Wikibooks
viwikibooks
https://vi.wikibooks.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh
MediaWiki 1.47.0-wmf.23
first-letter
Phương tiện
Đặc biệt
Thảo luận
Thành viên
Thảo luận Thành viên
Wikibooks
Thảo luận Wikibooks
Tập tin
Thảo luận Tập tin
MediaWiki
Thảo luận MediaWiki
Bản mẫu
Thảo luận Bản mẫu
Trợ giúp
Thảo luận Trợ giúp
Thể loại
Thảo luận Thể loại
Chủ đề
Thảo luận Chủ đề
Trẻ em
Thảo luận Trẻ em
Nấu ăn
Thảo luận Nấu ăn
TimedText
TimedText talk
Mô đun
Thảo luận Mô đun
Sự kiện
Thảo luận Sự kiện
Học Pascal
0
2896
543487
539617
2026-10-06T20:29:26Z
~2026-53765-26
19779
543487
wikitext
text/x-wiki
Pascal là ngôn ngữ lập trình cấu trúc bậc cao (High level Structured Programming Language) do Niklaus Wirth thiết kế năm 1968 và xuất bản năm 1970. Một ngôn ngữ lập trình rất dễ dùng để tạo trình ứng dụng dùng các dòng lệnh bằng tiếng Anh.
==Mục lục==
# [[/Cấu trúc trình Pascal/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# [[/Khai báo/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# [[/Phép toán/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# [[/Thư viện/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# [[/Kiểu dữ liệu/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# [[/Vòng lặp/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# [[/Câu lệnh rẽ nhánh/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# [[/Mảng/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# [[/Tập hợp/]] {{trạng thái nhỏ|50%}}
# [[/Kiểu tệp/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# [[/Hàm và Thủ tục/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# [[/Kiểu đối tượng/]] {{trạng thái nhỏ|0%}}
# [[/Đồ họa/]] {{trạng thái nhỏ|25%}}
# [[/Danh sách lệnh/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# [[/Kinh nghiệm khi code/]] {{trạng thái nhỏ|25%}}
==Thư viện mả nguồn Pascal==
# [[/Ứng dụng vào bài toán/]] {{trạng thái nhỏ|25%}}
# [https://vi.wikibooks.org/wiki/H%E1%BB%8Dc_Pascal/Th%C6%B0_vi%E1%BB%87n_th%E1%BB%A7_t%E1%BB%A5c Thu vien ma nguon ]
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
:[http://ca.linkedin.com/in/quachthanh Quach Thanh] . Engineer Manitoba Hydro . B.Sc.E.E. [[University Manitoba]] . 1984 - 1988
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=H}}
7n1fbo6xva54dxn6wr3h92n9fw7mwdq
543505
543487
2026-10-06T20:43:18Z
~2026-53765-26
19779
543505
wikitext
text/x-wiki
Pascal là ngôn ngữ lập trình cấu trúc bậc cao (High level Structured Programming Language) do Niklaus Wirth thiết kế năm 1968 và xuất bản năm 1970. Một ngôn ngữ lập trình rất dễ dùng để tạo trình ứng dụng dùng các dòng lệnh bằng tiếng Anh.
# Chương 1 - [[/Cấu trúc trình Pascal/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 1 -[[/Khai báo/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 1 -[[/Phép toán/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 1 -[[/Thư viện/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 1 -[[/Kiểu dữ liệu/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 1 -[[/Vòng lặp/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 1 -[[/Câu lệnh rẽ nhánh/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 1 -[[/Mảng/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 1 -[[/Tập hợp/]] {{trạng thái nhỏ|50%}}
# Chương 1 -[[/Kiểu tệp/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 1 -[[/Hàm và Thủ tục/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 1 -[[/Kiểu đối tượng/]] {{trạng thái nhỏ|0%}}
# Chương 1 -[[/Đồ họa/]] {{trạng thái nhỏ|25%}}
# Chương 1 -[[/Danh sách lệnh/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 1 -[[/Kinh nghiệm khi code/]] {{trạng thái nhỏ|25%}}
==Thư viện mả nguồn Pascal==
# [[/Ứng dụng vào bài toán/]] {{trạng thái nhỏ|25%}}
# [https://vi.wikibooks.org/wiki/H%E1%BB%8Dc_Pascal/Th%C6%B0_vi%E1%BB%87n_th%E1%BB%A7_t%E1%BB%A5c Thu vien ma nguon ]
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
:[http://ca.linkedin.com/in/quachthanh Quach Thanh] . Engineer Manitoba Hydro . B.Sc.E.E. [[University Manitoba]] . 1984 - 1988
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=H}}
gakvi11qdmdcj9hfc6ppcysq848e3pm
543506
543505
2026-10-06T20:44:09Z
~2026-53765-26
19779
543506
wikitext
text/x-wiki
Pascal là ngôn ngữ lập trình cấu trúc bậc cao (High level Structured Programming Language) do Niklaus Wirth thiết kế năm 1968 và xuất bản năm 1970. Một ngôn ngữ lập trình rất dễ dùng để tạo trình ứng dụng dùng các dòng lệnh bằng tiếng Anh.
# Chương 1 - [[/Cấu trúc trình Pascal/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 2 -[[/Khai báo/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 3 -[[/Phép toán/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 4 -[[/Thư viện/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 5 -[[/Kiểu dữ liệu/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 6 -[[/Vòng lặp/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 7 -[[/Câu lệnh rẽ nhánh/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 8 -[[/Mảng/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 9 -[[/Tập hợp/]] {{trạng thái nhỏ|50%}}
# Chương 10 -[[/Kiểu tệp/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 11 -[[/Hàm và Thủ tục/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 12 -[[/Kiểu đối tượng/]] {{trạng thái nhỏ|0%}}
# Chương 13 -[[/Đồ họa/]] {{trạng thái nhỏ|25%}}
# Chương 14 -[[/Danh sách lệnh/]] {{trạng thái nhỏ|100%}}
# Chương 15 -[[/Kinh nghiệm khi code/]] {{trạng thái nhỏ|25%}}
==Thư viện mả nguồn Pascal==
# [[/Ứng dụng vào bài toán/]] {{trạng thái nhỏ|25%}}
# [https://vi.wikibooks.org/wiki/H%E1%BB%8Dc_Pascal/Th%C6%B0_vi%E1%BB%87n_th%E1%BB%A7_t%E1%BB%A5c Thu vien ma nguon ]
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
:[http://ca.linkedin.com/in/quachthanh Quach Thanh] . Engineer Manitoba Hydro . B.Sc.E.E. [[University Manitoba]] . 1984 - 1988
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=H}}
m7xlixv767xhc7fysfp28eu1df0icwz
Học PHP
0
3176
543484
539649
2026-10-06T20:28:44Z
~2026-53765-26
19779
543484
wikitext
text/x-wiki
<div align=>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] | [[Học PHP]] </div>
PHP: Hypertext Preprocessor, thường được viết tắt thành PHP là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát. Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML. Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.
==Mục lục==
# [[/Cấu trúc cú pháp/]]
# [[/Chú thích/]]
# [[/Biến số/]]
# [[/Hằng số/]]
# [[/Phép toán/]]
# [[/Biến môi trường/]]
# [[/Kiểu dữ liệu/]]
# [[/Mảng/]]
# [[/Xét điều kiện/]]
# [[/Vòng lặp/]]
# [[/Hàm/]]
# [[/Lớp và đối tượng/]]
# [[/Mệnh lệnh/]]
[[Thể loại: Ngôn ngữ lập trình]]
</noinclude>
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
:[http://ca.linkedin.com/in/quachthanh Quach Thanh] . Engineer Manitoba Hydro . B.Sc.E.E. [[University Manitoba]] . 1984 - 1988
{{sách Wikibooks|abc=H|hoàn thành=100}}
[[ar:لغات البرمجة/بي اش بي]]
[[ca:PHP]]
[[de:Websiteentwicklung: PHP]]
[[en:PHP Programming]]
[[es:Programación en PHP]]
[[et:PHP]]
[[eu:PHP]]
[[fi:PHP]]
[[fr:Programmation PHP]]
[[he:PHP]]
[[id:Pemrograman PHP]]
[[it:PHP]]
[[ja:PHP]]
[[nl:Programmeren in PHP]]
[[pl:PHP]]
[[pt:Curso de PHP]]
[[ro:PHP]]
[[ru:PHP]]
[[th:ภาษาพีเอชพี]]
omeqv7qcxooo6qo2bfxdl26slrv8jcx
543485
543484
2026-10-06T20:28:54Z
~2026-53765-26
19779
543485
wikitext
text/x-wiki
PHP: Hypertext Preprocessor, thường được viết tắt thành PHP là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát. Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML. Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.
==Mục lục==
# [[/Cấu trúc cú pháp/]]
# [[/Chú thích/]]
# [[/Biến số/]]
# [[/Hằng số/]]
# [[/Phép toán/]]
# [[/Biến môi trường/]]
# [[/Kiểu dữ liệu/]]
# [[/Mảng/]]
# [[/Xét điều kiện/]]
# [[/Vòng lặp/]]
# [[/Hàm/]]
# [[/Lớp và đối tượng/]]
# [[/Mệnh lệnh/]]
[[Thể loại: Ngôn ngữ lập trình]]
</noinclude>
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
:[http://ca.linkedin.com/in/quachthanh Quach Thanh] . Engineer Manitoba Hydro . B.Sc.E.E. [[University Manitoba]] . 1984 - 1988
{{sách Wikibooks|abc=H|hoàn thành=100}}
[[ar:لغات البرمجة/بي اش بي]]
[[ca:PHP]]
[[de:Websiteentwicklung: PHP]]
[[en:PHP Programming]]
[[es:Programación en PHP]]
[[et:PHP]]
[[eu:PHP]]
[[fi:PHP]]
[[fr:Programmation PHP]]
[[he:PHP]]
[[id:Pemrograman PHP]]
[[it:PHP]]
[[ja:PHP]]
[[nl:Programmeren in PHP]]
[[pl:PHP]]
[[pt:Curso de PHP]]
[[ro:PHP]]
[[ru:PHP]]
[[th:ภาษาพีเอชพี]]
n90stjsefuatfi5ulk9tce020xh10z8
543507
543485
2026-10-06T20:45:29Z
~2026-53765-26
19779
543507
wikitext
text/x-wiki
PHP: Hypertext Preprocessor, thường được viết tắt thành PHP là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát. Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML. Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.
==Mục lục==
* Chương 1 - [[/Cấu trúc cú pháp/]]
* Chương 1 - [[/Chú thích/]]
* Chương 1 - [[/Biến số/]]
* Chương 1 - [[/Hằng số/]]
* Chương 1 - [[/Phép toán/]]
* Chương 1 - [[/Biến môi trường/]]
* Chương 1 - [[/Kiểu dữ liệu/]]
* Chương 1 - [[/Mảng/]]
* Chương 1 - [[/Xét điều kiện/]]
* Chương 1 - [[/Vòng lặp/]]
* Chương 1 - [[/Hàm/]]
* Chương 1 - [[/Lớp và đối tượng/]]
* Chương 1 - [[/Mệnh lệnh/]]
[[Thể loại: Ngôn ngữ lập trình]]
</noinclude>
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
:[http://ca.linkedin.com/in/quachthanh Quach Thanh] . Engineer Manitoba Hydro . B.Sc.E.E. [[University Manitoba]] . 1984 - 1988
{{sách Wikibooks|abc=H|hoàn thành=100}}
[[ar:لغات البرمجة/بي اش بي]]
[[ca:PHP]]
[[de:Websiteentwicklung: PHP]]
[[en:PHP Programming]]
[[es:Programación en PHP]]
[[et:PHP]]
[[eu:PHP]]
[[fi:PHP]]
[[fr:Programmation PHP]]
[[he:PHP]]
[[id:Pemrograman PHP]]
[[it:PHP]]
[[ja:PHP]]
[[nl:Programmeren in PHP]]
[[pl:PHP]]
[[pt:Curso de PHP]]
[[ro:PHP]]
[[ru:PHP]]
[[th:ภาษาพีเอชพี]]
optxapvmmww61d9gxq40lonxoe9lzwi
543508
543507
2026-10-06T20:46:09Z
~2026-53765-26
19779
/* Mục lục */
543508
wikitext
text/x-wiki
PHP: Hypertext Preprocessor, thường được viết tắt thành PHP là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát. Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML. Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.
==Mục lục==
* Chương 1 - [[/Cấu trúc cú pháp/]]
* Chương 2 - [[/Chú thích/]]
* Chương 3 - [[/Biến số/]]
* Chương 4 - [[/Hằng số/]]
* Chương 5 - [[/Phép toán/]]
* Chương 6 - [[/Biến môi trường/]]
* Chương 7 - [[/Kiểu dữ liệu/]]
* Chương 8 - [[/Mảng/]]
* Chương 9 - [[/Xét điều kiện/]]
* Chương 10 - [[/Vòng lặp/]]
* Chương 11 - [[/Hàm/]]
* Chương 12 - [[/Lớp và đối tượng/]]
* Chương 13 - [[/Mệnh lệnh/]]
[[Thể loại: Ngôn ngữ lập trình]]
</noinclude>
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
:[http://ca.linkedin.com/in/quachthanh Quach Thanh] . Engineer Manitoba Hydro . B.Sc.E.E. [[University Manitoba]] . 1984 - 1988
{{sách Wikibooks|abc=H|hoàn thành=100}}
[[ar:لغات البرمجة/بي اش بي]]
[[ca:PHP]]
[[de:Websiteentwicklung: PHP]]
[[en:PHP Programming]]
[[es:Programación en PHP]]
[[et:PHP]]
[[eu:PHP]]
[[fi:PHP]]
[[fr:Programmation PHP]]
[[he:PHP]]
[[id:Pemrograman PHP]]
[[it:PHP]]
[[ja:PHP]]
[[nl:Programmeren in PHP]]
[[pl:PHP]]
[[pt:Curso de PHP]]
[[ro:PHP]]
[[ru:PHP]]
[[th:ภาษาพีเอชพี]]
658m5oxfuhv3mc3mxedwzb6z166cvcy
Học Python
0
4128
543488
539650
2026-10-06T20:30:03Z
~2026-53765-26
19779
543488
wikitext
text/x-wiki
Python là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, chạy được trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Windows, Linux, Unix, Mac. Nó Đơn giản như các shellscript nhưng lại thực sự là ngôn ngữ để phát triển ứng dụng cấp siêu cao (very-high-level-language).
Python cho phép bạn chia nhỏ chương trình thành các module (tương tự java) mà có thể chạy độc lập không cần chương trình gốc.
Đây là 1 ngôn ngữ dạng thông dịch (interpreter language), do vậy bạn không phải tốn thời gian để biên dịch, liên kết..., mà chỉ viết và chạy.
Cú pháp của Python rõ ràng và ngắn gọn hơn nhiều so sánh với các ngôn ngữ khác như C/C++, Perl ... , nó được đánh giá là ngôn ngữ có số lần gõ phím ít nhất khi viết chương trình tương tự với các ngôn ngữ khác như C/C++, Java ...
Ngôn ngữ Python được phát triển theo GNU, hoàn toàn miễn phí, và có mã nguồn mở, điều này có nghĩa là bạn có thể dùng python để phát triển các ứng dụng của mình mà không cần phải trả bất kỳ 1 khoản chi phí nào. Điều này hoàn toàn không có ở các ngôn ngữ khác như VC++, Delphi, VB,...
==Mục lục==
*[[/Chương I/]]
*[[/Chương II/]]
*[[/Chương III/]]
*[[/Chương IV/]]
*[[/Chương V/]]
*[[/Bài tập căn bản/]]
<noinclude>
{{sách Wikibooks|abc=H|chủ đề=Ngôn ngữ lập trình Python|hoàn tất=25}}
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
* [[Quách trung thành]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học Canada
[[ar:برمجة:بايثون]]
[[en:Python Programming]]
[[es:Inmersión en Python]]
[[et:Python]]
[[fi:Python]]
[[fr:Programmation Python]]
[[it:Python]]
[[ja:Python]]
[[nl:Programmeren in Python]]
[[pl:Zanurkuj w Pythonie]]
[[pt:Python]]
[[ru:Учебник Python 2.6]]
[[uk:Python]]
[[zh:Python]]
</noinclude>
[[Thể loại: Ngôn ngữ lập trình]]
9ih1awg3dkj1mxtf6pet9j7lrtg8etw
Thể loại:Vật lý đại cương
14
12663
543394
532993
2026-10-06T18:42:14Z
~2026-53765-26
19779
543394
wikitext
text/x-wiki
*[https://vi.wikibooks.org/wiki/V%E1%BA%ADt_l%C3%BD_%C4%91%E1%BA%A1i_c%C6%B0%C6%A1ng Vật lý đại cương]
[[Thể loại:Khoa học kỹ thuật]]
p4mqviyakzftrfpkeb18o3y5aa0i619
543395
543394
2026-10-06T18:43:34Z
~2026-53765-26
19779
543395
wikitext
text/x-wiki
*[https://vi.wikibooks.org/wiki/V%E1%BA%ADt_l%C3%BD_%C4%91%E1%BA%A1i_c%C6%B0%C6%A1ng Vật lý đại cương]
[[Thể loại:Khoa học vật chất]]
43kk0r4ftsqzcq52j9eodim3gp4ql63
Sách HTML
0
13142
543463
541210
2026-10-06T20:16:54Z
~2026-53765-26
19779
543463
wikitext
text/x-wiki
<div align=>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
[[HTML]] viết tắt của '''Hyper Text Markup Language''' một ngôn ngữ lập trình trang mạng dùng để soạn thảo nội dung thông tin của trang mạng nhằm mục đích gởi văn kiện thông tin đến với mọi người sử dụng máy vi tính trên toàn thế giới.
Trang mạng có thể soạn thảo bằng cách biên soạn các Thẻ Lệnh trong những Trình Soạn Thảo Văn Bản thường như [[NotePad]] hoặc [[WordPad]] có sẵn trong Window. Ngoài ra, còn có các Trình chuyên về Thảo Trang Mạng như [[Frontpage]] của Microsoft hoặc [[Dreamweaver]] của Adobe để soạn thảo trang mạng mà không cần phải biết gì về thẻ lệnh HTML. Ngôn ngữ HTML tạo trang mạng tĩnh dưới dạng hồ sơ với tên đuôi là ''.htm hay .html''
* Chương 1 - [[/Cấu trúc trang mạng HTML/]]
* Chương 2 - [[/Thẻ lệnh HTML/]]
* Chương 3 - [[/Mẫu đơn/]]
* Chương 4 - [[/DOM/]]
==Biên soạn==
*[http://ca.linkedin.com/in/quachthanh Quach Thanh] . [[Engineer]] [https://www.hydro.mb.ca/ Manitoba Hydro] . B.Sc.E.E. [http://umanitoba.ca/ University Manitoba] . 1984 - 1988 .
[[Thể Loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]{{sách Wikibooks|abc=S|hoàn thành=100}}
jfd44l6g2w6zgsr5vnghhhwykzdl34a
543464
543463
2026-10-06T20:18:07Z
~2026-53765-26
19779
543464
wikitext
text/x-wiki
<div align=>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
[[HTML]] viết tắt của '''Hyper Text Markup Language''' một ngôn ngữ lập trình trang mạng dùng để soạn thảo nội dung thông tin của trang mạng nhằm mục đích gởi văn kiện thông tin đến với mọi người sử dụng máy vi tính trên toàn thế giới.
Trang mạng có thể soạn thảo bằng cách biên soạn các Thẻ Lệnh trong những Trình Soạn Thảo Văn Bản thường như [[NotePad]] hoặc [[WordPad]] có sẵn trong Window. Ngoài ra, còn có các Trình chuyên về Thảo Trang Mạng như [[Frontpage]] của Microsoft hoặc [[Dreamweaver]] của Adobe để soạn thảo trang mạng mà không cần phải biết gì về thẻ lệnh HTML. Ngôn ngữ HTML tạo trang mạng tĩnh dưới dạng hồ sơ với tên đuôi là ''.htm hay .html''
* Chương 1 - [[/Cấu trúc trang mạng HTML/]]
* Chương 2 - [[/Thẻ lệnh HTML/]]
* Chương 3 - [[/Mẫu đơn/]]
==Biên soạn==
*[http://ca.linkedin.com/in/quachthanh Quach Thanh] . [[Engineer]] [https://www.hydro.mb.ca/ Manitoba Hydro] . B.Sc.E.E. [http://umanitoba.ca/ University Manitoba] . 1984 - 1988 .
[[Thể Loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]{{sách Wikibooks|abc=S|hoàn thành=100}}
7isff1zauijzqjcobnzz2w0dd1ssgkf
543474
543464
2026-10-06T20:24:59Z
~2026-53765-26
19779
543474
wikitext
text/x-wiki
<div align=center>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
[[HTML]] viết tắt của '''Hyper Text Markup Language''' một ngôn ngữ lập trình trang mạng dùng để soạn thảo nội dung thông tin của trang mạng nhằm mục đích gởi văn kiện thông tin đến với mọi người sử dụng máy vi tính trên toàn thế giới.
Trang mạng có thể soạn thảo bằng cách biên soạn các Thẻ Lệnh trong những Trình Soạn Thảo Văn Bản thường như [[NotePad]] hoặc [[WordPad]] có sẵn trong Window. Ngoài ra, còn có các Trình chuyên về Thảo Trang Mạng như [[Frontpage]] của Microsoft hoặc [[Dreamweaver]] của Adobe để soạn thảo trang mạng mà không cần phải biết gì về thẻ lệnh HTML. Ngôn ngữ HTML tạo trang mạng tĩnh dưới dạng hồ sơ với tên đuôi là ''.htm hay .html''
* Chương 1 - [[/Cấu trúc trang mạng HTML/]]
* Chương 2 - [[/Thẻ lệnh HTML/]]
* Chương 3 - [[/Mẫu đơn/]]
==Biên soạn==
*[http://ca.linkedin.com/in/quachthanh Quach Thanh] . [[Engineer]] [https://www.hydro.mb.ca/ Manitoba Hydro] . B.Sc.E.E. [http://umanitoba.ca/ University Manitoba] . 1984 - 1988 .
[[Thể Loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]{{sách Wikibooks|abc=S|hoàn thành=100}}
jpw4lccpes7xcqaznybb9g56ia9c7oq
543475
543474
2026-10-06T20:25:36Z
~2026-53765-26
19779
543475
wikitext
text/x-wiki
<div align=center bgcolor=yellow>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
[[HTML]] viết tắt của '''Hyper Text Markup Language''' một ngôn ngữ lập trình trang mạng dùng để soạn thảo nội dung thông tin của trang mạng nhằm mục đích gởi văn kiện thông tin đến với mọi người sử dụng máy vi tính trên toàn thế giới.
Trang mạng có thể soạn thảo bằng cách biên soạn các Thẻ Lệnh trong những Trình Soạn Thảo Văn Bản thường như [[NotePad]] hoặc [[WordPad]] có sẵn trong Window. Ngoài ra, còn có các Trình chuyên về Thảo Trang Mạng như [[Frontpage]] của Microsoft hoặc [[Dreamweaver]] của Adobe để soạn thảo trang mạng mà không cần phải biết gì về thẻ lệnh HTML. Ngôn ngữ HTML tạo trang mạng tĩnh dưới dạng hồ sơ với tên đuôi là ''.htm hay .html''
* Chương 1 - [[/Cấu trúc trang mạng HTML/]]
* Chương 2 - [[/Thẻ lệnh HTML/]]
* Chương 3 - [[/Mẫu đơn/]]
==Biên soạn==
*[http://ca.linkedin.com/in/quachthanh Quach Thanh] . [[Engineer]] [https://www.hydro.mb.ca/ Manitoba Hydro] . B.Sc.E.E. [http://umanitoba.ca/ University Manitoba] . 1984 - 1988 .
[[Thể Loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]{{sách Wikibooks|abc=S|hoàn thành=100}}
18t17mogp1bgan9uwebo47rcw4pgwqw
543476
543475
2026-10-06T20:25:49Z
~2026-53765-26
19779
543476
wikitext
text/x-wiki
<div align=center bgcolor=yellow border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
[[HTML]] viết tắt của '''Hyper Text Markup Language''' một ngôn ngữ lập trình trang mạng dùng để soạn thảo nội dung thông tin của trang mạng nhằm mục đích gởi văn kiện thông tin đến với mọi người sử dụng máy vi tính trên toàn thế giới.
Trang mạng có thể soạn thảo bằng cách biên soạn các Thẻ Lệnh trong những Trình Soạn Thảo Văn Bản thường như [[NotePad]] hoặc [[WordPad]] có sẵn trong Window. Ngoài ra, còn có các Trình chuyên về Thảo Trang Mạng như [[Frontpage]] của Microsoft hoặc [[Dreamweaver]] của Adobe để soạn thảo trang mạng mà không cần phải biết gì về thẻ lệnh HTML. Ngôn ngữ HTML tạo trang mạng tĩnh dưới dạng hồ sơ với tên đuôi là ''.htm hay .html''
* Chương 1 - [[/Cấu trúc trang mạng HTML/]]
* Chương 2 - [[/Thẻ lệnh HTML/]]
* Chương 3 - [[/Mẫu đơn/]]
==Biên soạn==
*[http://ca.linkedin.com/in/quachthanh Quach Thanh] . [[Engineer]] [https://www.hydro.mb.ca/ Manitoba Hydro] . B.Sc.E.E. [http://umanitoba.ca/ University Manitoba] . 1984 - 1988 .
[[Thể Loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]{{sách Wikibooks|abc=S|hoàn thành=100}}
6t4ws3cpnc3nqb4eygvbqc7z8f8w8jt
543477
543476
2026-10-06T20:26:12Z
~2026-53765-26
19779
543477
wikitext
text/x-wiki
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
[[HTML]] viết tắt của '''Hyper Text Markup Language''' một ngôn ngữ lập trình trang mạng dùng để soạn thảo nội dung thông tin của trang mạng nhằm mục đích gởi văn kiện thông tin đến với mọi người sử dụng máy vi tính trên toàn thế giới.
Trang mạng có thể soạn thảo bằng cách biên soạn các Thẻ Lệnh trong những Trình Soạn Thảo Văn Bản thường như [[NotePad]] hoặc [[WordPad]] có sẵn trong Window. Ngoài ra, còn có các Trình chuyên về Thảo Trang Mạng như [[Frontpage]] của Microsoft hoặc [[Dreamweaver]] của Adobe để soạn thảo trang mạng mà không cần phải biết gì về thẻ lệnh HTML. Ngôn ngữ HTML tạo trang mạng tĩnh dưới dạng hồ sơ với tên đuôi là ''.htm hay .html''
* Chương 1 - [[/Cấu trúc trang mạng HTML/]]
* Chương 2 - [[/Thẻ lệnh HTML/]]
* Chương 3 - [[/Mẫu đơn/]]
==Biên soạn==
*[http://ca.linkedin.com/in/quachthanh Quach Thanh] . [[Engineer]] [https://www.hydro.mb.ca/ Manitoba Hydro] . B.Sc.E.E. [http://umanitoba.ca/ University Manitoba] . 1984 - 1988 .
[[Thể Loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]{{sách Wikibooks|abc=S|hoàn thành=100}}
mfyuvtnxufiegai0w31dilbuw7qv6db
543478
543477
2026-10-06T20:26:36Z
~2026-53765-26
19779
543478
wikitext
text/x-wiki
[[HTML]] viết tắt của '''Hyper Text Markup Language''' một ngôn ngữ lập trình trang mạng dùng để soạn thảo nội dung thông tin của trang mạng nhằm mục đích gởi văn kiện thông tin đến với mọi người sử dụng máy vi tính trên toàn thế giới.
Trang mạng có thể soạn thảo bằng cách biên soạn các Thẻ Lệnh trong những Trình Soạn Thảo Văn Bản thường như [[NotePad]] hoặc [[WordPad]] có sẵn trong Window. Ngoài ra, còn có các Trình chuyên về Thảo Trang Mạng như [[Frontpage]] của Microsoft hoặc [[Dreamweaver]] của Adobe để soạn thảo trang mạng mà không cần phải biết gì về thẻ lệnh HTML. Ngôn ngữ HTML tạo trang mạng tĩnh dưới dạng hồ sơ với tên đuôi là ''.htm hay .html''
* Chương 1 - [[/Cấu trúc trang mạng HTML/]]
* Chương 2 - [[/Thẻ lệnh HTML/]]
* Chương 3 - [[/Mẫu đơn/]]
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
*[http://ca.linkedin.com/in/quachthanh Quach Thanh] . [[Engineer]] [https://www.hydro.mb.ca/ Manitoba Hydro] . B.Sc.E.E. [http://umanitoba.ca/ University Manitoba] . 1984 - 1988 .
[[Thể Loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]{{sách Wikibooks|abc=S|hoàn thành=100}}
9v51yycuddkp4e73akb0yc54g8sx242
543479
543478
2026-10-06T20:26:53Z
~2026-53765-26
19779
543479
wikitext
text/x-wiki
[[HTML]] viết tắt của '''Hyper Text Markup Language''' một ngôn ngữ lập trình trang mạng dùng để soạn thảo nội dung thông tin của trang mạng nhằm mục đích gởi văn kiện thông tin đến với mọi người sử dụng máy vi tính trên toàn thế giới.
Trang mạng có thể soạn thảo bằng cách biên soạn các Thẻ Lệnh trong những Trình Soạn Thảo Văn Bản thường như [[NotePad]] hoặc [[WordPad]] có sẵn trong Window. Ngoài ra, còn có các Trình chuyên về Thảo Trang Mạng như [[Frontpage]] của Microsoft hoặc [[Dreamweaver]] của Adobe để soạn thảo trang mạng mà không cần phải biết gì về thẻ lệnh HTML. Ngôn ngữ HTML tạo trang mạng tĩnh dưới dạng hồ sơ với tên đuôi là ''.htm hay .html''
* Chương 1 - [[/Cấu trúc trang mạng HTML/]]
* Chương 2 - [[/Thẻ lệnh HTML/]]
* Chương 3 - [[/Mẫu đơn/]]
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
*[http://ca.linkedin.com/in/quachthanh Quach Thanh] . [[Engineer]] [https://www.hydro.mb.ca/ Manitoba Hydro] . B.Sc.E.E. [http://umanitoba.ca/ University Manitoba] . 1984 - 1988 .
[[Thể Loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]{{sách Wikibooks|abc=S|hoàn thành=100}}
j9q5s7yuu5sv0pnphhuiq8ea9gc0l9w
Sách CSS
0
13143
543480
539613
2026-10-06T20:27:28Z
~2026-53765-26
19779
543480
wikitext
text/x-wiki
''CSS'' hay ''Cascading Style Sheets'' có nghỉa là Trang định dạng thể hình là tập hợp các lệnh CSS dùng để định dạng thể hình các phần tử của trang mạng để làm cho giao diện của trang mạng thêm đẹp hơn . Các hồ sơ định dạng thể hình trang mạng thường có tên hồ sơ '''Tên.css'''
* Chương 1 - [[/Cách thức định dạng thể hình/]]
* Chương 1 - [[/Phần tử trang mạng/]]
* Chương 1 - [[/Bài tập/]]
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
*[http://ca.linkedin.com/in/quachthanh Quach Thanh] . [[Engineer]] [https://www.hydro.mb.ca/ Manitoba Hydro] . B.Sc.E.E. [http://umanitoba.ca/ University Manitoba] . 1984 - 1988 .
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S|chủ đề=Lập trình}}
[[Thể loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]
935nocp3ap3fqieb3dubjrpu2bdsvcn
543493
543480
2026-10-06T20:35:38Z
~2026-53765-26
19779
543493
wikitext
text/x-wiki
''CSS'' hay ''Cascading Style Sheets'' có nghỉa là Trang định dạng thể hình là tập hợp các lệnh CSS dùng để định dạng thể hình các phần tử của trang mạng để làm cho giao diện của trang mạng thêm đẹp hơn . Các hồ sơ định dạng thể hình trang mạng thường có tên hồ sơ '''Tên.css'''
* Chương 1 - [[/Cách thức định dạng thể hình | Cú phápđịnh dạng thể hình/]]
* Chương 1 - [[/Phần tử trang mạng/]]
* Chương 1 - [[/Bài tập/]]
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
*[http://ca.linkedin.com/in/quachthanh Quach Thanh] . [[Engineer]] [https://www.hydro.mb.ca/ Manitoba Hydro] . B.Sc.E.E. [http://umanitoba.ca/ University Manitoba] . 1984 - 1988 .
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S|chủ đề=Lập trình}}
[[Thể loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]
m5g4t3y1nkxrggsxq19vroo1b4zupsu
543494
543493
2026-10-06T20:35:56Z
~2026-53765-26
19779
543494
wikitext
text/x-wiki
''CSS'' hay ''Cascading Style Sheets'' có nghỉa là Trang định dạng thể hình là tập hợp các lệnh CSS dùng để định dạng thể hình các phần tử của trang mạng để làm cho giao diện của trang mạng thêm đẹp hơn . Các hồ sơ định dạng thể hình trang mạng thường có tên hồ sơ '''Tên.css'''
* Chương 1 - [[Cách thức định dạng thể hình | Cú phápđịnh dạng thể hình]]
* Chương 1 - [[/Phần tử trang mạng/]]
* Chương 1 - [[/Bài tập/]]
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
*[http://ca.linkedin.com/in/quachthanh Quach Thanh] . [[Engineer]] [https://www.hydro.mb.ca/ Manitoba Hydro] . B.Sc.E.E. [http://umanitoba.ca/ University Manitoba] . 1984 - 1988 .
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S|chủ đề=Lập trình}}
[[Thể loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]
qvlfz31hjba32mnecbshyfiqs5u1ex9
543495
543494
2026-10-06T20:36:11Z
~2026-53765-26
19779
543495
wikitext
text/x-wiki
''CSS'' hay ''Cascading Style Sheets'' có nghỉa là Trang định dạng thể hình là tập hợp các lệnh CSS dùng để định dạng thể hình các phần tử của trang mạng để làm cho giao diện của trang mạng thêm đẹp hơn . Các hồ sơ định dạng thể hình trang mạng thường có tên hồ sơ '''Tên.css'''
* Chương 1 - [[/Cách thức định dạng thể hình | Cú phápđịnh dạng thể hình/]]
* Chương 1 - [[/Phần tử trang mạng/]]
* Chương 1 - [[/Bài tập/]]
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
*[http://ca.linkedin.com/in/quachthanh Quach Thanh] . [[Engineer]] [https://www.hydro.mb.ca/ Manitoba Hydro] . B.Sc.E.E. [http://umanitoba.ca/ University Manitoba] . 1984 - 1988 .
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S|chủ đề=Lập trình}}
[[Thể loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]
m5g4t3y1nkxrggsxq19vroo1b4zupsu
Sách VBScript
0
13145
543483
539651
2026-10-06T20:28:32Z
~2026-53765-26
19779
543483
wikitext
text/x-wiki
<div align=>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] | [[Học PHP]] </div>
'''VBScript''' hay '''Visual Basic Script''' Edition là một ngôn ngử dùng để lập Trình Trang Mạng HTML do Hảng Microsoft sáng chế để làm cho trang mạng HTML thêm linh động và sống động. Cách thức hoạt động củng gần giống như Ngôn Ngử Lập Trình Cao Cấp Visual Basic của Microsoft
Khi được sử dụng trong trình duyệt, VBScript rất giống chức năng với JavaScript – nó tiến hành mã được ghi trong các tập tin HTML. VBScript có được dử dụng để tạo ra các ứng dụng HTML (có dạng .hta) yêu cầu Internet Explorer 5 hoặc mới hơn. Các nhà phát triển web có thể thích JavaScript cho các trình duyệt khác tốt hơn Internet Explorer. Khi mã nguồn VBScript được chứa trong những tập tin đứng một mình, chúng được có kiểu dữ liệu đặc trưng là .vbs.
==Mục lục==
* [[/Cấu trúc cú pháp/]]
* [[/Khai báo/]]
* [[/Chuỗi ký tự/]]
* [[/Phép toán/]]
* [[/Mảng/]]
* [[/Vòng lặp/]]
* [[/Xét điều kiện/]]
* [[/Hàm/]]
* [[/Lệnh VBscript/]]
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
* Quách trung thành . Kỹ sư điện (Electrical Engineer). Cử nhân đại học (Bachelor of science degree) tỉnh bang Manitoba . Nước Canada
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S}}
[[Thể loại: Ngôn ngữ lập trình]]
36lemeopk6spauh1s2bxxuq7uj9x78o
543489
543483
2026-10-06T20:30:29Z
~2026-53765-26
19779
543489
wikitext
text/x-wiki
'''VBScript''' hay '''Visual Basic Script''' Edition là một ngôn ngử dùng để lập Trình Trang Mạng HTML do Hảng Microsoft sáng chế để làm cho trang mạng HTML thêm linh động và sống động. Cách thức hoạt động củng gần giống như Ngôn Ngử Lập Trình Cao Cấp Visual Basic của Microsoft
Khi được sử dụng trong trình duyệt, VBScript rất giống chức năng với JavaScript – nó tiến hành mã được ghi trong các tập tin HTML. VBScript có được dử dụng để tạo ra các ứng dụng HTML (có dạng .hta) yêu cầu Internet Explorer 5 hoặc mới hơn. Các nhà phát triển web có thể thích JavaScript cho các trình duyệt khác tốt hơn Internet Explorer. Khi mã nguồn VBScript được chứa trong những tập tin đứng một mình, chúng được có kiểu dữ liệu đặc trưng là .vbs.
==Mục lục==
* [[/Cấu trúc cú pháp/]]
* [[/Khai báo/]]
* [[/Chuỗi ký tự/]]
* [[/Phép toán/]]
* [[/Mảng/]]
* [[/Vòng lặp/]]
* [[/Xét điều kiện/]]
* [[/Hàm/]]
* [[/Lệnh VBscript/]]
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
* Quách trung thành . Kỹ sư điện (Electrical Engineer). Cử nhân đại học (Bachelor of science degree) tỉnh bang Manitoba . Nước Canada
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S}}
[[Thể loại: Ngôn ngữ lập trình]]
mpz9swhklnlee5vhz2ntp7f9xg0ltt2
543503
543489
2026-10-06T20:41:41Z
~2026-53765-26
19779
543503
wikitext
text/x-wiki
'''VBScript''' hay '''Visual Basic Script''' Edition là một ngôn ngử dùng để lập Trình Trang Mạng HTML do Hảng Microsoft sáng chế để làm cho trang mạng HTML thêm linh động và sống động. Cách thức hoạt động củng gần giống như Ngôn Ngử Lập Trình Cao Cấp Visual Basic của Microsoft
Khi được sử dụng trong trình duyệt, VBScript rất giống chức năng với JavaScript – nó tiến hành mã được ghi trong các tập tin HTML. VBScript có được dử dụng để tạo ra các ứng dụng HTML (có dạng .hta) yêu cầu Internet Explorer 5 hoặc mới hơn. Các nhà phát triển web có thể thích JavaScript cho các trình duyệt khác tốt hơn Internet Explorer. Khi mã nguồn VBScript được chứa trong những tập tin đứng một mình, chúng được có kiểu dữ liệu đặc trưng là .vbs.
* Chương 1 - [[/Cấu trúc cú pháp/]]
* Chương 2 -[[/Khai báo/]]
* Chương 3 -[[/Chuỗi ký tự/]]
* Chương 4 -[[/Phép toán/]]
* Chương 5 -[[/Mảng/]]
* Chương 6 -[[/Vòng lặp/]]
* Chương 7 -[[/Xét điều kiện/]]
* Chương 8 -[[/Hàm/]]
* Chương 9 -[[/Lệnh VBscript/]]
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
* Quách trung thành . Kỹ sư điện (Electrical Engineer). Cử nhân đại học (Bachelor of science degree) tỉnh bang Manitoba . Nước Canada
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S}}
[[Thể loại: Ngôn ngữ lập trình]]
0zvmuwb540uo95tro475g87lq1y7hya
543504
543503
2026-10-06T20:42:11Z
~2026-53765-26
19779
543504
wikitext
text/x-wiki
'''VBScript''' hay '''Visual Basic Script''' Edition là một ngôn ngử dùng để lập Trình Trang Mạng HTML do Hảng Microsoft sáng chế để làm cho trang mạng HTML thêm linh động và sống động. Cách thức hoạt động củng gần giống như Ngôn Ngử Lập Trình Cao Cấp Visual Basic của Microsoft
Khi được sử dụng trong trình duyệt, VBScript rất giống chức năng với JavaScript – nó tiến hành mã được ghi trong các tập tin HTML. VBScript có được dử dụng để tạo ra các ứng dụng HTML (có dạng .hta) yêu cầu Internet Explorer 5 hoặc mới hơn. Các nhà phát triển web có thể thích JavaScript cho các trình duyệt khác tốt hơn Internet Explorer. Khi mã nguồn VBScript được chứa trong những tập tin đứng một mình, chúng được có kiểu dữ liệu đặc trưng là .vbs.
* Chương 1 - [[/Cấu trúc cú pháp/]]
* Chương 2 -[[/Khai báo/]]
* Chương 3 -[[/Chuỗi ký tự/]]
* Chương 4 -[[/Phép toán/]]
* Chương 5 - [[/Mảng/]]
* Chương 6 -[[/Vòng lặp/]]
* Chương 7 -[[/Xét điều kiện/]]
* Chương 8 -[[/Hàm/]]
* Chương 9 -[[/Lệnh VBscript/]]
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
* Quách trung thành . Kỹ sư điện (Electrical Engineer). Cử nhân đại học (Bachelor of science degree) tỉnh bang Manitoba . Nước Canada
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S}}
[[Thể loại: Ngôn ngữ lập trình]]
r0qf7sbmmba1c66domxdfztrdh2si2p
Sách C
0
13147
543486
541706
2026-10-06T20:29:10Z
~2026-53765-26
19779
543486
wikitext
text/x-wiki
[[w:C (ngôn ngữ lập trình)|C]] là một ngôn ngữ lập trình cấu trúc cao cấp do Borland sáng chế.
==Mục Lục==
* Chương 1 - [[/Cấu trúc cú pháp/]]
* Chương 2 - [[/Chú thích/]]
* Chương 3 - [[/Chỉ thị/]]
* Chương 4 - [[/Mệnh đề/]]
* Chương 5 - [[/Khai báo dữ liệu/]]
* Chương 6 - [[/Chuỗi ký tự/]]
* Chương 7 - [[/Phép toán/]]
* Chương 8 - [[/Mảng/]]
* Chương 9 - [[/Hàm/]]
* Chương 10 - [[/Vòng lặp/]]
* Chương 11 - [[/Xét điều kiện/]]
* Chương 12 - [[/Xử lý tập tin/]]
* Chương 13 - [[/Danh sách lệnh/]]
* Chương 14 - [[/Thư viện mã liên kết/]]
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
* [[Quách trung thành]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học Canada
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S}}
[[Thể loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]
qk9c8wna90vvl7vye8izr8bleefna1t
Thể loại:Lượng tử
14
18809
543372
526002
2026-10-06T17:27:03Z
~2026-53821-04
19778
543372
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
kbkmhw2bw13teu5wp7lrj68m2h0yxa1
Thể loại:Định luật
14
18855
543396
538265
2026-10-06T18:44:07Z
~2026-53765-26
19779
543396
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Khoa học kỹ thuật]]
fqsah8pssrliyw6vulyy8ucjcr9dexo
Thể loại:Nguyên tử
14
18981
543364
535826
2026-10-06T17:12:36Z
~2026-53821-04
19778
543364
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Vật ]]
awcs1nhhdbhvygtyg2ff0cfqa7a9qgc
Sách điện
0
19076
543462
541721
2026-10-06T20:14:26Z
~2026-53765-26
19779
543462
wikitext
text/x-wiki
: [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]][[Tập_tin:RE50G_Range_Digital_Mutilmeter,_professional_Mutilmeter.jpg|100px]][[Tập_tin:Oscilloscope_Front_Panel_Numbered.svg|200px]][[Tập_tin:Personal_computer,_exploded_4.svg|200px]]
* Chương 1 - [[/Điện /]]
* Chương 2 - [[/Định luật điện/]]
* Chương 3 - [[/ Điện và vật/]]
* Chương 4 - [[/Mạch điện/]]
* Chương 5 - [[/Công cụ điện/]]
* Chương 6 - [[/Bộ phận điện/]]
* Chương 7 - [[/Máy điện/]]
==Xem thêm==
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AB Sách điện từ] | [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n Sách điện] | [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AD Sách điện tử] | [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_s%E1%BB%91 Sách điện số] |[https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_th%C3%B4ng_tin Sách điện thông tin]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
[[Thể loại: Sách điện]]
{{sách Wikibooks|abc=S|hoàn thành=75}}
7gts4qhf7tce4wq1qh7rbgcj0p476ss
Sách điện số
0
19781
543461
541720
2026-10-06T20:13:52Z
~2026-53765-26
19779
543461
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách khoa học kỹ thuật]]
[[Tập tin:Buffer ANSI Labelled.svg|100px]][[Tập tin:NOT_ANSI_Labelled.svg|100px]][[Tập tin:AND_ANSI_Labelled.svg|100px]][[Tập tin:OR_ANSI_Labelled.svg|100px]][[Tập tin:XOR_ANSI_Labelled.svg|100px]]
* CHương 1 - [[Sách điện số/Cổng số | Cổng số]]
* CHương 1 - [[Sách điện số/Bộ phận điện số | Bộ phận điện số]]
* CHương 1 - [[Máy điện số/Máy vi tính | Máy vi tính]]
==Xem thêm==
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n Sách điện] | [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AB Sách điện từ] | [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AD Sách điện tử] | [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_s%E1%BB%91 Sách điện số] |[https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_th%C3%B4ng_tin Sách điện thông tin]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
{{sách Wikibooks|abc=S|hoàn thành=75}}
9e9f2tlbshrx13mvoyxi8qgsvx3ryhl
Sách JavaScript
0
19868
543465
539615
2026-10-06T20:18:27Z
~2026-53765-26
19779
543465
wikitext
text/x-wiki
<div align=>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
'''JavaScript''' (viết tắt là '''JS''' hoặc '''Java'''), được sáng chế bởi Netscape là một ngôn ngữ dùng để lập trình trang mạng [[HTML]] cơ bản và theo hướng đối tượng DOM để làm cho trang mạng HTML thêm sống động và đẹp hơn.
* [[/Lập trình Javascript/]]
* [[/Lệnh Javascipt/]]
* Chương 4 - [[/DOM/]]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_m%E1%BA%A3_Javascipt Mả nguồn Javascipt]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/D%C3%B2ng_l%E1%BB%87nh_Javascript Dòng lệnh JavaScript]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/M%E1%BA%A3_Javascript Mả JavaScript]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/T%E1%BA%ADp_tin_m%E1%BA%A3_Javascript Tập tin mả nguồn]
==Biên soạn==
* Quách Trung Thành . Kỹ sư điện . Cử nhân trường đại học Manitoba . Canada
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S}}
[[Thể loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]
3sw4k9i1pcvfngnna21btc4n3qbd15r
543467
543465
2026-10-06T20:21:14Z
~2026-53765-26
19779
543467
wikitext
text/x-wiki
<div align=>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
'''JavaScript''' (viết tắt là '''JS''' hoặc '''Java'''), được sáng chế bởi Netscape là một ngôn ngữ dùng để lập trình trang mạng [[HTML]] cơ bản và theo hướng đối tượng DOM để làm cho trang mạng HTML thêm sống động và đẹp hơn.
* [[/Lập trình Javascript/]]
* [[/Lệnh Javascipt/]]
* [[JavaScript/Cú pháp | Cú pháp]]
* [[JavaScript/Chú thích | Chú thích]]
* [[JavaScript/Xuất-nhập thông tin | Xuất-nhập thông tin]]
* [[JavaScript/Dòng chữ | Dòng chữ]]
* [[JavaScript/Phép toán javascript | Phép toán javascript]]
* [[JavaScript/Vòng lặp | Vòng lặp]]
* [[JavaScript/Điều kiện | Điều kiện]]
* [[JavaScript/Hàm | Hàm]]
* [[JavaScript/Mảng | Mảng]]
* [[Javascipt/Đối tượng | Đối tượng]]
* Chương 4 - [[/DOM/]]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_m%E1%BA%A3_Javascipt Mả nguồn Javascipt]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/D%C3%B2ng_l%E1%BB%87nh_Javascript Dòng lệnh JavaScript]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/M%E1%BA%A3_Javascript Mả JavaScript]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/T%E1%BA%ADp_tin_m%E1%BA%A3_Javascript Tập tin mả nguồn]
==Biên soạn==
* Quách Trung Thành . Kỹ sư điện . Cử nhân trường đại học Manitoba . Canada
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S}}
[[Thể loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]
4apukpxpdh164q8s9wmh1pj2r0uvvso
543468
543467
2026-10-06T20:21:43Z
~2026-53765-26
19779
543468
wikitext
text/x-wiki
<div align=>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
'''JavaScript''' (viết tắt là '''JS''' hoặc '''Java'''), được sáng chế bởi Netscape là một ngôn ngữ dùng để lập trình trang mạng [[HTML]] cơ bản và theo hướng đối tượng DOM để làm cho trang mạng HTML thêm sống động và đẹp hơn.
* [[JavaScript/Cú pháp | Cú pháp]]
* [[JavaScript/Chú thích | Chú thích]]
* [[JavaScript/Xuất-nhập thông tin | Xuất-nhập thông tin]]
* [[JavaScript/Dòng chữ | Dòng chữ]]
* [[JavaScript/Phép toán javascript | Phép toán javascript]]
* [[JavaScript/Vòng lặp | Vòng lặp]]
* [[JavaScript/Điều kiện | Điều kiện]]
* [[JavaScript/Hàm | Hàm]]
* [[JavaScript/Mảng | Mảng]]
* [[Javascipt/Đối tượng | Đối tượng]]
* Chương 4 - [[/DOM/]]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_m%E1%BA%A3_Javascipt Mả nguồn Javascipt]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/D%C3%B2ng_l%E1%BB%87nh_Javascript Dòng lệnh JavaScript]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/M%E1%BA%A3_Javascript Mả JavaScript]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/T%E1%BA%ADp_tin_m%E1%BA%A3_Javascript Tập tin mả nguồn]
==Biên soạn==
* Quách Trung Thành . Kỹ sư điện . Cử nhân trường đại học Manitoba . Canada
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S}}
[[Thể loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]
26695yu6vv8a956ye8wvkoonyodsf2r
543469
543468
2026-10-06T20:22:09Z
~2026-53765-26
19779
543469
wikitext
text/x-wiki
<div align=>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
'''JavaScript''' (viết tắt là '''JS''' hoặc '''Java'''), được sáng chế bởi Netscape là một ngôn ngữ dùng để lập trình trang mạng [[HTML]] cơ bản và theo hướng đối tượng DOM để làm cho trang mạng HTML thêm sống động và đẹp hơn.
==Cú pháp==
* [[JavaScript/Cú pháp | Cú pháp]]
==Lệnh Javascript==
* [[JavaScript/Chú thích | Chú thích]]
* [[JavaScript/Xuất-nhập thông tin | Xuất-nhập thông tin]]
* [[JavaScript/Dòng chữ | Dòng chữ]]
* [[JavaScript/Phép toán javascript | Phép toán javascript]]
* [[JavaScript/Vòng lặp | Vòng lặp]]
* [[JavaScript/Điều kiện | Điều kiện]]
* [[JavaScript/Hàm | Hàm]]
* [[JavaScript/Mảng | Mảng]]
* [[Javascipt/Đối tượng | Đối tượng]]
* Chương 4 - [[/DOM/]]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_m%E1%BA%A3_Javascipt Mả nguồn Javascipt]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/D%C3%B2ng_l%E1%BB%87nh_Javascript Dòng lệnh JavaScript]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/M%E1%BA%A3_Javascript Mả JavaScript]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/T%E1%BA%ADp_tin_m%E1%BA%A3_Javascript Tập tin mả nguồn]
==Biên soạn==
* Quách Trung Thành . Kỹ sư điện . Cử nhân trường đại học Manitoba . Canada
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S}}
[[Thể loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]
n3z1tsmlw39yipibp1e9piicvht9rat
543470
543469
2026-10-06T20:22:59Z
~2026-53765-26
19779
543470
wikitext
text/x-wiki
<div align=>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
'''JavaScript''' (viết tắt là '''JS''' hoặc '''Java'''), được sáng chế bởi Netscape là một ngôn ngữ dùng để lập trình trang mạng [[HTML]] cơ bản và theo hướng đối tượng DOM để làm cho trang mạng HTML thêm sống động và đẹp hơn.
==Cú pháp==
* [[JavaScript/Cú pháp | Cú pháp]]
==Lệnh Javascript==
* [[JavaScript/Chú thích | Chú thích]]
* [[JavaScript/Xuất-nhập thông tin | Xuất-nhập thông tin]]
* [[JavaScript/Dòng chữ | Dòng chữ]]
* [[JavaScript/Phép toán javascript | Phép toán javascript]]
* [[JavaScript/Vòng lặp | Vòng lặp]]
* [[JavaScript/Điều kiện | Điều kiện]]
* [[JavaScript/Hàm | Hàm]]
* [[JavaScript/Mảng | Mảng]]
* [[Javascipt/Đối tượng | Đối tượng]]
==Tham khảo==
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_m%E1%BA%A3_Javascipt Mả nguồn Javascipt]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/D%C3%B2ng_l%E1%BB%87nh_Javascript Dòng lệnh JavaScript]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/M%E1%BA%A3_Javascript Mả JavaScript]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/T%E1%BA%ADp_tin_m%E1%BA%A3_Javascript Tập tin mả nguồn]
==Biên soạn==
* Quách Trung Thành . Kỹ sư điện . Cử nhân trường đại học Manitoba . Canada
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S}}
[[Thể loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]
hl483izt65tuqrf220twvv92tk1en7u
543471
543470
2026-10-06T20:23:07Z
~2026-53765-26
19779
543471
wikitext
text/x-wiki
<div align=>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
'''JavaScript''' (viết tắt là '''JS''' hoặc '''Java'''), được sáng chế bởi Netscape là một ngôn ngữ dùng để lập trình trang mạng [[HTML]] cơ bản và theo hướng đối tượng DOM để làm cho trang mạng HTML thêm sống động và đẹp hơn.
==Cú pháp==
* [[JavaScript/Cú pháp | Cú pháp]]
==Lệnh Javascript==
* [[JavaScript/Chú thích | Chú thích]]
* [[JavaScript/Xuất-nhập thông tin | Xuất-nhập thông tin]]
* [[JavaScript/Dòng chữ | Dòng chữ]]
* [[JavaScript/Phép toán javascript | Phép toán javascript]]
* [[JavaScript/Vòng lặp | Vòng lặp]]
* [[JavaScript/Điều kiện | Điều kiện]]
* [[JavaScript/Hàm | Hàm]]
* [[JavaScript/Mảng | Mảng]]
* [[Javascipt/Đối tượng | Đối tượng]]
==Tham khảo==
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_m%E1%BA%A3_Javascipt Mả nguồn Javascipt]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/D%C3%B2ng_l%E1%BB%87nh_Javascript Dòng lệnh JavaScript]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/M%E1%BA%A3_Javascript Mả JavaScript]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/T%E1%BA%ADp_tin_m%E1%BA%A3_Javascript Tập tin mả nguồn]
==Biên soạn==
* Quách Trung Thành . Kỹ sư điện . Cử nhân trường đại học Manitoba . Canada
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S}}
[[Thể loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]
navn3hde3ov6mxpxr5dr4uvbek0jr3f
543472
543471
2026-10-06T20:24:01Z
~2026-53765-26
19779
543472
wikitext
text/x-wiki
<div align=>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
'''JavaScript''' (viết tắt là '''JS''' hoặc '''Java'''), được sáng chế bởi Netscape là một ngôn ngữ dùng để lập trình trang mạng [[HTML]] cơ bản và theo hướng đối tượng DOM để làm cho trang mạng HTML thêm sống động và đẹp hơn.
==Cú pháp==
* [[JavaScript/Cú pháp | Cú pháp]]
==Lệnh Javascript==
* [[JavaScript/Chú thích | Chú thích]]
* [[JavaScript/Xuất-nhập thông tin | Xuất-nhập thông tin]]
* [[JavaScript/Dòng chữ | Dòng chữ]]
* [[JavaScript/Phép toán javascript | Phép toán javascript]]
* [[JavaScript/Vòng lặp | Vòng lặp]]
* [[JavaScript/Điều kiện | Điều kiện]]
* [[JavaScript/Hàm | Hàm]]
* [[JavaScript/Mảng | Mảng]]
* [[Javascipt/Đối tượng | Đối tượng]]
==Tham khảo==
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/D%C3%B2ng_l%E1%BB%87nh_Javascript Dòng lệnh JavaScript]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/T%E1%BA%ADp_tin_m%E1%BA%A3_Javascript Tập tin mả nguồn]
==Biên soạn==
* Quách Trung Thành . Kỹ sư điện . Cử nhân trường đại học Manitoba . Canada
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S}}
[[Thể loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]
7k07at5kftu6pzpn4i3ptk8wc7p82xy
543473
543472
2026-10-06T20:24:33Z
~2026-53765-26
19779
543473
wikitext
text/x-wiki
'''JavaScript''' (viết tắt là '''JS''' hoặc '''Java'''), được sáng chế bởi Netscape là một ngôn ngữ dùng để lập trình trang mạng [[HTML]] cơ bản và theo hướng đối tượng DOM để làm cho trang mạng HTML thêm sống động và đẹp hơn.
==Cú pháp==
* [[JavaScript/Cú pháp | Cú pháp]]
==Lệnh Javascript==
* [[JavaScript/Chú thích | Chú thích]]
* [[JavaScript/Xuất-nhập thông tin | Xuất-nhập thông tin]]
* [[JavaScript/Dòng chữ | Dòng chữ]]
* [[JavaScript/Phép toán javascript | Phép toán javascript]]
* [[JavaScript/Vòng lặp | Vòng lặp]]
* [[JavaScript/Điều kiện | Điều kiện]]
* [[JavaScript/Hàm | Hàm]]
* [[JavaScript/Mảng | Mảng]]
* [[Javascipt/Đối tượng | Đối tượng]]
==Tham khảo==
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/D%C3%B2ng_l%E1%BB%87nh_Javascript Dòng lệnh JavaScript]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/T%E1%BA%ADp_tin_m%E1%BA%A3_Javascript Tập tin mả nguồn]
==Xem thêm==
<div align=>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
* Quách Trung Thành . Kỹ sư điện . Cử nhân trường đại học Manitoba . Canada
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S}}
[[Thể loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]
ai1ii2q3ui2dm11454f6w55hz2608mo
543481
543473
2026-10-06T20:27:51Z
~2026-53765-26
19779
543481
wikitext
text/x-wiki
'''JavaScript''' (viết tắt là '''JS''' hoặc '''Java'''), được sáng chế bởi Netscape là một ngôn ngữ dùng để lập trình trang mạng [[HTML]] cơ bản và theo hướng đối tượng DOM để làm cho trang mạng HTML thêm sống động và đẹp hơn.
==Cú pháp==
* [[JavaScript/Cú pháp | Cú pháp]]
==Lệnh Javascript==
* [[JavaScript/Chú thích | Chú thích]]
* [[JavaScript/Xuất-nhập thông tin | Xuất-nhập thông tin]]
* [[JavaScript/Dòng chữ | Dòng chữ]]
* [[JavaScript/Phép toán javascript | Phép toán javascript]]
* [[JavaScript/Vòng lặp | Vòng lặp]]
* [[JavaScript/Điều kiện | Điều kiện]]
* [[JavaScript/Hàm | Hàm]]
* [[JavaScript/Mảng | Mảng]]
* [[Javascipt/Đối tượng | Đối tượng]]
==Tham khảo==
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/D%C3%B2ng_l%E1%BB%87nh_Javascript Dòng lệnh JavaScript]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/T%E1%BA%ADp_tin_m%E1%BA%A3_Javascript Tập tin mả nguồn]
==Biên soạn==
* Quách Trung Thành . Kỹ sư điện . Cử nhân trường đại học Manitoba . Canada
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S}}
[[Thể loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]
3s3zbdru0m7v74wodddpaqkb2qxky5f
543482
543481
2026-10-06T20:28:20Z
~2026-53765-26
19779
543482
wikitext
text/x-wiki
'''JavaScript''' (viết tắt là '''JS''' hoặc '''Java'''), được sáng chế bởi Netscape là một ngôn ngữ dùng để lập trình trang mạng [[HTML]] cơ bản và theo hướng đối tượng DOM để làm cho trang mạng HTML thêm sống động và đẹp hơn.
==Cú pháp==
* [[JavaScript/Cú pháp | Cú pháp]]
==Lệnh Javascript==
* [[JavaScript/Chú thích | Chú thích]]
* [[JavaScript/Xuất-nhập thông tin | Xuất-nhập thông tin]]
* [[JavaScript/Dòng chữ | Dòng chữ]]
* [[JavaScript/Phép toán javascript | Phép toán javascript]]
* [[JavaScript/Vòng lặp | Vòng lặp]]
* [[JavaScript/Điều kiện | Điều kiện]]
* [[JavaScript/Hàm | Hàm]]
* [[JavaScript/Mảng | Mảng]]
* [[Javascipt/Đối tượng | Đối tượng]]
==Tham khảo==
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/D%C3%B2ng_l%E1%BB%87nh_Javascript Dòng lệnh JavaScript]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/T%E1%BA%ADp_tin_m%E1%BA%A3_Javascript Tập tin mả nguồn]
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
* Quách Trung Thành . Kỹ sư điện . Cử nhân trường đại học Manitoba . Canada
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S}}
[[Thể loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]
28spagqu7medbdcnltz3myltcrekc6t
543499
543482
2026-10-06T20:39:36Z
~2026-53765-26
19779
543499
wikitext
text/x-wiki
'''JavaScript''' (viết tắt là '''JS''' hoặc '''Java'''), được sáng chế bởi Netscape là một ngôn ngữ dùng để lập trình trang mạng [[HTML]] cơ bản và theo hướng đối tượng DOM để làm cho trang mạng HTML thêm sống động và đẹp hơn.
* Chương 1 - [[JavaScript/Cú pháp | Cú pháp]]
* Chương 2 - [[Lệnh Javascript]]
* [[JavaScript/Chú thích | Chú thích]]
* [[JavaScript/Xuất-nhập thông tin | Xuất-nhập thông tin]]
* [[JavaScript/Dòng chữ | Dòng chữ]]
* [[JavaScript/Phép toán javascript | Phép toán javascript]]
* [[JavaScript/Vòng lặp | Vòng lặp]]
* [[JavaScript/Điều kiện | Điều kiện]]
* [[JavaScript/Hàm | Hàm]]
* [[JavaScript/Mảng | Mảng]]
* [[Javascipt/Đối tượng | Đối tượng]]
==Tham khảo==
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/D%C3%B2ng_l%E1%BB%87nh_Javascript Dòng lệnh JavaScript]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/T%E1%BA%ADp_tin_m%E1%BA%A3_Javascript Tập tin mả nguồn]
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
* Quách Trung Thành . Kỹ sư điện . Cử nhân trường đại học Manitoba . Canada
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S}}
[[Thể loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]
ktz8w8cypv1twata2s2fts1o56pguo7
543500
543499
2026-10-06T20:39:54Z
~2026-53765-26
19779
543500
wikitext
text/x-wiki
'''JavaScript''' (viết tắt là '''JS''' hoặc '''Java'''), được sáng chế bởi Netscape là một ngôn ngữ dùng để lập trình trang mạng [[HTML]] cơ bản và theo hướng đối tượng DOM để làm cho trang mạng HTML thêm sống động và đẹp hơn.
* Chương 1 - [[JavaScript/Cú pháp | Cú pháp]]
* Chương 2 - [[Lệnh Javascript]]
==Tham khảo==
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/D%C3%B2ng_l%E1%BB%87nh_Javascript Dòng lệnh JavaScript]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/T%E1%BA%ADp_tin_m%E1%BA%A3_Javascript Tập tin mả nguồn]
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
* Quách Trung Thành . Kỹ sư điện . Cử nhân trường đại học Manitoba . Canada
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S}}
[[Thể loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]
r1naay5orog2w225fsbtlh0axgm9qzg
543501
543500
2026-10-06T20:40:05Z
~2026-53765-26
19779
543501
wikitext
text/x-wiki
'''JavaScript''' (viết tắt là '''JS''' hoặc '''Java'''), được sáng chế bởi Netscape là một ngôn ngữ dùng để lập trình trang mạng [[HTML]] cơ bản và theo hướng đối tượng DOM để làm cho trang mạng HTML thêm sống động và đẹp hơn.
* Chương 1 - [[JavaScript/Cú pháp | Cú pháp]]
* Chương 2 - [[/Lệnh Javascript/]]
==Tham khảo==
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/D%C3%B2ng_l%E1%BB%87nh_Javascript Dòng lệnh JavaScript]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/T%E1%BA%ADp_tin_m%E1%BA%A3_Javascript Tập tin mả nguồn]
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
* Quách Trung Thành . Kỹ sư điện . Cử nhân trường đại học Manitoba . Canada
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S}}
[[Thể loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]
thig9l46xa664mdt8fp3ocgkul3m1v5
543502
543501
2026-10-06T20:40:31Z
~2026-53765-26
19779
543502
wikitext
text/x-wiki
'''JavaScript''' (viết tắt là '''JS''' hoặc '''Java'''), được sáng chế bởi Netscape là một ngôn ngữ dùng để lập trình trang mạng [[HTML]] cơ bản và theo hướng đối tượng DOM để làm cho trang mạng HTML thêm sống động và đẹp hơn.
* Chương 1 - [[JavaScript/Cú pháp | Cú pháp]]
* Chương 2 - [[/Lệnh Javascript/]]
* [[JavaScript/Chú thích | Chú thích]]
* [[JavaScript/Xuất-nhập thông tin | Xuất-nhập thông tin]]
* [[JavaScript/Dòng chữ | Dòng chữ]]
* [[JavaScript/Phép toán javascript | Phép toán javascript]]
* [[JavaScript/Vòng lặp | Vòng lặp]]
* [[JavaScript/Điều kiện | Điều kiện]]
* [[JavaScript/Hàm | Hàm]]
* [[JavaScript/Mảng | Mảng]]
* [[Javascipt/Đối tượng | Đối tượng]]
==Tham khảo==
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/D%C3%B2ng_l%E1%BB%87nh_Javascript Dòng lệnh JavaScript]
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_JavaScript/T%E1%BA%ADp_tin_m%E1%BA%A3_Javascript Tập tin mả nguồn]
==Danh mục==
<div align=center bgcolor=red border=1>[[Sách HTML]] | [[Sách CSS]] | [[Sách JavaScript]] | [[Sách VBScript]] | [[Học PHP]] | [[Sách C]] | [[Học Pascal]] | [[Học Python]] </div>
==Biên soạn==
* Quách Trung Thành . Kỹ sư điện . Cử nhân trường đại học Manitoba . Canada
{{sách Wikibooks|hoàn thành=75|abc=S}}
[[Thể loại:Sách ngôn ngữ lập trình]]
32hrbo66bpwb8mcfwk88pae8sa2yyws
Mô hình nguyên tử Bohr
0
36463
543370
540755
2026-10-06T17:23:18Z
~2026-53821-04
19778
543370
wikitext
text/x-wiki
[[Mô hình Nguyên tử]]
==Mô hình nguyên tử Bohr==
Theo nhà vật lý Bohr
:[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
==Tính toán Bohr==
=== Vạch sáng Line spectra===
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
=== Bán kín Bohr===
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
=== Tầng năng lượng lượng tử===
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
==Quang tử==
===Quang tử sáng - Điện tử đi ra===
: [[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]]
: <math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
: <math>h = \frac{m v^2}{2 \Delta f}</math>
===Quang tử tối - Điện tử đi vô===
: [[Tập tin:Bohr Model.svg|200px]]
: <math>nhf = 2 \pi m v r</math>
: <math>h = 2 \pi \frac{m v r}{nf}</math>
[[Thể loại:Nguyên tử]]
7hvdc19smdf3o35e7zznkigwdcxwnq5
543371
543370
2026-10-06T17:24:40Z
~2026-53821-04
19778
543371
wikitext
text/x-wiki
==Mô hình nguyên tử Bohr==
Theo nhà vật lý Bohr
:[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
==Tính toán Bohr==
=== Vạch sáng Line spectra===
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
=== Bán kín Bohr===
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
=== Tầng năng lượng lượng tử===
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
==Quang tử==
===Quang tử sáng - Điện tử đi ra===
: [[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]]
: <math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
: <math>h = \frac{m v^2}{2 \Delta f}</math>
===Quang tử tối - Điện tử đi vô===
: [[Tập tin:Bohr Model.svg|200px]]
: <math>nhf = 2 \pi m v r</math>
: <math>h = 2 \pi \frac{m v r}{nf}</math>
[[Thể loại:Nguyên tử]]
69fn7lobmrvmd4nxbu332jepo7h9320
Sách chuyển động
0
36653
543433
534655
2026-10-06T19:43:33Z
~2026-53765-26
19779
543433
wikitext
text/x-wiki
: [[File:LinearInterpolation.svg|100px]][[File:Slope_picture.svg|80px]][[File:Uniform_circular_motion.svg|100px ]][[File:Velocity-acceleration.PNG|100px]][[Hình:Integral as region under curve.png|100px]][[File:Wave.png|100px]][[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]]
Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật. Thí dụ như đá banh đi từ A đến B
[[Thể loại:Vật lý]]
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
Chuyển động tạo ra từ di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác . Khi có một Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển sẽ tạo ra Chuyển động
==Tính chất chuyển động==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Định nghỉa ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || đường dài di chuyển || <math>s </math> || <math>s </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || Thời gian di chuyển || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| Tốc độ di chuyển || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || Thay đổi tốc độ theo thay đổi thời gian || <math>a</math> || <math>\frac{v}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] || Sức dùng để thực thi một việc ||<math>F</math> || <math>m a</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || khả năng thực thi một việc của lực || <math>W</math> || <math>F s</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || khả năng thực thi một việc của lực theo thời gian || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các chuyển động cơ bản==
:{|width=100%
|-
| [[Chuyển động thẳng]] || [[File:Slope_picture.svg|100px]]
|-
| [[Chuyển động cong]] || [[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
|-
| [[Chuyển động tròn]] || [[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
|-
| [[Dao động sóng]] || [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]]
|-
| [[Chuyển động sóng]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]]
|-
| [[Động lượng]] || O -->
|-
|}
aph3s8gn8jq1wwqnn9jvbekmprxy5si
543434
543433
2026-10-06T19:45:00Z
~2026-53765-26
19779
543434
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Vật lý]]
Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật. Chuyển động tạo ra từ di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác . Khi có một Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển sẽ tạo ra Chuyển động
==Thí dụ ==
Đá banh đi từ A đến B
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Tính chất chuyển động==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Định nghỉa ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || đường dài di chuyển || <math>s </math> || <math>s </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || Thời gian di chuyển || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| Tốc độ di chuyển || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || Thay đổi tốc độ theo thay đổi thời gian || <math>a</math> || <math>\frac{v}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] || Sức dùng để thực thi một việc ||<math>F</math> || <math>m a</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || khả năng thực thi một việc của lực || <math>W</math> || <math>F s</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || khả năng thực thi một việc của lực theo thời gian || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các chuyển động cơ bản==
:{|width=100%
|-
| [[Chuyển động thẳng]] || [[File:Slope_picture.svg|100px]]
|-
| [[Chuyển động cong]] || [[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
|-
| [[Chuyển động tròn]] || [[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
|-
| [[Dao động sóng]] || [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]]
|-
| [[Chuyển động sóng]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]]
|-
| [[Động lượng]] || O -->
|-
|}
18npanbe0qiwcnchkgfsmfpe5lhgxrq
543435
543434
2026-10-06T19:45:44Z
~2026-53765-26
19779
/* Thí dụ */
543435
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Vật lý]]
Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật. Chuyển động tạo ra từ di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác . Khi có một Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển sẽ tạo ra Chuyển động
==Thí dụ ==
Đá banh đi từ A đến B
: O --> O
==Tính chất chuyển động==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Định nghỉa ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || đường dài di chuyển || <math>s </math> || <math>s </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || Thời gian di chuyển || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| Tốc độ di chuyển || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || Thay đổi tốc độ theo thay đổi thời gian || <math>a</math> || <math>\frac{v}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] || Sức dùng để thực thi một việc ||<math>F</math> || <math>m a</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || khả năng thực thi một việc của lực || <math>W</math> || <math>F s</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || khả năng thực thi một việc của lực theo thời gian || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các chuyển động cơ bản==
:{|width=100%
|-
| [[Chuyển động thẳng]] || [[File:Slope_picture.svg|100px]]
|-
| [[Chuyển động cong]] || [[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
|-
| [[Chuyển động tròn]] || [[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
|-
| [[Dao động sóng]] || [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]]
|-
| [[Chuyển động sóng]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]]
|-
| [[Động lượng]] || O -->
|-
|}
ax90ia66i14k0pyvofm474pn5ir9z8r
543436
543435
2026-10-06T19:46:06Z
~2026-53765-26
19779
/* Các chuyển động cơ bản */
543436
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Vật lý]]
Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật. Chuyển động tạo ra từ di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác . Khi có một Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển sẽ tạo ra Chuyển động
==Thí dụ ==
Đá banh đi từ A đến B
: O --> O
==Tính chất chuyển động==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Định nghỉa ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || đường dài di chuyển || <math>s </math> || <math>s </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || Thời gian di chuyển || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| Tốc độ di chuyển || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || Thay đổi tốc độ theo thay đổi thời gian || <math>a</math> || <math>\frac{v}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] || Sức dùng để thực thi một việc ||<math>F</math> || <math>m a</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || khả năng thực thi một việc của lực || <math>W</math> || <math>F s</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || khả năng thực thi một việc của lực theo thời gian || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các loại chuyển động cơ bản==
:{|width=100%
|-
| [[Chuyển động thẳng]] || [[File:Slope_picture.svg|100px]]
|-
| [[Chuyển động cong]] || [[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
|-
| [[Chuyển động tròn]] || [[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
|-
| [[Dao động sóng]] || [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]]
|-
| [[Chuyển động sóng]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]]
|-
| [[Động lượng]] || O -->
|-
|}
piii9q7nt8cs1rqycg5isaxw3hewjbc
543437
543436
2026-10-06T19:46:40Z
~2026-53765-26
19779
543437
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách chuyển động]]
Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật. Chuyển động tạo ra từ di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác . Khi có một Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển sẽ tạo ra Chuyển động
==Thí dụ ==
Đá banh đi từ A đến B
: O --> O
==Tính chất chuyển động==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Định nghỉa ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || đường dài di chuyển || <math>s </math> || <math>s </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || Thời gian di chuyển || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| Tốc độ di chuyển || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || Thay đổi tốc độ theo thay đổi thời gian || <math>a</math> || <math>\frac{v}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] || Sức dùng để thực thi một việc ||<math>F</math> || <math>m a</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || khả năng thực thi một việc của lực || <math>W</math> || <math>F s</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || khả năng thực thi một việc của lực theo thời gian || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các loại chuyển động cơ bản==
:{|width=100%
|-
| [[Chuyển động thẳng]] || [[File:Slope_picture.svg|100px]]
|-
| [[Chuyển động cong]] || [[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
|-
| [[Chuyển động tròn]] || [[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
|-
| [[Dao động sóng]] || [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]]
|-
| [[Chuyển động sóng]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]]
|-
| [[Động lượng]] || O -->
|-
|}
0eqt8fpvdsqq6ipk0sgg73gt4i99wzi
Sách điện từ/Nam châm điện
0
36819
543388
535256
2026-10-06T18:36:00Z
~2026-53765-26
19779
543388
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nam châm điện]]
Nam châm điện được tạo ra từ các dẩn điện có dòng điện khác không chảy trong dẩn điện . Khi có dòng điện khác không chảy trong dẩn điện, Từ trường sản sinh . Khi dòng điện bằng không, từ trường biến mất . Từ trường của nam châm điện giống như từ trường của nam châm thường tạo ra từ các đường lực từ đi từ cực bắc (Cực dương của điện nguồn) đến cực nam (Cực âm của điện nguồn) và có khác năng hút các từ vật nằm cận kề .
[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
==Từ trường==
Ưu điểm chính của một nam châm điện là từ trường có thể được thay đổi nhanh chóng trong một phạm vi rộng của các giá trị bằng cách kiểm soát sức mạnh của dòng điện. Theo định luật Ampere, Từ trường của dẩn điện tùy thuộc vào số '''từ cảm''' cuộn dây và dòng điện trong cuộn dây được tính bằng công thức sau
: <math>B=LI</math>
Sau đây là cách tính cường độ từ trường của một số dẩn điện
:{|width=100%
|-
| Từ trường của cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]]<br> <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi r}{l} I</math>
|-
| Từ trường của vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] <br> <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{2 \pi }{l} I</math>
|-
| Từ trường của N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] <br> <math>B = L I = \frac{\mu}{A} I = \frac{N \mu}{l} I</math>
|-
|}
==Từ cảm==
Từ cảm cuộn dây tỉ lệ thuận với chiều dài, số vòng quấn và tỉ lệ nghịch với diện tích của cuộn dây được tính bằng công thức sau
:<math>L = \frac{B}{I}</math>
:{|width=100%
|-
| Từ cảm của cộng dây thẳng dẩn điện || [[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]]<br> <math>L = \frac{2 \pi r}{l} </math>
|-
| Từ trường của vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]] <br> <math>L = \frac{2 \pi }{l} </math>
|-
| Từ trường của N vòng tròn dẩn điện || [[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]] <br> <math>B = \frac{N \mu}{l} </math>
|-
|}
qsriyst9di6ekrz1lwopioy377kblf5
Sách HTML/Cấu trúc trang mạng HTML
0
36918
543490
541213
2026-10-06T20:31:29Z
~2026-53765-26
19779
543490
wikitext
text/x-wiki
==Cấu trúc trang mạng HTML==
Mọi Trang mạng HTML đê có cấu trúc sau
<syntaxhighlight lang="html4strict">
<html>
<head>
<title>Tên Trang Mạng</title>
<!-- Thẻ Lệnh Miêu Tả HTML -->
<!-- Định hình trang mạng -->
<style>
Thẻ Lệnh HTML
</style>
<style scr=dinhhinh.css></style>
<!--Mả Javascript-->
<script language=javascript>
Mả Lệnh Javascript
</script>
<script language=javascript scr=thuvienma.js></script>
</head>
<body>
Nội Dung Trang Mạng
</body>
</html>
</syntaxhighlight>
==Thí dụ==
===Trang Mạng Trống===
<syntaxhighlight lang="html4strict">
<html>
<head>
<title>Trang Mang Trống</title>
</head>
<body>
</body>
</html>
</syntaxhighlight>
===Trang Mạng Chào Mừng===
<syntaxhighlight lang="html4strict">
<html>
<head>
<title>Trang Chao Mung</title>
</head>
<body>
Xin Chào bạn đến voi trang mạng của chúng tôi
</body>
</html>
</syntaxhighlight>
===Trang Mạng Mục Lục===
<syntaxhighlight lang="html4strict">
<html>
<head>
<title>Trang Mục Lục</title>
</head>
<body>
<a href=#A>A</a> | <a href=#B>B</a> | ... | <a href=#Z>Z</a></body>
<hr>
<a name=A>A
a
<hr>
<a name=B>B
b
<hr>
<a name=Z>Z
z
</html>
</syntaxhighlight>
[[Thể loại:Sách HTML]]
sj4x6laaw5r2ru79jzjuivlbo5hz56g
Sách vật lý/Chuyển động
0
37661
543404
543106
2026-10-06T19:08:16Z
~2026-53765-26
19779
543404
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách vật lý]]
Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật. Thí dụ như đá banh đi từ A đến B
==Tính chất chuyển động==
Mọi Chuyển Động từ vị trí ban đầu đến một vị trí khác qua một quãng đường có Đường Dài s trong một Thời Gian t đều có các tính chất sau
===Vận tốc===
Vận tốc một đại lượng cho biết tốc độ di chuyển của một Chuyển động
:Vận Tốc = Đường Dài / Thời Gian
<math>v = \frac{s}{t}</math>
===Gia tốc===
Gia tốc một đại lượng cho biết sự thay đổi vận tốc theo thay đổi thời gian
:Thay đổi vận tốc / Thay đổi Thời Gian
<math>a = \frac{v}{t}</math>
===Đường dài===
Đường dài cho biết quảng đường dài di chuyển của một Chuyển Động
: Vận Tốc x Thời gian
<math>s = v t</math>
===Lực===
[[Lực]] một đại lượng tương tác với vật để thực hiện một việc
: Khối Lượng x Gia Tốc
<math>F = m a</math>
===Năng lực===
Công cơ học là một đại lượng cho biết khả năng của Lực thực hiện một việc
:Năng Lực = Lực x Đường Dài
<math>W = F s</math>
===Năng lượng===
Năng lượng một đại lượng cho biết khả năng Lực thực hiện một việc trong một thời gian
: Năng Lượng = Lực x Đường Dài
<math>E = \frac{W}{t} = F v</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m a </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>Fs = F v t</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các loại chuyển động cơ bản ==
:[[File:Slope_picture.svg|100px]][[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]][[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]] [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]][[Tập_tin:Wave.png|200px]]
* [[Vector chuyển động]]
* [[Chuyển động thẳng]]
* [[Chuyển động cong]]
* [[Chuyển động tròn]]
* [[Dao động sóng]]
* [[Chuyển động sóng]]
* [[Động lượng]]
* [[/Chuyển động thẳng/]]
* [[/Chuyển động tròn/]]
* [[/Chuyển động tương đối/]]
* [[/Chuyển động cong/]]
* [[/Dao động/]]
* [[/Sóng/]]
* [[/Động lượng/]]
* [[/Lực và Chuyển động/]]
2xcjqhi2ucli15utt9vv5r9icp338p0
543405
543404
2026-10-06T19:08:48Z
~2026-53765-26
19779
/* Các loại chuyển động cơ bản */
543405
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách vật lý]]
Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật. Thí dụ như đá banh đi từ A đến B
==Tính chất chuyển động==
Mọi Chuyển Động từ vị trí ban đầu đến một vị trí khác qua một quãng đường có Đường Dài s trong một Thời Gian t đều có các tính chất sau
===Vận tốc===
Vận tốc một đại lượng cho biết tốc độ di chuyển của một Chuyển động
:Vận Tốc = Đường Dài / Thời Gian
<math>v = \frac{s}{t}</math>
===Gia tốc===
Gia tốc một đại lượng cho biết sự thay đổi vận tốc theo thay đổi thời gian
:Thay đổi vận tốc / Thay đổi Thời Gian
<math>a = \frac{v}{t}</math>
===Đường dài===
Đường dài cho biết quảng đường dài di chuyển của một Chuyển Động
: Vận Tốc x Thời gian
<math>s = v t</math>
===Lực===
[[Lực]] một đại lượng tương tác với vật để thực hiện một việc
: Khối Lượng x Gia Tốc
<math>F = m a</math>
===Năng lực===
Công cơ học là một đại lượng cho biết khả năng của Lực thực hiện một việc
:Năng Lực = Lực x Đường Dài
<math>W = F s</math>
===Năng lượng===
Năng lượng một đại lượng cho biết khả năng Lực thực hiện một việc trong một thời gian
: Năng Lượng = Lực x Đường Dài
<math>E = \frac{W}{t} = F v</math>
===Công thức tổng quát===
:{| width="100%" border=1
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v </math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m a </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>Fs = F v t</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F v </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các loại chuyển động cơ bản ==
:[[File:Slope_picture.svg|100px]][[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]][[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]] [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]][[Hình:2slits.png|phải|200px]][[Tập_tin:Wave.png|200px]]
* [[/Chuyển động thẳng/]]
* [[/Chuyển động tròn/]]
* [[/Chuyển động tương đối/]]
* [[/Chuyển động cong/]]
* [[/Dao động/]]
* [[/Sóng/]]
* [[/Động lượng/]]
* [[/Lực và Chuyển động/]]
4mlsxwz9dyyvmm884e2fzke1rsrj3qv
Nhiễu xạ
0
67372
543269
542871
2026-10-06T13:06:59Z
~2026-53865-59
19776
543269
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Giao thoa==
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]] . Thí dụ như [[/Khuếch xạ ánh sáng/]], [[/Khuếch xạ âm thanh/]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''.
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
[[Thể loại: Vật lý]]
njbyfrt492ge9jxl4ftulfpestqlhee
543270
543269
2026-10-06T13:07:35Z
~2026-53865-59
19776
543270
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Giao thoa==
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]] . Thí dụ như [[/Khuếch xạ ánh sáng/]], [[/Khuếch xạ âm thanh/]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''.
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
[[Thể loại:Sóng]]
q91du4j4eadmnkkf1ve5qubomnwgsp3
543340
543270
2026-10-06T16:37:41Z
~2026-53821-04
19778
543340
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các nhiểu sóng như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Giao thoa==
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]] . Thí dụ như [[/Khuếch xạ ánh sáng/]], [[/Khuếch xạ âm thanh/]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''.
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
==Nhiễu sóng==
[[Thể loại:Sóng]]
aphyit1bha5rhkfv2ll8n89r1c3gp54
543341
543340
2026-10-06T16:38:08Z
~2026-53821-04
19778
543341
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các [[Nhiểu sóng]] như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Giao thoa==
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]] . Thí dụ như [[/Khuếch xạ ánh sáng/]], [[/Khuếch xạ âm thanh/]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''.
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
==Nhiễu sóng==
[[Thể loại:Sóng]]
0u7zmygc9q9i2d5elu8simyujy0sqwj
543342
543341
2026-10-06T16:39:32Z
~2026-53821-04
19778
/* Giao thoa */
543342
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các [[Nhiểu sóng]] như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Giao thoa==
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''.
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
==Nhiễu sóng==
[[Thể loại:Sóng]]
0ho6v1b2hwbhdkqenesuygwmouunqrv
543343
543342
2026-10-06T16:40:27Z
~2026-53821-04
19778
/* Giao thoa */
543343
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các [[Nhiểu sóng]] như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Giao thoa==
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]]. Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''.
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
==Nhiễu sóng==
[[Thể loại:Sóng]]
5t09edmilmm7zkfo47df11tgt7aeemr
543344
543343
2026-10-06T16:42:28Z
~2026-53821-04
19778
/* Giao thoa */
543344
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các [[Nhiểu sóng]] như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Giao thoa==
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]].
Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''.
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
==Nhiễu sóng==
[[Thể loại:Sóng]]
b11t94l34ezz0vqvc50gtjyvsngyv5f
543345
543344
2026-10-06T16:42:58Z
~2026-53821-04
19778
/* Nguyên lý chồng chập sóng */
543345
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các [[Nhiểu sóng]] như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Giao thoa==
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]].
Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
==Nhiễu sóng==
[[Thể loại:Sóng]]
aq80bpwh7dln1d8ebziii1uplfl4smx
543346
543345
2026-10-06T16:43:06Z
~2026-53821-04
19778
/* Giao thoa */
543346
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các [[Nhiểu sóng]] như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Giao thoa==
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]].
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''.
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
==Nhiễu sóng==
[[Thể loại:Sóng]]
8sdjgyi1mos9qucfi33yshj59zp5duh
543347
543346
2026-10-06T16:44:10Z
~2026-53821-04
19778
/* Giao thoa */
543347
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các [[Nhiểu sóng]] như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Giao thoa==
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] . Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''. mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]].
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
==Nguyên lý chồng chập sóng==
==Nhiễu sóng==
[[Thể loại:Sóng]]
9j8qgvw0wlxfslqsytfr61k5b4wbeoe
543348
543347
2026-10-06T16:45:01Z
~2026-53821-04
19778
/* Nguyên lý chồng chập sóng */
543348
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các [[Nhiểu sóng]] như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Giao thoa==
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] . Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''. mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]].
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
==Nhiễu sóng==
[[Thể loại:Sóng]]
jbr7vueuvprbr2ivgrhqlugez0d2or2
543349
543348
2026-10-06T16:45:55Z
~2026-53821-04
19778
/* Giao thoa */
543349
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các [[Nhiểu sóng]] như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Giao thoa==
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] . Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''. mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]].
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
==Nhiễu sóng==
[[Thể loại:Sóng]]
ip7gfltinakbo546olxwd6r9f09y5dm
543350
543349
2026-10-06T16:46:27Z
~2026-53821-04
19778
/* Giao thoa */
543350
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các [[Nhiểu sóng]] như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Giao thoa==
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] . Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''. mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]].
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
Tại mỗi điểm trong không gian nơi có sự gặp nhau của các sóng, dao động của môi trường sẽ chính là dao động tổng hợp của các dao động thành phần từ các sóng tới riêng biệt, mà nói theo ngôn ngữ của vật lý sóng sẽ là tổng của các [[véctơ sóng]].
Nhờ sự tổng cộng dao động này mà trong không gian có thể tạo ra các điểm có dao động được tăng cường (khi các sóng thành phần đồng pha) hoặc bị dập tắt (khi các sóng thành phần có pha ngược nhau) tùy thuộc vào tương quan pha giữa các sóng. Điều này tạo ra một hình ảnh giao thoa (interference pattern) khác với hình ảnh của từng sóng thành phần, được tạo ra bởi chính tập hợp các điểm có sự giao thoa tăng cường hoặc dập tắt. Hình ảnh này sẽ là một hình ảnh ổn định khi các sóng thành phần là các sóng kết hợp.
Trong trường hợp các sóng kết hợp, hình ảnh giao thoa là ổn định và phụ thuộc vào độ lệch pha giữa các sóng (phụ thuộc vào sự khác biệt về đường truyền cũng như tính chất môi trường truyền sóng) - được mô tả bởi [[nguyên lý Huyghens]]
==Nhiễu sóng==
[[Thể loại:Sóng]]
5k550yjtwfxa8gs4vtofb58ightm8vx
543351
543350
2026-10-06T16:47:20Z
~2026-53821-04
19778
543351
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các [[Nhiểu sóng]] như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Giao thoa==
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] . Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''. mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]].
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
==Nhiễu sóng==
[[Thể loại:Sóng]]
2w8wa51ubu9sio816coxrdnpv8dtfb8
543377
543351
2026-10-06T17:29:16Z
~2026-53821-04
19778
543377
wikitext
text/x-wiki
Nhiễu xạ là một hiện tượng sóng khi có 2 sóng di chuyển hướng vào nhau giao nhau tạo ra các [[Nhiểu sóng]] như Sáng chói hay mất sáng khi 2 sóng ánh sáng giao thoa , Tiếng chói hay mất tiếng khi 2 sóng âm thanh giao thoa
==Giao thoa==
''Giao thoa'' là một hiện tượng [[vật lý học|vật lý]] chỉ sự chồng chập của hai hoặc nhiều sóng mà tạo ra một sóng mới [[Sóng giao thoa]]
:[[File:Two_sources_interference.gif|200px]]
Sự giao thoa của các sóng trên thực chất tuân theo [[Nguyên lý chồng chập sóng]] . Nguyên lý Huygens-Fresnel (đặt theo tên của nhà vật lý người Hà Lan Christiaan Huygens, và người Pháp Augustin-Jean Fresnel), ban đầu được đưa ra trong lý thuyết sóng ánh sáng Huygens, giải thích sự lan truyền của ánh sáng như các sóng, nay được ứng dụng trong tính toán về lan truyền của sóng nói chung. Về cơ bản, nguyên lý này cho rằng
: ''Mỗi điểm nằm trên đầu sóng là nguồn cho các sóng thứ cấp mới; và sự lan truyền của toàn bộ là tổng của các sóng thứ cấp đến từ mọi điểm trong môi trường mà sóng đã đi qua ''. mà ở đây chính là sự cộng gộp của các [[dao động]].
: [[File:Interference_of_two_waves.svg|400px]]
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số trong trạng thái cùng pha, cả đỉnh sóng và bụng sóng của mỗi sóng sẽ khớp với nhau. Kết quả này dẫn tới giao thoa tăng cường làm tăng biên độ của sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự sáng lên của cường độ tại vị trí đó.
* Nếu hai sóng có cùng bước sóng và tần số những ngược pha nhau, thì đỉnh sóng của sóng này khớp với bụng sóng của sóng kia và ngược lại. Kết quả là giao thoa triệt tiêu và giảm biên độ sóng, mà đối với ánh sáng sẽ là sự mờ đi của cường độ tại vị trí
Cách tiếp cận này cho phép giải thích nhiều hiện tượng quang học và hiện tượng sóng nói chung, như hiện tượng nhiễu xạ.Khi không có hiệu ứng phi tuyến, nguyên lý chồng chập được sử dụng để tiên đoán hình dạng của sóng thông qua cách cộng sóng. Tương tác giữa các sóng tạo ra các phần "giao thoa", như giao thoa tăng cường hoặc giao thoa triệt tiêu.
==Nhiễu sóng==
[[Thể loại:Phản ứng Sóng]]
izh0sg6t8bvii3eils30n8jtvj66cuk
Khuếch xạ
0
67373
543268
532749
2026-10-06T13:06:41Z
~2026-53865-59
19776
543268
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật lý]]
Khuếch xạ là hiện tượng quan sát được khi sóng lan truyền qua khe nhỏ hoặc mép vật cản (rõ nhất với các vật cản có kích thước tương đương với bước sóng), trong đó sóng bị lệch hướng lan truyền, lan toả về mọi phía từ vị trí vật cản, và tự giao thoa với các sóng khác lan ra từ vật cản.
Hiện tượng nhiễu xạ đã được quan sát với mọi loại sóng, như âm thanh, sóng nước, sóng điện từ (như ánh sáng hay sóng radio), hay các hạt thể hiện tính chất sóng thông qua lưỡng tính sóng hạt.
:[[Tập_tin:Two-Slit_Diffraction.png|200px]][[Tập tin:Ebohr1.svg|250px|Mô hình giao thoa hệ 2 khe trong thí nghiệm Young và hình ảnh giao thoa thu được.]]
==Thí nghiệm Young==
Đây là hình ảnh ghi nhận được trong thí nghiệm của Young. Hình ảnh giao thoa thu dược trên màn ảnh đặt song song và sau hai khe hẹp sát gần nhau. Ảnh giao thoa thu được là các vân sáng tối xen kẽ song song nhau.
Các vạch sáng tương ứng với cực đại giao thoa (hai sóng tăng cường) là nơi thỏa mãn điều kiện:
:<math>\! d \sin \theta_n = n \lambda</math>
Còn các vạch tối là nơi mà 2 sóng dập tắt lẫn nhau và phải thỏa mãn điều kiện:
:<math>\! d \sin \theta_n = \left(n + \frac{1}{2} \right) \lambda</math>
Nếu tính theo điều kiện xấp xỉ góc nhỏ thì điều kiện của vân sáng sẽ là:
:<math>\frac{n\lambda}{d} = \frac{x}{L} \quad\Leftrightarrow\quad{n}{\lambda}=\frac{xd}{L}\;,</math>
Ở đây:
:''λ'' là bước sóng ánh sáng,
:''d'' khoảng cách giữa hai khe,
:''n'' bậc giao thoa (n = 0 khi ở vân sáng trung tâm),
:''x'' khoảng cách từ vị trí vân sáng đến vân trung tâm,
:''L'' khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn quan sát,
:''θ<sub>n</sub>'' tọa độ góc của điểm khảo sát.
=== Phân cực ===
{{chính|Phân cực}}
Các sóng ngang đều là có [[phân cực]] theo phương nào đó trong mặt phẳng vuông góc với phương lan truyền. Phân cực có thể có nhiều dạng.
* Chỉ nằm theo một phương cố định vuông góc với phương lan truyền.
* Phân cực xoay, từ xoay tròn đến không quy tắc.
Có những sóng có dao động tròn, kết hợp cả sóng ngang và sóng dọc. Ví dụ: [[sóng nước]] với các phân tử nước trên bề mặt dao động xoay tròn theo hình elíp.
Phân cực của sóng điện từ ở dải bước sóng mà tính hạt [[photon]] thể hiện rõ hơn thì bị phân cực [[photon]] ngẫu nhiên che mất, và chỉ hiện ra khi lọc bằng kính phân cực.
=== Lưỡng tính Sóng Hạt của Phổ Tần Phóng Xạ===
{{chính|Lưỡng tính sóng hạt}}
Theo nghiên cứu vật lý phóng xạ cho thấy Phóng Xạ Điện Từ có Phổ tần phóng xạ lưởng tính
:[[Hạt]] <math>v= \lambda f</math>, <math> p= m v</math>, <math> E= p v</math>
:Sóng <math>v = C = </math>, <math> p = \frac{h}{\lambda}</math>, <math> E= h \frac{C}{\lambda}</math>
==Thí dụ==
===Khuếch xạ ánh sáng===
===Khuếch xạ âm thanh===
1p116v99xwzev10cw24wmudt6614ohf
543327
543268
2026-10-06T16:25:21Z
~2026-53821-04
19778
543327
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Sóng]]
Khuếch xạ là hiện tượng quan sát được khi sóng lan truyền qua khe nhỏ hoặc mép vật cản (rõ nhất với các vật cản có kích thước tương đương với bước sóng), trong đó sóng bị lệch hướng lan truyền, lan toả về mọi phía từ vị trí vật cản, và tự giao thoa với các sóng khác lan ra từ vật cản.
Hiện tượng nhiễu xạ đã được quan sát với mọi loại sóng, như âm thanh, sóng nước, sóng điện từ (như ánh sáng hay sóng radio), hay các hạt thể hiện tính chất sóng thông qua lưỡng tính sóng hạt.
:[[Tập_tin:Two-Slit_Diffraction.png|200px]][[Tập tin:Ebohr1.svg|250px|Mô hình giao thoa hệ 2 khe trong thí nghiệm Young và hình ảnh giao thoa thu được.]]
==Thí nghiệm Young==
Đây là hình ảnh ghi nhận được trong thí nghiệm của Young. Hình ảnh giao thoa thu dược trên màn ảnh đặt song song và sau hai khe hẹp sát gần nhau. Ảnh giao thoa thu được là các vân sáng tối xen kẽ song song nhau.
Các vạch sáng tương ứng với cực đại giao thoa (hai sóng tăng cường) là nơi thỏa mãn điều kiện:
:<math>\! d \sin \theta_n = n \lambda</math>
Còn các vạch tối là nơi mà 2 sóng dập tắt lẫn nhau và phải thỏa mãn điều kiện:
:<math>\! d \sin \theta_n = \left(n + \frac{1}{2} \right) \lambda</math>
Nếu tính theo điều kiện xấp xỉ góc nhỏ thì điều kiện của vân sáng sẽ là:
:<math>\frac{n\lambda}{d} = \frac{x}{L} \quad\Leftrightarrow\quad{n}{\lambda}=\frac{xd}{L}\;,</math>
Ở đây:
:''λ'' là bước sóng ánh sáng,
:''d'' khoảng cách giữa hai khe,
:''n'' bậc giao thoa (n = 0 khi ở vân sáng trung tâm),
:''x'' khoảng cách từ vị trí vân sáng đến vân trung tâm,
:''L'' khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn quan sát,
:''θ<sub>n</sub>'' tọa độ góc của điểm khảo sát.
=== Phân cực ===
{{chính|Phân cực}}
Các sóng ngang đều là có [[phân cực]] theo phương nào đó trong mặt phẳng vuông góc với phương lan truyền. Phân cực có thể có nhiều dạng.
* Chỉ nằm theo một phương cố định vuông góc với phương lan truyền.
* Phân cực xoay, từ xoay tròn đến không quy tắc.
Có những sóng có dao động tròn, kết hợp cả sóng ngang và sóng dọc. Ví dụ: [[sóng nước]] với các phân tử nước trên bề mặt dao động xoay tròn theo hình elíp.
Phân cực của sóng điện từ ở dải bước sóng mà tính hạt [[photon]] thể hiện rõ hơn thì bị phân cực [[photon]] ngẫu nhiên che mất, và chỉ hiện ra khi lọc bằng kính phân cực.
=== Lưỡng tính Sóng Hạt của Phổ Tần Phóng Xạ===
{{chính|Lưỡng tính sóng hạt}}
Theo nghiên cứu vật lý phóng xạ cho thấy Phóng Xạ Điện Từ có Phổ tần phóng xạ lưởng tính
:[[Hạt]] <math>v= \lambda f</math>, <math> p= m v</math>, <math> E= p v</math>
:Sóng <math>v = C = </math>, <math> p = \frac{h}{\lambda}</math>, <math> E= h \frac{C}{\lambda}</math>
==Thí dụ==
===Khuếch xạ ánh sáng===
===Khuếch xạ âm thanh===
cbfi5sxpz064zwvbi06j68q04meoytj
543354
543327
2026-10-06T16:49:47Z
~2026-53821-04
19778
543354
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Sóng]]
Khuếch xạ là hiện tượng quan sát được khi sóng lan truyền qua khe nhỏ hoặc mép vật cản (rõ nhất với các vật cản có kích thước tương đương với bước sóng), trong đó sóng bị lệch hướng lan truyền, lan toả về mọi phía từ vị trí vật cản, và tự giao thoa với các sóng khác lan ra từ vật cản.
Hiện tượng nhiễu xạ đã được quan sát với mọi loại sóng, như âm thanh, sóng nước, sóng điện từ (như ánh sáng hay sóng radio), hay các hạt thể hiện tính chất sóng thông qua lưỡng tính sóng hạt.
:[[Tập_tin:Two-Slit_Diffraction.png|200px]][[Tập tin:Ebohr1.svg|250px|Mô hình giao thoa hệ 2 khe trong thí nghiệm Young và hình ảnh giao thoa thu được.]]
==Thí nghiệm Young==
Đây là hình ảnh ghi nhận được trong thí nghiệm của Young. Hình ảnh giao thoa thu dược trên màn ảnh đặt song song và sau hai khe hẹp sát gần nhau. Ảnh giao thoa thu được là các vân sáng tối xen kẽ song song nhau.
Các vạch sáng tương ứng với cực đại giao thoa (hai sóng tăng cường) là nơi thỏa mãn điều kiện:
:<math>\! d \sin \theta_n = n \lambda</math>
Còn các vạch tối là nơi mà 2 sóng dập tắt lẫn nhau và phải thỏa mãn điều kiện:
:<math>\! d \sin \theta_n = \left(n + \frac{1}{2} \right) \lambda</math>
Nếu tính theo điều kiện xấp xỉ góc nhỏ thì điều kiện của vân sáng sẽ là:
:<math>\frac{n\lambda}{d} = \frac{x}{L} \quad\Leftrightarrow\quad{n}{\lambda}=\frac{xd}{L}\;,</math>
Ở đây:
:''λ'' là bước sóng ánh sáng,
:''d'' khoảng cách giữa hai khe,
:''n'' bậc giao thoa (n = 0 khi ở vân sáng trung tâm),
:''x'' khoảng cách từ vị trí vân sáng đến vân trung tâm,
:''L'' khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn quan sát,
:''θ<sub>n</sub>'' tọa độ góc của điểm khảo sát.
=== Phân cực ===
{{chính|Phân cực}}
Các sóng ngang đều là có [[phân cực]] theo phương nào đó trong mặt phẳng vuông góc với phương lan truyền. Phân cực có thể có nhiều dạng.
* Chỉ nằm theo một phương cố định vuông góc với phương lan truyền.
* Phân cực xoay, từ xoay tròn đến không quy tắc.
Có những sóng có dao động tròn, kết hợp cả sóng ngang và sóng dọc. Ví dụ: [[sóng nước]] với các phân tử nước trên bề mặt dao động xoay tròn theo hình elíp.
Phân cực của sóng điện từ ở dải bước sóng mà tính hạt [[photon]] thể hiện rõ hơn thì bị phân cực [[photon]] ngẫu nhiên che mất, và chỉ hiện ra khi lọc bằng kính phân cực.
=== Lưỡng tính Sóng Hạt của Phổ Tần Phóng Xạ===
{{chính|Lưỡng tính sóng hạt}}
Theo nghiên cứu vật lý phóng xạ cho thấy Phóng Xạ Điện Từ có Phổ tần phóng xạ lưởng tính
:[[Hạt]] <math>v= \lambda f</math>, <math> p= m v</math>, <math> E= p v</math>
:Sóng <math>v = C = </math>, <math> p = \frac{h}{\lambda}</math>, <math> E= h \frac{C}{\lambda}</math>
==Thí dụ==
===Khuếch xạ ánh sáng===
===Khuếch xạ âm thanh===
4ijcb5g9g3zkgg0dyr6if0v03mcgfbw
543355
543354
2026-10-06T16:50:21Z
~2026-53821-04
19778
543355
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Sóng]]
Khuếch xạ là hiện tượng quan sát được khi sóng lan truyền qua khe nhỏ hoặc mép vật cản (rõ nhất với các vật cản có kích thước tương đương với bước sóng), trong đó sóng bị lệch hướng lan truyền, lan toả về mọi phía từ vị trí vật cản, và tự giao thoa với các sóng khác lan ra từ vật cản.
Hiện tượng nhiễu xạ đã được quan sát với mọi loại sóng, như âm thanh, sóng nước, sóng điện từ (như ánh sáng hay sóng radio), hay các hạt thể hiện tính chất sóng thông qua lưỡng tính sóng hạt.
:[[Tập_tin:Two-Slit_Diffraction.png|200px]]
==Thí nghiệm Young==
:[[Tập tin:Ebohr1.svg|250px|Mô hình giao thoa hệ 2 khe trong thí nghiệm Young và hình ảnh giao thoa thu được.]]
Đây là hình ảnh ghi nhận được trong thí nghiệm của Young. Hình ảnh giao thoa thu dược trên màn ảnh đặt song song và sau hai khe hẹp sát gần nhau. Ảnh giao thoa thu được là các vân sáng tối xen kẽ song song nhau.
Các vạch sáng tương ứng với cực đại giao thoa (hai sóng tăng cường) là nơi thỏa mãn điều kiện:
:<math>\! d \sin \theta_n = n \lambda</math>
Còn các vạch tối là nơi mà 2 sóng dập tắt lẫn nhau và phải thỏa mãn điều kiện:
:<math>\! d \sin \theta_n = \left(n + \frac{1}{2} \right) \lambda</math>
Nếu tính theo điều kiện xấp xỉ góc nhỏ thì điều kiện của vân sáng sẽ là:
:<math>\frac{n\lambda}{d} = \frac{x}{L} \quad\Leftrightarrow\quad{n}{\lambda}=\frac{xd}{L}\;,</math>
Ở đây:
:''λ'' là bước sóng ánh sáng,
:''d'' khoảng cách giữa hai khe,
:''n'' bậc giao thoa (n = 0 khi ở vân sáng trung tâm),
:''x'' khoảng cách từ vị trí vân sáng đến vân trung tâm,
:''L'' khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn quan sát,
:''θ<sub>n</sub>'' tọa độ góc của điểm khảo sát.
=== Phân cực ===
{{chính|Phân cực}}
Các sóng ngang đều là có [[phân cực]] theo phương nào đó trong mặt phẳng vuông góc với phương lan truyền. Phân cực có thể có nhiều dạng.
* Chỉ nằm theo một phương cố định vuông góc với phương lan truyền.
* Phân cực xoay, từ xoay tròn đến không quy tắc.
Có những sóng có dao động tròn, kết hợp cả sóng ngang và sóng dọc. Ví dụ: [[sóng nước]] với các phân tử nước trên bề mặt dao động xoay tròn theo hình elíp.
Phân cực của sóng điện từ ở dải bước sóng mà tính hạt [[photon]] thể hiện rõ hơn thì bị phân cực [[photon]] ngẫu nhiên che mất, và chỉ hiện ra khi lọc bằng kính phân cực.
=== Lưỡng tính Sóng Hạt của Phổ Tần Phóng Xạ===
{{chính|Lưỡng tính sóng hạt}}
Theo nghiên cứu vật lý phóng xạ cho thấy Phóng Xạ Điện Từ có Phổ tần phóng xạ lưởng tính
:[[Hạt]] <math>v= \lambda f</math>, <math> p= m v</math>, <math> E= p v</math>
:Sóng <math>v = C = </math>, <math> p = \frac{h}{\lambda}</math>, <math> E= h \frac{C}{\lambda}</math>
==Thí dụ==
===Khuếch xạ ánh sáng===
===Khuếch xạ âm thanh===
h111i7u20b3rct652oj98710580944s
543356
543355
2026-10-06T16:51:17Z
~2026-53821-04
19778
/* Thí dụ */
543356
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Sóng]]
Khuếch xạ là hiện tượng quan sát được khi sóng lan truyền qua khe nhỏ hoặc mép vật cản (rõ nhất với các vật cản có kích thước tương đương với bước sóng), trong đó sóng bị lệch hướng lan truyền, lan toả về mọi phía từ vị trí vật cản, và tự giao thoa với các sóng khác lan ra từ vật cản.
Hiện tượng nhiễu xạ đã được quan sát với mọi loại sóng, như âm thanh, sóng nước, sóng điện từ (như ánh sáng hay sóng radio), hay các hạt thể hiện tính chất sóng thông qua lưỡng tính sóng hạt.
:[[Tập_tin:Two-Slit_Diffraction.png|200px]]
==Thí nghiệm Young==
:[[Tập tin:Ebohr1.svg|250px|Mô hình giao thoa hệ 2 khe trong thí nghiệm Young và hình ảnh giao thoa thu được.]]
Đây là hình ảnh ghi nhận được trong thí nghiệm của Young. Hình ảnh giao thoa thu dược trên màn ảnh đặt song song và sau hai khe hẹp sát gần nhau. Ảnh giao thoa thu được là các vân sáng tối xen kẽ song song nhau.
Các vạch sáng tương ứng với cực đại giao thoa (hai sóng tăng cường) là nơi thỏa mãn điều kiện:
:<math>\! d \sin \theta_n = n \lambda</math>
Còn các vạch tối là nơi mà 2 sóng dập tắt lẫn nhau và phải thỏa mãn điều kiện:
:<math>\! d \sin \theta_n = \left(n + \frac{1}{2} \right) \lambda</math>
Nếu tính theo điều kiện xấp xỉ góc nhỏ thì điều kiện của vân sáng sẽ là:
:<math>\frac{n\lambda}{d} = \frac{x}{L} \quad\Leftrightarrow\quad{n}{\lambda}=\frac{xd}{L}\;,</math>
Ở đây:
:''λ'' là bước sóng ánh sáng,
:''d'' khoảng cách giữa hai khe,
:''n'' bậc giao thoa (n = 0 khi ở vân sáng trung tâm),
:''x'' khoảng cách từ vị trí vân sáng đến vân trung tâm,
:''L'' khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn quan sát,
:''θ<sub>n</sub>'' tọa độ góc của điểm khảo sát.
=== Phân cực ===
{{chính|Phân cực}}
Các sóng ngang đều là có [[phân cực]] theo phương nào đó trong mặt phẳng vuông góc với phương lan truyền. Phân cực có thể có nhiều dạng.
* Chỉ nằm theo một phương cố định vuông góc với phương lan truyền.
* Phân cực xoay, từ xoay tròn đến không quy tắc.
Có những sóng có dao động tròn, kết hợp cả sóng ngang và sóng dọc. Ví dụ: [[sóng nước]] với các phân tử nước trên bề mặt dao động xoay tròn theo hình elíp.
Phân cực của sóng điện từ ở dải bước sóng mà tính hạt [[photon]] thể hiện rõ hơn thì bị phân cực [[photon]] ngẫu nhiên che mất, và chỉ hiện ra khi lọc bằng kính phân cực.
=== Lưỡng tính Sóng Hạt của Phổ Tần Phóng Xạ===
{{chính|Lưỡng tính sóng hạt}}
Theo nghiên cứu vật lý phóng xạ cho thấy Phóng Xạ Điện Từ có Phổ tần phóng xạ lưởng tính
:[[Hạt]] <math>v= \lambda f</math>, <math> p= m v</math>, <math> E= p v</math>
:Sóng <math>v = C = </math>, <math> p = \frac{h}{\lambda}</math>, <math> E= h \frac{C}{\lambda}</math>
dae0l3ww2q2otu0pjxfgj5a23z10w6o
543357
543356
2026-10-06T16:51:42Z
~2026-53821-04
19778
/* Thí nghiệm Young */
543357
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Sóng]]
Khuếch xạ là hiện tượng quan sát được khi sóng lan truyền qua khe nhỏ hoặc mép vật cản (rõ nhất với các vật cản có kích thước tương đương với bước sóng), trong đó sóng bị lệch hướng lan truyền, lan toả về mọi phía từ vị trí vật cản, và tự giao thoa với các sóng khác lan ra từ vật cản.
Hiện tượng nhiễu xạ đã được quan sát với mọi loại sóng, như âm thanh, sóng nước, sóng điện từ (như ánh sáng hay sóng radio), hay các hạt thể hiện tính chất sóng thông qua lưỡng tính sóng hạt.
:[[Tập_tin:Two-Slit_Diffraction.png|200px]]
==Thí nghiệm Young==
:[[Tập tin:Ebohr1.svg|250px|Mô hình giao thoa hệ 2 khe trong thí nghiệm Young và hình ảnh giao thoa thu được.]]
Đây là hình ảnh ghi nhận được trong thí nghiệm của Young. Hình ảnh giao thoa thu dược trên màn ảnh đặt song song và sau hai khe hẹp sát gần nhau. Ảnh giao thoa thu được là các vân sáng tối xen kẽ song song nhau.
Các vạch sáng tương ứng với cực đại giao thoa (hai sóng tăng cường) là nơi thỏa mãn điều kiện:
:<math>\ d \sin \theta_n = n \lambda</math>
Còn các vạch tối là nơi mà 2 sóng dập tắt lẫn nhau và phải thỏa mãn điều kiện:
:<math>\! d \sin \theta_n = \left(n + \frac{1}{2} \right) \lambda</math>
Nếu tính theo điều kiện xấp xỉ góc nhỏ thì điều kiện của vân sáng sẽ là:
:<math>\frac{n\lambda}{d} = \frac{x}{L} \quad\Leftrightarrow\quad{n}{\lambda}=\frac{xd}{L}\;,</math>
Ở đây:
:''λ'' là bước sóng ánh sáng,
:''d'' khoảng cách giữa hai khe,
:''n'' bậc giao thoa (n = 0 khi ở vân sáng trung tâm),
:''x'' khoảng cách từ vị trí vân sáng đến vân trung tâm,
:''L'' khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn quan sát,
:''θ<sub>n</sub>'' tọa độ góc của điểm khảo sát.
=== Phân cực ===
{{chính|Phân cực}}
Các sóng ngang đều là có [[phân cực]] theo phương nào đó trong mặt phẳng vuông góc với phương lan truyền. Phân cực có thể có nhiều dạng.
* Chỉ nằm theo một phương cố định vuông góc với phương lan truyền.
* Phân cực xoay, từ xoay tròn đến không quy tắc.
Có những sóng có dao động tròn, kết hợp cả sóng ngang và sóng dọc. Ví dụ: [[sóng nước]] với các phân tử nước trên bề mặt dao động xoay tròn theo hình elíp.
Phân cực của sóng điện từ ở dải bước sóng mà tính hạt [[photon]] thể hiện rõ hơn thì bị phân cực [[photon]] ngẫu nhiên che mất, và chỉ hiện ra khi lọc bằng kính phân cực.
=== Lưỡng tính Sóng Hạt của Phổ Tần Phóng Xạ===
{{chính|Lưỡng tính sóng hạt}}
Theo nghiên cứu vật lý phóng xạ cho thấy Phóng Xạ Điện Từ có Phổ tần phóng xạ lưởng tính
:[[Hạt]] <math>v= \lambda f</math>, <math> p= m v</math>, <math> E= p v</math>
:Sóng <math>v = C = </math>, <math> p = \frac{h}{\lambda}</math>, <math> E= h \frac{C}{\lambda}</math>
2glhih7f3081rx9e1a08osqfpncslr2
543358
543357
2026-10-06T16:52:20Z
~2026-53821-04
19778
543358
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Sóng]]
Khuếch xạ là hiện tượng quan sát được khi sóng lan truyền qua khe nhỏ hoặc mép vật cản (rõ nhất với các vật cản có kích thước tương đương với bước sóng), trong đó sóng bị lệch hướng lan truyền, lan toả về mọi phía từ vị trí vật cản, và tự giao thoa với các sóng khác lan ra từ vật cản.
Hiện tượng nhiễu xạ đã được quan sát với mọi loại sóng, như âm thanh, sóng nước, sóng điện từ (như ánh sáng hay sóng radio), hay các hạt thể hiện tính chất sóng thông qua lưỡng tính sóng hạt.
:[[Tập_tin:Two-Slit_Diffraction.png|200px]]
==Thí nghiệm Young==
:[[Tập tin:Ebohr1.svg|250px|Mô hình giao thoa hệ 2 khe trong thí nghiệm Young và hình ảnh giao thoa thu được.]]
Đây là hình ảnh ghi nhận được trong thí nghiệm của Young. Hình ảnh giao thoa thu dược trên màn ảnh đặt song song và sau hai khe hẹp sát gần nhau. Ảnh giao thoa thu được là các vân sáng tối xen kẽ song song nhau.
Các vạch sáng tương ứng với cực đại giao thoa (hai sóng tăng cường) là nơi thỏa mãn điều kiện:
:<math>\ d \sin \theta_n = n \lambda</math>
Còn các vạch tối là nơi mà 2 sóng dập tắt lẫn nhau và phải thỏa mãn điều kiện:
:<math>\! d \sin \theta_n = \left(n + \frac{1}{2} \right) \lambda</math>
Nếu tính theo điều kiện xấp xỉ góc nhỏ thì điều kiện của vân sáng sẽ là:
:<math>\frac{n\lambda}{d} = \frac{x}{L} \quad\Leftrightarrow\quad{n}{\lambda}=\frac{xd}{L}\;,</math>
Ở đây:
:''λ'' là bước sóng ánh sáng,
:''d'' khoảng cách giữa hai khe,
:''n'' bậc giao thoa (n = 0 khi ở vân sáng trung tâm),
:''x'' khoảng cách từ vị trí vân sáng đến vân trung tâm,
:''L'' khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn quan sát,
:''θ<sub>n</sub>'' tọa độ góc của điểm khảo sát.
j91wrsoht8p5ubigifvrie82sblgrzx
543376
543358
2026-10-06T17:28:59Z
~2026-53821-04
19778
543376
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Phản ứng Sóng]]
Khuếch xạ là hiện tượng quan sát được khi sóng lan truyền qua khe nhỏ hoặc mép vật cản (rõ nhất với các vật cản có kích thước tương đương với bước sóng), trong đó sóng bị lệch hướng lan truyền, lan toả về mọi phía từ vị trí vật cản, và tự giao thoa với các sóng khác lan ra từ vật cản.
Hiện tượng nhiễu xạ đã được quan sát với mọi loại sóng, như âm thanh, sóng nước, sóng điện từ (như ánh sáng hay sóng radio), hay các hạt thể hiện tính chất sóng thông qua lưỡng tính sóng hạt.
:[[Tập_tin:Two-Slit_Diffraction.png|200px]]
==Thí nghiệm Young==
:[[Tập tin:Ebohr1.svg|250px|Mô hình giao thoa hệ 2 khe trong thí nghiệm Young và hình ảnh giao thoa thu được.]]
Đây là hình ảnh ghi nhận được trong thí nghiệm của Young. Hình ảnh giao thoa thu dược trên màn ảnh đặt song song và sau hai khe hẹp sát gần nhau. Ảnh giao thoa thu được là các vân sáng tối xen kẽ song song nhau.
Các vạch sáng tương ứng với cực đại giao thoa (hai sóng tăng cường) là nơi thỏa mãn điều kiện:
:<math>\ d \sin \theta_n = n \lambda</math>
Còn các vạch tối là nơi mà 2 sóng dập tắt lẫn nhau và phải thỏa mãn điều kiện:
:<math>\! d \sin \theta_n = \left(n + \frac{1}{2} \right) \lambda</math>
Nếu tính theo điều kiện xấp xỉ góc nhỏ thì điều kiện của vân sáng sẽ là:
:<math>\frac{n\lambda}{d} = \frac{x}{L} \quad\Leftrightarrow\quad{n}{\lambda}=\frac{xd}{L}\;,</math>
Ở đây:
:''λ'' là bước sóng ánh sáng,
:''d'' khoảng cách giữa hai khe,
:''n'' bậc giao thoa (n = 0 khi ở vân sáng trung tâm),
:''x'' khoảng cách từ vị trí vân sáng đến vân trung tâm,
:''L'' khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn quan sát,
:''θ<sub>n</sub>'' tọa độ góc của điểm khảo sát.
jwdamjba4jc6vaaceakwnx3y5czcwqe
Chiết xạ
0
67374
543267
532746
2026-10-06T13:06:27Z
~2026-53865-59
19776
543267
wikitext
text/x-wiki
Ánh sáng màu được tìm thấy từ cầu vồng 6 màu hiện trên bầu trời sau cơn mưa.
: [[File:Arc_en_ciel_-_panoramio.jpg|300px]]
==Thí nghiệm Ánh sáng màu==
Thí nghiệm cho thấy khi ánh sáng di chuyển qua tinh thể trong suốt như [[Lăng Kín]] sẻ tạo ra Ánh sáng màu của các màu - Đỏ, Cam, Vàng, Xanh lá, Xanh dương, Tím đây là hiện tượng [[Tán xạ]] hay [[Chiết xạ]] của ánh sáng. Khi quang tuyến nhiệt quang tương tác với lăng kín sẻ tạo ra ánh sáng màu của 6 màu Đỏ, Cam, Vàng, Xanh lá, Xanh dương, Tím. Cho thấy ánh sáng thấy được tạo ra từ ánh sáng của 6 màu.
: [[File:Prism-rainbow.svg|200px]]
:{|Width=100%
|-
| '''Màu''' || '''Góc khúc xạ''' || '''Bước sóng '''
|-
| Đỏ
|-
| Cam
|-
| Vàng
|-
| Xanh la
|-
| Xanh dương
|-
| Tím
|-
|}
[[Thể loại: Vật lý]]
fp9rcr5qw0n3zuwkjoosmvjb9wrs109
543272
543267
2026-10-06T13:08:47Z
~2026-53865-59
19776
543272
wikitext
text/x-wiki
Ánh sáng màu được tìm thấy từ cầu vồng 6 màu hiện trên bầu trời sau cơn mưa.
: [[File:Arc_en_ciel_-_panoramio.jpg|300px]]
==Thí nghiệm Ánh sáng màu==
Thí nghiệm cho thấy khi ánh sáng di chuyển qua tinh thể trong suốt như [[Lăng Kín]] sẻ tạo ra Ánh sáng màu của các màu - Đỏ, Cam, Vàng, Xanh lá, Xanh dương, Tím đây là hiện tượng [[Tán xạ]] hay [[Chiết xạ]] của ánh sáng. Khi quang tuyến nhiệt quang tương tác với lăng kín sẻ tạo ra ánh sáng màu của 6 màu Đỏ, Cam, Vàng, Xanh lá, Xanh dương, Tím. Cho thấy ánh sáng thấy được tạo ra từ ánh sáng của 6 màu.
: [[File:Prism-rainbow.svg|200px]]
:{|Width=100%
|-
| '''Màu''' || '''Góc khúc xạ''' || '''Bước sóng '''
|-
| Đỏ
|-
| Cam
|-
| Vàng
|-
| Xanh la
|-
| Xanh dương
|-
| Tím
|-
|}
[[Thể loại:Sóng]]
8meyxag4l6owakqvns1n8kup1butv5p
543336
543272
2026-10-06T16:32:32Z
~2026-53821-04
19778
543336
wikitext
text/x-wiki
Chiết xạ là một hiện tượng
==Thí dụ==
Ánh sáng màu được tìm thấy từ cầu vồng 6 màu hiện trên bầu trời sau cơn mưa.
: [[File:Arc_en_ciel_-_panoramio.jpg|300px]]
==Thí nghiệm Ánh sáng màu==
Thí nghiệm cho thấy khi ánh sáng di chuyển qua tinh thể trong suốt như [[Lăng Kín]] sẻ tạo ra Ánh sáng màu của các màu - Đỏ, Cam, Vàng, Xanh lá, Xanh dương, Tím đây là hiện tượng [[Tán xạ]] hay [[Chiết xạ]] của ánh sáng. Khi quang tuyến nhiệt quang tương tác với lăng kín sẻ tạo ra ánh sáng màu của 6 màu Đỏ, Cam, Vàng, Xanh lá, Xanh dương, Tím. Cho thấy ánh sáng thấy được tạo ra từ ánh sáng của 6 màu.
: [[File:Prism-rainbow.svg|200px]]
:{|Width=100%
|-
| '''Màu''' || '''Góc khúc xạ''' || '''Bước sóng '''
|-
| Đỏ
|-
| Cam
|-
| Vàng
|-
| Xanh la
|-
| Xanh dương
|-
| Tím
|-
|}
[[Thể loại:Sóng]]
7o5i5g619vifcurd17bfh8iiub5lpv3
543337
543336
2026-10-06T16:34:36Z
~2026-53821-04
19778
/* Thí nghiệm Ánh sáng màu */
543337
wikitext
text/x-wiki
Chiết xạ là một hiện tượng
==Thí dụ==
Ánh sáng màu được tìm thấy từ cầu vồng 6 màu hiện trên bầu trời sau cơn mưa.
: [[File:Arc_en_ciel_-_panoramio.jpg|300px]]
==Thí nghiệm Ánh sáng màu==
Thí nghiệm cho thấy khi ánh sáng di chuyển qua tinh thể trong suốt như [[Lăng Kín]] sẻ tạo ra Ánh sáng màu của các màu Đỏ, Cam, Vàng, Xanh lá, Xanh dương, Đây là hiện tượng [[Tán xạ]] hay [[Chiết xạ]] của ánh sáng. Khi quang tuyến nhiệt quang tương tác với lăng kín sẻ tạo ra ánh sáng màu của 6 màu Đỏ, Cam, Vàng, Xanh lá, Xanh dương, Tím.
Cho thấy
: ''Ánh sáng thấy được tạo ra từ ánh sáng của 6 màu ''
: [[File:Prism-rainbow.svg|200px]]
:{|Width=100%
|-
| '''Màu''' || '''Góc khúc xạ''' || '''Bước sóng '''
|-
| Đỏ
|-
| Cam
|-
| Vàng
|-
| Xanh la
|-
| Xanh dương
|-
| Tím
|-
|}
[[Thể loại:Sóng]]
fuprow3d0j3npoe2mvo74gupo0m3b6z
543338
543337
2026-10-06T16:35:09Z
~2026-53821-04
19778
/* Thí nghiệm Ánh sáng màu */
543338
wikitext
text/x-wiki
Chiết xạ là một hiện tượng
==Thí dụ==
Ánh sáng màu được tìm thấy từ cầu vồng 6 màu hiện trên bầu trời sau cơn mưa.
: [[File:Arc_en_ciel_-_panoramio.jpg|300px]]
==Thí nghiệm Ánh sáng màu==
Thí nghiệm cho thấy khi ánh sáng di chuyển qua tinh thể trong suốt như [[Lăng Kín]] sẻ tạo ra Ánh sáng màu của các màu Đỏ, Cam, Vàng, Xanh lá, Xanh dương,
: [[File:Prism-rainbow.svg|200px]]
:{|Width=100%
|-
| '''Màu''' || '''Góc khúc xạ''' || '''Bước sóng '''
|-
| Đỏ
|-
| Cam
|-
| Vàng
|-
| Xanh la
|-
| Xanh dương
|-
| Tím
|-
|}
Đây là hiện tượng [[Tán xạ]] hay [[Chiết xạ]] của ánh sáng. Khi quang tuyến nhiệt quang tương tác với lăng kín sẻ tạo ra ánh sáng màu của 6 màu Đỏ, Cam, Vàng, Xanh lá, Xanh dương, Tím.
Cho thấy
: ''Ánh sáng thấy được tạo ra từ ánh sáng của 6 màu ''
[[Thể loại:Sóng]]
gloyc8jw5qbasmm08ua7ppt02exymrx
543339
543338
2026-10-06T16:36:16Z
~2026-53821-04
19778
543339
wikitext
text/x-wiki
Chiết xạ là một hiện tượng
==Cầu vồng 6 màu ==
Ánh sáng màu được tìm thấy từ cầu vồng 6 màu hiện trên bầu trời sau cơn mưa.
: [[File:Arc_en_ciel_-_panoramio.jpg|300px]]
==Thí nghiệm Ánh sáng màu==
Thí nghiệm cho thấy khi ánh sáng di chuyển qua tinh thể trong suốt như [[Lăng Kín]] sẻ tạo ra Ánh sáng màu của các màu Đỏ, Cam, Vàng, Xanh lá, Xanh dương,
: [[File:Prism-rainbow.svg|200px]]
:{|Width=100%
|-
| '''Màu''' || '''Góc khúc xạ''' || '''Bước sóng '''
|-
| Đỏ
|-
| Cam
|-
| Vàng
|-
| Xanh la
|-
| Xanh dương
|-
| Tím
|-
|}
Đây là hiện tượng [[Tán xạ]] hay [[Chiết xạ]] của ánh sáng. Khi quang tuyến nhiệt quang tương tác với lăng kín sẻ tạo ra ánh sáng màu của 6 màu Đỏ, Cam, Vàng, Xanh lá, Xanh dương, Tím.
Cho thấy
: ''Ánh sáng thấy được tạo ra từ ánh sáng của 6 màu ''
[[Thể loại:Sóng]]
k3s4tu4yp0e299fqfaph6d0ciexfxiz
543373
543339
2026-10-06T17:28:18Z
~2026-53821-04
19778
543373
wikitext
text/x-wiki
Chiết xạ là một hiện tượng
==Cầu vồng 6 màu ==
Ánh sáng màu được tìm thấy từ cầu vồng 6 màu hiện trên bầu trời sau cơn mưa.
: [[File:Arc_en_ciel_-_panoramio.jpg|300px]]
==Thí nghiệm Ánh sáng màu==
Thí nghiệm cho thấy khi ánh sáng di chuyển qua tinh thể trong suốt như [[Lăng Kín]] sẻ tạo ra Ánh sáng màu của các màu Đỏ, Cam, Vàng, Xanh lá, Xanh dương,
: [[File:Prism-rainbow.svg|200px]]
:{|Width=100%
|-
| '''Màu''' || '''Góc khúc xạ''' || '''Bước sóng '''
|-
| Đỏ
|-
| Cam
|-
| Vàng
|-
| Xanh la
|-
| Xanh dương
|-
| Tím
|-
|}
Đây là hiện tượng [[Tán xạ]] hay [[Chiết xạ]] của ánh sáng. Khi quang tuyến nhiệt quang tương tác với lăng kín sẻ tạo ra ánh sáng màu của 6 màu Đỏ, Cam, Vàng, Xanh lá, Xanh dương, Tím.
Cho thấy
: ''Ánh sáng thấy được tạo ra từ ánh sáng của 6 màu ''
[[Thể loại:Phản ứng Sóng]]
l6pbu4xr2oooxilwbxhhnbi3426pkm1
Khúc xạ
0
67375
543266
532745
2026-10-06T13:06:05Z
~2026-53865-59
19776
543266
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật lý]]
Khúc Xạ là một hiện tượng của Sóng thay đổi vận tốc di chuyển khi đi qua hai môi trường không đồng nhất . Thí dụ như Sóng Ánh sáng bị bẻ cong khi đi từ không khí vào nước
:[[File:Kh%C3%BAcx%E1%BA%A1.png|200px]][[T%E1%BA%ADp_tin:Refraction-with-soda-straw.jpg|150px]]
==Định luật Snell==
Nếu có một sóng di chuyển qua một môi trường ở một góc θ<sub>i</sub> với bề mặt giủa hai môi trường không đồng nhất . Sóng sẻ bị lệch một góc độ θ<sub>k</sub> . Nếu Sóng không bị lệch hướng θ<sub>k</sub> = θ<sub>i</sub> . Đường dài không bị lệch, Sin θ<sub>i</sub>. Nếu Sóng bị lệch hướng . Đường dài bị lệch Sin θ<sub>k</sub> . Tỉ lệ Đường dài bị lệch trên Đường dài không bị lệch cho biết Độ Lệch của sóng
: Độ Lệch = n = <math> \frac{sin \theta_k}{sin \theta_i} </math>
* θ<sub>k</sub> = θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng không bị lệch hướng
* θ<sub>k</sub> ≠ θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng lệch hướng θ<sub>k</sub>
* θ<sub>k</sub> = 0, Sóng đi xuyên qua môi trường có hướng vuông góc với bề mặt tiếp xúc
* θ<sub>k</sub> = 90, Sóng đi trên bề mặt tiếp xúc
Khi ánh sáng đổi hướng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có chiết suất khác nhau được tính theo công thức đặc trưng của hiện tượng khúc xạ, còn gọi là '''[[Định luật Snell]]''' hay '''định luật khúc xạ ánh sáng''' có dạng:
:<math>{\sin(i) \over \sin(r)}={n_2 \over n_1}</math>
Với:
* ''i'' là góc giữa tia sáng đi từ môi trường 1 tới mặt phẳng phân cách và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''r'' là góc giữa tia sáng đi từ mặt phân cách ra môi trường 2 và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''n''<sub>1</sub> là chiết suất môi trường 1.
* ''n''<sub>2</sub> là chiết suất môi trường 2.
:<math>\frac{\sin\theta_1}{\sin\theta_2} = \frac{v_1}{v_2} = \frac{n_2}{n_1} = \sqrt{\left (\frac{\epsilon_2\mu_2}{\epsilon_1\mu_1} \right)}</math>
==Thí dụ==
===Khúc xạ sóng ánh sáng===
===Khúc xạ sóng âm thanh ===
efz0zkaexce9fdcitsgrjsg8eg49233
543271
543266
2026-10-06T13:08:30Z
~2026-53865-59
19776
543271
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sóng]]
Khúc Xạ là một hiện tượng của Sóng thay đổi vận tốc di chuyển khi đi qua hai môi trường không đồng nhất . Thí dụ như Sóng Ánh sáng bị bẻ cong khi đi từ không khí vào nước
:[[File:Kh%C3%BAcx%E1%BA%A1.png|200px]][[T%E1%BA%ADp_tin:Refraction-with-soda-straw.jpg|150px]]
==Định luật Snell==
Nếu có một sóng di chuyển qua một môi trường ở một góc θ<sub>i</sub> với bề mặt giủa hai môi trường không đồng nhất . Sóng sẻ bị lệch một góc độ θ<sub>k</sub> . Nếu Sóng không bị lệch hướng θ<sub>k</sub> = θ<sub>i</sub> . Đường dài không bị lệch, Sin θ<sub>i</sub>. Nếu Sóng bị lệch hướng . Đường dài bị lệch Sin θ<sub>k</sub> . Tỉ lệ Đường dài bị lệch trên Đường dài không bị lệch cho biết Độ Lệch của sóng
: Độ Lệch = n = <math> \frac{sin \theta_k}{sin \theta_i} </math>
* θ<sub>k</sub> = θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng không bị lệch hướng
* θ<sub>k</sub> ≠ θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng lệch hướng θ<sub>k</sub>
* θ<sub>k</sub> = 0, Sóng đi xuyên qua môi trường có hướng vuông góc với bề mặt tiếp xúc
* θ<sub>k</sub> = 90, Sóng đi trên bề mặt tiếp xúc
Khi ánh sáng đổi hướng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có chiết suất khác nhau được tính theo công thức đặc trưng của hiện tượng khúc xạ, còn gọi là '''[[Định luật Snell]]''' hay '''định luật khúc xạ ánh sáng''' có dạng:
:<math>{\sin(i) \over \sin(r)}={n_2 \over n_1}</math>
Với:
* ''i'' là góc giữa tia sáng đi từ môi trường 1 tới mặt phẳng phân cách và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''r'' là góc giữa tia sáng đi từ mặt phân cách ra môi trường 2 và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''n''<sub>1</sub> là chiết suất môi trường 1.
* ''n''<sub>2</sub> là chiết suất môi trường 2.
:<math>\frac{\sin\theta_1}{\sin\theta_2} = \frac{v_1}{v_2} = \frac{n_2}{n_1} = \sqrt{\left (\frac{\epsilon_2\mu_2}{\epsilon_1\mu_1} \right)}</math>
==Thí dụ==
===Khúc xạ sóng ánh sáng===
===Khúc xạ sóng âm thanh ===
hcfo63zuc9xdiyolle021ct0v18fsb9
543328
543271
2026-10-06T16:27:06Z
~2026-53821-04
19778
543328
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sóng]]
Khúc Xạ là một hiện tượng của Sóng thay đổi vận tốc di chuyển khi đi qua hai môi trường không đồng nhất .
==Thí dụ ==
Sóng Ánh sáng bị bẻ cong khi đi từ không khí vào nước
:[[File:Kh%C3%BAcx%E1%BA%A1.png|200px]][[T%E1%BA%ADp_tin:Refraction-with-soda-straw.jpg|150px]]
==Định luật Snell==
Nếu có một sóng di chuyển qua một môi trường ở một góc θ<sub>i</sub> với bề mặt giủa hai môi trường không đồng nhất . Sóng sẻ bị lệch một góc độ θ<sub>k</sub> . Nếu Sóng không bị lệch hướng θ<sub>k</sub> = θ<sub>i</sub> . Đường dài không bị lệch, Sin θ<sub>i</sub>. Nếu Sóng bị lệch hướng . Đường dài bị lệch Sin θ<sub>k</sub> . Tỉ lệ Đường dài bị lệch trên Đường dài không bị lệch cho biết Độ Lệch của sóng
: Độ Lệch = n = <math> \frac{sin \theta_k}{sin \theta_i} </math>
* θ<sub>k</sub> = θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng không bị lệch hướng
* θ<sub>k</sub> ≠ θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng lệch hướng θ<sub>k</sub>
* θ<sub>k</sub> = 0, Sóng đi xuyên qua môi trường có hướng vuông góc với bề mặt tiếp xúc
* θ<sub>k</sub> = 90, Sóng đi trên bề mặt tiếp xúc
Khi ánh sáng đổi hướng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có chiết suất khác nhau được tính theo công thức đặc trưng của hiện tượng khúc xạ, còn gọi là '''[[Định luật Snell]]''' hay '''định luật khúc xạ ánh sáng''' có dạng:
:<math>{\sin(i) \over \sin(r)}={n_2 \over n_1}</math>
Với:
* ''i'' là góc giữa tia sáng đi từ môi trường 1 tới mặt phẳng phân cách và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''r'' là góc giữa tia sáng đi từ mặt phân cách ra môi trường 2 và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''n''<sub>1</sub> là chiết suất môi trường 1.
* ''n''<sub>2</sub> là chiết suất môi trường 2.
:<math>\frac{\sin\theta_1}{\sin\theta_2} = \frac{v_1}{v_2} = \frac{n_2}{n_1} = \sqrt{\left (\frac{\epsilon_2\mu_2}{\epsilon_1\mu_1} \right)}</math>
==Thí dụ==
===Khúc xạ sóng ánh sáng===
===Khúc xạ sóng âm thanh ===
4iiwc7k6levo8tj6q39pzc17n8hlnph
543329
543328
2026-10-06T16:28:03Z
~2026-53821-04
19778
/* Thí dụ */
543329
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sóng]]
Khúc Xạ là một hiện tượng của Sóng thay đổi vận tốc di chuyển khi đi qua hai môi trường không đồng nhất .
==Thí dụ ==
Sóng Ánh sáng bị bẻ cong hay đi lệch thay vì đi thẳng khi đi từ không khí vào nước
:[[File:Kh%C3%BAcx%E1%BA%A1.png|200px]][[T%E1%BA%ADp_tin:Refraction-with-soda-straw.jpg|150px]]
==Định luật Snell==
Nếu có một sóng di chuyển qua một môi trường ở một góc θ<sub>i</sub> với bề mặt giủa hai môi trường không đồng nhất . Sóng sẻ bị lệch một góc độ θ<sub>k</sub> . Nếu Sóng không bị lệch hướng θ<sub>k</sub> = θ<sub>i</sub> . Đường dài không bị lệch, Sin θ<sub>i</sub>. Nếu Sóng bị lệch hướng . Đường dài bị lệch Sin θ<sub>k</sub> . Tỉ lệ Đường dài bị lệch trên Đường dài không bị lệch cho biết Độ Lệch của sóng
: Độ Lệch = n = <math> \frac{sin \theta_k}{sin \theta_i} </math>
* θ<sub>k</sub> = θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng không bị lệch hướng
* θ<sub>k</sub> ≠ θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng lệch hướng θ<sub>k</sub>
* θ<sub>k</sub> = 0, Sóng đi xuyên qua môi trường có hướng vuông góc với bề mặt tiếp xúc
* θ<sub>k</sub> = 90, Sóng đi trên bề mặt tiếp xúc
Khi ánh sáng đổi hướng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có chiết suất khác nhau được tính theo công thức đặc trưng của hiện tượng khúc xạ, còn gọi là '''[[Định luật Snell]]''' hay '''định luật khúc xạ ánh sáng''' có dạng:
:<math>{\sin(i) \over \sin(r)}={n_2 \over n_1}</math>
Với:
* ''i'' là góc giữa tia sáng đi từ môi trường 1 tới mặt phẳng phân cách và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''r'' là góc giữa tia sáng đi từ mặt phân cách ra môi trường 2 và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''n''<sub>1</sub> là chiết suất môi trường 1.
* ''n''<sub>2</sub> là chiết suất môi trường 2.
:<math>\frac{\sin\theta_1}{\sin\theta_2} = \frac{v_1}{v_2} = \frac{n_2}{n_1} = \sqrt{\left (\frac{\epsilon_2\mu_2}{\epsilon_1\mu_1} \right)}</math>
==Thí dụ==
===Khúc xạ sóng ánh sáng===
===Khúc xạ sóng âm thanh ===
ssuxdy67taq012fdpeb7zkh5r4xhhvk
543330
543329
2026-10-06T16:28:47Z
~2026-53821-04
19778
/* Định luật Snell */
543330
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sóng]]
Khúc Xạ là một hiện tượng của Sóng thay đổi vận tốc di chuyển khi đi qua hai môi trường không đồng nhất .
==Thí dụ ==
Sóng Ánh sáng bị bẻ cong hay đi lệch thay vì đi thẳng khi đi từ không khí vào nước
:[[File:Kh%C3%BAcx%E1%BA%A1.png|200px]][[T%E1%BA%ADp_tin:Refraction-with-soda-straw.jpg|150px]]
==Định luật Snell==
Nếu có một sóng di chuyển qua một môi trường ở một góc θ<sub>i</sub> với bề mặt giủa hai môi trường không đồng nhất . Sóng sẻ bị lệch một góc độ θ<sub>r</sub> . Nếu Sóng không bị lệch hướng θ<sub>k</sub> = θ<sub>i</sub> . Đường dài không bị lệch, Sin θ<sub>i</sub>. Nếu Sóng bị lệch hướng . Đường dài bị lệch Sin θ<sub>k</sub> . Tỉ lệ Đường dài bị lệch trên Đường dài không bị lệch cho biết Độ Lệch của sóng
: Độ Lệch = n = <math> \frac{sin \theta_r}{sin \theta_i} </math>
* θ<sub>r</sub> = θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng không bị lệch hướng
* θ<sub>r</sub> ≠ θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng lệch hướng θ<sub>k</sub>
* θ<sub>r</sub> = 0, Sóng đi xuyên qua môi trường có hướng vuông góc với bề mặt tiếp xúc
* θ<sub>r</sub> = 90, Sóng đi trên bề mặt tiếp xúc
Khi ánh sáng đổi hướng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có chiết suất khác nhau được tính theo công thức đặc trưng của hiện tượng khúc xạ, còn gọi là '''[[Định luật Snell]]''' hay '''định luật khúc xạ ánh sáng''' có dạng:
:<math>{\sin(i) \over \sin(r)}={n_2 \over n_1}</math>
Với:
* ''i'' là góc giữa tia sáng đi từ môi trường 1 tới mặt phẳng phân cách và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''r'' là góc giữa tia sáng đi từ mặt phân cách ra môi trường 2 và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''n''<sub>1</sub> là chiết suất môi trường 1.
* ''n''<sub>2</sub> là chiết suất môi trường 2.
:<math>\frac{\sin\theta_1}{\sin\theta_2} = \frac{v_1}{v_2} = \frac{n_2}{n_1} = \sqrt{\left (\frac{\epsilon_2\mu_2}{\epsilon_1\mu_1} \right)}</math>
==Thí dụ==
===Khúc xạ sóng ánh sáng===
===Khúc xạ sóng âm thanh ===
trlv9uuim9cadk8lomie8q5epa7w393
543331
543330
2026-10-06T16:29:21Z
Làm Việc Thiện
14780
Undid edits by [[Special:Contribs/~2026-53821-04|~2026-53821-04]] ([[User talk:~2026-53821-04|talk]]) to last version by ~2026-53865-59
543331
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sóng]]
Khúc Xạ là một hiện tượng của Sóng thay đổi vận tốc di chuyển khi đi qua hai môi trường không đồng nhất . Thí dụ như Sóng Ánh sáng bị bẻ cong khi đi từ không khí vào nước
:[[File:Kh%C3%BAcx%E1%BA%A1.png|200px]][[T%E1%BA%ADp_tin:Refraction-with-soda-straw.jpg|150px]]
==Định luật Snell==
Nếu có một sóng di chuyển qua một môi trường ở một góc θ<sub>i</sub> với bề mặt giủa hai môi trường không đồng nhất . Sóng sẻ bị lệch một góc độ θ<sub>k</sub> . Nếu Sóng không bị lệch hướng θ<sub>k</sub> = θ<sub>i</sub> . Đường dài không bị lệch, Sin θ<sub>i</sub>. Nếu Sóng bị lệch hướng . Đường dài bị lệch Sin θ<sub>k</sub> . Tỉ lệ Đường dài bị lệch trên Đường dài không bị lệch cho biết Độ Lệch của sóng
: Độ Lệch = n = <math> \frac{sin \theta_k}{sin \theta_i} </math>
* θ<sub>k</sub> = θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng không bị lệch hướng
* θ<sub>k</sub> ≠ θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng lệch hướng θ<sub>k</sub>
* θ<sub>k</sub> = 0, Sóng đi xuyên qua môi trường có hướng vuông góc với bề mặt tiếp xúc
* θ<sub>k</sub> = 90, Sóng đi trên bề mặt tiếp xúc
Khi ánh sáng đổi hướng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có chiết suất khác nhau được tính theo công thức đặc trưng của hiện tượng khúc xạ, còn gọi là '''[[Định luật Snell]]''' hay '''định luật khúc xạ ánh sáng''' có dạng:
:<math>{\sin(i) \over \sin(r)}={n_2 \over n_1}</math>
Với:
* ''i'' là góc giữa tia sáng đi từ môi trường 1 tới mặt phẳng phân cách và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''r'' là góc giữa tia sáng đi từ mặt phân cách ra môi trường 2 và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''n''<sub>1</sub> là chiết suất môi trường 1.
* ''n''<sub>2</sub> là chiết suất môi trường 2.
:<math>\frac{\sin\theta_1}{\sin\theta_2} = \frac{v_1}{v_2} = \frac{n_2}{n_1} = \sqrt{\left (\frac{\epsilon_2\mu_2}{\epsilon_1\mu_1} \right)}</math>
==Thí dụ==
===Khúc xạ sóng ánh sáng===
===Khúc xạ sóng âm thanh ===
hcfo63zuc9xdiyolle021ct0v18fsb9
543332
543331
2026-10-06T16:29:23Z
~2026-53821-04
19778
/* Thí dụ */
543332
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sóng]]
Khúc Xạ là một hiện tượng của Sóng thay đổi vận tốc di chuyển khi đi qua hai môi trường không đồng nhất . Thí dụ như Sóng Ánh sáng bị bẻ cong khi đi từ không khí vào nước
:[[File:Kh%C3%BAcx%E1%BA%A1.png|200px]][[T%E1%BA%ADp_tin:Refraction-with-soda-straw.jpg|150px]]
==Định luật Snell==
Nếu có một sóng di chuyển qua một môi trường ở một góc θ<sub>i</sub> với bề mặt giủa hai môi trường không đồng nhất . Sóng sẻ bị lệch một góc độ θ<sub>k</sub> . Nếu Sóng không bị lệch hướng θ<sub>k</sub> = θ<sub>i</sub> . Đường dài không bị lệch, Sin θ<sub>i</sub>. Nếu Sóng bị lệch hướng . Đường dài bị lệch Sin θ<sub>k</sub> . Tỉ lệ Đường dài bị lệch trên Đường dài không bị lệch cho biết Độ Lệch của sóng
: Độ Lệch = n = <math> \frac{sin \theta_k}{sin \theta_i} </math>
* θ<sub>k</sub> = θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng không bị lệch hướng
* θ<sub>k</sub> ≠ θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng lệch hướng θ<sub>k</sub>
* θ<sub>k</sub> = 0, Sóng đi xuyên qua môi trường có hướng vuông góc với bề mặt tiếp xúc
* θ<sub>k</sub> = 90, Sóng đi trên bề mặt tiếp xúc
Khi ánh sáng đổi hướng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có chiết suất khác nhau được tính theo công thức đặc trưng của hiện tượng khúc xạ, còn gọi là '''[[Định luật Snell]]''' hay '''định luật khúc xạ ánh sáng''' có dạng:
:<math>{\sin(i) \over \sin(r)}={n_2 \over n_1}</math>
Với:
* ''i'' là góc giữa tia sáng đi từ môi trường 1 tới mặt phẳng phân cách và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''r'' là góc giữa tia sáng đi từ mặt phân cách ra môi trường 2 và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''n''<sub>1</sub> là chiết suất môi trường 1.
* ''n''<sub>2</sub> là chiết suất môi trường 2.
:<math>\frac{\sin\theta_1}{\sin\theta_2} = \frac{v_1}{v_2} = \frac{n_2}{n_1} = \sqrt{\left (\frac{\epsilon_2\mu_2}{\epsilon_1\mu_1} \right)}</math>
dzqx5q1w29uuj5fincq695l7we29nim
543333
543332
2026-10-06T16:30:02Z
~2026-53821-04
19778
543333
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sóng]]
Khúc Xạ là một hiện tượng của Sóng thay đổi vận tốc di chuyển khi đi qua hai môi trường không đồng nhất .
==Thí dụ ==
Sóng Ánh sáng bị bẻ cong khi đi từ không khí vào nước
:[[File:Kh%C3%BAcx%E1%BA%A1.png|200px]][[T%E1%BA%ADp_tin:Refraction-with-soda-straw.jpg|150px]]
==Định luật Snell==
Nếu có một sóng di chuyển qua một môi trường ở một góc θ<sub>i</sub> với bề mặt giủa hai môi trường không đồng nhất . Sóng sẻ bị lệch một góc độ θ<sub>k</sub> . Nếu Sóng không bị lệch hướng θ<sub>k</sub> = θ<sub>i</sub> . Đường dài không bị lệch, Sin θ<sub>i</sub>. Nếu Sóng bị lệch hướng . Đường dài bị lệch Sin θ<sub>k</sub> . Tỉ lệ Đường dài bị lệch trên Đường dài không bị lệch cho biết Độ Lệch của sóng
: Độ Lệch = n = <math> \frac{sin \theta_k}{sin \theta_i} </math>
* θ<sub>k</sub> = θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng không bị lệch hướng
* θ<sub>k</sub> ≠ θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng lệch hướng θ<sub>k</sub>
* θ<sub>k</sub> = 0, Sóng đi xuyên qua môi trường có hướng vuông góc với bề mặt tiếp xúc
* θ<sub>k</sub> = 90, Sóng đi trên bề mặt tiếp xúc
Khi ánh sáng đổi hướng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có chiết suất khác nhau được tính theo công thức đặc trưng của hiện tượng khúc xạ, còn gọi là '''[[Định luật Snell]]''' hay '''định luật khúc xạ ánh sáng''' có dạng:
:<math>{\sin(i) \over \sin(r)}={n_2 \over n_1}</math>
Với:
* ''i'' là góc giữa tia sáng đi từ môi trường 1 tới mặt phẳng phân cách và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''r'' là góc giữa tia sáng đi từ mặt phân cách ra môi trường 2 và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''n''<sub>1</sub> là chiết suất môi trường 1.
* ''n''<sub>2</sub> là chiết suất môi trường 2.
:<math>\frac{\sin\theta_1}{\sin\theta_2} = \frac{v_1}{v_2} = \frac{n_2}{n_1} = \sqrt{\left (\frac{\epsilon_2\mu_2}{\epsilon_1\mu_1} \right)}</math>
ha599o50b0le1biolz3q2tt67y3sgc6
543334
543333
2026-10-06T16:30:45Z
~2026-53821-04
19778
543334
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sóng]]
Khúc Xạ là một hiện tượng của Sóng thay đổi vận tốc di chuyển khi đi qua hai môi trường không đồng nhất .
==Thí dụ ==
Sóng Ánh sáng bị bẻ cong khi đi từ không khí vào nước
:[[File:Kh%C3%BAcx%E1%BA%A1.png|200px]][[T%E1%BA%ADp_tin:Refraction-with-soda-straw.jpg|150px]]
==Định luật Snell==
Nếu có một sóng di chuyển qua một môi trường ở một góc θ<sub>i</sub> với bề mặt giủa hai môi trường không đồng nhất . Sóng sẻ bị lệch một góc độ θ<sub>r</sub> . Nếu Sóng không bị lệch hướng θ<sub>r</sub> = θ<sub>i</sub> . Đường dài không bị lệch, Sin θ<sub>i</sub>. Nếu Sóng bị lệch hướng . Đường dài bị lệch Sin θ<sub>k</sub> . Tỉ lệ Đường dài bị lệch trên Đường dài không bị lệch cho biết Độ Lệch của sóng
: Độ Lệch = n = <math> \frac{sin \theta_k}{sin \theta_i} </math>
* θ<sub>r</sub> = θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng không bị lệch hướng
* θ<sub>r</sub> ≠ θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng lệch hướng θ<sub>k</sub>
* θ<sub>r</sub> = 0, Sóng đi xuyên qua môi trường có hướng vuông góc với bề mặt tiếp xúc
* θ<sub>r</sub> = 90, Sóng đi trên bề mặt tiếp xúc
Khi ánh sáng đổi hướng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có chiết suất khác nhau được tính theo công thức đặc trưng của hiện tượng khúc xạ, còn gọi là '''[[Định luật Snell]]''' hay '''định luật khúc xạ ánh sáng''' có dạng:
:<math>{\sin(i) \over \sin(r)}={n_2 \over n_1}</math>
Với:
* ''i'' là góc giữa tia sáng đi từ môi trường 1 tới mặt phẳng phân cách và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''r'' là góc giữa tia sáng đi từ mặt phân cách ra môi trường 2 và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''n''<sub>1</sub> là chiết suất môi trường 1.
* ''n''<sub>2</sub> là chiết suất môi trường 2.
:<math>\frac{\sin\theta_1}{\sin\theta_2} = \frac{v_1}{v_2} = \frac{n_2}{n_1} = \sqrt{\left (\frac{\epsilon_2\mu_2}{\epsilon_1\mu_1} \right)}</math>
bang88xicdf07dfx4vnwb9jx1oa9yw9
543335
543334
2026-10-06T16:30:57Z
~2026-53821-04
19778
/* Định luật Snell */
543335
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sóng]]
Khúc Xạ là một hiện tượng của Sóng thay đổi vận tốc di chuyển khi đi qua hai môi trường không đồng nhất .
==Thí dụ ==
Sóng Ánh sáng bị bẻ cong khi đi từ không khí vào nước
:[[File:Kh%C3%BAcx%E1%BA%A1.png|200px]][[T%E1%BA%ADp_tin:Refraction-with-soda-straw.jpg|150px]]
==Định luật Snell==
Nếu có một sóng di chuyển qua một môi trường ở một góc θ<sub>i</sub> với bề mặt giủa hai môi trường không đồng nhất . Sóng sẻ bị lệch một góc độ θ<sub>r</sub> . Nếu Sóng không bị lệch hướng θ<sub>r</sub> = θ<sub>i</sub> . Đường dài không bị lệch, Sin θ<sub>i</sub>. Nếu Sóng bị lệch hướng . Đường dài bị lệch Sin θ<sub>k</sub> . Tỉ lệ Đường dài bị lệch trên Đường dài không bị lệch cho biết Độ Lệch của sóng
: Độ Lệch = n = <math> \frac{sin \theta_r}{sin \theta_i} </math>
* θ<sub>r</sub> = θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng không bị lệch hướng
* θ<sub>r</sub> ≠ θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng lệch hướng θ<sub>k</sub>
* θ<sub>r</sub> = 0, Sóng đi xuyên qua môi trường có hướng vuông góc với bề mặt tiếp xúc
* θ<sub>r</sub> = 90, Sóng đi trên bề mặt tiếp xúc
Khi ánh sáng đổi hướng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có chiết suất khác nhau được tính theo công thức đặc trưng của hiện tượng khúc xạ, còn gọi là '''[[Định luật Snell]]''' hay '''định luật khúc xạ ánh sáng''' có dạng:
:<math>{\sin(i) \over \sin(r)}={n_2 \over n_1}</math>
Với:
* ''i'' là góc giữa tia sáng đi từ môi trường 1 tới mặt phẳng phân cách và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''r'' là góc giữa tia sáng đi từ mặt phân cách ra môi trường 2 và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''n''<sub>1</sub> là chiết suất môi trường 1.
* ''n''<sub>2</sub> là chiết suất môi trường 2.
:<math>\frac{\sin\theta_1}{\sin\theta_2} = \frac{v_1}{v_2} = \frac{n_2}{n_1} = \sqrt{\left (\frac{\epsilon_2\mu_2}{\epsilon_1\mu_1} \right)}</math>
hyf8btnwlzro6xt5oinz2hxcj4kgh4k
543375
543335
2026-10-06T17:28:49Z
~2026-53821-04
19778
543375
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Phản ứng Sóng]]
Khúc Xạ là một hiện tượng của Sóng thay đổi vận tốc di chuyển khi đi qua hai môi trường không đồng nhất .
==Thí dụ ==
Sóng Ánh sáng bị bẻ cong khi đi từ không khí vào nước
:[[File:Kh%C3%BAcx%E1%BA%A1.png|200px]][[T%E1%BA%ADp_tin:Refraction-with-soda-straw.jpg|150px]]
==Định luật Snell==
Nếu có một sóng di chuyển qua một môi trường ở một góc θ<sub>i</sub> với bề mặt giủa hai môi trường không đồng nhất . Sóng sẻ bị lệch một góc độ θ<sub>r</sub> . Nếu Sóng không bị lệch hướng θ<sub>r</sub> = θ<sub>i</sub> . Đường dài không bị lệch, Sin θ<sub>i</sub>. Nếu Sóng bị lệch hướng . Đường dài bị lệch Sin θ<sub>k</sub> . Tỉ lệ Đường dài bị lệch trên Đường dài không bị lệch cho biết Độ Lệch của sóng
: Độ Lệch = n = <math> \frac{sin \theta_r}{sin \theta_i} </math>
* θ<sub>r</sub> = θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng không bị lệch hướng
* θ<sub>r</sub> ≠ θ<sub>i</sub> , Sóng đi theo đường thẳng lệch hướng θ<sub>k</sub>
* θ<sub>r</sub> = 0, Sóng đi xuyên qua môi trường có hướng vuông góc với bề mặt tiếp xúc
* θ<sub>r</sub> = 90, Sóng đi trên bề mặt tiếp xúc
Khi ánh sáng đổi hướng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có chiết suất khác nhau được tính theo công thức đặc trưng của hiện tượng khúc xạ, còn gọi là '''[[Định luật Snell]]''' hay '''định luật khúc xạ ánh sáng''' có dạng:
:<math>{\sin(i) \over \sin(r)}={n_2 \over n_1}</math>
Với:
* ''i'' là góc giữa tia sáng đi từ môi trường 1 tới mặt phẳng phân cách và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''r'' là góc giữa tia sáng đi từ mặt phân cách ra môi trường 2 và pháp tuyến của mặt phẳng phân cách hai môi trường.
* ''n''<sub>1</sub> là chiết suất môi trường 1.
* ''n''<sub>2</sub> là chiết suất môi trường 2.
:<math>\frac{\sin\theta_1}{\sin\theta_2} = \frac{v_1}{v_2} = \frac{n_2}{n_1} = \sqrt{\left (\frac{\epsilon_2\mu_2}{\epsilon_1\mu_1} \right)}</math>
4hrevgbnzz2749ois4pqt7qietlcpy4
Phản xạ
0
67376
543264
532743
2026-10-06T13:05:01Z
~2026-53865-59
19776
543264
wikitext
text/x-wiki
Sóng trên đường di chuyển bị một vật cản phản hồi trở về
:[[Hình:Ray_Diagram_2.PNG|200px|θ<sub>i</sub> = θ<sub>r</sub>.<br/>Góc tới bằng góc phản xạ.]]
==Tính chất==
Tính chất của bề mặt cũng ảnh hưởng đến sự thay đổi [[pha (sóng)|pha]] của sóng.Khi kích thước vật cản lớn hơn hay bằng với bước sóng của Sóng . Vật cản sẻ phản hồi sóng trờ về môi trường đến nên không có năng lượng truyền qua môi trường . Khi kích thước vật cản nhỏ hơn bước sóng của Sóng . Vật cản sẻ phản hồi một phần sóng và cho qua một phần sóng nên có năng lượng truyền qua môi trường
Phản xạ không khuếch tán xảy ra khi θ<sub>r</sub> = θ<sub>i</sub> . Không có khác biệt về năng lượng phản hồi . Phản xạ khuếch tán, xảy ra khi θ<sub>r</sub> ≠ θ<sub>i</sub> . Năng lượng phản hồi sẻ bị khuếch tán
==Thí dụ==
===Phản xạ sóng ánh sáng===
===Phản xạ sóng âm thanh===
[[Thể loại: Sóng]]
prbi46vnayglekmn6i5lzbizfv2cdx7
543353
543264
2026-10-06T16:49:20Z
~2026-53821-04
19778
/* Thí dụ */
543353
wikitext
text/x-wiki
Sóng trên đường di chuyển bị một vật cản phản hồi trở về
:[[Hình:Ray_Diagram_2.PNG|200px|θ<sub>i</sub> = θ<sub>r</sub>.<br/>Góc tới bằng góc phản xạ.]]
==Tính chất==
Tính chất của bề mặt cũng ảnh hưởng đến sự thay đổi [[pha (sóng)|pha]] của sóng.Khi kích thước vật cản lớn hơn hay bằng với bước sóng của Sóng . Vật cản sẻ phản hồi sóng trờ về môi trường đến nên không có năng lượng truyền qua môi trường . Khi kích thước vật cản nhỏ hơn bước sóng của Sóng . Vật cản sẻ phản hồi một phần sóng và cho qua một phần sóng nên có năng lượng truyền qua môi trường
Phản xạ không khuếch tán xảy ra khi θ<sub>r</sub> = θ<sub>i</sub> . Không có khác biệt về năng lượng phản hồi . Phản xạ khuếch tán, xảy ra khi θ<sub>r</sub> ≠ θ<sub>i</sub> . Năng lượng phản hồi sẻ bị khuếch tán
[[Thể loại: Sóng]]
idlk5py8h4tjyoloksxqhsp08pjkiv9
543378
543353
2026-10-06T17:29:29Z
~2026-53821-04
19778
543378
wikitext
text/x-wiki
Sóng trên đường di chuyển bị một vật cản phản hồi trở về
:[[Hình:Ray_Diagram_2.PNG|200px|θ<sub>i</sub> = θ<sub>r</sub>.<br/>Góc tới bằng góc phản xạ.]]
==Tính chất==
Tính chất của bề mặt cũng ảnh hưởng đến sự thay đổi [[pha (sóng)|pha]] của sóng.Khi kích thước vật cản lớn hơn hay bằng với bước sóng của Sóng . Vật cản sẻ phản hồi sóng trờ về môi trường đến nên không có năng lượng truyền qua môi trường . Khi kích thước vật cản nhỏ hơn bước sóng của Sóng . Vật cản sẻ phản hồi một phần sóng và cho qua một phần sóng nên có năng lượng truyền qua môi trường
Phản xạ không khuếch tán xảy ra khi θ<sub>r</sub> = θ<sub>i</sub> . Không có khác biệt về năng lượng phản hồi . Phản xạ khuếch tán, xảy ra khi θ<sub>r</sub> ≠ θ<sub>i</sub> . Năng lượng phản hồi sẻ bị khuếch tán
[[Thể loại:Phản ứng Sóng]]
pehkzp9mv2hinzq2ozizafz7cdsj79i
Vật lý đại cương/Vật
0
67653
543392
516352
2026-10-06T18:41:10Z
~2026-53765-26
19779
543392
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Vật lý đại cương]]
'''Vật''' đại diện cho một đại lượng vật lý quan sát được và đo được. Thí dụ như trái banh, cục đá, [[nguyên tử]], [[lượng tử]].
==Vật lượng==
Mọi vật đều có một khối lượng vật chất đo được của một chất lượng vật liệu bên trong một thể tích thể hình
:<math>m=\rho V</math>
Với
::m - [[Khối lượng]] cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kí lô gram '''Kg'''
::V - [[Thể tích]] cho biết số thể hình vật đo bằng đơn vị mét khối '''m<sup>3</sup>'''
::<math>\rho</math> - [[Chất lượng]] cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kilogram '''Kg/m<sup>3</sup>'''
Tỉ lệ số lượng vật chất trên thể tích vật chat cho biết dung lượng vật chất .
:<math>\rho=\frac{m}{V}</math>
Thể tích vật chất
:<math>V=\frac{m}{\rho}</math>
==Thân nhiệt==
# [[/Chất rắn/]] có thân nhiệt 0<sup>o</sup>
# [[/Chất lỏng/]] có thân nhiệt 25<sup>o</sup>
# [[/Chất khí/]] có thân nhiệt 75<sup>o</sup>
# [[/Chất đặc/]] có thân nhiệt 100<sup>o</sup>
==Tính chất hóa học==
===4 trạng thái vật chất===
Mọi [[/Hóa chất/]] được tìmm thấy ở 4 trạng thái
# [[/Chất rắn/]] . Cứng, khó uốn , khó bẻ gảy
# [[/Chất lỏng/]]. Mềm, dễ uốn, dề nắn
# [[/Chất khí/]] . Lỏng, dề chảy,
# [[/Chất đặc/]] . Đặc, khó chảy
5h9upnrucv5627v0ski4effwjbynq0a
543393
543392
2026-10-06T18:41:32Z
~2026-53765-26
19779
543393
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Vật lý đại cương]]
'''Vật''' đại diện cho một đại lượng vật lý quan sát được và đo được. Thí dụ như trái banh, cục đá, [[nguyên tử]], [[lượng tử]].
==Vật lượng==
Mọi vật đều có một khối lượng vật chất đo được của một chất lượng vật liệu bên trong một thể tích thể hình
:<math>m=\rho V</math>
Với
::m - [[Khối lượng]] cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kí lô gram '''Kg'''
::V - [[Thể tích]] cho biết số thể hình vật đo bằng đơn vị mét khối '''m<sup>3</sup>'''
::<math>\rho</math> - [[Chất lượng]] cho biết số lượng vật đo bằng đơn vị Kilogram '''Kg/m<sup>3</sup>'''
Tỉ lệ số lượng vật chất trên thể tích vật chat cho biết dung lượng vật chất .
:<math>\rho=\frac{m}{V}</math>
Thể tích vật chất
:<math>V=\frac{m}{\rho}</math>
==Thân nhiệt==
# [[/Chất rắn/]] có thân nhiệt 0<sup>o</sup>
# [[/Chất lỏng/]] có thân nhiệt 25<sup>o</sup>
# [[/Chất khí/]] có thân nhiệt 75<sup>o</sup>
# [[/Chất đặc/]] có thân nhiệt 100<sup>o</sup>
==4 trạng thái vật chất==
Mọi [[/Hóa chất/]] được tìmm thấy ở 4 trạng thái
# [[/Chất rắn/]] . Cứng, khó uốn , khó bẻ gảy
# [[/Chất lỏng/]]. Mềm, dễ uốn, dề nắn
# [[/Chất khí/]] . Lỏng, dề chảy,
# [[/Chất đặc/]] . Đặc, khó chảy
lqr3ojcm392nfppmwr66ev025j2ij6u
Sách công thức chuyển động
0
106311
543387
541313
2026-10-06T17:36:50Z
~2026-53821-04
19778
543387
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách công thức]]
Chuyển động đại diện cho di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật. Thí dụ như đá banh đi từ A đến B . Mọi chuyển động đều có các tính chất sau
==Tính Chất Chuyển Động==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Định nghỉa ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || đường dài di chuyển || <math>s </math> || <math>s </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || Thời gian di chuyển || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| Tốc độ di chuyển || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || Thay đổi tốc độ theo thay đổi thời gian || <math>a</math> || <math>\frac{v}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] || Sức dùng để thực thi một việc ||<math>F</math> || <math>m a</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || khả năng thực thi một việc của lực || <math>W</math> || <math>F s = F v t</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || khả năng thực thi một việc của lực theo thời gian || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t}= F v</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Lọai Chuyển Động==
===Chuyển động thẳng===
Chuyển động thẳng đại diện cho mọi chuyển động theo đường thẳng không có thay đổi hướng.
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
;Tính chất
Gia tốc di chuyển
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
Vận tốc di chuyển
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
Đường dài di chuyển được tính bằng diện tích dưới hình v-t
: <math>s = v_o \Delta t + \frac{\Delta v}{2} \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2}) = \Delta t (v - \frac{\Delta v}{2}) </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2}) = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2}) </math>
: <math>s = (\frac{v - v_o}{a})( \frac{2v_o + v - v_o}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
Từ trên
: <math>v^2 = v_o^2 + 2 as</math>
====Chuyển động thẳng nghiêng ====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2} ) = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2}) = \Delta t (v - \frac{ \Delta v}{2}) = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o + a \Delta t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\Delta t(v_o + \Delta v) = \Delta t(v_o + a \Delta t) = \Delta t(v - a \Delta t) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\Delta v}{\Delta t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F \Delta t(v_o + \Delta v) </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F (v_o + \Delta v) </math> || '''N m/s'''
|-
|}
====Chuyển động thẳng ngang====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng không
:[[Tập_tin:Y_is_b.svg|200px]]
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = 0</math>
: <math>v = v_o </math>
:<math>s = v_o t</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v_o}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o </math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v_o t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{ v_o}{ t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F v_o t </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>F v_o</math> || '''N m/s'''
|-
|}
====Chuyển động thẳng dọc====
Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng hằng số không đổi
:[[Tập_tin:X_is_a.svg|200px]]
:<math>a = -g</math>
: <math>v = -gt </math>
:<math>s = -gt^2</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>-g = - \frac{MG}{h^2}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>-g t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>-g t^2</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>mg = m \frac{MG}{h^2} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>mgh </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{mgh}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Chuyển động tròn===
Chuyển động tròn là một lọai [[Chuyển động tuần hoàn]] cuả một điểm ở một khoảng cách không đổi so với một tâm điểm
====[[Chuyển động quay tròn]]====
:[[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]]
;Tính chất
:{|width=100%
|-
| Đường dài chuyển động || <math>s = 2 \pi</math>
|-
| Vận tốc chuyển động || <math>v = \frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math>
|-
| Gia tốc chuyển động || <math>a = \frac{\omega}{t}</math>
|-
|}
;Công thức tổng quát
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\frac{2 \pi}{t} = 2 \pi f = \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\omega}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math>m \frac{\omega}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = P v </math> || <math> p \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t} = P a</math> || <math> \frac{p \omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
====[[Chuyển động xoay tròn]]====
: [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
;Tính chất
:{|width=100%
|-
| Công thức || <math>\frac{\Delta v}{v} = \frac{\Delta r}{r} = \frac{v \Delta t}{r} </math>
|-
| Gia tốc || <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v^2}{r} = r \omega^2</math>
|-
| Vận tốc || <math>v = \sqrt{ar}</math>
|-
| Góc quay || <math>\omega = \sqrt{\frac{a}{r}}</math>
|-
|}
;Công thức tổng quát
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>2 \pi </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>\sqrt{a r}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{v^2}{r} = r \omega^2</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math>m \frac{v^2}{r} = m r \omega^2</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = P v </math> || <math> p \sqrt{a r}</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t} = P a</math> || <math> \frac{p}{t} \sqrt{a r}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
====[[Chuyển động cung tròn]]====
;Tính chất
:{|width=100%
|-
| Đường dài || <math>s = r \theta</math>
|-
| Vận tốc || <math>v = r \omega</math>
|-
| Gia tốc || <math>a = r \theta</math>
|-
| || <math> \theta = \frac{\Delta \omega}{\Delta t}</math><br> <math> \omega = \omega_o + \alpha \Delta t</math><br> <math> \theta = \frac{\Delta \omega}{\Delta t}</math>
|-
|}
;Công thức tổng quát
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>r \theta </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>r \omega</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>r \alpha </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F = m a</math> || <math> m r \alpha </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W = F s = p v</math> || <math>F r \theta = p r \omega</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E = \frac{W}{t}</math> || <math>F r \frac{\theta}{t} = p r \frac{\omega}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Chuyển động cong==
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển . Chuyển động cong có gia tốc biến đổi không đều theo thời gian
===Tính chất===
[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
====Chuyển động trung bình====
:{|width=100%
|-
| Gia tốc trung bình || <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v-v_o}{t-t_o}</math>
|-
| Đường dài trung bình || <math>s = \int v(t) dt</math>
|-
|}
====Chuyển động tức thời====
<math>\Delta t</math> --> 0
:{|width=100%
|-
| Gia tốc tức thời || <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
|-
| Đường dài tức thời ||<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
|-
|}
===Công thức tổng quát===
====Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)====
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
====Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)====
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Thí dụ===
====Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)====
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
====Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)====
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
==Dao động sóng==
Dao động một loại chuyển động tuần hoàn của một vật quanh một vị trí cân bằng lập đi lập lại trong một chu kỳ thời gian . Thí dụ như [[Dao động lò xo]] , [[Dao động con lắc]] , [[Dao động điện]] , [[Dao động điện từ]]
===Dao động lò xo lên xuống ===
:[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]]
: <math>-F_g = F_y</math>
: <math>-m g = ky</math>
: <math>g = -\frac{k}{m}y</math>
: <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math>
: <math>y = A \sin (\omega t)</math>
:<math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math>
===Dao động lò xo qua lại ===
:<math>F_a = -F_x</math>
:<math>m a = -kx</math>
: <math>a = -\frac{k}{m}x</math>
: <math>\frac{d^2}{dt^2}x = -\frac{k}{m} x</math>
: <math>x = A \sin (\omega t)</math>
:<math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math>
===Dao động con lắc đong đưa ===
:[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]]
:<math>-mg = l \theta</math>
:<math>g = -\frac{l}{m} \theta </math>
:<math>\frac{d^2}{dt^2} \theta = -\frac{l}{g} \theta</math>
:<math>\theta = A \sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>
===Dao động sóng điện===
Dao động sóng điện được tìm thấy trong mạch điện RLC nối tiếp
:[[File:RLC_series_circuit.png|100px]]
====Với R ≠ 0====
Ở Trạng Thái Cân Bằng
:<math>v_L+v_C+v_R=0</math>
: <math>L\frac{di}{dt} + \frac{1}{C} \int V dt + iR = 0</math>
: <math>\frac{d^2i}{dt} + \frac{R}{L} \frac{di}{dt} + \frac{1}{LC} i= 0</math>
: <math>\frac{d^2i}{dt} = - 2 \alpha \frac{di}{dt} - \beta i </math>
: <math>\beta = \frac{1}{T} = \frac{1}{LC} </math>
: <math>\alpha = \beta \gamma = \frac{R}{2L} </math>
: <math>T=LC</math>
: <math>\gamma=RC</math>
Phương trìnhh trên có nghiệm như sau
* Một nghiệm thực . <math>\alpha = \beta </math> . <math>i = Ae^{-\alpha t} </math>
* Hai nghiệm thực . <math>\alpha > \beta </math> . <math>i = Ae^{(-\alpha \pm \lambda)t} = A(\alpha)e^{\lambda t} + A(\alpha)e^{-\lambda t}</math>
* Hai nghiệm phức . <math>\alpha < \beta </math> . <math>i = Ae^{(-\alpha \pm j \omega)t} = A(\alpha) \sin \omega t</math>
Voi
:: <math>A(\alpha)=Ae^{-\alpha t}</math>
:: <math>\omega = \sqrt{\beta-\alpha}</math>
:: <math>\lambda = \sqrt{\alpha-\beta}</math>
::<math>\beta=\frac{1}{T}=\frac{1}{LC}</math>
::<math>\alpha=\gamma \beta</math>
::<math>\gamma=RC</math>
::<math>T=LC</math>
Ở Trạng Thái Đồng Bộ
:<math>Z_C+Z_L=0</math>
:<math>Z_t=Z_C + Z_L + Z_R=R</math>
Tu tren.
:<math>Z_C = -Z_L</math>
::<math>\omega_o=\pm j \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
::<math>T=LC</math>
:<math>i(\omega=0)=0</math>
:<math>i(\omega=\omega_o)=\frac{v}{R}</math>
:<math>i(\omega=00)=0</math>
====Với R = 0====
:[[File:Lc circuit.svg|100px]]
:<math>v_L+v_C=0</math>
:<math>L\frac{di}{dt} + \frac{1}{C} \int v dt = 0</math>
:<math>\frac{d^2i}{dt} + \frac{1}{T} = 0</math>
:<math>\frac{d^2i}{dt} = - \frac{1}{T} </math>
:<math>i(t) = e^{\sqrt{-\frac{1}{T}} t} = e^{\pm j \sqrt{\frac{1}{T}} t} = e^{\pm j \omega t} = A \sin \omega t</math>
:<math>\omega = \sqrt{\frac{1}{T}}</math>
:<math>T = LC</math>
:[[File:Wave.png|100px]]
Phân tích mạch điện LC nối tiếp ở trạng thái đồng bộ , khi điện kháng va dien the của L và C triệt tiêu
:<math>Z_L - Z_C = 0</math>
: <math>V_C = - V_L </math>
Từ trên
: <math>Z_C = - Z_L</math>
:: <math> \frac{1}{j \omega_o C} = -j \omega_o L</math>
:: <math>\omega_o = \pm j \sqrt{\frac{1}{T}} </math>
::<math>T=LC</math>
: <math>V_C = - V_L</math>
:: <math>V(\theta) = A \sin(\omega_o t + 2 \pi) - A \sin(\omega_o t - 2 \pi) </math>
Mạch điện có khả năng tạo ra Dao động Sóng Dừng của 2 điện thế <math>V_C = -V_L </math> giửa 2 góc 0 - 2π
====Với L = 0====
:<math>v_C + v_R=0</math>
:<math>C\frac{dv}{dt} + \frac{V}{R} = 0</math>
:<math>\frac{dv}{dt} = - \frac{V}{RC} </math>
:<math>v = A e^{-\frac{t}{T}}</math>
:<math>T = RC</math>
====Với C = 0====
:<math>v_L + v_R=0</math>
:<math>L\frac{di}{dt} + i R = 0</math>
:<math>\frac{di}{dt} = - i \frac{R}{L} </math>
:<math>i = A e^{-\frac{t}{T}}</math>
:<math>T = \frac{L}{R}</math>
===Dao động sóng điện từ===
:[[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
Phương trình vector dao động điện từ
:<math>\nabla \cdot E= 0</math>
:<math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math>
:<math>\nabla \cdot B = 0</math>
:<math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math>
:<math>T = \mu \epsilon</math>
Phương trình sóng
:<math>\nabla^2 E= -\beta E</math>
:<math>\nabla^2 B= -\beta B</math>
Hàm số sóng
:<math> E= A \sin \omega t</math>
:<math> B= A \sin \omega t</math>
: <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math>
Sóng điện từ
: [[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
===[[Dao động sóng lượng tử]]===
[[Hình:2slits.png|nhỏ|phải|200px| [[w:thí nghiệm giao thoa Young|Thí nghiệm giao thoa Young]] ]]
[[w:ánh sáng|Ánh sáng]] nói riêng, hay [[w:dao động|dao động]] [[w:điện trường|điện]] [[w:từ trường|từ trường]] nói chung, lan truyền trong không gian vừa có tính hạt và vừa có tính sóng (gọi là [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]]). Khi cho ánh sáng đi qua các khe của [[w:thí nghiệm giao thoa Young|thí nghiệm giao thoa Young]], các vân giao thoa có thể được quan sát. Thí nghiệm này cho thấy tính chất sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, khi đặt các [[w:cảm biến|cảm biến]] ánh sáng rất nhạy tại các vị trí nhận sáng, sẽ đếm được ánh sáng đi vào cảm biến từng hạt một. Các hạt của ánh sáng nói riêng, hay của [[w:sóng điện từ|sóng điện từ]] nói chung, gọi là [[w:photon|photon]].
Với ánh sáng, các thí nghiệm [[w:giao thoa|giao thoa]] với máy đếm hạt photon cho thấy:
:''[[w:xác suất|Xác suất]], trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt photon, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với [[w:cường độ ánh sáng|cường độ ánh sáng]], tức là tỷ lệ với bình phương độ lớn của [[w:điện trường|điện trường]] của [[w:sóng điện từ trường|sóng điện từ trường]] tại điểm đó
Từ các [[w:phương trình Maxwell|phương trình Maxwell]] mô tả điện từ trường, có thể giải ra được một nghiệm của điện từ trường lan truyền trong [[w:chân không|chân không]] theo [[w:hàm số|hàm số]] sau, gọi là [[w:sóng phẳng|sóng phẳng]]:
:<math>\Psi(\mathbf{r},t) = e^{\frac{i}{\hbar} ({pr+ Et})} = e^{\frac{i}{\hbar}\mathbf{p}.\mathbf{r} }e^{-\frac{i}{\hbar}Et }</math>
Ở đây,
: <math>\Psi</math> là [[w:điện trường|điện trường]] hoặc [[w:từ trường|từ trường]],
: '''r''' là [[w:véc tơ|véc tơ]] [[w:vị trí|vị trí]],
: ''t'' là [[w:thời gian|thời gian]],
: ''i'' là [[w:đơn vị ảo|đơn vị ảo]],
: <math>\hbar</math> là [[w:hằng số Planck|hằng số Planck]] rút gọn (bằng hằng số Planck chia cho <math>2\pi</math>),
: '''p''' là véc tơ động lượng hạt photon đang lan truyền trong chân không,
: ''E'' là năng lượng của hạt photon đang lan truyền trong chân không.
Từ biểu thức trên, có thể thấy sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn trong không gian theo [[w:bước sóng|bước sóng]]:
:<math>\lambda = \frac{h}{|\mathbf{p}|}= \frac{h}{p}</math>
Sóng ánh sáng nói riêng, hay dao động điện từ trường nói chung, tuần hoàn theo thời gian với [[w:chu kỳ|chu kỳ]]:
:<math>T = \frac{h}{E}</math>
hay [[w:tần số|tần số]]:
:<math>f = \frac{E}{h}</math>
==Chuyển động Sóng Sin==
===Dạng sóng sin===
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
===Tính chất===
Hàm số sóng
:<math>f(t)= A sin \omega t</math>
Phương trình sóng
:<math>f^{''} = -\beta f(t)</math>
Vận tốc góc
:<math>\omega = \sqrt{\beta}</math>
Đường dài sóng
:<math>s = \lambda</math>
Vận tốc sóng
:<math>v = \frac{\lambda}{t} = \lambda f = \omega</math>
Gia tốc sóng
:<math>a=\frac{\omega}{t}</math>
===Công thức tổng quát===
:{|width=100%
|-
| '''Tính chất chuyển động sóng '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Công thức '''
|-
| Đường dài || <math>s </math> || <math>k \lambda</math>
|-
| Thời gian|| <math>t</math> || <math>t</math>
|-
| Vận tốc || <math>v </math> || <math>v = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega</math>
|-
| Chu kỳ Thời gian|| <math>T </math> || <math>T = \frac{1}{f} </math>
|-
| Số sóng || <math>k </math> || <math>k = \frac{s}{\lambda} = \frac{v}{\omega}</math>
|-
| Vận tốc góc || <math>\omega </math> || <math>\omega = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| Bước sóng || <math>\lambda </math> || <math>\lambda = \frac{\omega}{f} = \omega t = \frac{s}{k}</math>
|-
| Tần số sóng || <math>f </math> || <math>f = \frac{\omega}{\lambda} = \frac{v}{k \lambda} = \frac{1}{t}</math>
|-
| Phương trình sóng || <math>f^n(t) </math> || <math>\frac{d^n}{dt^n} f(t) = -\beta f(t)</math>
|-
| Hàm số sóng || <math>f(t) </math> || <math>f(t) = A sin \omega t</math>
|-
| Vận tốc góc || || <math>\omega = n\sqrt{\beta} = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| || || n ≥ 2
|-
|}
==Động lượng==
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc . Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng
===Tính chất===
====[[Động lượng Newton]]====
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
<math>v < C </math>
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
==== [[Động lượng Einstein]] ====
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
===Công thức toán===
====Tính chất====
:{|width=100%
|-
| '''Động lượng ''' || '''Vận tốc '''
|-
| <math>p = mv = F t</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} = \frac{h}{\frac{C}{f}} = \frac{hf}{C}</math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math> || v ~ C
|-
|}
====Cơ học Newton - v < C====
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
====Cơ học Einstein - v < C====
Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Khối lượng vật và vận tốc di chuyển===
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
n2urxy56k8pkk961pbhoh04rrs93443
Sách mạch điện/Định luật mạch điện
0
106539
543398
501320
2026-10-06T18:58:31Z
~2026-53765-26
19779
543398
wikitext
text/x-wiki
* [[Định luật Kirchhoff]]
==Định luật Kirchhoff==
[[Định luật Kirchhoff]] được dùng để mô tả mối quan hệ của [[cường độ dòng điện]] và [[điện áp]] trong [[mạch điện]]. Các định luật này được [[Gustav Kirchhoff]] xây dựng vào năm [[1845]] bao gồm 2 định luật sau
=== Định luật Kirchhoff về cường độ dòng điện ===
:[[Tập tin:KCL - Kirchhoff's circuit laws.svg|150px|left]]
<br>''Tổng giá trị đại số của dòng điện tại một nút trong một mạch điện là bằng không . Tại bất kỳ nút (ngã rẽ) nào trong một mạch điện, thì tổng cường độ dòng điện chạy đến nút phải bằng tổng cường độ dòng điện từ nút chạy đi ''
<br><math>\sum_{k=1}^n {I}_k = 0</math> . Với ''n'' là tổng số các nhánh với dòng điện chạy vào nút hay từ nút ra.
<br><math>\sum_{k=1}^n \tilde{I}_k = 0</math>
=== Định luật Kirchhoff về điện thế ===
: [[Tập tin:Kirchhoff voltage law.svg|150px|left]]
<br> ''Tổng giá trị điện áp dọc theo một vòng bằng không ''
<br><math>\sum_{k=1}^n V_k = 0</math>. Với ''n'' là tổng số các điện áp được đo.
<br><math>\sum_{k=1}^n \tilde{V}_k = 0</math>
Thí dụ
:[[Tập tin:Kirshhoff-example.svg|right|260px]]
Theo định luật 1, ta có:
:<math> i_1 - i_2 - i_3 = 0 \, </math>
Định luật 2 áp dụng cho vòng ''s''<sub>1</sub>:
:<math>-R_2 i_2 + \epsilon_1 - R_1 i_1 = 0</math>
Định luật 2 áp dụng cho vòng ''s''<sub>2</sub>:
:<math>-R_3 i_3 - \epsilon_2 - \epsilon_1 + R_2 i_2 = 0 </math>
Đến đây ta có hệ phương trình tuyến tính cho 3 ẩn số <math> i_1, i_2, i_3</math>:
:<math>\begin{cases}
i_1 - i_2 - i_3 & = 0 \\
-R_2 i_2 + \epsilon_1 - R_1 i_1 & = 0 \\
-R_3 i_3 - \epsilon_2 - \epsilon_1 + R_2 i_2 & = 0 \\
\end{cases}
</math>
Giả sử:
:<math>
R_1 = 100,\ R_2 = 200,\ R_3 = 300\text{ (ohm)};\ \epsilon_1 = 3,\ \epsilon_2 = 4\text{ (volt)}
</math>
kết quả:
:<math>\begin{cases}
i_1 = \frac{1}{1100} \text{ hay } 0.\bar{90}\text{ mA}\\
i_2 = \frac{4}{275} \text{ hay } 14.\bar{54}\text{ mA}\\
i_3 = - \frac{3}{220} \text{ hay } -13.\bar{63}\text{ mA}\\
\end{cases}
</math>
<math>i_3</math> mang dấu âm vì hướng của <math>i_3</math> ngược với hướng giả định trong hình.
==Định luật Norton==
Mọi mạch điện đều có thể biểu diển bằng mạch điện tương đương của mạch điện song song của dòng điện nguồn và điên dần tổng sau
:[[File:NortonEquivalentCircuits.png|300px]]
==Định luật Thevenin==
Mọi mạch điện đều có thể biểu diển bằng mạch điện nối tiếp của một điện thế và điện kháng như sau
:[[File:TheveninEquivalent-2.png|300px]]
==Định luật điện trở==
: [[Tập tin:OhmsLaw.svg|200px]]
===Định luật Ohm===
[[Định luật Ohm]] cho rằng cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với điện thế và tỉ lệ nghịch với điện kháng của mọi vật dẩn điện
:<math>I = \frac{V}{R}</math>
Với
:<math>I</math> là cường độ dòng điện (<math>A</math>)
:<math>V</math> là [[điện thế|hiệu điện thế]] giữa 2 đầu đoạn mạch (<math>V</math>)
:<math>R</math> là [[điện trở]] (<math>\Omega</math>)
:<math>R = \frac{V}{I}</math>
===Định luật Vôn===
:<math>V = I R</math>
===Định luật Ampe===
:<math>I = \frac{V}{R}</math>
===Định luật Watt===
:<math>P = \frac{V}{I} = I^2 R = \frac{V^2}{R}</math>
cwag9ceyit94ct8qewiz12bzujkchmw
543399
543398
2026-10-06T18:59:36Z
~2026-53765-26
19779
543399
wikitext
text/x-wiki
* [[Định luật Kirchhoff]]
* [[Định luật Norton]]
* [[Định luật Thevenin]]
* [[Định luật Vôn]]
* [[Định luật Ampe]]
* [[Định luật Watt]]
* [[Định luật Kirchhoff]]
==Định luật Kirchhoff==
[[Định luật Kirchhoff]] được dùng để mô tả mối quan hệ của [[cường độ dòng điện]] và [[điện áp]] trong [[mạch điện]]. Các định luật này được [[Gustav Kirchhoff]] xây dựng vào năm [[1845]] bao gồm 2 định luật sau
=== Định luật Kirchhoff về cường độ dòng điện ===
:[[Tập tin:KCL - Kirchhoff's circuit laws.svg|150px|left]]
<br>''Tổng giá trị đại số của dòng điện tại một nút trong một mạch điện là bằng không . Tại bất kỳ nút (ngã rẽ) nào trong một mạch điện, thì tổng cường độ dòng điện chạy đến nút phải bằng tổng cường độ dòng điện từ nút chạy đi ''
<br><math>\sum_{k=1}^n {I}_k = 0</math> . Với ''n'' là tổng số các nhánh với dòng điện chạy vào nút hay từ nút ra.
<br><math>\sum_{k=1}^n \tilde{I}_k = 0</math>
=== Định luật Kirchhoff về điện thế ===
: [[Tập tin:Kirchhoff voltage law.svg|150px|left]]
<br> ''Tổng giá trị điện áp dọc theo một vòng bằng không ''
<br><math>\sum_{k=1}^n V_k = 0</math>. Với ''n'' là tổng số các điện áp được đo.
<br><math>\sum_{k=1}^n \tilde{V}_k = 0</math>
Thí dụ
:[[Tập tin:Kirshhoff-example.svg|right|260px]]
Theo định luật 1, ta có:
:<math> i_1 - i_2 - i_3 = 0 \, </math>
Định luật 2 áp dụng cho vòng ''s''<sub>1</sub>:
:<math>-R_2 i_2 + \epsilon_1 - R_1 i_1 = 0</math>
Định luật 2 áp dụng cho vòng ''s''<sub>2</sub>:
:<math>-R_3 i_3 - \epsilon_2 - \epsilon_1 + R_2 i_2 = 0 </math>
Đến đây ta có hệ phương trình tuyến tính cho 3 ẩn số <math> i_1, i_2, i_3</math>:
:<math>\begin{cases}
i_1 - i_2 - i_3 & = 0 \\
-R_2 i_2 + \epsilon_1 - R_1 i_1 & = 0 \\
-R_3 i_3 - \epsilon_2 - \epsilon_1 + R_2 i_2 & = 0 \\
\end{cases}
</math>
Giả sử:
:<math>
R_1 = 100,\ R_2 = 200,\ R_3 = 300\text{ (ohm)};\ \epsilon_1 = 3,\ \epsilon_2 = 4\text{ (volt)}
</math>
kết quả:
:<math>\begin{cases}
i_1 = \frac{1}{1100} \text{ hay } 0.\bar{90}\text{ mA}\\
i_2 = \frac{4}{275} \text{ hay } 14.\bar{54}\text{ mA}\\
i_3 = - \frac{3}{220} \text{ hay } -13.\bar{63}\text{ mA}\\
\end{cases}
</math>
<math>i_3</math> mang dấu âm vì hướng của <math>i_3</math> ngược với hướng giả định trong hình.
==Định luật Norton==
Mọi mạch điện đều có thể biểu diển bằng mạch điện tương đương của mạch điện song song của dòng điện nguồn và điên dần tổng sau
:[[File:NortonEquivalentCircuits.png|300px]]
==Định luật Thevenin==
Mọi mạch điện đều có thể biểu diển bằng mạch điện nối tiếp của một điện thế và điện kháng như sau
:[[File:TheveninEquivalent-2.png|300px]]
==Định luật điện trở==
: [[Tập tin:OhmsLaw.svg|200px]]
===Định luật Ohm===
[[Định luật Ohm]] cho rằng cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với điện thế và tỉ lệ nghịch với điện kháng của mọi vật dẩn điện
:<math>I = \frac{V}{R}</math>
Với
:<math>I</math> là cường độ dòng điện (<math>A</math>)
:<math>V</math> là [[điện thế|hiệu điện thế]] giữa 2 đầu đoạn mạch (<math>V</math>)
:<math>R</math> là [[điện trở]] (<math>\Omega</math>)
:<math>R = \frac{V}{I}</math>
===Định luật Vôn===
:<math>V = I R</math>
===Định luật Ampe===
:<math>I = \frac{V}{R}</math>
===Định luật Watt===
:<math>P = \frac{V}{I} = I^2 R = \frac{V^2}{R}</math>
ckmh93g8jtw0o76gczhb1ypfihels02
543400
543399
2026-10-06T19:02:47Z
~2026-53765-26
19779
543400
wikitext
text/x-wiki
* [[Định luật Kirchhoff]]
* [[Định luật Norton]]
* [[Định luật Thevenin]]
* [[Định luật Ôm]]
* [[Định luật Vôn]]
* [[Định luật Ampe]]
* [[Định luật Watt]]
* [[Định luật Kirchhoff]]
==Định luật Kirchhoff==
[[Định luật Kirchhoff]] được dùng để mô tả mối quan hệ của [[cường độ dòng điện]] và [[điện áp]] trong [[mạch điện]]. Các định luật này được [[Gustav Kirchhoff]] xây dựng vào năm [[1845]] bao gồm 2 định luật sau
=== Định luật Kirchhoff về cường độ dòng điện ===
:[[Tập tin:KCL - Kirchhoff's circuit laws.svg|150px|left]]
<br>''Tổng giá trị đại số của dòng điện tại một nút trong một mạch điện là bằng không . Tại bất kỳ nút (ngã rẽ) nào trong một mạch điện, thì tổng cường độ dòng điện chạy đến nút phải bằng tổng cường độ dòng điện từ nút chạy đi ''
<br><math>\sum_{k=1}^n {I}_k = 0</math> . Với ''n'' là tổng số các nhánh với dòng điện chạy vào nút hay từ nút ra.
<br><math>\sum_{k=1}^n \tilde{I}_k = 0</math>
=== Định luật Kirchhoff về điện thế ===
: [[Tập tin:Kirchhoff voltage law.svg|150px|left]]
<br> ''Tổng giá trị điện áp dọc theo một vòng bằng không ''
<br><math>\sum_{k=1}^n V_k = 0</math>. Với ''n'' là tổng số các điện áp được đo.
<br><math>\sum_{k=1}^n \tilde{V}_k = 0</math>
Thí dụ
:[[Tập tin:Kirshhoff-example.svg|right|260px]]
Theo định luật 1, ta có:
:<math> i_1 - i_2 - i_3 = 0 \, </math>
Định luật 2 áp dụng cho vòng ''s''<sub>1</sub>:
:<math>-R_2 i_2 + \epsilon_1 - R_1 i_1 = 0</math>
Định luật 2 áp dụng cho vòng ''s''<sub>2</sub>:
:<math>-R_3 i_3 - \epsilon_2 - \epsilon_1 + R_2 i_2 = 0 </math>
Đến đây ta có hệ phương trình tuyến tính cho 3 ẩn số <math> i_1, i_2, i_3</math>:
:<math>\begin{cases}
i_1 - i_2 - i_3 & = 0 \\
-R_2 i_2 + \epsilon_1 - R_1 i_1 & = 0 \\
-R_3 i_3 - \epsilon_2 - \epsilon_1 + R_2 i_2 & = 0 \\
\end{cases}
</math>
Giả sử:
:<math>
R_1 = 100,\ R_2 = 200,\ R_3 = 300\text{ (ohm)};\ \epsilon_1 = 3,\ \epsilon_2 = 4\text{ (volt)}
</math>
kết quả:
:<math>\begin{cases}
i_1 = \frac{1}{1100} \text{ hay } 0.\bar{90}\text{ mA}\\
i_2 = \frac{4}{275} \text{ hay } 14.\bar{54}\text{ mA}\\
i_3 = - \frac{3}{220} \text{ hay } -13.\bar{63}\text{ mA}\\
\end{cases}
</math>
<math>i_3</math> mang dấu âm vì hướng của <math>i_3</math> ngược với hướng giả định trong hình.
==Định luật Norton==
Mọi mạch điện đều có thể biểu diển bằng mạch điện tương đương của mạch điện song song của dòng điện nguồn và điên dần tổng sau
:[[File:NortonEquivalentCircuits.png|300px]]
==Định luật Thevenin==
Mọi mạch điện đều có thể biểu diển bằng mạch điện nối tiếp của một điện thế và điện kháng như sau
:[[File:TheveninEquivalent-2.png|300px]]
==Định luật điện trở==
: [[Tập tin:OhmsLaw.svg|200px]]
===Định luật Ohm===
[[Định luật Ohm]] cho rằng cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với điện thế và tỉ lệ nghịch với điện kháng của mọi vật dẩn điện
:<math>I = \frac{V}{R}</math>
Với
:<math>I</math> là cường độ dòng điện (<math>A</math>)
:<math>V</math> là [[điện thế|hiệu điện thế]] giữa 2 đầu đoạn mạch (<math>V</math>)
:<math>R</math> là [[điện trở]] (<math>\Omega</math>)
:<math>R = \frac{V}{I}</math>
===Định luật Vôn===
:<math>V = I R</math>
===Định luật Ampe===
:<math>I = \frac{V}{R}</math>
===Định luật Watt===
:<math>P = \frac{V}{I} = I^2 R = \frac{V^2}{R}</math>
i8jvnqeptbsdehpbh7b3q7015joeuqv
543401
543400
2026-10-06T19:03:17Z
~2026-53765-26
19779
543401
wikitext
text/x-wiki
* [[Định luật Kirchhoff]]
* [[Định luật Norton]]
* [[Định luật Thevenin]]
* [[Định luật Ohm]]
* [[Định luật Vôn]]
* [[Định luật Ampe]]
* [[Định luật Watt]]
* [[Định luật Kirchhoff]]
==Định luật Kirchhoff==
[[Định luật Kirchhoff]] được dùng để mô tả mối quan hệ của [[cường độ dòng điện]] và [[điện áp]] trong [[mạch điện]]. Các định luật này được [[Gustav Kirchhoff]] xây dựng vào năm [[1845]] bao gồm 2 định luật sau
=== Định luật Kirchhoff về cường độ dòng điện ===
:[[Tập tin:KCL - Kirchhoff's circuit laws.svg|150px|left]]
<br>''Tổng giá trị đại số của dòng điện tại một nút trong một mạch điện là bằng không . Tại bất kỳ nút (ngã rẽ) nào trong một mạch điện, thì tổng cường độ dòng điện chạy đến nút phải bằng tổng cường độ dòng điện từ nút chạy đi ''
<br><math>\sum_{k=1}^n {I}_k = 0</math> . Với ''n'' là tổng số các nhánh với dòng điện chạy vào nút hay từ nút ra.
<br><math>\sum_{k=1}^n \tilde{I}_k = 0</math>
=== Định luật Kirchhoff về điện thế ===
: [[Tập tin:Kirchhoff voltage law.svg|150px|left]]
<br> ''Tổng giá trị điện áp dọc theo một vòng bằng không ''
<br><math>\sum_{k=1}^n V_k = 0</math>. Với ''n'' là tổng số các điện áp được đo.
<br><math>\sum_{k=1}^n \tilde{V}_k = 0</math>
Thí dụ
:[[Tập tin:Kirshhoff-example.svg|right|260px]]
Theo định luật 1, ta có:
:<math> i_1 - i_2 - i_3 = 0 \, </math>
Định luật 2 áp dụng cho vòng ''s''<sub>1</sub>:
:<math>-R_2 i_2 + \epsilon_1 - R_1 i_1 = 0</math>
Định luật 2 áp dụng cho vòng ''s''<sub>2</sub>:
:<math>-R_3 i_3 - \epsilon_2 - \epsilon_1 + R_2 i_2 = 0 </math>
Đến đây ta có hệ phương trình tuyến tính cho 3 ẩn số <math> i_1, i_2, i_3</math>:
:<math>\begin{cases}
i_1 - i_2 - i_3 & = 0 \\
-R_2 i_2 + \epsilon_1 - R_1 i_1 & = 0 \\
-R_3 i_3 - \epsilon_2 - \epsilon_1 + R_2 i_2 & = 0 \\
\end{cases}
</math>
Giả sử:
:<math>
R_1 = 100,\ R_2 = 200,\ R_3 = 300\text{ (ohm)};\ \epsilon_1 = 3,\ \epsilon_2 = 4\text{ (volt)}
</math>
kết quả:
:<math>\begin{cases}
i_1 = \frac{1}{1100} \text{ hay } 0.\bar{90}\text{ mA}\\
i_2 = \frac{4}{275} \text{ hay } 14.\bar{54}\text{ mA}\\
i_3 = - \frac{3}{220} \text{ hay } -13.\bar{63}\text{ mA}\\
\end{cases}
</math>
<math>i_3</math> mang dấu âm vì hướng của <math>i_3</math> ngược với hướng giả định trong hình.
==Định luật Norton==
Mọi mạch điện đều có thể biểu diển bằng mạch điện tương đương của mạch điện song song của dòng điện nguồn và điên dần tổng sau
:[[File:NortonEquivalentCircuits.png|300px]]
==Định luật Thevenin==
Mọi mạch điện đều có thể biểu diển bằng mạch điện nối tiếp của một điện thế và điện kháng như sau
:[[File:TheveninEquivalent-2.png|300px]]
==Định luật điện trở==
: [[Tập tin:OhmsLaw.svg|200px]]
===Định luật Ohm===
[[Định luật Ohm]] cho rằng cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với điện thế và tỉ lệ nghịch với điện kháng của mọi vật dẩn điện
:<math>I = \frac{V}{R}</math>
Với
:<math>I</math> là cường độ dòng điện (<math>A</math>)
:<math>V</math> là [[điện thế|hiệu điện thế]] giữa 2 đầu đoạn mạch (<math>V</math>)
:<math>R</math> là [[điện trở]] (<math>\Omega</math>)
:<math>R = \frac{V}{I}</math>
===Định luật Vôn===
:<math>V = I R</math>
===Định luật Ampe===
:<math>I = \frac{V}{R}</math>
===Định luật Watt===
:<math>P = \frac{V}{I} = I^2 R = \frac{V^2}{R}</math>
8waq68q6s79alryvtnf1h3cw5kjcbh5
543402
543401
2026-10-06T19:03:43Z
~2026-53765-26
19779
543402
wikitext
text/x-wiki
* [[Định luật Kirchhoff]]
* [[Định luật Norton]]
* [[Định luật Thevenin]]
* [[Định luật Ohm]]
* [[Định luật Vôn]]
* [[Định luật Ampere]]
* [[Định luật Watt]]
* [[Định luật Kirchhoff]]
==Định luật Kirchhoff==
[[Định luật Kirchhoff]] được dùng để mô tả mối quan hệ của [[cường độ dòng điện]] và [[điện áp]] trong [[mạch điện]]. Các định luật này được [[Gustav Kirchhoff]] xây dựng vào năm [[1845]] bao gồm 2 định luật sau
=== Định luật Kirchhoff về cường độ dòng điện ===
:[[Tập tin:KCL - Kirchhoff's circuit laws.svg|150px|left]]
<br>''Tổng giá trị đại số của dòng điện tại một nút trong một mạch điện là bằng không . Tại bất kỳ nút (ngã rẽ) nào trong một mạch điện, thì tổng cường độ dòng điện chạy đến nút phải bằng tổng cường độ dòng điện từ nút chạy đi ''
<br><math>\sum_{k=1}^n {I}_k = 0</math> . Với ''n'' là tổng số các nhánh với dòng điện chạy vào nút hay từ nút ra.
<br><math>\sum_{k=1}^n \tilde{I}_k = 0</math>
=== Định luật Kirchhoff về điện thế ===
: [[Tập tin:Kirchhoff voltage law.svg|150px|left]]
<br> ''Tổng giá trị điện áp dọc theo một vòng bằng không ''
<br><math>\sum_{k=1}^n V_k = 0</math>. Với ''n'' là tổng số các điện áp được đo.
<br><math>\sum_{k=1}^n \tilde{V}_k = 0</math>
Thí dụ
:[[Tập tin:Kirshhoff-example.svg|right|260px]]
Theo định luật 1, ta có:
:<math> i_1 - i_2 - i_3 = 0 \, </math>
Định luật 2 áp dụng cho vòng ''s''<sub>1</sub>:
:<math>-R_2 i_2 + \epsilon_1 - R_1 i_1 = 0</math>
Định luật 2 áp dụng cho vòng ''s''<sub>2</sub>:
:<math>-R_3 i_3 - \epsilon_2 - \epsilon_1 + R_2 i_2 = 0 </math>
Đến đây ta có hệ phương trình tuyến tính cho 3 ẩn số <math> i_1, i_2, i_3</math>:
:<math>\begin{cases}
i_1 - i_2 - i_3 & = 0 \\
-R_2 i_2 + \epsilon_1 - R_1 i_1 & = 0 \\
-R_3 i_3 - \epsilon_2 - \epsilon_1 + R_2 i_2 & = 0 \\
\end{cases}
</math>
Giả sử:
:<math>
R_1 = 100,\ R_2 = 200,\ R_3 = 300\text{ (ohm)};\ \epsilon_1 = 3,\ \epsilon_2 = 4\text{ (volt)}
</math>
kết quả:
:<math>\begin{cases}
i_1 = \frac{1}{1100} \text{ hay } 0.\bar{90}\text{ mA}\\
i_2 = \frac{4}{275} \text{ hay } 14.\bar{54}\text{ mA}\\
i_3 = - \frac{3}{220} \text{ hay } -13.\bar{63}\text{ mA}\\
\end{cases}
</math>
<math>i_3</math> mang dấu âm vì hướng của <math>i_3</math> ngược với hướng giả định trong hình.
==Định luật Norton==
Mọi mạch điện đều có thể biểu diển bằng mạch điện tương đương của mạch điện song song của dòng điện nguồn và điên dần tổng sau
:[[File:NortonEquivalentCircuits.png|300px]]
==Định luật Thevenin==
Mọi mạch điện đều có thể biểu diển bằng mạch điện nối tiếp của một điện thế và điện kháng như sau
:[[File:TheveninEquivalent-2.png|300px]]
==Định luật điện trở==
: [[Tập tin:OhmsLaw.svg|200px]]
===Định luật Ohm===
[[Định luật Ohm]] cho rằng cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với điện thế và tỉ lệ nghịch với điện kháng của mọi vật dẩn điện
:<math>I = \frac{V}{R}</math>
Với
:<math>I</math> là cường độ dòng điện (<math>A</math>)
:<math>V</math> là [[điện thế|hiệu điện thế]] giữa 2 đầu đoạn mạch (<math>V</math>)
:<math>R</math> là [[điện trở]] (<math>\Omega</math>)
:<math>R = \frac{V}{I}</math>
===Định luật Vôn===
:<math>V = I R</math>
===Định luật Ampe===
:<math>I = \frac{V}{R}</math>
===Định luật Watt===
:<math>P = \frac{V}{I} = I^2 R = \frac{V^2}{R}</math>
3o75o5oc4ppgyxe5cbqr3til28amgsi
543403
543402
2026-10-06T19:04:08Z
~2026-53765-26
19779
543403
wikitext
text/x-wiki
* [[Định luật Kirchhoff]]
* [[Định luật Norton]]
* [[Định luật Thevenin]]
* [[Định luật Ohm]]
* [[Định luật Volt]]
* [[Định luật Ampere]]
* [[Định luật Watt]]
* [[Định luật Kirchhoff]]
==Định luật Kirchhoff==
[[Định luật Kirchhoff]] được dùng để mô tả mối quan hệ của [[cường độ dòng điện]] và [[điện áp]] trong [[mạch điện]]. Các định luật này được [[Gustav Kirchhoff]] xây dựng vào năm [[1845]] bao gồm 2 định luật sau
=== Định luật Kirchhoff về cường độ dòng điện ===
:[[Tập tin:KCL - Kirchhoff's circuit laws.svg|150px|left]]
<br>''Tổng giá trị đại số của dòng điện tại một nút trong một mạch điện là bằng không . Tại bất kỳ nút (ngã rẽ) nào trong một mạch điện, thì tổng cường độ dòng điện chạy đến nút phải bằng tổng cường độ dòng điện từ nút chạy đi ''
<br><math>\sum_{k=1}^n {I}_k = 0</math> . Với ''n'' là tổng số các nhánh với dòng điện chạy vào nút hay từ nút ra.
<br><math>\sum_{k=1}^n \tilde{I}_k = 0</math>
=== Định luật Kirchhoff về điện thế ===
: [[Tập tin:Kirchhoff voltage law.svg|150px|left]]
<br> ''Tổng giá trị điện áp dọc theo một vòng bằng không ''
<br><math>\sum_{k=1}^n V_k = 0</math>. Với ''n'' là tổng số các điện áp được đo.
<br><math>\sum_{k=1}^n \tilde{V}_k = 0</math>
Thí dụ
:[[Tập tin:Kirshhoff-example.svg|right|260px]]
Theo định luật 1, ta có:
:<math> i_1 - i_2 - i_3 = 0 \, </math>
Định luật 2 áp dụng cho vòng ''s''<sub>1</sub>:
:<math>-R_2 i_2 + \epsilon_1 - R_1 i_1 = 0</math>
Định luật 2 áp dụng cho vòng ''s''<sub>2</sub>:
:<math>-R_3 i_3 - \epsilon_2 - \epsilon_1 + R_2 i_2 = 0 </math>
Đến đây ta có hệ phương trình tuyến tính cho 3 ẩn số <math> i_1, i_2, i_3</math>:
:<math>\begin{cases}
i_1 - i_2 - i_3 & = 0 \\
-R_2 i_2 + \epsilon_1 - R_1 i_1 & = 0 \\
-R_3 i_3 - \epsilon_2 - \epsilon_1 + R_2 i_2 & = 0 \\
\end{cases}
</math>
Giả sử:
:<math>
R_1 = 100,\ R_2 = 200,\ R_3 = 300\text{ (ohm)};\ \epsilon_1 = 3,\ \epsilon_2 = 4\text{ (volt)}
</math>
kết quả:
:<math>\begin{cases}
i_1 = \frac{1}{1100} \text{ hay } 0.\bar{90}\text{ mA}\\
i_2 = \frac{4}{275} \text{ hay } 14.\bar{54}\text{ mA}\\
i_3 = - \frac{3}{220} \text{ hay } -13.\bar{63}\text{ mA}\\
\end{cases}
</math>
<math>i_3</math> mang dấu âm vì hướng của <math>i_3</math> ngược với hướng giả định trong hình.
==Định luật Norton==
Mọi mạch điện đều có thể biểu diển bằng mạch điện tương đương của mạch điện song song của dòng điện nguồn và điên dần tổng sau
:[[File:NortonEquivalentCircuits.png|300px]]
==Định luật Thevenin==
Mọi mạch điện đều có thể biểu diển bằng mạch điện nối tiếp của một điện thế và điện kháng như sau
:[[File:TheveninEquivalent-2.png|300px]]
==Định luật điện trở==
: [[Tập tin:OhmsLaw.svg|200px]]
===Định luật Ohm===
[[Định luật Ohm]] cho rằng cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với điện thế và tỉ lệ nghịch với điện kháng của mọi vật dẩn điện
:<math>I = \frac{V}{R}</math>
Với
:<math>I</math> là cường độ dòng điện (<math>A</math>)
:<math>V</math> là [[điện thế|hiệu điện thế]] giữa 2 đầu đoạn mạch (<math>V</math>)
:<math>R</math> là [[điện trở]] (<math>\Omega</math>)
:<math>R = \frac{V}{I}</math>
===Định luật Vôn===
:<math>V = I R</math>
===Định luật Ampe===
:<math>I = \frac{V}{R}</math>
===Định luật Watt===
:<math>P = \frac{V}{I} = I^2 R = \frac{V^2}{R}</math>
1zyk1kao91tbo0khx4wwvzcd66coyam
Sách CSS/Phần tử trang mạng
0
106652
543496
530821
2026-10-06T20:36:50Z
~2026-53765-26
19779
543496
wikitext
text/x-wiki
CSS được dùng trong việc định dạng thể hình trang mạng bằng cách gán một Giá Trị (Value) cho một Thuộc Tính (Property) của một hoặc nhiều Phần Tử (Element) của trang mạng .
The quy ước, mỗi phần tử trong trang mạng có một thuộc tính . Mỗi thuộc tính có một giá trị riêng
<pre>
Phần_Tử_Trang_Mạng {Thuộc_Tính_1 : Giá_Trị_1 ; Thuộc_Tính_2 : Giá_Trị_2 ; Thuộc_Tính_n : Giá_Trị_n }
Hay
Phần_Tử_Trang_Mạng
{
Thuộc_Tính_1 : Giá_Trị_1 ;
Thuộc_Tính_2 : Giá_Trị_2 ;
Thuộc_Tính_n : Giá_Trị_n ;
}
</pre>
==Danh sách các phần tử trang mạng==
Phần tử CSS được dùng để định dạng tể hình trang mạng. Các Phần Tử (selector) của trang mạng đều có Thuộc Tính (Property) và Trị Số Giá Trị (Value)
* [[Background]] - Phần tử định dạng nền trang mạng
* [[Text]] - Phần tử định dạng dòng chữ
* [[Font]] - Phần tử định dạng Kiểu chữ
* [[Border]] - Định dạng iên
* [[Scrollbar]] - Định dạng
* [[Outline]] - Định dạng vành biên
* [[Margin]] - Định dạng Lê
* [[Padding]] - Định dạng Đệm
* [[List]]
* [[Table]]
[[Thể loại: CSS]]
mdumflbeg1poalak1gd0qo9i6u77n5d
543497
543496
2026-10-06T20:37:15Z
~2026-53765-26
19779
543497
wikitext
text/x-wiki
CSS được dùng trong việc định dạng thể hình trang mạng bằng cách gán một Giá Trị (Value) cho một Thuộc Tính (Property) của một hoặc nhiều Phần Tử (Element) của trang mạng .
==Quy ước==
The quy ước, mỗi phần tử trong trang mạng có một thuộc tính . Mỗi thuộc tính có một giá trị riêng
<pre>
Phần_Tử_Trang_Mạng {Thuộc_Tính_1 : Giá_Trị_1 ; Thuộc_Tính_2 : Giá_Trị_2 ; Thuộc_Tính_n : Giá_Trị_n }
Hay
Phần_Tử_Trang_Mạng
{
Thuộc_Tính_1 : Giá_Trị_1 ;
Thuộc_Tính_2 : Giá_Trị_2 ;
Thuộc_Tính_n : Giá_Trị_n ;
}
</pre>
==Danh sách các phần tử trang mạng==
Phần tử CSS được dùng để định dạng tể hình trang mạng. Các Phần Tử (selector) của trang mạng đều có Thuộc Tính (Property) và Trị Số Giá Trị (Value)
* [[Background]] - Phần tử định dạng nền trang mạng
* [[Text]] - Phần tử định dạng dòng chữ
* [[Font]] - Phần tử định dạng Kiểu chữ
* [[Border]] - Định dạng iên
* [[Scrollbar]] - Định dạng
* [[Outline]] - Định dạng vành biên
* [[Margin]] - Định dạng Lê
* [[Padding]] - Định dạng Đệm
* [[List]]
* [[Table]]
[[Thể loại: CSS]]
1mkvqbd37wpmqhvllldj97zr31mrjeo
543498
543497
2026-10-06T20:38:16Z
~2026-53765-26
19779
/* Danh sách các phần tử trang mạng */
543498
wikitext
text/x-wiki
CSS được dùng trong việc định dạng thể hình trang mạng bằng cách gán một Giá Trị (Value) cho một Thuộc Tính (Property) của một hoặc nhiều Phần Tử (Element) của trang mạng .
==Quy ước==
The quy ước, mỗi phần tử trong trang mạng có một thuộc tính . Mỗi thuộc tính có một giá trị riêng
<pre>
Phần_Tử_Trang_Mạng {Thuộc_Tính_1 : Giá_Trị_1 ; Thuộc_Tính_2 : Giá_Trị_2 ; Thuộc_Tính_n : Giá_Trị_n }
Hay
Phần_Tử_Trang_Mạng
{
Thuộc_Tính_1 : Giá_Trị_1 ;
Thuộc_Tính_2 : Giá_Trị_2 ;
Thuộc_Tính_n : Giá_Trị_n ;
}
</pre>
==Danh sách các phần tử trang mạng==
Phần tử CSS được dùng để định dạng tể hình trang mạng. Các Phần Tử (selector) của trang mạng đều có Thuộc Tính (Property) và Trị Số Giá Trị (Value)
* [[Background]]
: Phần tử định dạng nền trang mạng
* [[Text]]
: Phần tử định dạng dòng chữ
* [[Font]]
: Phần tử định dạng Kiểu chữ
* [[Border]]
: Định dạng iên
* [[Scrollbar]]
: Định dạng
* [[Outline]]
: Định dạng vành biên
* [[Margin]]
: Định dạng Lê
* [[Padding]]
: Định dạng Đệm
* [[List]]
:
* [[Table]]
:
[[Thể loại: CSS]]
gp2tbxz4b8vy1y9maegz19pxa3wec3x
Sách HTML/Mẫu đơn
0
107181
543491
541222
2026-10-06T20:32:24Z
~2026-53765-26
19779
543491
wikitext
text/x-wiki
[[Đơn]] là một phần tử HTML dùng để thông tin giữa máy người sử dụng với máy chủ cung cấp dịch vụ qua thẻ lệnh HTML
:<form></form>.
==Cú pháp==
<syntaxhighlight lang="html4strict">
<form name=Tên action=URL_Address method=get|post>
[[hộp chữ]], [[nút]], [[nút chọn]], [[vùng chữ]], [[bảng liệt kê]]
</form>
</syntaxhighlight>
Tham số
:name=Tên
:action=URL
:method=get|post
: Phần tử đơn - [[hộp chữ]], [[nút]], [[nút chọn]], [[vùng chữ]], [[bảng liệt kê]]
==Phần tử đơn==
Một Đơn bao gồm nhiều phần tử . Mỗi phần tử của đơn có tên riêng, giá trị và cách khai báo riêng
* [[Hộp Thoại]]
* [[Vòng Chọn]]
* [[Hộp Chọn]]
* [[Vùng Chữ]]
* [[ Nút]]
* [[Bảng Lựa Chọn]]
==Thí dụ==
<pre>
<!DOCTYPE html>
<html>
<body>
<form action="">
First name: <input type="text" name="firstname"><br>
Last name: <input type="text" name="lastname">
<input type="radio" name="fav_language" value="HTML">HTML<br>
<input type="radio" name="fav_language" value="CSS">CSS<br>
<input type="radio" name="fav_language" value="JavaScript">JavaScript
<input type="checkbox" name="vehicle" value="Bike">I have a bike<br>
<input type="checkbox" name="vehicle" value="Car">I have a car
<input type="button" value="Hello world!">
<input type="reset" value="tên của nút">
<input type="submit" value="tên của nút">
</form>
</body>
</html>
</pre>
[[Thể loại:Sách HTML]]
3sz64jq64sjr9v3axysthjy7hv9w5ry
543492
543491
2026-10-06T20:34:34Z
~2026-53765-26
19779
/* Phần tử đơn */
543492
wikitext
text/x-wiki
[[Đơn]] là một phần tử HTML dùng để thông tin giữa máy người sử dụng với máy chủ cung cấp dịch vụ qua thẻ lệnh HTML
:<form></form>.
==Cú pháp==
<syntaxhighlight lang="html4strict">
<form name=Tên action=URL_Address method=get|post>
[[hộp chữ]], [[nút]], [[nút chọn]], [[vùng chữ]], [[bảng liệt kê]]
</form>
</syntaxhighlight>
Tham số
:name=Tên
:action=URL
:method=get|post
: Phần tử đơn - [[hộp chữ]], [[nút]], [[nút chọn]], [[vùng chữ]], [[bảng liệt kê]]
==Phần tử đơn==
Một Đơn bao gồm nhiều phần tử . Mỗi phần tử của đơn có tên riêng, giá trị và cách khai báo riêng
* [[Hộp chữ]],
* [[Nút]],
* [[Nút chọn]],
* [[Vùng chữ]],
* [[Bảng liệt kê]]
==Thí dụ==
<pre>
<!DOCTYPE html>
<html>
<body>
<form action="">
First name: <input type="text" name="firstname"><br>
Last name: <input type="text" name="lastname">
<input type="radio" name="fav_language" value="HTML">HTML<br>
<input type="radio" name="fav_language" value="CSS">CSS<br>
<input type="radio" name="fav_language" value="JavaScript">JavaScript
<input type="checkbox" name="vehicle" value="Bike">I have a bike<br>
<input type="checkbox" name="vehicle" value="Car">I have a car
<input type="button" value="Hello world!">
<input type="reset" value="tên của nút">
<input type="submit" value="tên của nút">
</form>
</body>
</html>
</pre>
[[Thể loại:Sách HTML]]
qu2s0qjbsmogu1v2guda0053ebrqz3y
Sách điện từ
0
107719
543458
541709
2026-10-06T20:10:34Z
~2026-53765-26
19779
543458
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách điện]]
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:VFPt cylindrical magnet thumb.svg|200px|Từ trường của một thanh [[nam châm]] hình trụ.]]
* Chương 1 - [[/Nam châm/]]
* Chương 1 - [[/Điện tích/]]
* Chương 1 - [[/Dòng điện/]]
* Chương 1 - [[/Điện trường/]]
* Chương 1 - [[/Từ trường/]]
* Chương 1 - [[/Trường Điện từ/]]
* Chương 1 - [[/Nhiệt Điện từ/]]
* Chương 1 - [[/Phóng xạ sóng điện từ/]]
==Xem thêm==
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AB Sách điện từ] | [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n Sách điện] | [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AD Sách điện tử] | [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_s%E1%BB%91 Sách điện số] |[https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_th%C3%B4ng_tin Sách điện thông tin]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
14wy5tt0yy7napwu9nlz6k6gffx3jqj
543459
543458
2026-10-06T20:12:07Z
~2026-53765-26
19779
543459
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách điện]]
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:VFPt cylindrical magnet thumb.svg|200px|Từ trường của một thanh [[nam châm]] hình trụ.]]
* Chương 1 - [[/Nam châm/]]
* Chương 1 - [[/Điện tích/]]
* Chương 1 - [[/Dòng điện/]]
* Chương 1 - [[/Điện trường/]]
* Chương 1 - [[/Từ trường/]]
* Chương 1 - [[/Trường Điện từ/]]
* Chương 1 - [[/Nhiệt Điện từ/]]
* Chương 1 - [[/Sóng điện từ/]]
==Xem thêm==
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AB Sách điện từ] | [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n Sách điện] | [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AD Sách điện tử] | [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_s%E1%BB%91 Sách điện số] |[https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_th%C3%B4ng_tin Sách điện thông tin]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
eny7fs2z7kmjgyg1n97p19m9rg8dwg9
543460
543459
2026-10-06T20:13:15Z
~2026-53765-26
19779
543460
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách điện]]
:[[Tập_tin:Manoderecha.svg|100px]][[Tập_tin:Magnetic_field_of_wire_loop.svg|100px]][[Tập_tin:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[Tập tin:VFPt cylindrical magnet thumb.svg|200px|Từ trường của một thanh [[nam châm]] hình trụ.]]
* Chương 1 - [[/Nam châm/]]
* Chương 2 - [[/Điện tích/]]
* Chương 3 - [[/Dòng điện/]]
* Chương 4 - [[/Điện trường/]]
* Chương 5 - [[/Từ trường/]]
* Chương 6 - [[/Trường Điện từ/]]
* Chương 7 - [[/Nhiệt Điện từ/]]
* Chương 8 - [[/Sóng điện từ/]]
==Xem thêm==
* [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AB Sách điện từ] | [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n Sách điện] | [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AD Sách điện tử] | [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_s%E1%BB%91 Sách điện số] |[https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_%C4%91i%E1%BB%87n_th%C3%B4ng_tin Sách điện thông tin]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
30h95lrxb86ov8gy0gvzvij7bmiii2w
Sách Hóa học
0
107720
543448
543135
2026-10-06T19:59:10Z
~2026-53765-26
19779
543448
wikitext
text/x-wiki
* Chương 1 - [[Định luật hóa học]]
* Chương 2 -[[Vật]]
* Chương 3 -[[Nguyên chất]]
* Chương 4 -[[Nguyên tố]]
* Chương 5 -[[Nguyên tử]]
* Chương 6 -[[Công thức hóa học]]
==Tham khao==
* [[Quy ước hóa học]]
[[Thể loại:Sách khoa học]]
co020f3hx5keeqk4ecdwhqoex792wrf
543449
543448
2026-10-06T19:59:52Z
~2026-53765-26
19779
543449
wikitext
text/x-wiki
* Chương 1 - [[Định luật hóa học]]
* Chương 2 -[[Vật]]
* Chương 3 -[[Nguyên chất]]
* Chương 4 -[[Nguyên tố]]
* Chương 5 -[[/Nguyên tử/]]
* Chương 6 -[[Công thức hóa học]]
==Tham khao==
* [[Quy ước hóa học]]
[[Thể loại:Sách khoa học]]
ntdyefcuj037md6rshif8hergeh7esk
543452
543449
2026-10-06T20:00:55Z
~2026-53765-26
19779
543452
wikitext
text/x-wiki
* Chương 1 - [[Định luật hóa học]]
* Chương 2 -[[Vật]]
* Chương 3 -[[Nguyên chất]]
* Chương 4 -[[/Nguyên tố/]]
* Chương 5 -[[/Nguyên tử/]]
* Chương 6 -[[Công thức hóa học]]
==Tham khao==
* [[Quy ước hóa học]]
[[Thể loại:Sách khoa học]]
s72z6qdumrx0ai1rixa3t5xbbbgexja
543453
543452
2026-10-06T20:01:32Z
~2026-53765-26
19779
543453
wikitext
text/x-wiki
* Chương 1 - [[Định luật hóa học]]
* Chương 2 -[[Vật]]
* Chương 3 -[[/Nguyên chất/]]
* Chương 4 -[[/Nguyên tố/]]
* Chương 5 -[[/Nguyên tử/]]
* Chương 6 -[[Công thức hóa học]]
==Tham khao==
* [[Quy ước hóa học]]
[[Thể loại:Sách khoa học]]
rr5sm1arhq3slok1574fye7icgt7x5k
543454
543453
2026-10-06T20:01:53Z
~2026-53765-26
19779
543454
wikitext
text/x-wiki
* Chương 1 - [[Định luật hóa học]]
* Chương 2 -[[/Vật/]]
* Chương 3 -[[/Nguyên chất/]]
* Chương 4 -[[/Nguyên tố/]]
* Chương 5 -[[/Nguyên tử/]]
* Chương 6 -[[Công thức hóa học]]
==Tham khao==
* [[Quy ước hóa học]]
[[Thể loại:Sách khoa học]]
iwbvos8e4n4k19fzra3ee43m3zjd8j7
543455
543454
2026-10-06T20:02:22Z
~2026-53765-26
19779
543455
wikitext
text/x-wiki
* Chương 1 - [[/Định luật hóa học/]]
* Chương 2 -[[/Vật/]]
* Chương 3 -[[/Nguyên chất/]]
* Chương 4 -[[/Nguyên tố/]]
* Chương 5 -[[/Nguyên tử/]]
* Chương 6 -[[Công thức hóa học]]
==Tham khao==
* [[Quy ước hóa học]]
[[Thể loại:Sách khoa học]]
tttk5ycftimd4hq5efyrfnzkc8w912k
543456
543455
2026-10-06T20:03:18Z
~2026-53765-26
19779
543456
wikitext
text/x-wiki
* Chương 1 - [[/Định luật hóa học/]]
* Chương 2 -[[/Vật/]]
* Chương 3 -[[/Nguyên chất/]]
* Chương 4 -[[/Nguyên tố/]]
* Chương 5 -[[/Nguyên tử/]]
* Chương 6 -[[Công thức hóa học]]
==Tham khao==
* [[Quy ước hóa học]]
[[Thể loại:Sách khoa học vật chất]]
evqduywt5lov8wvh1tjxopkcn8c74nf
543457
543456
2026-10-06T20:03:33Z
~2026-53765-26
19779
543457
wikitext
text/x-wiki
* Chương 1 - [[/Định luật hóa học/]]
* Chương 2 -[[/Vật/]]
* Chương 3 -[[/Nguyên chất/]]
* Chương 4 -[[/Nguyên tố/]]
* Chương 5 -[[/Nguyên tử/]]
* Chương 6 -[[Công thức hóa học]]
==Tham khao==
* [[Quy ước hóa học]]
[[Thể loại:Sách khoa học ]]
trcnxw09nxg3kb5z2p20kvki0iez2sf
Sách Hóa học/Nguyên tử
0
107724
543450
517631
2026-10-06T20:00:08Z
~2026-53765-26
19779
543450
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách Hóa học]]
[[Thể loại: Vật]]
Nguyên tử là dạng [[Hạt]] nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được tạo nên [[Vật]]
==Thuyết nguyên tử John Dalton==
[[Tập tin:A New System of Chemical Philosophy fp.jpg|phải|200px|nhỏ|Các nguyên tử và phân tử khác nhau trong mô hình của John Dalton trong ấn phẩm ''Hệ thống mới của triết học hóa học'' (''A New System of Chemical Philosophy'' (xuất bản năm 1808)).]]
Vào đầu thế kỷ thứ 20, [[John Dalton]] đã phát hiện rằng [[nguyên tử]] là đơn vị cơ bản để tạo nên các [[nguyên tố]] hóa chất. Vào năm 1808, John Dalton đã đưa ra lý thuyết nguyên tử của ông dựa trên [[định luật bảo toàn khối lượng]] và định luật tỷ lệ các chất trong các phản ứng hoá học.
Thuyết nguyên tử John Dalton của ông dựa trên năm giả thuyết:
# Giả thuyết thứ nhất phát biểu rằng tất cả [[vật chất]] đều được cấu tạo từ các nguyên tử.
# Giả thuyết thứ hai là các nguyên tử của cùng một nguyên tố sẽ có cùng một cấu trúc và tính chất.
# Giả thuyết thứ ba là các nguyên tử không thể bị phân chia, không thể được sinh ra hoặc mất đi.
# Giả thuyết thứ tư là các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau kết hợp với nhau để tạo ra các [[hợp chất]].
# Giả thuyết thứ năm là trong các [[phản ứng hóa học|phản ứng hoá học]], các nguyên tử có thể kết hợp, phân tách hoặc tái sắp xếp lại.
Lý thuyết của Dalton không chỉ giải thích các định luật trên mà còn là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này.
==[[Mô hình Nguyên tử Rutherford]]==
===Thí nghiệm Rutherford===
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố điện tử trong nguyên tử vật chất . [[Ernest Rutherford]] ([[1871]]-[[1937]]) đã dùng một chùm [[hạt alpha]] bắn phá một lá [[vàng]] mỏng trong [[thí nghiệm Rutherford|thí nghiệm mang tên ông]]. Hạt alpha là một hạt mang điện dương (+2), có khối lượng khoảng bốn lần khối lượng nguyên tố [[hydrogen]]. Kết quả thu được cho thấy hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng, một số hạt (1/8000 so với số hạt đi thẳng) bị lệch hướng và một số ít hạt bị bật ngược trở lại. Kết quả này cho phép kết luận rằng nguyên tử có cấu tạo rỗng, các Điện tử âm bao quanh một hạt có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tố . Trên lá kim loại các phân tử mang điện tích dương phân bố rất thưa thớt vì thế các hạt alpha đi qua lá kim loại dễ dàng. Một số hạt đi gần với các hạt điện tích dương và các hạt này tích điện lớn nên đẩy hạt alpha đi lệch hướng ban đầu hoặc ngược hướng ban đầu. Ông gọi đó là [[hạt nhân nguyên tử|hạt nhân]].
===Mô hình Nguyên tử Rutherford===
Mô hình Nguyên tử Rutherford cho rằng Nguyên tử tạo ra từ các [[Điện tử âm]] trên các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm chứa [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] . Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] như sau
: [[File:Atom_Diagram.svg|200px]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
===Điện tử ===
Điện tử là các Hạt mang điện nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được . Có tất cả 3 loại điện tử đả được tìm thấy đó là Điện tử âm , Điện tử dương và Điện tử trung hòa . Tính chất của 3 loại điện tử này được liệt kê trong bảng tính chất bên dưới
:{|width=100%
|-
|'''Điện tử ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Điện mang ''' || '''Khối lượng '''
|-
| Điện tử âm || <math>e^-</math> || <math>-</math> || <math>m_e</math>
|-
| Điện tử dương || <math>p^+</math> || <math>+</math> || <math>m_p</math>
|-
| Điện tử trung hòa || <math>n^0</math> || <math>0</math> || <math>m_n</math>
|-
|}
==[[Mô hình nguyên tử Bohr]]==
Theo nhà vật lý Bohr
:[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
===Tính toán Bohr===
==== Vạch sáng Line spectra====
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
==== Bán kín Bohr====
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
==== Tầng năng lượng lượng tử====
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
==Mô hình nguyên tử chuẩn==
Mô hình nguyên tử chuẩn bao gồm Mô hình nguyên tử Rutherford và Mô hình nguyên tử Bohr
Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[File:Atom_Diagram.svg|200px|right]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
4pwv6pagh4ylo4zu0uol4yc4rsnknsr
543451
543450
2026-10-06T20:00:27Z
~2026-53765-26
19779
543451
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Sách Hóa học]]
Nguyên tử là dạng [[Hạt]] nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được tạo nên [[Vật]]
==Thuyết nguyên tử John Dalton==
[[Tập tin:A New System of Chemical Philosophy fp.jpg|phải|200px|nhỏ|Các nguyên tử và phân tử khác nhau trong mô hình của John Dalton trong ấn phẩm ''Hệ thống mới của triết học hóa học'' (''A New System of Chemical Philosophy'' (xuất bản năm 1808)).]]
Vào đầu thế kỷ thứ 20, [[John Dalton]] đã phát hiện rằng [[nguyên tử]] là đơn vị cơ bản để tạo nên các [[nguyên tố]] hóa chất. Vào năm 1808, John Dalton đã đưa ra lý thuyết nguyên tử của ông dựa trên [[định luật bảo toàn khối lượng]] và định luật tỷ lệ các chất trong các phản ứng hoá học.
Thuyết nguyên tử John Dalton của ông dựa trên năm giả thuyết:
# Giả thuyết thứ nhất phát biểu rằng tất cả [[vật chất]] đều được cấu tạo từ các nguyên tử.
# Giả thuyết thứ hai là các nguyên tử của cùng một nguyên tố sẽ có cùng một cấu trúc và tính chất.
# Giả thuyết thứ ba là các nguyên tử không thể bị phân chia, không thể được sinh ra hoặc mất đi.
# Giả thuyết thứ tư là các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau kết hợp với nhau để tạo ra các [[hợp chất]].
# Giả thuyết thứ năm là trong các [[phản ứng hóa học|phản ứng hoá học]], các nguyên tử có thể kết hợp, phân tách hoặc tái sắp xếp lại.
Lý thuyết của Dalton không chỉ giải thích các định luật trên mà còn là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này.
==[[Mô hình Nguyên tử Rutherford]]==
===Thí nghiệm Rutherford===
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố điện tử trong nguyên tử vật chất . [[Ernest Rutherford]] ([[1871]]-[[1937]]) đã dùng một chùm [[hạt alpha]] bắn phá một lá [[vàng]] mỏng trong [[thí nghiệm Rutherford|thí nghiệm mang tên ông]]. Hạt alpha là một hạt mang điện dương (+2), có khối lượng khoảng bốn lần khối lượng nguyên tố [[hydrogen]]. Kết quả thu được cho thấy hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng, một số hạt (1/8000 so với số hạt đi thẳng) bị lệch hướng và một số ít hạt bị bật ngược trở lại. Kết quả này cho phép kết luận rằng nguyên tử có cấu tạo rỗng, các Điện tử âm bao quanh một hạt có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tố . Trên lá kim loại các phân tử mang điện tích dương phân bố rất thưa thớt vì thế các hạt alpha đi qua lá kim loại dễ dàng. Một số hạt đi gần với các hạt điện tích dương và các hạt này tích điện lớn nên đẩy hạt alpha đi lệch hướng ban đầu hoặc ngược hướng ban đầu. Ông gọi đó là [[hạt nhân nguyên tử|hạt nhân]].
===Mô hình Nguyên tử Rutherford===
Mô hình Nguyên tử Rutherford cho rằng Nguyên tử tạo ra từ các [[Điện tử âm]] trên các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm chứa [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] . Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] như sau
: [[File:Atom_Diagram.svg|200px]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
===Điện tử ===
Điện tử là các Hạt mang điện nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được . Có tất cả 3 loại điện tử đả được tìm thấy đó là Điện tử âm , Điện tử dương và Điện tử trung hòa . Tính chất của 3 loại điện tử này được liệt kê trong bảng tính chất bên dưới
:{|width=100%
|-
|'''Điện tử ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Điện mang ''' || '''Khối lượng '''
|-
| Điện tử âm || <math>e^-</math> || <math>-</math> || <math>m_e</math>
|-
| Điện tử dương || <math>p^+</math> || <math>+</math> || <math>m_p</math>
|-
| Điện tử trung hòa || <math>n^0</math> || <math>0</math> || <math>m_n</math>
|-
|}
==[[Mô hình nguyên tử Bohr]]==
Theo nhà vật lý Bohr
:[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
===Tính toán Bohr===
==== Vạch sáng Line spectra====
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
==== Bán kín Bohr====
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
==== Tầng năng lượng lượng tử====
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
==Mô hình nguyên tử chuẩn==
Mô hình nguyên tử chuẩn bao gồm Mô hình nguyên tử Rutherford và Mô hình nguyên tử Bohr
Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[File:Atom_Diagram.svg|200px|right]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
fk4luln4k6thnr5z2tn166ghnzbuvf8
Sách JavaScript/Lập trình Javascript
0
107765
543466
530757
2026-10-06T20:18:52Z
~2026-53765-26
19779
543466
wikitext
text/x-wiki
==Mệnh lệnh javascript==
* [[JavaScript/Cú pháp | Cú pháp]]
* [[JavaScript/Chú thích | Chú thích]]
* [[JavaScript/Xuất-nhập thông tin | Xuất-nhập thông tin]]
* [[JavaScript/Dòng chữ | Dòng chữ]]
* [[JavaScript/Phép toán javascript | Phép toán javascript]]
* [[JavaScript/Vòng lặp | Vòng lặp]]
* [[JavaScript/Điều kiện | Điều kiện]]
* [[JavaScript/Hàm | Hàm]]
* [[JavaScript/Mảng | Mảng]]
* [[Javascipt/Đối tượng | Đối tượng]]
[[Thể loại:Sách JavaScript]]
q1sywu0lrvu6g67p7ds96n9uzj6bov7
Điện
0
107801
543389
543202
2026-10-06T18:37:38Z
~2026-53765-26
19779
543389
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]]
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại.
Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
* [[Điện nguồn]]
==Điện loại==
Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]]
:{|width=100%
|-
| '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán '''
|-
| [[Điện DC]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math>
|-
| [[Điện AC]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math>
|-
|}
== [[Điện và vật]]==
Mọi vật dẫn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẫn điện của vật
* [[Dẫn điện]] ,
: Mọi vật dể dẫn điện được tìm thấy từ các [[Kim loại]] như Đồng (Cu), Sắt (Fe) . Từ Dẩn điện các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điện trở]] , [[Tụ điện]] , [[Cuộn từ]]
* [[Bán dẫn điện]] , Mọi vật khó dẩn điện tìm thấy từ các [[Á Kim]] như Silicon (Si), Germanium (Ge) . Từ Bán dẩn điện Các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điot]] , [[Trăng si tơ]] , [[FET]]
* [[Cách điện]] Mọi vật không dẫn điện được tìm thấy từ các [[Phi Kim]] . Sành, Sứ ...
== [[Ứng dụng điện]]==
===Công cụ điện===
:[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]]
* [[Pin]]
* [[Công tắc]]
* [[Cầu chì]]
* [[Bóng đèn điện]]
* [[Nam châm điện]]
===Bộ phận điện===
* [[Biến điện]]
* [[Quạt điện]]
===Máy điện===
* [[Máy quay điện]]
* [[Máy phát điện]]
* [[Máy đo điện]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học Manitoba . Canada
pdmf2xacvrd92vix8mc83o8kl445a7j
543390
543389
2026-10-06T18:37:55Z
Der-Wir-Ing
19400
Reverted edits by [[Special:Contribs/~2026-53765-26|~2026-53765-26]] ([[User talk:~2026-53765-26|talk]]) to last version by ~2026-52520-67: unexplained content removal
543202
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Khoa học kỹ thuật]]
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại.
Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
==Điện nguồn==
:{|width=100%
|-
| '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng '''
|-
| [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/%C4%90i%E1%BB%87n/Ngu%E1%BB%93n_%C4%90i%E1%BB%87n/%C4%90i%E1%BB%87n_gi%E1%BA%A3i Điện giải] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]]
|-
| [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/%C4%90i%E1%BB%87n/Ngu%E1%BB%93n_%C4%90i%E1%BB%87n/%C4%90i%E1%BB%87n_c%E1%BB%B1c Điện cực] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]]
|-
| [[Nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]]
|-
| <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math>
|-
| <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math>
|-
|}
==Điện loại==
Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]]
:{|width=100%
|-
| '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán '''
|-
| [[Điện DC]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math>
|-
| [[Điện AC]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math>
|-
|}
== [[Điện và vật]]==
Mọi vật dẫn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẫn điện của vật
* [[Dẫn điện]] ,
: Mọi vật dể dẫn điện được tìm thấy từ các [[Kim loại]] như Đồng (Cu), Sắt (Fe) . Từ Dẩn điện các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điện trở]] , [[Tụ điện]] , [[Cuộn từ]]
* [[Bán dẫn điện]] , Mọi vật khó dẩn điện tìm thấy từ các [[Á Kim]] như Silicon (Si), Germanium (Ge) . Từ Bán dẩn điện Các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điot]] , [[Trăng si tơ]] , [[FET]]
* [[Cách điện]] Mọi vật không dẫn điện được tìm thấy từ các [[Phi Kim]] . Sành, Sứ ...
== [[Ứng dụng điện]]==
===Công cụ điện===
:[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]]
* [[Pin]]
* [[Công tắc]]
* [[Cầu chì]]
* [[Bóng đèn điện]]
* [[Nam châm điện]]
===Bộ phận điện===
* [[Biến điện]]
* [[Quạt điện]]
===Máy điện===
* [[Máy quay điện]]
* [[Máy phát điện]]
* [[Máy đo điện]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học Manitoba . Canada
5p7770b6qmki7j402tdahflq5nb9vrh
543391
543390
2026-10-06T18:39:11Z
~2026-53765-26
19779
543391
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật lý]][[Thể loại: Điện]]
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Từ thời cổ đại người ta đã biết đến và nghiên cứu các hiện tượng điện, mặc dù lý thuyết về điện mới thực sự phát triển từ thế kỷ 17 và 18. Tuy thế, những ứng dụng của điện trong giai đoạn này vẫn còn ít cho đến cuối thế kỷ 19 với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đưa nó vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại.
Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người. Tính linh hoạt của điện cho phép con người có thể ứng dụng nó vào vô số lĩnh vực như giao thông, ứng dụng nhiệt, chiếu sáng, viễn thông, và máy tính điện tử. Năng lượng điện ngày nay trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
[[File:Lightning3.jpg|200px|right]]
Điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác.
==Điện nguồn==
:{|width=100%
|-
| '''Nguồn điện '''|| '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Ứng dụng '''
|-
| [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/%C4%90i%E1%BB%87n/Ngu%E1%BB%93n_%C4%90i%E1%BB%87n/%C4%90i%E1%BB%87n_gi%E1%BA%A3i Điện giải] || [[Tập tin:ElectrochemCell.png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Bình ắc quy]]
|-
| [https://vi.wikibooks.org/wiki/S%C3%A1ch_V%E1%BA%ADt_l%C3%BD/%C4%90i%E1%BB%87n/Ngu%E1%BB%93n_%C4%90i%E1%BB%87n/%C4%90i%E1%BB%87n_c%E1%BB%B1c Điện cực] || [[Tập tin:Dry cell (PSF).png|100px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin cục]]
|-
| [[Nhiệt điện]] || [[Hình:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]] || <math>v(t) = V</math> || [[Pin mặt trời]]
|-
| <br>[[Biến điện AC ra điện DC]] || [[File:Simple_dc_power_supply_schematic.png|300px]] || <br><math>v(t) = V </math>
|-
| <br>[[Điện cảm ứng từ]] || [[Tập tin:Elementary generator.svg|200px]] || <br><math>v(t) = V sin \omega t </math>
|-
|}
==Điện loại==
Có 2 loại điện là [[Điện DC]] và [[Điện AC]] . Điện DC là một loại điện có điện thế không đổi theo thời gian được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện giải]], [[Điện cực]], [[Nhiệt điện]] ,[[Biến điện AC sang điện DC]] . Điện AC là một loại điện có điện thế thay theo thời gian theo hàm sống sóng Sin được tạo ra từ các nguồn phát điẹn như [[Điện cảm ứng từ]]
:{|width=100%
|-
| '''Điện loại '''|| ''' ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Công thức toán '''
|-
| [[Điện DC]] || || [[File:Voltage_Source.svg|100px]] || <math>v(t) = V</math>
|-
| [[Điện AC]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]] || [[File:Voltage_Source_(AC).svg|100px]] || <math>v(t) = V sin \omega t</math>
|-
|}
== [[Điện và vật]]==
Mọi vật dẫn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẫn điện của vật
* [[Dẫn điện]] ,
: Mọi vật dể dẫn điện được tìm thấy từ các [[Kim loại]] như Đồng (Cu), Sắt (Fe) . Từ Dẩn điện các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điện trở]] , [[Tụ điện]] , [[Cuộn từ]]
* [[Bán dẫn điện]] , Mọi vật khó dẩn điện tìm thấy từ các [[Á Kim]] như Silicon (Si), Germanium (Ge) . Từ Bán dẩn điện Các công cụ điện được tạo ra bao gồm [[Điot]] , [[Trăng si tơ]] , [[FET]]
* [[Cách điện]] Mọi vật không dẫn điện được tìm thấy từ các [[Phi Kim]] . Sành, Sứ ...
== [[Ứng dụng điện]]==
===Công cụ điện===
:[[Tập_tin:Switches-electrical.agr.jpg|200px]] [[Tập_tin:Single-phase_transformer.svg|250px]] [[Tập_tin:Lâmpadas.jpg|200px]]
* [[Pin]]
* [[Công tắc]]
* [[Cầu chì]]
* [[Bóng đèn điện]]
* [[Nam châm điện]]
===Bộ phận điện===
* [[Biến điện]]
* [[Quạt điện]]
===Máy điện===
* [[Máy quay điện]]
* [[Máy phát điện]]
* [[Máy đo điện]]
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học Manitoba . Canada
0qli7bdofuccff3t9i6qbovtm2u27ss
Vật
0
107929
543441
543131
2026-10-06T19:51:12Z
~2026-53765-26
19779
543441
wikitext
text/x-wiki
[[Category:Hóa học ]][[Category:Vật lý]][[Category:Sách Vật lý]]
'''Vật''' đại diện cho một đại lượng vật lý quan sát được và đo được. Thí dụ như trái banh, cục đá, [[nguyên tử]], [[lượng tử]].
==Trạng thái vật chất==
Mọi vật hiện hửu ở 4 trạng thái vật chất có một nhiệt độ riêng gọi là Thân nhiệt
* Chất rắn - cứng, rắn, khó uốn, khó gảy ... Thí dụ như Kim loại, Đá , Cục đá , Nước đá
* Chất đặc - Thí dụ như Kim loại, Đá , Cục đá , Băng
* Chất lỏng - mềm, dễ uốn, dễ lượn . Thí dụ như Nước
* Chất khí - dề di chuyển, . Thí dụ như thánh khí, dưỡng khí , hơi nước ...
==Thân nhiệt==
Mọi vật hiện hửu ở 4 trạng thái vật chất có một nhiệt độ riêng gọi là Thân nhiệt
* Chất rắn ở thân nhiệt 0<sup>oC</sup>
* Chất đặc ở thân nhiệt 25<sup>oC</sup>
* Chất lỏng ở thân nhiệt 75<sup>oC</sup>
* Chất khí ở thân nhiệt 100<sup>oC</sup>
==Khối lượng==
Mọi vật đều có một khối lượng đo được của một lượng vật chất chứa trong một thể tích . Khối lượng có ký hiệu '''m''' đo bằng đơn vị '''Kg''' tính bằng công thức sau
:<math>m = \rho V</math>
Với
:<math>m </math> . Khối lượng đo được trong đơn vị Kí lô gam '''Kg'''
:<math>\rho</math> . Vật chất lượng đo bằng đơn vị '''Kg / m<sup>3</sup>'''
:<math>V</math> . Thể tích đo bằng đơn vị '''m<sup>3</sup>'''
==Cấu tạo vật==
Mọi vật tạo ra từ phân tử nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn nửa được gọi là [[Nguyên tử]] . Nguyên tử tạo nên [[Nguyên tố]] vật chất . Nguyên tố vật chất tạo nên [[Nguyên chất]] vật chất. Nguyên chất tạo nên Vật
t7f8pueoz7d1t5b6nb8f97ibhavn8hr
Nguyên tử
0
107932
543359
542942
2026-10-06T17:08:18Z
~2026-53821-04
19778
/* Mô hình Nguyên tử Rutherford */
543359
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật]]
Nguyên tử là dạng [[Hạt]] nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được tạo nên [[Vật]]
==Thuyết nguyên tử John Dalton==
[[Tập tin:A New System of Chemical Philosophy fp.jpg|phải|200px|nhỏ|Các nguyên tử và phân tử khác nhau trong mô hình của John Dalton trong ấn phẩm ''Hệ thống mới của triết học hóa học'' (''A New System of Chemical Philosophy'' (xuất bản năm 1808)).]]
Vào đầu thế kỷ thứ 20, [[John Dalton]] đã phát hiện rằng [[nguyên tử]] là đơn vị cơ bản để tạo nên các [[nguyên tố]] hóa chất. Vào năm 1808, John Dalton đã đưa ra lý thuyết nguyên tử của ông dựa trên [[định luật bảo toàn khối lượng]] và định luật tỷ lệ các chất trong các phản ứng hoá học.
Thuyết nguyên tử John Dalton của ông dựa trên năm giả thuyết:
# Giả thuyết thứ nhất phát biểu rằng tất cả [[vật chất]] đều được cấu tạo từ các nguyên tử.
# Giả thuyết thứ hai là các nguyên tử của cùng một nguyên tố sẽ có cùng một cấu trúc và tính chất.
# Giả thuyết thứ ba là các nguyên tử không thể bị phân chia, không thể được sinh ra hoặc mất đi.
# Giả thuyết thứ tư là các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau kết hợp với nhau để tạo ra các [[hợp chất]].
# Giả thuyết thứ năm là trong các [[phản ứng hóa học|phản ứng hoá học]], các nguyên tử có thể kết hợp, phân tách hoặc tái sắp xếp lại.
Lý thuyết của Dalton không chỉ giải thích các định luật trên mà còn là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này.
==[[Mô hình Nguyên tử Rutherford]]==
===Thí nghiệm Rutherford===
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố điện tử trong nguyên tử vật chất . [[Ernest Rutherford]] ([[1871]]-[[1937]]) đã dùng một chùm [[hạt alpha]] bắn phá một lá [[vàng]] mỏng trong [[thí nghiệm Rutherford|thí nghiệm mang tên ông]]. Hạt alpha là một hạt mang điện dương (+2), có khối lượng khoảng bốn lần khối lượng nguyên tố [[hydrogen]]. Kết quả thu được cho thấy hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng, một số hạt (1/8000 so với số hạt đi thẳng) bị lệch hướng và một số ít hạt bị bật ngược trở lại. Kết quả này cho phép kết luận rằng nguyên tử có cấu tạo rỗng, các Điện tử âm bao quanh một hạt có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tố . Trên lá kim loại các phân tử mang điện tích dương phân bố rất thưa thớt vì thế các hạt alpha đi qua lá kim loại dễ dàng. Một số hạt đi gần với các hạt điện tích dương và các hạt này tích điện lớn nên đẩy hạt alpha đi lệch hướng ban đầu hoặc ngược hướng ban đầu. Ông gọi đó là [[hạt nhân nguyên tử|hạt nhân]].
===Mô hình Nguyên tử Rutherford===
Mô hình Nguyên tử Rutherford cho rằng Nguyên tử tạo ra từ các [[Điện tử âm]] trên các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm chứa [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] . Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] như sau
: [[File:Atom_Diagram.svg|200px]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
===Điện tử ===
Điện tử là các Hạt mang điện nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được . Có tất cả 3 loại điện tử đả được tìm thấy đó là Điện tử âm , Điện tử dương và Điện tử trung hòa . Tính chất của 3 loại điện tử này được liệt kê trong bảng tính chất bên dưới
:{|width=100%
|-
|'''Điện tử ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Điện mang ''' || '''Khối lượng '''
|-
| Điện tử âm || <math>e^-</math> || <math>-</math> || <math>m_e</math>
|-
| Điện tử dương || <math>p^+</math> || <math>+</math> || <math>m_p</math>
|-
| Điện tử trung hòa || <math>n^0</math> || <math>0</math> || <math>m_n</math>
|-
|}
==Mô hình nguyên tử Bohr==
Theo nhà vật lý Bohr
:[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
===Tính toán Bohr===
==== Vạch sáng Line spectra====
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
==== Bán kín Bohr====
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
==== Tầng năng lượng lượng tử====
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
==Mô hình nguyên tử chuẩn==
Mô hình nguyên tử chuẩn bao gồm Mô hình nguyên tử Rutherford và Mô hình nguyên tử Bohr
Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[File:Atom_Diagram.svg|200px|right]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
4w9simdcyt3nfmelxvquexptmpk90re
543360
543359
2026-10-06T17:09:25Z
~2026-53821-04
19778
/* Mô hình nguyên tử Bohr */
543360
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật]]
Nguyên tử là dạng [[Hạt]] nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được tạo nên [[Vật]]
==Thuyết nguyên tử John Dalton==
[[Tập tin:A New System of Chemical Philosophy fp.jpg|phải|200px|nhỏ|Các nguyên tử và phân tử khác nhau trong mô hình của John Dalton trong ấn phẩm ''Hệ thống mới của triết học hóa học'' (''A New System of Chemical Philosophy'' (xuất bản năm 1808)).]]
Vào đầu thế kỷ thứ 20, [[John Dalton]] đã phát hiện rằng [[nguyên tử]] là đơn vị cơ bản để tạo nên các [[nguyên tố]] hóa chất. Vào năm 1808, John Dalton đã đưa ra lý thuyết nguyên tử của ông dựa trên [[định luật bảo toàn khối lượng]] và định luật tỷ lệ các chất trong các phản ứng hoá học.
Thuyết nguyên tử John Dalton của ông dựa trên năm giả thuyết:
# Giả thuyết thứ nhất phát biểu rằng tất cả [[vật chất]] đều được cấu tạo từ các nguyên tử.
# Giả thuyết thứ hai là các nguyên tử của cùng một nguyên tố sẽ có cùng một cấu trúc và tính chất.
# Giả thuyết thứ ba là các nguyên tử không thể bị phân chia, không thể được sinh ra hoặc mất đi.
# Giả thuyết thứ tư là các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau kết hợp với nhau để tạo ra các [[hợp chất]].
# Giả thuyết thứ năm là trong các [[phản ứng hóa học|phản ứng hoá học]], các nguyên tử có thể kết hợp, phân tách hoặc tái sắp xếp lại.
Lý thuyết của Dalton không chỉ giải thích các định luật trên mà còn là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này.
==[[Mô hình Nguyên tử Rutherford]]==
===Thí nghiệm Rutherford===
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố điện tử trong nguyên tử vật chất . [[Ernest Rutherford]] ([[1871]]-[[1937]]) đã dùng một chùm [[hạt alpha]] bắn phá một lá [[vàng]] mỏng trong [[thí nghiệm Rutherford|thí nghiệm mang tên ông]]. Hạt alpha là một hạt mang điện dương (+2), có khối lượng khoảng bốn lần khối lượng nguyên tố [[hydrogen]]. Kết quả thu được cho thấy hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng, một số hạt (1/8000 so với số hạt đi thẳng) bị lệch hướng và một số ít hạt bị bật ngược trở lại. Kết quả này cho phép kết luận rằng nguyên tử có cấu tạo rỗng, các Điện tử âm bao quanh một hạt có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tố . Trên lá kim loại các phân tử mang điện tích dương phân bố rất thưa thớt vì thế các hạt alpha đi qua lá kim loại dễ dàng. Một số hạt đi gần với các hạt điện tích dương và các hạt này tích điện lớn nên đẩy hạt alpha đi lệch hướng ban đầu hoặc ngược hướng ban đầu. Ông gọi đó là [[hạt nhân nguyên tử|hạt nhân]].
===Mô hình Nguyên tử Rutherford===
Mô hình Nguyên tử Rutherford cho rằng Nguyên tử tạo ra từ các [[Điện tử âm]] trên các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm chứa [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] . Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] như sau
: [[File:Atom_Diagram.svg|200px]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
===Điện tử ===
Điện tử là các Hạt mang điện nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được . Có tất cả 3 loại điện tử đả được tìm thấy đó là Điện tử âm , Điện tử dương và Điện tử trung hòa . Tính chất của 3 loại điện tử này được liệt kê trong bảng tính chất bên dưới
:{|width=100%
|-
|'''Điện tử ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Điện mang ''' || '''Khối lượng '''
|-
| Điện tử âm || <math>e^-</math> || <math>-</math> || <math>m_e</math>
|-
| Điện tử dương || <math>p^+</math> || <math>+</math> || <math>m_p</math>
|-
| Điện tử trung hòa || <math>n^0</math> || <math>0</math> || <math>m_n</math>
|-
|}
==[[Mô hình nguyên tử Bohr]]==
Theo nhà vật lý Bohr
:[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
===Tính toán Bohr===
==== Vạch sáng Line spectra====
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
==== Bán kín Bohr====
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
==== Tầng năng lượng lượng tử====
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
==Mô hình nguyên tử chuẩn==
Mô hình nguyên tử chuẩn bao gồm Mô hình nguyên tử Rutherford và Mô hình nguyên tử Bohr
Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[File:Atom_Diagram.svg|200px|right]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
ji3qv20qu2y7zfbgsv3wxbpjogp64ev
543363
543360
2026-10-06T17:12:18Z
~2026-53821-04
19778
543363
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Nguyên tử]]
Nguyên tử là dạng [[Hạt]] nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được tạo nên [[Vật]]
==Thuyết nguyên tử John Dalton==
[[Tập tin:A New System of Chemical Philosophy fp.jpg|phải|200px|nhỏ|Các nguyên tử và phân tử khác nhau trong mô hình của John Dalton trong ấn phẩm ''Hệ thống mới của triết học hóa học'' (''A New System of Chemical Philosophy'' (xuất bản năm 1808)).]]
Vào đầu thế kỷ thứ 20, [[John Dalton]] đã phát hiện rằng [[nguyên tử]] là đơn vị cơ bản để tạo nên các [[nguyên tố]] hóa chất. Vào năm 1808, John Dalton đã đưa ra lý thuyết nguyên tử của ông dựa trên [[định luật bảo toàn khối lượng]] và định luật tỷ lệ các chất trong các phản ứng hoá học.
Thuyết nguyên tử John Dalton của ông dựa trên năm giả thuyết:
# Giả thuyết thứ nhất phát biểu rằng tất cả [[vật chất]] đều được cấu tạo từ các nguyên tử.
# Giả thuyết thứ hai là các nguyên tử của cùng một nguyên tố sẽ có cùng một cấu trúc và tính chất.
# Giả thuyết thứ ba là các nguyên tử không thể bị phân chia, không thể được sinh ra hoặc mất đi.
# Giả thuyết thứ tư là các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau kết hợp với nhau để tạo ra các [[hợp chất]].
# Giả thuyết thứ năm là trong các [[phản ứng hóa học|phản ứng hoá học]], các nguyên tử có thể kết hợp, phân tách hoặc tái sắp xếp lại.
Lý thuyết của Dalton không chỉ giải thích các định luật trên mà còn là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này.
==[[Mô hình Nguyên tử Rutherford]]==
===Thí nghiệm Rutherford===
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố điện tử trong nguyên tử vật chất . [[Ernest Rutherford]] ([[1871]]-[[1937]]) đã dùng một chùm [[hạt alpha]] bắn phá một lá [[vàng]] mỏng trong [[thí nghiệm Rutherford|thí nghiệm mang tên ông]]. Hạt alpha là một hạt mang điện dương (+2), có khối lượng khoảng bốn lần khối lượng nguyên tố [[hydrogen]]. Kết quả thu được cho thấy hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng, một số hạt (1/8000 so với số hạt đi thẳng) bị lệch hướng và một số ít hạt bị bật ngược trở lại. Kết quả này cho phép kết luận rằng nguyên tử có cấu tạo rỗng, các Điện tử âm bao quanh một hạt có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tố . Trên lá kim loại các phân tử mang điện tích dương phân bố rất thưa thớt vì thế các hạt alpha đi qua lá kim loại dễ dàng. Một số hạt đi gần với các hạt điện tích dương và các hạt này tích điện lớn nên đẩy hạt alpha đi lệch hướng ban đầu hoặc ngược hướng ban đầu. Ông gọi đó là [[hạt nhân nguyên tử|hạt nhân]].
===Mô hình Nguyên tử Rutherford===
Mô hình Nguyên tử Rutherford cho rằng Nguyên tử tạo ra từ các [[Điện tử âm]] trên các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm chứa [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] . Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] như sau
: [[File:Atom_Diagram.svg|200px]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
===Điện tử ===
Điện tử là các Hạt mang điện nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được . Có tất cả 3 loại điện tử đả được tìm thấy đó là Điện tử âm , Điện tử dương và Điện tử trung hòa . Tính chất của 3 loại điện tử này được liệt kê trong bảng tính chất bên dưới
:{|width=100%
|-
|'''Điện tử ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Điện mang ''' || '''Khối lượng '''
|-
| Điện tử âm || <math>e^-</math> || <math>-</math> || <math>m_e</math>
|-
| Điện tử dương || <math>p^+</math> || <math>+</math> || <math>m_p</math>
|-
| Điện tử trung hòa || <math>n^0</math> || <math>0</math> || <math>m_n</math>
|-
|}
==[[Mô hình nguyên tử Bohr]]==
Theo nhà vật lý Bohr
:[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
===Tính toán Bohr===
==== Vạch sáng Line spectra====
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
==== Bán kín Bohr====
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
==== Tầng năng lượng lượng tử====
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
==Mô hình nguyên tử chuẩn==
Mô hình nguyên tử chuẩn bao gồm Mô hình nguyên tử Rutherford và Mô hình nguyên tử Bohr
Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[File:Atom_Diagram.svg|200px|right]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
nin8padhvbw0k0rnwbpl00kl2u8uq40
543366
543363
2026-10-06T17:13:19Z
~2026-53821-04
19778
543366
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Vật]]
Nguyên tử là dạng [[Hạt]] nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được tạo nên [[Vật]]
==Thuyết nguyên tử John Dalton==
[[Tập tin:A New System of Chemical Philosophy fp.jpg|phải|200px|nhỏ|Các nguyên tử và phân tử khác nhau trong mô hình của John Dalton trong ấn phẩm ''Hệ thống mới của triết học hóa học'' (''A New System of Chemical Philosophy'' (xuất bản năm 1808)).]]
Vào đầu thế kỷ thứ 20, [[John Dalton]] đã phát hiện rằng [[nguyên tử]] là đơn vị cơ bản để tạo nên các [[nguyên tố]] hóa chất. Vào năm 1808, John Dalton đã đưa ra lý thuyết nguyên tử của ông dựa trên [[định luật bảo toàn khối lượng]] và định luật tỷ lệ các chất trong các phản ứng hoá học.
Thuyết nguyên tử John Dalton của ông dựa trên năm giả thuyết:
# Giả thuyết thứ nhất phát biểu rằng tất cả [[vật chất]] đều được cấu tạo từ các nguyên tử.
# Giả thuyết thứ hai là các nguyên tử của cùng một nguyên tố sẽ có cùng một cấu trúc và tính chất.
# Giả thuyết thứ ba là các nguyên tử không thể bị phân chia, không thể được sinh ra hoặc mất đi.
# Giả thuyết thứ tư là các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau kết hợp với nhau để tạo ra các [[hợp chất]].
# Giả thuyết thứ năm là trong các [[phản ứng hóa học|phản ứng hoá học]], các nguyên tử có thể kết hợp, phân tách hoặc tái sắp xếp lại.
Lý thuyết của Dalton không chỉ giải thích các định luật trên mà còn là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này.
==[[Mô hình Nguyên tử Rutherford]]==
===Thí nghiệm Rutherford===
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố điện tử trong nguyên tử vật chất . [[Ernest Rutherford]] ([[1871]]-[[1937]]) đã dùng một chùm [[hạt alpha]] bắn phá một lá [[vàng]] mỏng trong [[thí nghiệm Rutherford|thí nghiệm mang tên ông]]. Hạt alpha là một hạt mang điện dương (+2), có khối lượng khoảng bốn lần khối lượng nguyên tố [[hydrogen]]. Kết quả thu được cho thấy hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng, một số hạt (1/8000 so với số hạt đi thẳng) bị lệch hướng và một số ít hạt bị bật ngược trở lại. Kết quả này cho phép kết luận rằng nguyên tử có cấu tạo rỗng, các Điện tử âm bao quanh một hạt có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tố . Trên lá kim loại các phân tử mang điện tích dương phân bố rất thưa thớt vì thế các hạt alpha đi qua lá kim loại dễ dàng. Một số hạt đi gần với các hạt điện tích dương và các hạt này tích điện lớn nên đẩy hạt alpha đi lệch hướng ban đầu hoặc ngược hướng ban đầu. Ông gọi đó là [[hạt nhân nguyên tử|hạt nhân]].
===Mô hình Nguyên tử Rutherford===
Mô hình Nguyên tử Rutherford cho rằng Nguyên tử tạo ra từ các [[Điện tử âm]] trên các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm chứa [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]] . Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] như sau
: [[File:Atom_Diagram.svg|200px]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
===Điện tử ===
Điện tử là các Hạt mang điện nhỏ nhứt không thể phân chia nhỏ hơn được . Có tất cả 3 loại điện tử đả được tìm thấy đó là Điện tử âm , Điện tử dương và Điện tử trung hòa . Tính chất của 3 loại điện tử này được liệt kê trong bảng tính chất bên dưới
:{|width=100%
|-
|'''Điện tử ''' || '''Ký hiệu ''' || '''Điện mang ''' || '''Khối lượng '''
|-
| Điện tử âm || <math>e^-</math> || <math>-</math> || <math>m_e</math>
|-
| Điện tử dương || <math>p^+</math> || <math>+</math> || <math>m_p</math>
|-
| Điện tử trung hòa || <math>n^0</math> || <math>0</math> || <math>m_n</math>
|-
|}
==[[Mô hình nguyên tử Bohr]]==
Theo nhà vật lý Bohr
:[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
===Tính toán Bohr===
==== Vạch sáng Line spectra====
Vạch sáng Lyman
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{1^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=2,3,4 ... 91-122nm
Vạch sáng Balmer
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{2^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=3,4,5 ... 365-656nm
Vạch sáng Paschen
:<math>\frac{1}{\lambda} = R (\frac{1}{3^2} - \frac{1}{n^2})</math> . Với n=4,5,6 ... 820-1875nm
==== Bán kín Bohr====
:<math>F= k \frac{Q_+ Q_-}{r^2} = k \frac{Ze^2}{r^2}</math>
Cho lực Coulomb bằng lực ly tâm
:<math>k \frac{Ze^2}{r^2} = \frac{m v^2}{r}</math>
:<math>k Ze^2 = m v^2 r</math>
:<math>r = \frac{k Ze^2}{m v^2}</math>
Bohr điều kiện để lượng tử hóa của góc độn lượng
:<Math>mvr = \frac{nh}{2 \pi}</math>
Giải tìm v
:<math>v = \frac{nh}{2 \pi m r}</math>
Thế v vào r
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m (\frac{nh}{2 \pi m r})^2}</math>
:<math>r = \frac{k Z e^2}{m} \frac{4 \pi^2 m^2 r^2}{n^2 h^2}</math>
:<math>1 = \frac{4 \pi^2 k Z e^2 m^2}{m n^2 h^2} r </math>
:<math>r = \frac{n^2 h^2}{4 \pi^2 k Z e^2 m} = \frac{n^2 \hbar^2}{m k Z e^2}</math>
Với Hydrogen Z=1, n=1
:<math>r_1 = 0.052 917 7 nm</math> được biết là bán kín Bohr '''Bohr radius'''
==== Tầng năng lượng lượng tử====
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Q_+ Q_-}{r^2}</math>
:<math>E = \frac{1}{2} m v^2 - k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} = k \frac{Z e^2}{r^2}</math>
:<math>\frac{m v^2}{r} \frac{r}{2} = k \frac{Z e^2}{r^2} \frac{r}{2}</math>
:<math>\frac{1}{2} m v^2 = k \frac{Z e^2}{2r} </math>
:<math>E = k \frac{Z e^2}{2r} - k \frac{Z e^2}{r} = -\frac{k Z e^2}{2r}</math>
Với Hydrogen Z=1
:<math>E = - \frac{13.6 eV}{n^2}</math>
n được biết là số lượng tử '''Principal quantum number'''
:<math>hf = E_3 - E_2 = \frac{-13.6 eV}{3^2} - \frac{-13.6 eV}{2^2}</math>
:<math>hf = E_3 - E_2 = -1.511 eV + 3.40 eV = 1.89 eV</math>
:<math>f = \frac{1.89 eV}{h} (\frac{1.6 \times 10^-{19}}{eV}) = 4 .56 \times 10^14</math>
==Mô hình nguyên tử chuẩn==
Mô hình nguyên tử chuẩn bao gồm Mô hình nguyên tử Rutherford và Mô hình nguyên tử Bohr
Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[File:Atom_Diagram.svg|200px|right]]
# Mọi vật được tạo ra từ Nguyên tố hóa chất , phần tử nhỏ nhứt còn giử tính chất của vật
# Mọi [[Nguyên tố]] vật chất được tạo từ các phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia gọi là [[Nguyên tử]] điện
# Mọi [[Nguyên tử]] điện đều có các vòng tròn [[Quỷ đạo]] chứa [[Điện tử âm]] quay quanh một [[/Hạt nhân/]] ở trong tâm chứa các [[Điện tử dương]] và [[Điện tử trung hòa]]
# Số nguyên tố cho biết số lượng điện tủ âm trên các Quỷ đạo và số lượng điện tủ dương trong Hạt nhân
# Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không
# Chỉ có điện tử âm trên quỷ đạo ngoài cùng mới có thể tham gia các phản ứng điện
Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết phân bố Điện tử trong Nguyên tử
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
# Các điện tử chuyển động xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo có năng lượng và bán kính cố định.
# Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo của điện tử
# Điện tử nằm trên quỹ đạo có bán kính lớn nhất sẽ có [[năng lượng nghỉ]] nhỏ nhất và [[năng lượng động]] cao nhứt
# Năng lượng ở mức [[năng lượng ổn định]] hay ở ''trạng thái ổn định'' .
# Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]]
# Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến
ji3qv20qu2y7zfbgsv3wxbpjogp64ev
Chuyển động
0
107987
543303
543258
2026-10-06T16:04:19Z
~2026-53821-04
19778
/* Các chuyển động cơ bản */
543303
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Vật lý]]
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
Chuyển động tạo ra từ di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác . Khi có một Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển sẽ tạo ra Chuyển động
==Tính chất chuyển động==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Định nghỉa ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || đường dài di chuyển || <math>s </math> || <math>s </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || Thời gian di chuyển || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| Tốc độ di chuyển || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || Thay đổi tốc độ theo thay đổi thời gian || <math>a</math> || <math>\frac{v}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] || Sức dùng để thực thi một việc ||<math>F</math> || <math>m a</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || khả năng thực thi một việc của lực || <math>W</math> || <math>F s</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || khả năng thực thi một việc của lực theo thời gian || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các chuyển động cơ bản==
:{|width=100%
|-
| [[Chuyển động thẳng]] || [[File:Slope_picture.svg|100px]]
|-
| [[Chuyển động cong]] || [[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
|-
| [[Chuyển động tròn]] || [[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
|-
| [[Dao động ]] || [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]]
|-
| [[Chuyển động sóng]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]]
|-
| [[Động lượng]] || O -->
|-
|}
gahdg8asuennj97oa7z7tsa15u8tyah
543305
543303
2026-10-06T16:05:58Z
~2026-53821-04
19778
/* Các chuyển động cơ bản */
543305
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Vật lý]]
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
Chuyển động tạo ra từ di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác . Khi có một Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển sẽ tạo ra Chuyển động
==Tính chất chuyển động==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Định nghỉa ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || đường dài di chuyển || <math>s </math> || <math>s </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || Thời gian di chuyển || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| Tốc độ di chuyển || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || Thay đổi tốc độ theo thay đổi thời gian || <math>a</math> || <math>\frac{v}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] || Sức dùng để thực thi một việc ||<math>F</math> || <math>m a</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || khả năng thực thi một việc của lực || <math>W</math> || <math>F s</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || khả năng thực thi một việc của lực theo thời gian || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các chuyển động cơ bản==
:{|width=100%
|-
| [[Chuyển động thẳng]] || [[File:Slope_picture.svg|100px]]
|-
| [[Chuyển động cong]] || [[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
|-
| [[Chuyển động tròn]] || [[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
|-
| [[Dao động sóng sin]] || [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]]
|-
| [[Chuyển động sóng]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]]
|-
| [[Động lượng]] || O -->
|-
|}
ljuqtjyffdwo7i0upvw7pv30fntv8jv
543306
543305
2026-10-06T16:06:32Z
~2026-53821-04
19778
/* Các chuyển động cơ bản */
543306
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Vật lý]]
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
Chuyển động tạo ra từ di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác . Khi có một Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển sẽ tạo ra Chuyển động
==Tính chất chuyển động==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Định nghỉa ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || đường dài di chuyển || <math>s </math> || <math>s </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || Thời gian di chuyển || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| Tốc độ di chuyển || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || Thay đổi tốc độ theo thay đổi thời gian || <math>a</math> || <math>\frac{v}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] || Sức dùng để thực thi một việc ||<math>F</math> || <math>m a</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || khả năng thực thi một việc của lực || <math>W</math> || <math>F s</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || khả năng thực thi một việc của lực theo thời gian || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các chuyển động cơ bản==
:{|width=100%
|-
| [[Chuyển động thẳng]] || [[File:Slope_picture.svg|100px]]
|-
| [[Chuyển động cong]] || [[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
|-
| [[Chuyển động tròn]] || [[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
|-
| [[Dao động sóng sin]] || [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]]
|-
| [[Chuyển động sóng sin]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]]
|-
| [[Động lượng]] || O -->
|-
|}
9jiml05gj4yh19rgxh3ev7wed97fvtb
543325
543306
2026-10-06T16:21:58Z
~2026-53821-04
19778
/* Các chuyển động cơ bản */
543325
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Vật lý]]
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
Chuyển động tạo ra từ di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác . Khi có một Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển sẽ tạo ra Chuyển động
==Tính chất chuyển động==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Định nghỉa ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || đường dài di chuyển || <math>s </math> || <math>s </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || Thời gian di chuyển || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| Tốc độ di chuyển || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || Thay đổi tốc độ theo thay đổi thời gian || <math>a</math> || <math>\frac{v}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] || Sức dùng để thực thi một việc ||<math>F</math> || <math>m a</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || khả năng thực thi một việc của lực || <math>W</math> || <math>F s</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || khả năng thực thi một việc của lực theo thời gian || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các chuyển động cơ bản==
:{|width=100%
|-
| [[Chuyển động thẳng]] || [[File:Slope_picture.svg|100px]]
|-
| [[Chuyển động cong]] || [[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
|-
| [[Chuyển động tròn]] || [[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
|-
| [[Dao động sóng ]] || [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]]
|-
| [[Chuyển động sóng ]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]]
|-
| [[Động lượng]] || O -->
|-
|}
o2kpj8qtidlc1ys3nir1owibibuo44w
543326
543325
2026-10-06T16:22:35Z
Pristome
19583
Undid edits by [[Special:Contribs/~2026-53821-04|~2026-53821-04]] ([[User talk:~2026-53821-04|talk]]) to last version by ~2026-53064-32: test edits, please use the sandbox
543326
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Vật lý]]
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
Chuyển động tạo ra từ di chuyển của một vật từ vị trí này sang vị trí khác . Khi có một Lực tương tác với vật làm cho vật di chuyển sẽ tạo ra Chuyển động
==Tính chất chuyển động==
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Định nghỉa ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Đường dài ]] || đường dài di chuyển || <math>s </math> || <math>s </math> || '''m'''
|-
| [[Thời gian]] || Thời gian di chuyển || <math>t </math> || <math>t</math> || '''s'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| Tốc độ di chuyển || <math>v </math> || <math>\frac{s}{t}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Gia tốc ]] || Thay đổi tốc độ theo thay đổi thời gian || <math>a</math> || <math>\frac{v}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Lực ]] || Sức dùng để thực thi một việc ||<math>F</math> || <math>m a</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || khả năng thực thi một việc của lực || <math>W</math> || <math>F s</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || khả năng thực thi một việc của lực theo thời gian || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t}</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Các chuyển động cơ bản==
:{|width=100%
|-
| [[Chuyển động thẳng]] || [[File:Slope_picture.svg|100px]]
|-
| [[Chuyển động cong]] || [[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
|-
| [[Chuyển động tròn]] || [[Tập_tin:Uniform_circular_motion.svg|200px]] [[Tập_tin:Velocity-acceleration.PNG|300px]]
|-
| [[Dao động sóng]] || [[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] [[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] [[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]][[File:RLC_series_circuit.png|100px]]
|-
| [[Chuyển động sóng]] || [[Tập_tin:Wave.png|200px]]
|-
| [[Động lượng]] || O -->
|-
|}
a788zd3nn8ziyn0knbqk17mwuvqdj9b
Điện Âm thanh
0
108109
543397
540638
2026-10-06T18:56:56Z
~2026-53765-26
19779
543397
wikitext
text/x-wiki
{{Delete|Trang thử nghiệm}}
[[Category:Khoa học kỹ thuật]]
:[[Tập_tin:Sony-walkman-srfs84s_0001.JPG|100px]][[Tập_tin:Ghettoblaster-family.jpg|150px]][[Tập_tin:Dien_thoai_co.jpeg|100px]][[Tập_tin:HD_Ready_(344424641).jpg|150px]]
==Bộ phận âm thanh==
* [[Loa]]
* [[Micro]]
==Máy âm thanh==
Các máy điện tử có khả năng phát ra âm thanh
:{|width=100%
|-
| '''Máy phát âm ''' || '''Công dụng ''' || ''' Hình '''
|-
| [[Máy Ra đi ô ]]|| || [[Tập_tin:Sony-walkman-srfs84s_0001.JPG|100px]]
|-
| [[Máy Cassete]] || Máy phát âm điện tử || [[Tập_tin:Ghettoblaster-family.jpg|150px]]
|-
| [[Máy điện thoại]] || Máy phát âm điện tử || [[Tập_tin:Dien_thoai_co.jpeg|150px]]
|-
| [[Máy Tivi]] || Máy phát âm và hình điện tử || [[Tập_tin:HD_Ready_(344424641).jpg|150px]]
|-
|}
==Biên soạn==
* [[/Quách trung thành/]] . Kỹ sư điện . Cử nhân đại học . Đại học Manitoba . Winnipeg. Manitoba . Canada
hok2ssf0stfy4g0kuw8es4h2hcvsz9g
Lượng tử
0
108927
543368
542960
2026-10-06T17:21:09Z
~2026-53821-04
19778
543368
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Lượng tử là một đại lượng vật lý đai diện cho một lượng vật nhỏ nhứt đo được .
==Thí dụ ==
Quang tử lượng cho biết lượng tử quang nhỏ nhứt tạo nên Quang tử tìm thấy từ [[Phóng xạ nhiệt]]
==Phóng xạ nhiệt==
===[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]===
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
====Lượng tử====
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
====Quang tuyến Lượng tử====
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
===Phóng xạ nhiệt lửa===
====Phóng xạ nhiệt quang====
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
====Phóng xạ nhiệt điện====
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
==Tính chất==
===Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán ===
Lượng tử có ký hiệu '''h''' là một hằng số không đổi được gọi là [[ Hằng số Plank]] có giá trị đo dược :<math>h = 6.626\ 070\ 15\times 10^{-34}\ \text{J}{\cdot}\text{Hz}^{-1}</math> và có thể biểu diển bằng công thức toán sau
:<math>h = p \lambda</math>
Với
:<math>h </math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
:<math>p </math> - Động lượng đo bằng đơn vị Kg m/s
:<math>\lambda</math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
===Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử===
Từ công thức trên
:<math>h = p \lambda</math>
Ta thấy, Lượng tử có lưỡng tánh Sóng Hạt
*Tánh Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
*Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
===Công năng Lượng tử===
Từ Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
Ta thấy,
: <math>W = pC = hf</math>
Công năng lượng tử của một động lượng di chuyển ở vận tốc ánh sáng mang được tính bằng tích của lượng tử nhân với tần số sóng
jx2ywujh8l59dw31z6if3geten77lu4
543369
543368
2026-10-06T17:21:58Z
~2026-53821-04
19778
543369
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Lượng tử là một đại lượng vật lý đai diện cho một lượng vật nhỏ nhứt đo được .
==Thí dụ ==
Quang tử lượng cho biết lượng tử quang nhỏ nhứt tạo nên Quang tử tìm thấy từ [[Phóng xạ nhiệt]] từ Lửa nhiệt hay Điện từ nhiệt
==Phóng xạ nhiệt==
===[[Phóng xạ nhiệt điện từ]]===
Phóng xạ nhiệt điện từ, hiện tượng nhiệt tìm thấy từ các mạch điện tạo ra từ trường của cộng dây thẳng dẫn điện và cuộn từ dẫn điện
:{|width=100%
|-
|''' Nhiệt điện từ '''|| [[Nhiệt]] || [[Nhiệt quang]] || [[Nhiệt điện]]
|-
| Lối mắc || Cộng dây thẳng dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈|| Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện <br>với từ vật nằm trong các vòng quấn <br[[File:Manoderecha.svg|100px]] ≈≈≈
|-
| Tần số thời gian || <math>f < f_o</math> || <math>f = f_o</math> || <math>f > f_o</math>
|-
| Năng lực nhiệt || <br><math>W=pv = m C \Delta T</math>|| <br><math>W_o=pv = p C = hf_o</math> || <br><math>W=pv = p C =hf</math>
|-
| Hằng số C || <br><math>C = p \frac{v}{m \Delta T} </math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = \omega_o = \lambda_o f_o</math> || <br><math>C=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = \omega = \lambda f</math>
|-
| Khối lượng/Lượng tử || <math>m = p \lambda = p \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>h = p \lambda_o</math> || <math>h = p \lambda</math>
|-
| Động lượng || <br><math>p = \frac{m}{\lambda} = m \frac{v}{C \Delta T}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda_o}</math> || <br><math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
|-
|Bước sóng || <math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{C \Delta T}{v}</math> || <math>\lambda_o=\frac{C}{f_o} = \frac{h}{p}</math> || <math>\lambda=\frac{C}{f} = \frac{h}{p}</math>
|
|}
====Lượng tử====
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> . Đặc tính Sóng
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>. Đặc tính Hạt
====Quang tuyến Lượng tử====
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
===Phóng xạ nhiệt lửa===
====Phóng xạ nhiệt quang====
Phóng xạ phát ra ánh sáng thấy được
:<math>W = \phi + K.E. = hf</math>
::<math>\phi = hf_o</math> . <math>f = f_o , K.E. = 0</math>
====Phóng xạ nhiệt điện====
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
==Tính chất==
===Ký hiệu , Giá trị , Đơn vị đo lường , công thức toán ===
Lượng tử có ký hiệu '''h''' là một hằng số không đổi được gọi là [[ Hằng số Plank]] có giá trị đo dược :<math>h = 6.626\ 070\ 15\times 10^{-34}\ \text{J}{\cdot}\text{Hz}^{-1}</math> và có thể biểu diển bằng công thức toán sau
:<math>h = p \lambda</math>
Với
:<math>h </math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
:<math>p </math> - Động lượng đo bằng đơn vị Kg m/s
:<math>\lambda</math> - Lượng tử đo bằng đơn vị
===Lưỡng tánh Sóng Hạt Lượng tử===
Từ công thức trên
:<math>h = p \lambda</math>
Ta thấy, Lượng tử có lưỡng tánh Sóng Hạt
*Tánh Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>
*Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
===Công năng Lượng tử===
Từ Tánh Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
Ta thấy,
: <math>W = pC = hf</math>
Công năng lượng tử của một động lượng di chuyển ở vận tốc ánh sáng mang được tính bằng tích của lượng tử nhân với tần số sóng
qwnsvaw2lc8pc4lrukomcxvu4zd7dyk
Phóng xạ Nguyên tử
0
108931
543384
534585
2026-10-06T17:33:37Z
~2026-53821-04
19778
543384
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Phóng xạ]]
==Điện tử Âm đi vô==
: [[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]]
:<math>nhf = 2 \pi m v r </math>
:<math>h = \frac{2 \pi m v r}{nf} </math>
:<math>v = \frac{nhf}{2 \pi m r} </math>
==Điện tử Âm đi ra==
: [[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px]]
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
:<math>h = \frac{mv^2}{2 \Delta f} </math>
:<math>v = \sqrt{\frac{2 h \Delta f}{m}}</math>
twe9wrwj08z42yf5qjxbvgwglsskdke
Phóng xạ Nguyên tố
0
108932
543383
534826
2026-10-06T17:33:22Z
~2026-53821-04
19778
543383
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại: Phóng xạ]]
Marie curie khám phá vật chất không bền do có tương tác với quang tuyến nhiệt như Uramium phân rả để trở thành vật chất bền tạo ra [[Phóng xạ alpha]] . Henry Beckelrel khám phá cho thấy vật chất đồng vị không bền do có tương tác với quang tuyến nhiệt như Carbon phân rả để trở thành vật chất bền tạo ra [[Phóng xạ beta]]
==Phóng xạ Nguyên tố==
:[[Tập_tin:Alfa_beta_gamma_radiation.svg|150px]]
===Phóng xạ alpha===
Phóng xạ alpha được tìm thấy từ [[Phóng xạ phân rả]] của vật chất phóng xạ như Uranium cho ra vật chất Thorium và luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng thấy được . Phóng xạ alpha có khả năng đi sâu vô vật và đi lệch hướng (hướng xuống theo hướng cực nam của nam châm) khi đi qua từ trường của nam châm
:{|width=100%
|-
| '''Phóng xạ nguyên tố''' || '''Nguyên tố vật chất ''' || ''' Công thức toán '''
|-
| [[Phóng xạ alpha]] || Ur --> TH + phóng xạ alpha || Phóng xạ alpha tạo ra luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng thấy được
<br><math>v=\gamma = \sqrt{1-\frac{v^2}{C^2}}</math>
<br><math>M=m_o(\gamma-1)</math>
<br><math>p = M \gamma </math>
<br><math>E = p \gamma</math>
|-
|}
===Phóng xạ beta===
Phóng xạ beta được tìm thấy từ [[Phóng xạ phân rả]] của vật chất đồng vị Carbon cho ra vật chất Nitrogen và luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc bằng vận tốc ánh sáng thấy được . Phóng xạ beta có khả năng đi sâu vô vật và đi lệch hướng khi đi qua từ trường của nam châm
:{|width=100%
|-
| ''' Phóng xạ nguyên tố ''' || ''' Nguyên tố vật chất''' || '''Công thức '''
|-
| Phóng xạ beta || C --> N + phóng xạ beta ||
<br>Phóng xạ beta tạo ra luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc nhanh bằng vận tốc ánh sáng thấy được
<br><math>v=\omega_o=\sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}}=C=\lambda_o f_o</math>
<br> <math>E=pv=pC=p \lambda_o f_o=hf_o</math>
<br> <math>h = p \lambda_o </math>
<br> <math>p=\frac{h}{\lambda_o}</math>
<br> <math>\lambda_o=\frac{h}{p}</math>
|-
|}
===Phóng xạ gamma===
Phóng xạ gamma được tìm thấy từ [[Phóng xạ phân rả]] của điện tử âm va chạm nhau tạo ra luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc bằng vận tốc ánh sáng thấy được . Phóng xạ gamma có khả năng đi sâu nhứt vô vật và đi lệch hướng (đi lệch hướng lên theo hướng cực bắc của nam châm) khi đi qua từ trường của nam châm
:{|width=100%
|-
| '''Phóng xạ phân rả ''' || '''Nguyên tử vật chất ''' || ''' Công thức toán '''
|-
| [[Phóng xạ gamma]] || e --> e + Phóng xạ gamma|| Phóng xạ beta tạo ra luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc nhanh bằng vận tốc ánh sáng thấy được <br>có khả năng đi sâu vô vật và đi lệch hướng lên khi đi qua nam châm từ
<br> <math>v=\omega=\sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}}=C=\lambda f</math>
<br><math>E=pv=pC=p \lambda f=hf</math>
<br> <math>h = p \lambda </math>
<br><math>p=\frac{h}{\lambda}</math>
<br><math>\lambda=\frac{h}{p}</math> <br>Phóng xạ gamma
|}
===Tính chất===
====Xâm nhập ====
Phóng xạ nguyên tố khi tương tác với vật có khả năng đi sâu vô vật . Phóng xạ alpha không có khả năng đi sâu vô vật . Phóng xạ beta có khả năng đi sâu vô vật . Phóng xạ gamma có khả năng đi sâu vô vật nhứt vài mm
:[[File:Alfa_beta_gamma_radiation.svg|100px]]
====Lệch hướng====
Phóng xạ nguyên tố đi qua từ trường bị từ trường làm cho quang tuyến phóng xạ đi lệch hướng . [[Quang tuyến nhiệt]] của phóng xạ alpha đi lệch hướng xuống . Quang tuyến nhiệt của phóng xạ beta đi thẳng không lệch hướng . Quang tuyến nhiệt của phóng xạ gamma đi lệch hướng lên
: [[File:Lorentz_force.svg|150px]]
==Xem thêm==
* [https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%B3ng_x%E1%BA%A1 Phóng xạ]
7gf4wj6r6hsnacslx10cw0ph02673sz
Sóng
0
108953
543286
542876
2026-10-06T15:51:12Z
~2026-53821-04
19778
/* Phản ứng sóng */
543286
wikitext
text/x-wiki
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]]
==Loại sóng==
* [[Sóng Tròn]]
* [[Sóng Sin]]
* [[Sóng Vuông]]
* [[Sóng Tam giác]]
==Phản ứng sóng==
* [[Phản xạ sóng]]
* [[Khúc xạ sóng]]
* [[Chiết xạ sóng]]
* [[Khuếch xạ sóng]]
* [[Nhiễu xạ sóng]]
[[Thể loại:Vật lý]][[Thể loại:Chuyển động]]
qpwra9ovv6vlvd3o5y5m8juoi9zn7k2
543379
543286
2026-10-06T17:30:07Z
~2026-53821-04
19778
543379
wikitext
text/x-wiki
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]]
==Loại sóng==
* [[Sóng Tròn]]
* [[Sóng Sin]]
* [[Sóng Vuông]]
* [[Sóng Tam giác]]
==Phản ứng sóng==
* [[Phản xạ sóng]]
* [[Khúc xạ sóng]]
* [[Chiết xạ sóng]]
* [[Khuếch xạ sóng]]
* [[Nhiễu xạ sóng]]
[[Thể loại:Sóng]]
mwitfk9yyu2bdykpvvm3t1j64vgbce2
543380
543379
2026-10-06T17:30:54Z
~2026-53821-04
19778
543380
wikitext
text/x-wiki
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]][[Tập_tin:Onde_electromagnetique.svg|400px]]
==Loại sóng==
* [[Sóng Tròn]]
* [[Sóng Sin]]
* [[Sóng Vuông]]
* [[Sóng Tam giác]]
==Phản ứng sóng==
* [[Phản xạ ]]
* [[Khúc xạ ]]
* [[Chiết xạ ]]
* [[Khuếch xạ ]]
* [[Nhiễu xạ ]]
[[Thể loại:Sóng]]
ez4l9mpveotjkdf044nm2ryy5agl851
Quang tử
0
109117
543361
534857
2026-10-06T17:10:35Z
~2026-53821-04
19778
543361
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Quang tử là phần tử nhỏ nhứt tạo nên [[Quang tuyến]]
==Ký hiệu và giá trị==
Lượng tử có ký hiệu và có giá trị đo được
:<math>h = </math>
==Công thức==
Một đại lượng không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
:<math>h = p \lambda</math>
==Tính chất==
===Lưởng tính Sóng Hạt===
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
Đặc tính Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> .
Đặc tính Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>.
===Năng lực lượng tử ===
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
==Nguồn Quang tử==
===Điện lửa phóng xạ===
Điện lửa phóng xạ tạo ra ánh sáng thấy đựoc
: <math>W = \phi + K.E. = hf</math>
Điện lửa phân ra giải thoát điện tử trở thành điện tử tự do
: <math> hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
===Điện nhiệt phóng xạ===
Điện lửa phóng xạ tạo ra ánh sáng thấy đựoc
: <math>W = pv = p \omega_o = p \lambda_o f_o = h f_o</math>
: <math>W = pv = p \omega_o = p \sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = pC</math>
: <math>W = pC = h f_o</math>
Điện lửa phân ra giải thoát điện tử trở thành điện tử tự do
: <math>W = pv = p \omega = p \lambda = h f</math>
: <math>W = pv = p \omega_o = p \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = pC</math>
: <math>W = pC = h f </math>
===Phóng xạ vật đen===
:[[Tập_tin:Black_body.svg|liên_kết=https://vi.wikibooks.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Black_body.svg|300px]][[Tập_tin:PlanckianLocus.png|liên_kết=https://vi.wikibooks.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:PlanckianLocus.png|300px]]
'''Định luật Planck''' miêu tả bức xạ điện từ phát ra từ [[vật đen]] trong trạng thái [[cân bằng nhiệt]] ở một [[nhiệt độ]] xác định. Định luật đặt tên theo [[Max Planck]], nhà vật lý đã nêu ra nó vào năm 1900. Định luật này là bước đi tiên phong đầu tiên của [[vật lý hiện đại]] và [[cơ học lượng tử]].
Đối với [[tần số]] {{math|''ν''}}, hoặc [[bước sóng]] {{math|''λ''}}, định luật Planck viết dưới dạng:
<math>B_\nu(T) = \frac{ 2 h \nu^3}{c^2} \frac{1}{e^\frac{h\nu}{k_\mathrm{B}T} - 1}</math>
hoặc
<math>B_\lambda(T) =\frac{2 hc^2}{\lambda^5}\frac{1}{ e^{\frac{hc}{\lambda k_\mathrm{B}T}} - 1}</math>
Với
: B ký hiệu của cường độ bức xạ (spectral radiance),
: T là nhiệt độ tuyệt đối, kB là hằng số Boltzmann,
: h là hằng số Planck, và c là tốc độ ánh sáng trong môi trường hoặc trong chân không.[1][2][3] Đơn vị SI của phương trình là W·sr−1·m−2·Hz−1 đối với Bν(T) và W·sr−1·m−3 đối với Bλ(T).
Định luật này cũng có thể biểu diễn theo cách khác, như số lượng photon phát ra tại một bước sóng xác định, hoặc mật độ năng lượng trong thể tích chứa bức xạ. Trong giới hạn đối với những tần số nhỏ (hay bước sóng dài), định luật Planck tương đương với định luật Rayleigh–Jeans, trong khi đối với những tần số lớn (bước sóng nhỏ) định luật này tương đương với xấp xỉ Wien hoặc định luật dịch chuyển Wien.
Max Planck đưa ra định luật vào năm 1900, với mục đích ban đầu để đo các hằng số bằng thực nghiệm, và sau đó ông chứng minh rằng, như định luật biểu diễn sự phân bố năng lượng, nó miêu tả duy nhất sự phân bố ổn định của bức xạ trong trạng thái cân bằng nhiệt.[4] Là định luật về sự phân bố năng lượng, nó là một trong các định luật về phân bố cân bằng nhiệt mà bao gồm phân bố Bose–Einstein, phân bố Fermi–Dirac và phân bố Maxwell–Boltzmann.
===Phóng xạ nguyên tố===
* [[Phóng xạ Beta]] được tìm thấy từ Phóng xạ phân rả của vật chất đồng vị Carbon cho ra vật chất Nitrogen và luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc bằng vận tốc ánh sáng thấy được . Phóng xạ beta có khả năng đi sâu vô vật và đi lệch hướng khi đi qua từ trường của nam châm
* [[Phóng xạ Gamma]] được tìm thấy từ [[Phóng xạ phân rả]] của điện tử âm va chạm nhau tạo ra luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc bằng vận tốc ánh sáng thấy được . Phóng xạ gamma có khả năng đi sâu nhứt vô vật và đi lệch hướng (đi lệch hướng lên theo hướng cực bắc của nam châm) khi đi qua từ trường của nam châm
===Phóng xạ nguyên tử===
Nguyên tử hấp thụ năng lượng nhiệt từ quang tử và giải thoát điện tử âm đi ra khỏi nguyên tử
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
:<math>h = \frac{mv^2}{2 \Delta f} </math>
:<math>v = \sqrt{\frac{2 h \Delta f}{m}}</math>
Điện tử âm di chuyển từ quỹ đạo này sang quỹ đạo khác giải thoát quang tử nhiệt
:<math>nhf = 2 \pi m v r </math>
:<math>h = \frac{2 \pi m v r}{nf} </math>
:<math>v = \frac{nhf}{2 \pi m r} </math>
2fb7fkzk8rllh47c1ndciuj65x5r4zt
Phóng xạ Sóng điện từ
0
109118
543381
539407
2026-10-06T17:32:28Z
~2026-53821-04
19778
543381
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Phóng xạ ]]
Phóng xạ sóng điện từ là một hiện tượng vật lý tìm thấy trong các vật dẩn điện khi dẩn điện tạo ra nhiệt và thải nhiệt vào môi trường xung quanh
==Nhiệt điện từ ==
Nhiệt tỏa vào môi trường xung quanh dược tìm thấy từ dẩn điện của các lối mắc sau
===Cộng dây thẳng dẫn điện===
:[[File:Manoderecha.svg|100px]]
:<math>p v = m C \Delta T</math>
:<math>m = p \frac{v}{C \Delta T} = p \lambda</math>
:<math>\lambda = \frac{m}{p} = \frac{v}{C \Delta T}</math>
:<math>v = \lambda C \Delta T</math>
===Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện===
:[[T%E1%BA%ADp_tin:Basic_Inductor_with_B-field.svg| 200px]]
: <math>p C = h f_o</math>
: <math>h = \frac{pC}{f_o} = p \lambda_o</math>
: <math>\lambda_o = \frac{h}{p} = \frac{C}{f_o}</math>
: <math>C = \frac{h f_o}{p} = \lambda_o f_o</math>
===Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện với từ vật nằm trong các vòng quấn===
:[[T%E1%BA%ADp_tin:Basic_Inductor_with_B-field.svg| 200px]]
: <math>p C = h f</math>
: <math>h = \frac{pC}{f} = p \lambda</math>
: <math>\lambda = \frac{h}{p} = \frac{C}{f}</math>
: <math>C = \frac{h f}{p} = \lambda f</math>
==Phóng xạ sóng nhiệt điện từ==
===Lượng tử Sóng Hạt===
Quang tử của một lượng tử không có khối lượng và có giá trị là một hằng số không đổi
Lượng tử có lưởng tính Sóng Hạt . Lưởng tính Sóng - Hạt cho phép lượng tử di chuyển dưới dạng Sóng điện từ và truyền năng lượng dưới dạng Hạt
:<math>h = p \lambda = </math>
Đặc tính Sóng
:<math>\lambda = \frac{h}{p}</math> .
Đặc tính Hạt
:<math>p = \frac{h}{\lambda}</math>.
===Năng lực lượng tử nhiệt điện từ===
Mọi lượng tử đều có một năng lực lượng tử tính bằng
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math>
Năng lực lượng tử được tìm thấy ở 2 trạng thái Năng lực lượng tử quang ở <math>f=f_o</math>và Năng lực lượng tử điện ở <math>f>f_o</math>
Năng lực lượng tử quang
:<math>W_o = h f_o = h \frac{C}{\lambda_o}</math> . Với <math>f=f_o</math>
Năng lực lượng tử điện
:<math>W = h f = h \frac{C}{\lambda}</math> . Với <math>f > f_o</math>
Xác xuất tìm thấy Năng lực lượng tử của lượng tử được phát biểu trong [[Định luật Heinseinberg]]
: ''Năng lực lượng tử chỉ có thể tìm thấy ở 1 trong 2 trạng thái Năng lực lượng tử quang hay Năng lực lượng tử điện ''
===Phổ tần nhiệt điện từ===
:[[File:EM_spectrum.svg|800px]]
Phóng xạ sóng điện từ có một quang phổ điện từ bao gồm các phổ tần
:: RF (Radio Frequency) , [[Sóng băng tần radio]]
:: uF (Imcrovave Frequency) , [[Sóng băng tần micro]]
:: IF (Infra-red Frequency) , [[Phổ tần ánh sáng đỏ]]
:: VF (Visible Frequency, [[Phổ tần ánh sáng vàng]], Ánh sáng thấy được
:: UVF (Ultra-Violet Frequency) , [[Phổ tần ánh sáng tím]]
:: X (X ray) , [[Tia X]]
:: γ (Gamma ray) , [[Tia Gamma]]
Bước sóng và tần số
:{| class=wikitable
|+ Bảng phân chia các bức xạ sóng điện từ/ánh sáng
! Tên || [[Bước sóng]] || [[Tần số]] (Hz) || Năng lượng [[photon]] ([[electronvolt|eV]])
|-
| [[Tia gamma]] || ≤ 0,01 nm || ≥ 30 EHz || 124 keV - 300+ GeV
|-
| [[Tia X]] || 0,01 nm - 10 nm || 30 EHz - 30 PHz || 124 eV - 124 keV
|-
| [[Tử ngoại|Tia tử ngoại]] || 10 nm - 380 nm || 30 PHz - 790 THz || 3.3 eV - 124 eV
|-
| [[Ánh sáng|Ánh sáng nhìn thấy]] || 380 nm-700 nm || 790 THz - 430 THz || 1.7 eV - 3.3 eV
|-
| [[Tia hồng ngoại]] || 700 nm - 1 mm || 430 THz - 300 GHz || 1.24 meV - 1.7 eV
|-
| [[Vi ba]] || 1 mm - 1 met || 300 GHz - 300 MHz ||1.7 eV - 1.24 meV
|-
| [[Radio]] ||1 mm - 100000 km || 300 GHz - 3 Hz ||12.4 [[Phemtô|f]]eV - 1.24 meV
|}
Bức xạ điện từ tương tác với vật chất theo những cách khác nhau trong các phần khác nhau của phổ. Các kiểu tương tác có thể khác nhau mà nó có vẻ là hợp lý để tham chiếu tới các kiểu bức xạ khác nhau. Đồng thời, có một sự liên tục gồm tất cả các "loại khác nhau" của bức xạ điện từ. Vì vậy chúng ta xem xét phổ, nhưng phân chia dựa trên sự tương tác với vật chất khác nhau.
:{| class="wikitable"
|-
! Vùng phổ
! Tương tác chính với vật chất
|-
|[[Sóng vô tuyến|Vô tuyến]]
|Tập hợp dao động của các sóng mang trong khối lượng lớn vật chất ([[dao động plasma]]). Một ví dụ là dao động của các điện tử trong một anten.
|-
|[[Vi ba]] tới [[tia hồng ngoại|hồng ngoại]] xa
|Dao động plasma, quay phân tử
|-
|Cận [[tia hồng ngoại|hồng ngoại]]
|Chuyển động phân tử, dao động plasma (chỉ trong kim loại)
|-
|[[Ánh sáng|Ánh sáng nhìn thấy]]
|Kích thích phân tử electron (gồm cả các phân tử sắc tốc được tìm thấy trong võng mạc của người), dao động plasma (chỉ trong kim loại)
|-
|[[Tử ngoại|Tia cực tím]]
|Kích thích các điện tử hóa trị của nguyên tử và phân tử, gồm cả sự đẩy điện tử ra ([[hiệu ứng quang điện]])
|-
|[[Tia X]]
|Kích thích và đẩy các điện tử lõi nguyên tử ra ngoài, [[hiệu ứng Compton]] (cho hạ nguyên tử)
|-
|[[Tia gamma]]
|Phóng năng lượng của các điện tử lõi trong các nguyên tổ nặng, [[hiệu ứng Compton]] (cho tất cả nguyên tử), kích thích hạt nhân nguyên tử, gồm cả phân ly hạt nhân
|-
|[[Tia gamma]] năng lượng cao
|Tạo ra cặp hạt-[[phản hạt]]. Ở mức năng lượng rất cao, một photon có thể tạo ra một trận mưa các hạt và phản hạt năng lượng cao khi tương tác với vật chất.
|}
psswm62bizni4c76lk1lgeeuiywo3lg
Điện tử
0
109119
543362
542900
2026-10-06T17:11:21Z
~2026-53821-04
19778
543362
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Điện tử, một loại [[Hạt cơ bản]] mang điện là phần tử nhỏ nhứt không thể phân chia tạo nên [[Nguyên Tử]] vật chất .
==Loại Điện tử==
Có tất cả ba loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm
* [[Điện tử âm]] Một loại hạt mang điện âm (-) có ký hiệu <math>e^{-}</math> và có khối lượng đo được <math>m_e = </math> .
* [[Điện tử dương]] Một loại hạt mang điện đương (+) có ký hiệu <math>p^{+}</math> và có khối lượng đo được <math>m_p = </math> .
* [[Điện tử trung hòa]] Một loại hạt không mang điện (0) có ký hiệu <math>n^{0}</math> và có khối lượng đo được <math>m_n = </math>
:{| class="" width=100% align=center
| '''Điện tử ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Điện mang''' || ''' Khối Lượng'''
|-
| [[Điện tử âm]] || <math>e^-</math>|| - ||<math>m_e </math>
|-
| [[Điện tử dương]] || <math>p^+</math>|| + || <math>m_p </math>
|-
|[[ Điện tử trung hòa]] || <math>n^0</math>|| 0 || <math>m_n</math>
|-
|}
==Phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất ==
[[File:Atom_Diagram.svg|150px|right]]
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết sự phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau
: ''[[Nguyên tử]] có các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm . [[Điện tử âm]] nằm trên các Quỹ đạo vòng tròn . Điện tử dương va Điện tử trung hòa nằm trên [[Hạt nhân]] . Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không ''
== Chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất tạo ra Quang tử ==
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
Vào năm, Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Bohr]] cho biết sự Quang tử nhiệt tạo ra chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau
: ''Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .'' ''Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến ''
===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi ra ===
: [[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]]
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
:<math>h = \frac{m v^2}{2 \Delta f} </math>
:<math>\Delta f = f - f_o = f - \frac{C}{\lambda_o} </math>
===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi vô===
: [[Tập tin:Bohr Model.svg|200px]]
:<math>nhf = 2 \pi m v r</math>
:<math>h = 2 \pi \frac{m v r}{nf}</math>
==Điện tích==
Điện tích là các vật mang điện khi vật cho hay nhận điện tử âm . Mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành Điện tích . Khi vật nhận electron vật sẻ trở thành điện tích âm . Khi vật cho electron vật sẻ trở thành điện tích dương .
:{|width=100%
|-
| '''Điện tích '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện tử âm ''' || '''Điện lượng''' || '''Điện trường ''' || ''' Từ trường '''
|-
| [[Điện tích âm]] || (-) || Vật + <math>e^- </math> || -Q ||[[File:VFPt_minus_thumb.svg|100px]] || B ↓
|-
| [[Điện tích dương]] || (+) || Vật - <math>e^- </math> || +Q || [[File:VFPt_plus_thumb.svg|100px]] || B ↑
|-
|}
koj4y9oeuw3zz0ch4m7y42g8qy0b01k
543367
543362
2026-10-06T17:19:38Z
~2026-53821-04
19778
/* Điện tích */
543367
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Nguyên tử]]
Điện tử, một loại [[Hạt cơ bản]] mang điện là phần tử nhỏ nhứt không thể phân chia tạo nên [[Nguyên Tử]] vật chất .
==Loại Điện tử==
Có tất cả ba loại Điện tử đả được tìm thấy bao gồm
* [[Điện tử âm]] Một loại hạt mang điện âm (-) có ký hiệu <math>e^{-}</math> và có khối lượng đo được <math>m_e = </math> .
* [[Điện tử dương]] Một loại hạt mang điện đương (+) có ký hiệu <math>p^{+}</math> và có khối lượng đo được <math>m_p = </math> .
* [[Điện tử trung hòa]] Một loại hạt không mang điện (0) có ký hiệu <math>n^{0}</math> và có khối lượng đo được <math>m_n = </math>
:{| class="" width=100% align=center
| '''Điện tử ''' || '''Ký Hiệu''' || '''Điện mang''' || ''' Khối Lượng'''
|-
| [[Điện tử âm]] || <math>e^-</math>|| - ||<math>m_e </math>
|-
| [[Điện tử dương]] || <math>p^+</math>|| + || <math>m_p </math>
|-
|[[ Điện tử trung hòa]] || <math>n^0</math>|| 0 || <math>m_n</math>
|-
|}
==Phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất ==
[[File:Atom_Diagram.svg|150px|right]]
Vào năm, Rutherford công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Rutherford]] cho biết sự phân bố Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau
: ''[[Nguyên tử]] có các vòng tròn [[Quỹ đạo]] quay quanh một [[Hạt nhân]] ở trong tâm . [[Điện tử âm]] nằm trên các Quỹ đạo vòng tròn . Điện tử dương va Điện tử trung hòa nằm trên [[Hạt nhân]] . Ở trạng thái cân bằng, tổng điện của nguyên tử bằng không ''
== Chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất tạo ra Quang tử ==
[[Tập_tin:Bohr_Model.svg|200px|right]]
Vào năm, Bohr công bố mô hình nguyên tử được gọi là [[Mô hình nguyên tử Bohr]] cho biết sự Quang tử nhiệt tạo ra chuyển dịch của Điện tử trong nguyên tử vật chất như sau
: ''Nếu Nguyên tử hấp thụ năng lượng của một Lực (Điện , Ánh sáng ...) năng lượng của Nguyên tử sẻ thay đổi lúc này điện tử nằm ở [[trạng thái kích thích]] .'' ''Điện tử trở thành điện tử tự do khi điện tử hấp thụ hay giải thoát năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi ra khỏi nguyên tử khi điện tử hấp thụ năng lượng quang tuyến . Điện tử sẻ đi vô trong nguyên tử khi điện tử giải thoát năng lượng quang tuyến ''
===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi ra ===
: [[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|200px]]
:<math>hf = hf_o + \frac{1}{2} m v^2</math>
:<math>h = \frac{m v^2}{2 \Delta f} </math>
:<math>\Delta f = f - f_o = f - \frac{C}{\lambda_o} </math>
===Phóng xạ nguyên tử tao ra Điện tử tự do đi vô===
: [[Tập tin:Bohr Model.svg|200px]]
:<math>nhf = 2 \pi m v r</math>
:<math>h = 2 \pi \frac{m v r}{nf}</math>
==Điện tích==
Điện tích là các vật mang điện khi vật cho hay nhận điện tử âm . Mọi vật trung hòa về điện khi cho hay nhận điện tử âm sẽ trở thành Điện tích . Khi vật nhận electron vật sẻ trở thành điện tích âm . Khi vật cho electron vật sẻ trở thành điện tích dương .
: Vật + e --> Điện tich âm
: Vật - e --> Điện tich dương
:{|width=100%
|-
| '''Điện tích '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Tích điện tử âm ''' || '''Điện lượng''' || '''Điện trường ''' || ''' Từ trường '''
|-
| [[Điện tích âm]] || (-) || Vật + <math>e^- </math> || -Q ||[[File:VFPt_minus_thumb.svg|100px]] || B ↓
|-
| [[Điện tích dương]] || (+) || Vật - <math>e^- </math> || +Q || [[File:VFPt_plus_thumb.svg|100px]] || B ↑
|-
|}
2jg1ge9eelm5pmjs5efsbhv5596hei9
Phóng xạ
0
109120
543385
534581
2026-10-06T17:34:07Z
~2026-53821-04
19778
543385
wikitext
text/x-wiki
[[File:Onde_electromagnetique.svg|150px]][[Tập_tin:Black_body.svg|liên_kết=https://vi.wikibooks.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Black_body.svg|100px]][[Tập_tin:Alfa_beta_gamma_radiation.svg|100px]][[Tập tin:Photoelectric effect in a solid - diagram.svg|100px]][[Tập tin:Bohr Model.svg|100px]]
* [[Phóng xạ Sóng điện từ]]
* [[Phóng xạ vật đen]]
* [[Phóng xạ Nguyên tố]]
* [[Phóng xạ Nguyên tử]]
[[Thể loại:Nhiệt]]
mcjsarqk0h630dl7txfeb2790fcu4ma
Chuyển động thẳng
0
109121
543295
542984
2026-10-06T15:55:12Z
~2026-53821-04
19778
543295
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động thẳng đại diện cho mọi chuyển động theo đường thẳng không có thay đổi hướng.
==Công thức toán==
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
Với mọi chuyển động qua 2 điểm <math>(t_o,v_o) , (t,v)</math> theo một đường thẳng không đổi hướng sẻ có
Gia tốc di chuyển
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>\Delta v = a \Delta t = \frac{v-v_o}{\Delta t}</math>
: <math>\Delta t = \frac{v-v_o}{a}</math>
Vậy, Vận tốc di chuyển
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>v_o = v - a \Delta t </math>
Đường dài di chuyển được tính bằng diện tích dưới hình v-t
: <math>s = v_o \Delta t + \frac{\Delta v}{2} \Delta t</math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2})</math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2})</math>
: <math>s = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2})</math>
: <math>s = (\frac{v - v_o}{a})( \frac{2v_o + v - v_o}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
Từ trên
: <math>v^2 = v_o^2 + 2 as</math>
===Chuyển động thẳng ở Gia tốc khác không a ≠ 0 ===
:[[File:Slope_picture.svg|100px]]
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} </math>
: <math>v = v_o + a \Delta t </math>
: <math>s = \Delta t (v_o + \frac{\Delta v}{2} ) = \Delta t (v_o + \frac{a \Delta t}{2}) = \Delta t (v - \frac{a \Delta t}{2}) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o + a \Delta t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\Delta t(v_o + \Delta v) = \Delta t(v_o + a \Delta t) = \Delta t(v - a \Delta t) = \frac{v^2 - v_o^2}{2a}</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{\Delta v}{\Delta t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = F \Delta t(v_o + \Delta v) </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = F (v_o + \Delta v) </math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng không a=0===
:[[Tập_tin:Y_is_b.svg|200px]]
:<math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_o}{t - t_o} = 0</math>
: <math>v = v_o </math>
:<math>s = v_o t</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{ v_o}{ t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v_o </math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>v_o t</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>m \frac{ v_o}{ t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F v_o t </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>F v_o</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Chuyển động thẳng ở Gia tốc bằng hằng số không đổi===
:[[Tập_tin:X_is_a.svg|200px]]
:<math>a = -g</math>
: <math>v = -gt </math>
:<math>s = -gt^2</math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>-g = - \frac{MG}{h^2}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>-g t</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>-g t^2</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>mg = m \frac{MG}{h^2} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>mgh </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{mgh}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
q1tkiv553s6r57zb44j9xb4bgatzy4v
Chuyển động cong
0
109122
543296
542997
2026-10-06T15:58:20Z
~2026-53821-04
19778
/* Thí dụ */
543296
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển .
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Công thức toán==
===Chuyển động trung bình===
Gia tốc trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v-v_o}{t-t_o}</math>
Đường dài trung bình
:<math>s = \Delta t (v_o + \Delta v/2)</math>
===Chuyển động tức thời===
<math>\Delta t</math> --> 0
Gia tốc tức thời
: <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
Đường dài tức thời
:<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
Với
: <math>\Delta v(t) = v(t+\Delta t) - v(t)</math>
: <math>\Delta t = (t+\Delta t) - t</math>
==Công thức tổng quát==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
|}
==Thí dụ==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
5gccp204wyyxju4uc29dg1aribngr8h
543297
543296
2026-10-06T15:59:18Z
~2026-53821-04
19778
/* Công thức tổng quát */
543297
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển .
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Công thức toán==
===Chuyển động trung bình===
Gia tốc trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v-v_o}{t-t_o}</math>
Đường dài trung bình
:<math>s = \Delta t (v_o + \Delta v/2)</math>
===Chuyển động tức thời===
<math>\Delta t</math> --> 0
Gia tốc tức thời
: <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
Đường dài tức thời
:<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
Với
: <math>\Delta v(t) = v(t+\Delta t) - v(t)</math>
: <math>\Delta t = (t+\Delta t) - t</math>
==Công thức tổng quát==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Thí dụ==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
d2x2xdsylb9skxaneaeqvh7e9mzuomh
543298
543297
2026-10-06T16:00:28Z
~2026-53821-04
19778
/* Công thức toán */
543298
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển .
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Công thức toán==
Gia tốc trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v-v_o}{t-t_o}</math>
Đường dài trung bình
:<math>s = \Delta t (v_o + \Delta v/2)</math>
Cho <math>\Delta t</math> --> 0
Gia tốc tức thời
: <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
Đường dài tức thời
:<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
Với
: <math>\Delta v(t) = v(t+\Delta t) - v(t)</math>
: <math>\Delta t = (t+\Delta t) - t</math>
Từ trên , ta có
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
|}
==Công thức tổng quát==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Thí dụ==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
cpqks4mqhygvct06i6oyqi3fog2v8ni
543299
543298
2026-10-06T16:00:56Z
~2026-53821-04
19778
/* Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t) */
543299
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển .
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Công thức toán==
Gia tốc trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v-v_o}{t-t_o}</math>
Đường dài trung bình
:<math>s = \Delta t (v_o + \Delta v/2)</math>
Cho <math>\Delta t</math> --> 0
Gia tốc tức thời
: <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
Đường dài tức thời
:<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
Với
: <math>\Delta v(t) = v(t+\Delta t) - v(t)</math>
: <math>\Delta t = (t+\Delta t) - t</math>
Từ trên , ta có
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
|}
==Công thức tổng quát==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Thí dụ==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
mh9baop9ivohtt3pe574kyjfg9ogbd1
543300
543299
2026-10-06T16:01:19Z
~2026-53821-04
19778
/* Công thức toán */
543300
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển .
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Công thức toán==
Gia tốc trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v-v_o}{t-t_o}</math>
Đường dài trung bình
:<math>s = \Delta t (v_o + \Delta v/2)</math>
Cho <math>\Delta t</math> --> 0
Gia tốc tức thời
: <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
Đường dài tức thời
:<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
Với
: <math>\Delta v(t) = v(t+\Delta t) - v(t)</math>
: <math>\Delta t = (t+\Delta t) - t</math>
Từ trên , ta có
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
|}
Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Công thức tổng quát==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Thí dụ==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
l7sh8gm13pgbncm85ezl2zj3fkkz5wo
543301
543300
2026-10-06T16:01:48Z
~2026-53821-04
19778
/* Công thức tổng quát */
543301
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển .
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Công thức toán==
Gia tốc trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v-v_o}{t-t_o}</math>
Đường dài trung bình
:<math>s = \Delta t (v_o + \Delta v/2)</math>
Cho <math>\Delta t</math> --> 0
Gia tốc tức thời
: <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
Đường dài tức thời
:<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
Với
: <math>\Delta v(t) = v(t+\Delta t) - v(t)</math>
: <math>\Delta t = (t+\Delta t) - t</math>
Từ trên , ta có
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
|}
Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Thí dụ==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
ppe0od00uqwgpwh566vcxccl3978t9h
543302
543301
2026-10-06T16:02:42Z
~2026-53821-04
19778
/* Công thức toán */
543302
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Chuyển động]]
Chuyển động cong đại diện cho chuyển động không đều có thay đổi hướng di chuyển .
:[[Tập_tin:Integral_as_region_under_curve.png|200px]]
==Công thức toán==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
Gia tốc trung bình
: <math>a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v-v_o}{t-t_o}</math>
Đường dài trung bình
:<math>s = \Delta t (v_o + \Delta v/2)</math>
Cho <math>\Delta t</math> --> 0
Gia tốc tức thời
: <math>a(t) = \frac{d}{dt}v(t) = \lim_{\Delta t \to 0} \sum \frac{\Delta v(t)}{\Delta t}</math>
Đường dài tức thời
:<math>s(t) = \int v(t) dt = \lim_{\Delta t\rightarrow 0} \sum ( v(t) + \frac{\Delta v(t)}{2}) \Delta t</math>
Với
: <math>\Delta v(t) = v(t+\Delta t) - v(t)</math>
: <math>\Delta t = (t+\Delta t) - t</math>
Từ trên , ta có
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
|}
Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d}{dt}v(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> v(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>\int v(t) dt</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d}{dt}v(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>F \int v(t) dt</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>\frac{F}{t} \int v(t) dt</math> || '''N m/s'''
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
|-
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]]|| <math>a </math> || <math> \frac{d^2}{dt^2}s(t)</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]]|| <math>v </math> || <math> \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] ||<math>s </math> || <math>s(t)</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]]||<math>F</math> || <math>m \frac{d^2}{dt^2}s(t) </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]]|| <math>W</math> || <math>p \frac{d}{dt} s(t)</math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]]|| <math>E</math> || <math>p \frac{d^2}{dt^2} s(t)</math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Thí dụ==
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số vận tốc chuyển động v(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''v''' || '''a''' || '''s '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>v(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} v(t)</math> || <math>\int v(t) dt</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at + v</math> || <math>a</math> || <math>\frac{1}{2} at^2 + vt + C</math>
|-
| Thẳng nghiêng || [[Tập_tin:LinearInterpolation.svg|100px]] || <math>at</math> || <math>a</math> || <math>\frac{at^2}{2} + </math>
|-
| Thẳng ngang || [[Tập_tin:Y_is_b.svg|100px]] || <math>v</math> || <math>0</math> || <math>v t </math>
|-
| Thẳng dọc || [[Tập_tin:X_is_a.svg|100px]] || <math>t</math> || <math>1</math> || <math> \frac{t^2}{2} </math>
|-
|}
===Với mọi chuyển động biểu diển bằng hàm số đường dài chuyển động s(t)===
:{| width="100%"
| '''Chuyển Động''' || || '''s''' || '''v''' || '''a '''
|-
| Cong || [[Hình:Integral as region under curve.png|150px]]
|| <math>s(t)</math> || <math>\frac{d}{dt} s(t)</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2} s(t)</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng ngang || <br>→→ || <br><math>\vec X = X \vec i</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec X = \frac{dX}{dt} \vec i = v_x \vec i</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec X = \frac{d^2X}{dt^2} \vec i = a_x \vec i</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng dọc || <br>↑<br>↑ || <br><math>\vec Y = Y \vec j</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Y = \frac{dY}{dt} \vec j = v_y \vec j</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Y = \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_y \vec j</math>
|-
| <br>Vector đương thẳng nghiêng ||<br> || <br><math>\vec Z = Z \vec k</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec Z = \frac{dZ}{dt} \vec k = v_z \vec k</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec Z =\frac{d^2Z}{dt^2} \vec k = a_z \vec k</math>
|-
| <br>Vector đương tròn ||<br> || <br><math>\vec R = R \vec r</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R </math><br><math>R \frac{d}{dt} \vec r + \vec r \frac{d}{dt} R = R \frac{d}{dt} \vec r </math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R </math><br><math> R \frac{d^2}{dt^2} \vec r + \vec r \frac{d^2}{dt^2} R = R \frac{d^2}{dt^2} \vec r </math>
|-
| <br>Vector đương tròn || <br> || <br><math>\vec R = \vec X + \vec Y</math> || <br><math>\frac{d}{dt} \vec R = \frac{d}{dt}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{dX}{dt} \vec i + \frac{dY}{dt} \vec j = v_x \vec i + v_y \vec j </math>|| <br><math>\frac{d^2}{dt^2} \vec R = \frac{d^2}{dt^2}(\vec X + \vec Y) </math><br> <math>\frac{d^2X}{dt^2} \vec i + \frac{d^2Y}{dt^2} \vec j = a_x \vec i + a_y \vec j </math>
|-
|}
jdolwo85qvfgqbp7le93b6kgk6nzz91
Chuyển động sóng
0
109124
543304
543049
2026-10-06T16:05:14Z
~2026-53821-04
19778
/* Dao động sóng sin */
543304
wikitext
text/x-wiki
==Dạng sóng sin==
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
==Tính chất===
Hàm số sóng
:<math>f(t)= A sin \omega t</math>
Phương trình sóng
:<math>f^{''} = -\beta f(t)</math>
Vận tốc góc
:<math>\omega = \sqrt{\beta}</math>
Đường dài sóng
:<math>s = \lambda</math>
Vận tốc sóng
:<math>v = \frac{\lambda}{t} = \lambda f = \omega</math>
Gia tốc sóng
:<math>a=\frac{\omega}{t}</math>
==Công thức tổng quát==
:{|width=100%
|-
| '''Tính chất chuyển động sóng '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Công thức '''
|-
| Đường dài || <math>s </math> || <math>k \lambda</math>
|-
| Thời gian|| <math>t</math> || <math>t</math>
|-
| Vận tốc || <math>v </math> || <math>v = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega</math>
|-
| Chu kỳ Thời gian|| <math>T </math> || <math>T = \frac{1}{f} </math>
|-
| Số sóng || <math>k </math> || <math>k = \frac{s}{\lambda} = \frac{v}{\omega}</math>
|-
| Vận tốc góc || <math>\omega </math> || <math>\omega = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| Bước sóng || <math>\lambda </math> || <math>\lambda = \frac{\omega}{f} = \omega t = \frac{s}{k}</math>
|-
| Tần số sóng || <math>f </math> || <math>f = \frac{\omega}{\lambda} = \frac{v}{k \lambda} = \frac{1}{t}</math>
|-
| Phương trình sóng || <math>f^n(t) </math> || <math>\frac{d^n}{dt^n} f(t) = -\beta f(t)</math>
|-
| Hàm số sóng || <math>f(t) </math> || <math>f(t) = A sin \omega t</math>
|-
| Vận tốc góc || || <math>\omega = n\sqrt{\beta} = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| || || n ≥ 2
|-
|}
[[Thể loại:Dao động]]
==Sóng Sin ==
===Dạng sóng===
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
===Tính chất===
Với mọi sóng Sin tuần hoàn có bước sóng <math> \lambda</math> cho biết độ dài giửa 2 đỉnh sóng
Đường dài sóng của sóng
: <math>s = k \lambda</math>
Vận tốc sóng
: <math>v = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega</math>
Gia tốc góc của sóng
: <math>a = \frac{\omega}{t} </math>
Số sóng
: <math>k = \frac{s}{\lambda} = \frac{v}{\omega} </math>
Tần số góc
: <math>\omega = \lambda f = \frac{s}{k}</math>
Phương trình sóng
: <math>\frac{d^2}{dt^2} f(t) = -\beta f(t)</math>
Hàm số sóng
:<math>f(t) = A sin \omega t</math>
===Chuyển động Sóng Sin===
====Dạng sóng sin====
:[[Tập_tin:Wave.png|200px]]
====Tính chất====
Hàm số sóng
:<math>f(t)= A sin \omega t</math>
Phương trình sóng
:<math>f^{''} = -\beta f(t)</math>
Vận tốc góc
:<math>\omega = \sqrt{\beta}</math>
Đường dài sóng
:<math>s = \lambda</math>
Vận tốc sóng
:<math>v = \frac{\lambda}{t} = \lambda f = \omega</math>
Gia tốc sóng
:<math>a=\frac{\omega}{t}</math>
====Công thức tổng quát====
:{|width=100%
|-
| '''Tính chất chuyển động sóng '''|| '''Ký hiệu ''' || '''Công thức '''
|-
| Đường dài || <math>s </math> || <math>k \lambda</math>
|-
| Thời gian|| <math>t</math> || <math>t</math>
|-
| Vận tốc || <math>v </math> || <math>v = \frac{k \lambda}{t} = k \lambda f = k \omega</math>
|-
| Chu kỳ Thời gian|| <math>T </math> || <math>T = \frac{1}{f} </math>
|-
| Số sóng || <math>k </math> || <math>k = \frac{s}{\lambda} = \frac{v}{\omega}</math>
|-
| Vận tốc góc || <math>\omega </math> || <math>\omega = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| Bước sóng || <math>\lambda </math> || <math>\lambda = \frac{\omega}{f} = \omega t = \frac{s}{k}</math>
|-
| Tần số sóng || <math>f </math> || <math>f = \frac{\omega}{\lambda} = \frac{v}{k \lambda} = \frac{1}{t}</math>
|-
| Phương trình sóng || <math>f^n(t) </math> || <math>\frac{d^n}{dt^n} f(t) = -\beta f(t)</math>
|-
| Hàm số sóng || <math>f(t) </math> || <math>f(t) = A sin \omega t</math>
|-
| Vận tốc góc || || <math>\omega = n\sqrt{\beta} = \lambda f = \frac{v}{k}</math>
|-
| || || n ≥ 2
|-
|}
[[Thể loại:Chuyển động]]
===Dao động sóng sin===
====Dao động lò xo ====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| Dao động lò xo lên xuống ||[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_y</math><br> <math>m a = -ky</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}y</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math><br> <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} y</math> || <math>y = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
| <br>Dao động lò xo qua lại ||<br>[[Tập_tin:Simple_harmonic_oscillator.gif|50px]] ||<br> <math>F_a = F_x</math><br> <math>m a = -kx</math> <br> <math>a = -\frac{k}{m}x</math> <br> <math>\frac{d^2}{dt^2}x = -\frac{k}{m} x</math><br> <math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2}y = -\frac{k}{m} x</math> || <br><math>x = A \sin (\omega t)</math><br><math>\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}</math>
|-
|}
====Dao động sóng con lắc====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Công thức ''' || '''Phương trình dao động sóng''' || '''Hàm số sóng '''
|-
| <br>Dao động con lắc đong đưa ||<br>[[Tập tin:Simple_pendulum_height.png|150px]] || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math><br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math> || <br><math>\frac{d^2}{dt^2} y = -\frac{l}{g}y</math>|| <br><math>y = A \sin \omega t</math><br><math>\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}</math>
|-
|}
====Dao động sóng điện====
:{|width=100%
|-
| '''Dao động sóng ''' || '''Hình ''' || '''Phương trình ''' || ''' Hàm số sóng '''
|-
| Sóng điện AC || :[[File:Lc circuit.svg|100px]]<br>[[Hình:wave.png|Left|150px|A wave with constant amplitude.]] || <math>v^{''}(t) = -\beta v(t) </math> || <math>v(t) = A sin \omega t</math> <br><math>\omega=\sqrt{\beta}</math>
|-
|}
====Dao động sóng điện từ====
:{|width=100%
|-
| <br>Dao động sóng điện từ ||<br>[[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]<br>[[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]] || <br>Phương trình vector dao động điện từ <br><math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = -\frac{1}{T}B</math><br><math>T = \mu \epsilon</math><br><br>Phương trình sóng điện từ<br><math>\nabla^2 E= -\beta E</math><br><math>\nabla^2 B= -\beta B</math><br><br> Hàm số sóng điện từ<br><math> E= A \sin \omega t</math><br><math> B= A \sin \omega t</math><br> <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math><br>Sóng điện từ
|-
|}
====Dao động sóng lượng tử====
=====Phương trình sóng lượng tử (Phương trình schodinger)=====
Với một hệ vật chất chuyển động trong một [[w:trường thế năng|trường thế năng]], năng lượng, gọi là ''E'', của hệ bằng [[w:động năng|động năng]], gọi là ''K'', cộng [[w:thế năng|thế năng]], gọi là ''P''. Sử dụng toán tử năng lượng, toán tử động năng, và toán tử thế năng đã nêu ở trên, thu được:
:''E'' = ''K'' + ''P''
:<math>\hat E = \hat K + \hat P</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} = \frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) </math>
và, khi tác động toán tử ở hai vế lên hàm sóng <math>\Psi</math>:
:<math>\hat E \Psi= (\hat K + \hat P)\Psi</math>
:<math> i \hbar \frac{\partial}{\partial t} \Psi = (\frac{- \hbar^2}{2m} \nabla^2 + V(\mathbf{r}) ) \Psi</math>
=====Hàm số sóng lượng tử=====
: <math>\Psi(r,t)</math>
cnawu10zy99plpgqxja21xeibcx1kc6
Động lượng
0
109126
543307
543104
2026-10-06T16:06:55Z
~2026-53821-04
19778
/* Ký hiệu và đơn vị đo lường */
543307
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
; O -->
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng
:{|table width=70%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
==Công thức==
===[[Động lượng Newton]]===
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
<math>v < C </math>
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
25r245oywlvjryiacv1n0ddly38ony4
543308
543307
2026-10-06T16:07:08Z
~2026-53821-04
19778
/* Ký hiệu và đơn vị đo lường */
543308
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
; O -->
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng
:{|table width=50%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
==Công thức==
===[[Động lượng Newton]]===
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
<math>v < C </math>
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
opc8el2kpyolcy1idbxa24xkqtbgncr
543309
543308
2026-10-06T16:08:24Z
~2026-53821-04
19778
/* Động lượng Newton */
543309
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
; O -->
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s được tính bằng
:{|table width=50%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
==Công thức==
===[[Động lượng Newton]]===
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
ime2d0t97bwr2s0os83f2qvaqhnk770
543310
543309
2026-10-06T16:10:43Z
~2026-53821-04
19778
/* Ký hiệu và đơn vị đo lường */
543310
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
; O -->
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s
==Công thức động l1==ượng
Động lượng được tính bằng công thức sau
:{|table width=50%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
==Công thức==
===[[Động lượng Newton]]===
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
kobpnc8vu7oo0stxrfxswi1mdnnwfgq
543311
543310
2026-10-06T16:11:17Z
~2026-53821-04
19778
/* Ký hiệu và đơn vị đo lường */
543311
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
; O -->
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s
==Công thức động lượng==
Động lượng được tính bằng công thức sau
:{|table width=50%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
==Công thức==
===[[Động lượng Newton]]===
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
a8ksud6ql697mizr9jo0d1bkxxnw5f7
543312
543311
2026-10-06T16:12:13Z
~2026-53821-04
19778
/* Công thức */
543312
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
; O -->
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s
==Công thức động lượng==
Động lượng được tính bằng công thức sau
:{|table width=50%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
==Công thức==
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Khối lượng vật và vận tốc di chuyển==
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
rfqlevddrvq8yzmke4ty21lsvci0fsk
543313
543312
2026-10-06T16:12:28Z
~2026-53821-04
19778
/* Khối lượng vật và vận tốc di chuyển */
543313
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
; O -->
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s
==Công thức động lượng==
Động lượng được tính bằng công thức sau
:{|table width=50%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
==Công thức==
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
[[Thể loại:Chuyển động]]
eojfkww2icy570ne9sa23vsewh3tqvm
543314
543313
2026-10-06T16:12:40Z
~2026-53821-04
19778
/* Công thức */
543314
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
; O -->
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s
==Công thức động lượng==
Động lượng được tính bằng công thức sau
:{|table width=50%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
==Công thức==
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
[[Thể loại:Chuyển động]]
5fhodkst0iqera7lk1nqp80w593m98c
543315
543314
2026-10-06T16:13:02Z
~2026-53821-04
19778
/* Công thức */
543315
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
; O -->
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s
==Công thức động lượng==
Động lượng được tính bằng công thức sau
:{|table width=50%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
==Công thức==
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
[[Thể loại:Chuyển động]]
apuinztsfvdoyp6urget8tvj4dokbkn
543316
543315
2026-10-06T16:13:15Z
~2026-53821-04
19778
/* Công thức động lượng */
543316
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
; O -->
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s
==Công thức động lượng==
Động lượng được tính bằng công thức sau
:{|table width=50%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
==Công thức==
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
[[Thể loại:Chuyển động]]
lvi5945ob5hesk15cdy2l6d72pdi0oy
543317
543316
2026-10-06T16:14:19Z
~2026-53821-04
19778
/* Công thức động lượng */
543317
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
; O -->
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s
==Công thức==
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
[[Thể loại:Chuyển động]]
kdsd9wl04xt3avdron7ncvatrgbeybx
543318
543317
2026-10-06T16:14:36Z
~2026-53821-04
19778
543318
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
; O -->
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s
==Công thức==
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Tổng kết==
Động lượng được tính bằng công thức sau
:{|table width=50%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
474barvu9bnara4amy36ku48ms7751c
543319
543318
2026-10-06T16:15:01Z
~2026-53821-04
19778
543319
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
; O -->
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s
==Công thức==
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
Từ trên, ta có
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
=== [[Động lượng Einstein]] ===
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Tổng kết==
Động lượng được tính bằng công thức sau
:{|table width=50%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
ds2cbu4dj1qkxnnwmxqsy15iy7urm4j
543320
543319
2026-10-06T16:16:48Z
~2026-53821-04
19778
/* Công thức */
543320
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
; O -->
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s
==Công thức==
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
Từ trên, ta có
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
Theo Einstein]]
<math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Tổng kết==
Động lượng được tính bằng công thức sau
:{|table width=50%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
o2bp0obtdxr0m023pw58dd6drlocqd5
543321
543320
2026-10-06T16:17:49Z
~2026-53821-04
19778
/* Công thức */
543321
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
; O -->
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s
==Công thức==
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
Từ trên, ta có
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
Theo Einstein
Ở vận tốc di chuyển <math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
'''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Tổng kết==
Động lượng được tính bằng công thức sau
:{|table width=50%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
ib6l77zbta1wac7cb1zaulcpjoe4g0c
543322
543321
2026-10-06T16:18:44Z
~2026-53821-04
19778
/* Công thức */
543322
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
; O -->
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s
==Công thức==
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
Từ trên, ta có
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
Theo Einstein
Ở vận tốc di chuyển <math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
Ở vận tốc di chuyển '''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
;Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Tổng kết==
Động lượng được tính bằng công thức sau
:{|table width=50%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
0lfq3xvh2gblvszs61pjsxf4465t6w1
543323
543322
2026-10-06T16:19:36Z
~2026-53821-04
19778
/* Công thức */
543323
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
; O -->
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s
==Công thức==
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
Từ trên, ta có
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
Theo Einstein
Ở vận tốc di chuyển <math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
Ở vận tốc di chuyển '''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
Từ trên, ta có
*Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
*Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Tổng kết==
Động lượng được tính bằng công thức sau
:{|table width=50%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
Theo Newton
:''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' .
Theo Eistein
:''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
ltus3t43d62srf8lg2u8pllmrb8dtrj
543324
543323
2026-10-06T16:20:12Z
~2026-53821-04
19778
/* Tổng kết */
543324
wikitext
text/x-wiki
Động lượng đại diện cho chuyển động của một khối lượng ở một vận tốc .
; O -->
==Ký hiệu và đơn vị đo lường==
Động lượng có ký hiệu '''p''' đo bằng đơn vị Kg m/s
==Công thức==
Theo Định luật Newton 2, mọi chuyển động của một khối lượng ở gia tốc a có lực di chuyển tính như sau
:<math>F = ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t}</math>
:<math>p = mv = F t </math>
Từ trên, ta có
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{p}{mt} = \frac{p}{m} \frac{1}{t}</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = \frac{p}{m}</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>\frac{p}{m} t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>ma = m \frac{v}{t} = \frac{p}{t} </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>F s = \frac{p}{t} s = p v </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{W}{t} = \frac{p v }{t} = p a </math> || '''N m/s'''
|-
|}
Theo Einstein
Ở vận tốc di chuyển <math> v = C = \lambda f</math>
:<math> W = pC = hf </math>
:<math> p = h \frac{f}{C} = \frac{h}{\lambda} </math>
Ở vận tốc di chuyển '''v ~ C'''
:<math> p = p_o \gamma = p_o \sqrt{\frac{1}{1-\frac{v^2}{C^2}}}</math>
Từ trên, ta có
*Động lượng di chuyển ở vận tốc v=C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} </math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C = \lambda f</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t </math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} = \frac{\frac{h}{\lambda}}{t} = \frac{hf}{\lambda}</math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC = hf </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} </math> || '''N m/s'''
|-
|}
*Động lượng di chuyển ở vận tốc v~C
:{| width="100%"
| '''Tính Chất Chuyển Động''' || '''Ký Hiệu''' || '''Công Thức''' || '''Đơn vị '''
|-
| [[Gia tốc ]] || <math>a </math> || <math>\frac{C}{t} \beta</math> || '''m/s<sup>2</sup>'''
|-
| [[Vận tốc ]] || <math>v </math> || <math>v = C \beta = \lambda f \beta</math> || '''m/s'''
|-
| [[Đường dài ]] || <math>s </math> || <math>C t \beta</math> || '''m'''
|-
| [[Lực ]] ||<math>F</math> || <math>\frac{p}{t} \beta </math> || '''N'''
|-
| [[Năng lực ]] || <math>W</math> || <math>pC \beta </math> || '''N m'''
|-
| [[Năng lượng]] || <math>E</math> || <math>\frac{pC}{t} \beta </math> || '''N m/s'''
|-
|}
==Tổng kết==
Động lượng được tính bằng công thức sau
:{|table width=50%
|-
| <math>p = m \times v</math> || v < C
|-
| <math>p = \frac{h}{\lambda} </math> || v = C
|-
| <math>p = p_o \sqrt{\frac{1}{1 - (\frac{v}{C})^2}} </math> || v ~ C
|-
|}
Theo Newton ''Khối lượng vật chất không đổi theo vận tốc di chuyển '' . Theo Eistein ''Khối lượng vật chất có thay đổi theo vận tốc di chuyển nhứt là ở vận tốc cực nhanh gần bằng hay bằng vận tốc ánh sáng ''
[[Thể loại:Chuyển động]]
gm88xtziu3pix84pk213dk7d0j23es6
Sóng điện từ
0
109141
543386
539390
2026-10-06T17:35:19Z
~2026-53821-04
19778
543386
wikitext
text/x-wiki
[[Thể loại:Điện từ]][[Thể loại:Sóng]]
Sóng điện từ là một loại sóng tạo ra từ dao động điện từ của 2 trường Điện trường E và Từ trường B . Sóng điện từ được tìm thấy từ mạch điện của cuộn từ dẩn điện . Sóng điện từ được tạo ra từ 2 trường Điện trường và Từ trường vuông góc với nhau di chuyển ở vận tốc bằng vận tốc ánh sáng thấy được . Có thể chứng minh dao động điện từ lan truyền trong không gian dưới dạng sóng bằng các [[phương trình truyền sóng điện từ Maxwell]].
: [[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]][[File:VFPt_Solenoid_correct2.svg|200px]]
==Sóng điện từ==
===Phương trình vector trường điện từ Laplace===
Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường [[Điện trường]], E và [[Từ trường]], B
:<math>\nabla \cdot E= 0</math><br><math>\nabla \times E = -\frac{1}{T}E</math><br><math>\nabla \cdot B = 0</math><br><math>\nabla \times B = - \frac{1}{T}B</math><br> <math>T=\mu \epsilon</math>
===Phương trình Sóng điện từ và Hàm số Sóng điện từ ===
====Phương trình Sóng điện từ ====
: <math>\nabla^2 E = -\beta E</math>
: <math>\nabla^2 B = -\beta B</math>
: <math>\beta = \frac{1}{T} = \frac{1}{\mu \epsilon} </math>
==== Hàm số Sóng điện từ ====
:<math> E= A \sin \omega t</math>
:<math> B= A \sin \omega t</math>
: <math>\omega=\sqrt{\beta}=\sqrt{\frac{1}{T}}= \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = C =\lambda f</math>
: [[File:Onde_electromagnetique.svg|300px]]
;Sóng điện từ có khả năng di chyể ở vận tốc bằng vận tốc ánh sáng thây được
==Phóng xạ sóng điện từ ==
Phóng xạ sóng điện từ là một hiện tượng vật lý tìm thấy trong các vật dẩn điện khi dẩn điện tạo ra nhiệt và thải nhiệt vào môi trường xung quanh
===Phóng xạ sóng điện từ của vật dẩn điện===
Nhiệt tỏa vào môi trường xung quanh dược tìm thấy từ các dẩn điện của các lối mắc sau
====Điện trở ====
: <math>W = i^2 R(T)</math>
: <math>R(T) = R_o + nT</math>
: <math>R(T) = R_o e^{ nT}</math>
====Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện====
:[[T%E1%BA%ADp_tin:Basic_Inductor_with_B-field.svg| 200px]]
: <math>W = p v = p \omega_o = p \lambda_o f_o = h f_o</math>
: <math>W = p v = p \omega_o = p \sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = pC</math>
: <math>W = pC = hf_o</math>
====Cuộn tròn của N vòng tròn dẫn điện với từ vật nằm trong các vòng quấn====
:[[T%E1%BA%ADp_tin:Basic_Inductor_with_B-field.svg| 200px]]
: <math>W = p v = p \omega = p \lambda f = h f</math>
: <math>W = p v = p \omega = p \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = pC</math>
: <math>W = pC = hf</math>
===Tính chất===
====Quang tử ====
Lượng tử có lưỡng tính Sóng Hạt
Lượng tử quang hay Lượng tử ánh sáng
:<math> h = p \lambda</math>
Tính Sóng
:<math> \lambda = \frac{h}{p} </math>
Tính Hạt
:<math> p = \frac{h}{\lambda} </math>
===Quang tuyến====
=====Quang tuyến sáng=====
:<math>W = pv = p \omega_o = p \lambda_o f_o = h f_o </math>
:<math>W = pv = p \omega_o = p \sqrt{\frac{1}{\mu_o \epsilon_o}} = pC </math>
:<math>W = pC = h f_o = h\frac{C}{\lambda_o} </math>
=====Quang tuyến tối=====
:<math>W = pv = p \omega = p \lambda f = h f </math>
:<math>W = pv = p \omega = p \sqrt{\frac{1}{\mu \epsilon}} = pC </math>
:<math>W = pC = h f = h\frac{C}{\lambda} </math>
=====Xác xuất Quang tuyến =====
Xác xuất tìm thấy quang tuyến ở một trong 2 trạng thái sáng tối là 50% hay 1/2
: <math>h = p \lambda = \frac{1}{2}</math>
bckm3n56rn3n93qo5brp91lrdk7w8hw
Thành viên:Nvdtn19/nháp
2
110225
543509
541501
2026-10-07T07:34:01Z
Nvdtn19
14216
543509
wikitext
text/x-wiki
Một số dải IP của {{u|Quachthanh}}/{{u|Thanhtrungquach}}
* [[Special:Contribs/76.9.192.0/19|76.9.192.0/19]]
* [[Special:Contribs/69.165.128.0/17|69.165.128.0/17]]
* [[Special:Contribs/205.189.94.0/23|205.189.94.0/23]]
* [[Special:Contribs/205.189.88.0/21|205.189.88.0/21]]
* [[Special:Contribs/205.189.192.0/22|205.189.192.0/22]]
* [[Special:Contribs/74.213.164.0/24|74.213.164.0/24]]
* [[Special:Contribs/142.236.0.0/17|142.236.0.0/17]]
* [[Special:Contribs/192.30.0.0/16|192.30.0.0/16]]
Xem thêm các thảo luận nhắc nhở: [https://vi.wikibooks.org/w/index.php?search=Thảo+luận+Thành+viên%3A205&title=Đặc+biệt%3ATìm+kiếm&profile=advanced&fulltext=1&ns3=1]
=== Các book mẫu ===
==== Sách trẻ em ====
* [[Trẻ em:Các đồ vật theo bảng chữ cái]]
* [[Trẻ em:Gia đình thiên nga]]
==== Sách thường ====
* [[Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học]]
* [[Bầu cử Tổng thống Hoa Kỳ]]
* [[Những điều nên biết về Hàn Quốc]]
* [[Tàu tuần dương hạng nặng Đế quốc Nhật Bản]] (hơi giống Wikipedia?)
* [[Tìm hiểu về mười hai con giáp]]
* [[Tìm hiểu về mười hai cung Hoàng Đạo]]
* [[Tự làm một tạp chí]]
* [[Hướng dẫn sửa đổi cơ bản Wikipedia]]
* [[Hướng dẫn mài gương cho kính thiên văn phản xạ]]
* [[Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công bê tông toàn khối nhà nhiều tầng]] (một số phần còn thiếu)
==== Sách nấu ăn ====
* [[Nấu ăn:Sữa chua trà xanh]]
10hrisn2l6hb4kc5n1e77t3qyeqf3ym
543510
543509
2026-10-07T07:38:38Z
Nvdtn19
14216
543510
wikitext
text/x-wiki
Một số dải IP của {{u|Quachthanh}}/{{u|Thanhtrungquach}}
* [[Special:Contribs/76.9.192.0/19|76.9.192.0/19]]
* [[Special:Contribs/69.165.128.0/17|69.165.128.0/17]]
* [[Special:Contribs/205.189.94.0/23|205.189.94.0/23]]
* [[Special:Contribs/205.189.88.0/21|205.189.88.0/21]]
* [[Special:Contribs/205.189.192.0/22|205.189.192.0/22]]
* [[Special:Contribs/74.213.164.0/24|74.213.164.0/24]]
* [[Special:Contribs/142.236.0.0/17|142.236.0.0/17]]
* [[Special:Contribs/192.30.0.0/16|192.30.0.0/16]]
* [[Special:Contribs/192.30.0.0/16|184.149.0.0/16]]
Xem thêm các thảo luận nhắc nhở: [https://vi.wikibooks.org/w/index.php?search=Thảo+luận+Thành+viên%3A205&title=Đặc+biệt%3ATìm+kiếm&profile=advanced&fulltext=1&ns3=1]
=== Các book mẫu ===
==== Sách trẻ em ====
* [[Trẻ em:Các đồ vật theo bảng chữ cái]]
* [[Trẻ em:Gia đình thiên nga]]
==== Sách thường ====
* [[Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học]]
* [[Bầu cử Tổng thống Hoa Kỳ]]
* [[Những điều nên biết về Hàn Quốc]]
* [[Tàu tuần dương hạng nặng Đế quốc Nhật Bản]] (hơi giống Wikipedia?)
* [[Tìm hiểu về mười hai con giáp]]
* [[Tìm hiểu về mười hai cung Hoàng Đạo]]
* [[Tự làm một tạp chí]]
* [[Hướng dẫn sửa đổi cơ bản Wikipedia]]
* [[Hướng dẫn mài gương cho kính thiên văn phản xạ]]
* [[Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công bê tông toàn khối nhà nhiều tầng]] (một số phần còn thiếu)
==== Sách nấu ăn ====
* [[Nấu ăn:Sữa chua trà xanh]]
njfvvcts1ib3sv0j923vazrkina66nm
543511
543510
2026-10-07T07:38:54Z
Nvdtn19
14216
543511
wikitext
text/x-wiki
Một số dải IP của {{u|Quachthanh}}/{{u|Thanhtrungquach}}
* [[Special:Contribs/76.9.192.0/19|76.9.192.0/19]]
* [[Special:Contribs/69.165.128.0/17|69.165.128.0/17]]
* [[Special:Contribs/205.189.94.0/23|205.189.94.0/23]]
* [[Special:Contribs/205.189.88.0/21|205.189.88.0/21]]
* [[Special:Contribs/205.189.192.0/22|205.189.192.0/22]]
* [[Special:Contribs/74.213.164.0/24|74.213.164.0/24]]
* [[Special:Contribs/142.236.0.0/17|142.236.0.0/17]]
* [[Special:Contribs/192.30.0.0/16|192.30.0.0/16]]
* [[Special:Contribs/184.149.0.0/16|184.149.0.0/16]]
Xem thêm các thảo luận nhắc nhở: [https://vi.wikibooks.org/w/index.php?search=Thảo+luận+Thành+viên%3A205&title=Đặc+biệt%3ATìm+kiếm&profile=advanced&fulltext=1&ns3=1]
=== Các book mẫu ===
==== Sách trẻ em ====
* [[Trẻ em:Các đồ vật theo bảng chữ cái]]
* [[Trẻ em:Gia đình thiên nga]]
==== Sách thường ====
* [[Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học]]
* [[Bầu cử Tổng thống Hoa Kỳ]]
* [[Những điều nên biết về Hàn Quốc]]
* [[Tàu tuần dương hạng nặng Đế quốc Nhật Bản]] (hơi giống Wikipedia?)
* [[Tìm hiểu về mười hai con giáp]]
* [[Tìm hiểu về mười hai cung Hoàng Đạo]]
* [[Tự làm một tạp chí]]
* [[Hướng dẫn sửa đổi cơ bản Wikipedia]]
* [[Hướng dẫn mài gương cho kính thiên văn phản xạ]]
* [[Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công bê tông toàn khối nhà nhiều tầng]] (một số phần còn thiếu)
==== Sách nấu ăn ====
* [[Nấu ăn:Sữa chua trà xanh]]
33fd8fogd8iklrxwv011v57u2h3oqrr