo nên [[Nguyên chất]] vật chất. Nguyên chất tạo nên Vật
ncqjdlqloav0l22qhnfv63epm1l3ekz
Vật chất
0
107930
543132
518949
2026-09-28T20:50:57Z
~2026-52004-70
19759
/* Loại hóa chất */
543132
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách hóa học]]
[[/Vật chất/]] là phần tử tạo nên vật được tao ra từ các phần tử nhỏ nhứt vẩn còn giử tính chất của vật chất được gọi là [[/Nguyên chất/]]
==Quy ước==
Mọi hóa chất đều có [[/Tên gọi/|tên gọi]], [[/Công thức hóa học/|công thức hóa học]] , Liên kết hóa học , phương trình hóa học
:{| width="100%" align="center" class=wikitable
| '''Tên hóa chất''' || '''Liên kết hóa học ''' || '''Công thức hóa học''' || '''Trạng thái vật chất ''' || '''Vật chất '''
|-
| [[Ô xy]]|| <chem>O</chem>|| <chem>O</chem> || Trạng thái khí || Đơn chất
|-
| [[Dưỡng khí]]|| <chem>O-O</chem>|| <chem>O_2</chem>|| Trạng thái khí || Đa chất
|-
| [[Nước]]|| <chem>H-O-H</chem> || <chem>H2O</chem> || Trạng thái lỏng || Dung dịch
|-
| [[Nước muối]] || <chem>Na+Cl-</chem> || <chem>NaCl</chem> || Trạng thái lỏng || Hổn hợp
|-
|}
==Tính chất==
Tính chất vật lý cho thấy mọi vật chất đều có một khối lượng vật chất chứa đựng bên trong một thể tích vật hình
: <math>m = \rho v</math>.
Tính chất hóa học cho thấy , mọi vật chất đều tồn tại ở 4 trạng thái cơ bản sau
: [[/Chất Rắn/]], [[/Chất Dẻo/]] , [[/Chất Lỏng/]] , [[/Chất Khí/]]
Của một nhiệt độ riêng được gọi là thân nhiệt .
: Rắn ở thân nhiệt 0 độ c , Dẻo ở thân nhiệt 25 độ c , Lỏng ở thân nhiệt 75 độ , Khí ở thân nhiệt 100 độ c
Tính chất sinh lý cho biết cách nhận thức như
: [[Mùi]] như thơm, thúi . [[Vị]] như Mặn , ngọt
==Loại hóa chất==
Các hóa chất thuộc 2 loại hóa chất sau [[/Nguyên chất/]] và [[/Hợp chất/]] .
===Nguyên chất===
Các chất tạo ra từ một loại nguyên tố cùng loại bao gồm
* Đơn chất
Các chất tạo ra từ một nguyên tố . Thí dụ Ôxy , có công thức hóa chất '''O''' , liên kết hóa chất '''O'''' .
* Đa chất
Các chất hóa học tạo ra từ nhiều hơn một nguyên tố cùng loại . Thí dụ Dưỡng khi có công thức hóa chất '''O<sub>2</sub>'''
===Hợp chất===
* Hổn hơp . Thí dụ
:Thán khi có công thức hóa chất '''CO<sub>2</sub>'''
* Dung dich . Thí dụ Nước có công thức hóa chất '''HO<sub>2</sub>'''
==Tạo ra chất mới==
Chất hóa học mới được tạo ra từ các chất hóa học đả biết bằng cách
# Liên kết giửa các nguyên tố hóa chất để tạo ra chất hóa học mới
# Pha trộn nhiều chất hóa chất lại với nhau
===Liên kết hóa chất===
Liên kết hóa chất là một quá trình liên kết giửa các nguyên tố hóa chất để tạo ra chất hóa học mới . Thí dụ như
====Quan sát cùng với thí nghiệm====
Quan sát cùng với thí nghiệm cho thấy
:{|width=100%
|-
| Sắt và ôxy trong không khí liên kết với nhau tạo ra sắt rỉ sét || <math>Fe + O_2 --> FeO_2</math>
|-
| 2 nguyên tố điện cực liên kết với nhau tạo ra Muối ăn || [[Tập_tin:NaCl-Obtención-2.svg|200px]]
|-
| Chia sẻ điện tử trên quỹ đạo ngoài cùng giửa 2 nguyên tố || [[Tập_tin:Covalent_bond_hydrogen.svg|200px]]
|-
|}
====Các loại liên kết hóa chất ====
:{|width=100% class=wikitable
|-
| '''Liên kết hóa học ''' || '''Định nghỉa ''' || '''Hình ''' || '''Công thức liên kết '''
|-
| [[/Liên kết hóa trị/]] || Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học liên quan đến việc chia sẻ các cặp electron giữa các nguyên tử || [[Tập_tin:Covalent_bond_hydrogen.svg|200px]] || <math>H_2</math>→ <math>H-H</math> <math>H:H</math>
|-
| [[/Liên kết Ion/]] || Liên kết ion là một loại liên kết hóa học liên quan đến lực hút tĩnh điện giữa các ion tích điện trái dấu và là tương tác chính xảy ra trong các hợp chất ion. || [[Tập_tin:NaCl-Obtención-2.svg|200px]] || <math>Na^{-} + Cl^{+}</math> → <math>NaCl</math>
|-
|}
===Pha trộn hóa chất===
Chất hóa học mới còn được tạo ra từ pha trộn nhiều chất hóa chất lại với nhau
====Phương trình pha trộn hóa chất====
Phương trình hóa chất là một phương trình toán dùng để biểu diển tương tác giửa hai chất hóa học để tạo ra chất mới . Mọi phương trình hóa học có 2 vệ Vế trái bao gồm các chất tham gia phản ứng hóa hoc . Vế phải bao gồm chất mới tạo từ phản ứng hóa học .
;: Chất 1 + Chất 2 = Chất 3
Phương trình hóa học được cân bằng khi các phân tử vế trái bằng các phân tử vế phải
: <math>Cu + H_2SO_4 = CuSO_4 + 2H</math>
==== Phân tử====
Phân tử là phần tử nhỏ nhất của một chất [[hóa học]] tinh khiết mà vẫn còn giữ được thành phần [[hợp chất hóa học]] cùng với các tính chất của hợp chất này .
:{|width=100% class=wikitable
|-
|'''Phân tử''' || '''Cấu tạo ''' || '''Công thức '''
|-
| 1 Phân tử Nước || tạo từ 2 nguyên tố Hy Dro và 1 nguyên tố Ô Xy || <math>H_2 O = H_2 + O </math>
|-
|2 Phân tử Nước || tạo từ 2x2=4 nguyên tố Hy Dro và 2 nguyên tố Ô Xy || <math>2H_2O = 2H_2 + O_2</math>
|-
|n Phân tử Nước || tạo từ nx2=2n nguyên tố Hy Dro và 2 nguyên tố Ô Xy || <math>n H_2O = 2H_2 + O_n</math>
|-
|}
[[Định luật tỷ lệ các chất]]
# ''Phân tử được hình thành từ Liên Kết Hóa Học của nhiều Nguyên Tố Hóa Học và có một Công Thức Hóa Học riêng. ''
# ''Số lượng Phân tử tham gia phản ứng được định bởi một số Nguyên dương ở trước Số nguyên tố ''
==Phản ứng hóa học==
===Phản ứng Axit===
:{|width=100% class=wikitable
|-
| '''Phản ứng ''' || || '''Công thức '''
|-
| Phản ứng || Axit + Kim loại = Muối kim loại + Khí Hydrogen || <math>Fe + H_2SO_4 = FeSO_4 + 2H</math>
|-
| Phản ứng || Axit + Nước = Muối kim loại + Khí Hydrogen + Năng lượng khói || <math>H_2O + H_2SO_4 = FeSO_4 + 2H</math>
|-
|}
===Phản ứng Bazo===
===Phản ứng thế===
===Phản ứng tỏa nhiệt===
===Phản ứng phân hủy===
62vg52wiug2pn30kcpglillgonkhhsu
543133
543132
2026-09-28T20:51:23Z
~2026-52004-70
19759
/* Nguyên chất */
543133
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách hóa học]]
[[/Vật chất/]] là phần tử tạo nên vật được tao ra từ các phần tử nhỏ nhứt vẩn còn giử tính chất của vật chất được gọi là [[/Nguyên chất/]]
==Quy ước==
Mọi hóa chất đều có [[/Tên gọi/|tên gọi]], [[/Công thức hóa học/|công thức hóa học]] , Liên kết hóa học , phương trình hóa học
:{| width="100%" align="center" class=wikitable
| '''Tên hóa chất''' || '''Liên kết hóa học ''' || '''Công thức hóa học''' || '''Trạng thái vật chất ''' || '''Vật chất '''
|-
| [[Ô xy]]|| <chem>O</chem>|| <chem>O</chem> || Trạng thái khí || Đơn chất
|-
| [[Dưỡng khí]]|| <chem>O-O</chem>|| <chem>O_2</chem>|| Trạng thái khí || Đa chất
|-
| [[Nước]]|| <chem>H-O-H</chem> || <chem>H2O</chem> || Trạng thái lỏng || Dung dịch
|-
| [[Nước muối]] || <chem>Na+Cl-</chem> || <chem>NaCl</chem> || Trạng thái lỏng || Hổn hợp
|-
|}
==Tính chất==
Tính chất vật lý cho thấy mọi vật chất đều có một khối lượng vật chất chứa đựng bên trong một thể tích vật hình
: <math>m = \rho v</math>.
Tính chất hóa học cho thấy , mọi vật chất đều tồn tại ở 4 trạng thái cơ bản sau
: [[/Chất Rắn/]], [[/Chất Dẻo/]] , [[/Chất Lỏng/]] , [[/Chất Khí/]]
Của một nhiệt độ riêng được gọi là thân nhiệt .
: Rắn ở thân nhiệt 0 độ c , Dẻo ở thân nhiệt 25 độ c , Lỏng ở thân nhiệt 75 độ , Khí ở thân nhiệt 100 độ c
Tính chất sinh lý cho biết cách nhận thức như
: [[Mùi]] như thơm, thúi . [[Vị]] như Mặn , ngọt
==Loại hóa chất==
Các hóa chất thuộc 2 loại hóa chất sau [[/Nguyên chất/]] và [[/Hợp chất/]] .
===Nguyên chất===
Các chất tạo ra từ một loại nguyên tố cùng loại bao gồm
* Đơn chất
: Các chất tạo ra từ một nguyên tố . Thí dụ Ôxy , có công thức hóa chất '''O''' , liên kết hóa chất '''O'''' .
* Đa chất
:Thí dụ như Kim loại, Đá , Cục đá , BăngCác chất hóa học tạo ra từ nhiều hơn một nguyên tố cùng loại . Thí dụ Dưỡng khi có công thức hóa chất '''O<sub>2</sub>'''
===Hợp chất===
* Hổn hơp . Thí dụ
:Thán khi có công thức hóa chất '''CO<sub>2</sub>'''
* Dung dich . Thí dụ Nước có công thức hóa chất '''HO<sub>2</sub>'''
==Tạo ra chất mới==
Chất hóa học mới được tạo ra từ các chất hóa học đả biết bằng cách
# Liên kết giửa các nguyên tố hóa chất để tạo ra chất hóa học mới
# Pha trộn nhiều chất hóa chất lại với nhau
===Liên kết hóa chất===
Liên kết hóa chất là một quá trình liên kết giửa các nguyên tố hóa chất để tạo ra chất hóa học mới . Thí dụ như
====Quan sát cùng với thí nghiệm====
Quan sát cùng với thí nghiệm cho thấy
:{|width=100%
|-
| Sắt và ôxy trong không khí liên kết với nhau tạo ra sắt rỉ sét || <math>Fe + O_2 --> FeO_2</math>
|-
| 2 nguyên tố điện cực liên kết với nhau tạo ra Muối ăn || [[Tập_tin:NaCl-Obtención-2.svg|200px]]
|-
| Chia sẻ điện tử trên quỹ đạo ngoài cùng giửa 2 nguyên tố || [[Tập_tin:Covalent_bond_hydrogen.svg|200px]]
|-
|}
====Các loại liên kết hóa chất ====
:{|width=100% class=wikitable
|-
| '''Liên kết hóa học ''' || '''Định nghỉa ''' || '''Hình ''' || '''Công thức liên kết '''
|-
| [[/Liên kết hóa trị/]] || Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học liên quan đến việc chia sẻ các cặp electron giữa các nguyên tử || [[Tập_tin:Covalent_bond_hydrogen.svg|200px]] || <math>H_2</math>→ <math>H-H</math> <math>H:H</math>
|-
| [[/Liên kết Ion/]] || Liên kết ion là một loại liên kết hóa học liên quan đến lực hút tĩnh điện giữa các ion tích điện trái dấu và là tương tác chính xảy ra trong các hợp chất ion. || [[Tập_tin:NaCl-Obtención-2.svg|200px]] || <math>Na^{-} + Cl^{+}</math> → <math>NaCl</math>
|-
|}
===Pha trộn hóa chất===
Chất hóa học mới còn được tạo ra từ pha trộn nhiều chất hóa chất lại với nhau
====Phương trình pha trộn hóa chất====
Phương trình hóa chất là một phương trình toán dùng để biểu diển tương tác giửa hai chất hóa học để tạo ra chất mới . Mọi phương trình hóa học có 2 vệ Vế trái bao gồm các chất tham gia phản ứng hóa hoc . Vế phải bao gồm chất mới tạo từ phản ứng hóa học .
;: Chất 1 + Chất 2 = Chất 3
Phương trình hóa học được cân bằng khi các phân tử vế trái bằng các phân tử vế phải
: <math>Cu + H_2SO_4 = CuSO_4 + 2H</math>
==== Phân tử====
Phân tử là phần tử nhỏ nhất của một chất [[hóa học]] tinh khiết mà vẫn còn giữ được thành phần [[hợp chất hóa học]] cùng với các tính chất của hợp chất này .
:{|width=100% class=wikitable
|-
|'''Phân tử''' || '''Cấu tạo ''' || '''Công thức '''
|-
| 1 Phân tử Nước || tạo từ 2 nguyên tố Hy Dro và 1 nguyên tố Ô Xy || <math>H_2 O = H_2 + O </math>
|-
|2 Phân tử Nước || tạo từ 2x2=4 nguyên tố Hy Dro và 2 nguyên tố Ô Xy || <math>2H_2O = 2H_2 + O_2</math>
|-
|n Phân tử Nước || tạo từ nx2=2n nguyên tố Hy Dro và 2 nguyên tố Ô Xy || <math>n H_2O = 2H_2 + O_n</math>
|-
|}
[[Định luật tỷ lệ các chất]]
# ''Phân tử được hình thành từ Liên Kết Hóa Học của nhiều Nguyên Tố Hóa Học và có một Công Thức Hóa Học riêng. ''
# ''Số lượng Phân tử tham gia phản ứng được định bởi một số Nguyên dương ở trước Số nguyên tố ''
==Phản ứng hóa học==
===Phản ứng Axit===
:{|width=100% class=wikitable
|-
| '''Phản ứng ''' || || '''Công thức '''
|-
| Phản ứng || Axit + Kim loại = Muối kim loại + Khí Hydrogen || <math>Fe + H_2SO_4 = FeSO_4 + 2H</math>
|-
| Phản ứng || Axit + Nước = Muối kim loại + Khí Hydrogen + Năng lượng khói || <math>H_2O + H_2SO_4 = FeSO_4 + 2H</math>
|-
|}
===Phản ứng Bazo===
===Phản ứng thế===
===Phản ứng tỏa nhiệt===
===Phản ứng phân hủy===
60r875i5l6ow4js2wggcltq5saebk0f
543134
543133
2026-09-28T20:51:37Z
~2026-52004-70
19759
/* Hợp chất */
543134
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách hóa học]]
[[/Vật chất/]] là phần tử tạo nên vật được tao ra từ các phần tử nhỏ nhứt vẩn còn giử tính chất của vật chất được gọi là [[/Nguyên chất/]]
==Quy ước==
Mọi hóa chất đều có [[/Tên gọi/|tên gọi]], [[/Công thức hóa học/|công thức hóa học]] , Liên kết hóa học , phương trình hóa học
:{| width="100%" align="center" class=wikitable
| '''Tên hóa chất''' || '''Liên kết hóa học ''' || '''Công thức hóa học''' || '''Trạng thái vật chất ''' || '''Vật chất '''
|-
| [[Ô xy]]|| <chem>O</chem>|| <chem>O</chem> || Trạng thái khí || Đơn chất
|-
| [[Dưỡng khí]]|| <chem>O-O</chem>|| <chem>O_2</chem>|| Trạng thái khí || Đa chất
|-
| [[Nước]]|| <chem>H-O-H</chem> || <chem>H2O</chem> || Trạng thái lỏng || Dung dịch
|-
| [[Nước muối]] || <chem>Na+Cl-</chem> || <chem>NaCl</chem> || Trạng thái lỏng || Hổn hợp
|-
|}
==Tính chất==
Tính chất vật lý cho thấy mọi vật chất đều có một khối lượng vật chất chứa đựng bên trong một thể tích vật hình
: <math>m = \rho v</math>.
Tính chất hóa học cho thấy , mọi vật chất đều tồn tại ở 4 trạng thái cơ bản sau
: [[/Chất Rắn/]], [[/Chất Dẻo/]] , [[/Chất Lỏng/]] , [[/Chất Khí/]]
Của một nhiệt độ riêng được gọi là thân nhiệt .
: Rắn ở thân nhiệt 0 độ c , Dẻo ở thân nhiệt 25 độ c , Lỏng ở thân nhiệt 75 độ , Khí ở thân nhiệt 100 độ c
Tính chất sinh lý cho biết cách nhận thức như
: [[Mùi]] như thơm, thúi . [[Vị]] như Mặn , ngọt
==Loại hóa chất==
Các hóa chất thuộc 2 loại hóa chất sau [[/Nguyên chất/]] và [[/Hợp chất/]] .
===Nguyên chất===
Các chất tạo ra từ một loại nguyên tố cùng loại bao gồm
* Đơn chất
: Các chất tạo ra từ một nguyên tố . Thí dụ Ôxy , có công thức hóa chất '''O''' , liên kết hóa chất '''O'''' .
* Đa chất
:Thí dụ như Kim loại, Đá , Cục đá , BăngCác chất hóa học tạo ra từ nhiều hơn một nguyên tố cùng loại . Thí dụ Dưỡng khi có công thức hóa chất '''O<sub>2</sub>'''
===Hợp chất===
* Hổn hơp . Thí dụ Thán khi có công thức hóa chất '''CO<sub>2</sub>'''
* Dung dich . Thí dụ Nước có công thức hóa chất '''HO<sub>2</sub>'''
==Tạo ra chất mới==
Chất hóa học mới được tạo ra từ các chất hóa học đả biết bằng cách
# Liên kết giửa các nguyên tố hóa chất để tạo ra chất hóa học mới
# Pha trộn nhiều chất hóa chất lại với nhau
===Liên kết hóa chất===
Liên kết hóa chất là một quá trình liên kết giửa các nguyên tố hóa chất để tạo ra chất hóa học mới . Thí dụ như
====Quan sát cùng với thí nghiệm====
Quan sát cùng với thí nghiệm cho thấy
:{|width=100%
|-
| Sắt và ôxy trong không khí liên kết với nhau tạo ra sắt rỉ sét || <math>Fe + O_2 --> FeO_2</math>
|-
| 2 nguyên tố điện cực liên kết với nhau tạo ra Muối ăn || [[Tập_tin:NaCl-Obtención-2.svg|200px]]
|-
| Chia sẻ điện tử trên quỹ đạo ngoài cùng giửa 2 nguyên tố || [[Tập_tin:Covalent_bond_hydrogen.svg|200px]]
|-
|}
====Các loại liên kết hóa chất ====
:{|width=100% class=wikitable
|-
| '''Liên kết hóa học ''' || '''Định nghỉa ''' || '''Hình ''' || '''Công thức liên kết '''
|-
| [[/Liên kết hóa trị/]] || Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học liên quan đến việc chia sẻ các cặp electron giữa các nguyên tử || [[Tập_tin:Covalent_bond_hydrogen.svg|200px]] || <math>H_2</math>→ <math>H-H</math> <math>H:H</math>
|-
| [[/Liên kết Ion/]] || Liên kết ion là một loại liên kết hóa học liên quan đến lực hút tĩnh điện giữa các ion tích điện trái dấu và là tương tác chính xảy ra trong các hợp chất ion. || [[Tập_tin:NaCl-Obtención-2.svg|200px]] || <math>Na^{-} + Cl^{+}</math> → <math>NaCl</math>
|-
|}
===Pha trộn hóa chất===
Chất hóa học mới còn được tạo ra từ pha trộn nhiều chất hóa chất lại với nhau
====Phương trình pha trộn hóa chất====
Phương trình hóa chất là một phương trình toán dùng để biểu diển tương tác giửa hai chất hóa học để tạo ra chất mới . Mọi phương trình hóa học có 2 vệ Vế trái bao gồm các chất tham gia phản ứng hóa hoc . Vế phải bao gồm chất mới tạo từ phản ứng hóa học .
;: Chất 1 + Chất 2 = Chất 3
Phương trình hóa học được cân bằng khi các phân tử vế trái bằng các phân tử vế phải
: <math>Cu + H_2SO_4 = CuSO_4 + 2H</math>
==== Phân tử====
Phân tử là phần tử nhỏ nhất của một chất [[hóa học]] tinh khiết mà vẫn còn giữ được thành phần [[hợp chất hóa học]] cùng với các tính chất của hợp chất này .
:{|width=100% class=wikitable
|-
|'''Phân tử''' || '''Cấu tạo ''' || '''Công thức '''
|-
| 1 Phân tử Nước || tạo từ 2 nguyên tố Hy Dro và 1 nguyên tố Ô Xy || <math>H_2 O = H_2 + O </math>
|-
|2 Phân tử Nước || tạo từ 2x2=4 nguyên tố Hy Dro và 2 nguyên tố Ô Xy || <math>2H_2O = 2H_2 + O_2</math>
|-
|n Phân tử Nước || tạo từ nx2=2n nguyên tố Hy Dro và 2 nguyên tố Ô Xy || <math>n H_2O = 2H_2 + O_n</math>
|-
|}
[[Định luật tỷ lệ các chất]]
# ''Phân tử được hình thành từ Liên Kết Hóa Học của nhiều Nguyên Tố Hóa Học và có một Công Thức Hóa Học riêng. ''
# ''Số lượng Phân tử tham gia phản ứng được định bởi một số Nguyên dương ở trước Số nguyên tố ''
==Phản ứng hóa học==
===Phản ứng Axit===
:{|width=100% class=wikitable
|-
| '''Phản ứng ''' || || '''Công thức '''
|-
| Phản ứng || Axit + Kim loại = Muối kim loại + Khí Hydrogen || <math>Fe + H_2SO_4 = FeSO_4 + 2H</math>
|-
| Phản ứng || Axit + Nước = Muối kim loại + Khí Hydrogen + Năng lượng khói || <math>H_2O + H_2SO_4 = FeSO_4 + 2H</math>
|-
|}
===Phản ứng Bazo===
===Phản ứng thế===
===Phản ứng tỏa nhiệt===
===Phản ứng phân hủy===
sjdrdv9x1069j0715j6jnbvbmak31zf
Nguyên tố
0
107931
542961
539445
2026-09-28T17:54:57Z
~2026-52004-70
19759
542961
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật]]
Mọi vật chất được tạo ra từ vật chất nhỏ nhất vẩn còn giữ tính chất của vật chất được gọi là [[Nguyên tố]] . Nguyên tố là phần tử vật chất nhỏ nhất tạo nên Nguyên chất vật chất .
==Quy ước==
Mỗi nguyên tố hóa học đều có một [[Ký hiệu]] , [[Tên gọi]] , [[Số nguyên tử]], [[Khối lượng]] để dễ nhận biết
Thí dụ
:{|width=100%
|-
| '''Nguyên tố ''' || '''Tên gọi ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Số nguyên tử ''' || '''Khối lượng '''
|-
| || Hydrogen || H || 1 ||
|-
| || Helium || He ||
|-
|}
==Bảng nguyên tố tuần hoàn==
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cho biết những thông tin về các tính chất cơ bản của một nguyên tố. Ví dụ như dạng thể, độ bay hơi, độ đông đặc v.v.
Bảng nguyên tố tuần hoàn được sắp xếp theo [[Nhóm]] của 18 cột dọc và [[Chu kỳ]] của 7 hàng ngang như sau
:[[File:Simple_Periodic_Table_Chart-en.svg|800px]]
===Ký hiệu nguyên tố===
Nguyên tố có ký hiệu
: <math>E^Z_m</math>
:[[Tập_tin:Atomic_Symbol_Mg.svg|400px]]
Với
:E - Tên nguyên tố
: Z - Số nguyên tố
:m - khối lượng
===Nhóm===
Trong [[Bảng nguyên tố tuần hoàn]] , một '''[[nhóm tuần hoàn|nhóm]]''', còn gọi là một '''họ''', là một cột thẳng đứng trong bảng tuần hoàn. Các nhóm được coi là phương thức quan trọng nhất trong phân loại các nguyên tố. Trong cùng một nhóm, các nguyên tố có các tính chất rất giống nhau và thể hiện một xu hướng rõ ràng (mạnh dần lên hay yếu dần đi) trong các tính chất dọc theo chiều tăng của nhóm — các nhóm này được đặt các tên gọi chung, chẳng hạn nhóm các [[kim loại kiềm]], [[kim loại kiềm thổ]], [[kim loại chuyển tiếp]], [[halogen]] và [[khí trơ]]. Một số nhóm trong bảng tuần hoàn thể hiện sự giống nhau ít hơn và/hoặc các xu hướng theo chiều đứng cũng ít hơn (ví dụ các nhóm 14 và 15). Các thuyết về cấu trúc nguyên tử trong cơ học lượng tử hiện đại giải thích rằng các nguyên tố trong cùng một nhóm có cấu hình electron như nhau trong [[lớp hóa trị]] của chúng, và đây là yếu tố lớn nhất trong việc xem xét sự giống nhau của chúng về các tính chất hóa học.
====Khí trơ====
:Tất cả các nguyên tố của nhóm 8A (8 hay 0 nếu không kể đến các nguyên tố chuyển tiếp), là các [[khí trơ]] (khí quý), có lớp hóa trị được điền đầy. Điều này có nghĩa là chúng không cần thiết phải phản ứng với các nguyên tố khác để điền đầy lớp điện tử hóa trị, và như thế là trơ về mặt hóa học. [[Hêli]] là nguyên tố trơ nhất trong các khí trơ và khả năng phản ứng trong nhóm này tăng dần lên theo chu kỳ: có thể làm cho các khí trơ nặng nhất phản ứng do chúng có các lớp electron lớn hơn. Tuy nhiên, khả năng phản ứng của chúng về tổng thể vẫn là rất thấp và kém.
====Halogen====
Trong nhóm 7A, (7 nếu loại đi các kim loại chuyển tiếp) được biết đến như là nhóm các [[halogen]], các nguyên tố đều chỉ còn thiếu 1 electron là điền đầy lớp điện tử hóa trị. Vì thế, trong các phản ứng hóa học chúng có xu hướng thu thêm điện tử (xu hướng thu thêm điện tử gọi là [[độ âm điện]]). Thuộc tính này là rõ nét nhất ở [[flo]] (nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong tất cả các nguyên tố) và nó giảm dần theo sự tăng lên của chu kỳ.
Kết quả là tất cả các halogen tạo ra các axít với [[hiđrô]], chẳng hạn [[axít flohiđric]], [[axít clohiđric]], [[axít brômhiđric]] và [[axít iốthiđric]], tất cả đều trong dạng ''HX''. Độ axít của chúng tăng lên theo sự tăng của chu kỳ, do [[ion]] I<sup>-</sup> lớn là ổn định hơn trong dung dịch khi so với ion F<sup>-</sup> nhỏ.
====Kim loại chuyển tiếp====
Trong các [[kim loại chuyển tiếp]] (các nhóm từ 3 đến 12), sự khác nhau giữa các nhóm là không quá lớn, và các phản ứng diễn ra ở trạng thái hỗn hợp, tuy nhiên, vẫn có thể thực hiện các dự đoán có ích tại đây được.
====Các nhóm Lantan và Actini====
Các tính chất hóa học của [[nhóm Lantan]] (các nguyên tố từ 58 đến 71) và [[nhóm Actini]] (các nguyên tố từ 90 đến 103) là rất giống nhau trong nội nhóm hơn là giống các [[kim loại chuyển tiếp]] khác, và việc tách hỗn hợp các nguyên tố này có thể là rất khó. Nó là quan trọng trong sự làm tinh khiết ''hóa học'' cho [[urani]] (số nguyên tử bằng 92), một nguyên tố quan trọng trong [[năng lượng phan tu]].
===Chu kỳ===
Trong Bảng nguyên tố tuần hoàn, một '''chu kỳ''' là một hàng ngang trong bảng tuần hoàn gồm những nguyên tố có cùng số lớp electron. Trong một chu kì theo chiều tăng của Z, bán kính nguyên tử giảm dần, [[độ âm điện]] và [[năng lượng ion hóa]] tăng dần, do đó khả năng nhường ''[[electron|e]]'' của nguyên tố giảm, đồng thời khả năng nhận ''e'' của nguyên tố tăng dần. Do đó trong một chu kì thì tính [[kim loại]] giảm còn tính [[phi kim]] tăng dần.
Mặc dù nhóm là cách thức thông dụng nhất để phân loại các nguyên tố, nhưng ở đây có một vài vùng trong bảng tuần hoàn mà các xu hướng theo chiều ngang và sự giống nhau trong các tính chất lại là đáng kể hơn so với các xu hướng theo chiều đứng. Điều này có thể là đúng trong [[khối d]] (hay "các [[kim loại chuyển tiếp]]"), và đặc biệt là trong [[khối f]], trong đó các nguyên tố thuộc các nhóm Lantan và [[nhóm Actini|actinoid]] tạo ra hai nhóm cùng gốc giống nhau một cách đáng kể theo chiều ngang. Số chu kỳ cũng chỉ ra là có bao nhiêu lớp điện tử có trong nguyên tố thuộc chu kỳ đó.
10xp2giij7nl4mhuj9ckn9hj0s7fzg3
542962
542961
2026-09-28T17:56:09Z
~2026-52004-70
19759
/* Bảng nguyên tố tuần hoàn */
542962
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật]]
Mọi vật chất được tạo ra từ vật chất nhỏ nhất vẩn còn giữ tính chất của vật chất được gọi là [[Nguyên tố]] . Nguyên tố là phần tử vật chất nhỏ nhất tạo nên Nguyên chất vật chất .
==Quy ước==
Mỗi nguyên tố hóa học đều có một [[Ký hiệu]] , [[Tên gọi]] , [[Số nguyên tử]], [[Khối lượng]] để dễ nhận biết
Thí dụ
:{|width=100%
|-
| '''Nguyên tố ''' || '''Tên gọi ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Số nguyên tử ''' || '''Khối lượng '''
|-
| || Hydrogen || H || 1 ||
|-
| || Helium || He ||
|-
|}
==Bảng nguyên tố tuần hoàn==
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cho biết những thông tin về các tính chất cơ bản của một nguyên tố. Ví dụ như dạng thể, độ bay hơi, độ đông đặc v.v.
===Ký hiệu nguyên tố===
Nguyên tố có ký hiệu
: <math>E^Z_m</math>
:[[Tập_tin:Atomic_Symbol_Mg.svg|400px]]
Với
:E - Tên nguyên tố
: Z - Số nguyên tố
:m - khối lượng
===Cấu trúc===
Bảng nguyên tố tuần hoàn được sắp xếp theo [[Nhóm]] của 18 cột dọc và [[Chu kỳ]] của 7 hàng ngang như sau
:[[File:Simple_Periodic_Table_Chart-en.svg|800px]]
====Nhóm====
Trong [[Bảng nguyên tố tuần hoàn]] , một '''[[nhóm tuần hoàn|nhóm]]''', còn gọi là một '''họ''', là một cột thẳng đứng trong bảng tuần hoàn. Các nhóm được coi là phương thức quan trọng nhất trong phân loại các nguyên tố. Trong cùng một nhóm, các nguyên tố có các tính chất rất giống nhau và thể hiện một xu hướng rõ ràng (mạnh dần lên hay yếu dần đi) trong các tính chất dọc theo chiều tăng của nhóm — các nhóm này được đặt các tên gọi chung, chẳng hạn nhóm các [[kim loại kiềm]], [[kim loại kiềm thổ]], [[kim loại chuyển tiếp]], [[halogen]] và [[khí trơ]]. Một số nhóm trong bảng tuần hoàn thể hiện sự giống nhau ít hơn và/hoặc các xu hướng theo chiều đứng cũng ít hơn (ví dụ các nhóm 14 và 15). Các thuyết về cấu trúc nguyên tử trong cơ học lượng tử hiện đại giải thích rằng các nguyên tố trong cùng một nhóm có cấu hình electron như nhau trong [[lớp hóa trị]] của chúng, và đây là yếu tố lớn nhất trong việc xem xét sự giống nhau của chúng về các tính chất hóa học.
====Khí trơ====
:Tất cả các nguyên tố của nhóm 8A (8 hay 0 nếu không kể đến các nguyên tố chuyển tiếp), là các [[khí trơ]] (khí quý), có lớp hóa trị được điền đầy. Điều này có nghĩa là chúng không cần thiết phải phản ứng với các nguyên tố khác để điền đầy lớp điện tử hóa trị, và như thế là trơ về mặt hóa học. [[Hêli]] là nguyên tố trơ nhất trong các khí trơ và khả năng phản ứng trong nhóm này tăng dần lên theo chu kỳ: có thể làm cho các khí trơ nặng nhất phản ứng do chúng có các lớp electron lớn hơn. Tuy nhiên, khả năng phản ứng của chúng về tổng thể vẫn là rất thấp và kém.
====Halogen====
Trong nhóm 7A, (7 nếu loại đi các kim loại chuyển tiếp) được biết đến như là nhóm các [[halogen]], các nguyên tố đều chỉ còn thiếu 1 electron là điền đầy lớp điện tử hóa trị. Vì thế, trong các phản ứng hóa học chúng có xu hướng thu thêm điện tử (xu hướng thu thêm điện tử gọi là [[độ âm điện]]). Thuộc tính này là rõ nét nhất ở [[flo]] (nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong tất cả các nguyên tố) và nó giảm dần theo sự tăng lên của chu kỳ.
Kết quả là tất cả các halogen tạo ra các axít với [[hiđrô]], chẳng hạn [[axít flohiđric]], [[axít clohiđric]], [[axít brômhiđric]] và [[axít iốthiđric]], tất cả đều trong dạng ''HX''. Độ axít của chúng tăng lên theo sự tăng của chu kỳ, do [[ion]] I<sup>-</sup> lớn là ổn định hơn trong dung dịch khi so với ion F<sup>-</sup> nhỏ.
====Kim loại chuyển tiếp====
Trong các [[kim loại chuyển tiếp]] (các nhóm từ 3 đến 12), sự khác nhau giữa các nhóm là không quá lớn, và các phản ứng diễn ra ở trạng thái hỗn hợp, tuy nhiên, vẫn có thể thực hiện các dự đoán có ích tại đây được.
====Các nhóm Lantan và Actini====
Các tính chất hóa học của [[nhóm Lantan]] (các nguyên tố từ 58 đến 71) và [[nhóm Actini]] (các nguyên tố từ 90 đến 103) là rất giống nhau trong nội nhóm hơn là giống các [[kim loại chuyển tiếp]] khác, và việc tách hỗn hợp các nguyên tố này có thể là rất khó. Nó là quan trọng trong sự làm tinh khiết ''hóa học'' cho [[urani]] (số nguyên tử bằng 92), một nguyên tố quan trọng trong [[năng lượng phan tu]].
====Chu kỳ====
Trong Bảng nguyên tố tuần hoàn, một '''chu kỳ''' là một hàng ngang trong bảng tuần hoàn gồm những nguyên tố có cùng số lớp electron. Trong một chu kì theo chiều tăng của Z, bán kính nguyên tử giảm dần, [[độ âm điện]] và [[năng lượng ion hóa]] tăng dần, do đó khả năng nhường ''[[electron|e]]'' của nguyên tố giảm, đồng thời khả năng nhận ''e'' của nguyên tố tăng dần. Do đó trong một chu kì thì tính [[kim loại]] giảm còn tính [[phi kim]] tăng dần.
Mặc dù nhóm là cách thức thông dụng nhất để phân loại các nguyên tố, nhưng ở đây có một vài vùng trong bảng tuần hoàn mà các xu hướng theo chiều ngang và sự giống nhau trong các tính chất lại là đáng kể hơn so với các xu hướng theo chiều đứng. Điều này có thể là đúng trong [[khối d]] (hay "các [[kim loại chuyển tiếp]]"), và đặc biệt là trong [[khối f]], trong đó các nguyên tố thuộc các nhóm Lantan và [[nhóm Actini|actinoid]] tạo ra hai nhóm cùng gốc giống nhau một cách đáng kể theo chiều ngang. Số chu kỳ cũng chỉ ra là có bao nhiêu lớp điện tử có trong nguyên tố thuộc chu kỳ đó.
dy3eg3lqwkbjabhetiwe3n02duj18m6
542963
542962
2026-09-28T17:58:17Z
~2026-52004-70
19759
/* Cấu trúc */
542963
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật]]
Mọi vật chất được tạo ra từ vật chất nhỏ nhất vẩn còn giữ tính chất của vật chất được gọi là [[Nguyên tố]] . Nguyên tố là phần tử vật chất nhỏ nhất tạo nên Nguyên chất vật chất .
==Quy ước==
Mỗi nguyên tố hóa học đều có một [[Ký hiệu]] , [[Tên gọi]] , [[Số nguyên tử]], [[Khối lượng]] để dễ nhận biết
Thí dụ
:{|width=100%
|-
| '''Nguyên tố ''' || '''Tên gọi ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Số nguyên tử ''' || '''Khối lượng '''
|-
| || Hydrogen || H || 1 ||
|-
| || Helium || He ||
|-
|}
==Bảng nguyên tố tuần hoàn==
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cho biết những thông tin về các tính chất cơ bản của một nguyên tố. Ví dụ như dạng thể, độ bay hơi, độ đông đặc v.v.
===Ký hiệu nguyên tố===
Nguyên tố có ký hiệu
: <math>E^Z_m</math>
:[[Tập_tin:Atomic_Symbol_Mg.svg|400px]]
Với
:E - Tên nguyên tố
: Z - Số nguyên tố
:m - khối lượng
===Cấu trúc===
Bảng nguyên tố tuần hoàn được sắp xếp theo [[Nhóm]] của 18 cột dọc và [[Chu kỳ]] của 7 hàng ngang như sau
:[[File:Simple_Periodic_Table_Chart-en.svg|800px]]
====Nhóm====
Trong [[Bảng nguyên tố tuần hoàn]] , một '''[[nhóm tuần hoàn|nhóm]]''', còn gọi là một '''họ''', là một cột thẳng đứng trong bảng tuần hoàn. Các nhóm được coi là phương thức quan trọng nhất trong phân loại các nguyên tố. Trong cùng một nhóm, các nguyên tố có các tính chất rất giống nhau và thể hiện một xu hướng rõ ràng (mạnh dần lên hay yếu dần đi) trong các tính chất dọc theo chiều tăng của nhóm — các nhóm này được đặt các tên gọi chung, chẳng hạn nhóm các [[kim loại kiềm]], [[kim loại kiềm thổ]], [[kim loại chuyển tiếp]], [[halogen]] và [[khí trơ]]. Một số nhóm trong bảng tuần hoàn thể hiện sự giống nhau ít hơn và/hoặc các xu hướng theo chiều đứng cũng ít hơn (ví dụ các nhóm 14 và 15). Các thuyết về cấu trúc nguyên tử trong cơ học lượng tử hiện đại giải thích rằng các nguyên tố trong cùng một nhóm có cấu hình electron như nhau trong [[lớp hóa trị]] của chúng, và đây là yếu tố lớn nhất trong việc xem xét sự giống nhau của chúng về các tính chất hóa học.
====Khí trơ====
:Tất cả các nguyên tố của nhóm 8A (8 hay 0 nếu không kể đến các nguyên tố chuyển tiếp), là các [[khí trơ]] (khí quý), có lớp hóa trị được điền đầy. Điều này có nghĩa là chúng không cần thiết phải phản ứng với các nguyên tố khác để điền đầy lớp điện tử hóa trị, và như thế là trơ về mặt hóa học. [[Hêli]] là nguyên tố trơ nhất trong các khí trơ và khả năng phản ứng trong nhóm này tăng dần lên theo chu kỳ: có thể làm cho các khí trơ nặng nhất phản ứng do chúng có các lớp electron lớn hơn. Tuy nhiên, khả năng phản ứng của chúng về tổng thể vẫn là rất thấp và kém.
====Halogen====
Trong nhóm 7A, (7 nếu loại đi các kim loại chuyển tiếp) được biết đến như là nhóm các [[halogen]], các nguyên tố đều chỉ còn thiếu 1 electron là điền đầy lớp điện tử hóa trị. Vì thế, trong các phản ứng hóa học chúng có xu hướng thu thêm điện tử (xu hướng thu thêm điện tử gọi là [[độ âm điện]]). Thuộc tính này là rõ nét nhất ở [[flo]] (nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong tất cả các nguyên tố) và nó giảm dần theo sự tăng lên của chu kỳ.
Kết quả là tất cả các halogen tạo ra các axít với [[hiđrô]], chẳng hạn [[axít flohiđric]], [[axít clohiđric]], [[axít brômhiđric]] và [[axít iốthiđric]], tất cả đều trong dạng ''HX''. Độ axít của chúng tăng lên theo sự tăng của chu kỳ, do [[ion]] I<sup>-</sup> lớn là ổn định hơn trong dung dịch khi so với ion F<sup>-</sup> nhỏ.
====Kim loại chuyển tiếp====
Trong các [[kim loại chuyển tiếp]] (các nhóm từ 3 đến 12), sự khác nhau giữa các nhóm là không quá lớn, và các phản ứng diễn ra ở trạng thái hỗn hợp, tuy nhiên, vẫn có thể thực hiện các dự đoán có ích tại đây được.
====Các nhóm Lantan và Actini====
Các tính chất hóa học của [[nhóm Lantan]] (các nguyên tố từ 58 đến 71) và [[nhóm Actini]] (các nguyên tố từ 90 đến 103) là rất giống nhau trong nội nhóm hơn là giống các [[kim loại chuyển tiếp]] khác, và việc tách hỗn hợp các nguyên tố này có thể là rất khó. Nó là quan trọng trong sự làm tinh khiết ''hóa học'' cho [[urani]] (số nguyên tử bằng 92), một nguyên tố quan trọng trong [[năng lượng phan tu]].
====Chu kỳ====
Trong Bảng nguyên tố tuần hoàn, một '''chu kỳ''' là một hàng ngang trong bảng tuần hoàn gồm những nguyên tố có cùng số lớp electron. Trong một chu kì theo chiều tăng của Z, bán kính nguyên tử giảm dần, [[độ âm điện]] và [[năng lượng ion hóa]] tăng dần, do đó khả năng nhường ''[[electron|e]]'' của nguyên tố giảm, đồng thời khả năng nhận ''e'' của nguyên tố tăng dần. Do đó trong một chu kì thì tính [[kim loại]] giảm còn tính [[phi kim]] tăng dần.
Mặc dù nhóm là cách thức thông dụng nhất để phân loại các nguyên tố, nhưng ở đây có một vài vùng trong bảng tuần hoàn mà các xu hướng theo chiều ngang và sự giống nhau trong các tính chất lại là đáng kể hơn so với các xu hướng theo chiều đứng. Điều này có thể là đúng trong [[khối d]] (hay "các [[kim loại chuyển tiếp]]"), và đặc biệt là trong [[khối f]], trong đó các nguyên tố thuộc các nhóm Lantan và [[nhóm Actini|actinoid]] tạo ra hai nhóm cùng gốc giống nhau một cách đáng kể theo chiều ngang. Số chu kỳ cũng chỉ ra là có bao nhiêu lớp điện tử có trong nguyên tố thuộc chu kỳ đó.
svrbpxrlb8wlr5bvlpy4w7rfxuiofnu
542964
542963
2026-09-28T18:00:54Z
~2026-52004-70
19759
/* Bảng nguyên tố tuần hoàn */
542964
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật]]
Mọi vật chất được tạo ra từ vật chất nhỏ nhất vẩn còn giữ tính chất của vật chất được gọi là [[Nguyên tố]] . Nguyên tố là phần tử vật chất nhỏ nhất tạo nên Nguyên chất vật chất .
==Quy ước==
Mỗi nguyên tố hóa học đều có một [[Ký hiệu]] , [[Tên gọi]] , [[Số nguyên tử]], [[Khối lượng]] để dễ nhận biết
Thí dụ
:{|width=100%
|-
| '''Nguyên tố ''' || '''Tên gọi ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Số nguyên tử ''' || '''Khối lượng '''
|-
| || Hydrogen || H || 1 ||
|-
| || Helium || He ||
|-
|}
==Bảng nguyên tố tuần hoàn==
Bảng nguyên tố tuần hoàn là Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo [[Nhóm]] của các cột dọc và [[Chu kỳ]] của các hàng ngang . Bảng nguyên tố tuần hoàn cho biết những thông tin về các tính chất cơ bản của một nguyên tố. Ví dụ như dạng thể, độ bay hơi, độ đông đặc v.v.
Bảng nguyên tố tuần hoàn được sắp xếp theo [[Nhóm]] của 18 cột dọc và [[Chu kỳ]] của 7 hàng ngang như sau
:[[File:Simple_Periodic_Table_Chart-en.svg|800px]]
===Ký hiệu nguyên tố===
Nguyên tố có ký hiệu
: <math>E^Z_m</math>
:[[Tập_tin:Atomic_Symbol_Mg.svg|400px]]
Với
:E - Tên nguyên tố
: Z - Số nguyên tố
:m - khối lượng
===Cấu trúc===
====Nhóm====
Trong [[Bảng nguyên tố tuần hoàn]] , một '''[[nhóm tuần hoàn|nhóm]]''', còn gọi là một '''họ''', là một cột thẳng đứng trong bảng tuần hoàn. Các nhóm được coi là phương thức quan trọng nhất trong phân loại các nguyên tố. Trong cùng một nhóm, các nguyên tố có các tính chất rất giống nhau và thể hiện một xu hướng rõ ràng (mạnh dần lên hay yếu dần đi) trong các tính chất dọc theo chiều tăng của nhóm — các nhóm này được đặt các tên gọi chung, chẳng hạn nhóm các [[kim loại kiềm]], [[kim loại kiềm thổ]], [[kim loại chuyển tiếp]], [[halogen]] và [[khí trơ]]. Một số nhóm trong bảng tuần hoàn thể hiện sự giống nhau ít hơn và/hoặc các xu hướng theo chiều đứng cũng ít hơn (ví dụ các nhóm 14 và 15). Các thuyết về cấu trúc nguyên tử trong cơ học lượng tử hiện đại giải thích rằng các nguyên tố trong cùng một nhóm có cấu hình electron như nhau trong [[lớp hóa trị]] của chúng, và đây là yếu tố lớn nhất trong việc xem xét sự giống nhau của chúng về các tính chất hóa học.
====Khí trơ====
:Tất cả các nguyên tố của nhóm 8A (8 hay 0 nếu không kể đến các nguyên tố chuyển tiếp), là các [[khí trơ]] (khí quý), có lớp hóa trị được điền đầy. Điều này có nghĩa là chúng không cần thiết phải phản ứng với các nguyên tố khác để điền đầy lớp điện tử hóa trị, và như thế là trơ về mặt hóa học. [[Hêli]] là nguyên tố trơ nhất trong các khí trơ và khả năng phản ứng trong nhóm này tăng dần lên theo chu kỳ: có thể làm cho các khí trơ nặng nhất phản ứng do chúng có các lớp electron lớn hơn. Tuy nhiên, khả năng phản ứng của chúng về tổng thể vẫn là rất thấp và kém.
====Halogen====
Trong nhóm 7A, (7 nếu loại đi các kim loại chuyển tiếp) được biết đến như là nhóm các [[halogen]], các nguyên tố đều chỉ còn thiếu 1 electron là điền đầy lớp điện tử hóa trị. Vì thế, trong các phản ứng hóa học chúng có xu hướng thu thêm điện tử (xu hướng thu thêm điện tử gọi là [[độ âm điện]]). Thuộc tính này là rõ nét nhất ở [[flo]] (nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong tất cả các nguyên tố) và nó giảm dần theo sự tăng lên của chu kỳ.
Kết quả là tất cả các halogen tạo ra các axít với [[hiđrô]], chẳng hạn [[axít flohiđric]], [[axít clohiđric]], [[axít brômhiđric]] và [[axít iốthiđric]], tất cả đều trong dạng ''HX''. Độ axít của chúng tăng lên theo sự tăng của chu kỳ, do [[ion]] I<sup>-</sup> lớn là ổn định hơn trong dung dịch khi so với ion F<sup>-</sup> nhỏ.
====Kim loại chuyển tiếp====
Trong các [[kim loại chuyển tiếp]] (các nhóm từ 3 đến 12), sự khác nhau giữa các nhóm là không quá lớn, và các phản ứng diễn ra ở trạng thái hỗn hợp, tuy nhiên, vẫn có thể thực hiện các dự đoán có ích tại đây được.
====Các nhóm Lantan và Actini====
Các tính chất hóa học của [[nhóm Lantan]] (các nguyên tố từ 58 đến 71) và [[nhóm Actini]] (các nguyên tố từ 90 đến 103) là rất giống nhau trong nội nhóm hơn là giống các [[kim loại chuyển tiếp]] khác, và việc tách hỗn hợp các nguyên tố này có thể là rất khó. Nó là quan trọng trong sự làm tinh khiết ''hóa học'' cho [[urani]] (số nguyên tử bằng 92), một nguyên tố quan trọng trong [[năng lượng phan tu]].
====Chu kỳ====
Trong Bảng nguyên tố tuần hoàn, một '''chu kỳ''' là một hàng ngang trong bảng tuần hoàn gồm những nguyên tố có cùng số lớp electron. Trong một chu kì theo chiều tăng của Z, bán kính nguyên tử giảm dần, [[độ âm điện]] và [[năng lượng ion hóa]] tăng dần, do đó khả năng nhường ''[[electron|e]]'' của nguyên tố giảm, đồng thời khả năng nhận ''e'' của nguyên tố tăng dần. Do đó trong một chu kì thì tính [[kim loại]] giảm còn tính [[phi kim]] tăng dần.
Mặc dù nhóm là cách thức thông dụng nhất để phân loại các nguyên tố, nhưng ở đây có một vài vùng trong bảng tuần hoàn mà các xu hướng theo chiều ngang và sự giống nhau trong các tính chất lại là đáng kể hơn so với các xu hướng theo chiều đứng. Điều này có thể là đúng trong [[khối d]] (hay "các [[kim loại chuyển tiếp]]"), và đặc biệt là trong [[khối f]], trong đó các nguyên tố thuộc các nhóm Lantan và [[nhóm Actini|actinoid]] tạo ra hai nhóm cùng gốc giống nhau một cách đáng kể theo chiều ngang. Số chu kỳ cũng chỉ ra là có bao nhiêu lớp điện tử có trong nguyên tố thuộc chu kỳ đó.
br73m4gp048t4700h33cos4glci17xn
542965
542964
2026-09-28T18:01:23Z
~2026-52004-70
19759
/* Ký hiệu nguyên tố */
542965
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật]]
Mọi vật chất được tạo ra từ vật chất nhỏ nhất vẩn còn giữ tính chất của vật chất được gọi là [[Nguyên tố]] . Nguyên tố là phần tử vật chất nhỏ nhất tạo nên Nguyên chất vật chất .
==Quy ước==
Mỗi nguyên tố hóa học đều có một [[Ký hiệu]] , [[Tên gọi]] , [[Số nguyên tử]], [[Khối lượng]] để dễ nhận biết
Thí dụ
:{|width=100%
|-
| '''Nguyên tố ''' || '''Tên gọi ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Số nguyên tử ''' || '''Khối lượng '''
|-
| || Hydrogen || H || 1 ||
|-
| || Helium || He ||
|-
|}
==Bảng nguyên tố tuần hoàn==
Bảng nguyên tố tuần hoàn là Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo [[Nhóm]] của các cột dọc và [[Chu kỳ]] của các hàng ngang . Bảng nguyên tố tuần hoàn cho biết những thông tin về các tính chất cơ bản của một nguyên tố. Ví dụ như dạng thể, độ bay hơi, độ đông đặc v.v.
Bảng nguyên tố tuần hoàn được sắp xếp theo [[Nhóm]] của 18 cột dọc và [[Chu kỳ]] của 7 hàng ngang như sau
:[[File:Simple_Periodic_Table_Chart-en.svg|800px]]
===Cấu trúc===
====Nhóm====
Trong [[Bảng nguyên tố tuần hoàn]] , một '''[[nhóm tuần hoàn|nhóm]]''', còn gọi là một '''họ''', là một cột thẳng đứng trong bảng tuần hoàn. Các nhóm được coi là phương thức quan trọng nhất trong phân loại các nguyên tố. Trong cùng một nhóm, các nguyên tố có các tính chất rất giống nhau và thể hiện một xu hướng rõ ràng (mạnh dần lên hay yếu dần đi) trong các tính chất dọc theo chiều tăng của nhóm — các nhóm này được đặt các tên gọi chung, chẳng hạn nhóm các [[kim loại kiềm]], [[kim loại kiềm thổ]], [[kim loại chuyển tiếp]], [[halogen]] và [[khí trơ]]. Một số nhóm trong bảng tuần hoàn thể hiện sự giống nhau ít hơn và/hoặc các xu hướng theo chiều đứng cũng ít hơn (ví dụ các nhóm 14 và 15). Các thuyết về cấu trúc nguyên tử trong cơ học lượng tử hiện đại giải thích rằng các nguyên tố trong cùng một nhóm có cấu hình electron như nhau trong [[lớp hóa trị]] của chúng, và đây là yếu tố lớn nhất trong việc xem xét sự giống nhau của chúng về các tính chất hóa học.
====Khí trơ====
:Tất cả các nguyên tố của nhóm 8A (8 hay 0 nếu không kể đến các nguyên tố chuyển tiếp), là các [[khí trơ]] (khí quý), có lớp hóa trị được điền đầy. Điều này có nghĩa là chúng không cần thiết phải phản ứng với các nguyên tố khác để điền đầy lớp điện tử hóa trị, và như thế là trơ về mặt hóa học. [[Hêli]] là nguyên tố trơ nhất trong các khí trơ và khả năng phản ứng trong nhóm này tăng dần lên theo chu kỳ: có thể làm cho các khí trơ nặng nhất phản ứng do chúng có các lớp electron lớn hơn. Tuy nhiên, khả năng phản ứng của chúng về tổng thể vẫn là rất thấp và kém.
====Halogen====
Trong nhóm 7A, (7 nếu loại đi các kim loại chuyển tiếp) được biết đến như là nhóm các [[halogen]], các nguyên tố đều chỉ còn thiếu 1 electron là điền đầy lớp điện tử hóa trị. Vì thế, trong các phản ứng hóa học chúng có xu hướng thu thêm điện tử (xu hướng thu thêm điện tử gọi là [[độ âm điện]]). Thuộc tính này là rõ nét nhất ở [[flo]] (nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong tất cả các nguyên tố) và nó giảm dần theo sự tăng lên của chu kỳ.
Kết quả là tất cả các halogen tạo ra các axít với [[hiđrô]], chẳng hạn [[axít flohiđric]], [[axít clohiđric]], [[axít brômhiđric]] và [[axít iốthiđric]], tất cả đều trong dạng ''HX''. Độ axít của chúng tăng lên theo sự tăng của chu kỳ, do [[ion]] I<sup>-</sup> lớn là ổn định hơn trong dung dịch khi so với ion F<sup>-</sup> nhỏ.
====Kim loại chuyển tiếp====
Trong các [[kim loại chuyển tiếp]] (các nhóm từ 3 đến 12), sự khác nhau giữa các nhóm là không quá lớn, và các phản ứng diễn ra ở trạng thái hỗn hợp, tuy nhiên, vẫn có thể thực hiện các dự đoán có ích tại đây được.
====Các nhóm Lantan và Actini====
Các tính chất hóa học của [[nhóm Lantan]] (các nguyên tố từ 58 đến 71) và [[nhóm Actini]] (các nguyên tố từ 90 đến 103) là rất giống nhau trong nội nhóm hơn là giống các [[kim loại chuyển tiếp]] khác, và việc tách hỗn hợp các nguyên tố này có thể là rất khó. Nó là quan trọng trong sự làm tinh khiết ''hóa học'' cho [[urani]] (số nguyên tử bằng 92), một nguyên tố quan trọng trong [[năng lượng phan tu]].
====Chu kỳ====
Trong Bảng nguyên tố tuần hoàn, một '''chu kỳ''' là một hàng ngang trong bảng tuần hoàn gồm những nguyên tố có cùng số lớp electron. Trong một chu kì theo chiều tăng của Z, bán kính nguyên tử giảm dần, [[độ âm điện]] và [[năng lượng ion hóa]] tăng dần, do đó khả năng nhường ''[[electron|e]]'' của nguyên tố giảm, đồng thời khả năng nhận ''e'' của nguyên tố tăng dần. Do đó trong một chu kì thì tính [[kim loại]] giảm còn tính [[phi kim]] tăng dần.
Mặc dù nhóm là cách thức thông dụng nhất để phân loại các nguyên tố, nhưng ở đây có một vài vùng trong bảng tuần hoàn mà các xu hướng theo chiều ngang và sự giống nhau trong các tính chất lại là đáng kể hơn so với các xu hướng theo chiều đứng. Điều này có thể là đúng trong [[khối d]] (hay "các [[kim loại chuyển tiếp]]"), và đặc biệt là trong [[khối f]], trong đó các nguyên tố thuộc các nhóm Lantan và [[nhóm Actini|actinoid]] tạo ra hai nhóm cùng gốc giống nhau một cách đáng kể theo chiều ngang. Số chu kỳ cũng chỉ ra là có bao nhiêu lớp điện tử có trong nguyên tố thuộc chu kỳ đó.
67o7t5rmoqmovkd0fqaajannfg7cpu9
542966
542965
2026-09-28T18:01:39Z
~2026-52004-70
19759
/* Quy ước */
542966
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật]]
Mọi vật chất được tạo ra từ vật chất nhỏ nhất vẩn còn giữ tính chất của vật chất được gọi là [[Nguyên tố]] . Nguyên tố là phần tử vật chất nhỏ nhất tạo nên Nguyên chất vật chất .
==Quy ước==
Mỗi nguyên tố hóa học đều có một [[Ký hiệu]] , [[Tên gọi]] , [[Số nguyên tử]], [[Khối lượng]] để dễ nhận biết
:{|width=100%
|-
| '''Nguyên tố ''' || '''Tên gọi ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Số nguyên tử ''' || '''Khối lượng '''
|-
| || Hydrogen || H || 1 ||
|-
| || Helium || He ||
|-
|}
Nguyên tố có ký hiệu
: <math>E^Z_m</math>
:[[Tập_tin:Atomic_Symbol_Mg.svg|400px]]
Với
:E - Tên nguyên tố
: Z - Số nguyên tố
:m - khối lượng
==Bảng nguyên tố tuần hoàn==
Bảng nguyên tố tuần hoàn là Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo [[Nhóm]] của các cột dọc và [[Chu kỳ]] của các hàng ngang . Bảng nguyên tố tuần hoàn cho biết những thông tin về các tính chất cơ bản của một nguyên tố. Ví dụ như dạng thể, độ bay hơi, độ đông đặc v.v.
Bảng nguyên tố tuần hoàn được sắp xếp theo [[Nhóm]] của 18 cột dọc và [[Chu kỳ]] của 7 hàng ngang như sau
:[[File:Simple_Periodic_Table_Chart-en.svg|800px]]
===Cấu trúc===
====Nhóm====
Trong [[Bảng nguyên tố tuần hoàn]] , một '''[[nhóm tuần hoàn|nhóm]]''', còn gọi là một '''họ''', là một cột thẳng đứng trong bảng tuần hoàn. Các nhóm được coi là phương thức quan trọng nhất trong phân loại các nguyên tố. Trong cùng một nhóm, các nguyên tố có các tính chất rất giống nhau và thể hiện một xu hướng rõ ràng (mạnh dần lên hay yếu dần đi) trong các tính chất dọc theo chiều tăng của nhóm — các nhóm này được đặt các tên gọi chung, chẳng hạn nhóm các [[kim loại kiềm]], [[kim loại kiềm thổ]], [[kim loại chuyển tiếp]], [[halogen]] và [[khí trơ]]. Một số nhóm trong bảng tuần hoàn thể hiện sự giống nhau ít hơn và/hoặc các xu hướng theo chiều đứng cũng ít hơn (ví dụ các nhóm 14 và 15). Các thuyết về cấu trúc nguyên tử trong cơ học lượng tử hiện đại giải thích rằng các nguyên tố trong cùng một nhóm có cấu hình electron như nhau trong [[lớp hóa trị]] của chúng, và đây là yếu tố lớn nhất trong việc xem xét sự giống nhau của chúng về các tính chất hóa học.
====Khí trơ====
:Tất cả các nguyên tố của nhóm 8A (8 hay 0 nếu không kể đến các nguyên tố chuyển tiếp), là các [[khí trơ]] (khí quý), có lớp hóa trị được điền đầy. Điều này có nghĩa là chúng không cần thiết phải phản ứng với các nguyên tố khác để điền đầy lớp điện tử hóa trị, và như thế là trơ về mặt hóa học. [[Hêli]] là nguyên tố trơ nhất trong các khí trơ và khả năng phản ứng trong nhóm này tăng dần lên theo chu kỳ: có thể làm cho các khí trơ nặng nhất phản ứng do chúng có các lớp electron lớn hơn. Tuy nhiên, khả năng phản ứng của chúng về tổng thể vẫn là rất thấp và kém.
====Halogen====
Trong nhóm 7A, (7 nếu loại đi các kim loại chuyển tiếp) được biết đến như là nhóm các [[halogen]], các nguyên tố đều chỉ còn thiếu 1 electron là điền đầy lớp điện tử hóa trị. Vì thế, trong các phản ứng hóa học chúng có xu hướng thu thêm điện tử (xu hướng thu thêm điện tử gọi là [[độ âm điện]]). Thuộc tính này là rõ nét nhất ở [[flo]] (nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong tất cả các nguyên tố) và nó giảm dần theo sự tăng lên của chu kỳ.
Kết quả là tất cả các halogen tạo ra các axít với [[hiđrô]], chẳng hạn [[axít flohiđric]], [[axít clohiđric]], [[axít brômhiđric]] và [[axít iốthiđric]], tất cả đều trong dạng ''HX''. Độ axít của chúng tăng lên theo sự tăng của chu kỳ, do [[ion]] I<sup>-</sup> lớn là ổn định hơn trong dung dịch khi so với ion F<sup>-</sup> nhỏ.
====Kim loại chuyển tiếp====
Trong các [[kim loại chuyển tiếp]] (các nhóm từ 3 đến 12), sự khác nhau giữa các nhóm là không quá lớn, và các phản ứng diễn ra ở trạng thái hỗn hợp, tuy nhiên, vẫn có thể thực hiện các dự đoán có ích tại đây được.
====Các nhóm Lantan và Actini====
Các tính chất hóa học của [[nhóm Lantan]] (các nguyên tố từ 58 đến 71) và [[nhóm Actini]] (các nguyên tố từ 90 đến 103) là rất giống nhau trong nội nhóm hơn là giống các [[kim loại chuyển tiếp]] khác, và việc tách hỗn hợp các nguyên tố này có thể là rất khó. Nó là quan trọng trong sự làm tinh khiết ''hóa học'' cho [[urani]] (số nguyên tử bằng 92), một nguyên tố quan trọng trong [[năng lượng phan tu]].
====Chu kỳ====
Trong Bảng nguyên tố tuần hoàn, một '''chu kỳ''' là một hàng ngang trong bảng tuần hoàn gồm những nguyên tố có cùng số lớp electron. Trong một chu kì theo chiều tăng của Z, bán kính nguyên tử giảm dần, [[độ âm điện]] và [[năng lượng ion hóa]] tăng dần, do đó khả năng nhường ''[[electron|e]]'' của nguyên tố giảm, đồng thời khả năng nhận ''e'' của nguyên tố tăng dần. Do đó trong một chu kì thì tính [[kim loại]] giảm còn tính [[phi kim]] tăng dần.
Mặc dù nhóm là cách thức thông dụng nhất để phân loại các nguyên tố, nhưng ở đây có một vài vùng trong bảng tuần hoàn mà các xu hướng theo chiều ngang và sự giống nhau trong các tính chất lại là đáng kể hơn so với các xu hướng theo chiều đứng. Điều này có thể là đúng trong [[khối d]] (hay "các [[kim loại chuyển tiếp]]"), và đặc biệt là trong [[khối f]], trong đó các nguyên tố thuộc các nhóm Lantan và [[nhóm Actini|actinoid]] tạo ra hai nhóm cùng gốc giống nhau một cách đáng kể theo chiều ngang. Số chu kỳ cũng chỉ ra là có bao nhiêu lớp điện tử có trong nguyên tố thuộc chu kỳ đó.
fhp2wftdkj4l9y5spnklpsqasflwjx9
542967
542966
2026-09-28T18:02:09Z
~2026-52004-70
19759
/* Cấu trúc */
542967
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật]]
Mọi vật chất được tạo ra từ vật chất nhỏ nhất vẩn còn giữ tính chất của vật chất được gọi là [[Nguyên tố]] . Nguyên tố là phần tử vật chất nhỏ nhất tạo nên Nguyên chất vật chất .
==Quy ước==
Mỗi nguyên tố hóa học đều có một [[Ký hiệu]] , [[Tên gọi]] , [[Số nguyên tử]], [[Khối lượng]] để dễ nhận biết
:{|width=100%
|-
| '''Nguyên tố ''' || '''Tên gọi ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Số nguyên tử ''' || '''Khối lượng '''
|-
| || Hydrogen || H || 1 ||
|-
| || Helium || He ||
|-
|}
Nguyên tố có ký hiệu
: <math>E^Z_m</math>
:[[Tập_tin:Atomic_Symbol_Mg.svg|400px]]
Với
:E - Tên nguyên tố
: Z - Số nguyên tố
:m - khối lượng
==Bảng nguyên tố tuần hoàn==
Bảng nguyên tố tuần hoàn là Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo [[Nhóm]] của các cột dọc và [[Chu kỳ]] của các hàng ngang . Bảng nguyên tố tuần hoàn cho biết những thông tin về các tính chất cơ bản của một nguyên tố. Ví dụ như dạng thể, độ bay hơi, độ đông đặc v.v.
Bảng nguyên tố tuần hoàn được sắp xếp theo [[Nhóm]] của 18 cột dọc và [[Chu kỳ]] của 7 hàng ngang như sau
:[[File:Simple_Periodic_Table_Chart-en.svg|800px]]
===Nhóm===
Trong [[Bảng nguyên tố tuần hoàn]] , một '''[[nhóm tuần hoàn|nhóm]]''', còn gọi là một '''họ''', là một cột thẳng đứng trong bảng tuần hoàn. Các nhóm được coi là phương thức quan trọng nhất trong phân loại các nguyên tố. Trong cùng một nhóm, các nguyên tố có các tính chất rất giống nhau và thể hiện một xu hướng rõ ràng (mạnh dần lên hay yếu dần đi) trong các tính chất dọc theo chiều tăng của nhóm — các nhóm này được đặt các tên gọi chung, chẳng hạn nhóm các [[kim loại kiềm]], [[kim loại kiềm thổ]], [[kim loại chuyển tiếp]], [[halogen]] và [[khí trơ]]. Một số nhóm trong bảng tuần hoàn thể hiện sự giống nhau ít hơn và/hoặc các xu hướng theo chiều đứng cũng ít hơn (ví dụ các nhóm 14 và 15). Các thuyết về cấu trúc nguyên tử trong cơ học lượng tử hiện đại giải thích rằng các nguyên tố trong cùng một nhóm có cấu hình electron như nhau trong [[lớp hóa trị]] của chúng, và đây là yếu tố lớn nhất trong việc xem xét sự giống nhau của chúng về các tính chất hóa học.
====Khí trơ====
:Tất cả các nguyên tố của nhóm 8A (8 hay 0 nếu không kể đến các nguyên tố chuyển tiếp), là các [[khí trơ]] (khí quý), có lớp hóa trị được điền đầy. Điều này có nghĩa là chúng không cần thiết phải phản ứng với các nguyên tố khác để điền đầy lớp điện tử hóa trị, và như thế là trơ về mặt hóa học. [[Hêli]] là nguyên tố trơ nhất trong các khí trơ và khả năng phản ứng trong nhóm này tăng dần lên theo chu kỳ: có thể làm cho các khí trơ nặng nhất phản ứng do chúng có các lớp electron lớn hơn. Tuy nhiên, khả năng phản ứng của chúng về tổng thể vẫn là rất thấp và kém.
====Halogen====
Trong nhóm 7A, (7 nếu loại đi các kim loại chuyển tiếp) được biết đến như là nhóm các [[halogen]], các nguyên tố đều chỉ còn thiếu 1 electron là điền đầy lớp điện tử hóa trị. Vì thế, trong các phản ứng hóa học chúng có xu hướng thu thêm điện tử (xu hướng thu thêm điện tử gọi là [[độ âm điện]]). Thuộc tính này là rõ nét nhất ở [[flo]] (nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong tất cả các nguyên tố) và nó giảm dần theo sự tăng lên của chu kỳ.
Kết quả là tất cả các halogen tạo ra các axít với [[hiđrô]], chẳng hạn [[axít flohiđric]], [[axít clohiđric]], [[axít brômhiđric]] và [[axít iốthiđric]], tất cả đều trong dạng ''HX''. Độ axít của chúng tăng lên theo sự tăng của chu kỳ, do [[ion]] I<sup>-</sup> lớn là ổn định hơn trong dung dịch khi so với ion F<sup>-</sup> nhỏ.
====Kim loại chuyển tiếp====
Trong các [[kim loại chuyển tiếp]] (các nhóm từ 3 đến 12), sự khác nhau giữa các nhóm là không quá lớn, và các phản ứng diễn ra ở trạng thái hỗn hợp, tuy nhiên, vẫn có thể thực hiện các dự đoán có ích tại đây được.
====Các nhóm Lantan và Actini====
Các tính chất hóa học của [[nhóm Lantan]] (các nguyên tố từ 58 đến 71) và [[nhóm Actini]] (các nguyên tố từ 90 đến 103) là rất giống nhau trong nội nhóm hơn là giống các [[kim loại chuyển tiếp]] khác, và việc tách hỗn hợp các nguyên tố này có thể là rất khó. Nó là quan trọng trong sự làm tinh khiết ''hóa học'' cho [[urani]] (số nguyên tử bằng 92), một nguyên tố quan trọng trong [[năng lượng phan tu]].
====Chu kỳ====
Trong Bảng nguyên tố tuần hoàn, một '''chu kỳ''' là một hàng ngang trong bảng tuần hoàn gồm những nguyên tố có cùng số lớp electron. Trong một chu kì theo chiều tăng của Z, bán kính nguyên tử giảm dần, [[độ âm điện]] và [[năng lượng ion hóa]] tăng dần, do đó khả năng nhường ''[[electron|e]]'' của nguyên tố giảm, đồng thời khả năng nhận ''e'' của nguyên tố tăng dần. Do đó trong một chu kì thì tính [[kim loại]] giảm còn tính [[phi kim]] tăng dần.
Mặc dù nhóm là cách thức thông dụng nhất để phân loại các nguyên tố, nhưng ở đây có một vài vùng trong bảng tuần hoàn mà các xu hướng theo chiều ngang và sự giống nhau trong các tính chất lại là đáng kể hơn so với các xu hướng theo chiều đứng. Điều này có thể là đúng trong [[khối d]] (hay "các [[kim loại chuyển tiếp]]"), và đặc biệt là trong [[khối f]], trong đó các nguyên tố thuộc các nhóm Lantan và [[nhóm Actini|actinoid]] tạo ra hai nhóm cùng gốc giống nhau một cách đáng kể theo chiều ngang. Số chu kỳ cũng chỉ ra là có bao nhiêu lớp điện tử có trong nguyên tố thuộc chu kỳ đó.
bdhixmnfwomd05oi11vpjkjoxeytvx4
542968
542967
2026-09-28T18:02:22Z
~2026-52004-70
19759
/* Chu kỳ */
542968
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật]]
Mọi vật chất được tạo ra từ vật chất nhỏ nhất vẩn còn giữ tính chất của vật chất được gọi là [[Nguyên tố]] . Nguyên tố là phần tử vật chất nhỏ nhất tạo nên Nguyên chất vật chất .
==Quy ước==
Mỗi nguyên tố hóa học đều có một [[Ký hiệu]] , [[Tên gọi]] , [[Số nguyên tử]], [[Khối lượng]] để dễ nhận biết
:{|width=100%
|-
| '''Nguyên tố ''' || '''Tên gọi ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Số nguyên tử ''' || '''Khối lượng '''
|-
| || Hydrogen || H || 1 ||
|-
| || Helium || He ||
|-
|}
Nguyên tố có ký hiệu
: <math>E^Z_m</math>
:[[Tập_tin:Atomic_Symbol_Mg.svg|400px]]
Với
:E - Tên nguyên tố
: Z - Số nguyên tố
:m - khối lượng
==Bảng nguyên tố tuần hoàn==
Bảng nguyên tố tuần hoàn là Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo [[Nhóm]] của các cột dọc và [[Chu kỳ]] của các hàng ngang . Bảng nguyên tố tuần hoàn cho biết những thông tin về các tính chất cơ bản của một nguyên tố. Ví dụ như dạng thể, độ bay hơi, độ đông đặc v.v.
Bảng nguyên tố tuần hoàn được sắp xếp theo [[Nhóm]] của 18 cột dọc và [[Chu kỳ]] của 7 hàng ngang như sau
:[[File:Simple_Periodic_Table_Chart-en.svg|800px]]
===Nhóm===
Trong [[Bảng nguyên tố tuần hoàn]] , một '''[[nhóm tuần hoàn|nhóm]]''', còn gọi là một '''họ''', là một cột thẳng đứng trong bảng tuần hoàn. Các nhóm được coi là phương thức quan trọng nhất trong phân loại các nguyên tố. Trong cùng một nhóm, các nguyên tố có các tính chất rất giống nhau và thể hiện một xu hướng rõ ràng (mạnh dần lên hay yếu dần đi) trong các tính chất dọc theo chiều tăng của nhóm — các nhóm này được đặt các tên gọi chung, chẳng hạn nhóm các [[kim loại kiềm]], [[kim loại kiềm thổ]], [[kim loại chuyển tiếp]], [[halogen]] và [[khí trơ]]. Một số nhóm trong bảng tuần hoàn thể hiện sự giống nhau ít hơn và/hoặc các xu hướng theo chiều đứng cũng ít hơn (ví dụ các nhóm 14 và 15). Các thuyết về cấu trúc nguyên tử trong cơ học lượng tử hiện đại giải thích rằng các nguyên tố trong cùng một nhóm có cấu hình electron như nhau trong [[lớp hóa trị]] của chúng, và đây là yếu tố lớn nhất trong việc xem xét sự giống nhau của chúng về các tính chất hóa học.
====Khí trơ====
:Tất cả các nguyên tố của nhóm 8A (8 hay 0 nếu không kể đến các nguyên tố chuyển tiếp), là các [[khí trơ]] (khí quý), có lớp hóa trị được điền đầy. Điều này có nghĩa là chúng không cần thiết phải phản ứng với các nguyên tố khác để điền đầy lớp điện tử hóa trị, và như thế là trơ về mặt hóa học. [[Hêli]] là nguyên tố trơ nhất trong các khí trơ và khả năng phản ứng trong nhóm này tăng dần lên theo chu kỳ: có thể làm cho các khí trơ nặng nhất phản ứng do chúng có các lớp electron lớn hơn. Tuy nhiên, khả năng phản ứng của chúng về tổng thể vẫn là rất thấp và kém.
====Halogen====
Trong nhóm 7A, (7 nếu loại đi các kim loại chuyển tiếp) được biết đến như là nhóm các [[halogen]], các nguyên tố đều chỉ còn thiếu 1 electron là điền đầy lớp điện tử hóa trị. Vì thế, trong các phản ứng hóa học chúng có xu hướng thu thêm điện tử (xu hướng thu thêm điện tử gọi là [[độ âm điện]]). Thuộc tính này là rõ nét nhất ở [[flo]] (nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong tất cả các nguyên tố) và nó giảm dần theo sự tăng lên của chu kỳ.
Kết quả là tất cả các halogen tạo ra các axít với [[hiđrô]], chẳng hạn [[axít flohiđric]], [[axít clohiđric]], [[axít brômhiđric]] và [[axít iốthiđric]], tất cả đều trong dạng ''HX''. Độ axít của chúng tăng lên theo sự tăng của chu kỳ, do [[ion]] I<sup>-</sup> lớn là ổn định hơn trong dung dịch khi so với ion F<sup>-</sup> nhỏ.
====Kim loại chuyển tiếp====
Trong các [[kim loại chuyển tiếp]] (các nhóm từ 3 đến 12), sự khác nhau giữa các nhóm là không quá lớn, và các phản ứng diễn ra ở trạng thái hỗn hợp, tuy nhiên, vẫn có thể thực hiện các dự đoán có ích tại đây được.
====Các nhóm Lantan và Actini====
Các tính chất hóa học của [[nhóm Lantan]] (các nguyên tố từ 58 đến 71) và [[nhóm Actini]] (các nguyên tố từ 90 đến 103) là rất giống nhau trong nội nhóm hơn là giống các [[kim loại chuyển tiếp]] khác, và việc tách hỗn hợp các nguyên tố này có thể là rất khó. Nó là quan trọng trong sự làm tinh khiết ''hóa học'' cho [[urani]] (số nguyên tử bằng 92), một nguyên tố quan trọng trong [[năng lượng phan tu]].
===Chu kỳ===
Trong Bảng nguyên tố tuần hoàn, một '''chu kỳ''' là một hàng ngang trong bảng tuần hoàn gồm những nguyên tố có cùng số lớp electron. Trong một chu kì theo chiều tăng của Z, bán kính nguyên tử giảm dần, [[độ âm điện]] và [[năng lượng ion hóa]] tăng dần, do đó khả năng nhường ''[[electron|e]]'' của nguyên tố giảm, đồng thời khả năng nhận ''e'' của nguyên tố tăng dần. Do đó trong một chu kì thì tính [[kim loại]] giảm còn tính [[phi kim]] tăng dần.
Mặc dù nhóm là cách thức thông dụng nhất để phân loại các nguyên tố, nhưng ở đây có một vài vùng trong bảng tuần hoàn mà các xu hướng theo chiều ngang và sự giống nhau trong các tính chất lại là đáng kể hơn so với các xu hướng theo chiều đứng. Điều này có thể là đúng trong [[khối d]] (hay "các [[kim loại chuyển tiếp]]"), và đặc biệt là trong [[khối f]], trong đó các nguyên tố thuộc các nhóm Lantan và [[nhóm Actini|actinoid]] tạo ra hai nhóm cùng gốc giống nhau một cách đáng kể theo chiều ngang. Số chu kỳ cũng chỉ ra là có bao nhiêu lớp điện tử có trong nguyên tố thuộc chu kỳ đó.
ecoth7nylp0t7uojrm7epi3lzopo7ul
Nguyên tử
0
107932
542934
541767
2026-09-28T17:29:35Z
~2026-52004-70
19759
/* Mô hình Nguyên tử Rutherford */
542934
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật]]
Nguyên tử là dạng [[Hạt]] nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được tạo nên [[Vật]]
==Thuyết nguyên tử John Dalton==
[[Tập tin:A New System of Chemical Philosophy fp.jpg|phải|200px|nhỏ|Các nguyên tử và phân tử khác nhau trong mô hình của John Dalton trong ấn phẩm ''Hệ thống mới của triết học hóa học'' (''A New System of Chemical Philosophy'' (xuất bản năm 1808)).]]
Vào đầu thế kỷ thứ 20, [[John Dalton]] đã phát hiện rằng [[nguyên tử]] là đơn vị cơ bản để tạo nên các [[nguyên tố]] hóa chất. Vào năm 1808, John Dalton đã đưa ra lý thuyết nguyên tử của ông dựa trên [[định luật bảo toàn khối lượng]] và định luật tỷ lệ các chất trong các phản ứng hoá học.
Thuyết nguyên tử John Dalton của ông dựa trên năm giả thuyết:
# Giả thuyết thứ nhất phát biểu rằng tất cả [[vật chất]] đều được cấu tạo từ các nguyên tử.
# Giả thuyết thứ hai là các nguyên tử của cùng một nguyên tố sẽ có cùng một cấu trúc và tính chất.
# Giả thuyết thứ ba là các nguyên tử không thể bị phân chia, không thể được sinh ra hoặc mất đi.
# Giả thuyết thứ tư là các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau kết hợp với nhau để tạo ra các [[hợp chất]].
# Giả thuyết thứ năm là trong các [[phản ứng hóa học|phản ứng hoá học]], các nguyên tử có thể kết hợp, phân tách hoặc tái sắp xếp lại.
Lý thuyết của Dalton không chỉ giải thích các định luật trên mà còn là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này.
==Mô hình Nguyên tử==
===Mô hình Nguyên tử Rutherford===
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố điện tử trong nguyên tử vật chất
[[Ernest Rutherford]] ([[1871]]-[[1937]]) đã dùng một chùm [[hạt alpha]] bắn phá một lá [[vàng]] mỏng trong [[thí nghiệm Rutherford|thí nghiệm mang tên ông]]. Hạt alpha là một hạt mang điện dương (+2), có khối lượng khoảng bốn lần khối lượng nguyên tố [[hydrogen]]. Kết quả thu được cho thấy hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng, một số hạt (1/8000 so với số hạt đi thẳng) bị lệch hướng và một số ít hạt bị bật ngược trở lại. Kết quả này cho phép kết luận rằng nguyên tử có cấu tạo rỗng, các Điện tử âm bao quanh một hạt có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tố . Trên lá kim loại các phân tử mang điện tích dương phân bố rất thưa thớt vì thế các hạt alpha đi qua lá kim loại dễ dàng. Một số hạt đi gần với các hạt điện tích dương và các hạt này tích điện lớn nên đẩy hạt alpha đi lệch hướng ban đầu hoặc ngược hướng ban đầu. Ông gọi đó là [[hạt nhân nguyên tử|hạt nhân]].
Hạt nhân có các điện tử quay xung quanh [[Hạt nhân]] giống như các [[hành tinh]] quay xung quanh [[Mặt Trời]], tuy thể tích hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tố nhưng phần lớn khối lượng nguyên tố lại tập trung ở trong Hạt nhân. Mô hình này còn có cái tên là mẫu [[hành tinh nguyên tử]].
===Mô hình nguyên tử Rutherford===
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] như sau
: [[File:Atom_Diagram.svg|200px]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
===Điện tử ===
Điện tử là các Hạt mang điện nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được . Có tất cả 3 loại điện tử đả được tìm thấy đó là Điện tử âm , Điện tử dương và Điện tử trung hòa . Tính chất của 3 loại điện tử này được liệt kê trong bảng tính chất bên dưới
:{|width=100%
|-
|'''Điện tử ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Điện mang ''' || '''Khối lượng '''
|-
| Điện tử âm || <math>e^-</math> || <math>-</math> || <math>m_e</math>
|-
| Điện tử dương || <math>p^+</math> || <math>+</math> || <math>m_p</math>
|-
| Điện tử trung hòa || <math>n^0</math> || <math>0</math> || <math>m_n</math>
|-
|}
===Mô hình nguyên tử Bohr===
Theo nhà vật lý Bohr
:[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
====Tính toán Bohr====
===== Vạch sáng Line spectra=====
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
===== Bán kín Bohr=====
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
===== Tầng năng lượng lượng tử=====
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
===Mô hình nguyên tử chuẩn===
Mô hình nguyên tử chuẩn bao gồm Mô hình nguyên tử Rutherford và Mô hình nguyên tử Bohr
Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[File:Atom_Diagram.svg|200px|right]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
8pkdss3oicrpogersdaubjul2avqlq6
542935
542934
2026-09-28T17:32:45Z
~2026-52004-70
19759
/* Mô hình Nguyên tử Rutherford */
542935
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật]]
Nguyên tử là dạng [[Hạt]] nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được tạo nên [[Vật]]
==Thuyết nguyên tử John Dalton==
[[Tập tin:A New System of Chemical Philosophy fp.jpg|phải|200px|nhỏ|Các nguyên tử và phân tử khác nhau trong mô hình của John Dalton trong ấn phẩm ''Hệ thống mới của triết học hóa học'' (''A New System of Chemical Philosophy'' (xuất bản năm 1808)).]]
Vào đầu thế kỷ thứ 20, [[John Dalton]] đã phát hiện rằng [[nguyên tử]] là đơn vị cơ bản để tạo nên các [[nguyên tố]] hóa chất. Vào năm 1808, John Dalton đã đưa ra lý thuyết nguyên tử của ông dựa trên [[định luật bảo toàn khối lượng]] và định luật tỷ lệ các chất trong các phản ứng hoá học.
Thuyết nguyên tử John Dalton của ông dựa trên năm giả thuyết:
# Giả thuyết thứ nhất phát biểu rằng tất cả [[vật chất]] đều được cấu tạo từ các nguyên tử.
# Giả thuyết thứ hai là các nguyên tử của cùng một nguyên tố sẽ có cùng một cấu trúc và tính chất.
# Giả thuyết thứ ba là các nguyên tử không thể bị phân chia, không thể được sinh ra hoặc mất đi.
# Giả thuyết thứ tư là các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau kết hợp với nhau để tạo ra các [[hợp chất]].
# Giả thuyết thứ năm là trong các [[phản ứng hóa học|phản ứng hoá học]], các nguyên tử có thể kết hợp, phân tách hoặc tái sắp xếp lại.
Lý thuyết của Dalton không chỉ giải thích các định luật trên mà còn là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này.
==Mô hình Nguyên tử==
===Mô hình Nguyên tử Rutherford===
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố điện tử trong nguyên tử vật chất . [[Ernest Rutherford]] ([[1871]]-[[1937]]) đã dùng một chùm [[hạt alpha]] bắn phá một lá [[vàng]] mỏng trong [[thí nghiệm Rutherford|thí nghiệm mang tên ông]]. Hạt alpha là một hạt mang điện dương (+2), có khối lượng khoảng bốn lần khối lượng nguyên tố [[hydrogen]]. Kết quả thu được cho thấy hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng, một số hạt (1/8000 so với số hạt đi thẳng) bị lệch hướng và một số ít hạt bị bật ngược trở lại. Kết quả này cho phép kết luận rằng nguyên tử có cấu tạo rỗng, các Điện tử âm bao quanh một hạt có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tố . Trên lá kim loại các phân tử mang điện tích dương phân bố rất thưa thớt vì thế các hạt alpha đi qua lá kim loại dễ dàng. Một số hạt đi gần với các hạt điện tích dương và các hạt này tích điện lớn nên đẩy hạt alpha đi lệch hướng ban đầu hoặc ngược hướng ban đầu. Ông gọi đó là [[hạt nhân nguyên tử|hạt nhân]].
Mô hình Nguyên tử Rutherford cho rằng Nguyên tử tạo ra từ các [[Điện tử âm]] trên các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm chứa [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
===Mô hình nguyên tử Rutherford===
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] như sau
: [[File:Atom_Diagram.svg|200px]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
===Điện tử ===
Điện tử là các Hạt mang điện nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được . Có tất cả 3 loại điện tử đả được tìm thấy đó là Điện tử âm , Điện tử dương và Điện tử trung hòa . Tính chất của 3 loại điện tử này được liệt kê trong bảng tính chất bên dưới
:{|width=100%
|-
|'''Điện tử ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Điện mang ''' || '''Khối lượng '''
|-
| Điện tử âm || <math>e^-</math> || <math>-</math> || <math>m_e</math>
|-
| Điện tử dương || <math>p^+</math> || <math>+</math> || <math>m_p</math>
|-
| Điện tử trung hòa || <math>n^0</math> || <math>0</math> || <math>m_n</math>
|-
|}
===Mô hình nguyên tử Bohr===
Theo nhà vật lý Bohr
:[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
====Tính toán Bohr====
===== Vạch sáng Line spectra=====
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
===== Bán kín Bohr=====
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
===== Tầng năng lượng lượng tử=====
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
===Mô hình nguyên tử chuẩn===
Mô hình nguyên tử chuẩn bao gồm Mô hình nguyên tử Rutherford và Mô hình nguyên tử Bohr
Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[File:Atom_Diagram.svg|200px|right]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
4vb8sp0verydsi7crobogs4e2q055vu
542936
542935
2026-09-28T17:33:29Z
~2026-52004-70
19759
/* Mô hình Nguyên tử */
542936
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật]]
Nguyên tử là dạng [[Hạt]] nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được tạo nên [[Vật]]
==Thuyết nguyên tử John Dalton==
[[Tập tin:A New System of Chemical Philosophy fp.jpg|phải|200px|nhỏ|Các nguyên tử và phân tử khác nhau trong mô hình của John Dalton trong ấn phẩm ''Hệ thống mới của triết học hóa học'' (''A New System of Chemical Philosophy'' (xuất bản năm 1808)).]]
Vào đầu thế kỷ thứ 20, [[John Dalton]] đã phát hiện rằng [[nguyên tử]] là đơn vị cơ bản để tạo nên các [[nguyên tố]] hóa chất. Vào năm 1808, John Dalton đã đưa ra lý thuyết nguyên tử của ông dựa trên [[định luật bảo toàn khối lượng]] và định luật tỷ lệ các chất trong các phản ứng hoá học.
Thuyết nguyên tử John Dalton của ông dựa trên năm giả thuyết:
# Giả thuyết thứ nhất phát biểu rằng tất cả [[vật chất]] đều được cấu tạo từ các nguyên tử.
# Giả thuyết thứ hai là các nguyên tử của cùng một nguyên tố sẽ có cùng một cấu trúc và tính chất.
# Giả thuyết thứ ba là các nguyên tử không thể bị phân chia, không thể được sinh ra hoặc mất đi.
# Giả thuyết thứ tư là các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau kết hợp với nhau để tạo ra các [[hợp chất]].
# Giả thuyết thứ năm là trong các [[phản ứng hóa học|phản ứng hoá học]], các nguyên tử có thể kết hợp, phân tách hoặc tái sắp xếp lại.
Lý thuyết của Dalton không chỉ giải thích các định luật trên mà còn là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này.
==Mô hình Nguyên tử==
===Thí nghiệm Rutherford===
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố điện tử trong nguyên tử vật chất . [[Ernest Rutherford]] ([[1871]]-[[1937]]) đã dùng một chùm [[hạt alpha]] bắn phá một lá [[vàng]] mỏng trong [[thí nghiệm Rutherford|thí nghiệm mang tên ông]]. Hạt alpha là một hạt mang điện dương (+2), có khối lượng khoảng bốn lần khối lượng nguyên tố [[hydrogen]]. Kết quả thu được cho thấy hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng, một số hạt (1/8000 so với số hạt đi thẳng) bị lệch hướng và một số ít hạt bị bật ngược trở lại. Kết quả này cho phép kết luận rằng nguyên tử có cấu tạo rỗng, các Điện tử âm bao quanh một hạt có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tố . Trên lá kim loại các phân tử mang điện tích dương phân bố rất thưa thớt vì thế các hạt alpha đi qua lá kim loại dễ dàng. Một số hạt đi gần với các hạt điện tích dương và các hạt này tích điện lớn nên đẩy hạt alpha đi lệch hướng ban đầu hoặc ngược hướng ban đầu. Ông gọi đó là [[hạt nhân nguyên tử|hạt nhân]].
===Mô hình Nguyên tử Rutherford===
Mô hình Nguyên tử Rutherford cho rằng Nguyên tử tạo ra từ các [[Điện tử âm]] trên các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm chứa [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
===Mô hình nguyên tử Rutherford===
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] như sau
: [[File:Atom_Diagram.svg|200px]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
===Điện tử ===
Điện tử là các Hạt mang điện nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được . Có tất cả 3 loại điện tử đả được tìm thấy đó là Điện tử âm , Điện tử dương và Điện tử trung hòa . Tính chất của 3 loại điện tử này được liệt kê trong bảng tính chất bên dưới
:{|width=100%
|-
|'''Điện tử ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Điện mang ''' || '''Khối lượng '''
|-
| Điện tử âm || <math>e^-</math> || <math>-</math> || <math>m_e</math>
|-
| Điện tử dương || <math>p^+</math> || <math>+</math> || <math>m_p</math>
|-
| Điện tử trung hòa || <math>n^0</math> || <math>0</math> || <math>m_n</math>
|-
|}
===Mô hình nguyên tử Bohr===
Theo nhà vật lý Bohr
:[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
====Tính toán Bohr====
===== Vạch sáng Line spectra=====
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
===== Bán kín Bohr=====
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
===== Tầng năng lượng lượng tử=====
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
===Mô hình nguyên tử chuẩn===
Mô hình nguyên tử chuẩn bao gồm Mô hình nguyên tử Rutherford và Mô hình nguyên tử Bohr
Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[File:Atom_Diagram.svg|200px|right]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
p3xkst549225vj9vqaoem9lgvwclwky
542937
542936
2026-09-28T17:33:54Z
~2026-52004-70
19759
/* Mô hình nguyên tử Rutherford */
542937
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật]]
Nguyên tử là dạng [[Hạt]] nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được tạo nên [[Vật]]
==Thuyết nguyên tử John Dalton==
[[Tập tin:A New System of Chemical Philosophy fp.jpg|phải|200px|nhỏ|Các nguyên tử và phân tử khác nhau trong mô hình của John Dalton trong ấn phẩm ''Hệ thống mới của triết học hóa học'' (''A New System of Chemical Philosophy'' (xuất bản năm 1808)).]]
Vào đầu thế kỷ thứ 20, [[John Dalton]] đã phát hiện rằng [[nguyên tử]] là đơn vị cơ bản để tạo nên các [[nguyên tố]] hóa chất. Vào năm 1808, John Dalton đã đưa ra lý thuyết nguyên tử của ông dựa trên [[định luật bảo toàn khối lượng]] và định luật tỷ lệ các chất trong các phản ứng hoá học.
Thuyết nguyên tử John Dalton của ông dựa trên năm giả thuyết:
# Giả thuyết thứ nhất phát biểu rằng tất cả [[vật chất]] đều được cấu tạo từ các nguyên tử.
# Giả thuyết thứ hai là các nguyên tử của cùng một nguyên tố sẽ có cùng một cấu trúc và tính chất.
# Giả thuyết thứ ba là các nguyên tử không thể bị phân chia, không thể được sinh ra hoặc mất đi.
# Giả thuyết thứ tư là các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau kết hợp với nhau để tạo ra các [[hợp chất]].
# Giả thuyết thứ năm là trong các [[phản ứng hóa học|phản ứng hoá học]], các nguyên tử có thể kết hợp, phân tách hoặc tái sắp xếp lại.
Lý thuyết của Dalton không chỉ giải thích các định luật trên mà còn là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này.
==Mô hình Nguyên tử==
===Thí nghiệm Rutherford===
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố điện tử trong nguyên tử vật chất . [[Ernest Rutherford]] ([[1871]]-[[1937]]) đã dùng một chùm [[hạt alpha]] bắn phá một lá [[vàng]] mỏng trong [[thí nghiệm Rutherford|thí nghiệm mang tên ông]]. Hạt alpha là một hạt mang điện dương (+2), có khối lượng khoảng bốn lần khối lượng nguyên tố [[hydrogen]]. Kết quả thu được cho thấy hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng, một số hạt (1/8000 so với số hạt đi thẳng) bị lệch hướng và một số ít hạt bị bật ngược trở lại. Kết quả này cho phép kết luận rằng nguyên tử có cấu tạo rỗng, các Điện tử âm bao quanh một hạt có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tố . Trên lá kim loại các phân tử mang điện tích dương phân bố rất thưa thớt vì thế các hạt alpha đi qua lá kim loại dễ dàng. Một số hạt đi gần với các hạt điện tích dương và các hạt này tích điện lớn nên đẩy hạt alpha đi lệch hướng ban đầu hoặc ngược hướng ban đầu. Ông gọi đó là [[hạt nhân nguyên tử|hạt nhân]].
===Mô hình Nguyên tử Rutherford===
Mô hình Nguyên tử Rutherford cho rằng Nguyên tử tạo ra từ các [[Điện tử âm]] trên các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm chứa [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] như sau
: [[File:Atom_Diagram.svg|200px]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
===Điện tử ===
Điện tử là các Hạt mang điện nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được . Có tất cả 3 loại điện tử đả được tìm thấy đó là Điện tử âm , Điện tử dương và Điện tử trung hòa . Tính chất của 3 loại điện tử này được liệt kê trong bảng tính chất bên dưới
:{|width=100%
|-
|'''Điện tử ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Điện mang ''' || '''Khối lượng '''
|-
| Điện tử âm || <math>e^-</math> || <math>-</math> || <math>m_e</math>
|-
| Điện tử dương || <math>p^+</math> || <math>+</math> || <math>m_p</math>
|-
| Điện tử trung hòa || <math>n^0</math> || <math>0</math> || <math>m_n</math>
|-
|}
===Mô hình nguyên tử Bohr===
Theo nhà vật lý Bohr
:[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
====Tính toán Bohr====
===== Vạch sáng Line spectra=====
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
===== Bán kín Bohr=====
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
===== Tầng năng lượng lượng tử=====
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
===Mô hình nguyên tử chuẩn===
Mô hình nguyên tử chuẩn bao gồm Mô hình nguyên tử Rutherford và Mô hình nguyên tử Bohr
Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[File:Atom_Diagram.svg|200px|right]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
czhjxgaiqzk06u60x13cdth018a8zny
542938
542937
2026-09-28T17:34:18Z
~2026-52004-70
19759
/* Mô hình Nguyên tử Rutherford */
542938
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật]]
Nguyên tử là dạng [[Hạt]] nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được tạo nên [[Vật]]
==Thuyết nguyên tử John Dalton==
[[Tập tin:A New System of Chemical Philosophy fp.jpg|phải|200px|nhỏ|Các nguyên tử và phân tử khác nhau trong mô hình của John Dalton trong ấn phẩm ''Hệ thống mới của triết học hóa học'' (''A New System of Chemical Philosophy'' (xuất bản năm 1808)).]]
Vào đầu thế kỷ thứ 20, [[John Dalton]] đã phát hiện rằng [[nguyên tử]] là đơn vị cơ bản để tạo nên các [[nguyên tố]] hóa chất. Vào năm 1808, John Dalton đã đưa ra lý thuyết nguyên tử của ông dựa trên [[định luật bảo toàn khối lượng]] và định luật tỷ lệ các chất trong các phản ứng hoá học.
Thuyết nguyên tử John Dalton của ông dựa trên năm giả thuyết:
# Giả thuyết thứ nhất phát biểu rằng tất cả [[vật chất]] đều được cấu tạo từ các nguyên tử.
# Giả thuyết thứ hai là các nguyên tử của cùng một nguyên tố sẽ có cùng một cấu trúc và tính chất.
# Giả thuyết thứ ba là các nguyên tử không thể bị phân chia, không thể được sinh ra hoặc mất đi.
# Giả thuyết thứ tư là các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau kết hợp với nhau để tạo ra các [[hợp chất]].
# Giả thuyết thứ năm là trong các [[phản ứng hóa học|phản ứng hoá học]], các nguyên tử có thể kết hợp, phân tách hoặc tái sắp xếp lại.
Lý thuyết của Dalton không chỉ giải thích các định luật trên mà còn là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này.
==Mô hình Nguyên tử==
===Thí nghiệm Rutherford===
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố điện tử trong nguyên tử vật chất . [[Ernest Rutherford]] ([[1871]]-[[1937]]) đã dùng một chùm [[hạt alpha]] bắn phá một lá [[vàng]] mỏng trong [[thí nghiệm Rutherford|thí nghiệm mang tên ông]]. Hạt alpha là một hạt mang điện dương (+2), có khối lượng khoảng bốn lần khối lượng nguyên tố [[hydrogen]]. Kết quả thu được cho thấy hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng, một số hạt (1/8000 so với số hạt đi thẳng) bị lệch hướng và một số ít hạt bị bật ngược trở lại. Kết quả này cho phép kết luận rằng nguyên tử có cấu tạo rỗng, các Điện tử âm bao quanh một hạt có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tố . Trên lá kim loại các phân tử mang điện tích dương phân bố rất thưa thớt vì thế các hạt alpha đi qua lá kim loại dễ dàng. Một số hạt đi gần với các hạt điện tích dương và các hạt này tích điện lớn nên đẩy hạt alpha đi lệch hướng ban đầu hoặc ngược hướng ban đầu. Ông gọi đó là [[hạt nhân nguyên tử|hạt nhân]].
===Mô hình Nguyên tử Rutherford===
Mô hình Nguyên tử Rutherford cho rằng Nguyên tử tạo ra từ các [[Điện tử âm]] trên các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm chứa [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] . Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] như sau
: [[File:Atom_Diagram.svg|200px]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
===Điện tử ===
Điện tử là các Hạt mang điện nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được . Có tất cả 3 loại điện tử đả được tìm thấy đó là Điện tử âm , Điện tử dương và Điện tử trung hòa . Tính chất của 3 loại điện tử này được liệt kê trong bảng tính chất bên dưới
:{|width=100%
|-
|'''Điện tử ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Điện mang ''' || '''Khối lượng '''
|-
| Điện tử âm || <math>e^-</math> || <math>-</math> || <math>m_e</math>
|-
| Điện tử dương || <math>p^+</math> || <math>+</math> || <math>m_p</math>
|-
| Điện tử trung hòa || <math>n^0</math> || <math>0</math> || <math>m_n</math>
|-
|}
===Mô hình nguyên tử Bohr===
Theo nhà vật lý Bohr
:[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
====Tính toán Bohr====
===== Vạch sáng Line spectra=====
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
===== Bán kín Bohr=====
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
===== Tầng năng lượng lượng tử=====
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
===Mô hình nguyên tử chuẩn===
Mô hình nguyên tử chuẩn bao gồm Mô hình nguyên tử Rutherford và Mô hình nguyên tử Bohr
Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[File:Atom_Diagram.svg|200px|right]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
eh8r3oedsyxzjeyx5a336kfrj2p2nqr
542939
542938
2026-09-28T17:35:12Z
~2026-52004-70
19759
/* Mô hình Nguyên tử */
542939
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật]]
Nguyên tử là dạng [[Hạt]] nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được tạo nên [[Vật]]
==Thuyết nguyên tử John Dalton==
[[Tập tin:A New System of Chemical Philosophy fp.jpg|phải|200px|nhỏ|Các nguyên tử và phân tử khác nhau trong mô hình của John Dalton trong ấn phẩm ''Hệ thống mới của triết học hóa học'' (''A New System of Chemical Philosophy'' (xuất bản năm 1808)).]]
Vào đầu thế kỷ thứ 20, [[John Dalton]] đã phát hiện rằng [[nguyên tử]] là đơn vị cơ bản để tạo nên các [[nguyên tố]] hóa chất. Vào năm 1808, John Dalton đã đưa ra lý thuyết nguyên tử của ông dựa trên [[định luật bảo toàn khối lượng]] và định luật tỷ lệ các chất trong các phản ứng hoá học.
Thuyết nguyên tử John Dalton của ông dựa trên năm giả thuyết:
# Giả thuyết thứ nhất phát biểu rằng tất cả [[vật chất]] đều được cấu tạo từ các nguyên tử.
# Giả thuyết thứ hai là các nguyên tử của cùng một nguyên tố sẽ có cùng một cấu trúc và tính chất.
# Giả thuyết thứ ba là các nguyên tử không thể bị phân chia, không thể được sinh ra hoặc mất đi.
# Giả thuyết thứ tư là các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau kết hợp với nhau để tạo ra các [[hợp chất]].
# Giả thuyết thứ năm là trong các [[phản ứng hóa học|phản ứng hoá học]], các nguyên tử có thể kết hợp, phân tách hoặc tái sắp xếp lại.
Lý thuyết của Dalton không chỉ giải thích các định luật trên mà còn là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này.
==Mô hình Nguyên tử Rutherford==
===Thí nghiệm Rutherford===
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố điện tử trong nguyên tử vật chất . [[Ernest Rutherford]] ([[1871]]-[[1937]]) đã dùng một chùm [[hạt alpha]] bắn phá một lá [[vàng]] mỏng trong [[thí nghiệm Rutherford|thí nghiệm mang tên ông]]. Hạt alpha là một hạt mang điện dương (+2), có khối lượng khoảng bốn lần khối lượng nguyên tố [[hydrogen]]. Kết quả thu được cho thấy hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng, một số hạt (1/8000 so với số hạt đi thẳng) bị lệch hướng và một số ít hạt bị bật ngược trở lại. Kết quả này cho phép kết luận rằng nguyên tử có cấu tạo rỗng, các Điện tử âm bao quanh một hạt có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tố . Trên lá kim loại các phân tử mang điện tích dương phân bố rất thưa thớt vì thế các hạt alpha đi qua lá kim loại dễ dàng. Một số hạt đi gần với các hạt điện tích dương và các hạt này tích điện lớn nên đẩy hạt alpha đi lệch hướng ban đầu hoặc ngược hướng ban đầu. Ông gọi đó là [[hạt nhân nguyên tử|hạt nhân]].
===Mô hình Nguyên tử Rutherford===
Mô hình Nguyên tử Rutherford cho rằng Nguyên tử tạo ra từ các [[Điện tử âm]] trên các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm chứa [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] . Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] như sau
: [[File:Atom_Diagram.svg|200px]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
===Điện tử ===
Điện tử là các Hạt mang điện nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được . Có tất cả 3 loại điện tử đả được tìm thấy đó là Điện tử âm , Điện tử dương và Điện tử trung hòa . Tính chất của 3 loại điện tử này được liệt kê trong bảng tính chất bên dưới
:{|width=100%
|-
|'''Điện tử ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Điện mang ''' || '''Khối lượng '''
|-
| Điện tử âm || <math>e^-</math> || <math>-</math> || <math>m_e</math>
|-
| Điện tử dương || <math>p^+</math> || <math>+</math> || <math>m_p</math>
|-
| Điện tử trung hòa || <math>n^0</math> || <math>0</math> || <math>m_n</math>
|-
|}
===Mô hình nguyên tử Bohr===
Theo nhà vật lý Bohr
:[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
====Tính toán Bohr====
===== Vạch sáng Line spectra=====
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
===== Bán kín Bohr=====
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
===== Tầng năng lượng lượng tử=====
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
===Mô hình nguyên tử chuẩn===
Mô hình nguyên tử chuẩn bao gồm Mô hình nguyên tử Rutherford và Mô hình nguyên tử Bohr
Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[File:Atom_Diagram.svg|200px|right]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
7rhz0fhm7rrkhvo726jujf8u4kgifzi
542940
542939
2026-09-28T17:35:40Z
~2026-52004-70
19759
/* Mô hình nguyên tử Bohr */
542940
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật]]
Nguyên tử là dạng [[Hạt]] nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được tạo nên [[Vật]]
==Thuyết nguyên tử John Dalton==
[[Tập tin:A New System of Chemical Philosophy fp.jpg|phải|200px|nhỏ|Các nguyên tử và phân tử khác nhau trong mô hình của John Dalton trong ấn phẩm ''Hệ thống mới của triết học hóa học'' (''A New System of Chemical Philosophy'' (xuất bản năm 1808)).]]
Vào đầu thế kỷ thứ 20, [[John Dalton]] đã phát hiện rằng [[nguyên tử]] là đơn vị cơ bản để tạo nên các [[nguyên tố]] hóa chất. Vào năm 1808, John Dalton đã đưa ra lý thuyết nguyên tử của ông dựa trên [[định luật bảo toàn khối lượng]] và định luật tỷ lệ các chất trong các phản ứng hoá học.
Thuyết nguyên tử John Dalton của ông dựa trên năm giả thuyết:
# Giả thuyết thứ nhất phát biểu rằng tất cả [[vật chất]] đều được cấu tạo từ các nguyên tử.
# Giả thuyết thứ hai là các nguyên tử của cùng một nguyên tố sẽ có cùng một cấu trúc và tính chất.
# Giả thuyết thứ ba là các nguyên tử không thể bị phân chia, không thể được sinh ra hoặc mất đi.
# Giả thuyết thứ tư là các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau kết hợp với nhau để tạo ra các [[hợp chất]].
# Giả thuyết thứ năm là trong các [[phản ứng hóa học|phản ứng hoá học]], các nguyên tử có thể kết hợp, phân tách hoặc tái sắp xếp lại.
Lý thuyết của Dalton không chỉ giải thích các định luật trên mà còn là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này.
==Mô hình Nguyên tử Rutherford==
===Thí nghiệm Rutherford===
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố điện tử trong nguyên tử vật chất . [[Ernest Rutherford]] ([[1871]]-[[1937]]) đã dùng một chùm [[hạt alpha]] bắn phá một lá [[vàng]] mỏng trong [[thí nghiệm Rutherford|thí nghiệm mang tên ông]]. Hạt alpha là một hạt mang điện dương (+2), có khối lượng khoảng bốn lần khối lượng nguyên tố [[hydrogen]]. Kết quả thu được cho thấy hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng, một số hạt (1/8000 so với số hạt đi thẳng) bị lệch hướng và một số ít hạt bị bật ngược trở lại. Kết quả này cho phép kết luận rằng nguyên tử có cấu tạo rỗng, các Điện tử âm bao quanh một hạt có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tố . Trên lá kim loại các phân tử mang điện tích dương phân bố rất thưa thớt vì thế các hạt alpha đi qua lá kim loại dễ dàng. Một số hạt đi gần với các hạt điện tích dương và các hạt này tích điện lớn nên đẩy hạt alpha đi lệch hướng ban đầu hoặc ngược hướng ban đầu. Ông gọi đó là [[hạt nhân nguyên tử|hạt nhân]].
===Mô hình Nguyên tử Rutherford===
Mô hình Nguyên tử Rutherford cho rằng Nguyên tử tạo ra từ các [[Điện tử âm]] trên các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm chứa [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] . Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] như sau
: [[File:Atom_Diagram.svg|200px]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
===Điện tử ===
Điện tử là các Hạt mang điện nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được . Có tất cả 3 loại điện tử đả được tìm thấy đó là Điện tử âm , Điện tử dương và Điện tử trung hòa . Tính chất của 3 loại điện tử này được liệt kê trong bảng tính chất bên dưới
:{|width=100%
|-
|'''Điện tử ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Điện mang ''' || '''Khối lượng '''
|-
| Điện tử âm || <math>e^-</math> || <math>-</math> || <math>m_e</math>
|-
| Điện tử dương || <math>p^+</math> || <math>+</math> || <math>m_p</math>
|-
| Điện tử trung hòa || <math>n^0</math> || <math>0</math> || <math>m_n</math>
|-
|}
==Mô hình nguyên tử Bohr==
Theo nhà vật lý Bohr
:[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
===Tính toán Bohr====
==== Vạch sáng Line spectra====
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
==== Bán kín Bohr====
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
==== Tầng năng lượng lượng tử====
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
===Mô hình nguyên tử chuẩn===
Mô hình nguyên tử chuẩn bao gồm Mô hình nguyên tử Rutherford và Mô hình nguyên tử Bohr
Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[File:Atom_Diagram.svg|200px|right]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
g4xvdc704tqqoyk3zey3q8js1wutfix
542941
542940
2026-09-28T17:36:11Z
~2026-52004-70
19759
/* Tính toán Bohr= */
542941
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật]]
Nguyên tử là dạng [[Hạt]] nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được tạo nên [[Vật]]
==Thuyết nguyên tử John Dalton==
[[Tập tin:A New System of Chemical Philosophy fp.jpg|phải|200px|nhỏ|Các nguyên tử và phân tử khác nhau trong mô hình của John Dalton trong ấn phẩm ''Hệ thống mới của triết học hóa học'' (''A New System of Chemical Philosophy'' (xuất bản năm 1808)).]]
Vào đầu thế kỷ thứ 20, [[John Dalton]] đã phát hiện rằng [[nguyên tử]] là đơn vị cơ bản để tạo nên các [[nguyên tố]] hóa chất. Vào năm 1808, John Dalton đã đưa ra lý thuyết nguyên tử của ông dựa trên [[định luật bảo toàn khối lượng]] và định luật tỷ lệ các chất trong các phản ứng hoá học.
Thuyết nguyên tử John Dalton của ông dựa trên năm giả thuyết:
# Giả thuyết thứ nhất phát biểu rằng tất cả [[vật chất]] đều được cấu tạo từ các nguyên tử.
# Giả thuyết thứ hai là các nguyên tử của cùng một nguyên tố sẽ có cùng một cấu trúc và tính chất.
# Giả thuyết thứ ba là các nguyên tử không thể bị phân chia, không thể được sinh ra hoặc mất đi.
# Giả thuyết thứ tư là các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau kết hợp với nhau để tạo ra các [[hợp chất]].
# Giả thuyết thứ năm là trong các [[phản ứng hóa học|phản ứng hoá học]], các nguyên tử có thể kết hợp, phân tách hoặc tái sắp xếp lại.
Lý thuyết của Dalton không chỉ giải thích các định luật trên mà còn là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này.
==Mô hình Nguyên tử Rutherford==
===Thí nghiệm Rutherford===
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố điện tử trong nguyên tử vật chất . [[Ernest Rutherford]] ([[1871]]-[[1937]]) đã dùng một chùm [[hạt alpha]] bắn phá một lá [[vàng]] mỏng trong [[thí nghiệm Rutherford|thí nghiệm mang tên ông]]. Hạt alpha là một hạt mang điện dương (+2), có khối lượng khoảng bốn lần khối lượng nguyên tố [[hydrogen]]. Kết quả thu được cho thấy hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng, một số hạt (1/8000 so với số hạt đi thẳng) bị lệch hướng và một số ít hạt bị bật ngược trở lại. Kết quả này cho phép kết luận rằng nguyên tử có cấu tạo rỗng, các Điện tử âm bao quanh một hạt có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tố . Trên lá kim loại các phân tử mang điện tích dương phân bố rất thưa thớt vì thế các hạt alpha đi qua lá kim loại dễ dàng. Một số hạt đi gần với các hạt điện tích dương và các hạt này tích điện lớn nên đẩy hạt alpha đi lệch hướng ban đầu hoặc ngược hướng ban đầu. Ông gọi đó là [[hạt nhân nguyên tử|hạt nhân]].
===Mô hình Nguyên tử Rutherford===
Mô hình Nguyên tử Rutherford cho rằng Nguyên tử tạo ra từ các [[Điện tử âm]] trên các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm chứa [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] . Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] như sau
: [[File:Atom_Diagram.svg|200px]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
===Điện tử ===
Điện tử là các Hạt mang điện nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được . Có tất cả 3 loại điện tử đả được tìm thấy đó là Điện tử âm , Điện tử dương và Điện tử trung hòa . Tính chất của 3 loại điện tử này được liệt kê trong bảng tính chất bên dưới
:{|width=100%
|-
|'''Điện tử ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Điện mang ''' || '''Khối lượng '''
|-
| Điện tử âm || <math>e^-</math> || <math>-</math> || <math>m_e</math>
|-
| Điện tử dương || <math>p^+</math> || <math>+</math> || <math>m_p</math>
|-
| Điện tử trung hòa || <math>n^0</math> || <math>0</math> || <math>m_n</math>
|-
|}
==Mô hình nguyên tử Bohr==
Theo nhà vật lý Bohr
:[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
===Tính toán Bohr===
==== Vạch sáng Line spectra====
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
==== Bán kín Bohr====
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
==== Tầng năng lượng lượng tử====
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
===Mô hình nguyên tử chuẩn===
Mô hình nguyên tử chuẩn bao gồm Mô hình nguyên tử Rutherford và Mô hình nguyên tử Bohr
Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[File:Atom_Diagram.svg|200px|right]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
63iico6yma000mmgqnmthld8i5epyev
542942
542941
2026-09-28T17:36:33Z
~2026-52004-70
19759
/* Mô hình nguyên tử chuẩn */
542942
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật]]
Nguyên tử là dạng [[Hạt]] nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được tạo nên [[Vật]]
==Thuyết nguyên tử John Dalton==
[[Tập tin:A New System of Chemical Philosophy fp.jpg|phải|200px|nhỏ|Các nguyên tử và phân tử khác nhau trong mô hình của John Dalton trong ấn phẩm ''Hệ thống mới của triết học hóa học'' (''A New System of Chemical Philosophy'' (xuất bản năm 1808)).]]
Vào đầu thế kỷ thứ 20, [[John Dalton]] đã phát hiện rằng [[nguyên tử]] là đơn vị cơ bản để tạo nên các [[nguyên tố]] hóa chất. Vào năm 1808, John Dalton đã đưa ra lý thuyết nguyên tử của ông dựa trên [[định luật bảo toàn khối lượng]] và định luật tỷ lệ các chất trong các phản ứng hoá học.
Thuyết nguyên tử John Dalton của ông dựa trên năm giả thuyết:
# Giả thuyết thứ nhất phát biểu rằng tất cả [[vật chất]] đều được cấu tạo từ các nguyên tử.
# Giả thuyết thứ hai là các nguyên tử của cùng một nguyên tố sẽ có cùng một cấu trúc và tính chất.
# Giả thuyết thứ ba là các nguyên tử không thể bị phân chia, không thể được sinh ra hoặc mất đi.
# Giả thuyết thứ tư là các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau kết hợp với nhau để tạo ra các [[hợp chất]].
# Giả thuyết thứ năm là trong các [[phản ứng hóa học|phản ứng hoá học]], các nguyên tử có thể kết hợp, phân tách hoặc tái sắp xếp lại.
Lý thuyết của Dalton không chỉ giải thích các định luật trên mà còn là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này.
==Mô hình Nguyên tử Rutherford==
===Thí nghiệm Rutherford===
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố điện tử trong nguyên tử vật chất . [[Ernest Rutherford]] ([[1871]]-[[1937]]) đã dùng một chùm [[hạt alpha]] bắn phá một lá [[vàng]] mỏng trong [[thí nghiệm Rutherford|thí nghiệm mang tên ông]]. Hạt alpha là một hạt mang điện dương (+2), có khối lượng khoảng bốn lần khối lượng nguyên tố [[hydrogen]]. Kết quả thu được cho thấy hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng, một số hạt (1/8000 so với số hạt đi thẳng) bị lệch hướng và một số ít hạt bị bật ngược trở lại. Kết quả này cho phép kết luận rằng nguyên tử có cấu tạo rỗng, các Điện tử âm bao quanh một hạt có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tố . Trên lá kim loại các phân tử mang điện tích dương phân bố rất thưa thớt vì thế các hạt alpha đi qua lá kim loại dễ dàng. Một số hạt đi gần với các hạt điện tích dương và các hạt này tích điện lớn nên đẩy hạt alpha đi lệch hướng ban đầu hoặc ngược hướng ban đầu. Ông gọi đó là [[hạt nhân nguyên tử|hạt nhân]].
===Mô hình Nguyên tử Rutherford===
Mô hình Nguyên tử Rutherford cho rằng Nguyên tử tạo ra từ các [[Điện tử âm]] trên các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm chứa [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] . Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] như sau
: [[File:Atom_Diagram.svg|200px]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
===Điện tử ===
Điện tử là các Hạt mang điện nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được . Có tất cả 3 loại điện tử đả được tìm thấy đó là Điện tử âm , Điện tử dương và Điện tử trung hòa . Tính chất của 3 loại điện tử này được liệt kê trong bảng tính chất bên dưới
:{|width=100%
|-
|'''Điện tử ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Điện mang ''' || '''Khối lượng '''
|-
| Điện tử âm || <math>e^-</math> || <math>-</math> || <math>m_e</math>
|-
| Điện tử dương || <math>p^+</math> || <math>+</math> || <math>m_p</math>
|-
| Điện tử trung hòa || <math>n^0</math> || <math>0</math> || <math>m_n</math>
|-
|}
==Mô hình nguyên tử Bohr==
Theo nhà vật lý Bohr
:[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
===Tính toán Bohr===
==== Vạch sáng Line spectra====
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
==== Bán kín Bohr====
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
==== Tầng năng lượng lượng tử====
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
==Mô hình nguyên tử chuẩn==
Mô hình nguyên tử chuẩn bao gồm Mô hình nguyên tử Rutherford và Mô hình nguyên tử Bohr
Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[File:Atom_Diagram.svg|200px|right]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
spv3ry974wgoyymhjkp2bm4w6c0hmrr
Chuyển động
0
107987
542975
541552
2026-09-28T18:14:14Z
~2026-52004-70
19759
542975
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Vật lý]]
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
Chuyển động tạo ra từ di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác . Khi có một Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển sẽ tạo ra Chuyển động
==Tính chất chuyển động==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Định nghỉa ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || đường dài di chuyển || <math>s </math> || <math>s </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || Thời gian di chuyển || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| Tốc độ di chuyển || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || Thay đổi tốc độ theo thay đổi thời gian || <math>a</math> || <math>\frac{v}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] || Sức dùng để thực thi một việc ||<math>F</math> || <math>m a</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || khả năng thực thi một việc của lực || <math>W</math> || <math>F s</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || khả năng thực thi một việc của lực theo thời gian || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các chuyển động cơ bản==
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Dao động sóng]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng]]
b66c9zg6l428iq1ude050z4v8vndh6g
543064
542975
2026-09-28T19:35:21Z
~2026-52004-70
19759
/* Các chuyển động cơ bản */
543064
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Vật lý]]
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
Chuyển động tạo ra từ di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác . Khi có một Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển sẽ tạo ra Chuyển động
==Tính chất chuyển động==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Định nghỉa ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || đường dài di chuyển || <math>s </math> || <math>s </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || Thời gian di chuyển || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| Tốc độ di chuyển || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || Thay đổi tốc độ theo thay đổi thời gian || <math>a</math> || <math>\frac{v}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] || Sức dùng để thực thi một việc ||<math>F</math> || <math>m a</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || khả năng thực thi một việc của lực || <math>W</math> || <math>F s</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || khả năng thực thi một việc của lực theo thời gian || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các chuyển động cơ bản==
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Dao động sóng]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng]]
* [[Lực]]
t89wfortjcd2t1qwkfpmho5u8n2aes7
543099
543064
2026-09-28T19:59:21Z
~2026-52004-70
19759
/* Các chuyển động cơ bản */
543099
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Vật lý]]
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
Chuyển động tạo ra từ di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác . Khi có một Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển sẽ tạo ra Chuyển động
==Tính chất chuyển động==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Định nghỉa ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || đường dài di chuyển || <math>s </math> || <math>s </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || Thời gian di chuyển || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| Tốc độ di chuyển || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || Thay đổi tốc độ theo thay đổi thời gian || <math>a</math> || <math>\frac{v}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] || Sức dùng để thực thi một việc ||<math>F</math> || <math>m a</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || khả năng thực thi một việc của lực || <math>W</math> || <math>F s</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || khả năng thực thi một việc của lực theo thời gian || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các chuyển động cơ bản==
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Dao động sóng]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng]]
* [[Lực]]
cf88avikh0nsjsb02dmsgbsn7dquykg
543100
543099
2026-09-28T19:59:37Z
~2026-52004-70
19759
/* Các chuyển động cơ bản */
543100
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Vật lý]]
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
Chuyển động tạo ra từ di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác . Khi có một Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển sẽ tạo ra Chuyển động
==Tính chất chuyển động==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Định nghỉa ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || đường dài di chuyển || <math>s </math> || <math>s </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || Thời gian di chuyển || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| Tốc độ di chuyển || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || Thay đổi tốc độ theo thay đổi thời gian || <math>a</math> || <math>\frac{v}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] || Sức dùng để thực thi một việc ||<math>F</math> || <math>m a</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || khả năng thực thi một việc của lực || <math>W</math> || <math>F s</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || khả năng thực thi một việc của lực theo thời gian || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các chuyển động cơ bản==
:[[File:Slope_picture.svg|100px]][[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Dao động sóng]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng]]
* [[Lực]]
geeyhb1ojeg3ul8js6oycuw2gfnajfk
543101
543100
2026-09-28T20:00:01Z
~2026-52004-70
19759
/* Các chuyển động cơ bản */
543101
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Vật lý]]
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
Chuyển động tạo ra từ di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác . Khi có một Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển sẽ tạo ra Chuyển động
==Tính chất chuyển động==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Định nghỉa ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || đường dài di chuyển || <math>s </math> || <math>s </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || Thời gian di chuyển || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| Tốc độ di chuyển || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || Thay đổi tốc độ theo thay đổi thời gian || <math>a</math> || <math>\frac{v}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] || Sức dùng để thực thi một việc ||<math>F</math> || <math>m a</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || khả năng thực thi một việc của lực || <math>W</math> || <math>F s</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || khả năng thực thi một việc của lực theo thời gian || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các chuyển động cơ bản==
:[[File:Slope_picture.svg|100px]][[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]][[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Dao động sóng]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng]]
* [[Lực]]
tvm4ipsrv7ux5ywmc8v4ubcssdyye07
543102
543101
2026-09-28T20:00:37Z
~2026-52004-70
19759
/* Các chuyển động cơ bản */
543102
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Vật lý]]
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
Chuyển động tạo ra từ di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác . Khi có một Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển sẽ tạo ra Chuyển động
==Tính chất chuyển động==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Định nghỉa ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || đường dài di chuyển || <math>s </math> || <math>s </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || Thời gian di chuyển || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| Tốc độ di chuyển || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || Thay đổi tốc độ theo thay đổi thời gian || <math>a</math> || <math>\frac{v}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] || Sức dùng để thực thi một việc ||<math>F</math> || <math>m a</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || khả năng thực thi một việc của lực || <math>W</math> || <math>F s</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || khả năng thực thi một việc của lực theo thời gian || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các chuyển động cơ bản==
:[[File:Slope_picture.svg|100px]][[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]][[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]] [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]]
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Dao động sóng]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng]]
* [[Lực]]
tpyqsb0qaacvxrtu1lp6lck08degalh
543103
543102
2026-09-28T20:01:01Z
~2026-52004-70
19759
/* Các chuyển động cơ bản */
543103
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Vật lý]]
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
Chuyển động tạo ra từ di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác . Khi có một Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển sẽ tạo ra Chuyển động
==Tính chất chuyển động==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Định nghỉa ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || đường dài di chuyển || <math>s </math> || <math>s </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || Thời gian di chuyển || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| Tốc độ di chuyển || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || Thay đổi tốc độ theo thay đổi thời gian || <math>a</math> || <math>\frac{v}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] || Sức dùng để thực thi một việc ||<math>F</math> || <math>m a</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || khả năng thực thi một việc của lực || <math>W</math> || <math>F s</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || khả năng thực thi một việc của lực theo thời gian || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các chuyển động cơ bản==
:[[File:Slope_picture.svg|100px]][[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]][[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]] [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]][[Tập_tin:Wave.png|200px]]
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Dao động sóng]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng]]
* [[Lực]]
qcjgh8vwxvly8mqwzre7s987jjjua54
543105
543103
2026-09-28T20:01:58Z
~2026-52004-70
19759
/* Các chuyển động cơ bản */
543105
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Vật lý]]
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
Chuyển động tạo ra từ di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác . Khi có một Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển sẽ tạo ra Chuyển động
==Tính chất chuyển động==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Định nghỉa ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || đường dài di chuyển || <math>s </math> || <math>s </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || Thời gian di chuyển || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| Tốc độ di chuyển || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || Thay đổi tốc độ theo thay đổi thời gian || <math>a</math> || <math>\frac{v}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] || Sức dùng để thực thi một việc ||<math>F</math> || <math>m a</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || khả năng thực thi một việc của lực || <math>W</math> || <math>F s</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || khả năng thực thi một việc của lực theo thời gian || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các chuyển động cơ bản==
:[[File:Slope_picture.svg|100px]][[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]][[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]] [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]][[Tập_tin:Wave.png|200px]]
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Dao động sóng]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng]]
t5lz6dku2b2f94040yfzbkc0y4ekopk
Lượng tử
0
108927
542943
541597
2026-09-28T17:37:37Z
~2026-52004-70
19759
542943
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Lượng tử là một đại lượng vật lý đai diện cho một lượng vật nhỏ nhứt đo được . Thí dụ như Quang tử lượng cho biết lượng tử quang nhỏ nhứt tạo nên Quang tử tìm thấy từ [[Phóng xạ nhiệt]]
==Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán ==
:<math>h = 6.626\ 070\ 15\times 10^{-34}\ \text{J}{\cdot}\text{Hz}^{-1}</math> còn được gọi là [[ Hằng số Plank]]
:<math>h = p \lambda</math>
==Tính chất==
===Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử===
Từ
:<math>h = p \lambda</math>
Tánh Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math>
===Công năng Lượng tử===
Một động lượng di chuuye^?n ở vận tốc ánh sáng mang theo năng lượng lượng tử bằng tích của lượng tử nhân với tần số sóng
: <math>W = pC = hf</math>
Nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
==[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]==
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
===Lượng tử===
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
===Quang tuyến Lượng tử===
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
==Phóng xạ nhiệt lửa==
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
Phóng xạ phát ra điện
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
j33qcg3x4vwr3aqmotl3qqkuix9xtrq
542944
542943
2026-09-28T17:38:27Z
~2026-52004-70
19759
542944
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Lượng tử là một đại lượng vật lý đai diện cho một lượng vật nhỏ nhứt đo được . Thí dụ như Quang tử lượng cho biết lượng tử quang nhỏ nhứt tạo nên Quang tử tìm thấy từ [[Phóng xạ nhiệt]]
==Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán ==
Lượng tử có ký hiệu '''h''' còn được gọi là [[ Hằng số Plank]]
:<math>h = p \lambda</math>
:<math>h = 6.626\ 070\ 15\times 10^{-34}\ \text{J}{\cdot}\text{Hz}^{-1}</math>
==Tính chất==
===Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử===
Từ
:<math>h = p \lambda</math>
Tánh Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math>
===Công năng Lượng tử===
Một động lượng di chuuye^?n ở vận tốc ánh sáng mang theo năng lượng lượng tử bằng tích của lượng tử nhân với tần số sóng
: <math>W = pC = hf</math>
Nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
==[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]==
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
===Lượng tử===
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
===Quang tuyến Lượng tử===
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
==Phóng xạ nhiệt lửa==
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
Phóng xạ phát ra điện
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
5fk1uzujng09xqams2hs1a270l9lnct
542945
542944
2026-09-28T17:39:50Z
~2026-52004-70
19759
/* Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán */
542945
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Lượng tử là một đại lượng vật lý đai diện cho một lượng vật nhỏ nhứt đo được . Thí dụ như Quang tử lượng cho biết lượng tử quang nhỏ nhứt tạo nên Quang tử tìm thấy từ [[Phóng xạ nhiệt]]
==Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán ==
Lượng tử có ký hiệu '''h''' là một hằng số không đổi được gọi là [[ Hằng số Plank]] có giá trị đo dược :<math>h = 6.626\ 070\ 15\times 10^{-34}\ \text{J}{\cdot}\text{Hz}^{-1}</math> và công thức toán
:<math>h = p \lambda</math>
==Tính chất==
===Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử===
Từ
:<math>h = p \lambda</math>
Tánh Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math>
===Công năng Lượng tử===
Một động lượng di chuuye^?n ở vận tốc ánh sáng mang theo năng lượng lượng tử bằng tích của lượng tử nhân với tần số sóng
: <math>W = pC = hf</math>
Nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
==[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]==
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
===Lượng tử===
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
===Quang tuyến Lượng tử===
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
==Phóng xạ nhiệt lửa==
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
Phóng xạ phát ra điện
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
cdmeenw57kyo63sqbhskt7uoymv2kq9
542946
542945
2026-09-28T17:41:34Z
~2026-52004-70
19759
/* Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán */
542946
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Lượng tử là một đại lượng vật lý đai diện cho một lượng vật nhỏ nhứt đo được . Thí dụ như Quang tử lượng cho biết lượng tử quang nhỏ nhứt tạo nên Quang tử tìm thấy từ [[Phóng xạ nhiệt]]
==Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán ==
Lượng tử có ký hiệu '''h''' là một hằng số không đổi được gọi là [[ Hằng số Plank]] có giá trị đo dược :<math>h = 6.626\ 070\ 15\times 10^{-34}\ \text{J}{\cdot}\text{Hz}^{-1}</math> và có thể biểu diển bằng công thức toán sau
:<math>h = p \lambda</math>
Với
:<math>h = p \lambda</math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
:<math>h = p \lambda</math> - Động lượng đo bằng đơn vị Kg m/s
:<math>h = p \lambda</math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
==Tính chất==
===Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử===
Từ
:<math>h = p \lambda</math>
Tánh Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math>
===Công năng Lượng tử===
Một động lượng di chuuye^?n ở vận tốc ánh sáng mang theo năng lượng lượng tử bằng tích của lượng tử nhân với tần số sóng
: <math>W = pC = hf</math>
Nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
==[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]==
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
===Lượng tử===
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
===Quang tuyến Lượng tử===
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
==Phóng xạ nhiệt lửa==
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
Phóng xạ phát ra điện
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
9wgv1yx6e0cr4i4tqjl1ni1yg9wyv46
542947
542946
2026-09-28T17:41:52Z
~2026-52004-70
19759
/* Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán */
542947
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Lượng tử là một đại lượng vật lý đai diện cho một lượng vật nhỏ nhứt đo được . Thí dụ như Quang tử lượng cho biết lượng tử quang nhỏ nhứt tạo nên Quang tử tìm thấy từ [[Phóng xạ nhiệt]]
==Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán ==
Lượng tử có ký hiệu '''h''' là một hằng số không đổi được gọi là [[ Hằng số Plank]] có giá trị đo dược :<math>h = 6.626\ 070\ 15\times 10^{-34}\ \text{J}{\cdot}\text{Hz}^{-1}</math> và có thể biểu diển bằng công thức toán sau
:<math>h = p \lambda</math>
Với
:<math>h = p \lambda</math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
:<math>p </math> - Động lượng đo bằng đơn vị Kg m/s
:<math>\lambda</math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
==Tính chất==
===Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử===
Từ
:<math>h = p \lambda</math>
Tánh Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math>
===Công năng Lượng tử===
Một động lượng di chuuye^?n ở vận tốc ánh sáng mang theo năng lượng lượng tử bằng tích của lượng tử nhân với tần số sóng
: <math>W = pC = hf</math>
Nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
==[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]==
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
===Lượng tử===
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
===Quang tuyến Lượng tử===
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
==Phóng xạ nhiệt lửa==
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
Phóng xạ phát ra điện
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
s3yasti29kc1fydxarkp1i6txzewj3j
542948
542947
2026-09-28T17:42:05Z
~2026-52004-70
19759
/* Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán */
542948
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Lượng tử là một đại lượng vật lý đai diện cho một lượng vật nhỏ nhứt đo được . Thí dụ như Quang tử lượng cho biết lượng tử quang nhỏ nhứt tạo nên Quang tử tìm thấy từ [[Phóng xạ nhiệt]]
==Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán ==
Lượng tử có ký hiệu '''h''' là một hằng số không đổi được gọi là [[ Hằng số Plank]] có giá trị đo dược :<math>h = 6.626\ 070\ 15\times 10^{-34}\ \text{J}{\cdot}\text{Hz}^{-1}</math> và có thể biểu diển bằng công thức toán sau
:<math>h = p \lambda</math>
Với
:<math>h </math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
:<math>p </math> - Động lượng đo bằng đơn vị Kg m/s
:<math>\lambda</math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
==Tính chất==
===Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử===
Từ
:<math>h = p \lambda</math>
Tánh Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math>
===Công năng Lượng tử===
Một động lượng di chuuye^?n ở vận tốc ánh sáng mang theo năng lượng lượng tử bằng tích của lượng tử nhân với tần số sóng
: <math>W = pC = hf</math>
Nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
==[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]==
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
===Lượng tử===
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
===Quang tuyến Lượng tử===
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
==Phóng xạ nhiệt lửa==
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
Phóng xạ phát ra điện
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
dh7nnwrr3a10le7gr72xb0om0z3676p
542949
542948
2026-09-28T17:43:35Z
~2026-52004-70
19759
/* Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử */
542949
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Lượng tử là một đại lượng vật lý đai diện cho một lượng vật nhỏ nhứt đo được . Thí dụ như Quang tử lượng cho biết lượng tử quang nhỏ nhứt tạo nên Quang tử tìm thấy từ [[Phóng xạ nhiệt]]
==Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán ==
Lượng tử có ký hiệu '''h''' là một hằng số không đổi được gọi là [[ Hằng số Plank]] có giá trị đo dược :<math>h = 6.626\ 070\ 15\times 10^{-34}\ \text{J}{\cdot}\text{Hz}^{-1}</math> và có thể biểu diển bằng công thức toán sau
:<math>h = p \lambda</math>
Với
:<math>h </math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
:<math>p </math> - Động lượng đo bằng đơn vị Kg m/s
:<math>\lambda</math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
==Tính chất==
===Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử===
Từ công thức trên
:<math>h = p \lambda</math>
Ta thấy, Lượng tử có lưỡng tánh Sóng Hạt
*Tánh Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
*Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math>
===Công năng Lượng tử===
Một động lượng di chuuye^?n ở vận tốc ánh sáng mang theo năng lượng lượng tử bằng tích của lượng tử nhân với tần số sóng
: <math>W = pC = hf</math>
Nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
==[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]==
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
===Lượng tử===
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
===Quang tuyến Lượng tử===
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
==Phóng xạ nhiệt lửa==
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
Phóng xạ phát ra điện
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
767xy76pvx58iqd1r1721bbhh43qor1
542950
542949
2026-09-28T17:44:02Z
~2026-52004-70
19759
/* Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử */
542950
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Lượng tử là một đại lượng vật lý đai diện cho một lượng vật nhỏ nhứt đo được . Thí dụ như Quang tử lượng cho biết lượng tử quang nhỏ nhứt tạo nên Quang tử tìm thấy từ [[Phóng xạ nhiệt]]
==Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán ==
Lượng tử có ký hiệu '''h''' là một hằng số không đổi được gọi là [[ Hằng số Plank]] có giá trị đo dược :<math>h = 6.626\ 070\ 15\times 10^{-34}\ \text{J}{\cdot}\text{Hz}^{-1}</math> và có thể biểu diển bằng công thức toán sau
:<math>h = p \lambda</math>
Với
:<math>h </math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
:<math>p </math> - Động lượng đo bằng đơn vị Kg m/s
:<math>\lambda</math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
==Tính chất==
===Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử===
Từ công thức trên
:<math>h = p \lambda</math>
Ta thấy, Lượng tử có lưỡng tánh Sóng Hạt
*Tánh Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
*Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
===Công năng Lượng tử===
Một động lượng di chuuye^?n ở vận tốc ánh sáng mang theo năng lượng lượng tử bằng tích của lượng tử nhân với tần số sóng
: <math>W = pC = hf</math>
Nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
==[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]==
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
===Lượng tử===
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
===Quang tuyến Lượng tử===
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
==Phóng xạ nhiệt lửa==
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
Phóng xạ phát ra điện
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
i4vmlfqo9lar7ukkin6aswwtj09ktbm
542951
542950
2026-09-28T17:47:16Z
~2026-52004-70
19759
/* Tính chất */
542951
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Lượng tử là một đại lượng vật lý đai diện cho một lượng vật nhỏ nhứt đo được . Thí dụ như Quang tử lượng cho biết lượng tử quang nhỏ nhứt tạo nên Quang tử tìm thấy từ [[Phóng xạ nhiệt]]
==Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán ==
Lượng tử có ký hiệu '''h''' là một hằng số không đổi được gọi là [[ Hằng số Plank]] có giá trị đo dược :<math>h = 6.626\ 070\ 15\times 10^{-34}\ \text{J}{\cdot}\text{Hz}^{-1}</math> và có thể biểu diển bằng công thức toán sau
:<math>h = p \lambda</math>
Với
:<math>h </math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
:<math>p </math> - Động lượng đo bằng đơn vị Kg m/s
:<math>\lambda</math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
==Tính chất==
===Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử===
Từ công thức trên
:<math>h = p \lambda</math>
Ta thấy, Lượng tử có lưỡng tánh Sóng Hạt
*Tánh Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
*Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
===Công năng Lượng tử===
Từ Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
Ta thấy,
: <math>W = pC = hf</math>
Công năng lượng tử của một động lượng di chuyển ở vận tốc ánh sáng mang được tính bằng tích của lượng tử nhân với tần số sóng
==[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]==
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
===Lượng tử===
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
===Quang tuyến Lượng tử===
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
==Phóng xạ nhiệt lửa==
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
Phóng xạ phát ra điện
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
tpmo0p342o3j112msznp976lrlz4vxj
542952
542951
2026-09-28T17:47:46Z
~2026-52004-70
19759
/* Tính chất */
542952
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Lượng tử là một đại lượng vật lý đai diện cho một lượng vật nhỏ nhứt đo được . Thí dụ như Quang tử lượng cho biết lượng tử quang nhỏ nhứt tạo nên Quang tử tìm thấy từ [[Phóng xạ nhiệt]]
==Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán ==
Lượng tử có ký hiệu '''h''' là một hằng số không đổi được gọi là [[ Hằng số Plank]] có giá trị đo dược :<math>h = 6.626\ 070\ 15\times 10^{-34}\ \text{J}{\cdot}\text{Hz}^{-1}</math> và có thể biểu diển bằng công thức toán sau
:<math>h = p \lambda</math>
Với
:<math>h </math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
:<math>p </math> - Động lượng đo bằng đơn vị Kg m/s
:<math>\lambda</math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
===Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử===
Từ công thức trên
:<math>h = p \lambda</math>
Ta thấy, Lượng tử có lưỡng tánh Sóng Hạt
*Tánh Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
*Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
===Công năng Lượng tử===
Từ Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
Ta thấy,
: <math>W = pC = hf</math>
Công năng lượng tử của một động lượng di chuyển ở vận tốc ánh sáng mang được tính bằng tích của lượng tử nhân với tần số sóng
==[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]==
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
===Lượng tử===
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
===Quang tuyến Lượng tử===
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
==Phóng xạ nhiệt lửa==
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
Phóng xạ phát ra điện
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
0iz9v2gfrg49vnz8xmjx4l6j8athcww
542953
542952
2026-09-28T17:48:05Z
~2026-52004-70
19759
542953
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Lượng tử là một đại lượng vật lý đai diện cho một lượng vật nhỏ nhứt đo được . Thí dụ như Quang tử lượng cho biết lượng tử quang nhỏ nhứt tạo nên Quang tử tìm thấy từ [[Phóng xạ nhiệt]]
==Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán ==
Lượng tử có ký hiệu '''h''' là một hằng số không đổi được gọi là [[ Hằng số Plank]] có giá trị đo dược :<math>h = 6.626\ 070\ 15\times 10^{-34}\ \text{J}{\cdot}\text{Hz}^{-1}</math> và có thể biểu diển bằng công thức toán sau
:<math>h = p \lambda</math>
Với
:<math>h </math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
:<math>p </math> - Động lượng đo bằng đơn vị Kg m/s
:<math>\lambda</math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
==Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử==
Từ công thức trên
:<math>h = p \lambda</math>
Ta thấy, Lượng tử có lưỡng tánh Sóng Hạt
*Tánh Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
*Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
==Công năng Lượng tử==
Từ Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
Ta thấy,
: <math>W = pC = hf</math>
Công năng lượng tử của một động lượng di chuyển ở vận tốc ánh sáng mang được tính bằng tích của lượng tử nhân với tần số sóng
==[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]==
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
===Lượng tử===
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
===Quang tuyến Lượng tử===
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
==Phóng xạ nhiệt lửa==
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
Phóng xạ phát ra điện
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
pka39ogt2fp8euoln9iy2hwhbv2kcr7
542954
542953
2026-09-28T17:50:44Z
~2026-52004-70
19759
/* Phóng xạ nhiệt điện từ */
542954
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Lượng tử là một đại lượng vật lý đai diện cho một lượng vật nhỏ nhứt đo được . Thí dụ như Quang tử lượng cho biết lượng tử quang nhỏ nhứt tạo nên Quang tử tìm thấy từ [[Phóng xạ nhiệt]]
==Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán ==
Lượng tử có ký hiệu '''h''' là một hằng số không đổi được gọi là [[ Hằng số Plank]] có giá trị đo dược :<math>h = 6.626\ 070\ 15\times 10^{-34}\ \text{J}{\cdot}\text{Hz}^{-1}</math> và có thể biểu diển bằng công thức toán sau
:<math>h = p \lambda</math>
Với
:<math>h </math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
:<math>p </math> - Động lượng đo bằng đơn vị Kg m/s
:<math>\lambda</math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
==Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử==
Từ công thức trên
:<math>h = p \lambda</math>
Ta thấy, Lượng tử có lưỡng tánh Sóng Hạt
*Tánh Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
*Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
==Công năng Lượng tử==
Từ Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
Ta thấy,
: <math>W = pC = hf</math>
Công năng lượng tử của một động lượng di chuyển ở vận tốc ánh sáng mang được tính bằng tích của lượng tử nhân với tần số sóng
==Phóng xạ nhiệt==
===[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]===
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
===Lượng tử===
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
===Quang tuyến Lượng tử===
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
==Phóng xạ nhiệt lửa==
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
Phóng xạ phát ra điện
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
7qz9jwwnp7dg30knax83o8ti7vx1mn3
542955
542954
2026-09-28T17:50:59Z
~2026-52004-70
19759
/* Lượng tử */
542955
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Lượng tử là một đại lượng vật lý đai diện cho một lượng vật nhỏ nhứt đo được . Thí dụ như Quang tử lượng cho biết lượng tử quang nhỏ nhứt tạo nên Quang tử tìm thấy từ [[Phóng xạ nhiệt]]
==Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán ==
Lượng tử có ký hiệu '''h''' là một hằng số không đổi được gọi là [[ Hằng số Plank]] có giá trị đo dược :<math>h = 6.626\ 070\ 15\times 10^{-34}\ \text{J}{\cdot}\text{Hz}^{-1}</math> và có thể biểu diển bằng công thức toán sau
:<math>h = p \lambda</math>
Với
:<math>h </math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
:<math>p </math> - Động lượng đo bằng đơn vị Kg m/s
:<math>\lambda</math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
==Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử==
Từ công thức trên
:<math>h = p \lambda</math>
Ta thấy, Lượng tử có lưỡng tánh Sóng Hạt
*Tánh Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
*Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
==Công năng Lượng tử==
Từ Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
Ta thấy,
: <math>W = pC = hf</math>
Công năng lượng tử của một động lượng di chuyển ở vận tốc ánh sáng mang được tính bằng tích của lượng tử nhân với tần số sóng
==Phóng xạ nhiệt==
===[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]===
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
====Lượng tử====
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
===Quang tuyến Lượng tử===
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
==Phóng xạ nhiệt lửa==
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
Phóng xạ phát ra điện
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
6q1wozxnkow3oz5pb1ltxq80qhs4o5e
542956
542955
2026-09-28T17:51:07Z
~2026-52004-70
19759
/* Quang tuyến Lượng tử */
542956
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Lượng tử là một đại lượng vật lý đai diện cho một lượng vật nhỏ nhứt đo được . Thí dụ như Quang tử lượng cho biết lượng tử quang nhỏ nhứt tạo nên Quang tử tìm thấy từ [[Phóng xạ nhiệt]]
==Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán ==
Lượng tử có ký hiệu '''h''' là một hằng số không đổi được gọi là [[ Hằng số Plank]] có giá trị đo dược :<math>h = 6.626\ 070\ 15\times 10^{-34}\ \text{J}{\cdot}\text{Hz}^{-1}</math> và có thể biểu diển bằng công thức toán sau
:<math>h = p \lambda</math>
Với
:<math>h </math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
:<math>p </math> - Động lượng đo bằng đơn vị Kg m/s
:<math>\lambda</math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
==Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử==
Từ công thức trên
:<math>h = p \lambda</math>
Ta thấy, Lượng tử có lưỡng tánh Sóng Hạt
*Tánh Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
*Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
==Công năng Lượng tử==
Từ Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
Ta thấy,
: <math>W = pC = hf</math>
Công năng lượng tử của một động lượng di chuyển ở vận tốc ánh sáng mang được tính bằng tích của lượng tử nhân với tần số sóng
==Phóng xạ nhiệt==
===[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]===
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
====Lượng tử====
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
====Quang tuyến Lượng tử====
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
==Phóng xạ nhiệt lửa==
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
Phóng xạ phát ra điện
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
e0oe6otbwianzg8tpb9ral89a5m6mw1
542957
542956
2026-09-28T17:51:56Z
~2026-52004-70
19759
/* Phóng xạ nhiệt lửa */
542957
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Lượng tử là một đại lượng vật lý đai diện cho một lượng vật nhỏ nhứt đo được . Thí dụ như Quang tử lượng cho biết lượng tử quang nhỏ nhứt tạo nên Quang tử tìm thấy từ [[Phóng xạ nhiệt]]
==Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán ==
Lượng tử có ký hiệu '''h''' là một hằng số không đổi được gọi là [[ Hằng số Plank]] có giá trị đo dược :<math>h = 6.626\ 070\ 15\times 10^{-34}\ \text{J}{\cdot}\text{Hz}^{-1}</math> và có thể biểu diển bằng công thức toán sau
:<math>h = p \lambda</math>
Với
:<math>h </math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
:<math>p </math> - Động lượng đo bằng đơn vị Kg m/s
:<math>\lambda</math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
==Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử==
Từ công thức trên
:<math>h = p \lambda</math>
Ta thấy, Lượng tử có lưỡng tánh Sóng Hạt
*Tánh Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
*Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
==Công năng Lượng tử==
Từ Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
Ta thấy,
: <math>W = pC = hf</math>
Công năng lượng tử của một động lượng di chuyển ở vận tốc ánh sáng mang được tính bằng tích của lượng tử nhân với tần số sóng
==Phóng xạ nhiệt==
===[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]===
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
====Lượng tử====
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
====Quang tuyến Lượng tử====
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
===Phóng xạ nhiệt lửa===
====Phóng xạ nhiệt quang====
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
====Phóng xạ nhiệt điện====
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
16vpfyf81or904ff9kb3s4m46fzh1jr
542958
542957
2026-09-28T17:53:00Z
~2026-52004-70
19759
542958
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Lượng tử là một đại lượng vật lý đai diện cho một lượng vật nhỏ nhứt đo được . Thí dụ như Quang tử lượng cho biết lượng tử quang nhỏ nhứt tạo nên Quang tử tìm thấy từ [[Phóng xạ nhiệt]]
==Phóng xạ nhiệt==
===[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]===
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
====Lượng tử====
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
====Quang tuyến Lượng tử====
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
===Phóng xạ nhiệt lửa===
====Phóng xạ nhiệt quang====
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
====Phóng xạ nhiệt điện====
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
==Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán ==
Lượng tử có ký hiệu '''h''' là một hằng số không đổi được gọi là [[ Hằng số Plank]] có giá trị đo dược :<math>h = 6.626\ 070\ 15\times 10^{-34}\ \text{J}{\cdot}\text{Hz}^{-1}</math> và có thể biểu diển bằng công thức toán sau
:<math>h = p \lambda</math>
Với
:<math>h </math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
:<math>p </math> - Động lượng đo bằng đơn vị Kg m/s
:<math>\lambda</math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
==Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử==
Từ công thức trên
:<math>h = p \lambda</math>
Ta thấy, Lượng tử có lưỡng tánh Sóng Hạt
*Tánh Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
*Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
==Công năng Lượng tử==
Từ Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
Ta thấy,
: <math>W = pC = hf</math>
Công năng lượng tử của một động lượng di chuyển ở vận tốc ánh sáng mang được tính bằng tích của lượng tử nhân với tần số sóng
==Phóng xạ nhiệt==
===[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]===
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
====Lượng tử====
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
====Quang tuyến Lượng tử====
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
===Phóng xạ nhiệt lửa===
====Phóng xạ nhiệt quang====
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
====Phóng xạ nhiệt điện====
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
rg9b2r936k99v68gvj4jf3025ejmzuv
542959
542958
2026-09-28T17:53:26Z
~2026-52004-70
19759
/* Phóng xạ nhiệt */
542959
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Lượng tử là một đại lượng vật lý đai diện cho một lượng vật nhỏ nhứt đo được . Thí dụ như Quang tử lượng cho biết lượng tử quang nhỏ nhứt tạo nên Quang tử tìm thấy từ [[Phóng xạ nhiệt]]
==Phóng xạ nhiệt==
===[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]===
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
====Lượng tử====
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
====Quang tuyến Lượng tử====
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
===Phóng xạ nhiệt lửa===
====Phóng xạ nhiệt quang====
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
====Phóng xạ nhiệt điện====
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
==Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán ==
Lượng tử có ký hiệu '''h''' là một hằng số không đổi được gọi là [[ Hằng số Plank]] có giá trị đo dược :<math>h = 6.626\ 070\ 15\times 10^{-34}\ \text{J}{\cdot}\text{Hz}^{-1}</math> và có thể biểu diển bằng công thức toán sau
:<math>h = p \lambda</math>
Với
:<math>h </math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
:<math>p </math> - Động lượng đo bằng đơn vị Kg m/s
:<math>\lambda</math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
==Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử==
Từ công thức trên
:<math>h = p \lambda</math>
Ta thấy, Lượng tử có lưỡng tánh Sóng Hạt
*Tánh Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
*Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
==Công năng Lượng tử==
Từ Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
Ta thấy,
: <math>W = pC = hf</math>
Công năng lượng tử của một động lượng di chuyển ở vận tốc ánh sáng mang được tính bằng tích của lượng tử nhân với tần số sóng
sqtirrh54gcpjfhzyea0o69mu293nhd
542960
542959
2026-09-28T17:54:02Z
~2026-52004-70
19759
542960
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Lượng tử là một đại lượng vật lý đai diện cho một lượng vật nhỏ nhứt đo được . Thí dụ như Quang tử lượng cho biết lượng tử quang nhỏ nhứt tạo nên Quang tử tìm thấy từ [[Phóng xạ nhiệt]]
==Phóng xạ nhiệt==
===[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]===
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
====Lượng tử====
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
====Quang tuyến Lượng tử====
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
===Phóng xạ nhiệt lửa===
====Phóng xạ nhiệt quang====
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
====Phóng xạ nhiệt điện====
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
==Tính chất==
===Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán ===
Lượng tử có ký hiệu '''h''' là một hằng số không đổi được gọi là [[ Hằng số Plank]] có giá trị đo dược :<math>h = 6.626\ 070\ 15\times 10^{-34}\ \text{J}{\cdot}\text{Hz}^{-1}</math> và có thể biểu diển bằng công thức toán sau
:<math>h = p \lambda</math>
Với
:<math>h </math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
:<math>p </math> - Động lượng đo bằng đơn vị Kg m/s
:<math>\lambda</math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
===Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử===
Từ công thức trên
:<math>h = p \lambda</math>
Ta thấy, Lượng tử có lưỡng tánh Sóng Hạt
*Tánh Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
*Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
===Công năng Lượng tử===
Từ Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
Ta thấy,
: <math>W = pC = hf</math>
Công năng lượng tử của một động lượng di chuyển ở vận tốc ánh sáng mang được tính bằng tích của lượng tử nhân với tần số sóng
djq2hor76cieotzqr04uneb40o251ph
Định luật Ohm
0
108937
543111
533518
2026-09-28T20:07:06Z
~2026-52004-70
19759
543111
wikitext
text/x-wiki
[[Category:Định luật]]
Trong một mạch điện khép kín của một điện thế mắc nối tiếp với một điện trở
: [[File:Ohms_law_voltage_source.svg|200px]]
==Định luật Ohm==
[[Định luật Ohm]] cho rằng
: '' Điện thế tỉ lệ thuận với Dòng điện và Điện trở kháng bằng tích của Dòng điện nhân với Điện trở kháng ''
==Công thức toán==
<math>V = I R</math>
:: <math>V </math> - Điện thế đo bằng đơn vị Vôn '''V'''
:: <math>I </math> - Dòng điện đo bằng đơn vị Ampere '''A'''
:: <math>R </math> - Điện trở kháng đo bằng đơn vị Ôm '''Ω'''
Từ trên
:<math>I = \frac{V}{R} = G V</math>
:<math>R = \frac{V}{I} = \frac{1}{G}</math>
:<math>G = \frac{I}{V} = \frac{1}{R}</math>
0ezl0eljkp3y2h8tezkhh41kmcg1jpc
543112
543111
2026-09-28T20:07:19Z
~2026-52004-70
19759
543112
wikitext
text/x-wiki
[[Category:Định luật điện]]
Trong một mạch điện khép kín của một điện thế mắc nối tiếp với một điện trở
: [[File:Ohms_law_voltage_source.svg|200px]]
==Định luật Ohm==
[[Định luật Ohm]] cho rằng
: '' Điện thế tỉ lệ thuận với Dòng điện và Điện trở kháng bằng tích của Dòng điện nhân với Điện trở kháng ''
==Công thức toán==
<math>V = I R</math>
:: <math>V </math> - Điện thế đo bằng đơn vị Vôn '''V'''
:: <math>I </math> - Dòng điện đo bằng đơn vị Ampere '''A'''
:: <math>R </math> - Điện trở kháng đo bằng đơn vị Ôm '''Ω'''
Từ trên
:<math>I = \frac{V}{R} = G V</math>
:<math>R = \frac{V}{I} = \frac{1}{G}</math>
:<math>G = \frac{I}{V} = \frac{1}{R}</math>
7f4s3axaetkz7n508qz2kpt5o9klrfu
Chuyển động thẳng
0
109121
542976
541544
2026-09-28T18:14:54Z
~2026-52004-70
19759
542976
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động thẳng đại diện cho mọi chuyển động theo đường thẳng không có thay đổi hướng.
==Tính chất ==
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
Gia tốc di chuyển
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>\Delta v = a \Delta t = \frac{v-v_o}{\Delta t}</math>
: <math>\Delta t = \frac{v-v_o}{a}</math>
Vậy, Vận tốc di chuyển
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>v_o = v - a \Delta t </math>
Đường dài di chuyển được tính bằng diện tích dưới hình v-t
: <math>s = v_o \Delta t + \frac{\Delta v}{2} \Delta t</math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2})</math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2})</math>
: <math>s = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2})</math>
: <math>s = (\frac{v - v_o}{a})( \frac{2v_o + v - v_o}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
Từ trên
: <math>v^2 = v_o^2 + 2 as</math>
===[[Chuyển động thẳng nghiêng]] ===
Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2} ) = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2}) = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o + a \Delta t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\Delta t(v_o + \Delta v) = \Delta t(v_o + a \Delta t) = \Delta t(v - a \Delta t) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\Delta v}{\Delta t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F \Delta t(v_o + \Delta v) </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F (v_o + \Delta v) </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===[[Chuyển động thẳng ngang]]===
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng không
:[[Tập_tin:Y_is_b.svg|200px]]
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = 0</math>
: <math>v = v_o </math>
:<math>s = v_o t</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v_o}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o </math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v_o t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{ v_o}{ t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F v_o t </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>F v_o</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===[[Chuyển động thẳng dọc]]===
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng hằng số không đổi
:[[Tập_tin:X_is_a.svg|200px]]
:<math>a = -g</math>
: <math>v = -gt </math>
:<math>s = -gt^2</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>-g = - \frac{MG}{h^2}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>-g t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>-g t^2</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>mg = m \frac{MG}{h^2} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>mgh </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{mgh}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
rpu1g89z4do06yp3cqr3zqk2i4ci71x
542977
542976
2026-09-28T18:16:42Z
~2026-52004-70
19759
542977
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động thẳng đại diện cho mọi chuyển động theo đường thẳng không có thay đổi hướng.
==Tính chất ==
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
Với mọi chuyển động qua 2 điểm <math>(t_o,v_o) , (t,v)</math> theo một đường thẳng không đổi hướng sẻ có
Gia tốc di chuyển
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>\Delta v = a \Delta t = \frac{v-v_o}{\Delta t}</math>
: <math>\Delta t = \frac{v-v_o}{a}</math>
Vậy, Vận tốc di chuyển
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>v_o = v - a \Delta t </math>
Đường dài di chuyển được tính bằng diện tích dưới hình v-t
: <math>s = v_o \Delta t + \frac{\Delta v}{2} \Delta t</math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2})</math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2})</math>
: <math>s = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2})</math>
: <math>s = (\frac{v - v_o}{a})( \frac{2v_o + v - v_o}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
Từ trên
: <math>v^2 = v_o^2 + 2 as</math>
===[[Chuyển động thẳng nghiêng]] ===
Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2} ) = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2}) = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o + a \Delta t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\Delta t(v_o + \Delta v) = \Delta t(v_o + a \Delta t) = \Delta t(v - a \Delta t) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\Delta v}{\Delta t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F \Delta t(v_o + \Delta v) </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F (v_o + \Delta v) </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===[[Chuyển động thẳng ngang]]===
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng không
:[[Tập_tin:Y_is_b.svg|200px]]
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = 0</math>
: <math>v = v_o </math>
:<math>s = v_o t</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v_o}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o </math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v_o t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{ v_o}{ t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F v_o t </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>F v_o</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===[[Chuyển động thẳng dọc]]===
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng hằng số không đổi
:[[Tập_tin:X_is_a.svg|200px]]
:<math>a = -g</math>
: <math>v = -gt </math>
:<math>s = -gt^2</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>-g = - \frac{MG}{h^2}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>-g t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>-g t^2</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>mg = m \frac{MG}{h^2} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>mgh </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{mgh}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
c9pksh79m1m63v1cwado2xsy8c6qt10
542978
542977
2026-09-28T18:17:01Z
~2026-52004-70
19759
542978
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động thẳng đại diện cho mọi chuyển động theo đường thẳng không có thay đổi hướng.
==Tính chất ==
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
Với mọi chuyển động qua 2 điểm <math>(t_o,v_o) , (t,v)</math> theo một đường thẳng không đổi hướng sẻ có
Gia tốc di chuyển
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>\Delta v = a \Delta t = \frac{v-v_o}{\Delta t}</math>
: <math>\Delta t = \frac{v-v_o}{a}</math>
Vậy, Vận tốc di chuyển
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>v_o = v - a \Delta t </math>
Đường dài di chuyển được tính bằng diện tích dưới hình v-t
: <math>s = v_o \Delta t + \frac{\Delta v}{2} \Delta t</math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2})</math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2})</math>
: <math>s = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2})</math>
: <math>s = (\frac{v - v_o}{a})( \frac{2v_o + v - v_o}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
Từ trên
: <math>v^2 = v_o^2 + 2 as</math>
===[[Chuyển động thẳng nghiêng]] ===
Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2} ) = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2}) = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o + a \Delta t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\Delta t(v_o + \Delta v) = \Delta t(v_o + a \Delta t) = \Delta t(v - a \Delta t) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\Delta v}{\Delta t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F \Delta t(v_o + \Delta v) </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F (v_o + \Delta v) </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===[[Chuyển động thẳng ngang]]===
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng không
:[[Tập_tin:Y_is_b.svg|200px]]
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = 0</math>
: <math>v = v_o </math>
:<math>s = v_o t</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v_o}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o </math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v_o t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{ v_o}{ t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F v_o t </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>F v_o</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===[[Chuyển động thẳng dọc]]===
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng hằng số không đổi
:[[Tập_tin:X_is_a.svg|200px]]
:<math>a = -g</math>
: <math>v = -gt </math>
:<math>s = -gt^2</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>-g = - \frac{MG}{h^2}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>-g t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>-g t^2</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>mg = m \frac{MG}{h^2} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>mgh </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{mgh}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
trbc79aazfig06vag6q0f7bdzrglpfc
542979
542978
2026-09-28T18:18:27Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động thẳng ngang */
542979
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động thẳng đại diện cho mọi chuyển động theo đường thẳng không có thay đổi hướng.
==Tính chất ==
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
Với mọi chuyển động qua 2 điểm <math>(t_o,v_o) , (t,v)</math> theo một đường thẳng không đổi hướng sẻ có
Gia tốc di chuyển
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>\Delta v = a \Delta t = \frac{v-v_o}{\Delta t}</math>
: <math>\Delta t = \frac{v-v_o}{a}</math>
Vậy, Vận tốc di chuyển
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>v_o = v - a \Delta t </math>
Đường dài di chuyển được tính bằng diện tích dưới hình v-t
: <math>s = v_o \Delta t + \frac{\Delta v}{2} \Delta t</math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2})</math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2})</math>
: <math>s = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2})</math>
: <math>s = (\frac{v - v_o}{a})( \frac{2v_o + v - v_o}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
Từ trên
: <math>v^2 = v_o^2 + 2 as</math>
===[[Chuyển động thẳng nghiêng]] ===
Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2} ) = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2}) = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o + a \Delta t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\Delta t(v_o + \Delta v) = \Delta t(v_o + a \Delta t) = \Delta t(v - a \Delta t) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\Delta v}{\Delta t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F \Delta t(v_o + \Delta v) </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F (v_o + \Delta v) </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng không a=0===
:[[Tập_tin:Y_is_b.svg|200px]]
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = 0</math>
: <math>v = v_o </math>
:<math>s = v_o t</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v_o}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o </math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v_o t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{ v_o}{ t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F v_o t </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>F v_o</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===[[Chuyển động thẳng dọc]]===
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng hằng số không đổi
:[[Tập_tin:X_is_a.svg|200px]]
:<math>a = -g</math>
: <math>v = -gt </math>
:<math>s = -gt^2</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>-g = - \frac{MG}{h^2}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>-g t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>-g t^2</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>mg = m \frac{MG}{h^2} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>mgh </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{mgh}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
hwt2hpp21wfs8ny4eowipbt3nstu319
542980
542979
2026-09-28T18:19:07Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động thẳng nghiêng */
542980
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động thẳng đại diện cho mọi chuyển động theo đường thẳng không có thay đổi hướng.
==Tính chất ==
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
Với mọi chuyển động qua 2 điểm <math>(t_o,v_o) , (t,v)</math> theo một đường thẳng không đổi hướng sẻ có
Gia tốc di chuyển
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>\Delta v = a \Delta t = \frac{v-v_o}{\Delta t}</math>
: <math>\Delta t = \frac{v-v_o}{a}</math>
Vậy, Vận tốc di chuyển
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>v_o = v - a \Delta t </math>
Đường dài di chuyển được tính bằng diện tích dưới hình v-t
: <math>s = v_o \Delta t + \frac{\Delta v}{2} \Delta t</math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2})</math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2})</math>
: <math>s = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2})</math>
: <math>s = (\frac{v - v_o}{a})( \frac{2v_o + v - v_o}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
Từ trên
: <math>v^2 = v_o^2 + 2 as</math>
==Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không ==
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2} ) = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2}) = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o + a \Delta t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\Delta t(v_o + \Delta v) = \Delta t(v_o + a \Delta t) = \Delta t(v - a \Delta t) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\Delta v}{\Delta t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F \Delta t(v_o + \Delta v) </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F (v_o + \Delta v) </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng không a=0===
:[[Tập_tin:Y_is_b.svg|200px]]
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = 0</math>
: <math>v = v_o </math>
:<math>s = v_o t</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v_o}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o </math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v_o t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{ v_o}{ t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F v_o t </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>F v_o</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===[[Chuyển động thẳng dọc]]===
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng hằng số không đổi
:[[Tập_tin:X_is_a.svg|200px]]
:<math>a = -g</math>
: <math>v = -gt </math>
:<math>s = -gt^2</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>-g = - \frac{MG}{h^2}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>-g t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>-g t^2</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>mg = m \frac{MG}{h^2} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>mgh </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{mgh}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
j2rjknyb0vsxv5gzfp8ms8mnccw5qit
542981
542980
2026-09-28T18:19:49Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không */
542981
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động thẳng đại diện cho mọi chuyển động theo đường thẳng không có thay đổi hướng.
==Tính chất ==
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
Với mọi chuyển động qua 2 điểm <math>(t_o,v_o) , (t,v)</math> theo một đường thẳng không đổi hướng sẻ có
Gia tốc di chuyển
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>\Delta v = a \Delta t = \frac{v-v_o}{\Delta t}</math>
: <math>\Delta t = \frac{v-v_o}{a}</math>
Vậy, Vận tốc di chuyển
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>v_o = v - a \Delta t </math>
Đường dài di chuyển được tính bằng diện tích dưới hình v-t
: <math>s = v_o \Delta t + \frac{\Delta v}{2} \Delta t</math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2})</math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2})</math>
: <math>s = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2})</math>
: <math>s = (\frac{v - v_o}{a})( \frac{2v_o + v - v_o}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
Từ trên
: <math>v^2 = v_o^2 + 2 as</math>
==Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không a ≠ 0 ==
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2} ) = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2}) = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o + a \Delta t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\Delta t(v_o + \Delta v) = \Delta t(v_o + a \Delta t) = \Delta t(v - a \Delta t) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\Delta v}{\Delta t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F \Delta t(v_o + \Delta v) </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F (v_o + \Delta v) </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng không a=0===
:[[Tập_tin:Y_is_b.svg|200px]]
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = 0</math>
: <math>v = v_o </math>
:<math>s = v_o t</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v_o}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o </math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v_o t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{ v_o}{ t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F v_o t </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>F v_o</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===[[Chuyển động thẳng dọc]]===
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng hằng số không đổi
:[[Tập_tin:X_is_a.svg|200px]]
:<math>a = -g</math>
: <math>v = -gt </math>
:<math>s = -gt^2</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>-g = - \frac{MG}{h^2}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>-g t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>-g t^2</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>mg = m \frac{MG}{h^2} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>mgh </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{mgh}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
cyk1h45gqnn7f72qh073gom0q2n5rky
542982
542981
2026-09-28T18:20:08Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không a ≠ 0 */
542982
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động thẳng đại diện cho mọi chuyển động theo đường thẳng không có thay đổi hướng.
==Tính chất ==
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
Với mọi chuyển động qua 2 điểm <math>(t_o,v_o) , (t,v)</math> theo một đường thẳng không đổi hướng sẻ có
Gia tốc di chuyển
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>\Delta v = a \Delta t = \frac{v-v_o}{\Delta t}</math>
: <math>\Delta t = \frac{v-v_o}{a}</math>
Vậy, Vận tốc di chuyển
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>v_o = v - a \Delta t </math>
Đường dài di chuyển được tính bằng diện tích dưới hình v-t
: <math>s = v_o \Delta t + \frac{\Delta v}{2} \Delta t</math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2})</math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2})</math>
: <math>s = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2})</math>
: <math>s = (\frac{v - v_o}{a})( \frac{2v_o + v - v_o}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
Từ trên
: <math>v^2 = v_o^2 + 2 as</math>
===Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không a ≠ 0 ===
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2} ) = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2}) = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o + a \Delta t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\Delta t(v_o + \Delta v) = \Delta t(v_o + a \Delta t) = \Delta t(v - a \Delta t) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\Delta v}{\Delta t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F \Delta t(v_o + \Delta v) </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F (v_o + \Delta v) </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng không a=0===
:[[Tập_tin:Y_is_b.svg|200px]]
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = 0</math>
: <math>v = v_o </math>
:<math>s = v_o t</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v_o}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o </math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v_o t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{ v_o}{ t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F v_o t </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>F v_o</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===[[Chuyển động thẳng dọc]]===
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng hằng số không đổi
:[[Tập_tin:X_is_a.svg|200px]]
:<math>a = -g</math>
: <math>v = -gt </math>
:<math>s = -gt^2</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>-g = - \frac{MG}{h^2}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>-g t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>-g t^2</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>mg = m \frac{MG}{h^2} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>mgh </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{mgh}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
ig6aiuss9brtgomds50p9mqka1xfllr
542983
542982
2026-09-28T18:20:49Z
~2026-52004-70
19759
542983
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động thẳng đại diện cho mọi chuyển động theo đường thẳng không có thay đổi hướng.
==Tính chất ==
===Công thức toán===
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
Với mọi chuyển động qua 2 điểm <math>(t_o,v_o) , (t,v)</math> theo một đường thẳng không đổi hướng sẻ có
Gia tốc di chuyển
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>\Delta v = a \Delta t = \frac{v-v_o}{\Delta t}</math>
: <math>\Delta t = \frac{v-v_o}{a}</math>
Vậy, Vận tốc di chuyển
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>v_o = v - a \Delta t </math>
Đường dài di chuyển được tính bằng diện tích dưới hình v-t
: <math>s = v_o \Delta t + \frac{\Delta v}{2} \Delta t</math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2})</math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2})</math>
: <math>s = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2})</math>
: <math>s = (\frac{v - v_o}{a})( \frac{2v_o + v - v_o}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
Từ trên
: <math>v^2 = v_o^2 + 2 as</math>
===Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không a ≠ 0 ===
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2} ) = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2}) = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o + a \Delta t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\Delta t(v_o + \Delta v) = \Delta t(v_o + a \Delta t) = \Delta t(v - a \Delta t) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\Delta v}{\Delta t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F \Delta t(v_o + \Delta v) </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F (v_o + \Delta v) </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng không a=0===
:[[Tập_tin:Y_is_b.svg|200px]]
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = 0</math>
: <math>v = v_o </math>
:<math>s = v_o t</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v_o}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o </math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v_o t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{ v_o}{ t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F v_o t </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>F v_o</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===[[Chuyển động thẳng dọc]]===
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng hằng số không đổi
:[[Tập_tin:X_is_a.svg|200px]]
:<math>a = -g</math>
: <math>v = -gt </math>
:<math>s = -gt^2</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>-g = - \frac{MG}{h^2}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>-g t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>-g t^2</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>mg = m \frac{MG}{h^2} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>mgh </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{mgh}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
6kzuy9mt8quzcce24l9ajk36nvip3cj
542984
542983
2026-09-28T18:21:18Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động thẳng dọc */
542984
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động thẳng đại diện cho mọi chuyển động theo đường thẳng không có thay đổi hướng.
==Tính chất ==
===Công thức toán===
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
Với mọi chuyển động qua 2 điểm <math>(t_o,v_o) , (t,v)</math> theo một đường thẳng không đổi hướng sẻ có
Gia tốc di chuyển
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>\Delta v = a \Delta t = \frac{v-v_o}{\Delta t}</math>
: <math>\Delta t = \frac{v-v_o}{a}</math>
Vậy, Vận tốc di chuyển
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>v_o = v - a \Delta t </math>
Đường dài di chuyển được tính bằng diện tích dưới hình v-t
: <math>s = v_o \Delta t + \frac{\Delta v}{2} \Delta t</math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2})</math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2})</math>
: <math>s = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2})</math>
: <math>s = (\frac{v - v_o}{a})( \frac{2v_o + v - v_o}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
Từ trên
: <math>v^2 = v_o^2 + 2 as</math>
===Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không a ≠ 0 ===
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2} ) = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2}) = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o + a \Delta t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\Delta t(v_o + \Delta v) = \Delta t(v_o + a \Delta t) = \Delta t(v - a \Delta t) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\Delta v}{\Delta t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F \Delta t(v_o + \Delta v) </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F (v_o + \Delta v) </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng không a=0===
:[[Tập_tin:Y_is_b.svg|200px]]
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = 0</math>
: <math>v = v_o </math>
:<math>s = v_o t</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v_o}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o </math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v_o t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{ v_o}{ t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F v_o t </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>F v_o</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng hằng số không đổi===
:[[Tập_tin:X_is_a.svg|200px]]
:<math>a = -g</math>
: <math>v = -gt </math>
:<math>s = -gt^2</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>-g = - \frac{MG}{h^2}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>-g t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>-g t^2</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>mg = m \frac{MG}{h^2} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>mgh </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{mgh}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
2g3v8rg2zhhkjm0i7ool61q5539ewwj
Chuyển động cong
0
109122
542985
540521
2026-09-28T18:28:13Z
~2026-52004-70
19759
542985
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển .
[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Tính chất==
===Chuyển động trung bình===
Gia tốc trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v-v_o}{t-t_o}</math>
Đường dài trung bình
:<math>s = \int v(t) dt</math>
===Chuyển động tức thời===
<math>\Delta t</math> --> 0
Gia tốc tức thời
: <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
Đường dài tức thời
:<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
==Công thức tổng quát==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Thí dụ==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
fauyacft61rj4ha2rhr5lsx2j9eafcv
542986
542985
2026-09-28T18:28:24Z
~2026-52004-70
19759
542986
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển .
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Tính chất==
===Chuyển động trung bình===
Gia tốc trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v-v_o}{t-t_o}</math>
Đường dài trung bình
:<math>s = \int v(t) dt</math>
===Chuyển động tức thời===
<math>\Delta t</math> --> 0
Gia tốc tức thời
: <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
Đường dài tức thời
:<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
==Công thức tổng quát==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Thí dụ==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
0pff5eto0re05njo4114sqd96707mvo
542987
542986
2026-09-28T18:29:14Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động trung bình */
542987
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển .
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Tính chất==
===Chuyển động trung bình===
Gia tốc trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v-v_o}{t-t_o}</math>
Đường dài trung bình
:<math>s = \Delta t {v(t+\Delta t) -v(t)}</math>
===Chuyển động tức thời===
<math>\Delta t</math> --> 0
Gia tốc tức thời
: <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
Đường dài tức thời
:<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
==Công thức tổng quát==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Thí dụ==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
53xvvp0nsnau0kgkr6dioqngr6b81mn
542988
542987
2026-09-28T18:29:42Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động trung bình */
542988
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển .
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Tính chất==
===Chuyển động trung bình===
Gia tốc trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v-v_o}{t-t_o}</math>
Đường dài trung bình
:<math>s = \Delta t [v(t+\Delta t) -v(t)]</math>
===Chuyển động tức thời===
<math>\Delta t</math> --> 0
Gia tốc tức thời
: <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
Đường dài tức thời
:<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
==Công thức tổng quát==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Thí dụ==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
d3tn6evi8ekbz36vrgd3xvvfanefih0
542989
542988
2026-09-28T18:30:47Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động trung bình */
542989
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển .
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Tính chất==
===Chuyển động trung bình===
Gia tốc trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v(t)}{\Delta t} = \frac{v(t+\Delta t) -v(t)}{(t+\Delta t) - t}</math>
Đường dài trung bình
:<math>s = \Delta t [v(t+\Delta t) -v(t)]</math>
===Chuyển động tức thời===
<math>\Delta t</math> --> 0
Gia tốc tức thời
: <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
Đường dài tức thời
:<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
==Công thức tổng quát==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Thí dụ==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
8ib9r81bpkji3k48j4gxo8r5x1rsis9
542990
542989
2026-09-28T18:31:47Z
~2026-52004-70
19759
/* Tính chất */
542990
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển .
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Công thức toán==
===Chuyển động trung bình===
Gia tốc trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v(t)}{\Delta t} = \frac{v(t+\Delta t) -v(t)}{(t+\Delta t) - t}</math>
Đường dài trung bình
:<math>s = \Delta t [v(t+\Delta t) -v(t)]</math>
===Chuyển động tức thời===
<math>\Delta t</math> --> 0
Gia tốc tức thời
: <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
Đường dài tức thời
:<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
==Công thức tổng quát==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Thí dụ==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
jhp1qejj9ofta4gbmfox5rptn4lp3d1
542991
542990
2026-09-28T18:32:50Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động tức thời */
542991
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển .
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Công thức toán==
===Chuyển động trung bình===
Gia tốc trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v(t)}{\Delta t} = \frac{v(t+\Delta t) -v(t)}{(t+\Delta t) - t}</math>
Đường dài trung bình
:<math>s = \Delta t [v(t+\Delta t) -v(t)]</math>
===Chuyển động tức thời===
<math>\Delta t</math> --> 0
Gia tốc tức thời
: <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
Đường dài tức thời
:<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
Với
: <math>a = \frac{\Delta v(t)}{\Delta t} = \frac{v(t+\Delta t) -v(t)}{(t+\Delta t) - t}</math>
:<math>s = \Delta t [v(t+\Delta t) -v(t)]</math>
==Công thức tổng quát==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Thí dụ==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
puwduljwyozq2puzyiu8r4ge1z7rc4u
542992
542991
2026-09-28T18:33:52Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động tức thời */
542992
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển .
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Công thức toán==
===Chuyển động trung bình===
Gia tốc trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v(t)}{\Delta t} = \frac{v(t+\Delta t) -v(t)}{(t+\Delta t) - t}</math>
Đường dài trung bình
:<math>s = \Delta t [v(t+\Delta t) -v(t)]</math>
===Chuyển động tức thời===
<math>\Delta t</math> --> 0
Gia tốc tức thời
: <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
Đường dài tức thời
:<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
Với
: <math>\Delta v(t) = \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
: <math>\Delta t = (t+\Delta t) - t</math>
:<math>s = \Delta t [v(t+\Delta t) -v(t)]</math>
==Công thức tổng quát==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Thí dụ==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
fbvz2vyh5e70c20288fh0sr8i71ec0v
542993
542992
2026-09-28T18:34:24Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động tức thời */
542993
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển .
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Công thức toán==
===Chuyển động trung bình===
Gia tốc trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v(t)}{\Delta t} = \frac{v(t+\Delta t) -v(t)}{(t+\Delta t) - t}</math>
Đường dài trung bình
:<math>s = \Delta t [v(t+\Delta t) -v(t)]</math>
===Chuyển động tức thời===
<math>\Delta t</math> --> 0
Gia tốc tức thời
: <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
Đường dài tức thời
:<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
Với
: <math>\Delta v(t) = v(t+\Delta t) - t</math>
: <math>\Delta t = (t+\Delta t) - t</math>
:<math>s = \Delta t [v(t+\Delta t) -v(t)]</math>
==Công thức tổng quát==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Thí dụ==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
fuszd8mrzcrl2tb4vsg4s77a39d1hha
542994
542993
2026-09-28T18:34:50Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động tức thời */
542994
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển .
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Công thức toán==
===Chuyển động trung bình===
Gia tốc trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v(t)}{\Delta t} = \frac{v(t+\Delta t) -v(t)}{(t+\Delta t) - t}</math>
Đường dài trung bình
:<math>s = \Delta t [v(t+\Delta t) -v(t)]</math>
===Chuyển động tức thời===
<math>\Delta t</math> --> 0
Gia tốc tức thời
: <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
Đường dài tức thời
:<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
Với
: <math>\Delta v(t) = v(t+\Delta t) - v(t)</math>
: <math>\Delta t = (t+\Delta t) - t</math>
:<math>s = \Delta t [v(t+\Delta t) -v(t)]</math>
==Công thức tổng quát==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Thí dụ==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
n8jlarnsbdi105rscrep5jm9h540r8y
542995
542994
2026-09-28T18:36:05Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động tức thời */
542995
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển .
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Công thức toán==
===Chuyển động trung bình===
Gia tốc trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v(t)}{\Delta t} = \frac{v(t+\Delta t) -v(t)}{(t+\Delta t) - t}</math>
Đường dài trung bình
:<math>s = \Delta t [v(t+\Delta t) -v(t)]</math>
===Chuyển động tức thời===
<math>\Delta t</math> --> 0
Gia tốc tức thời
: <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
Đường dài tức thời
:<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
Với
: <math>\Delta v(t) = v(t+\Delta t) - v(t)</math>
: <math>\Delta t = (t+\Delta t) - t</math>
==Công thức tổng quát==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Thí dụ==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
dxr9hevbfwxql32tfayg609vspgq11s
542996
542995
2026-09-28T18:36:50Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động trung bình */
542996
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển .
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Công thức toán==
===Chuyển động trung bình===
Gia tốc trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v-v_o}{t-t_o}</math>
Đường dài trung bình
:<math>s = \Delta t [v(t+\Delta t) -v(t)]</math>
===Chuyển động tức thời===
<math>\Delta t</math> --> 0
Gia tốc tức thời
: <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
Đường dài tức thời
:<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
Với
: <math>\Delta v(t) = v(t+\Delta t) - v(t)</math>
: <math>\Delta t = (t+\Delta t) - t</math>
==Công thức tổng quát==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Thí dụ==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
ayxviiw4zfmxgjlqdoyebaqmbkj5r71
542997
542996
2026-09-28T18:37:40Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động trung bình */
542997
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển .
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Công thức toán==
===Chuyển động trung bình===
Gia tốc trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v-v_o}{t-t_o}</math>
Đường dài trung bình
:<math>s = \Delta t (v_o + \Delta v/2)</math>
===Chuyển động tức thời===
<math>\Delta t</math> --> 0
Gia tốc tức thời
: <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
Đường dài tức thời
:<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
Với
: <math>\Delta v(t) = v(t+\Delta t) - v(t)</math>
: <math>\Delta t = (t+\Delta t) - t</math>
==Công thức tổng quát==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Thí dụ==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
d2x2xdsylb9skxaneaeqvh7e9mzuomh
Chuyển động tròn
0
109123
542998
540511
2026-09-28T18:39:01Z
~2026-52004-70
19759
542998
wikitext
text/x-wiki
Chuyển động tròn là một lọai [[Chuyển động tuần hoàn]] cuả một điểm ở một khoảng cách không đổi so với một tâm điểm
:[[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
==[[Chuyển động quay tròn]]==
:[[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]]
===Tính chất===
Đường dài chuyển động
: <math>s = 2 \pi</math>
Vận tốc chuyển động
: <math>v = \frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math>
Gia tốc chuyển động
: <math>a = \frac{\omega}{t}</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math>m \frac{\omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = P v </math> || <math> p \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t} = P a</math> || <math> \frac{p \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==[[Chuyển động xoay tròn]]==
: [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
===Tính chất===
: <math>\frac{\Delta v}{v} = \frac{\Delta r}{r} = \frac{v \Delta t}{r} </math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v^2}{r} = r \omega^2</math>
: <math>v = \sqrt{ar}</math>
: <math>\omega = \sqrt{\frac{a}{r}}</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\sqrt{a r}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{v^2}{r} = r \omega^2</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math>m \frac{v^2}{r} = m r \omega^2</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = P v </math> || <math> p \sqrt{a r}</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t} = P a</math> || <math> \frac{p}{t} \sqrt{a r}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==[[Chuyển động cung tròn]]==
===Tính chất===
: <math>s = r \theta</math>
: <math>v = r \omega</math>
: <math>a = r \theta</math>
: <math> \theta = \frac{\Delta \omega}{\Delta t}</math>
: <math> \omega = \omega_o + \alpha \Delta t</math>
: <math> \theta = \frac{\Delta \omega}{\Delta t}</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>r \theta </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>r \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>r \alpha </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math> m r \alpha </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = p v</math> || <math>F r \theta = p r \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t}</math> || <math>F r \frac{\theta}{t} = p r \frac{\omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
[[Thể loại: Chuyển động]]
gda0ukbxcojny98tw9on2aexf7iiz7z
542999
542998
2026-09-28T18:39:28Z
~2026-52004-70
19759
/* Tính chất */
542999
wikitext
text/x-wiki
Chuyển động tròn là một lọai [[Chuyển động tuần hoàn]] cuả một điểm ở một khoảng cách không đổi so với một tâm điểm
:[[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
==[[Chuyển động quay tròn]]==
:[[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]]
===Công thức toán===
Đường dài chuyển động
: <math>s = 2 \pi</math>
Vận tốc chuyển động
: <math>v = \frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math>
Gia tốc chuyển động
: <math>a = \frac{\omega}{t}</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math>m \frac{\omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = P v </math> || <math> p \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t} = P a</math> || <math> \frac{p \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==[[Chuyển động xoay tròn]]==
: [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
===Tính chất===
: <math>\frac{\Delta v}{v} = \frac{\Delta r}{r} = \frac{v \Delta t}{r} </math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v^2}{r} = r \omega^2</math>
: <math>v = \sqrt{ar}</math>
: <math>\omega = \sqrt{\frac{a}{r}}</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\sqrt{a r}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{v^2}{r} = r \omega^2</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math>m \frac{v^2}{r} = m r \omega^2</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = P v </math> || <math> p \sqrt{a r}</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t} = P a</math> || <math> \frac{p}{t} \sqrt{a r}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==[[Chuyển động cung tròn]]==
===Tính chất===
: <math>s = r \theta</math>
: <math>v = r \omega</math>
: <math>a = r \theta</math>
: <math> \theta = \frac{\Delta \omega}{\Delta t}</math>
: <math> \omega = \omega_o + \alpha \Delta t</math>
: <math> \theta = \frac{\Delta \omega}{\Delta t}</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>r \theta </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>r \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>r \alpha </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math> m r \alpha </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = p v</math> || <math>F r \theta = p r \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t}</math> || <math>F r \frac{\theta}{t} = p r \frac{\omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
[[Thể loại: Chuyển động]]
jdy83ryhevjwsky7p3stjhznlg7p4xs
543000
542999
2026-09-28T18:39:48Z
~2026-52004-70
19759
/* Công thức tổng quát */
543000
wikitext
text/x-wiki
Chuyển động tròn là một lọai [[Chuyển động tuần hoàn]] cuả một điểm ở một khoảng cách không đổi so với một tâm điểm
:[[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
==[[Chuyển động quay tròn]]==
:[[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]]
===Công thức toán===
Đường dài chuyển động
: <math>s = 2 \pi</math>
Vận tốc chuyển động
: <math>v = \frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math>
Gia tốc chuyển động
: <math>a = \frac{\omega}{t}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math>m \frac{\omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = P v </math> || <math> p \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t} = P a</math> || <math> \frac{p \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==[[Chuyển động xoay tròn]]==
: [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
===Tính chất===
: <math>\frac{\Delta v}{v} = \frac{\Delta r}{r} = \frac{v \Delta t}{r} </math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v^2}{r} = r \omega^2</math>
: <math>v = \sqrt{ar}</math>
: <math>\omega = \sqrt{\frac{a}{r}}</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\sqrt{a r}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{v^2}{r} = r \omega^2</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math>m \frac{v^2}{r} = m r \omega^2</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = P v </math> || <math> p \sqrt{a r}</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t} = P a</math> || <math> \frac{p}{t} \sqrt{a r}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==[[Chuyển động cung tròn]]==
===Tính chất===
: <math>s = r \theta</math>
: <math>v = r \omega</math>
: <math>a = r \theta</math>
: <math> \theta = \frac{\Delta \omega}{\Delta t}</math>
: <math> \omega = \omega_o + \alpha \Delta t</math>
: <math> \theta = \frac{\Delta \omega}{\Delta t}</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>r \theta </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>r \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>r \alpha </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math> m r \alpha </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = p v</math> || <math>F r \theta = p r \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t}</math> || <math>F r \frac{\theta}{t} = p r \frac{\omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
[[Thể loại: Chuyển động]]
6fm2g0955sbdmszj2nmn1gevacq5htn
543001
543000
2026-09-28T18:40:26Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động xoay tròn */
543001
wikitext
text/x-wiki
Chuyển động tròn là một lọai [[Chuyển động tuần hoàn]] cuả một điểm ở một khoảng cách không đổi so với một tâm điểm
:[[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
==[[Chuyển động quay tròn]]==
:[[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]]
===Công thức toán===
Đường dài chuyển động
: <math>s = 2 \pi</math>
Vận tốc chuyển động
: <math>v = \frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math>
Gia tốc chuyển động
: <math>a = \frac{\omega}{t}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math>m \frac{\omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = P v </math> || <math> p \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t} = P a</math> || <math> \frac{p \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==[[Chuyển động xoay tròn]]==
: [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
===Công thức toán===
: <math>\frac{\Delta v}{v} = \frac{\Delta r}{r} = \frac{v \Delta t}{r} </math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v^2}{r} = r \omega^2</math>
: <math>v = \sqrt{ar}</math>
: <math>\omega = \sqrt{\frac{a}{r}}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\sqrt{a r}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{v^2}{r} = r \omega^2</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math>m \frac{v^2}{r} = m r \omega^2</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = P v </math> || <math> p \sqrt{a r}</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t} = P a</math> || <math> \frac{p}{t} \sqrt{a r}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==[[Chuyển động cung tròn]]==
===Tính chất===
: <math>s = r \theta</math>
: <math>v = r \omega</math>
: <math>a = r \theta</math>
: <math> \theta = \frac{\Delta \omega}{\Delta t}</math>
: <math> \omega = \omega_o + \alpha \Delta t</math>
: <math> \theta = \frac{\Delta \omega}{\Delta t}</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>r \theta </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>r \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>r \alpha </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math> m r \alpha </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = p v</math> || <math>F r \theta = p r \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t}</math> || <math>F r \frac{\theta}{t} = p r \frac{\omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
[[Thể loại: Chuyển động]]
9btsi7bgmunkp6dsh5y9156g2hckgrk
543002
543001
2026-09-28T18:40:58Z
~2026-52004-70
19759
/* Chuyển động cung tròn */
543002
wikitext
text/x-wiki
Chuyển động tròn là một lọai [[Chuyển động tuần hoàn]] cuả một điểm ở một khoảng cách không đổi so với một tâm điểm
:[[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
==[[Chuyển động quay tròn]]==
:[[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]]
===Công thức toán===
Đường dài chuyển động
: <math>s = 2 \pi</math>
Vận tốc chuyển động
: <math>v = \frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math>
Gia tốc chuyển động
: <math>a = \frac{\omega}{t}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math>m \frac{\omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = P v </math> || <math> p \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t} = P a</math> || <math> \frac{p \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==[[Chuyển động xoay tròn]]==
: [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
===Công thức toán===
: <math>\frac{\Delta v}{v} = \frac{\Delta r}{r} = \frac{v \Delta t}{r} </math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v^2}{r} = r \omega^2</math>
: <math>v = \sqrt{ar}</math>
: <math>\omega = \sqrt{\frac{a}{r}}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\sqrt{a r}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{v^2}{r} = r \omega^2</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math>m \frac{v^2}{r} = m r \omega^2</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = P v </math> || <math> p \sqrt{a r}</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t} = P a</math> || <math> \frac{p}{t} \sqrt{a r}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==[[Chuyển động cung tròn]]==
===Công thức toán===
: <math>s = r \theta</math>
: <math>v = r \omega</math>
: <math>a = r \theta</math>
: <math> \theta = \frac{\Delta \omega}{\Delta t}</math>
: <math> \omega = \omega_o + \alpha \Delta t</math>
: <math> \theta = \frac{\Delta \omega}{\Delta t}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>r \theta </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>r \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>r \alpha </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math> m r \alpha </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = p v</math> || <math>F r \theta = p r \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t}</math> || <math>F r \frac{\theta}{t} = p r \frac{\omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
[[Thể loại: Chuyển động]]
l0v3wwfv9soi59tsprmihxzj7hdr2k1
543003
543002
2026-09-28T18:41:46Z
~2026-52004-70
19759
/* Công thức toán */
543003
wikitext
text/x-wiki
Chuyển động tròn là một lọai [[Chuyển động tuần hoàn]] cuả một điểm ở một khoảng cách không đổi so với một tâm điểm
:[[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
==[[Chuyển động quay tròn]]==
:[[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]]
===Công thức toán===
Đường dài chuyển động
: <math>s = 2 \pi</math>
Vận tốc chuyển động
: <math>v = \frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math>
Gia tốc chuyển động
: <math>a = \frac{\omega}{t}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math>m \frac{\omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = P v </math> || <math> p \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t} = P a</math> || <math> \frac{p \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==[[Chuyển động xoay tròn]]==
: [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
===Công thức toán===
: <math>\frac{\Delta v}{v} = \frac{\Delta r}{r} = \frac{v \Delta t}{r} </math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v^2}{r} = r \omega^2</math>
: <math>v = \sqrt{ar}</math>
: <math>\omega = \sqrt{\frac{a}{r}}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\sqrt{a r}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{v^2}{r} = r \omega^2</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math>m \frac{v^2}{r} = m r \omega^2</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = P v </math> || <math> p \sqrt{a r}</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t} = P a</math> || <math> \frac{p}{t} \sqrt{a r}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==[[Chuyển động cung tròn]]==
===Công thức toán===
: <math>s = r \theta</math>
: <math>v = r \omega</math>
: <math>a = r \theta</math>
: <math> \theta = \frac{\Delta \omega}{\Delta t} = \frac{\omega - \omega_o}{t - t_o}</math>
: <math> \omega = \omega_o + \alpha \Delta t</math>
: <math> \theta = \frac{\Delta \omega}{\Delta t}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>r \theta </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>r \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>r \alpha </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math> m r \alpha </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = p v</math> || <math>F r \theta = p r \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t}</math> || <math>F r \frac{\theta}{t} = p r \frac{\omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
[[Thể loại: Chuyển động]]
7awjctooll1gknlgdlv3338r7qlkqzj
543004
543003
2026-09-28T18:42:17Z
~2026-52004-70
19759
/* Công thức toán */
543004
wikitext
text/x-wiki
Chuyển động tròn là một lọai [[Chuyển động tuần hoàn]] cuả một điểm ở một khoảng cách không đổi so với một tâm điểm
:[[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
==[[Chuyển động quay tròn]]==
:[[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]]
===Công thức toán===
Đường dài chuyển động
: <math>s = 2 \pi</math>
Vận tốc chuyển động
: <math>v = \frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math>
Gia tốc chuyển động
: <math>a = \frac{\omega}{t}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math>m \frac{\omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = P v </math> || <math> p \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t} = P a</math> || <math> \frac{p \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==[[Chuyển động xoay tròn]]==
: [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
===Công thức toán===
: <math>\frac{\Delta v}{v} = \frac{\Delta r}{r} = \frac{v \Delta t}{r} </math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v^2}{r} = r \omega^2</math>
: <math>v = \sqrt{ar}</math>
: <math>\omega = \sqrt{\frac{a}{r}}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\sqrt{a r}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{v^2}{r} = r \omega^2</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math>m \frac{v^2}{r} = m r \omega^2</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = P v </math> || <math> p \sqrt{a r}</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t} = P a</math> || <math> \frac{p}{t} \sqrt{a r}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==[[Chuyển động cung tròn]]==
===Công thức toán===
: <math>s = r \theta</math>
: <math>v = r \omega</math>
: <math>a = r \theta</math>
: <math> \alpha = \frac{\Delta \omega}{\Delta t} = \frac{\omega - \omega_o}{t - t_o}</math>
: <math> \omega = \omega_o + \alpha \Delta t</math>
: <math> \theta = \frac{\Delta \omega}{\Delta t}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>r \theta </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>r \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>r \alpha </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math> m r \alpha </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = p v</math> || <math>F r \theta = p r \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t}</math> || <math>F r \frac{\theta}{t} = p r \frac{\omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
[[Thể loại: Chuyển động]]
5f7v1c945tuzefi073tzfziiq5s9siy
543005
543004
2026-09-28T18:43:09Z
~2026-52004-70
19759
/* Công thức toán */
543005
wikitext
text/x-wiki
Chuyển động tròn là một lọai [[Chuyển động tuần hoàn]] cuả một điểm ở một khoảng cách không đổi so với một tâm điểm
:[[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
==[[Chuyển động quay tròn]]==
:[[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]]
===Công thức toán===
Đường dài chuyển động
: <math>s = 2 \pi</math>
Vận tốc chuyển động
: <math>v = \frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math>
Gia tốc chuyển động
: <math>a = \frac{\omega}{t}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math>m \frac{\omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = P v </math> || <math> p \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t} = P a</math> || <math> \frac{p \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==[[Chuyển động xoay tròn]]==
: [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
===Công thức toán===
: <math>\frac{\Delta v}{v} = \frac{\Delta r}{r} = \frac{v \Delta t}{r} </math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v^2}{r} = r \omega^2</math>
: <math>v = \sqrt{ar}</math>
: <math>\omega = \sqrt{\frac{a}{r}}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\sqrt{a r}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{v^2}{r} = r \omega^2</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math>m \frac{v^2}{r} = m r \omega^2</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = P v </math> || <math> p \sqrt{a r}</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t} = P a</math> || <math> \frac{p}{t} \sqrt{a r}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==[[Chuyển động cung tròn]]==
===Công thức toán===
: <math>s = r \theta</math>
: <math>v = r \omega</math>
: <math>a = r \theta</math>
: <math> \alpha = \frac{\Delta \omega}{\Delta t} = \frac{\omega - \omega_o}{t - t_o}</math>
: <math> \omega = \omega_o + \alpha \Delta t</math>
: <math> \theta = \Delta t (\omwga_o + \frac{\Delta \omega}{2})</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>r \theta </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>r \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>r \alpha </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math> m r \alpha </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = p v</math> || <math>F r \theta = p r \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t}</math> || <math>F r \frac{\theta}{t} = p r \frac{\omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
[[Thể loại: Chuyển động]]
py762za8bvtz7bkb5is3iwtdx8h61j0
543006
543005
2026-09-28T18:43:42Z
~2026-52004-70
19759
/* Công thức toán */
543006
wikitext
text/x-wiki
Chuyển động tròn là một lọai [[Chuyển động tuần hoàn]] cuả một điểm ở một khoảng cách không đổi so với một tâm điểm
:[[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
==[[Chuyển động quay tròn]]==
:[[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]]
===Công thức toán===
Đường dài chuyển động
: <math>s = 2 \pi</math>
Vận tốc chuyển động
: <math>v = \frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math>
Gia tốc chuyển động
: <math>a = \frac{\omega}{t}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math>m \frac{\omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = P v </math> || <math> p \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t} = P a</math> || <math> \frac{p \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==[[Chuyển động xoay tròn]]==
: [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
===Công thức toán===
: <math>\frac{\Delta v}{v} = \frac{\Delta r}{r} = \frac{v \Delta t}{r} </math>
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v^2}{r} = r \omega^2</math>
: <math>v = \sqrt{ar}</math>
: <math>\omega = \sqrt{\frac{a}{r}}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\sqrt{a r}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{v^2}{r} = r \omega^2</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math>m \frac{v^2}{r} = m r \omega^2</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = P v </math> || <math> p \sqrt{a r}</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t} = P a</math> || <math> \frac{p}{t} \sqrt{a r}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==[[Chuyển động cung tròn]]==
===Công thức toán===
: <math>s = r \theta</math>
: <math>v = r \omega</math>
: <math>a = r \theta</math>
: <math> \alpha = \frac{\Delta \omega}{\Delta t} = \frac{\omega - \omega_o}{t - t_o}</math>
: <math> \omega = \omega_o + \alpha \Delta t</math>
: <math> \theta = \Delta t (\omega_o + \frac{\Delta \omega}{2})</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>r \theta </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>r \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>r \alpha </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math> m r \alpha </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = p v</math> || <math>F r \theta = p r \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t}</math> || <math>F r \frac{\theta}{t} = p r \frac{\omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
[[Thể loại: Chuyển động]]
l9yc173ynxlmnxxezq79c47hr6zid8d
Chuyển động sóng
0
109124
543042
540697
2026-09-28T19:11:08Z
~2026-52004-70
19759
543042
wikitext
text/x-wiki
===Dao động sóng sin===
====Dao động lò xo ====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| Dao động lò xo lên xuống ||[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_y</math><br> <math>m a = -ky</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}y</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math><br> <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math> || <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
| <br>Dao động lò xo qua lại ||<br>[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_x</math><br> <math>m a = -kx</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}x</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}x = -\frac{k}{m} x</math><br> <math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} x</math> || <br><math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
|}
====Dao động sóng con lắc====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| <br>Dao động con lắc đong đưa ||<br>[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math><br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math>|| <br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>
|-
|}
====Dao động sóng điện====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Phương trình ''' || ''' Hàm số sóng '''
|-
| Sóng điện AC || :[[File:Lc circuit.svg|100px]]<br>[[Hình:wave.png|Left|150px|A wave with constant amplitude.]] || <math>v^{''}(t) = -\beta v(t) </math> || <math>v(t) = A sin \omega t</math> <br><math>\omega=\sqrt{\beta}</math>
|-
|}
====Dao động sóng điện từ====
:{|width=100%
|-
| <br>Dao động sóng điện từ ||<br>[[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]<br>[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]] || <br>Phương trình vector dao động điện từ <br><math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math><br><math>T = \mu \epsilon</math><br><br>Phương trình sóng điện từ<br><math>\nabla^2 E= -\beta E</math><br><math>\nabla^2 B= -\beta B</math><br><br> Hàm số sóng điện từ<br><math> E= A \sin \omega t</math><br><math> B= A \sin \omega t</math><br> <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math><br>Sóng điện từ
|-
|}
====Dao động sóng lượng tử====
=====Phương trình sóng lượng tử (Phương trình schodinger)=====
Với một hệ vật chất chuyển động trong một [[w:trường thế năng|trường thế năng]], năng lượng, gọi là ''E'', của hệ bằng [[w:động năng|động năng]], gọi là ''K'', cộng [[w:thế năng|thế năng]], gọi là ''P''. Sử dụng toán tử năng lượng, toán tử động năng, và toán tử thế năng đã nêu ở trên, thu được:
:''E'' = ''K'' + ''P''
:<math>\hat E = \hat K + \hat P</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} = \frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) </math>
và, khi tác động toán tử ở hai vế lên hàm sóng <math>\Psi</math>:
:<math>\hat E \Psi= (\hat K + \hat P)\Psi</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} \Psi = (\frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) ) \Psi</math>
=====Hàm số sóng lượng tử=====
: <math>\Psi(r,t)</math>
==Sóng Sin ==
===Dạng sóng===
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
===Tính chất===
Với mọi sóng Sin tuần hoàn có bước sóng <math> \lambda</math> cho biết độ dài giửa 2 đỉnh sóng
Đường dài sóng của sóng
: <math>s = k \lambda</math>
Vận tốc sóng
: <math>v = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega</math>
Gia tốc góc của sóng
: <math>a = \frac{\omega}{t} </math>
Số sóng
: <math>k = \frac{s}{\lambda} = \frac{v}{\omega} </math>
Tần số góc
: <math>\omega = \lambda f = \frac{s}{k}</math>
Phương trình sóng
: <math>\frac{d^2}{dt^2} f(t) = -\beta f(t)</math>
Hàm số sóng
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
===Chuyển động Sóng Sin===
====Dạng sóng sin====
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
====Tính chất====
Hàm số sóng
:<math>f(t)= A sin \omega t</math>
Phương trình sóng
:<math>f^{''} = -\beta f(t)</math>
Vận tốc góc
:<math>\omega = \sqrt{\beta}</math>
Đường dài sóng
:<math>s = \lambda</math>
Vận tốc sóng
:<math>v = \frac{\lambda}{t} = \lambda f = \omega</math>
Gia tốc sóng
:<math>a=\frac{\omega}{t}</math>
====Công thức tổng quát====
:{|width=100%
|-
| '''Tính chất chuyển động sóng '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Công thức '''
|-
| Đường dài || <math>s </math> || <math>k \lambda</math>
|-
| Thời gian|| <math>t</math> || <math>t</math>
|-
| Vận tốc || <math>v </math> || <math>v = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega</math>
|-
| Chu kỳ Thời gian|| <math>T </math> || <math>T = \frac{1}{f} </math>
|-
| Số sóng || <math>k </math> || <math>k = \frac{s}{\lambda} = \frac{v}{\omega}</math>
|-
| Vận tốc góc || <math>\omega </math> || <math>\omega = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| Bước sóng || <math>\lambda </math> || <math>\lambda = \frac{\omega}{f} = \omega t = \frac{s}{k}</math>
|-
| Tần số sóng || <math>f </math> || <math>f = \frac{\omega}{\lambda} = \frac{v}{k \lambda} = \frac{1}{t}</math>
|-
| Phương trình sóng || <math>f^n(t) </math> || <math>\frac{d^n}{dt^n} f(t) = -\beta f(t)</math>
|-
| Hàm số sóng || <math>f(t) </math> || <math>f(t) = A sin \omega t</math>
|-
| Vận tốc góc || || <math>\omega = n\sqrt{\beta} = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| || || n ≥ 2
|-
|}
[[Thể loại:Chuyển động]]
===Dao động sóng sin===
====Dao động lò xo ====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| Dao động lò xo lên xuống ||[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_y</math><br> <math>m a = -ky</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}y</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math><br> <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math> || <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
| <br>Dao động lò xo qua lại ||<br>[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_x</math><br> <math>m a = -kx</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}x</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}x = -\frac{k}{m} x</math><br> <math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} x</math> || <br><math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
|}
====Dao động sóng con lắc====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| <br>Dao động con lắc đong đưa ||<br>[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math><br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math>|| <br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>
|-
|}
====Dao động sóng điện====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Phương trình ''' || ''' Hàm số sóng '''
|-
| Sóng điện AC || :[[File:Lc circuit.svg|100px]]<br>[[Hình:wave.png|Left|150px|A wave with constant amplitude.]] || <math>v^{''}(t) = -\beta v(t) </math> || <math>v(t) = A sin \omega t</math> <br><math>\omega=\sqrt{\beta}</math>
|-
|}
====Dao động sóng điện từ====
:{|width=100%
|-
| <br>Dao động sóng điện từ ||<br>[[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]<br>[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]] || <br>Phương trình vector dao động điện từ <br><math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math><br><math>T = \mu \epsilon</math><br><br>Phương trình sóng điện từ<br><math>\nabla^2 E= -\beta E</math><br><math>\nabla^2 B= -\beta B</math><br><br> Hàm số sóng điện từ<br><math> E= A \sin \omega t</math><br><math> B= A \sin \omega t</math><br> <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math><br>Sóng điện từ
|-
|}
====Dao động sóng lượng tử====
=====Phương trình sóng lượng tử (Phương trình schodinger)=====
Với một hệ vật chất chuyển động trong một [[w:trường thế năng|trường thế năng]], năng lượng, gọi là ''E'', của hệ bằng [[w:động năng|động năng]], gọi là ''K'', cộng [[w:thế năng|thế năng]], gọi là ''P''. Sử dụng toán tử năng lượng, toán tử động năng, và toán tử thế năng đã nêu ở trên, thu được:
:''E'' = ''K'' + ''P''
:<math>\hat E = \hat K + \hat P</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} = \frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) </math>
và, khi tác động toán tử ở hai vế lên hàm sóng <math>\Psi</math>:
:<math>\hat E \Psi= (\hat K + \hat P)\Psi</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} \Psi = (\frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) ) \Psi</math>
=====Hàm số sóng lượng tử=====
: <math>\Psi(r,t)</math>
odlvwthl5920a66xvxxije2496op36k
543043
543042
2026-09-28T19:11:32Z
~2026-52004-70
19759
543043
wikitext
text/x-wiki
==Dao động sóng sin===
===Dao động lò xo ===
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| Dao động lò xo lên xuống ||[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_y</math><br> <math>m a = -ky</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}y</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math><br> <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math> || <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
| <br>Dao động lò xo qua lại ||<br>[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_x</math><br> <math>m a = -kx</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}x</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}x = -\frac{k}{m} x</math><br> <math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} x</math> || <br><math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
|}
===Dao động sóng con lắc===
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| <br>Dao động con lắc đong đưa ||<br>[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math><br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math>|| <br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>
|-
|}
===Dao động sóng điện===
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Phương trình ''' || ''' Hàm số sóng '''
|-
| Sóng điện AC || :[[File:Lc circuit.svg|100px]]<br>[[Hình:wave.png|Left|150px|A wave with constant amplitude.]] || <math>v^{''}(t) = -\beta v(t) </math> || <math>v(t) = A sin \omega t</math> <br><math>\omega=\sqrt{\beta}</math>
|-
|}
===Dao động sóng điện từ===
:{|width=100%
|-
| <br>Dao động sóng điện từ ||<br>[[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]<br>[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]] || <br>Phương trình vector dao động điện từ <br><math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math><br><math>T = \mu \epsilon</math><br><br>Phương trình sóng điện từ<br><math>\nabla^2 E= -\beta E</math><br><math>\nabla^2 B= -\beta B</math><br><br> Hàm số sóng điện từ<br><math> E= A \sin \omega t</math><br><math> B= A \sin \omega t</math><br> <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math><br>Sóng điện từ
|-
|}
====Dao động sóng lượng tử====
=====Phương trình sóng lượng tử (Phương trình schodinger)=====
Với một hệ vật chất chuyển động trong một [[w:trường thế năng|trường thế năng]], năng lượng, gọi là ''E'', của hệ bằng [[w:động năng|động năng]], gọi là ''K'', cộng [[w:thế năng|thế năng]], gọi là ''P''. Sử dụng toán tử năng lượng, toán tử động năng, và toán tử thế năng đã nêu ở trên, thu được:
:''E'' = ''K'' + ''P''
:<math>\hat E = \hat K + \hat P</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} = \frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) </math>
và, khi tác động toán tử ở hai vế lên hàm sóng <math>\Psi</math>:
:<math>\hat E \Psi= (\hat K + \hat P)\Psi</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} \Psi = (\frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) ) \Psi</math>
=====Hàm số sóng lượng tử=====
: <math>\Psi(r,t)</math>
==Sóng Sin ==
===Dạng sóng===
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
===Tính chất===
Với mọi sóng Sin tuần hoàn có bước sóng <math> \lambda</math> cho biết độ dài giửa 2 đỉnh sóng
Đường dài sóng của sóng
: <math>s = k \lambda</math>
Vận tốc sóng
: <math>v = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega</math>
Gia tốc góc của sóng
: <math>a = \frac{\omega}{t} </math>
Số sóng
: <math>k = \frac{s}{\lambda} = \frac{v}{\omega} </math>
Tần số góc
: <math>\omega = \lambda f = \frac{s}{k}</math>
Phương trình sóng
: <math>\frac{d^2}{dt^2} f(t) = -\beta f(t)</math>
Hàm số sóng
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
===Chuyển động Sóng Sin===
====Dạng sóng sin====
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
====Tính chất====
Hàm số sóng
:<math>f(t)= A sin \omega t</math>
Phương trình sóng
:<math>f^{''} = -\beta f(t)</math>
Vận tốc góc
:<math>\omega = \sqrt{\beta}</math>
Đường dài sóng
:<math>s = \lambda</math>
Vận tốc sóng
:<math>v = \frac{\lambda}{t} = \lambda f = \omega</math>
Gia tốc sóng
:<math>a=\frac{\omega}{t}</math>
====Công thức tổng quát====
:{|width=100%
|-
| '''Tính chất chuyển động sóng '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Công thức '''
|-
| Đường dài || <math>s </math> || <math>k \lambda</math>
|-
| Thời gian|| <math>t</math> || <math>t</math>
|-
| Vận tốc || <math>v </math> || <math>v = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega</math>
|-
| Chu kỳ Thời gian|| <math>T </math> || <math>T = \frac{1}{f} </math>
|-
| Số sóng || <math>k </math> || <math>k = \frac{s}{\lambda} = \frac{v}{\omega}</math>
|-
| Vận tốc góc || <math>\omega </math> || <math>\omega = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| Bước sóng || <math>\lambda </math> || <math>\lambda = \frac{\omega}{f} = \omega t = \frac{s}{k}</math>
|-
| Tần số sóng || <math>f </math> || <math>f = \frac{\omega}{\lambda} = \frac{v}{k \lambda} = \frac{1}{t}</math>
|-
| Phương trình sóng || <math>f^n(t) </math> || <math>\frac{d^n}{dt^n} f(t) = -\beta f(t)</math>
|-
| Hàm số sóng || <math>f(t) </math> || <math>f(t) = A sin \omega t</math>
|-
| Vận tốc góc || || <math>\omega = n\sqrt{\beta} = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| || || n ≥ 2
|-
|}
[[Thể loại:Chuyển động]]
===Dao động sóng sin===
====Dao động lò xo ====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| Dao động lò xo lên xuống ||[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_y</math><br> <math>m a = -ky</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}y</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math><br> <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math> || <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
| <br>Dao động lò xo qua lại ||<br>[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_x</math><br> <math>m a = -kx</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}x</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}x = -\frac{k}{m} x</math><br> <math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} x</math> || <br><math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
|}
====Dao động sóng con lắc====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| <br>Dao động con lắc đong đưa ||<br>[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math><br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math>|| <br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>
|-
|}
====Dao động sóng điện====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Phương trình ''' || ''' Hàm số sóng '''
|-
| Sóng điện AC || :[[File:Lc circuit.svg|100px]]<br>[[Hình:wave.png|Left|150px|A wave with constant amplitude.]] || <math>v^{''}(t) = -\beta v(t) </math> || <math>v(t) = A sin \omega t</math> <br><math>\omega=\sqrt{\beta}</math>
|-
|}
====Dao động sóng điện từ====
:{|width=100%
|-
| <br>Dao động sóng điện từ ||<br>[[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]<br>[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]] || <br>Phương trình vector dao động điện từ <br><math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math><br><math>T = \mu \epsilon</math><br><br>Phương trình sóng điện từ<br><math>\nabla^2 E= -\beta E</math><br><math>\nabla^2 B= -\beta B</math><br><br> Hàm số sóng điện từ<br><math> E= A \sin \omega t</math><br><math> B= A \sin \omega t</math><br> <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math><br>Sóng điện từ
|-
|}
====Dao động sóng lượng tử====
=====Phương trình sóng lượng tử (Phương trình schodinger)=====
Với một hệ vật chất chuyển động trong một [[w:trường thế năng|trường thế năng]], năng lượng, gọi là ''E'', của hệ bằng [[w:động năng|động năng]], gọi là ''K'', cộng [[w:thế năng|thế năng]], gọi là ''P''. Sử dụng toán tử năng lượng, toán tử động năng, và toán tử thế năng đã nêu ở trên, thu được:
:''E'' = ''K'' + ''P''
:<math>\hat E = \hat K + \hat P</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} = \frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) </math>
và, khi tác động toán tử ở hai vế lên hàm sóng <math>\Psi</math>:
:<math>\hat E \Psi= (\hat K + \hat P)\Psi</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} \Psi = (\frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) ) \Psi</math>
=====Hàm số sóng lượng tử=====
: <math>\Psi(r,t)</math>
cnhmtxh7cmsmcy8j6r7sxugoj77ncva
543044
543043
2026-09-28T19:11:44Z
~2026-52004-70
19759
543044
wikitext
text/x-wiki
==Dao động sóng sin==
===Dao động lò xo ===
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| Dao động lò xo lên xuống ||[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_y</math><br> <math>m a = -ky</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}y</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math><br> <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math> || <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
| <br>Dao động lò xo qua lại ||<br>[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_x</math><br> <math>m a = -kx</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}x</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}x = -\frac{k}{m} x</math><br> <math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} x</math> || <br><math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
|}
===Dao động sóng con lắc===
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| <br>Dao động con lắc đong đưa ||<br>[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math><br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math>|| <br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>
|-
|}
===Dao động sóng điện===
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Phương trình ''' || ''' Hàm số sóng '''
|-
| Sóng điện AC || :[[File:Lc circuit.svg|100px]]<br>[[Hình:wave.png|Left|150px|A wave with constant amplitude.]] || <math>v^{''}(t) = -\beta v(t) </math> || <math>v(t) = A sin \omega t</math> <br><math>\omega=\sqrt{\beta}</math>
|-
|}
===Dao động sóng điện từ===
:{|width=100%
|-
| <br>Dao động sóng điện từ ||<br>[[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]<br>[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]] || <br>Phương trình vector dao động điện từ <br><math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math><br><math>T = \mu \epsilon</math><br><br>Phương trình sóng điện từ<br><math>\nabla^2 E= -\beta E</math><br><math>\nabla^2 B= -\beta B</math><br><br> Hàm số sóng điện từ<br><math> E= A \sin \omega t</math><br><math> B= A \sin \omega t</math><br> <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math><br>Sóng điện từ
|-
|}
====Dao động sóng lượng tử====
=====Phương trình sóng lượng tử (Phương trình schodinger)=====
Với một hệ vật chất chuyển động trong một [[w:trường thế năng|trường thế năng]], năng lượng, gọi là ''E'', của hệ bằng [[w:động năng|động năng]], gọi là ''K'', cộng [[w:thế năng|thế năng]], gọi là ''P''. Sử dụng toán tử năng lượng, toán tử động năng, và toán tử thế năng đã nêu ở trên, thu được:
:''E'' = ''K'' + ''P''
:<math>\hat E = \hat K + \hat P</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} = \frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) </math>
và, khi tác động toán tử ở hai vế lên hàm sóng <math>\Psi</math>:
:<math>\hat E \Psi= (\hat K + \hat P)\Psi</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} \Psi = (\frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) ) \Psi</math>
=====Hàm số sóng lượng tử=====
: <math>\Psi(r,t)</math>
==Sóng Sin ==
===Dạng sóng===
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
===Tính chất===
Với mọi sóng Sin tuần hoàn có bước sóng <math> \lambda</math> cho biết độ dài giửa 2 đỉnh sóng
Đường dài sóng của sóng
: <math>s = k \lambda</math>
Vận tốc sóng
: <math>v = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega</math>
Gia tốc góc của sóng
: <math>a = \frac{\omega}{t} </math>
Số sóng
: <math>k = \frac{s}{\lambda} = \frac{v}{\omega} </math>
Tần số góc
: <math>\omega = \lambda f = \frac{s}{k}</math>
Phương trình sóng
: <math>\frac{d^2}{dt^2} f(t) = -\beta f(t)</math>
Hàm số sóng
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
===Chuyển động Sóng Sin===
====Dạng sóng sin====
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
====Tính chất====
Hàm số sóng
:<math>f(t)= A sin \omega t</math>
Phương trình sóng
:<math>f^{''} = -\beta f(t)</math>
Vận tốc góc
:<math>\omega = \sqrt{\beta}</math>
Đường dài sóng
:<math>s = \lambda</math>
Vận tốc sóng
:<math>v = \frac{\lambda}{t} = \lambda f = \omega</math>
Gia tốc sóng
:<math>a=\frac{\omega}{t}</math>
====Công thức tổng quát====
:{|width=100%
|-
| '''Tính chất chuyển động sóng '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Công thức '''
|-
| Đường dài || <math>s </math> || <math>k \lambda</math>
|-
| Thời gian|| <math>t</math> || <math>t</math>
|-
| Vận tốc || <math>v </math> || <math>v = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega</math>
|-
| Chu kỳ Thời gian|| <math>T </math> || <math>T = \frac{1}{f} </math>
|-
| Số sóng || <math>k </math> || <math>k = \frac{s}{\lambda} = \frac{v}{\omega}</math>
|-
| Vận tốc góc || <math>\omega </math> || <math>\omega = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| Bước sóng || <math>\lambda </math> || <math>\lambda = \frac{\omega}{f} = \omega t = \frac{s}{k}</math>
|-
| Tần số sóng || <math>f </math> || <math>f = \frac{\omega}{\lambda} = \frac{v}{k \lambda} = \frac{1}{t}</math>
|-
| Phương trình sóng || <math>f^n(t) </math> || <math>\frac{d^n}{dt^n} f(t) = -\beta f(t)</math>
|-
| Hàm số sóng || <math>f(t) </math> || <math>f(t) = A sin \omega t</math>
|-
| Vận tốc góc || || <math>\omega = n\sqrt{\beta} = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| || || n ≥ 2
|-
|}
[[Thể loại:Chuyển động]]
===Dao động sóng sin===
====Dao động lò xo ====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| Dao động lò xo lên xuống ||[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_y</math><br> <math>m a = -ky</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}y</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math><br> <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math> || <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
| <br>Dao động lò xo qua lại ||<br>[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_x</math><br> <math>m a = -kx</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}x</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}x = -\frac{k}{m} x</math><br> <math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} x</math> || <br><math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
|}
====Dao động sóng con lắc====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| <br>Dao động con lắc đong đưa ||<br>[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math><br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math>|| <br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>
|-
|}
====Dao động sóng điện====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Phương trình ''' || ''' Hàm số sóng '''
|-
| Sóng điện AC || :[[File:Lc circuit.svg|100px]]<br>[[Hình:wave.png|Left|150px|A wave with constant amplitude.]] || <math>v^{''}(t) = -\beta v(t) </math> || <math>v(t) = A sin \omega t</math> <br><math>\omega=\sqrt{\beta}</math>
|-
|}
====Dao động sóng điện từ====
:{|width=100%
|-
| <br>Dao động sóng điện từ ||<br>[[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]<br>[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]] || <br>Phương trình vector dao động điện từ <br><math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math><br><math>T = \mu \epsilon</math><br><br>Phương trình sóng điện từ<br><math>\nabla^2 E= -\beta E</math><br><math>\nabla^2 B= -\beta B</math><br><br> Hàm số sóng điện từ<br><math> E= A \sin \omega t</math><br><math> B= A \sin \omega t</math><br> <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math><br>Sóng điện từ
|-
|}
====Dao động sóng lượng tử====
=====Phương trình sóng lượng tử (Phương trình schodinger)=====
Với một hệ vật chất chuyển động trong một [[w:trường thế năng|trường thế năng]], năng lượng, gọi là ''E'', của hệ bằng [[w:động năng|động năng]], gọi là ''K'', cộng [[w:thế năng|thế năng]], gọi là ''P''. Sử dụng toán tử năng lượng, toán tử động năng, và toán tử thế năng đã nêu ở trên, thu được:
:''E'' = ''K'' + ''P''
:<math>\hat E = \hat K + \hat P</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} = \frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) </math>
và, khi tác động toán tử ở hai vế lên hàm sóng <math>\Psi</math>:
:<math>\hat E \Psi= (\hat K + \hat P)\Psi</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} \Psi = (\frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) ) \Psi</math>
=====Hàm số sóng lượng tử=====
: <math>\Psi(r,t)</math>
fld4aw3t8i8wg0zhqw1q1dbrg2ufqvr
543047
543044
2026-09-28T19:15:28Z
~2026-52004-70
19759
543047
wikitext
text/x-wiki
===Chuyển động Sóng Sin===
====Dạng sóng sin====
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
====Tính chất====
Hàm số sóng
:<math>f(t)= A sin \omega t</math>
Phương trình sóng
:<math>f^{''} = -\beta f(t)</math>
Vận tốc góc
:<math>\omega = \sqrt{\beta}</math>
Đường dài sóng
:<math>s = \lambda</math>
Vận tốc sóng
:<math>v = \frac{\lambda}{t} = \lambda f = \omega</math>
Gia tốc sóng
:<math>a=\frac{\omega}{t}</math>
====Công thức tổng quát====
:{|width=100%
|-
| '''Tính chất chuyển động sóng '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Công thức '''
|-
| Đường dài || <math>s </math> || <math>k \lambda</math>
|-
| Thời gian|| <math>t</math> || <math>t</math>
|-
| Vận tốc || <math>v </math> || <math>v = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega</math>
|-
| Chu kỳ Thời gian|| <math>T </math> || <math>T = \frac{1}{f} </math>
|-
| Số sóng || <math>k </math> || <math>k = \frac{s}{\lambda} = \frac{v}{\omega}</math>
|-
| Vận tốc góc || <math>\omega </math> || <math>\omega = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| Bước sóng || <math>\lambda </math> || <math>\lambda = \frac{\omega}{f} = \omega t = \frac{s}{k}</math>
|-
| Tần số sóng || <math>f </math> || <math>f = \frac{\omega}{\lambda} = \frac{v}{k \lambda} = \frac{1}{t}</math>
|-
| Phương trình sóng || <math>f^n(t) </math> || <math>\frac{d^n}{dt^n} f(t) = -\beta f(t)</math>
|-
| Hàm số sóng || <math>f(t) </math> || <math>f(t) = A sin \omega t</math>
|-
| Vận tốc góc || || <math>\omega = n\sqrt{\beta} = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| || || n ≥ 2
|-
|}
[[Thể loại:Dao động]]
==Dao động sóng sin==
===Dao động lò xo ===
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| Dao động lò xo lên xuống ||[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_y</math><br> <math>m a = -ky</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}y</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math><br> <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math> || <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
| <br>Dao động lò xo qua lại ||<br>[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_x</math><br> <math>m a = -kx</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}x</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}x = -\frac{k}{m} x</math><br> <math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} x</math> || <br><math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
|}
===Dao động sóng con lắc===
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| <br>Dao động con lắc đong đưa ||<br>[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math><br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math>|| <br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>
|-
|}
===Dao động sóng điện===
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Phương trình ''' || ''' Hàm số sóng '''
|-
| Sóng điện AC || :[[File:Lc circuit.svg|100px]]<br>[[Hình:wave.png|Left|150px|A wave with constant amplitude.]] || <math>v^{''}(t) = -\beta v(t) </math> || <math>v(t) = A sin \omega t</math> <br><math>\omega=\sqrt{\beta}</math>
|-
|}
===Dao động sóng điện từ===
:{|width=100%
|-
| <br>Dao động sóng điện từ ||<br>[[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]<br>[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]] || <br>Phương trình vector dao động điện từ <br><math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math><br><math>T = \mu \epsilon</math><br><br>Phương trình sóng điện từ<br><math>\nabla^2 E= -\beta E</math><br><math>\nabla^2 B= -\beta B</math><br><br> Hàm số sóng điện từ<br><math> E= A \sin \omega t</math><br><math> B= A \sin \omega t</math><br> <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math><br>Sóng điện từ
|-
|}
====Dao động sóng lượng tử====
=====Phương trình sóng lượng tử (Phương trình schodinger)=====
Với một hệ vật chất chuyển động trong một [[w:trường thế năng|trường thế năng]], năng lượng, gọi là ''E'', của hệ bằng [[w:động năng|động năng]], gọi là ''K'', cộng [[w:thế năng|thế năng]], gọi là ''P''. Sử dụng toán tử năng lượng, toán tử động năng, và toán tử thế năng đã nêu ở trên, thu được:
:''E'' = ''K'' + ''P''
:<math>\hat E = \hat K + \hat P</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} = \frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) </math>
và, khi tác động toán tử ở hai vế lên hàm sóng <math>\Psi</math>:
:<math>\hat E \Psi= (\hat K + \hat P)\Psi</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} \Psi = (\frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) ) \Psi</math>
=====Hàm số sóng lượng tử=====
: <math>\Psi(r,t)</math>
==Sóng Sin ==
===Dạng sóng===
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
===Tính chất===
Với mọi sóng Sin tuần hoàn có bước sóng <math> \lambda</math> cho biết độ dài giửa 2 đỉnh sóng
Đường dài sóng của sóng
: <math>s = k \lambda</math>
Vận tốc sóng
: <math>v = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega</math>
Gia tốc góc của sóng
: <math>a = \frac{\omega}{t} </math>
Số sóng
: <math>k = \frac{s}{\lambda} = \frac{v}{\omega} </math>
Tần số góc
: <math>\omega = \lambda f = \frac{s}{k}</math>
Phương trình sóng
: <math>\frac{d^2}{dt^2} f(t) = -\beta f(t)</math>
Hàm số sóng
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
===Chuyển động Sóng Sin===
====Dạng sóng sin====
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
====Tính chất====
Hàm số sóng
:<math>f(t)= A sin \omega t</math>
Phương trình sóng
:<math>f^{''} = -\beta f(t)</math>
Vận tốc góc
:<math>\omega = \sqrt{\beta}</math>
Đường dài sóng
:<math>s = \lambda</math>
Vận tốc sóng
:<math>v = \frac{\lambda}{t} = \lambda f = \omega</math>
Gia tốc sóng
:<math>a=\frac{\omega}{t}</math>
====Công thức tổng quát====
:{|width=100%
|-
| '''Tính chất chuyển động sóng '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Công thức '''
|-
| Đường dài || <math>s </math> || <math>k \lambda</math>
|-
| Thời gian|| <math>t</math> || <math>t</math>
|-
| Vận tốc || <math>v </math> || <math>v = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega</math>
|-
| Chu kỳ Thời gian|| <math>T </math> || <math>T = \frac{1}{f} </math>
|-
| Số sóng || <math>k </math> || <math>k = \frac{s}{\lambda} = \frac{v}{\omega}</math>
|-
| Vận tốc góc || <math>\omega </math> || <math>\omega = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| Bước sóng || <math>\lambda </math> || <math>\lambda = \frac{\omega}{f} = \omega t = \frac{s}{k}</math>
|-
| Tần số sóng || <math>f </math> || <math>f = \frac{\omega}{\lambda} = \frac{v}{k \lambda} = \frac{1}{t}</math>
|-
| Phương trình sóng || <math>f^n(t) </math> || <math>\frac{d^n}{dt^n} f(t) = -\beta f(t)</math>
|-
| Hàm số sóng || <math>f(t) </math> || <math>f(t) = A sin \omega t</math>
|-
| Vận tốc góc || || <math>\omega = n\sqrt{\beta} = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| || || n ≥ 2
|-
|}
[[Thể loại:Chuyển động]]
===Dao động sóng sin===
====Dao động lò xo ====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| Dao động lò xo lên xuống ||[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_y</math><br> <math>m a = -ky</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}y</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math><br> <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math> || <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
| <br>Dao động lò xo qua lại ||<br>[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_x</math><br> <math>m a = -kx</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}x</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}x = -\frac{k}{m} x</math><br> <math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} x</math> || <br><math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
|}
====Dao động sóng con lắc====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| <br>Dao động con lắc đong đưa ||<br>[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math><br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math>|| <br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>
|-
|}
====Dao động sóng điện====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Phương trình ''' || ''' Hàm số sóng '''
|-
| Sóng điện AC || :[[File:Lc circuit.svg|100px]]<br>[[Hình:wave.png|Left|150px|A wave with constant amplitude.]] || <math>v^{''}(t) = -\beta v(t) </math> || <math>v(t) = A sin \omega t</math> <br><math>\omega=\sqrt{\beta}</math>
|-
|}
====Dao động sóng điện từ====
:{|width=100%
|-
| <br>Dao động sóng điện từ ||<br>[[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]<br>[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]] || <br>Phương trình vector dao động điện từ <br><math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math><br><math>T = \mu \epsilon</math><br><br>Phương trình sóng điện từ<br><math>\nabla^2 E= -\beta E</math><br><math>\nabla^2 B= -\beta B</math><br><br> Hàm số sóng điện từ<br><math> E= A \sin \omega t</math><br><math> B= A \sin \omega t</math><br> <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math><br>Sóng điện từ
|-
|}
====Dao động sóng lượng tử====
=====Phương trình sóng lượng tử (Phương trình schodinger)=====
Với một hệ vật chất chuyển động trong một [[w:trường thế năng|trường thế năng]], năng lượng, gọi là ''E'', của hệ bằng [[w:động năng|động năng]], gọi là ''K'', cộng [[w:thế năng|thế năng]], gọi là ''P''. Sử dụng toán tử năng lượng, toán tử động năng, và toán tử thế năng đã nêu ở trên, thu được:
:''E'' = ''K'' + ''P''
:<math>\hat E = \hat K + \hat P</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} = \frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) </math>
và, khi tác động toán tử ở hai vế lên hàm sóng <math>\Psi</math>:
:<math>\hat E \Psi= (\hat K + \hat P)\Psi</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} \Psi = (\frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) ) \Psi</math>
=====Hàm số sóng lượng tử=====
: <math>\Psi(r,t)</math>
02buiuws6mqm59e7rmjvzfb3o0k2eo5
543048
543047
2026-09-28T19:15:57Z
~2026-52004-70
19759
543048
wikitext
text/x-wiki
==Dạng sóng sin==
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Tính chất===
Hàm số sóng
:<math>f(t)= A sin \omega t</math>
Phương trình sóng
:<math>f^{''} = -\beta f(t)</math>
Vận tốc góc
:<math>\omega = \sqrt{\beta}</math>
Đường dài sóng
:<math>s = \lambda</math>
Vận tốc sóng
:<math>v = \frac{\lambda}{t} = \lambda f = \omega</math>
Gia tốc sóng
:<math>a=\frac{\omega}{t}</math>
==Công thức tổng quát==
:{|width=100%
|-
| '''Tính chất chuyển động sóng '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Công thức '''
|-
| Đường dài || <math>s </math> || <math>k \lambda</math>
|-
| Thời gian|| <math>t</math> || <math>t</math>
|-
| Vận tốc || <math>v </math> || <math>v = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega</math>
|-
| Chu kỳ Thời gian|| <math>T </math> || <math>T = \frac{1}{f} </math>
|-
| Số sóng || <math>k </math> || <math>k = \frac{s}{\lambda} = \frac{v}{\omega}</math>
|-
| Vận tốc góc || <math>\omega </math> || <math>\omega = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| Bước sóng || <math>\lambda </math> || <math>\lambda = \frac{\omega}{f} = \omega t = \frac{s}{k}</math>
|-
| Tần số sóng || <math>f </math> || <math>f = \frac{\omega}{\lambda} = \frac{v}{k \lambda} = \frac{1}{t}</math>
|-
| Phương trình sóng || <math>f^n(t) </math> || <math>\frac{d^n}{dt^n} f(t) = -\beta f(t)</math>
|-
| Hàm số sóng || <math>f(t) </math> || <math>f(t) = A sin \omega t</math>
|-
| Vận tốc góc || || <math>\omega = n\sqrt{\beta} = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| || || n ≥ 2
|-
|}
[[Thể loại:Dao động]]
==Dao động sóng sin==
===Dao động lò xo ===
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| Dao động lò xo lên xuống ||[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_y</math><br> <math>m a = -ky</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}y</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math><br> <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math> || <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
| <br>Dao động lò xo qua lại ||<br>[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_x</math><br> <math>m a = -kx</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}x</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}x = -\frac{k}{m} x</math><br> <math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} x</math> || <br><math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
|}
===Dao động sóng con lắc===
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| <br>Dao động con lắc đong đưa ||<br>[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math><br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math>|| <br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>
|-
|}
===Dao động sóng điện===
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Phương trình ''' || ''' Hàm số sóng '''
|-
| Sóng điện AC || :[[File:Lc circuit.svg|100px]]<br>[[Hình:wave.png|Left|150px|A wave with constant amplitude.]] || <math>v^{''}(t) = -\beta v(t) </math> || <math>v(t) = A sin \omega t</math> <br><math>\omega=\sqrt{\beta}</math>
|-
|}
===Dao động sóng điện từ===
:{|width=100%
|-
| <br>Dao động sóng điện từ ||<br>[[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]<br>[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]] || <br>Phương trình vector dao động điện từ <br><math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math><br><math>T = \mu \epsilon</math><br><br>Phương trình sóng điện từ<br><math>\nabla^2 E= -\beta E</math><br><math>\nabla^2 B= -\beta B</math><br><br> Hàm số sóng điện từ<br><math> E= A \sin \omega t</math><br><math> B= A \sin \omega t</math><br> <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math><br>Sóng điện từ
|-
|}
====Dao động sóng lượng tử====
=====Phương trình sóng lượng tử (Phương trình schodinger)=====
Với một hệ vật chất chuyển động trong một [[w:trường thế năng|trường thế năng]], năng lượng, gọi là ''E'', của hệ bằng [[w:động năng|động năng]], gọi là ''K'', cộng [[w:thế năng|thế năng]], gọi là ''P''. Sử dụng toán tử năng lượng, toán tử động năng, và toán tử thế năng đã nêu ở trên, thu được:
:''E'' = ''K'' + ''P''
:<math>\hat E = \hat K + \hat P</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} = \frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) </math>
và, khi tác động toán tử ở hai vế lên hàm sóng <math>\Psi</math>:
:<math>\hat E \Psi= (\hat K + \hat P)\Psi</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} \Psi = (\frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) ) \Psi</math>
=====Hàm số sóng lượng tử=====
: <math>\Psi(r,t)</math>
==Sóng Sin ==
===Dạng sóng===
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
===Tính chất===
Với mọi sóng Sin tuần hoàn có bước sóng <math> \lambda</math> cho biết độ dài giửa 2 đỉnh sóng
Đường dài sóng của sóng
: <math>s = k \lambda</math>
Vận tốc sóng
: <math>v = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega</math>
Gia tốc góc của sóng
: <math>a = \frac{\omega}{t} </math>
Số sóng
: <math>k = \frac{s}{\lambda} = \frac{v}{\omega} </math>
Tần số góc
: <math>\omega = \lambda f = \frac{s}{k}</math>
Phương trình sóng
: <math>\frac{d^2}{dt^2} f(t) = -\beta f(t)</math>
Hàm số sóng
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
===Chuyển động Sóng Sin===
====Dạng sóng sin====
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
====Tính chất====
Hàm số sóng
:<math>f(t)= A sin \omega t</math>
Phương trình sóng
:<math>f^{''} = -\beta f(t)</math>
Vận tốc góc
:<math>\omega = \sqrt{\beta}</math>
Đường dài sóng
:<math>s = \lambda</math>
Vận tốc sóng
:<math>v = \frac{\lambda}{t} = \lambda f = \omega</math>
Gia tốc sóng
:<math>a=\frac{\omega}{t}</math>
====Công thức tổng quát====
:{|width=100%
|-
| '''Tính chất chuyển động sóng '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Công thức '''
|-
| Đường dài || <math>s </math> || <math>k \lambda</math>
|-
| Thời gian|| <math>t</math> || <math>t</math>
|-
| Vận tốc || <math>v </math> || <math>v = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega</math>
|-
| Chu kỳ Thời gian|| <math>T </math> || <math>T = \frac{1}{f} </math>
|-
| Số sóng || <math>k </math> || <math>k = \frac{s}{\lambda} = \frac{v}{\omega}</math>
|-
| Vận tốc góc || <math>\omega </math> || <math>\omega = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| Bước sóng || <math>\lambda </math> || <math>\lambda = \frac{\omega}{f} = \omega t = \frac{s}{k}</math>
|-
| Tần số sóng || <math>f </math> || <math>f = \frac{\omega}{\lambda} = \frac{v}{k \lambda} = \frac{1}{t}</math>
|-
| Phương trình sóng || <math>f^n(t) </math> || <math>\frac{d^n}{dt^n} f(t) = -\beta f(t)</math>
|-
| Hàm số sóng || <math>f(t) </math> || <math>f(t) = A sin \omega t</math>
|-
| Vận tốc góc || || <math>\omega = n\sqrt{\beta} = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| || || n ≥ 2
|-
|}
[[Thể loại:Chuyển động]]
===Dao động sóng sin===
====Dao động lò xo ====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| Dao động lò xo lên xuống ||[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_y</math><br> <math>m a = -ky</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}y</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math><br> <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math> || <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
| <br>Dao động lò xo qua lại ||<br>[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_x</math><br> <math>m a = -kx</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}x</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}x = -\frac{k}{m} x</math><br> <math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} x</math> || <br><math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
|}
====Dao động sóng con lắc====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| <br>Dao động con lắc đong đưa ||<br>[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math><br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math>|| <br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>
|-
|}
====Dao động sóng điện====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Phương trình ''' || ''' Hàm số sóng '''
|-
| Sóng điện AC || :[[File:Lc circuit.svg|100px]]<br>[[Hình:wave.png|Left|150px|A wave with constant amplitude.]] || <math>v^{''}(t) = -\beta v(t) </math> || <math>v(t) = A sin \omega t</math> <br><math>\omega=\sqrt{\beta}</math>
|-
|}
====Dao động sóng điện từ====
:{|width=100%
|-
| <br>Dao động sóng điện từ ||<br>[[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]<br>[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]] || <br>Phương trình vector dao động điện từ <br><math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math><br><math>T = \mu \epsilon</math><br><br>Phương trình sóng điện từ<br><math>\nabla^2 E= -\beta E</math><br><math>\nabla^2 B= -\beta B</math><br><br> Hàm số sóng điện từ<br><math> E= A \sin \omega t</math><br><math> B= A \sin \omega t</math><br> <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math><br>Sóng điện từ
|-
|}
====Dao động sóng lượng tử====
=====Phương trình sóng lượng tử (Phương trình schodinger)=====
Với một hệ vật chất chuyển động trong một [[w:trường thế năng|trường thế năng]], năng lượng, gọi là ''E'', của hệ bằng [[w:động năng|động năng]], gọi là ''K'', cộng [[w:thế năng|thế năng]], gọi là ''P''. Sử dụng toán tử năng lượng, toán tử động năng, và toán tử thế năng đã nêu ở trên, thu được:
:''E'' = ''K'' + ''P''
:<math>\hat E = \hat K + \hat P</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} = \frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) </math>
và, khi tác động toán tử ở hai vế lên hàm sóng <math>\Psi</math>:
:<math>\hat E \Psi= (\hat K + \hat P)\Psi</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} \Psi = (\frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) ) \Psi</math>
=====Hàm số sóng lượng tử=====
: <math>\Psi(r,t)</math>
6ueqjkayf38cyui8xejvvquoe6nbh0u
543049
543048
2026-09-28T19:17:14Z
~2026-52004-70
19759
543049
wikitext
text/x-wiki
==Dạng sóng sin==
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Tính chất===
Hàm số sóng
:<math>f(t)= A sin \omega t</math>
Phương trình sóng
:<math>f^{''} = -\beta f(t)</math>
Vận tốc góc
:<math>\omega = \sqrt{\beta}</math>
Đường dài sóng
:<math>s = \lambda</math>
Vận tốc sóng
:<math>v = \frac{\lambda}{t} = \lambda f = \omega</math>
Gia tốc sóng
:<math>a=\frac{\omega}{t}</math>
==Công thức tổng quát==
:{|width=100%
|-
| '''Tính chất chuyển động sóng '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Công thức '''
|-
| Đường dài || <math>s </math> || <math>k \lambda</math>
|-
| Thời gian|| <math>t</math> || <math>t</math>
|-
| Vận tốc || <math>v </math> || <math>v = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega</math>
|-
| Chu kỳ Thời gian|| <math>T </math> || <math>T = \frac{1}{f} </math>
|-
| Số sóng || <math>k </math> || <math>k = \frac{s}{\lambda} = \frac{v}{\omega}</math>
|-
| Vận tốc góc || <math>\omega </math> || <math>\omega = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| Bước sóng || <math>\lambda </math> || <math>\lambda = \frac{\omega}{f} = \omega t = \frac{s}{k}</math>
|-
| Tần số sóng || <math>f </math> || <math>f = \frac{\omega}{\lambda} = \frac{v}{k \lambda} = \frac{1}{t}</math>
|-
| Phương trình sóng || <math>f^n(t) </math> || <math>\frac{d^n}{dt^n} f(t) = -\beta f(t)</math>
|-
| Hàm số sóng || <math>f(t) </math> || <math>f(t) = A sin \omega t</math>
|-
| Vận tốc góc || || <math>\omega = n\sqrt{\beta} = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| || || n ≥ 2
|-
|}
[[Thể loại:Dao động]]
==Dao động sóng sin==
===Dao động lò xo ===
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| Dao động lò xo lên xuống ||[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_y</math><br> <math>m a = -ky</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}y</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math><br> <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math> || <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
| <br>Dao động lò xo qua lại ||<br>[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_x</math><br> <math>m a = -kx</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}x</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}x = -\frac{k}{m} x</math><br> <math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} x</math> || <br><math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
|}
===Dao động sóng con lắc===
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| <br>Dao động con lắc đong đưa ||<br>[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math><br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math>|| <br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>
|-
|}
===Dao động sóng điện===
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Phương trình ''' || ''' Hàm số sóng '''
|-
| Sóng điện AC || :[[File:Lc circuit.svg|100px]]<br>[[Hình:wave.png|Left|150px|A wave with constant amplitude.]] || <math>v^{''}(t) = -\beta v(t) </math> || <math>v(t) = A sin \omega t</math> <br><math>\omega=\sqrt{\beta}</math>
|-
|}
===Dao động sóng điện từ===
:{|width=100%
|-
| <br>Dao động sóng điện từ ||<br>[[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]<br>[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]] || <br>Phương trình vector dao động điện từ <br><math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math><br><math>T = \mu \epsilon</math><br><br>Phương trình sóng điện từ<br><math>\nabla^2 E= -\beta E</math><br><math>\nabla^2 B= -\beta B</math><br><br> Hàm số sóng điện từ<br><math> E= A \sin \omega t</math><br><math> B= A \sin \omega t</math><br> <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math><br>Sóng điện từ
|-
|}
====Dao động sóng lượng tử====
=====Phương trình sóng lượng tử (Phương trình schodinger)=====
Với một hệ vật chất chuyển động trong một [[w:trường thế năng|trường thế năng]], năng lượng, gọi là ''E'', của hệ bằng [[w:động năng|động năng]], gọi là ''K'', cộng [[w:thế năng|thế năng]], gọi là ''P''. Sử dụng toán tử năng lượng, toán tử động năng, và toán tử thế năng đã nêu ở trên, thu được:
:''E'' = ''K'' + ''P''
:<math>\hat E = \hat K + \hat P</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} = \frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) </math>
và, khi tác động toán tử ở hai vế lên hàm sóng <math>\Psi</math>:
:<math>\hat E \Psi= (\hat K + \hat P)\Psi</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} \Psi = (\frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) ) \Psi</math>
=====Hàm số sóng lượng tử=====
: <math>\Psi(r,t)</math>
==Sóng Sin ==
===Dạng sóng===
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
===Tính chất===
Với mọi sóng Sin tuần hoàn có bước sóng <math> \lambda</math> cho biết độ dài giửa 2 đỉnh sóng
Đường dài sóng của sóng
: <math>s = k \lambda</math>
Vận tốc sóng
: <math>v = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega</math>
Gia tốc góc của sóng
: <math>a = \frac{\omega}{t} </math>
Số sóng
: <math>k = \frac{s}{\lambda} = \frac{v}{\omega} </math>
Tần số góc
: <math>\omega = \lambda f = \frac{s}{k}</math>
Phương trình sóng
: <math>\frac{d^2}{dt^2} f(t) = -\beta f(t)</math>
Hàm số sóng
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
===Chuyển động Sóng Sin===
====Dạng sóng sin====
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
====Tính chất====
Hàm số sóng
:<math>f(t)= A sin \omega t</math>
Phương trình sóng
:<math>f^{''} = -\beta f(t)</math>
Vận tốc góc
:<math>\omega = \sqrt{\beta}</math>
Đường dài sóng
:<math>s = \lambda</math>
Vận tốc sóng
:<math>v = \frac{\lambda}{t} = \lambda f = \omega</math>
Gia tốc sóng
:<math>a=\frac{\omega}{t}</math>
====Công thức tổng quát====
:{|width=100%
|-
| '''Tính chất chuyển động sóng '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Công thức '''
|-
| Đường dài || <math>s </math> || <math>k \lambda</math>
|-
| Thời gian|| <math>t</math> || <math>t</math>
|-
| Vận tốc || <math>v </math> || <math>v = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega</math>
|-
| Chu kỳ Thời gian|| <math>T </math> || <math>T = \frac{1}{f} </math>
|-
| Số sóng || <math>k </math> || <math>k = \frac{s}{\lambda} = \frac{v}{\omega}</math>
|-
| Vận tốc góc || <math>\omega </math> || <math>\omega = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| Bước sóng || <math>\lambda </math> || <math>\lambda = \frac{\omega}{f} = \omega t = \frac{s}{k}</math>
|-
| Tần số sóng || <math>f </math> || <math>f = \frac{\omega}{\lambda} = \frac{v}{k \lambda} = \frac{1}{t}</math>
|-
| Phương trình sóng || <math>f^n(t) </math> || <math>\frac{d^n}{dt^n} f(t) = -\beta f(t)</math>
|-
| Hàm số sóng || <math>f(t) </math> || <math>f(t) = A sin \omega t</math>
|-
| Vận tốc góc || || <math>\omega = n\sqrt{\beta} = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| || || n ≥ 2
|-
|}
[[Thể loại:Chuyển động]]
===Dao động sóng sin===
====Dao động lò xo ====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| Dao động lò xo lên xuống ||[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_y</math><br> <math>m a = -ky</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}y</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math><br> <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math> || <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
| <br>Dao động lò xo qua lại ||<br>[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_x</math><br> <math>m a = -kx</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}x</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}x = -\frac{k}{m} x</math><br> <math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} x</math> || <br><math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
|}
====Dao động sóng con lắc====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| <br>Dao động con lắc đong đưa ||<br>[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math><br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math>|| <br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>
|-
|}
====Dao động sóng điện====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Phương trình ''' || ''' Hàm số sóng '''
|-
| Sóng điện AC || :[[File:Lc circuit.svg|100px]]<br>[[Hình:wave.png|Left|150px|A wave with constant amplitude.]] || <math>v^{''}(t) = -\beta v(t) </math> || <math>v(t) = A sin \omega t</math> <br><math>\omega=\sqrt{\beta}</math>
|-
|}
====Dao động sóng điện từ====
:{|width=100%
|-
| <br>Dao động sóng điện từ ||<br>[[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]<br>[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]] || <br>Phương trình vector dao động điện từ <br><math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math><br><math>T = \mu \epsilon</math><br><br>Phương trình sóng điện từ<br><math>\nabla^2 E= -\beta E</math><br><math>\nabla^2 B= -\beta B</math><br><br> Hàm số sóng điện từ<br><math> E= A \sin \omega t</math><br><math> B= A \sin \omega t</math><br> <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math><br>Sóng điện từ
|-
|}
====Dao động sóng lượng tử====
=====Phương trình sóng lượng tử (Phương trình schodinger)=====
Với một hệ vật chất chuyển động trong một [[w:trường thế năng|trường thế năng]], năng lượng, gọi là ''E'', của hệ bằng [[w:động năng|động năng]], gọi là ''K'', cộng [[w:thế năng|thế năng]], gọi là ''P''. Sử dụng toán tử năng lượng, toán tử động năng, và toán tử thế năng đã nêu ở trên, thu được:
:''E'' = ''K'' + ''P''
:<math>\hat E = \hat K + \hat P</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} = \frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) </math>
và, khi tác động toán tử ở hai vế lên hàm sóng <math>\Psi</math>:
:<math>\hat E \Psi= (\hat K + \hat P)\Psi</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} \Psi = (\frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) ) \Psi</math>
=====Hàm số sóng lượng tử=====
: <math>\Psi(r,t)</math>
jfizr8ei4mxslszri0kfh8e1eq4vm7g
Dao động sóng
0
109125
543007
541545
2026-09-28T18:46:09Z
~2026-52004-70
19759
543007
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
==Dao động lò xo==
===Dao động lò xo lên xuống ===
:[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]]
: <math>-F_g = F_y</math>
: <math>-m g = ky</math>
: <math>g = -\frac{k}{m}y</math>
: <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math>
: <math>y = A \sin (\omega t)</math>
:<math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math>
===Dao động lò xo qua lại ===
:<math>F_a = -F_x</math>
:<math>m a = -kx</math>
: <math>a = -\frac{k}{m}x</math>
: <math>\frac{d^2}{dt^2}x = -\frac{k}{m} x</math>
: <math>x = A \sin (\omega t)</math>
:<math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math>
===Dao động con lắc đong đưa ===
:[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]]
:<math>-mg = l \theta</math>
:<math>g = -\frac{l}{m} \theta </math>
:<math>\frac{d^2}{dt^2} \theta = -\frac{l}{g} \theta</math>
:<math>\theta = A \sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>
==Dao động sóng điện==
Dao động sóng điện được tìm thấy trong mạch điện RLC nối tiếp
:[[File:RLC_series_circuit.png|100px]]
===Với R ≠ 0===
Ở Trạng Thái Cân Bằng
:<math>v_L+v_C+v_R=0</math>
: <math>L\frac{di}{dt} + \frac{1}{C} \int V dt + iR = 0</math>
: <math>\frac{d^2i}{dt} + \frac{R}{L} \frac{di}{dt} + \frac{1}{LC} i= 0</math>
: <math>\frac{d^2i}{dt} = - 2 \alpha \frac{di}{dt} - \beta i </math>
: <math>\beta = \frac{1}{T} = \frac{1}{LC} </math>
: <math>\alpha = \beta \gamma = \frac{R}{2L} </math>
: <math>T=LC</math>
: <math>\gamma=RC</math>
Phương trìnhh trên có nghiệm như sau
* Một nghiệm thực . <math>\alpha = \beta </math> . <math>i = Ae^{-\alpha t} </math>
* Hai nghiệm thực . <math>\alpha > \beta </math> . <math>i = Ae^{(-\alpha \pm \lambda)t} = A(\alpha)e^{\lambda t} + A(\alpha)e^{-\lambda t}</math>
* Hai nghiệm phức . <math>\alpha < \beta </math> . <math>i = Ae^{(-\alpha \pm j \omega)t} = A(\alpha) \sin \omega t</math>
Voi
:: <math>A(\alpha)=Ae^{-\alpha t}</math>
:: <math>\omega = \sqrt{\beta-\alpha}</math>
:: <math>\lambda = \sqrt{\alpha-\beta}</math>
::<math>\beta=\frac{1}{T}=\frac{1}{LC}</math>
::<math>\alpha=\gamma \beta</math>
::<math>\gamma=RC</math>
::<math>T=LC</math>
Ở Trạng Thái Đồng Bộ
:<math>Z_C+Z_L=0</math>
:<math>Z_t=Z_C + Z_L + Z_R=R</math>
Tu tren.
:<math>Z_C = -Z_L</math>
::<math>\omega_o=\pm j \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
::<math>T=LC</math>
:<math>i(\omega=0)=0</math>
:<math>i(\omega=\omega_o)=\frac{v}{R}</math>
:<math>i(\omega=00)=0</math>
===Với R = 0===
:[[File:Lc circuit.svg|100px]]
:<math>v_L+v_C=0</math>
:<math>L\frac{di}{dt} + \frac{1}{C} \int v dt = 0</math>
:<math>\frac{d^2i}{dt} + \frac{1}{T} = 0</math>
:<math>\frac{d^2i}{dt} = - \frac{1}{T} </math>
:<math>i(t) = e^{\sqrt{-\frac{1}{T}} t} = e^{\pm j \sqrt{\frac{1}{T}} t} = e^{\pm j \omega t} = A \sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
:<math>T = LC</math>
:[[File:Wave.png|100px]]
Phân tích mạch điện LC nối tiếp ở trạng thái đồng bộ , khi điện kháng va dien the của L và C triệt tiêu
:<math>Z_L - Z_C = 0</math>
: <math>V_C = - V_L </math>
Từ trên
: <math>Z_C = - Z_L</math>
:: <math> \frac{1}{j \omega_o C} = -j \omega_o L</math>
:: <math>\omega_o = \pm j \sqrt{\frac{1}{T}} </math>
::<math>T=LC</math>
: <math>V_C = - V_L</math>
:: <math>V(\theta) = A \sin(\omega_o t + 2 \pi) - A \sin(\omega_o t - 2 \pi) </math>
Mạch điện có khả năng tạo ra Dao động Sóng Dừng của 2 điện thế <math>V_C = -V_L </math> giửa 2 góc 0 - 2π
===Với L = 0===
:<math>v_C + v_R=0</math>
:<math>C\frac{dv}{dt} + \frac{V}{R} = 0</math>
:<math>\frac{dv}{dt} = - \frac{V}{RC} </math>
:<math>v = A e^{-\frac{t}{T}}</math>
:<math>T = RC</math>
===Với C = 0===
:<math>v_L + v_R=0</math>
:<math>L\frac{di}{dt} + i R = 0</math>
:<math>\frac{di}{dt} = - i \frac{R}{L} </math>
:<math>i = A e^{-\frac{t}{T}}</math>
:<math>T = \frac{L}{R}</math>
==Dao động sóng điện từ==
:[[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Phương trình vector dao động điện từ
:<math>\nabla \cdot E= 0</math>
:<math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math>
:<math>\nabla \cdot B = 0</math>
:<math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math>
:<math>T = \mu \epsilon</math>
Phương trình sóng
:<math>\nabla^2 E= -\beta E</math>
:<math>\nabla^2 B= -\beta B</math>
Hàm số sóng
:<math> E= A \sin \omega t</math>
:<math> B= A \sin \omega t</math>
: <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math>
Sóng điện từ
: [[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
fc39954f3iob3ytsdx7lp87tq1kjpqp
543008
543007
2026-09-28T18:46:45Z
~2026-52004-70
19759
/* Dao động lò xo lên xuống */
543008
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
==Dao động lò xo==
===Dao động lò xo qua lại ===
:<math>F_a = -F_x</math>
:<math>m a = -kx</math>
: <math>a = -\frac{k}{m}x</math>
: <math>\frac{d^2}{dt^2}x = -\frac{k}{m} x</math>
: <math>x = A \sin (\omega t)</math>
:<math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math>
===Dao động con lắc đong đưa ===
:[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]]
:<math>-mg = l \theta</math>
:<math>g = -\frac{l}{m} \theta </math>
:<math>\frac{d^2}{dt^2} \theta = -\frac{l}{g} \theta</math>
:<math>\theta = A \sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>
==Dao động sóng điện==
Dao động sóng điện được tìm thấy trong mạch điện RLC nối tiếp
:[[File:RLC_series_circuit.png|100px]]
===Với R ≠ 0===
Ở Trạng Thái Cân Bằng
:<math>v_L+v_C+v_R=0</math>
: <math>L\frac{di}{dt} + \frac{1}{C} \int V dt + iR = 0</math>
: <math>\frac{d^2i}{dt} + \frac{R}{L} \frac{di}{dt} + \frac{1}{LC} i= 0</math>
: <math>\frac{d^2i}{dt} = - 2 \alpha \frac{di}{dt} - \beta i </math>
: <math>\beta = \frac{1}{T} = \frac{1}{LC} </math>
: <math>\alpha = \beta \gamma = \frac{R}{2L} </math>
: <math>T=LC</math>
: <math>\gamma=RC</math>
Phương trìnhh trên có nghiệm như sau
* Một nghiệm thực . <math>\alpha = \beta </math> . <math>i = Ae^{-\alpha t} </math>
* Hai nghiệm thực . <math>\alpha > \beta </math> . <math>i = Ae^{(-\alpha \pm \lambda)t} = A(\alpha)e^{\lambda t} + A(\alpha)e^{-\lambda t}</math>
* Hai nghiệm phức . <math>\alpha < \beta </math> . <math>i = Ae^{(-\alpha \pm j \omega)t} = A(\alpha) \sin \omega t</math>
Voi
:: <math>A(\alpha)=Ae^{-\alpha t}</math>
:: <math>\omega = \sqrt{\beta-\alpha}</math>
:: <math>\lambda = \sqrt{\alpha-\beta}</math>
::<math>\beta=\frac{1}{T}=\frac{1}{LC}</math>
::<math>\alpha=\gamma \beta</math>
::<math>\gamma=RC</math>
::<math>T=LC</math>
Ở Trạng Thái Đồng Bộ
:<math>Z_C+Z_L=0</math>
:<math>Z_t=Z_C + Z_L + Z_R=R</math>
Tu tren.
:<math>Z_C = -Z_L</math>
::<math>\omega_o=\pm j \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
::<math>T=LC</math>
:<math>i(\omega=0)=0</math>
:<math>i(\omega=\omega_o)=\frac{v}{R}</math>
:<math>i(\omega=00)=0</math>
===Với R = 0===
:[[File:Lc circuit.svg|100px]]
:<math>v_L+v_C=0</math>
:<math>L\frac{di}{dt} + \frac{1}{C} \int v dt = 0</math>
:<math>\frac{d^2i}{dt} + \frac{1}{T} = 0</math>
:<math>\frac{d^2i}{dt} = - \frac{1}{T} </math>
:<math>i(t) = e^{\sqrt{-\frac{1}{T}} t} = e^{\pm j \sqrt{\frac{1}{T}} t} = e^{\pm j \omega t} = A \sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
:<math>T = LC</math>
:[[File:Wave.png|100px]]
Phân tích mạch điện LC nối tiếp ở trạng thái đồng bộ , khi điện kháng va dien the của L và C triệt tiêu
:<math>Z_L - Z_C = 0</math>
: <math>V_C = - V_L </math>
Từ trên
: <math>Z_C = - Z_L</math>
:: <math> \frac{1}{j \omega_o C} = -j \omega_o L</math>
:: <math>\omega_o = \pm j \sqrt{\frac{1}{T}} </math>
::<math>T=LC</math>
: <math>V_C = - V_L</math>
:: <math>V(\theta) = A \sin(\omega_o t + 2 \pi) - A \sin(\omega_o t - 2 \pi) </math>
Mạch điện có khả năng tạo ra Dao động Sóng Dừng của 2 điện thế <math>V_C = -V_L </math> giửa 2 góc 0 - 2π
===Với L = 0===
:<math>v_C + v_R=0</math>
:<math>C\frac{dv}{dt} + \frac{V}{R} = 0</math>
:<math>\frac{dv}{dt} = - \frac{V}{RC} </math>
:<math>v = A e^{-\frac{t}{T}}</math>
:<math>T = RC</math>
===Với C = 0===
:<math>v_L + v_R=0</math>
:<math>L\frac{di}{dt} + i R = 0</math>
:<math>\frac{di}{dt} = - i \frac{R}{L} </math>
:<math>i = A e^{-\frac{t}{T}}</math>
:<math>T = \frac{L}{R}</math>
==Dao động sóng điện từ==
:[[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Phương trình vector dao động điện từ
:<math>\nabla \cdot E= 0</math>
:<math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math>
:<math>\nabla \cdot B = 0</math>
:<math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math>
:<math>T = \mu \epsilon</math>
Phương trình sóng
:<math>\nabla^2 E= -\beta E</math>
:<math>\nabla^2 B= -\beta B</math>
Hàm số sóng
:<math> E= A \sin \omega t</math>
:<math> B= A \sin \omega t</math>
: <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math>
Sóng điện từ
: [[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
772yjigqmeblztldpd4fe4lxe2np2km
543009
543008
2026-09-28T18:46:54Z
~2026-52004-70
19759
/* Dao động lò xo qua lại */
543009
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
==Dao động lò xo==
===Dao động con lắc đong đưa ===
:[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]]
:<math>-mg = l \theta</math>
:<math>g = -\frac{l}{m} \theta </math>
:<math>\frac{d^2}{dt^2} \theta = -\frac{l}{g} \theta</math>
:<math>\theta = A \sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>
==Dao động sóng điện==
Dao động sóng điện được tìm thấy trong mạch điện RLC nối tiếp
:[[File:RLC_series_circuit.png|100px]]
===Với R ≠ 0===
Ở Trạng Thái Cân Bằng
:<math>v_L+v_C+v_R=0</math>
: <math>L\frac{di}{dt} + \frac{1}{C} \int V dt + iR = 0</math>
: <math>\frac{d^2i}{dt} + \frac{R}{L} \frac{di}{dt} + \frac{1}{LC} i= 0</math>
: <math>\frac{d^2i}{dt} = - 2 \alpha \frac{di}{dt} - \beta i </math>
: <math>\beta = \frac{1}{T} = \frac{1}{LC} </math>
: <math>\alpha = \beta \gamma = \frac{R}{2L} </math>
: <math>T=LC</math>
: <math>\gamma=RC</math>
Phương trìnhh trên có nghiệm như sau
* Một nghiệm thực . <math>\alpha = \beta </math> . <math>i = Ae^{-\alpha t} </math>
* Hai nghiệm thực . <math>\alpha > \beta </math> . <math>i = Ae^{(-\alpha \pm \lambda)t} = A(\alpha)e^{\lambda t} + A(\alpha)e^{-\lambda t}</math>
* Hai nghiệm phức . <math>\alpha < \beta </math> . <math>i = Ae^{(-\alpha \pm j \omega)t} = A(\alpha) \sin \omega t</math>
Voi
:: <math>A(\alpha)=Ae^{-\alpha t}</math>
:: <math>\omega = \sqrt{\beta-\alpha}</math>
:: <math>\lambda = \sqrt{\alpha-\beta}</math>
::<math>\beta=\frac{1}{T}=\frac{1}{LC}</math>
::<math>\alpha=\gamma \beta</math>
::<math>\gamma=RC</math>
::<math>T=LC</math>
Ở Trạng Thái Đồng Bộ
:<math>Z_C+Z_L=0</math>
:<math>Z_t=Z_C + Z_L + Z_R=R</math>
Tu tren.
:<math>Z_C = -Z_L</math>
::<math>\omega_o=\pm j \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
::<math>T=LC</math>
:<math>i(\omega=0)=0</math>
:<math>i(\omega=\omega_o)=\frac{v}{R}</math>
:<math>i(\omega=00)=0</math>
===Với R = 0===
:[[File:Lc circuit.svg|100px]]
:<math>v_L+v_C=0</math>
:<math>L\frac{di}{dt} + \frac{1}{C} \int v dt = 0</math>
:<math>\frac{d^2i}{dt} + \frac{1}{T} = 0</math>
:<math>\frac{d^2i}{dt} = - \frac{1}{T} </math>
:<math>i(t) = e^{\sqrt{-\frac{1}{T}} t} = e^{\pm j \sqrt{\frac{1}{T}} t} = e^{\pm j \omega t} = A \sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
:<math>T = LC</math>
:[[File:Wave.png|100px]]
Phân tích mạch điện LC nối tiếp ở trạng thái đồng bộ , khi điện kháng va dien the của L và C triệt tiêu
:<math>Z_L - Z_C = 0</math>
: <math>V_C = - V_L </math>
Từ trên
: <math>Z_C = - Z_L</math>
:: <math> \frac{1}{j \omega_o C} = -j \omega_o L</math>
:: <math>\omega_o = \pm j \sqrt{\frac{1}{T}} </math>
::<math>T=LC</math>
: <math>V_C = - V_L</math>
:: <math>V(\theta) = A \sin(\omega_o t + 2 \pi) - A \sin(\omega_o t - 2 \pi) </math>
Mạch điện có khả năng tạo ra Dao động Sóng Dừng của 2 điện thế <math>V_C = -V_L </math> giửa 2 góc 0 - 2π
===Với L = 0===
:<math>v_C + v_R=0</math>
:<math>C\frac{dv}{dt} + \frac{V}{R} = 0</math>
:<math>\frac{dv}{dt} = - \frac{V}{RC} </math>
:<math>v = A e^{-\frac{t}{T}}</math>
:<math>T = RC</math>
===Với C = 0===
:<math>v_L + v_R=0</math>
:<math>L\frac{di}{dt} + i R = 0</math>
:<math>\frac{di}{dt} = - i \frac{R}{L} </math>
:<math>i = A e^{-\frac{t}{T}}</math>
:<math>T = \frac{L}{R}</math>
==Dao động sóng điện từ==
:[[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Phương trình vector dao động điện từ
:<math>\nabla \cdot E= 0</math>
:<math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math>
:<math>\nabla \cdot B = 0</math>
:<math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math>
:<math>T = \mu \epsilon</math>
Phương trình sóng
:<math>\nabla^2 E= -\beta E</math>
:<math>\nabla^2 B= -\beta B</math>
Hàm số sóng
:<math> E= A \sin \omega t</math>
:<math> B= A \sin \omega t</math>
: <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math>
Sóng điện từ
: [[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
orfxyluhovm5u77jaffotyqd04jwf6w
543010
543009
2026-09-28T18:47:05Z
~2026-52004-70
19759
/* Dao động con lắc đong đưa */
543010
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
==Dao động lò xo==
==Dao động sóng điện==
Dao động sóng điện được tìm thấy trong mạch điện RLC nối tiếp
:[[File:RLC_series_circuit.png|100px]]
===Với R ≠ 0===
Ở Trạng Thái Cân Bằng
:<math>v_L+v_C+v_R=0</math>
: <math>L\frac{di}{dt} + \frac{1}{C} \int V dt + iR = 0</math>
: <math>\frac{d^2i}{dt} + \frac{R}{L} \frac{di}{dt} + \frac{1}{LC} i= 0</math>
: <math>\frac{d^2i}{dt} = - 2 \alpha \frac{di}{dt} - \beta i </math>
: <math>\beta = \frac{1}{T} = \frac{1}{LC} </math>
: <math>\alpha = \beta \gamma = \frac{R}{2L} </math>
: <math>T=LC</math>
: <math>\gamma=RC</math>
Phương trìnhh trên có nghiệm như sau
* Một nghiệm thực . <math>\alpha = \beta </math> . <math>i = Ae^{-\alpha t} </math>
* Hai nghiệm thực . <math>\alpha > \beta </math> . <math>i = Ae^{(-\alpha \pm \lambda)t} = A(\alpha)e^{\lambda t} + A(\alpha)e^{-\lambda t}</math>
* Hai nghiệm phức . <math>\alpha < \beta </math> . <math>i = Ae^{(-\alpha \pm j \omega)t} = A(\alpha) \sin \omega t</math>
Voi
:: <math>A(\alpha)=Ae^{-\alpha t}</math>
:: <math>\omega = \sqrt{\beta-\alpha}</math>
:: <math>\lambda = \sqrt{\alpha-\beta}</math>
::<math>\beta=\frac{1}{T}=\frac{1}{LC}</math>
::<math>\alpha=\gamma \beta</math>
::<math>\gamma=RC</math>
::<math>T=LC</math>
Ở Trạng Thái Đồng Bộ
:<math>Z_C+Z_L=0</math>
:<math>Z_t=Z_C + Z_L + Z_R=R</math>
Tu tren.
:<math>Z_C = -Z_L</math>
::<math>\omega_o=\pm j \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
::<math>T=LC</math>
:<math>i(\omega=0)=0</math>
:<math>i(\omega=\omega_o)=\frac{v}{R}</math>
:<math>i(\omega=00)=0</math>
===Với R = 0===
:[[File:Lc circuit.svg|100px]]
:<math>v_L+v_C=0</math>
:<math>L\frac{di}{dt} + \frac{1}{C} \int v dt = 0</math>
:<math>\frac{d^2i}{dt} + \frac{1}{T} = 0</math>
:<math>\frac{d^2i}{dt} = - \frac{1}{T} </math>
:<math>i(t) = e^{\sqrt{-\frac{1}{T}} t} = e^{\pm j \sqrt{\frac{1}{T}} t} = e^{\pm j \omega t} = A \sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
:<math>T = LC</math>
:[[File:Wave.png|100px]]
Phân tích mạch điện LC nối tiếp ở trạng thái đồng bộ , khi điện kháng va dien the của L và C triệt tiêu
:<math>Z_L - Z_C = 0</math>
: <math>V_C = - V_L </math>
Từ trên
: <math>Z_C = - Z_L</math>
:: <math> \frac{1}{j \omega_o C} = -j \omega_o L</math>
:: <math>\omega_o = \pm j \sqrt{\frac{1}{T}} </math>
::<math>T=LC</math>
: <math>V_C = - V_L</math>
:: <math>V(\theta) = A \sin(\omega_o t + 2 \pi) - A \sin(\omega_o t - 2 \pi) </math>
Mạch điện có khả năng tạo ra Dao động Sóng Dừng của 2 điện thế <math>V_C = -V_L </math> giửa 2 góc 0 - 2π
===Với L = 0===
:<math>v_C + v_R=0</math>
:<math>C\frac{dv}{dt} + \frac{V}{R} = 0</math>
:<math>\frac{dv}{dt} = - \frac{V}{RC} </math>
:<math>v = A e^{-\frac{t}{T}}</math>
:<math>T = RC</math>
===Với C = 0===
:<math>v_L + v_R=0</math>
:<math>L\frac{di}{dt} + i R = 0</math>
:<math>\frac{di}{dt} = - i \frac{R}{L} </math>
:<math>i = A e^{-\frac{t}{T}}</math>
:<math>T = \frac{L}{R}</math>
==Dao động sóng điện từ==
:[[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Phương trình vector dao động điện từ
:<math>\nabla \cdot E= 0</math>
:<math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math>
:<math>\nabla \cdot B = 0</math>
:<math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math>
:<math>T = \mu \epsilon</math>
Phương trình sóng
:<math>\nabla^2 E= -\beta E</math>
:<math>\nabla^2 B= -\beta B</math>
Hàm số sóng
:<math> E= A \sin \omega t</math>
:<math> B= A \sin \omega t</math>
: <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math>
Sóng điện từ
: [[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
dav9yyrkzmtlcphe72bvl9qt4w17uj6
543014
543010
2026-09-28T18:48:41Z
~2026-52004-70
19759
/* Dao động sóng điện */
543014
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
==Dao động lò xo==
==Dao động sóng điện từ==
:[[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Phương trình vector dao động điện từ
:<math>\nabla \cdot E= 0</math>
:<math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math>
:<math>\nabla \cdot B = 0</math>
:<math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math>
:<math>T = \mu \epsilon</math>
Phương trình sóng
:<math>\nabla^2 E= -\beta E</math>
:<math>\nabla^2 B= -\beta B</math>
Hàm số sóng
:<math> E= A \sin \omega t</math>
:<math> B= A \sin \omega t</math>
: <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math>
Sóng điện từ
: [[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
la6mrs8qy0hlcwwpupt4qxnvnx0gygj
543017
543014
2026-09-28T18:49:51Z
~2026-52004-70
19759
/* Dao động sóng điện từ */
543017
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
==Dao động lò xo==
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
qr0v2i5vrg2mhz469p52wb01ngjtu0o
543018
543017
2026-09-28T18:51:46Z
~2026-52004-70
19759
543018
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động lò xo==
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
lqhla1jh3gygp2h9wkddnqepm0lu9at
543019
543018
2026-09-28T18:52:33Z
~2026-52004-70
19759
543019
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[/Dao động sóng lượng tử/]]
==Dao động lò xo==
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
r54p9o0ywimsweg97ovizie3rrzwev4
543020
543019
2026-09-28T18:52:54Z
~2026-52004-70
19759
543020
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động lò xo==
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
lqhla1jh3gygp2h9wkddnqepm0lu9at
543021
543020
2026-09-28T18:53:19Z
~2026-52004-70
19759
543021
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động lò xo==
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
00jro4ux4rly6bhixma8tvf3srib4fl
543022
543021
2026-09-28T18:53:38Z
~2026-52004-70
19759
/* Các loại Dao động */
543022
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động lò xo==
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
heidrmxclyblvhzl5utrvqxpjvoq785
543023
543022
2026-09-28T18:53:55Z
~2026-52004-70
19759
/* Các loại Dao động */
543023
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:RLC_series_circuit.png|100px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động lò xo==
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
f3sg3aw1rqkl4dzq0jvw5ufidws23uu
543024
543023
2026-09-28T18:54:21Z
~2026-52004-70
19759
/* Các loại Dao động */
543024
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:RLC_series_circuit.png|100px]] [[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động lò xo==
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
f6le05nzdgv3mxvmzbh95wgdjr81r6b
543025
543024
2026-09-28T18:54:49Z
~2026-52004-70
19759
/* Các loại Dao động */
543025
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:RLC_series_circuit.png|100px]] [[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động lò xo==
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
ph5uh1xd82namw9zyhscd1ae8z1qqk0
543026
543025
2026-09-28T18:55:27Z
~2026-52004-70
19759
/* Các loại Dao động */
543026
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]] [[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động lò xo==
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
82ovhb5ypphn2a1uzwuqzy4w6nztql9
543027
543026
2026-09-28T18:55:42Z
~2026-52004-70
19759
543027
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]] [[Hình:2slits.png|phải|200px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động lò xo==
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
tbsca24gfgx9fs13ahkl6b1cpilfts0
543028
543027
2026-09-28T18:55:59Z
~2026-52004-70
19759
543028
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động lò xo==
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
8q1ym1ivw6mmevazojpt8fvs6v93ts9
543029
543028
2026-09-28T18:57:56Z
~2026-52004-70
19759
543029
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Tổng kết==
Mọi loại dao động trên đều tạo ra sóng dao động có dạng sóng sin
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
g14ju8lz58a8p9wg7y86twtanjo2mgp
543030
543029
2026-09-28T18:58:20Z
~2026-52004-70
19759
/* Tổng kết */
543030
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Tổng kết==
Mọi loại dao động trên đều tạo ra sóng dao động có dạng sóng sin
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
ix9l4x9k089v55vmba0ytp2b1u1hido
543031
543030
2026-09-28T18:58:46Z
~2026-52004-70
19759
/* Tổng kết */
543031
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động Sóng SIN==
Mọi loại dao động trên đều tạo ra sóng dao động có dạng sóng sin
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
elgdip8luezf2qcd65syijbzho47kt5
543032
543031
2026-09-28T19:01:10Z
~2026-52004-70
19759
/* Dao động Sóng SIN */
543032
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động Sóng SIN==
Mọi loại dao động trên đều tạo ra sóng dao động có dạng sóng sin
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
có thể biểu diển bằng công thức toán như sau
Hàm số sóng
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
Phương trình sóng
:<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math>
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
cv430ilw0yprj8mgh08nsq47m6n942b
543033
543032
2026-09-28T19:01:44Z
~2026-52004-70
19759
/* Dao động Sóng SIN */
543033
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động Sóng SIN==
Mọi loại dao động trên đều tạo ra sóng dao động có dạng sóng sin
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
có thể biểu diển bằng công thức toán như sau
Hàm số sóng
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
Phương trình sóng
:<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math>
Với
:<math> \omega = \sqrt{\beta}</math>
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
f50j6y7wj9u4mpbinq984dgp5gtgads
543034
543033
2026-09-28T19:03:56Z
~2026-52004-70
19759
/* Dao động Sóng SIN */
543034
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động Sóng SIN==
Mọi loại dao động trên đều tạo ra sóng dao động có thể biểu diển bằng công thức toán của một [[Hàm số sóng]] là nghiệm của một [[Phương trình sóng]]
===Dạng sóng sin===
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
===Hàm số sóng===
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
===Phương trình sóng===
:<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math>
Với
:<math> \omega = \sqrt{\beta}</math>
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
lvzij7hhp0trhem1l6xzn0qehe7ux5a
543035
543034
2026-09-28T19:04:14Z
~2026-52004-70
19759
/* Dao động Sóng SIN */
543035
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động Sóng SIN==
Mọi loại dao động trên đều tạo ra sóng dao động có thể biểu diển bằng công thức toán của một [[Hàm số sóng]] là nghiệm của một [[Phương trình sóng]]
===Dạng sóng sin===
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
===Hàm số sóng===
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
===Phương trình sóng===
:<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math>
Với
:<math> \omega = \sqrt{\beta}</math>
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
p49y5p6geuc3x12dwnsl74mpz816cas
543036
543035
2026-09-28T19:04:50Z
~2026-52004-70
19759
/* Dao động Sóng SIN */
543036
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động Sóng SIN==
Mọi loại dao động trên đều tạo ra sóng dao động có dạng sóng SIN và có thể biểu diển bằng công thức toán của một [[Hàm số sóng]] là nghiệm của một [[Phương trình sóng]]
===Dạng sóng sin===
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
===Hàm số sóng===
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
===Phương trình sóng===
:<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math>
Với
:<math> \omega = \sqrt{\beta}</math>
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
rsfsujr7zwxgtp874emkcnpozkreo0w
543037
543036
2026-09-28T19:07:05Z
~2026-52004-70
19759
/* Dao động Sóng SIN */
543037
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động Sóng SIN==
Mọi loại dao động trên đều tạo ra sóng dao động có dạng sóng SIN và có thể biểu diển bằng công thức toán của một [[Hàm số sóng]] là nghiệm của một [[Phương trình sóng]]
===Dạng sóng sin===
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
===Hàm số sóng===
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
===Phương trình sóng===
:<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math>
Với
:<math> \omega = \sqrt{\beta}</math>
===Giá trị β===
:<math> \beta = \frac{k}{m}</math> . Dao động sóng lò xo
:<math> \beta = \frac{l}{m}</math> . Dao động sóng con lắc
:<math> \beta = \frac{1}{LC}</math> . Dao động sóng điện
:<math> \beta = \frac{1}{\mu \epsilon}</math> . Dao động sóng điện từ
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
4qvsi76qxuc8szvmt3ldt7hetng0ubk
543038
543037
2026-09-28T19:07:38Z
~2026-52004-70
19759
/* Giá trị β */
543038
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động Sóng SIN==
Mọi loại dao động trên đều tạo ra sóng dao động có dạng sóng SIN và có thể biểu diển bằng công thức toán của một [[Hàm số sóng]] là nghiệm của một [[Phương trình sóng]]
===Dạng sóng sin===
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
===Hàm số sóng===
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
===Phương trình sóng===
:<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math>
Với
:<math> \omega = \sqrt{\beta}</math>
===Giá trị β===
:<math> \beta = \frac{k}{m}</math> . Dao động sóng lò xo
:<math> \beta = \frac{l}{m}</math> . Dao động sóng con lắc
:<math> \beta = \sqrt{\frac{1}{LC}}</math> . Dao động sóng điện
:<math> \beta = \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}}</math> . Dao động sóng điện từ
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
228lzkz4v3q3zj23xy9ahqj21v2y9ly
543039
543038
2026-09-28T19:08:07Z
~2026-52004-70
19759
/* Giá trị β */
543039
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động Sóng SIN==
Mọi loại dao động trên đều tạo ra sóng dao động có dạng sóng SIN và có thể biểu diển bằng công thức toán của một [[Hàm số sóng]] là nghiệm của một [[Phương trình sóng]]
===Dạng sóng sin===
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
===Hàm số sóng===
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
===Phương trình sóng===
:<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math>
Với
:<math> \omega = \sqrt{\beta}</math>
===Giá trị β===
:<math> \beta = \frac{k}{m}</math> . Dao động sóng lò xo
:<math> \beta = \frac{l}{m}</math> . Dao động sóng con lắc
:<math> \beta = \sqrt{\frac{1}{LC}} </math> < C . Dao động sóng điện
:<math> \beta = \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} </math> = C . Dao động sóng điện từ
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
c11o7ngyomau7sesyvg9257grkot65b
543040
543039
2026-09-28T19:09:10Z
~2026-52004-70
19759
/* Giá trị β */
543040
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động Sóng SIN==
Mọi loại dao động trên đều tạo ra sóng dao động có dạng sóng SIN và có thể biểu diển bằng công thức toán của một [[Hàm số sóng]] là nghiệm của một [[Phương trình sóng]]
===Dạng sóng sin===
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
===Hàm số sóng===
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
===Phương trình sóng===
:<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math>
Với
:<math> \omega = \sqrt{\beta}</math>
===Giá trị β===
:{|table
| <math> \beta = \frac{k}{m}</math> || Dao động sóng lò xo
|-
| <math> \beta = \frac{l}{m}</math>|| Dao động sóng con lắc
|-
| <math> \beta = \sqrt{\frac{1}{LC}} </math> < C . || Dao động sóng điện
|-
| <math> \beta = \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} </math> = C . || Dao động sóng điện từ
|-
|}
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
lrszbuvzp3vneqh6xtx60dfbmnfruav
543041
543040
2026-09-28T19:09:31Z
~2026-52004-70
19759
/* Giá trị β */
543041
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động Sóng SIN==
Mọi loại dao động trên đều tạo ra sóng dao động có dạng sóng SIN và có thể biểu diển bằng công thức toán của một [[Hàm số sóng]] là nghiệm của một [[Phương trình sóng]]
===Dạng sóng sin===
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
===Hàm số sóng===
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
===Phương trình sóng===
:<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math>
Với
:<math> \omega = \sqrt{\beta}</math>
===Giá trị β===
:{|table width=100%
| <math> \beta = \frac{k}{m}</math> || Dao động sóng lò xo
|-
| <math> \beta = \frac{l}{m}</math>|| Dao động sóng con lắc
|-
| <math> \beta = \sqrt{\frac{1}{LC}} </math> < C . || Dao động sóng điện
|-
| <math> \beta = \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} </math> = C . || Dao động sóng điện từ
|-
|}
==[[Dao động sóng lượng tử]]==
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
f9nmzrbu2wvv09k3hux29fa7huzkjg1
543060
543041
2026-09-28T19:24:31Z
~2026-52004-70
19759
/* Dao động sóng lượng tử */
543060
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động Sóng SIN==
Mọi loại dao động trên đều tạo ra sóng dao động có dạng sóng SIN và có thể biểu diển bằng công thức toán của một [[Hàm số sóng]] là nghiệm của một [[Phương trình sóng]]
===Dạng sóng sin===
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
===Hàm số sóng===
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
===Phương trình sóng===
:<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math>
Với
:<math> \omega = \sqrt{\beta}</math>
===Giá trị β===
:{|table width=100%
| <math> \beta = \frac{k}{m}</math> || Dao động sóng lò xo
|-
| <math> \beta = \frac{l}{m}</math>|| Dao động sóng con lắc
|-
| <math> \beta = \sqrt{\frac{1}{LC}} </math> < C . || Dao động sóng điện
|-
| <math> \beta = \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} </math> = C . || Dao động sóng điện từ
|-
|}
h> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
[[Thể loại: Chuyển động]]
n7qlcdn1dqrgceumlf7sg0fweyqla2b
543061
543060
2026-09-28T19:24:47Z
~2026-52004-70
19759
/* Giá trị β */
543061
wikitext
text/x-wiki
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian .
==Các loại Dao động==
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]]
* [[Dao động lò xo]]
* [[Dao động con lắc]]
* [[Dao động điện]]
* [[Dao động điện từ]]
* [[Dao động sóng lượng tử]]
==Dao động Sóng SIN==
Mọi loại dao động trên đều tạo ra sóng dao động có dạng sóng SIN và có thể biểu diển bằng công thức toán của một [[Hàm số sóng]] là nghiệm của một [[Phương trình sóng]]
===Dạng sóng sin===
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
===Hàm số sóng===
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
===Phương trình sóng===
:<math>f^{''}(t) = - \beta f(t)</math>
Với
:<math> \omega = \sqrt{\beta}</math>
===Giá trị β===
:{|table width=100%
| <math> \beta = \frac{k}{m}</math> || Dao động sóng lò xo
|-
| <math> \beta = \frac{l}{m}</math>|| Dao động sóng con lắc
|-
| <math> \beta = \sqrt{\frac{1}{LC}} </math> < C . || Dao động sóng điện
|-
| <math> \beta = \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} </math> = C . || Dao động sóng điện từ
|-
|}
[[Thể loại: Chuyển động]]
id3gnn61e37vfcr790cys72zuj6qm6m
Động lượng
0
109126
543050
542833
2026-09-28T19:19:37Z
~2026-52004-70
19759
543050
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng
:{|table width=100%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|<math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
==Tính chất==
===[[Động lượng Newton]]===
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
<math>v < C </math>
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
==Công thức toán==
===Tính chất===
:{|width=100%
|-
| '''Động lượng ''' || '''Vận tốc '''
|-
| <math>p = mv = F t</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} = \frac{h}{\frac{C}{f}} = \frac{hf}{C}</math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math> || v ~ C
|-
|}
===Cơ học Newton - v < C===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Cơ học Einstein - v < C===
Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
p22rov3031j91yo6ombzhe0b3g5gi5d
543051
543050
2026-09-28T19:19:59Z
~2026-52004-70
19759
543051
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng
:{|table width=100%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
==Tính chất==
===[[Động lượng Newton]]===
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
<math>v < C </math>
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
==Công thức toán==
===Tính chất===
:{|width=100%
|-
| '''Động lượng ''' || '''Vận tốc '''
|-
| <math>p = mv = F t</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} = \frac{h}{\frac{C}{f}} = \frac{hf}{C}</math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math> || v ~ C
|-
|}
===Cơ học Newton - v < C===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Cơ học Einstein - v < C===
Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
ndsu3kzfstlaon11r55kn308nav96k8
543052
543051
2026-09-28T19:20:27Z
~2026-52004-70
19759
543052
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng
:{|table width=100%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
==Công thức==
===[[Động lượng Newton]]===
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
<math>v < C </math>
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
==Công thức toán==
===Tính chất===
:{|width=100%
|-
| '''Động lượng ''' || '''Vận tốc '''
|-
| <math>p = mv = F t</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} = \frac{h}{\frac{C}{f}} = \frac{hf}{C}</math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math> || v ~ C
|-
|}
===Cơ học Newton - v < C===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Cơ học Einstein - v < C===
Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
os2yk9yjal2u0ugqph7vqk9y62tttoz
543053
543052
2026-09-28T19:21:20Z
~2026-52004-70
19759
/* Công thức toán */
543053
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng
:{|table width=100%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
==Công thức==
===[[Động lượng Newton]]===
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
<math>v < C </math>
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
===Cơ học Newton - v < C===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Cơ học Einstein - v < C===
Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
liryuqnb7n8uhrkqsi0q285xp9d3c06
543054
543053
2026-09-28T19:21:58Z
~2026-52004-70
19759
/* Cơ học Newton - v < C */
543054
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng
:{|table width=100%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
==Công thức==
===[[Động lượng Newton]]===
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
<math>v < C </math>
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
===Cơ học Einstein - v < C===
Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
45zwug1tfo6730x0pu2v7p9x3nl4yfq
543055
543054
2026-09-28T19:22:14Z
~2026-52004-70
19759
/* Động lượng Newton */
543055
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng
:{|table width=100%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
==Công thức==
===[[Động lượng Newton]]===
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
<math>v < C </math>
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
===Cơ học Einstein - v < C===
Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
tvy9gev2xv1v9u5dhsn0t8d9itqi9wo
543056
543055
2026-09-28T19:22:45Z
~2026-52004-70
19759
/* Cơ học Einstein - v < C */
543056
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng
:{|table width=100%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
==Công thức==
===[[Động lượng Newton]]===
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
<math>v < C </math>
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
===Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
df3pcptaoq6fx8r4bdx5y1pocjtdt5v
543057
543056
2026-09-28T19:23:05Z
~2026-52004-70
19759
/* Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C */
543057
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng
:{|table width=100%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
==Công thức==
===[[Động lượng Newton]]===
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
<math>v < C </math>
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
====Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C====
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
5tp4ovm03lmvbxxji149qdqs03xxscr
543058
543057
2026-09-28T19:23:31Z
~2026-52004-70
19759
/* Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C */
543058
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng
:{|table width=100%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
==Công thức==
===[[Động lượng Newton]]===
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
<math>v < C </math>
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C===
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
gh6s41g27oab2uo4xshbzvux2lhh1c5
543059
543058
2026-09-28T19:23:48Z
~2026-52004-70
19759
/* Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C */
543059
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng
:{|table width=100%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
==Công thức==
===[[Động lượng Newton]]===
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
<math>v < C </math>
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
fe5qob05poj733ldmmnyt6yy616w4bf
543104
543059
2026-09-28T20:01:30Z
~2026-52004-70
19759
543104
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
; O -->
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng
:{|table width=100%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
==Công thức==
===[[Động lượng Newton]]===
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
<math>v < C </math>
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
siqc32g9xpp0dexfy93hppwfpi178fq
Dao động lò xo
0
110509
543045
542855
2026-09-28T19:12:57Z
~2026-52004-70
19759
543045
wikitext
text/x-wiki
Dao động lò xo
==Dao động lò xo lên xuống ==
Dao động lò xo lên xuống - Dao động sóng ngang
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]]
: <math>F_g = F_y</math>
: <math>m g = -ky</math>
: <math>g = -\frac{k}{m}y = \frac{d^2}{dt^2}y</math>
: <math>y = -\frac{mg}{k} = A sin \omega t</math>
: <math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math>
==Dao động lò xo qua lại ==
Dao động lò xo qua lại - Dao động sóng dọc
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]]
: <math>F_a = F_x</math>
: <math>m a = -kx </math>
: <math>a = -\frac{k}{m}x = \frac{d^2}{dt^2}x = A sin \omega t</math>
: <math>x= -\frac{ma}{k}</math>
: <math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math>
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| Dao động lò xo lên xuống ||[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_y</math><br> <math>m a = -ky</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}y</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math><br> <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math> || <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
| <br>Dao động lò xo qua lại ||<br>[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_x</math><br> <math>m a = -kx</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}x</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}x = -\frac{k}{m} x</math><br> <math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} x</math> || <br><math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
|}
[[Thể loại:Dao động]]
mimpvn8ndzowbcd8wv71u7ierv9gdqq
543046
543045
2026-09-28T19:13:45Z
~2026-52004-70
19759
543046
wikitext
text/x-wiki
Dao động qua lại và lên xuống của lò xo
==Dao động lò xo lên xuống ==
Dao động lò xo lên xuống - Dao động sóng ngang
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]]
: <math>F_g = F_y</math>
: <math>m g = -ky</math>
: <math>g = -\frac{k}{m}y = \frac{d^2}{dt^2}y</math>
: <math>y = -\frac{mg}{k} = A sin \omega t</math>
: <math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math>
==Dao động lò xo qua lại ==
Dao động lò xo qua lại - Dao động sóng dọc
: [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]]
: <math>F_a = F_x</math>
: <math>m a = -kx </math>
: <math>a = -\frac{k}{m}x = \frac{d^2}{dt^2}x = A sin \omega t</math>
: <math>x= -\frac{ma}{k}</math>
: <math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math>
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| Dao động lò xo lên xuống ||[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_y</math><br> <math>m a = -ky</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}y</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math><br> <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math> || <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
| <br>Dao động lò xo qua lại ||<br>[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_x</math><br> <math>m a = -kx</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}x</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}x = -\frac{k}{m} x</math><br> <math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} x</math> || <br><math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
|}
[[Thể loại:Dao động]]
qulhgi9jc7or750t2tf7nb1dyviwrvl
Nguyên chất
0
110512
542969
2026-09-28T18:03:31Z
~2026-52004-70
19759
Trang mới: “[[Thể loại:Sách Hóa học]] Nguyên chất là phần tử nhỏ nhứt tạo nên [[/Vật chát/]] còn được gọi là '''Hóa chất''' hay '''chất hóa học''' ==Quy ước== Mọi vật chất đều có [[/Tên gọi/|tên gọi]], [[/Công thức hóa học/|công thức hóa học]] , Liên kết hóa học , phương trình hóa học :{| width="100%" align="center" class=wikitablae | '''Tên hóa chất''' || '''Công thức hóa học''' || '…”
542969
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách Hóa học]]
Nguyên chất là phần tử nhỏ nhứt tạo nên [[/Vật chát/]] còn được gọi là '''Hóa chất''' hay '''chất hóa học'''
==Quy ước==
Mọi vật chất đều có [[/Tên gọi/|tên gọi]], [[/Công thức hóa học/|công thức hóa học]] , Liên kết hóa học , phương trình hóa học
:{| width="100%" align="center" class=wikitablae
| '''Tên hóa chất''' || '''Công thức hóa học''' || '''Liên kết hóa học ''' || '''Trạng thái'''
|-
| Khí [[Oxy]]|| <chem>O</chem>|| <chem>O</chem>|| thể khí
|-
| Khí [[Hydrogen]] || <chem>H</chem>|| <chem>H</chem>|| thể khí
|-
|}
==Loại vật chất==
Các vật chất thuộc 2 loại sau [[/Nguyên chất/]] và [[/Hợp chất/]] .
Nguyên chất các chất tạo ra từ một loại nguyên tố cùng loại bao gồm các [[/Đơn chất/]] tạo ra từ một loại nguyên tố cùng loại . Thí dụ Ôxy , có công thức hóa chất '''O''' . Các [[/Đa chất/]] tạo ra từ nhiều hơn một nguyên tố cùng loại. Thí dụ Dưỡng khi có công thức hóa chất '''O<sub>2</sub>'''
Hợp chất . Các chất tạo ra từ nhiều hơn một loại nguyên tố khác loại bao gồm các [[Hổn hơp]] . Thí dụ Thán khi có công thức hóa chất '''CO<sub>2</sub>''' . [[Dung dich]] . Thí dụ Nước có công thức hóa chất '''HO<sub>2</sub>'''
==Nguyên chất==
==Hợp chất==
===Hổn hợp===
===Dung dịch===
==Phản ứng hóa học==
===Phản ứng Axit===
:{|width=100% class=wikitable
|-
| '''Phản ứng ''' || || '''Công thức '''
|-
| Phản ứng || Axit + Kim loại = Muối kim loại + Khí Hydrogen || <math>Fe + H_2SO_4 = FeSO_4 + 2H</math>
|-
| Phản ứng || Axit + Nước = Muối kim loại + Khí Hydrogen + Năng lượng khói || <math>H_2O + H_2SO_4 = FeSO_4 + 2H</math>
|-
|}
===Phản ứng Bazo===
===Phản ứng thế===
===Phản ứng tỏa nhiệt===
===Phản ứng phân hủy===
l56f50d4r7szibp7zr1jo4l047n7vze
542970
542969
2026-09-28T18:05:28Z
~2026-52004-70
19759
/* Loại vật chất */
542970
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách Hóa học]]
Nguyên chất là phần tử nhỏ nhứt tạo nên [[/Vật chát/]] còn được gọi là '''Hóa chất''' hay '''chất hóa học'''
==Quy ước==
Mọi vật chất đều có [[/Tên gọi/|tên gọi]], [[/Công thức hóa học/|công thức hóa học]] , Liên kết hóa học , phương trình hóa học
:{| width="100%" align="center" class=wikitablae
| '''Tên hóa chất''' || '''Công thức hóa học''' || '''Liên kết hóa học ''' || '''Trạng thái'''
|-
| Khí [[Oxy]]|| <chem>O</chem>|| <chem>O</chem>|| thể khí
|-
| Khí [[Hydrogen]] || <chem>H</chem>|| <chem>H</chem>|| thể khí
|-
|}
==Loại vật chất==
Các vật chất thuộc 2 loại sau [[/Nguyên chất/]] và [[/Hợp chất/]] .
===Nguyên chất===
Nguyên chất các chất tạo ra từ một loại nguyên tố cùng loại bao gồm các
* [[Đơn chất]] tạo ra từ một loại nguyên tố cùng loại . Thí dụ Ôxy , có công thức hóa chất '''O'''
* [[/Đa chất/]] tạo ra từ nhiều hơn một nguyên tố cùng loại. Thí dụ Dưỡng khi có công thức hóa chất '''O<sub>2</sub>'''
===Hợp chất===
Hợp chất . Các chất tạo ra từ nhiều hơn một loại nguyên tố khác loại bao gồm các
* [[Hổn hơp]] . Thí dụ Thán khi có công thức hóa chất '''CO<sub>2</sub>''' .
* [[Dung dich]] . Thí dụ Nước có công thức hóa chất '''HO<sub>2</sub>'''
==Nguyên chất==
==Hợp chất==
===Hổn hợp===
===Dung dịch===
==Phản ứng hóa học==
===Phản ứng Axit===
:{|width=100% class=wikitable
|-
| '''Phản ứng ''' || || '''Công thức '''
|-
| Phản ứng || Axit + Kim loại = Muối kim loại + Khí Hydrogen || <math>Fe + H_2SO_4 = FeSO_4 + 2H</math>
|-
| Phản ứng || Axit + Nước = Muối kim loại + Khí Hydrogen + Năng lượng khói || <math>H_2O + H_2SO_4 = FeSO_4 + 2H</math>
|-
|}
===Phản ứng Bazo===
===Phản ứng thế===
===Phản ứng tỏa nhiệt===
===Phản ứng phân hủy===
eeos07a76dyu8k95qgx70449qvr06ci
542971
542970
2026-09-28T18:09:49Z
~2026-52004-70
19759
542971
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách Hóa học]]
Nguyên chất là phần tử nhỏ nhứt tạo nên [[/Vật chát/]] còn được gọi là '''Hóa chất''' hay '''chất hóa học'''
==Quy ước==
Mọi vật chất đều có [[/Tên gọi/|tên gọi]], [[/Công thức hóa học/|công thức hóa học]] , Liên kết hóa học , phương trình hóa học
:{| width="100%" align="center" class=wikitablae
| '''Tên hóa chất''' || '''Công thức hóa học''' || '''Liên kết hóa học ''' || '''Trạng thái'''
|-
| Khí [[Oxy]]|| <chem>O</chem>|| <chem>O</chem>|| thể khí
|-
| Khí [[Hydrogen]] || <chem>H</chem>|| <chem>H</chem>|| thể khí
|-
|}
==Loại vật chất==
Các vật chất thuộc 2 loại sau [[/Nguyên chất/]] và [[/Hợp chất/]] .
===Nguyên chất===
Nguyên chất các chất tạo ra từ một loại nguyên tố cùng loại bao gồm các
* [[Đơn chất]] tạo ra từ một loại nguyên tố cùng loại . Thí dụ Ôxy , có công thức hóa chất '''O'''
* [[/Đa chất/]] tạo ra từ nhiều hơn một nguyên tố cùng loại. Thí dụ Dưỡng khi có công thức hóa chất '''O<sub>2</sub>'''
===Hợp chất===
Hợp chất . Các chất tạo ra từ nhiều hơn một loại nguyên tố khác loại bao gồm các
* [[Hổn hơp]] . Thí dụ Thán khi có công thức hóa chất '''CO<sub>2</sub>''' .
* [[Dung dich]] . Thí dụ Nước có công thức hóa chất '''HO<sub>2</sub>'''
==Cấu tạo vật chất ==
=== Liên kết vật chất===
: <math></math>
=== Pha trộn vật chất===
Chất mói được tạo ra từ pha trộn nhiều chấtt lại với nhau
: Chất 1 + Chất 2 + ... + Chất n
Thí dụ
:<math> NaCl + H_2O = NaHO</math>
nuqx5k4izkl285a5ekslibqyqnz1qan
542972
542971
2026-09-28T18:10:27Z
~2026-52004-70
19759
/* Pha trộn vật chất */
542972
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách Hóa học]]
Nguyên chất là phần tử nhỏ nhứt tạo nên [[/Vật chát/]] còn được gọi là '''Hóa chất''' hay '''chất hóa học'''
==Quy ước==
Mọi vật chất đều có [[/Tên gọi/|tên gọi]], [[/Công thức hóa học/|công thức hóa học]] , Liên kết hóa học , phương trình hóa học
:{| width="100%" align="center" class=wikitablae
| '''Tên hóa chất''' || '''Công thức hóa học''' || '''Liên kết hóa học ''' || '''Trạng thái'''
|-
| Khí [[Oxy]]|| <chem>O</chem>|| <chem>O</chem>|| thể khí
|-
| Khí [[Hydrogen]] || <chem>H</chem>|| <chem>H</chem>|| thể khí
|-
|}
==Loại vật chất==
Các vật chất thuộc 2 loại sau [[/Nguyên chất/]] và [[/Hợp chất/]] .
===Nguyên chất===
Nguyên chất các chất tạo ra từ một loại nguyên tố cùng loại bao gồm các
* [[Đơn chất]] tạo ra từ một loại nguyên tố cùng loại . Thí dụ Ôxy , có công thức hóa chất '''O'''
* [[/Đa chất/]] tạo ra từ nhiều hơn một nguyên tố cùng loại. Thí dụ Dưỡng khi có công thức hóa chất '''O<sub>2</sub>'''
===Hợp chất===
Hợp chất . Các chất tạo ra từ nhiều hơn một loại nguyên tố khác loại bao gồm các
* [[Hổn hơp]] . Thí dụ Thán khi có công thức hóa chất '''CO<sub>2</sub>''' .
* [[Dung dich]] . Thí dụ Nước có công thức hóa chất '''HO<sub>2</sub>'''
==Cấu tạo vật chất ==
=== Liên kết vật chất===
: <math></math>
=== Pha trộn vật chất===
Chất mói được tạo ra từ pha trộn nhiều chấtt lại với nhau
: Chất 1 + Chất 2 + ... + Chất n
Thí dụ
: Muối + Nước = Nước muối
:<math> NaCl + H_2O = NaHO</math>
sik070gbke00ncx8z0yzsu9tbyrceut
542973
542972
2026-09-28T18:11:33Z
~2026-52004-70
19759
/* Liên kết vật chất */
542973
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách Hóa học]]
Nguyên chất là phần tử nhỏ nhứt tạo nên [[/Vật chát/]] còn được gọi là '''Hóa chất''' hay '''chất hóa học'''
==Quy ước==
Mọi vật chất đều có [[/Tên gọi/|tên gọi]], [[/Công thức hóa học/|công thức hóa học]] , Liên kết hóa học , phương trình hóa học
:{| width="100%" align="center" class=wikitablae
| '''Tên hóa chất''' || '''Công thức hóa học''' || '''Liên kết hóa học ''' || '''Trạng thái'''
|-
| Khí [[Oxy]]|| <chem>O</chem>|| <chem>O</chem>|| thể khí
|-
| Khí [[Hydrogen]] || <chem>H</chem>|| <chem>H</chem>|| thể khí
|-
|}
==Loại vật chất==
Các vật chất thuộc 2 loại sau [[/Nguyên chất/]] và [[/Hợp chất/]] .
===Nguyên chất===
Nguyên chất các chất tạo ra từ một loại nguyên tố cùng loại bao gồm các
* [[Đơn chất]] tạo ra từ một loại nguyên tố cùng loại . Thí dụ Ôxy , có công thức hóa chất '''O'''
* [[/Đa chất/]] tạo ra từ nhiều hơn một nguyên tố cùng loại. Thí dụ Dưỡng khi có công thức hóa chất '''O<sub>2</sub>'''
===Hợp chất===
Hợp chất . Các chất tạo ra từ nhiều hơn một loại nguyên tố khác loại bao gồm các
* [[Hổn hơp]] . Thí dụ Thán khi có công thức hóa chất '''CO<sub>2</sub>''' .
* [[Dung dich]] . Thí dụ Nước có công thức hóa chất '''HO<sub>2</sub>'''
==Cấu tạo vật chất ==
=== Liên kết vật chất===
: Chất 1 + Chất 2 + ... + Chất n
Thí dụ
: Ôxy + Ôxy --> Dưỡng khí
:<math> NaCl + H_2O = NaHO</math>
=== Pha trộn vật chất===
Chất mói được tạo ra từ pha trộn nhiều chấtt lại với nhau
: Chất 1 + Chất 2 + ... + Chất n
Thí dụ
: Muối + Nước = Nước muối
:<math> NaCl + H_2O = NaHO</math>
g3qdbs6lthskw5dmfwaftu8o26o68ol
542974
542973
2026-09-28T18:12:07Z
~2026-52004-70
19759
/* Liên kết vật chất */
542974
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách Hóa học]]
Nguyên chất là phần tử nhỏ nhứt tạo nên [[/Vật chát/]] còn được gọi là '''Hóa chất''' hay '''chất hóa học'''
==Quy ước==
Mọi vật chất đều có [[/Tên gọi/|tên gọi]], [[/Công thức hóa học/|công thức hóa học]] , Liên kết hóa học , phương trình hóa học
:{| width="100%" align="center" class=wikitablae
| '''Tên hóa chất''' || '''Công thức hóa học''' || '''Liên kết hóa học ''' || '''Trạng thái'''
|-
| Khí [[Oxy]]|| <chem>O</chem>|| <chem>O</chem>|| thể khí
|-
| Khí [[Hydrogen]] || <chem>H</chem>|| <chem>H</chem>|| thể khí
|-
|}
==Loại vật chất==
Các vật chất thuộc 2 loại sau [[/Nguyên chất/]] và [[/Hợp chất/]] .
===Nguyên chất===
Nguyên chất các chất tạo ra từ một loại nguyên tố cùng loại bao gồm các
* [[Đơn chất]] tạo ra từ một loại nguyên tố cùng loại . Thí dụ Ôxy , có công thức hóa chất '''O'''
* [[/Đa chất/]] tạo ra từ nhiều hơn một nguyên tố cùng loại. Thí dụ Dưỡng khi có công thức hóa chất '''O<sub>2</sub>'''
===Hợp chất===
Hợp chất . Các chất tạo ra từ nhiều hơn một loại nguyên tố khác loại bao gồm các
* [[Hổn hơp]] . Thí dụ Thán khi có công thức hóa chất '''CO<sub>2</sub>''' .
* [[Dung dich]] . Thí dụ Nước có công thức hóa chất '''HO<sub>2</sub>'''
==Cấu tạo vật chất ==
=== Liên kết vật chất===
: Chất 1 + Chất 2 + ... + Chất n
Thí dụ
: Ôxy + Ôxy --> Dưỡng khí
:<math> O + O = O_2</math>
=== Pha trộn vật chất===
Chất mói được tạo ra từ pha trộn nhiều chấtt lại với nhau
: Chất 1 + Chất 2 + ... + Chất n
Thí dụ
: Muối + Nước = Nước muối
:<math> NaCl + H_2O = NaHO</math>
41gy2iqlhcmzmdfiydkq5uckihccbw2
Dao động con lắc
0
110513
543011
2026-09-28T18:47:12Z
~2026-52004-70
19759
Trang mới: “:[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] :<math>-mg = l \theta</math> :<math>g = -\frac{l}{m} \theta </math> :<math>\frac{d^2}{dt^2} \theta = -\frac{l}{g} \theta</math> :<math>\theta = A \sin \omega t</math> :<math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>”
543011
wikitext
text/x-wiki
:[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]]
:<math>-mg = l \theta</math>
:<math>g = -\frac{l}{m} \theta </math>
:<math>\frac{d^2}{dt^2} \theta = -\frac{l}{g} \theta</math>
:<math>\theta = A \sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>
daaucmxw0hxax2mj618mnxy77yy5zim
543012
543011
2026-09-28T18:47:33Z
~2026-52004-70
19759
543012
wikitext
text/x-wiki
:[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]]
:<math>-mg = l \theta</math>
:<math>g = -\frac{l}{m} \theta </math>
:<math>\frac{d^2}{dt^2} \theta = -\frac{l}{g} \theta</math>
:<math>\theta = A \sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>
[[Thể loại:Dao động]]
82bwo6gpr5dazatgydaj1x99ei6p3ku
Thể loại:Dao động
14
110514
543013
2026-09-28T18:48:06Z
~2026-52004-70
19759
Trang mới: “[[Thể loại: Chuyển động]]”
543013
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Chuyển động]]
oaz683pjouhnmknhhg1ixfszt7xigfa
Dao động điện
0
110515
543015
2026-09-28T18:49:02Z
~2026-52004-70
19759
Trang mới: “==Dao động sóng điện== Dao động sóng điện được tìm thấy trong mạch điện RLC nối tiếp :[[File:RLC_series_circuit.png|100px]] ===Với R ≠ 0=== Ở Trạng Thái Cân Bằng :<math>v_L+v_C+v_R=0</math> : <math>L\frac{di}{dt} + \frac{1}{C} \int V dt + iR = 0</math> : <math>\frac{d^2i}{dt} + \frac{R}{L} \frac{di}{dt} + \frac{1}{LC} i= 0</math> : <math>\frac{d^2i}{dt} = - 2 \alpha \frac{di}{dt} - \beta i </math> : <math>\beta = \frac{1}{T} = \…”
543015
wikitext
text/x-wiki
==Dao động sóng điện==
Dao động sóng điện được tìm thấy trong mạch điện RLC nối tiếp
:[[File:RLC_series_circuit.png|100px]]
===Với R ≠ 0===
Ở Trạng Thái Cân Bằng
:<math>v_L+v_C+v_R=0</math>
: <math>L\frac{di}{dt} + \frac{1}{C} \int V dt + iR = 0</math>
: <math>\frac{d^2i}{dt} + \frac{R}{L} \frac{di}{dt} + \frac{1}{LC} i= 0</math>
: <math>\frac{d^2i}{dt} = - 2 \alpha \frac{di}{dt} - \beta i </math>
: <math>\beta = \frac{1}{T} = \frac{1}{LC} </math>
: <math>\alpha = \beta \gamma = \frac{R}{2L} </math>
: <math>T=LC</math>
: <math>\gamma=RC</math>
Phương trìnhh trên có nghiệm như sau
* Một nghiệm thực . <math>\alpha = \beta </math> . <math>i = Ae^{-\alpha t} </math>
* Hai nghiệm thực . <math>\alpha > \beta </math> . <math>i = Ae^{(-\alpha \pm \lambda)t} = A(\alpha)e^{\lambda t} + A(\alpha)e^{-\lambda t}</math>
* Hai nghiệm phức . <math>\alpha < \beta </math> . <math>i = Ae^{(-\alpha \pm j \omega)t} = A(\alpha) \sin \omega t</math>
Voi
:: <math>A(\alpha)=Ae^{-\alpha t}</math>
:: <math>\omega = \sqrt{\beta-\alpha}</math>
:: <math>\lambda = \sqrt{\alpha-\beta}</math>
::<math>\beta=\frac{1}{T}=\frac{1}{LC}</math>
::<math>\alpha=\gamma \beta</math>
::<math>\gamma=RC</math>
::<math>T=LC</math>
Ở Trạng Thái Đồng Bộ
:<math>Z_C+Z_L=0</math>
:<math>Z_t=Z_C + Z_L + Z_R=R</math>
Tu tren.
:<math>Z_C = -Z_L</math>
::<math>\omega_o=\pm j \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
::<math>T=LC</math>
:<math>i(\omega=0)=0</math>
:<math>i(\omega=\omega_o)=\frac{v}{R}</math>
:<math>i(\omega=00)=0</math>
===Với R = 0===
:[[File:Lc circuit.svg|100px]]
:<math>v_L+v_C=0</math>
:<math>L\frac{di}{dt} + \frac{1}{C} \int v dt = 0</math>
:<math>\frac{d^2i}{dt} + \frac{1}{T} = 0</math>
:<math>\frac{d^2i}{dt} = - \frac{1}{T} </math>
:<math>i(t) = e^{\sqrt{-\frac{1}{T}} t} = e^{\pm j \sqrt{\frac{1}{T}} t} = e^{\pm j \omega t} = A \sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
:<math>T = LC</math>
:[[File:Wave.png|100px]]
Phân tích mạch điện LC nối tiếp ở trạng thái đồng bộ , khi điện kháng va dien the của L và C triệt tiêu
:<math>Z_L - Z_C = 0</math>
: <math>V_C = - V_L </math>
Từ trên
: <math>Z_C = - Z_L</math>
:: <math> \frac{1}{j \omega_o C} = -j \omega_o L</math>
:: <math>\omega_o = \pm j \sqrt{\frac{1}{T}} </math>
::<math>T=LC</math>
: <math>V_C = - V_L</math>
:: <math>V(\theta) = A \sin(\omega_o t + 2 \pi) - A \sin(\omega_o t - 2 \pi) </math>
Mạch điện có khả năng tạo ra Dao động Sóng Dừng của 2 điện thế <math>V_C = -V_L </math> giửa 2 góc 0 - 2π
===Với L = 0===
:<math>v_C + v_R=0</math>
:<math>C\frac{dv}{dt} + \frac{V}{R} = 0</math>
:<math>\frac{dv}{dt} = - \frac{V}{RC} </math>
:<math>v = A e^{-\frac{t}{T}}</math>
:<math>T = RC</math>
===Với C = 0===
:<math>v_L + v_R=0</math>
:<math>L\frac{di}{dt} + i R = 0</math>
:<math>\frac{di}{dt} = - i \frac{R}{L} </math>
:<math>i = A e^{-\frac{t}{T}}</math>
:<math>T = \frac{L}{R}</math>
[[Thể loại:Dao động]]
68fssl14l9oscj4affcpy5fybax23tm
543016
543015
2026-09-28T18:49:27Z
~2026-52004-70
19759
543016
wikitext
text/x-wiki
Dao động sóng điện được tìm thấy trong mạch điện RLC nối tiếp
:[[File:RLC_series_circuit.png|100px]]
==Tính chất==
===Với R ≠ 0===
Ở Trạng Thái Cân Bằng
:<math>v_L+v_C+v_R=0</math>
: <math>L\frac{di}{dt} + \frac{1}{C} \int V dt + iR = 0</math>
: <math>\frac{d^2i}{dt} + \frac{R}{L} \frac{di}{dt} + \frac{1}{LC} i= 0</math>
: <math>\frac{d^2i}{dt} = - 2 \alpha \frac{di}{dt} - \beta i </math>
: <math>\beta = \frac{1}{T} = \frac{1}{LC} </math>
: <math>\alpha = \beta \gamma = \frac{R}{2L} </math>
: <math>T=LC</math>
: <math>\gamma=RC</math>
Phương trìnhh trên có nghiệm như sau
* Một nghiệm thực . <math>\alpha = \beta </math> . <math>i = Ae^{-\alpha t} </math>
* Hai nghiệm thực . <math>\alpha > \beta </math> . <math>i = Ae^{(-\alpha \pm \lambda)t} = A(\alpha)e^{\lambda t} + A(\alpha)e^{-\lambda t}</math>
* Hai nghiệm phức . <math>\alpha < \beta </math> . <math>i = Ae^{(-\alpha \pm j \omega)t} = A(\alpha) \sin \omega t</math>
Voi
:: <math>A(\alpha)=Ae^{-\alpha t}</math>
:: <math>\omega = \sqrt{\beta-\alpha}</math>
:: <math>\lambda = \sqrt{\alpha-\beta}</math>
::<math>\beta=\frac{1}{T}=\frac{1}{LC}</math>
::<math>\alpha=\gamma \beta</math>
::<math>\gamma=RC</math>
::<math>T=LC</math>
Ở Trạng Thái Đồng Bộ
:<math>Z_C+Z_L=0</math>
:<math>Z_t=Z_C + Z_L + Z_R=R</math>
Tu tren.
:<math>Z_C = -Z_L</math>
::<math>\omega_o=\pm j \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
::<math>T=LC</math>
:<math>i(\omega=0)=0</math>
:<math>i(\omega=\omega_o)=\frac{v}{R}</math>
:<math>i(\omega=00)=0</math>
===Với R = 0===
:[[File:Lc circuit.svg|100px]]
:<math>v_L+v_C=0</math>
:<math>L\frac{di}{dt} + \frac{1}{C} \int v dt = 0</math>
:<math>\frac{d^2i}{dt} + \frac{1}{T} = 0</math>
:<math>\frac{d^2i}{dt} = - \frac{1}{T} </math>
:<math>i(t) = e^{\sqrt{-\frac{1}{T}} t} = e^{\pm j \sqrt{\frac{1}{T}} t} = e^{\pm j \omega t} = A \sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
:<math>T = LC</math>
:[[File:Wave.png|100px]]
Phân tích mạch điện LC nối tiếp ở trạng thái đồng bộ , khi điện kháng va dien the của L và C triệt tiêu
:<math>Z_L - Z_C = 0</math>
: <math>V_C = - V_L </math>
Từ trên
: <math>Z_C = - Z_L</math>
:: <math> \frac{1}{j \omega_o C} = -j \omega_o L</math>
:: <math>\omega_o = \pm j \sqrt{\frac{1}{T}} </math>
::<math>T=LC</math>
: <math>V_C = - V_L</math>
:: <math>V(\theta) = A \sin(\omega_o t + 2 \pi) - A \sin(\omega_o t - 2 \pi) </math>
Mạch điện có khả năng tạo ra Dao động Sóng Dừng của 2 điện thế <math>V_C = -V_L </math> giửa 2 góc 0 - 2π
===Với L = 0===
:<math>v_C + v_R=0</math>
:<math>C\frac{dv}{dt} + \frac{V}{R} = 0</math>
:<math>\frac{dv}{dt} = - \frac{V}{RC} </math>
:<math>v = A e^{-\frac{t}{T}}</math>
:<math>T = RC</math>
===Với C = 0===
:<math>v_L + v_R=0</math>
:<math>L\frac{di}{dt} + i R = 0</math>
:<math>\frac{di}{dt} = - i \frac{R}{L} </math>
:<math>i = A e^{-\frac{t}{T}}</math>
:<math>T = \frac{L}{R}</math>
[[Thể loại:Dao động]]
2qmxrgucsfidn251g1iwk098ngex5lw
Thể loại:Định luật vật lý
14
110516
543114
2026-09-28T20:08:23Z
~2026-52004-70
19759
Trang mới: “[[Thể loại: Định luật]]”
543114
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Định luật]]
j9p8mndazvdnptmnm1rsjoy1cnopp20