Wikisource viwikisource https://vi.wikisource.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh MediaWiki 1.47.0-wmf.15 first-letter Phương tiện Đặc biệt Thảo luận Thành viên Thảo luận Thành viên Wikisource Thảo luận Wikisource Tập tin Thảo luận Tập tin MediaWiki Thảo luận MediaWiki Bản mẫu Thảo luận Bản mẫu Trợ giúp Thảo luận Trợ giúp Thể loại Thảo luận Thể loại Chủ đề Thảo luận Chủ đề Tác gia Thảo luận Tác gia Trang Thảo luận Trang Mục lục Thảo luận Mục lục Biên dịch Thảo luận Biên dịch TimedText TimedText talk Mô đun Thảo luận Mô đun Event Event talk Đề tài Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972 0 3744 205892 115021 2026-08-12T21:40:17Z ~2026-44545-88 20484 /* */ 205892 wikitext text/x-wiki {{đầu đề | tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972 | tác giả = | dịch giả = | phần = | trước = | sau = | năm = 1972 | ghi chú = Đây là một bản dự thảo được làm ra sau bước ngoặt trên bàn đàm phán vào ngày 8 tháng 10 năm 1972, khi Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhượng Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa như một trong hai bên ở miền Nam Việt Nam. | chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan }} __TOC__ Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam; Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà; Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới; Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây: ===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam=== ====Điều 1==== Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận. ===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân=== ====Điều 2==== Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972. Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực. Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc. ====Điều 3==== Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc. Bắt đầu từ khi ngừng bắn: a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể. b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân. c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây: :*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển :*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên. ====Điều 4==== Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam. ====Điều 5==== Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó. ====Điều 6==== Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này. ====Điều 7==== Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh. Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. ===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ === ====Điều 8==== a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này. b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu. c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực. ===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam=== ====Điều 9==== Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây: a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng. b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế. c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực. d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn. e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ: :* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia. :* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh. f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ. g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận. h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm. i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị. Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam. ===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam=== ====Điều 10==== Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ. Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận. Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt. Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định. ===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế=== ====Điều 11==== a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này. :* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; :* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; :* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam; :* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; :* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam; :* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt; b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành. d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên. ====Điều 12==== Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên: *Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình; *Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình; *Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này; *Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam; Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam. ====Điều 13==== a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này: *Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; *Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam. *Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; *Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam. *Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt. Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó. c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này: *Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; *Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam; *Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này; *Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam; *Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó. Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó. d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định. e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam. f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b). h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận. ====Điều 14==== Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương. Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam. ===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào=== ====Điều 15==== a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác. b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh. c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài. d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. ===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ=== ====Điều 16==== Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương. ====Điều 17==== Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á. ===Chương IX: Những điều khoản khác=== ====Điều 18==== Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này. Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau. ==Chức danh đề ký và tên ký== ''Chưa có'' t574u679bj74ierg8wkxti2rp99d4g2 Công hàm ngày 19 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 0 4089 205891 115023 2026-08-12T20:42:14Z ~2026-44187-15 20483 205891 wikitext text/x-wiki {{Chất lượng vk|50%}}{{đầu đề | tựa đề = Công hàm ngày 19 tháng 10 năm 1972 của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà gửi Hoa Kỳ | tác giả = | dịch giả = | phần = | trước = | sau = | năm = 1972 | ghi chú = Trước khi đạt được thoả thuận về dự thảo Hiệp định chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam tháng 10 năm 1972, trong các ngày 18, 19 và 20 tháng 10 năm 1972, Hợp chúng quốc Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã trao đổi với nhau ba bức công hàm quan trọng để thoả thuận về một số điểm trong dự thảo Hiệp định. Sau đây là Công hàm ngày 19 tháng 10 năm 1972 của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà gửi Hoa Kỳ: | chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan }} <center>CÔNG HÀM CỦA VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ GỬI HOA KỲ</center> <center>Ngày 19 tháng 10 năm 1972</center> Các nhà lãnh đạo Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã nhận được Công hàm của Mỹ chuyển hồi 16 giờ ngày 18 tháng 10 năm 1972 nhân danh Tổng thống Mỹ. Sau đây là Công hàm nhân danh Thủ tướng Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà chuyển đến Tổng thống Mỹ. 1- Sau nhiều lần gặp riêng, đại diện Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và đại diện Mỹ đã đi đến thoả thuận về những vấn đề cơ bản để chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. Hai bên cũng thoả thuận về ngày Tiến sĩ Henry A. Kissinger vào Hà Nội và ngày ký chính thức Hiệp định tại Paris. Đúng như Tổng thống Mỹ khẳng định trong Công hàm của Mỹ ngày 18 tháng 10 năm 1972, hai bên chỉ còn chưa thoả thuận về hai vấn đề còn lại là điều 7 và điều 8 của bản dự thảo Hiệp định. 2- Để tỏ thái độ nghiêm chỉnh và thiện chí của mình, phía Việt Nam Dân chủ Cộng hoà làm hết sức mình để gạt bỏ những trở ngại cuối cùng nhằm hoàn thành bản Hiệp định, bảo đảm ngày Tiến sĩ Henry A. Kissinger vào Hà Nội và ngày ký chính thức Hiệp định như đã thoả thuận. Do đó, phía Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đồng ý công thức do phía Mỹ đưa ra về vấn đề thay thế vũ khí nói trong điều 7 và những đề nghị của Tiến sĩ Henry A. Kissinger về điều 8 trong cuộc gặp riêng ngày 17 tháng 10 năm 1972. Về vấn đề thay thế vũ khí trong điều 7, phía Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đồng ý công thức mà Mỹ đưa ra trong lần gặp ngày 17 tháng 10 năm 1972: ''"Vì mục đích duy trì hoà bình, không phải để tấn công, hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự giám sát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát."'' Về điều 8, căn cứ vào đề nghị của Mỹ trong cuộc gặp riêng ngày 17 tháng 10 năm 1972, phía Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đồng ý công thức do Mỹ đưa ra như sau: "Điều 8 - (a) Việc trao trả những nhân viên quân sự và thường dân nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và thuờng dân nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này." "(b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự và thường dân nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí và bảo quản mồ mả của những người bị chết, nhằm tạo điều kiện dễ dàng cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt và có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người vẫn còn coi là mất tích trong chiến đấu." "(c) Vấn đề các nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam không bao gồm trong điều 8 (a) ở trên sẽ do các bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở nguyên tắc của điều 21 (b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Những bên miền Nam Việt Nam sẽ làm việc đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ các gia đình." "Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ cố gắng hết sức mình để giải quyết những vấn đề trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực." Phía Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ghi nhận lời cam kết đơn phương của Tiến sĩ Henry A. Kissinger: ''"Chính phủ Mỹ sẽ dùng ảnh hưởng tối đa của mình để làm cho số lớn nhân viên dân sự bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam được trao trả trong hai tháng và số còn lại sẽ được trao trả hết trong tháng thứ ba"''. Với cố gắng lớn để giải quyết những trở ngại cuối cùng nói trên, phía Việt Nam Dân chủ Cộng hoà coi như vậy là văn bản Hiệp định đã được hai bên thoả thuận hoàn toàn về tất cả các vấn đề. Hai bên không được có sự thay đổi gì nữa, như Tiến sĩ Henry A. Kisssinger đã hứa hẹn trong các cuộc gặp riêng. 3- Phía Việt Nam Dân chủ Cộng hoà cho rằng việc thoả thuận về hai vấn đề còn lại cuối cùng để hoàn thành văn bản của Hiệp định đã gạt bỏ mọi trở ngại cho việc ký kết chính thức Hiệp định vào ngày 30 tháng 10 năm 1972 tại Paris theo đúng thời gian biểu mà hai bên đã thoả thuận trong lần gặp ngày 11 tháng 10 năm 1972. Do đó cần phải được thực hiện những điều đã thoả thuận về việc Tiến sĩ Henry A. Kissinger vào Hà Nội theo thời gian đã định mà không cần có cuộc gặp mới giữa Tiến sĩ Henry A. Kissinger và cố vấn đặc biệt Lê Đức Thọ tại một địa điểm khác trước khi Tiến sĩ Henry A. Kissinger vào Hà Nội như phía Mỹ mới đề nghị trong công hàm ngày 18 tháng 10 năm 1972. Phía Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đồng ý với phía Mỹ là cuộc gặp giữa các nhà lãnh đạo Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, kể cả Cố vấn đặc biệt Lê Đức Thọ, với Tiến sĩ Henry A. Kissinger ở Hà Nội sẽ thảo luận về quan hệ giữa hai nước sau chiến tranh. 4- Như vậy là Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà một lần nữa đã có những cố gắng rất lớn để bảo đảm thực hiện đúng thời gian biểu mà hai bên đã thoả thuận, nhằm nhanh chóng chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình. Phía Việt Nam Dân chủ Cộng hoà nhắc lại những việc chính trong thời gian biểu mà hai bên đã thoả thuận trong lần gặp riêng ngày 1 tháng 10 năm 1972: * Mỹ chấm dứt ném bom và thả mìn miền Bắc Việt Nam ngày 21 tháng 10 năm 1972. * Tiến sĩ Henry A. Kissinger gặp những nhà lãnh đạo Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tại Hà Nội ngày 22 và 23 tháng 10 năm 1972; đồng thời ký tắt Hiệp định tại Hà Nội. * Ký Hiệp định chính thức tại Paris giữa Bộ trưởng Ngoại giao của hai bên đúng ngày 30 tháng 10 năm 1972. 5- Để đáp ứng thiện chí của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Chính phủ Mỹ có trách nhiệm giữ đúng những điều đã thoả thuận trong nội dung Hiệp định và đúng thời gian biểu đã thoả thuận. Nếu phía Mỹ cứ tiếp tục mượn cớ này hoặc cớ khác trì hoãn việc thực hiện thời gian biểu mà hai bên đã thoả thuận thì cuộc đàm phán nhất định sẽ hoàn toàn tan vỡ, chiến tranh ở Việt Nam sẽ kéo dài và phía Mỹ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về những việc xảy ra đó trước nhân dân Mỹ, nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới.<ref>Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (Phụ lục số II ). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002. trang 627-629.</ref> {{chú thích cuối trang}} [[Thể loại:Văn kiện ngoại giao]] [[Thể loại:Công hàm]] 9om6hf54fv5jtfvusvz0knyabxtkoii Quyết định ngày 25 tháng 4 năm 1975 của Tổng thống Việt Nam Cộng hòa 0 32057 205888 205684 2026-08-12T17:37:17Z ~2026-44372-84 20482 205888 wikitext text/x-wiki {{chọn lọc}} {{đầu đề | tựa đề = Quyết định ngày 25 tháng 4 năm 1975 của Tổng thống Việt Nam Cộng hòa Trần Văn Hương | tác giả = Tổng thống Việt Nam Cộng hòa | ngôn ngữ = | bản gốc = | phần = | trước = | sau = | năm = 1975 | ghi chú = Quyết định sắc phong Nguyễn Văn Thiệu và Trần Thiện Khiêm làm đặc sứ của Tổng thống Việt Nam Cộng hòa để sang Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) phúng điếu Cố Tổng thống Tưởng Giới Thạch. : {{wikipediaref|Nguyễn Văn Thiệu}} }} <pages index="Quyết định ngày 25 tháng 4 năm 1975 của Tổng thống VNCH Trần Văn Hương.pdf" from=1 to=2 /> {{PVCC-CPNVN}} 0nr58fu1qhgu5w3q9mwdr81r52wmt94 205889 205888 2026-08-12T17:38:56Z ~2026-44372-84 20482 /* */ 205889 wikitext text/x-wiki {{chọn lọc}} {{đầu đề | tựa đề = Quyết định ngày 25 tháng 4 năm 1975 của Tổng thống Việt Nam Cộng hòa Trần Văn Hương | tác giả = Tổng thống Việt Nam Cộng hòa | ngôn ngữ = | bản gốc = | phần = | trước = | sau = | năm = 1975 | ghi chú = Quyết định sắc phong Nguyễn Văn Thiệu và Trần Thiện Khiêm làm đặc sứ của Tổng thống Việt Nam Cộng hòa để sang Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) phúng điếu Cố Tổng thống Tưởng Giới Thạch. }} <pages index="Quyết định ngày 25 tháng 4 năm 1975 của Tổng thống VNCH Trần Văn Hương.pdf" from=1 to=2 /> {{PVCC-CPNVN}} 3rd7nuclcco54998zh0bid9d126uztx 205890 205889 2026-08-12T17:40:20Z ~2026-44372-84 20482 /* */ 205890 wikitext text/x-wiki {{chọn lọc}} {{đầu đề | tựa đề = Quyết định ngày 25 tháng 4 năm 1975 của Tổng thống Việt Nam Cộng hòa Trần Văn Hương | tác giả = Tổng thống Việt Nam Cộng hòa | ngôn ngữ = | bản gốc = | phần = | trước = | sau = | năm = 1975 | ghi chú = Quyết định sắc phong Nguyễn Văn Thiệu và Trần Thiện Khiêm làm đặc sứ của Tổng thống Việt Nam Cộng hòa để sang Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) phúng điếu Tưởng Giới Thạch, mất ngày 5 tháng 4. }} <pages index="Quyết định ngày 25 tháng 4 năm 1975 của Tổng thống VNCH Trần Văn Hương.pdf" from=1 to=2 /> {{PVCC-CPNVN}} e0kkot69ng14uxiekz8i21oomc8r8ln Bản mẫu:Country data Afghanistan 10 35209 205887 203335 2026-08-12T13:50:19Z CommonsDelinker 154 Replacing Flag_of_Afghanistan_(1919–1921).svg with [[File:Flag_of_Afghanistan_(1909–1926).svg]] (by [[:c:User:CommonsDelinker|CommonsDelinker]] because: [[:c:COM:FR|File renamed]]: [[:c:COM:FR#FR3|Criterion 3]] (obvious error) · This flag of Afghanistan w 205887 wikitext text/x-wiki {{ {{{1<noinclude>|country showdata</noinclude>}}} | alias = Afghanistan | flag alias = Flag of Afghanistan (2013–2021).svg | flag alias-1880 = Flag of Afghanistan (1880–1901).svg | flag alias-1901 = Flag of Afghanistan (1901–1919).svg | flag alias-1919 = Flag of Afghanistan (1909–1926).svg | flag alias-1921 = Flag of Afghanistan (1921-1928).svg | flag alias-1927 = Flag of Afghanistan (1926–1928).svg | flag alias-1928 = Flag of Afghanistan (1928–1929).svg | flag alias-1929 = Flag of Afghanistan (1929).svg | flag alias-1929a = Flag of Afghanistan (1929–1931).svg | flag alias-1931 = Flag of Afghanistan (1931–1973).svg | flag alias-1974 = Flag of Afghanistan (1974–1978).svg | flag alias-1978 = Flag of Afghanistan (1978).svg | flag alias-1978a = Flag of Afghanistan (1978-1980).svg | flag alias-1980 = Flag of Afghanistan (1980).svg | flag alias-1987 = Flag of Afghanistan (1987–1992).svg | flag alias-1992 = Flag of Afghanistan (1992-1996; 2001).svg | flag alias-Taliban = Flag of Taliban.svg | flag alias-2001 = Flag of Afghanistan (2002–2004, variant with golden arms).svg | flag alias-2002 = Flag of Afghanistan (2002-2004).svg | flag alias-2004 = Flag of Afghanistan (2004–2013).svg | flag alias-2013 = Flag of Afghanistan (2013–2021).svg | flag alias-Taliban = Flag of Taliban.svg | size = {{{size|}}} | name = {{{name|}}} | altlink = {{{altlink|}}} | variant = {{{variant|}}} <noinclude> | var1 = 1901 | var2 = 1919 | var3 = 1931 | var4 = 1980 | var5 = 1987 | var6 = 1992 | var7 = Taliban | var8 = 2001 | var9 = 2002 | redir1 = AFG </noinclude> }} m954euox3cz2bk2igdbfwp0jiobol6d