Wikiquote
viwikiquote
https://vi.wikiquote.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh
MediaWiki 1.47.0-wmf.14
first-letter
Phương tiện
Đặc biệt
Thảo luận
Thành viên
Thảo luận Thành viên
Wikiquote
Thảo luận Wikiquote
Tập tin
Thảo luận Tập tin
MediaWiki
Thảo luận MediaWiki
Bản mẫu
Thảo luận Bản mẫu
Trợ giúp
Thảo luận Trợ giúp
Thể loại
Thảo luận Thể loại
TimedText
TimedText talk
Mô đun
Thảo luận Mô đun
Event
Event talk
Wikiquote:GUS2Wiki
4
7620
63206
63186
2026-08-12T00:34:36Z
Alexis Jazz
10241
Updating gadget usage statistics from [[Special:GadgetUsage]] ([[phab:T121049]])
63206
wikitext
text/x-wiki
{{#ifexist:Project:GUS2Wiki/top|{{/top}}|This page provides a historical record of [[Special:GadgetUsage]] through its page history. To get the data in CSV format, see wikitext. To customize this message or add categories, create [[/top]].}}
Dữ liệu dưới đây được đưa vào vùng nhớ đệm và được cập nhật lần cuối lúc 2026-08-10T11:37:39Z. Tối đa có sẵn {{PLURAL:5000|một kết quả|5000 kết quả}} trong vùng nhớ đệm.
{| class="sortable wikitable"
! Tiện ích !! data-sort-type="number" | Số người dùng !! data-sort-type="number" | Số thành viên tích cực
|-
|CharOff || 5 || 0
|-
|CleanDeleteReasons || 1 || 0
|-
|HotCat || 26 || 0
|-
|JustifyParagraphs || 12 || 0
|-
|UTCLiveClock || 19 || 0
|-
|addsection-plus || 19 || 0
|-
|confirmationRollback || 1 || 0
|-
|contribsrange || 1 || 0
|-
|edittop || 19 || 0
|-
|markblocked || 2 || 0
|-
|navpop || 21 || 0
|-
|purgetab || data-sort-value="Infinity" | Mặc định || data-sort-value="Infinity" | Mặc định
|-
|removeAccessKeys || 2 || 0
|-
|revisionjumper || 13 || 0
|-
|wiked || 2 || 0
|}
* [[Đặc biệt:GadgetUsage]]
* [[m:Meta:GUS2Wiki/Script|GUS2Wiki]]
<!-- data in CSV format:
CharOff,5,0
CleanDeleteReasons,1,0
HotCat,26,0
JustifyParagraphs,12,0
UTCLiveClock,19,0
addsection-plus,19,0
confirmationRollback,1,0
contribsrange,1,0
edittop,19,0
markblocked,2,0
navpop,21,0
purgetab,default,default
removeAccessKeys,2,0
revisionjumper,13,0
wiked,2,0
-->
l59ezzecuebd5heotwgmeqsz215haml
Hồ Baikal
0
10449
63205
2026-08-11T12:03:23Z
Lcsnes
12183
[[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “[[Tập tin:Lake Baikal in winter.jpg|nhỏ|Hồ Baikal mùa đông]] '''{{w|Hồ Baikal}}''' ([[tiếng Nga]]: ''[[:ru:Байкал|Байкал]]'') là hồ đứt gãy [[lục địa]] ở [[Nga]], thuộc phía nam Siberi, nổi tiếng là hồ nước ngọt có lượng [[nước]] lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 22-23% tổng lượng nước ngọt không bị đóng băng quanh [[năm]] trên bề mặt [[Trái Đất]], nhiều…”
63205
wikitext
text/x-wiki
[[Tập tin:Lake Baikal in winter.jpg|nhỏ|Hồ Baikal mùa đông]]
'''{{w|Hồ Baikal}}''' ([[tiếng Nga]]: ''[[:ru:Байкал|Байкал]]'') là hồ đứt gãy [[lục địa]] ở [[Nga]], thuộc phía nam Siberi, nổi tiếng là hồ nước ngọt có lượng [[nước]] lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 22-23% tổng lượng nước ngọt không bị đóng băng quanh [[năm]] trên bề mặt [[Trái Đất]], nhiều hơn cả [[Ngũ Đại Hồ]].
==Trích dẫn==
===Tiếng Việt===
*'''2021''', Minh Châu
*:Không chỉ có băng và nước, '''Baikal''' thu hút bởi cảnh quan bao la, hùng vỹ. Hồ nước rộng mênh mông, những dãy [[núi]] dài vạn dặm phủ đầy [[tuyết]]. Chuyến đi của chúng tôi kéo dài 4 [[ngày]] 4 đêm, chỉ loanh quanh các địa điểm trên và xung quanh hồ nhưng tôi không hề cảm thấy nhàm chán<ref>{{Chú thích|author=Trung Nghĩa|title=Bất ngờ của khách Việt khi thăm hồ sâu nhất thế giới|date=2021-04-03|website={{w|VnExpress}}|url=https://vnexpress.net/bat-ngo-cua-khach-viet-khi-tham-ho-sau-nhat-the-gioi-4256363.html|url-status=live|access-date=2026-08-09|archive-url=https://web.archive.org/web/20251007025920/https://vnexpress.net/bat-ngo-cua-khach-viet-khi-tham-ho-sau-nhat-the-gioi-4256363.html|archive-date=2025-10-07}}</ref>
===Tiếng Nga===
*'''1890''', [[Anton Pavlovich Chekhov]], thư gửi [[w:ru:Лейкин, Николай Александрович|Nikolai Alexandrovich Leykin]] [[s:ru:Переписка А. П. Чехова и H. A. Лейкина (Лейкин)|ngày 20 tháng 6]]
*:Байкал удивителен, и недаром сибиряки величают его не озером, а морем. Вода прозрачна необыкновенно, так что видно сквозь нее, как сквозь воздух; цвет у нее нежно-бирюзовый, приятный для глаза. Берега гористые, покрытые лесами; кругом дичь непроглядная, беспросветная. Изобилие медведей, соболей, диких коз и всякой дикой всячины, которая занимается тем, что живет в тайге и закусывает друг другом.
*::'''Baikal thật diệu kỳ, và chẳng phải [[tự nhiên]] mà người Siberia lại tôn kính gọi là [[biển]] chứ không phải hồ. Nước hồ trong suốt phi thường đến mức có thể nhìn thấu qua làn nước hệt như nhìn qua không khí; nước có màu xanh ngọc bích dịu nhẹ, vô cùng êm mắt. Bờ hồ trập trùng núi non, bao phủ những cánh [[rừng]] ngút ngàn; xung quanh là thiên nhiên hoang sơ, âm u và mịt mùng. Nơi đây đầy những gấu, chồn, dê rừng cùng đủ loại [[thú]] hoang—những [[sinh vật]] chẳng có việc gì làm ngoài sống giữa rừng taiga và quay sang nhấm nháp lẫn nhau.'''
*'''1918''', {{w|Maksimilian Aleksandrovich Voloshin}}, [[s:ru:Протопоп Аввакум (Волошин)|''Протопоп Аввакум'']]
*:На море на Байкале —<br>Цветенья благовонные и травы,<br>И птиц гораздо много: гуси да лебеди<br>По водам точно снег.<br>А рыбы в нем: и осетры, и таймени,<br>И омули, и нерпы, и зайцы великие.
*::'''Trên biển hồ Baikal—<br>Hương hoa tỏa ngát cùng muôn cỏ lạ,<br>[[Chim]] trời đông đúc vô cùng: thiên nga cùng ngỗng dại<br>Trắng xóa mặt nước tựa tuyết rơi.<br>Còn cá trong hồ: nào cá tầm, cá măng,<br>Nào cá béo, hải cẩu cùng bao loài thú lớn.'''
==Xem thêm==
* [[Địa Trung Hải]]
* [[Sông Mississippi]]
* [[Hồ Victoria]]
==Chú thích==
{{tham khảo}}
==Liên kết ngoài==
{{wikivoyage|vi:Hồ Baikal}}
{{wikipedia-inline}}
[[Thể loại:Thủy vực]]
[[Thể loại:Châu Á]]
dknwhxm8ke3mpwfrrsk0sjh6c4fbfmt
Hồ Victoria
0
10450
63207
2026-08-12T06:02:20Z
Lcsnes
12183
[[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “[[Tập tin:Shores of Lake Victoria at Ssese Islands.jpg|nhỏ|Bờ hồ Victoria trên đảo Ssese]] '''{{w|Hồ Victoria}}''' ([[tiếng Swahili]]: [[w:sw:Ziwa Viktoria|''Ziwa Viktoria'']]) là hồ nước ngọt lớn nhất [[châu Phi]] và thứ nhì thế giới với [[diện tích]] 69.000 km², chu vi 3.440 km. Nửa phía bắc thuộc Uganda, nửa phía nam thuộc [[Tanzania]] và một phần đông bắc thuộc Kenya. ==Trích dẫ…”
63207
wikitext
text/x-wiki
[[Tập tin:Shores of Lake Victoria at Ssese Islands.jpg|nhỏ|Bờ hồ Victoria trên đảo Ssese]]
'''{{w|Hồ Victoria}}''' ([[tiếng Swahili]]: [[w:sw:Ziwa Viktoria|''Ziwa Viktoria'']]) là hồ nước ngọt lớn nhất [[châu Phi]] và thứ nhì thế giới với [[diện tích]] 69.000 km², chu vi 3.440 km. Nửa phía bắc thuộc Uganda, nửa phía nam thuộc [[Tanzania]] và một phần đông bắc thuộc Kenya.
==Trích dẫn==
===Tiếng Anh===
*'''1905''', [[w:en:William Garstin|William Garstin]], [[s:en:The Empire and the century/The Longest River in the World|''The Empire and the century'', The Longest River in the World]]
*:To those who have never visited Uganda it is difficult to give any but a faint idea of the scenery of the country in which the Nile has its birth. Every variety of landscape is here met with, and the beauty of this region can scarcely be surpassed elsewhere.<br>Lake Victoria is bounded on the east and north-east by a chain of lofty mountains, from which long spurs run down to the water, ending in a succession of noble headlands of bold outline. The scenery of this portion of the lake is grand and impressive, differing from that of the opposite shore, where the landscape is softer, and possesses the charm due to low-rounded hills and to an undulating and well-wooded country. Here there are no abrupt elevations, and the numerous bays and inlets are fringed to the water's edge with a tropical vegetation. Behind the coast-line stretches an expanse of alternating hill and valley, densely populated and richly cultivated, bearing evidences of much prosperity.
*::'''Với những ai chưa từng đặt chân đến Uganda, thật khó để hình dung dù chỉ là một nét phác họa mờ nhạt về cảnh sắc của vùng đất nơi khai sinh dòng [[sông Nin]]. Mọi dáng hình phong cảnh đa dạng đều hội tụ tại nơi đây, và [[đẹp|vẻ đẹp]] của vùng đất này khó có nơi nào khác trên đời sánh kịp.<br>Hồ Victoria được bao bọc ở phía đông và đông bắc bởi một dãy núi cao ngất, từ đó những dải núi phụ đâm dài xuống tận mép nước, kết thúc bằng một chuỗi các mũi đất sừng sững với đường nét vô cùng uy nghi. Cảnh sắc khu vực này của hồ vô cùng tráng lệ và gây ấn tượng mạnh mẽ, khác hẳn với bờ đối diện—nơi cảnh vật trở nên mềm mại hơn, mang vẻ quyến rũ của những ngọn đồi thấp tròn trịa cùng vùng đất nhấp nhô rợp bóng [[cây|cây xanh]]. Ở đây không có những độ cao đột ngột, và vô số vịnh nhỏ cùng eo đất được bao bọc tới tận mép nước bằng thảm [[thực vật]] nhiệt đới tươi tốt. Phía sau đường bờ hồ trải dài những khoảng đồi núi và thung lũng xen kẽ, [[người|dân cư]] đông đúc và xóm làng trù phú, mang đậm dấu ấn của sự thịnh vượng.
===Tiếng Ba Lan===
*'''1912''', {{w|Henryk Sienkiewicz}} ([[giải Nobel]] [[Văn học]] 1905), ''[[:pl:W pustyni i w puszczy|W pustyni i w puszczy]]'' (''{{w|Trên sa mạc và trong rừng thẳm''), [[s:pl:W pustyni i w puszczy/Zakończenie|Zakończenie]]
*:Z Kairu zbudowano do Chartumu kolej. Oczyszczono »sudy«, czyli rozlewiska nilowe, tak, że młoda para mogła dotrzeć wygodnym parowcem nie tylko do Faszody, ale aż do wielkiego jeziora Wiktorya Nyanza.
*::'''Người ta đã xây dựng [[tàu hỏa|đường sắt]] từ [[Cairo|Cairô]] đến Kháctum, đã dọn sạch các xuđa, nghĩa là những vùng nước đọng của sông Nin, nên đôi vợ chồng trẻ có thể đi một chiếc [[tàu thủy]] đầy đủ tiện nghi không những chỉ đến tận Phasôđa mà còn tới tận hồ lớn Víctoria Nianda.'''<ref>{{Chú thích|author=Henrích Sienkiêvich|translator=Nguyễn Hữu Dũng|title=Trên sa mạc và trong rừng thẳm|publisher=Nhà xuất bản Văn học|year=2006}}</ref>
===Tiếng Pháp===
*'''1863''', {{w|Jules Verne}}, ''[[s:fr:Cinq Semaines en ballon/Texte entier|Cinq Semaines en ballon]]'' (''Năm tuần trên khinh khí cầu''), chương 18
*:Le Victoria abordait le lac plus au nord, au grand regret du docteur, qui aurait voulu en déterminer les contours inférieurs. Les bords, hérissés de buissons épineux et de broussailles enchevêtrées, disparaissaient littéralement sous des myriades de moustiques d’un brun clair ; ce pays devait être inhabitable et inhabité ; on voyait des troupes d’hippopotames se vautrer dans des forêts de roseaux ou s’enfuir sous les eaux blanchâtres du lac.<br>Celui-ci, vu de haut, offrait vers l’ouest un horizon si large qu’on eût dit une mer ; la distance est assez grande entre les deux rives pour que des communications ne puissent s’établir ; d’ailleurs les tempêtes y sont fortes et fréquentes, car les vents font rage dans ce bassin élevé et découvert.
*::'''Chiếc ''Victoria'' tiếp cận mặt hồ ở vị trí xa hơn về phía bắc, khiến tiến sĩ vô cùng tiếc nuối vì ông vốn muốn xác định chính xác đường đường ranh giới bờ phía dưới. Những bờ hồ, nham nhở vô số bụi cây gai góc và đám củi mục chằng chịt, gần như biến mất hoàn toàn dưới đàn muỗi màu nâu nhạt; vùng đất này hẳn là không thể sinh sống và hoàn toàn hoang vắng; chỉ thấy những đàn hà mã đầm mình trong những cánh rừng sậy hoặc tháo chạy bên dưới làn nước đục màu sữa của hồ.<br>Nhìn từ trên cao, mặt hồ trải dài về phía tây với một đường chân trời rộng lớn đến mức tưởng chừng như đó là cả một [[biển|biển khơi]]; khoảng cách giữa hai bờ quá xa khiến mọi liên lạc dường như không thể kết nối; thêm vào đó, những trận [[bão nhiệt đới|bão]] ở đây vừa dữ dội vừa thường xuyên, vì [[gió]] luôn gào thét cuồng loạn trên lòng chảo cao nguyên trống trải này.'''
==Xem thêm==
* [[Địa Trung Hải]]
* [[Sông Mississippi]]
* [[Sông Niger]]
==Chú thích==
{{tham khảo}}
==Liên kết ngoài==
{{wikipedia-inline}}
[[Thể loại:Thủy vực]]
[[Thể loại:Châu Phi]]
et0iq74a1ssawseqrnk1k6qor74t79r