Wikiquote
viwikiquote
https://vi.wikiquote.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh
MediaWiki 1.47.0-wmf.14
first-letter
Phương tiện
Đặc biệt
Thảo luận
Thành viên
Thảo luận Thành viên
Wikiquote
Thảo luận Wikiquote
Tập tin
Thảo luận Tập tin
MediaWiki
Thảo luận MediaWiki
Bản mẫu
Thảo luận Bản mẫu
Trợ giúp
Thảo luận Trợ giúp
Thể loại
Thảo luận Thể loại
TimedText
TimedText talk
Mô đun
Thảo luận Mô đun
Event
Event talk
Sông Nin
0
10443
63199
2026-08-08T12:02:28Z
Lcsnes
12183
[[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “[[Tập tin:Frederick Goodall (1822-1904) - Subsiding the Nile - BORGM 00908 - Russell-Cotes Art Gallery ^ Museum.jpg|nhỏ|''Sông Nin nước rút'' của [[w:en:Frederick Goodall|Frederick Goodall]] [[năm]] 1873]] '''{{w|Sông Nin}}''' ([[tiếng Pháp]]: [[w:fr: Nil|''Nil'']]; [[tiếng Ả Rập]] [[Ai Cập]]: [[w:arz:النيل|النيل]]) là [[sông|dòng sông]] ở [[châu Phi]], thường được coi là sông dài nhất trên thế gi…”
63199
wikitext
text/x-wiki
[[Tập tin:Frederick Goodall (1822-1904) - Subsiding the Nile - BORGM 00908 - Russell-Cotes Art Gallery ^ Museum.jpg|nhỏ|''Sông Nin nước rút'' của [[w:en:Frederick Goodall|Frederick Goodall]] [[năm]] 1873]]
'''{{w|Sông Nin}}''' ([[tiếng Pháp]]: [[w:fr: Nil|''Nil'']]; [[tiếng Ả Rập]] [[Ai Cập]]: [[w:arz:النيل|النيل]]) là [[sông|dòng sông]] ở [[châu Phi]], thường được coi là sông dài nhất trên thế giới với chiều dài 6.853 km và đổ [[nước]] vào [[Địa Trung Hải]].
==Trích dẫn==
===Tiếng Việt===
*'''1926''', {{w|Tản Đà}}, [[s:Giấc mộng con/VIII|''Giấc mộng con'', VIII]]
*:...lại quay về Phi-châu (Afrique), chơi Ai-Cập (Egypte); ở thành [[Cairo|Caire]]. Thành ở bờ '''sông Nil''', gần thành nhiều các cái cổ-tích; như cái [[Kim tự tháp|tháp kim-tự]] là lăng những ông vua Ai-cập khi trước, công-trình to nhớn, cách-thức kỳ cổ.
===Tiếng Ả Rập===
*'''1940''', [[:ar:علي محمود طه|Ali Mahmoud Taha]], [[s:ar:أغنية ليالي النّيل|أغنية ليالي النّيل]] (''Ca khúc đêm sông Nin'')
*:ألا فلنحلم الآن<br>فهذي ليلة الحبّ<br>على النّيل، و ضوء القـ<br>ــــــــــ<br>ـمر الوضّاح كالطّفلّ<br>جرى في الضّفة الخضرا<br>ء خلف الماء و الظّل
*::'''Nào, hãy cùng cất bước vào giấc mộng đêm nay!<br>Bởi đây chính là đêm tình yêu ngọt ngào<br>Trên dòng Nin soi bóng ánh trăng vàng<br>Rạng rỡ tựa đùa vui như đứa trẻ<br>Mải mê chạy trên bờ xanh ngát<br>Đuổi theo làn nước cùng vệt bóng râm...'''
===Tiếng Do Thái===
*'''~''', [[Kinh Thánh]] [[Cựu Ước]], ''[[Sách Êsai|Êsai]] [[s:Ê-sai/19|19:8]]''
*:וְאָנוּ֙ הַדַּיָּגִ֔ים וְאָ֣בְל֔וּ כׇּל־מַשְׁלִיכֵ֥י בַיְא֖וֹר חַכָּ֑ה וּפֹרְשֵׂ֥י מִכְמֹ֛רֶת עַל־פְּנֵי־מַ֖יִם אֻמְלָֽלוּ׃ ([[s:he:ישעיהו יט|ישעיהו יט]])
*::'''Những người [[cá|đánh cá]] sẽ than-vãn, mọi kẻ buông câu nơi sông Ni-lơ đều rên-siết, và kẻ thả lưới trên các dòng nước đều âu-sầu.'''
==Xem thêm==
* [[Sông Hằng]]
* [[Sông Danube]]
* [[Rạn san hô Great Barrier]]
==Liên kết ngoài==
{{wikivoyage|vi:Sông Nin}}
{{wikipedia-inline}}
[[Thể loại:Thủy vực]]
[[Thể loại:Châu Phi]]
gtamduxk8je45wfieofjeye26r57pue
Rạn san hô Great Barrier
0
10444
63200
2026-08-09T06:35:51Z
Lcsnes
12183
[[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “[[Tập tin:Great Barrier Reef off Cairns coast (Ank Kumar) 05.jpg|nhỏ|Rạn san hô nhìn từ trên cao]] '''{{w|Rạn san hô Great Barrier}}''' ([[tiếng Anh]]: [[:en:Great Barrier Reef|''Great Barrier Reef'']]) là hệ thống rạn san hô lớn nhất thế giới ngoài khơi bờ biển Queensland, đông bắc [[Úc]], gồm hơn 2.900 rạn san hô riêng rẽ và 900 hòn đảo trải dài trên 2.300 kilômét, với tổng diện t…”
63200
wikitext
text/x-wiki
[[Tập tin:Great Barrier Reef off Cairns coast (Ank Kumar) 05.jpg|nhỏ|Rạn san hô nhìn từ trên cao]]
'''{{w|Rạn san hô Great Barrier}}''' ([[tiếng Anh]]: [[:en:Great Barrier Reef|''Great Barrier Reef'']]) là hệ thống rạn san hô lớn nhất thế giới ngoài khơi bờ biển Queensland, đông bắc [[Úc]], gồm hơn 2.900 rạn san hô riêng rẽ và 900 hòn đảo trải dài trên 2.300 kilômét, với tổng [[diện tích]] 344.400 kilômét vuông (133.000 dặm vuông Anh).
==Trích dẫn==
===Tiếng Anh===
*'''1889''', [[w:en:Thomas W. Knox|Thomas W. Knox]], [[s:en:The Boy Travellers in Australasia/Chapter 18|''The Boy Travellers in Australasia'', Chapter 18]]
*:It's a pity ... that you missed the Great Barrier Reef, which is one of the most remarkable geographical and geological phenomena to be found anywhere on the globe. It stretches along the whole eastern coast from opposite Port Bowen, in latitude 23°, to Torres Strait, at the extreme north of Queensland, and is one thousand two hundred miles long. Its greatest width, which is near its southern end, is about seventy miles, and it is from five to one hundred miles from the shore of the continent. All along its whole length there are sunken reefs, which make navigation in its vicinity very dangerous. Many a ship has been lost on this reef, and scores or hundreds of persons have found a watery grave by its side.
*::'''Thật tiếc... khi các cháu đã bỏ lỡ Rạn san hô Great Barrier, một trong những hiện tượng [[địa lý]] và [[địa chất học|địa chất]] kỳ thú nhất khắp cả địa cầu này. Nó trải dài dọc theo toàn bộ bờ biển phía đông, từ đối diện Cảng Bowen ở vĩ độ 23°, cho đến eo biển Torres ở cực bắc Queensland, với chiều dài lên tới một ngàn hai trăm dặm. Chiều rộng lớn nhất, nằm gần phía nam, là khoảng bảy mươi dặm, và nó nằm cách bờ biển [[lục địa]] từ năm đến một trăm dặm. Dọc theo toàn bộ chiều dài ấy là vô số rạn san hô ngầm, khiến cho việc đi lại bằng tàu thuyền trong khu vực trở nên vô cùng nguy hiểm. Đã có biết bao tàu đắm trên rạn san hô này, và hàng chục, hàng trăm người đã phải vùi thây dưới mộ nước mênh mông bên cạnh.'''
*'''1911''', [[w:en:Kyrle Bellew|Kyrle Bellew]], [[s:en:Short Stories (Bellew)/The Blackbird|''The Blackbird'']]
*:We worked easily up the coast for the next few days, up inside the Great Barrier reef—through the lovely scenery of the Whitsunday passage—in and out amongst the islands, and along the gloriously beautiful Queensland coast, until finally we rounded Cape Tribulation, and stood in for Cooktown, where we were to call and fill up with water and fresh provisions before proceeding on our voyage.
*::'''Trong vài ngày tiếp theo, chúng tôi dễ dàng xuôi thuyền ngược lên phía bắc dọc bờ biển, len lỏi bên trong Rạn san hô Great Barrier—băng qua khung cảnh tuyệt [[đẹp]] của eo biển Whitsunday—lượn quanh giữa muôn vàn hòn đảo và dọc theo bờ biển Queensland đẹp lộng lẫy, cho đến khi cuối cùng chúng tôi vòng qua Mũi Tribulation và hướng thẳng về Cooktown, nơi chúng tôi sẽ ghé lại để lấy thêm nước ngọt cùng nhu yếu phẩm tươi trước khi tiếp tục [[hành trình châu Đại Dương|cuộc hải trình]].'''
*'''1931''', [[:en:Kenneth Slessor|Kenneth Slessor]], ''Five Visions of Captain Cook''
*:Flowers turned to stone! Not all the botany<br>Of Joseph Banks, hung pensive in a porthole,<br>Could find the Latin for this loveliness,<br>Could put the Barrier Reef in a glass box<br>Tagged by the horrid Gorgon squint<br>Of horticulture. Stone turned to flowers<br>It seemed—you’d snap a crystal twig,<br>One petal even of the water-garden,<br>And have it dying like a cherry-bough.<ref>{{Chú thích|author=Kenneth Slessor|title=Five Visions of Captain Cook|website=Poetry Foundation|url=https://www.poetryfoundation.org/poems/47089/five-visions-of-captain-cook|url-status=live|access-date=2026-08-08|language=en|archive-url=https://web.archive.org/web/20260403000024/https://www.poetryfoundation.org/poems/47089/five-visions-of-captain-cook|archive-date=2026-04-03}}</ref>
*::'''Hoa hóa thành [[đá]] cứng! Cả kho tàng [[thực vật]]<br>Của Joseph Banks, đang trầm tư bên ô cửa [[tàu thủy|tàu]],<br>Chẳng thể tìm ra một [[từ|danh từ]] [[tiếng Latinh|Latinh]] cho [[đẹp|vẻ đẹp]] này,<br>Chẳng thể nhốt Rạn san hô Barrier vào chiếc hộp kính<br>Rồi gán nhãn bằng cái nhìn trừng trừng tàn nhẫn Gorgon<br>Của ngành phân loại thực vật. Đá hóa thành hoa!<br>Tưởng chừng—ta vừa bẻ nhánh cây pha lê,<br>Hay chỉ một cánh hoa của khu vườn dưới [[nước]],<br>Là đã thấy nó lụi tàn tựa dải anh đào đung đưa.'''
==Xem thêm==
* [[Ngũ Đại Hồ]]
* [[Sông Ấn]]
* [[Ấn Độ Dương]]
==Chú thích==
{{tham khảo}}
==Liên kết ngoài==
{{wikipedia-inline}}
[[Thể loại:Môi trường]]
[[Thể loại:Sinh học]]
kz50tmqb1fhctjj0irsj2qbmgkmegae