Wikisource
viwikisource
https://vi.wikisource.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh
MediaWiki 1.47.0-wmf.7
first-letter
Phương tiện
Đặc biệt
Thảo luận
Thành viên
Thảo luận Thành viên
Wikisource
Thảo luận Wikisource
Tập tin
Thảo luận Tập tin
MediaWiki
Thảo luận MediaWiki
Bản mẫu
Thảo luận Bản mẫu
Trợ giúp
Thảo luận Trợ giúp
Thể loại
Thảo luận Thể loại
Chủ đề
Thảo luận Chủ đề
Tác gia
Thảo luận Tác gia
Trang
Thảo luận Trang
Mục lục
Thảo luận Mục lục
Biên dịch
Thảo luận Biên dịch
TimedText
TimedText talk
Mô đun
Thảo luận Mô đun
Event
Event talk
Đề tài
Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1967
0
2380
205698
205696
2026-06-21T12:08:39Z
~2026-36132-41
20325
/* Tu chính án Hiến pháp (1974) */
205698
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính vào năm 1974 và bị bãi bỏ khi Việt Nam Cộng hoà sụp đổ vào năm sau.
Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
==Tu chính án Hiến pháp (1974)==
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''<br>
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''<br>
'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
''ĐIỀU 52 (mới)''
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
''ĐIỀU 80 (mới)''
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
''ĐIỀU 114 (mới)''
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
rl970fk965rtndb3awbrg0tauk3m0pc
205703
205698
2026-06-21T12:22:05Z
~2026-36132-41
20325
/* */
205703
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính vào năm 1974 và bị bãi bỏ khi Việt Nam Cộng hoà sụp đổ vào năm sau.
Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 /><ref>https://1975.luatkhoa.com/wp-content/uploads/2025/04/Hien-phap-VNCH-1967.pdf</ref>
==Tu chính án Hiến pháp (1974)==
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''<br>
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''<br>
'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
''ĐIỀU 52 (mới)''
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
''ĐIỀU 80 (mới)''
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
''ĐIỀU 114 (mới)''
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
7nqkk8clpvmuw7tac7s23kiqx2fx3al
205704
205703
2026-06-21T12:24:14Z
~2026-36132-41
20325
205704
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính vào năm 1974 và bị bãi bỏ khi Việt Nam Cộng hoà sụp đổ vào năm sau.
Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
==Tu chính án Hiến pháp (1974)<ref>https://1975.luatkhoa.com/wp-content/uploads/2025/04/Hien-phap-VNCH-1967.pdf</ref>==
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''<br>
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''<br>
'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
''ĐIỀU 52 (mới)''
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
''ĐIỀU 80 (mới)''
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
''ĐIỀU 114 (mới)''
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
fuyr07lzgmingy2keui0rsyhs3g9npo
205705
205704
2026-06-21T12:25:55Z
~2026-36132-41
20325
205705
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính vào năm 1974 và bị bãi bỏ khi Việt Nam Cộng hoà sụp đổ vào năm sau.
Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
==Tu chính án Hiến pháp (1974)==
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''<br>
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''<br>
'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
''ĐIỀU 52 (mới)''
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
''ĐIỀU 80 (mới)''
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
''ĐIỀU 114 (mới)''
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
rl970fk965rtndb3awbrg0tauk3m0pc
205706
205705
2026-06-21T12:37:39Z
~2026-36132-41
20325
/* Tu chính án Hiến pháp (1974) */
205706
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính vào năm 1974 và bị bãi bỏ khi Việt Nam Cộng hoà sụp đổ vào năm sau.
Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
===Tu chính án Hiến pháp (1974)===
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''<br>
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''<br>
'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
''ĐIỀU 52 (mới)''
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
''ĐIỀU 80 (mới)''
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
''ĐIỀU 114 (mới)''
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
5hd14yyg7b759mtx7dut2dim5ys6dr0
205707
205706
2026-06-21T12:42:13Z
~2026-36132-41
20325
/* Tu chính án Hiến pháp (1974) */
205707
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính vào năm 1974 và bị bãi bỏ khi Việt Nam Cộng hoà sụp đổ vào năm sau.
Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
==Tu chính án Hiến pháp (1974)==
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''
'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
''ĐIỀU 52 (mới)''
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
''ĐIỀU 80 (mới)''
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
''ĐIỀU 114 (mới)''
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
me02pplajxkooe20uup93w00kvpeufq
205708
205707
2026-06-22T11:16:25Z
~2026-36066-61
20329
/* Tu chính án Hiến pháp (1974) */ Thêm nguồn
205708
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính vào năm 1974 và bị bãi bỏ khi Việt Nam Cộng hoà sụp đổ vào năm sau.
Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
==Tu chính án Hiến pháp (1974)==
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''
'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
''ĐIỀU 52 (mới)''
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
''ĐIỀU 80 (mới)''
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
''ĐIỀU 114 (mới)''
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
==Nguồn==
* [https://1975.luatkhoa.com/wp-content/uploads/2025/04/Hien-phap-VNCH-1967.pdf Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và Tu chính án 1974]
*Cuốn ''Hiến pháp chú thích'', Trương Tiến Đạt, 1967.
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
nkwgawsv5ubknfse3ff95lhzyprunsf
205711
205708
2026-06-22T11:35:11Z
~2026-36066-61
20329
/* Nguồn */
205711
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính vào năm 1974 và bị bãi bỏ khi Việt Nam Cộng hoà sụp đổ vào năm sau.
Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
==Tu chính án Hiến pháp (1974)==
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''
'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
''ĐIỀU 52 (mới)''
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
''ĐIỀU 80 (mới)''
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
''ĐIỀU 114 (mới)''
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
==Nguồn==
* [https://1975.luatkhoa.com/wp-content/uploads/2025/04/Hien-phap-VNCH-1967.pdf Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và Tu chính án 1974]
* Cuốn ''Hiến pháp chú thích'', Trương Tiến Đạt, 1967.
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
5gilazaxudpsttxiseuah49694yqz74
Chủ đề:Văn kiện lập hiến
100
4772
205699
205694
2026-06-21T12:11:20Z
~2026-36132-41
20325
/* Quốc gia Việt Nam/Việt Nam Cộng hòa */
205699
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề chủ đề
| tựa đề = Văn kiện lập hiến
| lớp = K
| phân lớp 1 = A
| phân lớp 2 =
| sau =
| cần duyệt =
| viết tắt =
| ghi chú = Trang này bao gồm các văn kiện liên quan đến việc hình thành một nền độc lập quốc gia, các quyền cơ bản và cấu trúc chính trị. Nó không giới hạn chỉ gồm văn bản hiến pháp. Xem thêm [[Chủ đề:Văn kiện lập pháp]].
}}
[[Thể loại:Văn kiện lập hiến]]
[[Thể loại:Trang mục lục Wikisource]]
[[ja:Wikisource:憲法]]
== Các bản Hiến pháp ==
=== Hoa Kỳ ===
* [[Tuyên ngôn Độc lập Hoa Kỳ]] (1776)
* [[Các điều khoản Hợp bang]] (1777)
* [[Hiến pháp Hợp chúng quốc Hoa Kỳ]] (1789)
* [[Tuyên ngôn Nhân quyền Hoa Kỳ]] (1791)
* [[Các tu chính án Hiến pháp Hoa Kỳ]] (1791–1992)
=== Nhật Bản ===
* [[Hiến pháp Nhật Bản]] (1946)
=== Bắc Triều Tiên ===
* [[Hiến pháp Xã hội chủ nghĩa Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (2016)|Hiến pháp Xã hội chủ nghĩa Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên]] (2016)
=== Trung Quốc ===
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 1982|Hiến pháp nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa]] (1982)
=== Việt Nam ===
* [[Tuyên ngôn Độc lập Việt Nam]] (1945)
* [[Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 1946|Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] (1946)
* [[Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 1959|Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] (1959)
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1980|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (1980)
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (1992)
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi, bổ sung 2001|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (sửa đổi, bổ sung 2001)
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (2013)
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013 (sửa đổi, bổ sung 2025)|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (sửa đổi, bổ sung 2025)
== Hiến pháp của quốc gia cũ ==
=== Quốc gia Việt Nam/Việt Nam Cộng hòa ===
* [[Biên dịch:Hiệp định Élysée 1949|Hiệp định Élysée]] (1949)
*[[Bản tuyên cáo thành lập chế độ Cộng hòa]] (1955)
* [[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956|Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa]] (1956)
* [[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1967|Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa]] (1967, tu chính năm 1974)
=== Liên Xô ===
* [[Hiến pháp Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết 1977|Hiến pháp Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết]] (1977)
== Hiến chương đa phương ==
=== Liên Hiệp Quốc ===
* [[Hiến chương Liên Hiệp Quốc]] (1945)
4waw0h4rgqynqjy7nn5ejnmw74xsf8i
205700
205699
2026-06-21T12:12:17Z
~2026-36132-41
20325
/* Quốc gia Việt Nam/Việt Nam Cộng hòa */
205700
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề chủ đề
| tựa đề = Văn kiện lập hiến
| lớp = K
| phân lớp 1 = A
| phân lớp 2 =
| sau =
| cần duyệt =
| viết tắt =
| ghi chú = Trang này bao gồm các văn kiện liên quan đến việc hình thành một nền độc lập quốc gia, các quyền cơ bản và cấu trúc chính trị. Nó không giới hạn chỉ gồm văn bản hiến pháp. Xem thêm [[Chủ đề:Văn kiện lập pháp]].
}}
[[Thể loại:Văn kiện lập hiến]]
[[Thể loại:Trang mục lục Wikisource]]
[[ja:Wikisource:憲法]]
== Các bản Hiến pháp ==
=== Hoa Kỳ ===
* [[Tuyên ngôn Độc lập Hoa Kỳ]] (1776)
* [[Các điều khoản Hợp bang]] (1777)
* [[Hiến pháp Hợp chúng quốc Hoa Kỳ]] (1789)
* [[Tuyên ngôn Nhân quyền Hoa Kỳ]] (1791)
* [[Các tu chính án Hiến pháp Hoa Kỳ]] (1791–1992)
=== Nhật Bản ===
* [[Hiến pháp Nhật Bản]] (1946)
=== Bắc Triều Tiên ===
* [[Hiến pháp Xã hội chủ nghĩa Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (2016)|Hiến pháp Xã hội chủ nghĩa Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên]] (2016)
=== Trung Quốc ===
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 1982|Hiến pháp nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa]] (1982)
=== Việt Nam ===
* [[Tuyên ngôn Độc lập Việt Nam]] (1945)
* [[Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 1946|Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] (1946)
* [[Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 1959|Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] (1959)
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1980|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (1980)
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (1992)
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi, bổ sung 2001|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (sửa đổi, bổ sung 2001)
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (2013)
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013 (sửa đổi, bổ sung 2025)|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (sửa đổi, bổ sung 2025)
== Hiến pháp của quốc gia cũ ==
=== Quốc gia Việt Nam/Việt Nam Cộng hòa ===
* [[Biên dịch:Hiệp định Élysée 1949|Hiệp định Élysée]] (1949)
*[[Bản tuyên cáo thành lập chế độ Cộng hòa]] (1955)
* [[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956|Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa]] (1956)
* [[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1967|Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa]] (1967; tu chính năm 1974)
=== Liên Xô ===
* [[Hiến pháp Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết 1977|Hiến pháp Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết]] (1977)
== Hiến chương đa phương ==
=== Liên Hiệp Quốc ===
* [[Hiến chương Liên Hiệp Quốc]] (1945)
alos4g5j4pzw9wrcwo7t7gopq6e8408
205701
205700
2026-06-21T12:12:44Z
~2026-36132-41
20325
205701
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề chủ đề
| tựa đề = Văn kiện lập hiến
| lớp = K
| phân lớp 1 = A
| phân lớp 2 =
| sau =
| cần duyệt =
| viết tắt =
| ghi chú = Trang này bao gồm các văn kiện liên quan đến việc hình thành một nền độc lập quốc gia, các quyền cơ bản và cấu trúc chính trị. Nó không giới hạn chỉ gồm văn bản hiến pháp. Xem thêm [[Chủ đề:Văn kiện lập pháp]].
}}
[[Thể loại:Văn kiện lập hiến]]
[[Thể loại:Trang mục lục Wikisource]]
[[ja:Wikisource:憲法]]
== Các bản Hiến pháp ==
=== Hoa Kỳ ===
* [[Tuyên ngôn Độc lập Hoa Kỳ]] (1776)
* [[Các điều khoản Hợp bang]] (1777)
* [[Hiến pháp Hợp chúng quốc Hoa Kỳ]] (1789)
* [[Tuyên ngôn Nhân quyền Hoa Kỳ]] (1791)
* [[Các tu chính án Hiến pháp Hoa Kỳ]] (1791–1992)
=== Nhật Bản ===
* [[Hiến pháp Nhật Bản]] (1946)
=== Bắc Triều Tiên ===
* [[Hiến pháp Xã hội chủ nghĩa Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (2016)|Hiến pháp Xã hội chủ nghĩa Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên]] (2016)
=== Trung Quốc ===
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 1982|Hiến pháp nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa]] (1982)
=== Việt Nam ===
* [[Tuyên ngôn Độc lập Việt Nam]] (1945)
* [[Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 1946|Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] (1946)
* [[Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 1959|Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] (1959)
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1980|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (1980)
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (1992)
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi, bổ sung 2001|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (sửa đổi, bổ sung 2001)
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (2013)
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013 (sửa đổi, bổ sung 2025)|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (sửa đổi, bổ sung 2025)
== Hiến pháp của quốc gia cũ ==
=== Quốc gia Việt Nam/Việt Nam Cộng hòa ===
* [[Biên dịch:Hiệp định Élysée 1949|Hiệp định Élysée]] (1949)
*[[Bản tuyên cáo thành lập chế độ Cộng hòa]] (1955)
* [[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956|Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa]] (1956)
* [[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1967|Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa]] (1967; sửa đổi năm 1974)
=== Liên Xô ===
* [[Hiến pháp Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết 1977|Hiến pháp Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết]] (1977)
== Hiến chương đa phương ==
=== Liên Hiệp Quốc ===
* [[Hiến chương Liên Hiệp Quốc]] (1945)
rxnjeim4ntstgxo8qunps1ux4yidy4i
205702
205701
2026-06-21T12:14:33Z
~2026-36132-41
20325
/* Quốc gia Việt Nam/Việt Nam Cộng hòa */
205702
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề chủ đề
| tựa đề = Văn kiện lập hiến
| lớp = K
| phân lớp 1 = A
| phân lớp 2 =
| sau =
| cần duyệt =
| viết tắt =
| ghi chú = Trang này bao gồm các văn kiện liên quan đến việc hình thành một nền độc lập quốc gia, các quyền cơ bản và cấu trúc chính trị. Nó không giới hạn chỉ gồm văn bản hiến pháp. Xem thêm [[Chủ đề:Văn kiện lập pháp]].
}}
[[Thể loại:Văn kiện lập hiến]]
[[Thể loại:Trang mục lục Wikisource]]
[[ja:Wikisource:憲法]]
== Các bản Hiến pháp ==
=== Hoa Kỳ ===
* [[Tuyên ngôn Độc lập Hoa Kỳ]] (1776)
* [[Các điều khoản Hợp bang]] (1777)
* [[Hiến pháp Hợp chúng quốc Hoa Kỳ]] (1789)
* [[Tuyên ngôn Nhân quyền Hoa Kỳ]] (1791)
* [[Các tu chính án Hiến pháp Hoa Kỳ]] (1791–1992)
=== Nhật Bản ===
* [[Hiến pháp Nhật Bản]] (1946)
=== Bắc Triều Tiên ===
* [[Hiến pháp Xã hội chủ nghĩa Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (2016)|Hiến pháp Xã hội chủ nghĩa Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên]] (2016)
=== Trung Quốc ===
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 1982|Hiến pháp nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa]] (1982)
=== Việt Nam ===
* [[Tuyên ngôn Độc lập Việt Nam]] (1945)
* [[Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 1946|Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] (1946)
* [[Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 1959|Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] (1959)
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1980|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (1980)
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (1992)
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi, bổ sung 2001|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (sửa đổi, bổ sung 2001)
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (2013)
* [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013 (sửa đổi, bổ sung 2025)|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (sửa đổi, bổ sung 2025)
== Hiến pháp của quốc gia cũ ==
=== Quốc gia Việt Nam/Việt Nam Cộng hòa ===
* [[Biên dịch:Hiệp định Élysée 1949|Hiệp định Élysée]] (1949)
*[[Bản tuyên cáo thành lập chế độ Cộng hòa]] (1955)
* [[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956|Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa]] (1956)
* [[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1967|Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa]] (1967)
* [[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1967#Tu chính án Hiến pháp (1974)|Tu chính án Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa]] (1974)
=== Liên Xô ===
* [[Hiến pháp Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết 1977|Hiến pháp Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết]] (1977)
== Hiến chương đa phương ==
=== Liên Hiệp Quốc ===
* [[Hiến chương Liên Hiệp Quốc]] (1945)
4xy92ysmlfcjotkki9y10zaoicdeg9g
Chiếu thoái vị
0
28425
205709
205685
2026-06-22T11:32:05Z
~2026-36066-61
20329
/* */
205709
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Chiếu thoái vị
| tác giả = Bảo Đại
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1945
| ghi chú = Do Cách mạng Tháng Tám ở Việt Nam, hai ngày sau khi nội các Trần Trọng Kim sụp đổ, Hoàng đế Bảo Đại tức Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy đã ban hành chiếu thoái vị vào ngày 25 tháng 8 năm 1945. Điều này chấm dứt thời kỳ cầm quyền của dòng họ Nguyễn Phúc (1558–1945), bao gồm [[w:Chúa Nguyễn|chúa Nguyễn]] và [[w:Nhà Nguyễn|nhà Nguyễn]]. Sau đó, như một lễ thủ tục, ông đọc Tuyên ngôn Thoái vị vào chiều ngày 30 tháng 8 năm 1945 ở cửa Ngọ Môn trước hàng ngàn người tụ họp rồi trao ấn tín và bảo kiếm cho đại diện Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là Trần Huy Liệu. Dẫu vậy, vào năm 1949, Bảo Đại trở lại con đường cầm quyền với tư cách Quốc trưởng [[w:Quốc gia Việt Nam|Quốc gia Việt Nam]]. Con đường này của ông chỉ chấm dứt hoàn toàn khi [[w:Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng hòa]] được thành lập năm 1955.
Nội dung dưới đây của chiếu này được lấy từ phần [[Một cơn gió bụi/Phụ lục|Phụ lục]] của cuốn hồi ký [[Một cơn gió bụi]] của [[Tác gia:Trần Trọng Kim|Trần Trọng Kim]].
}}
<pages index="Mot con gio bui.pdf" from=196 fromsection="chieutv" to=198/>
{{PVCC-Sắc lệnh CP}}
[[Thể loại:Chiếu]]
isw9hzi7e42181mkldklgxnqkkhbsk1
205710
205709
2026-06-22T11:33:44Z
~2026-36066-61
20329
/* */
205710
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Chiếu thoái vị
| tác giả = Bảo Đại
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1945
| ghi chú = Do Cách mạng Tháng Tám ở Việt Nam, hai ngày sau khi nội các Trần Trọng Kim sụp đổ, Hoàng đế Bảo Đại tức Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy đã ban hành chiếu thoái vị vào ngày 25 tháng 8 năm 1945. Điều này chấm dứt thời kỳ cầm quyền của dòng họ Nguyễn Phúc (1558–1945), bao gồm [[w:Chúa Nguyễn|chúa Nguyễn]] và [[w:Nhà Nguyễn|nhà Nguyễn]]. Sau đó, như một lễ thủ tục, ông đọc Tuyên ngôn Thoái vị vào chiều ngày 30 tháng 8 năm 1945 ở cửa Ngọ Môn trước hàng ngàn người tụ họp rồi trao ấn tín và bảo kiếm cho đại diện Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là Trần Huy Liệu. Dẫu vậy, Bảo Đại trở lại con đường cầm quyền với tư cách Quốc trưởng [[w:Quốc gia Việt Nam|Quốc gia Việt Nam]] vào năm 1949, và con đường này của ông chỉ chấm dứt hoàn toàn khi [[w:Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng hòa]] được thành lập năm 1955.
Nội dung dưới đây của chiếu này được lấy từ phần [[Một cơn gió bụi/Phụ lục|Phụ lục]] của cuốn hồi ký [[Một cơn gió bụi]] của [[Tác gia:Trần Trọng Kim|Trần Trọng Kim]].
}}
<pages index="Mot con gio bui.pdf" from=196 fromsection="chieutv" to=198/>
{{PVCC-Sắc lệnh CP}}
[[Thể loại:Chiếu]]
hwmpi0ovqxgy3tcqoo2lpptu0h622mk
Trang:Hien Phap Viet Nam Cong Hoa 1967.pdf/1
104
72331
205697
2026-06-21T12:04:29Z
LMQ2401
3550
/* Chưa hiệu đính */ [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{viền|bgcolor=#0F52BA|color=white|align=center|padding=2em| {{khung|màu=Gold|biên=1px solid| {{g| {{màu|Gold| {{font-size|400%| {{letter-spacing|0.05em|HIẾN PHÁP}} }} <br> {{xxxx-larger|VIỆT NAM CỘNG HÒA}}<br><br> {{xx-larger|'''ban hành'''}}<br> {{xxx-larger|'''ngày 1 tháng 4 năm 1967'''}} }} }} }} }}”
205697
proofread-page
text/x-wiki
<noinclude><pagequality level="1" user="LMQ2401" /></noinclude>{{viền|bgcolor=#0F52BA|color=white|align=center|padding=2em| {{khung|màu=Gold|biên=1px solid|
{{g|
{{màu|Gold|
{{font-size|400%|
{{letter-spacing|0.05em|HIẾN PHÁP}}
}}
<br>
{{xxxx-larger|VIỆT NAM CỘNG HÒA}}<br><br>
{{xx-larger|'''ban hành'''}}<br>
{{xxx-larger|'''ngày 1 tháng 4 năm 1967'''}}
}}
}}
}}
}}<noinclude></noinclude>
rlg533y4sv0kzmxhgjuuqomoesrre3i