Wikisource viwikisource https://vi.wikisource.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh MediaWiki 1.47.0-wmf.15 first-letter Phương tiện Đặc biệt Thảo luận Thành viên Thảo luận Thành viên Wikisource Thảo luận Wikisource Tập tin Thảo luận Tập tin MediaWiki Thảo luận MediaWiki Bản mẫu Thảo luận Bản mẫu Trợ giúp Thảo luận Trợ giúp Thể loại Thảo luận Thể loại Chủ đề Thảo luận Chủ đề Tác gia Thảo luận Tác gia Trang Thảo luận Trang Mục lục Thảo luận Mục lục Biên dịch Thảo luận Biên dịch TimedText TimedText talk Mô đun Thảo luận Mô đun Event Event talk Đề tài Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1967 0 2380 205915 205713 2026-08-14T10:12:54Z ~2026-44543-20 20491 /* */ 205915 wikitext text/x-wiki {{đầu đề |tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa |tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa |năm=1967 |dịch giả= |phần= |trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]] |sau= |wikipedia= |ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính vào tháng 1 năm 1974 và số lượng quốc gia công nhận nền Đệ nhị Cộng hoà tăng lên 95 vào tháng 10. Hiến pháp bị bãi bỏ khi Việt Nam Cộng hoà sụp đổ vào ngày 30 tháng 4 năm 1975. Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974. }} <pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 /> ==Tu chính án Hiến pháp (1974)== '''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA''''' '''PHỦ TỔNG-THỐNG''' '''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974''''' '''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »''' Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967; Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết, ''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA'' ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau: Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau: ''ĐIỀU 52 (mới)'' 1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín. 2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần. 3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy. 4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt. ''ĐIỀU 80 (mới)'' 1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau: — Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm. Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên. 2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này. 3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện. ''ĐIỀU 114 (mới)'' Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng. Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp. Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974). Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm. Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa. ''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974'' ''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU'' ==Nguồn== * Cuốn ''Hiến pháp chú thích'', Trương Tiến Đạt (1967). * Cuốn ''Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà ban hành ngày 1 thánh 4 năm 1967'', Bộ Dân vận và Chiêu hồi Việt Nam Cộng hoà (1974). {{PVCC-CPVN}} [[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]] 40h50x6xw0339b2nupsd4wjsbzwck4s 205916 205915 2026-08-14T10:52:21Z Phtp789 20461 Đã lùi lại sửa đổi [[Special:Diff/205915|205915]] của [[Special:Contributions/~2026-44543-20|~2026-44543-20]] ([[User talk:~2026-44543-20|thảo luận]]) 205916 wikitext text/x-wiki {{đầu đề |tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa |tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa |năm=1967 |dịch giả= |phần= |trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]] |sau= |wikipedia= |ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính vào năm 1974 và bị bãi bỏ khi Việt Nam Cộng hoà sụp đổ vào năm sau. Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974. }} <pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 /> ==Tu chính án Hiến pháp (1974)== '''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA''''' '''PHỦ TỔNG-THỐNG''' '''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974''''' '''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »''' Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967; Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết, ''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA'' ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau: Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau: ''ĐIỀU 52 (mới)'' 1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín. 2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần. 3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy. 4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt. ''ĐIỀU 80 (mới)'' 1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau: — Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm. Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên. 2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này. 3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện. ''ĐIỀU 114 (mới)'' Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng. Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp. Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974). Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm. Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa. ''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974'' ''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU'' ==Nguồn== * Cuốn ''Hiến pháp chú thích'', Trương Tiến Đạt (1967). * Cuốn ''Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà ban hành ngày 1 thánh 4 năm 1967'', Bộ Dân vận và Chiêu hồi Việt Nam Cộng hoà (1974). {{PVCC-CPVN}} [[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]] qhu2z5gic1d0pqco5kbfmc4qo7h9bqj 205917 205916 2026-08-14T10:53:21Z Phtp789 20461 /* */ 205917 wikitext text/x-wiki {{đầu đề |tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa |tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa |năm=1967 |dịch giả= |phần= |trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]] |sau= |wikipedia= |ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính vào năm 1974 và bị bãi bỏ khi Việt Nam Cộng hoà sụp đổ vào ngày 30 tháng 4 năm 1975. Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974. }} <pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 /> ==Tu chính án Hiến pháp (1974)== '''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA''''' '''PHỦ TỔNG-THỐNG''' '''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974''''' '''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »''' Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967; Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết, ''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA'' ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau: Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau: ''ĐIỀU 52 (mới)'' 1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín. 2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần. 3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy. 4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt. ''ĐIỀU 80 (mới)'' 1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau: — Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm. Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên. 2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này. 3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện. ''ĐIỀU 114 (mới)'' Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng. Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp. Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974). Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm. Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa. ''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974'' ''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU'' ==Nguồn== * Cuốn ''Hiến pháp chú thích'', Trương Tiến Đạt (1967). * Cuốn ''Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà ban hành ngày 1 thánh 4 năm 1967'', Bộ Dân vận và Chiêu hồi Việt Nam Cộng hoà (1974). {{PVCC-CPVN}} [[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]] t85qu51njdq712hcva71w7zc4uu234c Chủ đề:Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan 100 3273 205894 205882 2026-08-13T18:49:21Z ~2026-44579-52 20488 /* */ 205894 wikitext text/x-wiki {{đầu đề chủ đề | tựa đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan | lớp = K | phân lớp 1 = Z | phân lớp 2 = | cần duyệt = | viết tắt = | ghi chú = '''Hiệp định Paris''' là hiệp định chấm dứt [[w:Chiến Tranh Việt Nam|Chiến tranh]], lập lại hòa bình ở [[:w:Việt Nam|Việt Nam]] do 4 bên tham chiến: [[:w:Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]], [[:w:Việt Nam Cộng Hòa|Việt Nam Cộng Hòa]], [[:w:Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa|Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa]] và [[:w:Cộng hòa Miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam]] ký kết tại [[:w:Paris|Paris]] ngày 27 tháng 1 năm 1973. }} __TOC__ ;Ngày 18 tháng 10 năm 1972 *[[Công hàm ngày 18 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]] ;Ngày 19 tháng 10 năm 1972 * [[Công hàm ngày 19 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Công hàm của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] ;Ngày 20 tháng 10 năm 1972 * [[Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972]] (dự thảo hiệp định) * [[Công hàm ngày 20 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]] ;Ngày 12, 13, 20 và 22 tháng 1 năm 1973 * [[Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973]] ;Ngày 27 tháng 1 năm 1973 * '''[[Hiệp định Paris 1973]]''' * [[Hiệp định Paris 1973 (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản bốn bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản hai bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản bốn bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản hai bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản bốn bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản hai bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về quét mìn|Nghị định thư về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy mìn ở vùng biển, các cảng, sông ngòi Việt Nam dân chủ cộng hòa]] ;Ngày 1 tháng 2 năm 1973 * [[Công hàm ngày 1 tháng 2 năm 1973 của Tổng thống Hoa Kỳ|Công hàm của Tổng thống Hoa Kỳ]] ;Ngày 21 tháng 2 năm 1973 * [[Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về việc ký kết hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam]] ;Ngày 2 tháng 3 năm 1973 * [[Định ước của Hội nghị Paris 1973|Định ước của Hội nghị quốc tế về Việt Nam]] ;Ngày 13 tháng 6 năm 1973 * [[Thông cáo chung bốn bên|Thông cáo chung của bốn bên ký kết]] * [[Thông cáo chung hai bên|Thông cáo chung của Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa]] == Văn bản liên quan == * [[So sánh Bản thỏa thuận và Hiệp định Paris 1973 chính thức]] == Tài liệu nguồn == * [http://www.scribd.com/doc/12202812/Hiep-Dinh-Paris-27-Jan-1973 Bản chụp các tài liệu đánh máy toàn văn các Hiệp định Paris 1973 do hai bên và bốn bên ký và Hiệp định Genève 1954] *[http://www.saigonbao.com/hiepdinhparis/vietnam/trang8.htm Bản chụp tài liệu đánh máy toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 do bốn bên ký] *[http://tranxuanan.writer.2.googlepages.com/hdparis-1973_saigonbao.htm Bản đánh máy Hiệp định toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 (bản được ký bởi bốn bên) trên trang web của Trần Xuân An do Saigonbao tập hợp] * Dự thảo Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt). Sách trắng của Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Hà Nội. Tháng 10 năm 1972. * Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973. * Báo Nhân dân ngày 26 tháng 10 năm 1972. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội). * Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội) * Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (các phụ lục đánh số thứ tự từ I đến XV ). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002. [[Thể loại:Luật quốc tế]] [[Thể loại:Hiệp định]] [[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Hoa Kỳ]] [[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Việt Nam]] lt76sonfsu4r8w2q6nalxqav9krnr3j 205895 205894 2026-08-13T18:51:02Z ~2026-44579-52 20488 /* */ 205895 wikitext text/x-wiki {{đầu đề chủ đề | tựa đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan | lớp = K | phân lớp 1 = Z | phân lớp 2 = | cần duyệt = | viết tắt = | ghi chú = '''Hiệp định Paris''' là hiệp định chấm dứt [[w:Chiến Tranh Việt Nam|Chiến tranh]], lập lại hòa bình ở [[:w:Việt Nam|Việt Nam]] do 4 trong số các bên tham chiến là [[:w:Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]], [[:w:Việt Nam Cộng Hòa|Việt Nam Cộng Hòa]], [[:w:Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa|Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa]] và [[:w:Cộng hòa Miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam]] ký kết tại [[:w:Paris|Paris]] ngày 27 tháng 1 năm 1973. }} __TOC__ ;Ngày 18 tháng 10 năm 1972 *[[Công hàm ngày 18 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]] ;Ngày 19 tháng 10 năm 1972 * [[Công hàm ngày 19 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Công hàm của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] ;Ngày 20 tháng 10 năm 1972 * [[Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972]] (dự thảo hiệp định) * [[Công hàm ngày 20 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]] ;Ngày 12, 13, 20 và 22 tháng 1 năm 1973 * [[Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973]] ;Ngày 27 tháng 1 năm 1973 * '''[[Hiệp định Paris 1973]]''' * [[Hiệp định Paris 1973 (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản bốn bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản hai bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản bốn bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản hai bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản bốn bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản hai bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về quét mìn|Nghị định thư về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy mìn ở vùng biển, các cảng, sông ngòi Việt Nam dân chủ cộng hòa]] ;Ngày 1 tháng 2 năm 1973 * [[Công hàm ngày 1 tháng 2 năm 1973 của Tổng thống Hoa Kỳ|Công hàm của Tổng thống Hoa Kỳ]] ;Ngày 21 tháng 2 năm 1973 * [[Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về việc ký kết hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam]] ;Ngày 2 tháng 3 năm 1973 * [[Định ước của Hội nghị Paris 1973|Định ước của Hội nghị quốc tế về Việt Nam]] ;Ngày 13 tháng 6 năm 1973 * [[Thông cáo chung bốn bên|Thông cáo chung của bốn bên ký kết]] * [[Thông cáo chung hai bên|Thông cáo chung của Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa]] == Văn bản liên quan == * [[So sánh Bản thỏa thuận và Hiệp định Paris 1973 chính thức]] == Tài liệu nguồn == * [http://www.scribd.com/doc/12202812/Hiep-Dinh-Paris-27-Jan-1973 Bản chụp các tài liệu đánh máy toàn văn các Hiệp định Paris 1973 do hai bên và bốn bên ký và Hiệp định Genève 1954] *[http://www.saigonbao.com/hiepdinhparis/vietnam/trang8.htm Bản chụp tài liệu đánh máy toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 do bốn bên ký] *[http://tranxuanan.writer.2.googlepages.com/hdparis-1973_saigonbao.htm Bản đánh máy Hiệp định toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 (bản được ký bởi bốn bên) trên trang web của Trần Xuân An do Saigonbao tập hợp] * Dự thảo Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt). Sách trắng của Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Hà Nội. Tháng 10 năm 1972. * Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973. * Báo Nhân dân ngày 26 tháng 10 năm 1972. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội). * Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội) * Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (các phụ lục đánh số thứ tự từ I đến XV ). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002. [[Thể loại:Luật quốc tế]] [[Thể loại:Hiệp định]] [[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Hoa Kỳ]] [[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Việt Nam]] h9j47m0h4uh4rltgw1m2rdcq3s72c7z 205896 205895 2026-08-13T18:52:47Z ~2026-44579-52 20488 /* */ 205896 wikitext text/x-wiki {{đầu đề chủ đề | tựa đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan | lớp = K | phân lớp 1 = Z | phân lớp 2 = | cần duyệt = | viết tắt = | ghi chú = '''Hiệp định Paris''' là hiệp định để chấm dứt [[w:Chiến Tranh Việt Nam|Chiến tranh]] và lập lại hòa bình ở [[:w:Việt Nam|Việt Nam]]. Thoả thuận do 4 trong số các bên tham chiến là [[:w:Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]], [[:w:Việt Nam Cộng Hòa|Việt Nam Cộng Hòa]], [[:w:Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa|Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa]], và [[:w:Cộng hòa Miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam]] ký kết tại [[:w:Paris|Paris]] vào ngày 27 tháng 1 năm 1973. }} __TOC__ ;Ngày 18 tháng 10 năm 1972 *[[Công hàm ngày 18 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]] ;Ngày 19 tháng 10 năm 1972 * [[Công hàm ngày 19 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Công hàm của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] ;Ngày 20 tháng 10 năm 1972 * [[Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972]] (dự thảo hiệp định) * [[Công hàm ngày 20 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]] ;Ngày 12, 13, 20 và 22 tháng 1 năm 1973 * [[Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973]] ;Ngày 27 tháng 1 năm 1973 * '''[[Hiệp định Paris 1973]]''' * [[Hiệp định Paris 1973 (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản bốn bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản hai bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản bốn bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản hai bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản bốn bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản hai bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về quét mìn|Nghị định thư về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy mìn ở vùng biển, các cảng, sông ngòi Việt Nam dân chủ cộng hòa]] ;Ngày 1 tháng 2 năm 1973 * [[Công hàm ngày 1 tháng 2 năm 1973 của Tổng thống Hoa Kỳ|Công hàm của Tổng thống Hoa Kỳ]] ;Ngày 21 tháng 2 năm 1973 * [[Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về việc ký kết hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam]] ;Ngày 2 tháng 3 năm 1973 * [[Định ước của Hội nghị Paris 1973|Định ước của Hội nghị quốc tế về Việt Nam]] ;Ngày 13 tháng 6 năm 1973 * [[Thông cáo chung bốn bên|Thông cáo chung của bốn bên ký kết]] * [[Thông cáo chung hai bên|Thông cáo chung của Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa]] == Văn bản liên quan == * [[So sánh Bản thỏa thuận và Hiệp định Paris 1973 chính thức]] == Tài liệu nguồn == * [http://www.scribd.com/doc/12202812/Hiep-Dinh-Paris-27-Jan-1973 Bản chụp các tài liệu đánh máy toàn văn các Hiệp định Paris 1973 do hai bên và bốn bên ký và Hiệp định Genève 1954] *[http://www.saigonbao.com/hiepdinhparis/vietnam/trang8.htm Bản chụp tài liệu đánh máy toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 do bốn bên ký] *[http://tranxuanan.writer.2.googlepages.com/hdparis-1973_saigonbao.htm Bản đánh máy Hiệp định toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 (bản được ký bởi bốn bên) trên trang web của Trần Xuân An do Saigonbao tập hợp] * Dự thảo Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt). Sách trắng của Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Hà Nội. Tháng 10 năm 1972. * Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973. * Báo Nhân dân ngày 26 tháng 10 năm 1972. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội). * Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội) * Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (các phụ lục đánh số thứ tự từ I đến XV ). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002. [[Thể loại:Luật quốc tế]] [[Thể loại:Hiệp định]] [[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Hoa Kỳ]] [[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Việt Nam]] 3u2gqn0rgmdvtiptxhq8cek13o3ne5m 205897 205896 2026-08-13T18:53:03Z ~2026-44579-52 20488 /* */ 205897 wikitext text/x-wiki {{đầu đề chủ đề | tựa đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan | lớp = K | phân lớp 1 = Z | phân lớp 2 = | cần duyệt = | viết tắt = | ghi chú = '''Hiệp định Paris''' là hiệp định để chấm dứt [[w:Chiến Tranh Việt Nam|Chiến tranh]] và lập lại hòa bình ở [[:w:Việt Nam|Việt Nam]]. Thoả thuận này do 4 trong số các bên tham chiến là [[:w:Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]], [[:w:Việt Nam Cộng Hòa|Việt Nam Cộng Hòa]], [[:w:Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa|Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa]], và [[:w:Cộng hòa Miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam]] ký kết tại [[:w:Paris|Paris]] vào ngày 27 tháng 1 năm 1973. }} __TOC__ ;Ngày 18 tháng 10 năm 1972 *[[Công hàm ngày 18 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]] ;Ngày 19 tháng 10 năm 1972 * [[Công hàm ngày 19 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Công hàm của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] ;Ngày 20 tháng 10 năm 1972 * [[Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972]] (dự thảo hiệp định) * [[Công hàm ngày 20 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]] ;Ngày 12, 13, 20 và 22 tháng 1 năm 1973 * [[Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973]] ;Ngày 27 tháng 1 năm 1973 * '''[[Hiệp định Paris 1973]]''' * [[Hiệp định Paris 1973 (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản bốn bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản hai bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản bốn bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản hai bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản bốn bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản hai bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về quét mìn|Nghị định thư về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy mìn ở vùng biển, các cảng, sông ngòi Việt Nam dân chủ cộng hòa]] ;Ngày 1 tháng 2 năm 1973 * [[Công hàm ngày 1 tháng 2 năm 1973 của Tổng thống Hoa Kỳ|Công hàm của Tổng thống Hoa Kỳ]] ;Ngày 21 tháng 2 năm 1973 * [[Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về việc ký kết hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam]] ;Ngày 2 tháng 3 năm 1973 * [[Định ước của Hội nghị Paris 1973|Định ước của Hội nghị quốc tế về Việt Nam]] ;Ngày 13 tháng 6 năm 1973 * [[Thông cáo chung bốn bên|Thông cáo chung của bốn bên ký kết]] * [[Thông cáo chung hai bên|Thông cáo chung của Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa]] == Văn bản liên quan == * [[So sánh Bản thỏa thuận và Hiệp định Paris 1973 chính thức]] == Tài liệu nguồn == * [http://www.scribd.com/doc/12202812/Hiep-Dinh-Paris-27-Jan-1973 Bản chụp các tài liệu đánh máy toàn văn các Hiệp định Paris 1973 do hai bên và bốn bên ký và Hiệp định Genève 1954] *[http://www.saigonbao.com/hiepdinhparis/vietnam/trang8.htm Bản chụp tài liệu đánh máy toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 do bốn bên ký] *[http://tranxuanan.writer.2.googlepages.com/hdparis-1973_saigonbao.htm Bản đánh máy Hiệp định toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 (bản được ký bởi bốn bên) trên trang web của Trần Xuân An do Saigonbao tập hợp] * Dự thảo Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt). Sách trắng của Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Hà Nội. Tháng 10 năm 1972. * Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973. * Báo Nhân dân ngày 26 tháng 10 năm 1972. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội). * Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội) * Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (các phụ lục đánh số thứ tự từ I đến XV ). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002. [[Thể loại:Luật quốc tế]] [[Thể loại:Hiệp định]] [[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Hoa Kỳ]] [[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Việt Nam]] p10ovduwdi7rcig0hz8v3maevm8yjg8 205900 205897 2026-08-13T20:51:53Z ~2026-44579-52 20488 /* */ 205900 wikitext text/x-wiki {{đầu đề chủ đề | tựa đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan | lớp = K | phân lớp 1 = Z | phân lớp 2 = | cần duyệt = | viết tắt = | ghi chú = '''Hiệp định Paris''' là hiệp định để chấm dứt [[w:Chiến Tranh Việt Nam|Chiến tranh]] và lập lại hòa bình ở [[:w:Việt Nam|Việt Nam]]. Thoả thuận này do 4 trong số các bên tham chiến là [[:w:Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]], [[:w:Việt Nam Cộng Hòa|Việt Nam Cộng Hòa]], [[:w:Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa|Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa]], và [[:w:Cộng hòa Miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] ký kết tại [[:w:Paris|Paris]] vào ngày 27 tháng 1 năm 1973. }} __TOC__ ;Ngày 18 tháng 10 năm 1972 *[[Công hàm ngày 18 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]] ;Ngày 19 tháng 10 năm 1972 * [[Công hàm ngày 19 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Công hàm của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] ;Ngày 20 tháng 10 năm 1972 * [[Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972]] (dự thảo hiệp định) * [[Công hàm ngày 20 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]] ;Ngày 12, 13, 20 và 22 tháng 1 năm 1973 * [[Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973]] ;Ngày 27 tháng 1 năm 1973 * '''[[Hiệp định Paris 1973]]''' * [[Hiệp định Paris 1973 (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản bốn bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản hai bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản bốn bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản hai bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản bốn bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản hai bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về quét mìn|Nghị định thư về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy mìn ở vùng biển, các cảng, sông ngòi Việt Nam dân chủ cộng hòa]] ;Ngày 1 tháng 2 năm 1973 * [[Công hàm ngày 1 tháng 2 năm 1973 của Tổng thống Hoa Kỳ|Công hàm của Tổng thống Hoa Kỳ]] ;Ngày 21 tháng 2 năm 1973 * [[Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về việc ký kết hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam]] ;Ngày 2 tháng 3 năm 1973 * [[Định ước của Hội nghị Paris 1973|Định ước của Hội nghị quốc tế về Việt Nam]] ;Ngày 13 tháng 6 năm 1973 * [[Thông cáo chung bốn bên|Thông cáo chung của bốn bên ký kết]] * [[Thông cáo chung hai bên|Thông cáo chung của Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa]] == Văn bản liên quan == * [[So sánh Bản thỏa thuận và Hiệp định Paris 1973 chính thức]] == Tài liệu nguồn == * [http://www.scribd.com/doc/12202812/Hiep-Dinh-Paris-27-Jan-1973 Bản chụp các tài liệu đánh máy toàn văn các Hiệp định Paris 1973 do hai bên và bốn bên ký và Hiệp định Genève 1954] *[http://www.saigonbao.com/hiepdinhparis/vietnam/trang8.htm Bản chụp tài liệu đánh máy toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 do bốn bên ký] *[http://tranxuanan.writer.2.googlepages.com/hdparis-1973_saigonbao.htm Bản đánh máy Hiệp định toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 (bản được ký bởi bốn bên) trên trang web của Trần Xuân An do Saigonbao tập hợp] * Dự thảo Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt). Sách trắng của Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Hà Nội. Tháng 10 năm 1972. * Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973. * Báo Nhân dân ngày 26 tháng 10 năm 1972. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội). * Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội) * Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (các phụ lục đánh số thứ tự từ I đến XV ). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002. [[Thể loại:Luật quốc tế]] [[Thể loại:Hiệp định]] [[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Hoa Kỳ]] [[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Việt Nam]] 2qpktuo5uyx8g46p09gkc2ws0nwjmqa 205901 205900 2026-08-13T20:53:04Z ~2026-44579-52 20488 /* */ 205901 wikitext text/x-wiki {{đầu đề chủ đề | tựa đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan | lớp = K | phân lớp 1 = Z | phân lớp 2 = | cần duyệt = | viết tắt = | ghi chú = '''Hiệp định Paris''' là hiệp định để chấm dứt [[w:Chiến Tranh Việt Nam|Chiến tranh]] và lập lại hòa bình ở [[:w:Việt Nam|Việt Nam]]. Thoả thuận này do 4 trong số các bên tham chiến là [[:w:Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]], [[:w:Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng hòa]], [[:w:Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa|Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa]], và [[:w:Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] ký kết tại [[:w:Paris|Paris]] vào ngày 27 tháng 1 năm 1973. }} __TOC__ ;Ngày 18 tháng 10 năm 1972 *[[Công hàm ngày 18 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]] ;Ngày 19 tháng 10 năm 1972 * [[Công hàm ngày 19 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Công hàm của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] ;Ngày 20 tháng 10 năm 1972 * [[Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972]] (dự thảo hiệp định) * [[Công hàm ngày 20 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]] ;Ngày 12, 13, 20 và 22 tháng 1 năm 1973 * [[Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973]] ;Ngày 27 tháng 1 năm 1973 * '''[[Hiệp định Paris 1973]]''' * [[Hiệp định Paris 1973 (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản bốn bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản hai bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản bốn bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản hai bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản bốn bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản hai bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về quét mìn|Nghị định thư về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy mìn ở vùng biển, các cảng, sông ngòi Việt Nam dân chủ cộng hòa]] ;Ngày 1 tháng 2 năm 1973 * [[Công hàm ngày 1 tháng 2 năm 1973 của Tổng thống Hoa Kỳ|Công hàm của Tổng thống Hoa Kỳ]] ;Ngày 21 tháng 2 năm 1973 * [[Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về việc ký kết hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam]] ;Ngày 2 tháng 3 năm 1973 * [[Định ước của Hội nghị Paris 1973|Định ước của Hội nghị quốc tế về Việt Nam]] ;Ngày 13 tháng 6 năm 1973 * [[Thông cáo chung bốn bên|Thông cáo chung của bốn bên ký kết]] * [[Thông cáo chung hai bên|Thông cáo chung của Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa]] == Văn bản liên quan == * [[So sánh Bản thỏa thuận và Hiệp định Paris 1973 chính thức]] == Tài liệu nguồn == * [http://www.scribd.com/doc/12202812/Hiep-Dinh-Paris-27-Jan-1973 Bản chụp các tài liệu đánh máy toàn văn các Hiệp định Paris 1973 do hai bên và bốn bên ký và Hiệp định Genève 1954] *[http://www.saigonbao.com/hiepdinhparis/vietnam/trang8.htm Bản chụp tài liệu đánh máy toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 do bốn bên ký] *[http://tranxuanan.writer.2.googlepages.com/hdparis-1973_saigonbao.htm Bản đánh máy Hiệp định toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 (bản được ký bởi bốn bên) trên trang web của Trần Xuân An do Saigonbao tập hợp] * Dự thảo Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt). Sách trắng của Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Hà Nội. Tháng 10 năm 1972. * Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973. * Báo Nhân dân ngày 26 tháng 10 năm 1972. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội). * Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội) * Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (các phụ lục đánh số thứ tự từ I đến XV ). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002. [[Thể loại:Luật quốc tế]] [[Thể loại:Hiệp định]] [[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Hoa Kỳ]] [[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Việt Nam]] jiz97b2esd86dzy51txcmux1vufm3si 205907 205901 2026-08-13T21:38:54Z ~2026-44579-52 20488 /* */ 205907 wikitext text/x-wiki {{đầu đề chủ đề | tựa đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan | lớp = K | phân lớp 1 = Z | phân lớp 2 = | cần duyệt = | viết tắt = | ghi chú = '''Hiệp định Paris''' là một hiệp định để chấm dứt [[w:Chiến Tranh Việt Nam|chiến tranh]] và lập lại hòa bình ở [[:w:Việt Nam|Việt Nam]]. Thoả thuận này do 4 trong số các bên tham chiến là [[:w:Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]], [[:w:Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng hòa]], [[:w:Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa|Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa]], và [[:w:Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] ký kết tại [[:w:Paris|Paris]] vào ngày 27 tháng 1 năm 1973. }} __TOC__ ;Ngày 18 tháng 10 năm 1972 *[[Công hàm ngày 18 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]] ;Ngày 19 tháng 10 năm 1972 * [[Công hàm ngày 19 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Công hàm của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] ;Ngày 20 tháng 10 năm 1972 * [[Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972]] (dự thảo hiệp định) * [[Công hàm ngày 20 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]] ;Ngày 12, 13, 20 và 22 tháng 1 năm 1973 * [[Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973]] ;Ngày 27 tháng 1 năm 1973 * '''[[Hiệp định Paris 1973]]''' * [[Hiệp định Paris 1973 (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản bốn bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản hai bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản bốn bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản hai bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản bốn bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản hai bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về quét mìn|Nghị định thư về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy mìn ở vùng biển, các cảng, sông ngòi Việt Nam dân chủ cộng hòa]] ;Ngày 1 tháng 2 năm 1973 * [[Công hàm ngày 1 tháng 2 năm 1973 của Tổng thống Hoa Kỳ|Công hàm của Tổng thống Hoa Kỳ]] ;Ngày 21 tháng 2 năm 1973 * [[Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về việc ký kết hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam]] ;Ngày 2 tháng 3 năm 1973 * [[Định ước của Hội nghị Paris 1973|Định ước của Hội nghị quốc tế về Việt Nam]] ;Ngày 13 tháng 6 năm 1973 * [[Thông cáo chung bốn bên|Thông cáo chung của bốn bên ký kết]] * [[Thông cáo chung hai bên|Thông cáo chung của Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa]] == Văn bản liên quan == * [[So sánh Bản thỏa thuận và Hiệp định Paris 1973 chính thức]] == Tài liệu nguồn == * [http://www.scribd.com/doc/12202812/Hiep-Dinh-Paris-27-Jan-1973 Bản chụp các tài liệu đánh máy toàn văn các Hiệp định Paris 1973 do hai bên và bốn bên ký và Hiệp định Genève 1954] *[http://www.saigonbao.com/hiepdinhparis/vietnam/trang8.htm Bản chụp tài liệu đánh máy toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 do bốn bên ký] *[http://tranxuanan.writer.2.googlepages.com/hdparis-1973_saigonbao.htm Bản đánh máy Hiệp định toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 (bản được ký bởi bốn bên) trên trang web của Trần Xuân An do Saigonbao tập hợp] * Dự thảo Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt). Sách trắng của Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Hà Nội. Tháng 10 năm 1972. * Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973. * Báo Nhân dân ngày 26 tháng 10 năm 1972. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội). * Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội) * Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (các phụ lục đánh số thứ tự từ I đến XV ). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002. [[Thể loại:Luật quốc tế]] [[Thể loại:Hiệp định]] [[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Hoa Kỳ]] [[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Việt Nam]] 0ggh19qjs1ihpwgjl6vidfdtepkrgz6 205908 205907 2026-08-13T22:13:12Z ~2026-44504-16 20489 /* */ 205908 wikitext text/x-wiki {{đầu đề chủ đề | tựa đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan | lớp = K | phân lớp 1 = Z | phân lớp 2 = | cần duyệt = | viết tắt = | ghi chú = '''Hiệp định Paris''' là một hiệp định để chấm dứt [[w:Chiến Tranh Việt Nam|chiến tranh]] và lập lại hòa bình ở [[:w:Việt Nam|Việt Nam]]. Thoả thuận này do 4 trong số các bên tham chiến là [[:w:Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]], [[:w:Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng hòa]], [[:w:Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa|Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa]], và [[:w:Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] ký tại [[:w:Paris|Paris]] vào ngày 27 tháng 1 năm 1973. }} __TOC__ ;Ngày 18 tháng 10 năm 1972 *[[Công hàm ngày 18 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]] ;Ngày 19 tháng 10 năm 1972 * [[Công hàm ngày 19 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Công hàm của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] ;Ngày 20 tháng 10 năm 1972 * [[Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972]] (dự thảo hiệp định) * [[Công hàm ngày 20 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]] ;Ngày 12, 13, 20 và 22 tháng 1 năm 1973 * [[Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973]] ;Ngày 27 tháng 1 năm 1973 * '''[[Hiệp định Paris 1973]]''' * [[Hiệp định Paris 1973 (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản bốn bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản hai bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản bốn bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản hai bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản bốn bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản bốn bên)]] * [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản hai bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản hai bên)]] * [[Nghị định thư về quét mìn|Nghị định thư về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy mìn ở vùng biển, các cảng, sông ngòi Việt Nam dân chủ cộng hòa]] ;Ngày 1 tháng 2 năm 1973 * [[Công hàm ngày 1 tháng 2 năm 1973 của Tổng thống Hoa Kỳ|Công hàm của Tổng thống Hoa Kỳ]] ;Ngày 21 tháng 2 năm 1973 * [[Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về việc ký kết hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam]] ;Ngày 2 tháng 3 năm 1973 * [[Định ước của Hội nghị Paris 1973|Định ước của Hội nghị quốc tế về Việt Nam]] ;Ngày 13 tháng 6 năm 1973 * [[Thông cáo chung bốn bên|Thông cáo chung của bốn bên ký kết]] * [[Thông cáo chung hai bên|Thông cáo chung của Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa]] == Văn bản liên quan == * [[So sánh Bản thỏa thuận và Hiệp định Paris 1973 chính thức]] == Tài liệu nguồn == * [http://www.scribd.com/doc/12202812/Hiep-Dinh-Paris-27-Jan-1973 Bản chụp các tài liệu đánh máy toàn văn các Hiệp định Paris 1973 do hai bên và bốn bên ký và Hiệp định Genève 1954] *[http://www.saigonbao.com/hiepdinhparis/vietnam/trang8.htm Bản chụp tài liệu đánh máy toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 do bốn bên ký] *[http://tranxuanan.writer.2.googlepages.com/hdparis-1973_saigonbao.htm Bản đánh máy Hiệp định toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 (bản được ký bởi bốn bên) trên trang web của Trần Xuân An do Saigonbao tập hợp] * Dự thảo Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt). Sách trắng của Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Hà Nội. Tháng 10 năm 1972. * Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973. * Báo Nhân dân ngày 26 tháng 10 năm 1972. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội). * Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội) * Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (các phụ lục đánh số thứ tự từ I đến XV ). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002. [[Thể loại:Luật quốc tế]] [[Thể loại:Hiệp định]] [[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Hoa Kỳ]] [[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Việt Nam]] rivb87q9bps8v07i8bzo0sbrr61osrq Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973 0 3323 205903 115025 2026-08-13T21:27:55Z ~2026-44579-52 20488 /* */ 205903 wikitext text/x-wiki {{đầu đề | tựa đề = Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973 | tác giả = | dịch giả = | phần = | trước = | sau = | năm = 1973 | ghi chú = Ngoài bốn nghị định thư, [[Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan|Hiệp định Paris 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam]] ghi nhận kèm đó bản ghi nhớ các hiểu biết (gồm 5 vấn đề) được thoả thuận giữa Hợp chúng quốc Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đề cập đến những vấn đề liên quan đến hai bên Hợp chúng quốc Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và bốn bên tham gia ký Hiệp định Paris 1973 mà các bên đều xét thấy không cần đưa vào nội dung Hiệp định. Sau đây là bản ghi nhớ hiểu biết về năm vấn đề đã đuợc thỏa thuận và ba vấn đề chưa thoả thuận: | chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan }} ==CÁC HIỂU BIẾT KÈM THEO HIỆP ĐỊNH PARIS 1973 VỀ CHẤN DỨT CHIẾN TRANH LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM== ===1- Về tàu chở máy bay=== Vì cuộc xung đột kéo dài nay đang đi đến kết thúc ở Việt Nam và nhằm đóng góp vào việc giảm căng thẳng giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, phía Hoa Kỳ tuyên bố ý định chắc chắn của mình là các tàu chở máy bay của Hoa Kỳ cách bờ biển miền Bắc Việt Nam ít nhất 300 hải lý sau cuộc rút các lực lượng vũ trang của Hoa Kỳ ra khỏi miền Nam Việt Nam. Tuyên bố này tất nhiên không ảnh hưởng đến việc quá cảnh. ''Thoả thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973'' ===2- Về việc Hoa Kỳ chấm dứt trinh sát đối với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà=== Về những hoạt động trinh sát, phía Hoa Kỳ khẳng định rằng khi Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam có hiệu lực thì những hoạt động trinh sát đối với lãnh thổ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sẽ chấm dứt hoàn toàn và vĩnh viễn. ''Thỏa thuận ngày 12 tháng 1 năm 1973'' ''Đúng như thỏa thuận ngày 12 tháng 12 năm 1972'' ===3- Về nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam=== Phía Hoa Kỳ khẳng định lại lời tuyên bố của Tiến sĩ Henry Kissinger, phụ tá của Tổng Thống Hoa Kỳ, ngày 17 tháng 10 năm 1972 là Hoa Kỳ sẽ dùng ảnh hưởng tối đa của mình để đạt được việc trao trả nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam. Trên tinh thần hòa giải và hòa hợp dân tộc giữa hai bên miền Nam Việt Nam, Hoa Kỳ sẽ dùng ảnh hưởng đó để thúc đẩy việc trao trả phần lớn những người bị giam giữ nói trên trong vòng 60 ngày sau khi ký Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và tất cả những người bị giam giữ nói trên được trao trả hết trong vòng 90 ngày theo đúng điều khoản của Hiệp định. ''Thỏa thuận ngày 22 tháng 1 năm 1973'' ===4- Hiểu biết về vấn đề Lào=== Trong cuộc gặp riêng ngày 10 tháng Giêng năm 1973 giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, sau khi đã tham khảo ý kiến với các bên liên quan ở Lào, đã thỏa thuận rằng thời gian một tháng sau khi ký Hiệp định đặc biệt trong việc trao đổi công hàm nói trên liên quan đến việc ngừng bắn ở Lào, sẽ giản thời gian xuống không quá 15 ngày. Trong cuộc gặp riêng ngày 9 tháng Giêng năm 1973, dã thỏa thuận thêm rằng tất cả các nhân viên quân sự và dân sự của Hoa Kỳ bị giam giữ ở Lào sẽ được trao trả trong vòng không quá 60 ngày sau khi Hiệp định đuợc ký kết. ''Thỏa thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973'' ''Thông qua ngày 20 tháng 1 năm 1973'' ===5- Hiểu biết về việc rút nhân viên dân sự Hoa Kỳ có liên quan đến quân sự=== Hoa Kỳ xác nhận rằng sẽ rút khỏi miền Nam Việt Nam tất cả nhân viên dân sự làm việc trong lực lượng vũ trang của Việt Nam Cộng hòa và sẽ không đưa họ trở lại. Số lượng của những nhân viên dân sự nói trên sẽ dược giảm bớt dần dần. Việc rút lui của họ sẽ hoàn thành trong vòng 12 tháng từ khi ký Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và phần lớn trong số nhân viên dân sự đó sẽ rút đi trong vòng 10 tháng sau khi ký Hiệp định. Trong lúc họ rút khỏi Việt Nam, không một người nào trong số nhân viên dân sự nói trên sẽ tham gia vào các cuộc hành quân hoặc trong việc huấn luyện quân sự. ''Thỏa thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973'' ''Thông qua ngày 20 tháng 1 năm 1973'' ==CÁC VẤN ĐỀ CẦN HIỂU BIẾT SẼ THỎA THUẬN SAU== '''''6- Định nghĩa từ "của các bên" trong điều 8a, 8b''''' '''''7- Định nghĩa từ "nhất trí" trong điều 12a, 16b, 18f''''' '''''8- Về mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế và Hội nghị quốc tế''''' ==Tài liệu nguồn== * Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973. * Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội) * Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (phụ lục số XIV). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002. {{chú thích cuối trang}} [[Thể loại:Văn kiện ngoại giao]] [[Thể loại:Văn kiện ngoại giao liên quan đến Việt Nam]] [[Thể loại:Văn kiện ngoại giao liên quan đến Hoa Kỳ]] 46rm4xo4h1ume0il5rzqgphjmg7zr3i Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972 0 3744 205898 205892 2026-08-13T18:59:22Z ~2026-44579-52 20488 /* */ 205898 wikitext text/x-wiki {{đầu đề | tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972 | tác giả = | dịch giả = | phần = | trước = | sau = | năm = 1972 | ghi chú = Đây là một bản dự thảo hiệp định được làm ra vào ngày 20 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán vào ngày 8 tháng 10, khi Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa như một trong hai bên ở miền Nam Việt Nam, qua đó bỏ yêu sách đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam. | chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan }} __TOC__ Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam; Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà; Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới; Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây: ===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam=== ====Điều 1==== Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận. ===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân=== ====Điều 2==== Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972. Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực. Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc. ====Điều 3==== Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc. Bắt đầu từ khi ngừng bắn: a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể. b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân. c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây: :*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển :*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên. ====Điều 4==== Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam. ====Điều 5==== Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó. ====Điều 6==== Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này. ====Điều 7==== Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh. Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. ===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ === ====Điều 8==== a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này. b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu. c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực. ===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam=== ====Điều 9==== Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây: a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng. b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế. c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực. d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn. e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ: :* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia. :* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh. f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ. g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận. h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm. i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị. Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam. ===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam=== ====Điều 10==== Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ. Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận. Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt. Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định. ===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế=== ====Điều 11==== a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này. :* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; :* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; :* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam; :* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; :* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam; :* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt; b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành. d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên. ====Điều 12==== Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên: *Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình; *Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình; *Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này; *Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam; Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam. ====Điều 13==== a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này: *Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; *Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam. *Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; *Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam. *Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt. Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó. c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này: *Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; *Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam; *Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này; *Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam; *Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó. Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó. d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định. e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam. f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b). h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận. ====Điều 14==== Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương. Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam. ===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào=== ====Điều 15==== a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác. b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh. c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài. d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. ===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ=== ====Điều 16==== Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương. ====Điều 17==== Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á. ===Chương IX: Những điều khoản khác=== ====Điều 18==== Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này. Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau. ==Chức danh đề ký và tên ký== ''Chưa có'' r2ngk13j2a3rakjxmiijotxdr3yvek1 205905 205898 2026-08-13T21:32:44Z ~2026-44579-52 20488 /* */ 205905 wikitext text/x-wiki {{đầu đề | tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972 | tác giả = | dịch giả = | phần = | trước = | sau = | năm = 1972 | ghi chú = Đây là một bản dự thảo hiệp định được thống nhất vào ngày 20 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán vào ngày 8 tháng 10, khi Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa như một trong hai bên ở miền Nam Việt Nam, qua đó bỏ yêu sách đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam. | chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan }} __TOC__ Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam; Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà; Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới; Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây: ===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam=== ====Điều 1==== Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận. ===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân=== ====Điều 2==== Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972. Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực. Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc. ====Điều 3==== Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc. Bắt đầu từ khi ngừng bắn: a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể. b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân. c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây: :*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển :*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên. ====Điều 4==== Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam. ====Điều 5==== Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó. ====Điều 6==== Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này. ====Điều 7==== Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh. Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. ===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ === ====Điều 8==== a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này. b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu. c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực. ===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam=== ====Điều 9==== Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây: a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng. b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế. c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực. d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn. e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ: :* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia. :* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh. f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ. g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận. h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm. i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị. Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam. ===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam=== ====Điều 10==== Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ. Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận. Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt. Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định. ===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế=== ====Điều 11==== a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này. :* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; :* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; :* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam; :* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; :* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam; :* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt; b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành. d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên. ====Điều 12==== Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên: *Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình; *Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình; *Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này; *Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam; Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam. ====Điều 13==== a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này: *Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; *Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam. *Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; *Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam. *Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt. Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó. c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này: *Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; *Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam; *Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này; *Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam; *Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó. Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó. d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định. e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam. f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b). h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận. ====Điều 14==== Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương. Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam. ===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào=== ====Điều 15==== a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác. b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh. c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài. d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. ===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ=== ====Điều 16==== Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương. ====Điều 17==== Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á. ===Chương IX: Những điều khoản khác=== ====Điều 18==== Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này. Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau. ==Chức danh đề ký và tên ký== ''Chưa có'' 5uhce0b01ahgga3q5ups77vunxa0w7j 205909 205905 2026-08-13T22:51:11Z ~2026-44504-16 20489 /* */ 205909 wikitext text/x-wiki {{đầu đề | tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972 | tác giả = | dịch giả = | phần = | trước = | sau = | năm = 1972 | ghi chú = Đây là một bản dự thảo Hiệp định Paris được thống nhất vào ngày 20 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán vào ngày 8 tháng 10, khi Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa như một trong hai bên ở miền Nam Việt Nam, qua đó từ bỏ yêu sách đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam. Hiệp định dự kiến sẽ được ký ngày 30 tháng 10 nhưng thực tế nó được ký ngày 27 tháng 1 năm sau với nội dung gần giống với bản dự thảo, ví dụ như Việt Nam Cộng hòa được nó cho phép tồn tại. | chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan }} __TOC__ Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam; Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà; Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới; Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây: ===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam=== ====Điều 1==== Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận. ===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân=== ====Điều 2==== Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972. Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực. Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc. ====Điều 3==== Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc. Bắt đầu từ khi ngừng bắn: a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể. b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân. c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây: :*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển :*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên. ====Điều 4==== Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam. ====Điều 5==== Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó. ====Điều 6==== Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này. ====Điều 7==== Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh. Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. ===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ === ====Điều 8==== a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này. b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu. c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực. ===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam=== ====Điều 9==== Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây: a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng. b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế. c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực. d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn. e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ: :* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia. :* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh. f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ. g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận. h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm. i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị. Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam. ===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam=== ====Điều 10==== Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ. Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận. Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt. Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định. ===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế=== ====Điều 11==== a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này. :* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; :* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; :* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam; :* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; :* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam; :* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt; b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành. d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên. ====Điều 12==== Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên: *Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình; *Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình; *Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này; *Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam; Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam. ====Điều 13==== a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này: *Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; *Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam. *Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; *Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam. *Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt. Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó. c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này: *Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; *Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam; *Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này; *Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam; *Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó. Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó. d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định. e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam. f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b). h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận. ====Điều 14==== Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương. Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam. ===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào=== ====Điều 15==== a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác. b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh. c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài. d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. ===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ=== ====Điều 16==== Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương. ====Điều 17==== Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á. ===Chương IX: Những điều khoản khác=== ====Điều 18==== Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này. Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau. ==Chức danh đề ký và tên ký== ''Chưa có'' 7uo8r1d0kn8s5x1hp77mgt1zw0e1m27 205910 205909 2026-08-14T09:06:23Z ~2026-44399-88 20490 /* */ 205910 wikitext text/x-wiki {{đầu đề | tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972 | tác giả = | dịch giả = | phần = | trước = | sau = | năm = 1972 | ghi chú = Đây là một bản dự thảo Hiệp định Paris được thống nhất vào ngày 20 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán vào ngày 8 tháng 10, khi Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa như một trong hai bên ở miền Nam Việt Nam, qua đó từ bỏ yêu sách đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam. Hiệp định dự kiến sẽ được ký ngày 30 tháng 10 nhưng thực tế nó được ký ngày 27 tháng 1 năm sau với nội dung gần giống với bản dự thảo, trong đó Việt Nam Cộng hòa được nó cho phép tồn tại. | chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan }} __TOC__ Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam; Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà; Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới; Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây: ===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam=== ====Điều 1==== Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận. ===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân=== ====Điều 2==== Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972. Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực. Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc. ====Điều 3==== Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc. Bắt đầu từ khi ngừng bắn: a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể. b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân. c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây: :*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển :*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên. ====Điều 4==== Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam. ====Điều 5==== Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó. ====Điều 6==== Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này. ====Điều 7==== Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh. Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. ===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ === ====Điều 8==== a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này. b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu. c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực. ===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam=== ====Điều 9==== Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây: a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng. b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế. c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực. d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn. e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ: :* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia. :* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh. f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ. g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận. h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm. i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị. Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam. ===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam=== ====Điều 10==== Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ. Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận. Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt. Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định. ===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế=== ====Điều 11==== a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này. :* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; :* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; :* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam; :* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; :* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam; :* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt; b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành. d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên. ====Điều 12==== Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên: *Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình; *Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình; *Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này; *Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam; Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam. ====Điều 13==== a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này: *Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; *Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam. *Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; *Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam. *Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt. Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó. c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này: *Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; *Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam; *Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này; *Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam; *Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó. Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó. d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định. e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam. f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b). h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận. ====Điều 14==== Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương. Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam. ===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào=== ====Điều 15==== a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác. b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh. c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài. d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. ===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ=== ====Điều 16==== Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương. ====Điều 17==== Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á. ===Chương IX: Những điều khoản khác=== ====Điều 18==== Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này. Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau. ==Chức danh đề ký và tên ký== ''Chưa có'' dh785z81dunt5prp3x89quncemsic3a 205911 205910 2026-08-14T09:07:44Z ~2026-44399-88 20490 /* */ 205911 wikitext text/x-wiki {{đầu đề | tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972 | tác giả = | dịch giả = | phần = | trước = | sau = | năm = 1972 | ghi chú = Đây là một bản dự thảo Hiệp định Paris được thống nhất vào ngày 20 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán vào ngày 8 tháng 10, khi Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa như một trong hai bên ở miền Nam Việt Nam, qua đó từ bỏ yêu sách đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam. Hiệp định dự kiến sẽ được ký ngày 30 tháng 10 nhưng thực tế nó được ký ngày 27 tháng 1 năm 1973 với nội dung gần giống với bản dự thảo, trong đó Việt Nam Cộng hòa được nó cho phép tồn tại. | chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan }} __TOC__ Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam; Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà; Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới; Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây: ===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam=== ====Điều 1==== Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận. ===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân=== ====Điều 2==== Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972. Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực. Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc. ====Điều 3==== Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc. Bắt đầu từ khi ngừng bắn: a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể. b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân. c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây: :*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển :*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên. ====Điều 4==== Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam. ====Điều 5==== Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó. ====Điều 6==== Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này. ====Điều 7==== Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh. Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. ===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ === ====Điều 8==== a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này. b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu. c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực. ===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam=== ====Điều 9==== Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây: a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng. b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế. c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực. d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn. e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ: :* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia. :* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh. f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ. g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận. h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm. i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị. Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam. ===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam=== ====Điều 10==== Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ. Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận. Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt. Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định. ===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế=== ====Điều 11==== a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này. :* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; :* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; :* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam; :* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; :* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam; :* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt; b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành. d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên. ====Điều 12==== Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên: *Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình; *Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình; *Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này; *Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam; Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam. ====Điều 13==== a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này: *Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; *Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam. *Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; *Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam. *Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt. Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó. c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này: *Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; *Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam; *Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này; *Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam; *Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó. Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó. d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định. e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam. f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b). h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận. ====Điều 14==== Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương. Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam. ===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào=== ====Điều 15==== a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác. b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh. c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài. d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. ===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ=== ====Điều 16==== Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương. ====Điều 17==== Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á. ===Chương IX: Những điều khoản khác=== ====Điều 18==== Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này. Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau. ==Chức danh đề ký và tên ký== ''Chưa có'' 5vtfax91f2q3qb7ow8759b9a5s6tr4k 205912 205911 2026-08-14T09:09:33Z ~2026-44399-88 20490 /* */ 205912 wikitext text/x-wiki {{đầu đề | tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972 | tác giả = | dịch giả = | phần = | trước = | sau = | năm = 1972 | ghi chú = Đây là bản dự thảo của Hiệp định Paris được nhất trí vào ngày 20 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán vào ngày 8 tháng 10, khi Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa như một trong hai bên ở miền Nam Việt Nam, qua đó từ bỏ yêu sách đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam. Hiệp định dự kiến sẽ được ký ngày 30 tháng 10 nhưng thực tế nó được ký ngày 27 tháng 1 năm 1973 với nội dung gần giống với bản dự thảo, trong đó Việt Nam Cộng hòa được nó cho phép tồn tại. | chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan }} __TOC__ Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam; Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà; Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới; Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây: ===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam=== ====Điều 1==== Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận. ===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân=== ====Điều 2==== Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972. Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực. Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc. ====Điều 3==== Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc. Bắt đầu từ khi ngừng bắn: a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể. b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân. c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây: :*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển :*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên. ====Điều 4==== Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam. ====Điều 5==== Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó. ====Điều 6==== Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này. ====Điều 7==== Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh. Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. ===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ === ====Điều 8==== a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này. b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu. c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực. ===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam=== ====Điều 9==== Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây: a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng. b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế. c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực. d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn. e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ: :* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia. :* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh. f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ. g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận. h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm. i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị. Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam. ===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam=== ====Điều 10==== Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ. Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận. Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt. Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định. ===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế=== ====Điều 11==== a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này. :* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; :* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; :* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam; :* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; :* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam; :* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt; b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành. d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên. ====Điều 12==== Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên: *Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình; *Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình; *Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này; *Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam; Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam. ====Điều 13==== a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này: *Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; *Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam. *Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; *Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam. *Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt. Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó. c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này: *Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; *Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam; *Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này; *Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam; *Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó. Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó. d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định. e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam. f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b). h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận. ====Điều 14==== Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương. Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam. ===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào=== ====Điều 15==== a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác. b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh. c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài. d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. ===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ=== ====Điều 16==== Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương. ====Điều 17==== Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á. ===Chương IX: Những điều khoản khác=== ====Điều 18==== Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này. Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau. ==Chức danh đề ký và tên ký== ''Chưa có'' 9z4lru4vi8i5xf4fruq1yuy4mp2qmne 205913 205912 2026-08-14T09:57:08Z ~2026-44543-20 20491 /* */ 205913 wikitext text/x-wiki {{đầu đề | tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972 | tác giả = | dịch giả = | phần = | trước = | sau = | năm = 1972 | ghi chú = Đây là bản dự thảo của Hiệp định Paris được nhất trí vào ngày 20 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán vào ngày 8 tháng 10, khi Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa như một trong hai bên ở miền Nam Việt Nam, qua đó bỏ yêu sách đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam. | chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan }} __TOC__ Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam; Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà; Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới; Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây: ===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam=== ====Điều 1==== Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận. ===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân=== ====Điều 2==== Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972. Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực. Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc. ====Điều 3==== Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc. Bắt đầu từ khi ngừng bắn: a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể. b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân. c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây: :*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển :*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên. ====Điều 4==== Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam. ====Điều 5==== Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó. ====Điều 6==== Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này. ====Điều 7==== Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh. Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. ===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ === ====Điều 8==== a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này. b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu. c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực. ===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam=== ====Điều 9==== Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây: a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng. b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế. c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực. d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn. e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ: :* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia. :* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh. f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ. g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận. h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm. i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị. Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam. ===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam=== ====Điều 10==== Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ. Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận. Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt. Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định. ===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế=== ====Điều 11==== a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này. :* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; :* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; :* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam; :* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; :* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam; :* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt; b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành. d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên. ====Điều 12==== Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên: *Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình; *Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình; *Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này; *Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam; Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam. ====Điều 13==== a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này: *Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; *Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam. *Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà; *Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam. *Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt. Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó. c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này: *Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; *Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam; *Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam; *Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này; *Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam; *Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó. Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó. d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định. e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam. f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b). h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận. ====Điều 14==== Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương. Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam. ===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào=== ====Điều 15==== a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác. b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh. c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài. d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. ===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ=== ====Điều 16==== Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương. ====Điều 17==== Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á. ===Chương IX: Những điều khoản khác=== ====Điều 18==== Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này. Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau. ==Chức danh đề ký và tên ký== ''Chưa có'' g3ohjz2ljqkfj29wu8szd98fwnimn40 Công hàm ngày 18 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ 0 3970 205899 115022 2026-08-13T19:02:06Z ~2026-44579-52 20488 /* */ 205899 wikitext text/x-wiki {{Chất lượng vk|50%}}{{đầu đề | tựa đề = Công hàm ngày 18 tháng 10 năm 1972 của Hoa Kỳ gửi Việt Nam Dân chủ Cộng hoà | tác giả = | dịch giả = | phần = | trước = | sau = | năm = 1972 | ghi chú = Trước khi đạt được thoả thuận về dự thảo Hiệp định chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam tháng 10 năm 1972, trong các ngày 18, 19 và 20 tháng 10 năm 1972, Hợp chúng quốc Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã trao đổi với nhau ba bức công hàm quan trọng để thoả thuận về một số điểm trong dự thảo Hiệp định. Sau đây là Công hàm ngày 18 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ gửi Việt Nam Dân chủ Cộng Hoà: | chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan }} <center>CÔNG HÀM CỦA HOA KỲ GỬI VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ</center> <center>Ngày 18 tháng 10 năm 1972</center> ''Tổng thống đã xem lại kỹ biên bản cuộc gặp giữa Tiến sĩ Kissinger và Bộ trưởng Xuân Thuỷ. Tổng thống đã chỉ thị là thông điệp sau đây cần nhân danh Tổng thống chuyển cho các nhà lãnh đạo Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.'' :1- Tổng thống cho rằng Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Hoa Kỳ đã đến rất gần một sự thoả thuận. Trong khi giải quyết một cuộc chiến tranh có thời gian và cường độ như vậy không tránh khỏi các thời gian biểu phải được thỉnh thoảng điều chỉnh lại. :2- Tổng thống không thể đồng ý về một cuộc đi thăm Hà Nội của Tiến sĩ Kissinger, hoặc về một cuộc ngừng đơn phương một số hoạt động quân sự của Hoa Kỳ trừ phi trong khuôn khổ của một thoả thuận đã hoàn thành. :3- Vì sự bất đồng về điều 7 và điều 8 và vì tính chất không thoả đáng của một vài tuyên bố đơn phương của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà nên thời gian một cuộc đi thăm như vậy chưa chín muồi. :4- Tổng thống cho rằng một cuộc gặp khác giữa Tiến sĩ Kissinger và Cố vấn đặc biệt Lê Đức Thọ hoặc với bất cứ thành viên nào khác của Ban lãnh đạo Hà Nội sẽ đưa tới một sự thoả thuận trong vòng hai hoặc ba ngày. :-Ngày 22, 23 và nếu cần thì ngày 24 tháng 10 có một cuộc gặp giữa Tiến sĩ Kissinger và Cố vấn đặc biệt Lê Đức Thọ ở Vientiane. Nơi gặp sẽ là luân phiên giữa Sứ quán Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. :-Ngày 25 và 26 tháng 10 (hoặc ngày 26 và 27 tháng 10 tuỳ thuộc vào thời gian dài ngắn của cuộc gặp ở Vientiane) Tiến sĩ Kissinger đi Hà Nội thảo luận kế hoạch sau chiến tranh với các nhà lãnh đạo Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. :-Ngày 27 hoặc 28 tháng 10, Tiến sĩ Kissinger trở về Washington. :-Ngày 28 hoặc 29 tháng 10 công bố đồng thời sự thoả thuận cuối cùng. :Thời gian biểu này có thể chậm chỉ ba hoặc bốn ngày so với kế hoạch đã định lúc đầu. :5-Nếu Vientian là nơi không thể chấp nhận đuợc, Tiến sĩ Kissinger sẽ trở lại Paris vào bất cứ ngày nào thích hợp với Cố vấn đặc biệt Lê Đức Thọ trong tuần lễ từ 23 tháng 10. Tuy nhiên điều đó sẽ ít hiệu quả hơn. :6-Hoa Kỳ có thể sẽ chấm dứt ném bom ngày hôm trước cuộc đi thăm Hà Nội của Tiến sĩ Kissinger như đã thoả thuận giữa ông ta và Cố vấn đặc biệt Lê Đức Thọ. :7-Như là một dấu hiệu của thiện chí, Hoa Kỳ sẽ duy trì những hạn chế ném bom hiện nay trong khi các cuộc thuơng lượng đang tiếp diễn. :8-Tổng thống muốn xác định lại ý định nghiêm chỉnh của ông để hoàn thành sự thoả thuận trong thời gian biểu mới đề nghị. Với cố gắng và hiểu biết chung, chúng ta có thể thành công. :Tiến sĩ Kissinger đã yêu cầu rằng bản dự thảo đính theo đây được chuyển đến ông Xuân Thuỷ. Bản dự thảo đó không nói lên lập trường đã được thoả thuận toàn bộ hoặc là bộ phận trong giai đoạn này của cuộc thương luợng. <center>''Paris, ngày 18 tháng 10 năm 1972''<ref>Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (Phụ lục số I ). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002. trang 625-626.</ref></center> {{chú thích cuối trang}} [[Thể loại:Văn kiện ngoại giao]] [[Thể loại:Công hàm]] ts15hrw174fahya9pii7h44hmjzl551 Hiệp định Paris 1973 (bản hai bên) 0 4870 205914 104207 2026-08-14T10:07:48Z ~2026-44543-20 20491 /* */ 205914 wikitext text/x-wiki {{đầu đề | tựa đề = Hiệp định Paris 1973 (bản hai bên) | tác giả = | dịch giả = | phần = | trước = [[Chủ đề:Văn kiện đa phương và khu vực]] | sau = | ghi chú = Hiệp định này là một trong hai bản hiệp định chấm dứt [[:w:Chiến Tranh Việt Nam|Chiến tranh]], lập lại hòa bình ở [[:w:Việt Nam|Việt Nam]] được ký vào ngày 27 tháng 1 năm 1973, giữa [[:w:Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà|Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà]] và [[:w:Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]]. Bản còn lại là bản do 4 bên tham chiến: [[:w:Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]], [[:w:Việt Nam Cộng Hoà|Việt Nam Cộng Hoà]], [[:w:Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà|Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà]] và [[:w:Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] ký kết. Hai bản này chỉ khác nhau ở phần mở đầu và Điều 23 của Chương IX. Xem thêm: * [[Hiệp định Paris 1973]]: bản được ký giữa 4 bên. }} <pages index="UN Treaty Series - vol 935.pdf" from=72 to=88/> {{qua trang|nhãn=}} <pages index="UN Treaty Series - vol 935.pdf" include=89/> {{PVCC-CP Hoa Kỳ}} {{PVCC-CPVN}} {{PVCC-LHQ}} [[Thể loại:Hiệp định]] [[Thể loại:Luật quốc tế]] 73d4mpxdtlm3ydyyo0375iwnmk2q2p5 Công hàm ngày 20 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ 0 5086 205902 115024 2026-08-13T21:27:11Z ~2026-44579-52 20488 /* */ 205902 wikitext text/x-wiki {{Chất lượng vk|50%}}{{đầu đề | tựa đề = Công hàm ngày 20 tháng 10 năm 1972 của Hoa Kỳ gửi Việt Nam Dân chủ Cộng hoà | tác giả = | dịch giả = | phần = | trước = | sau = | năm = 1972 | ghi chú = Trước khi đạt được thoả thuận về dự thảo Hiệp định chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam tháng 10 năm 1972, trong các ngày 18, 19 và 20 tháng 10 năm 1972, Hợp chúng quốc Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã trao đổi với nhau ba bức công hàm quan trọng để thoả thuận về một số điểm trong dự thảo Hiệp định. Sau đây là Công hàm ngày 20 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ gửi Việt Nam Dân chủ Cộng hoà: | chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan }} <center>CÔNG HÀM CỦA HOA KỲ GỬI VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ</center> <center>Ngày 20 tháng 10 năm 1972</center> Sau đây là thông điệp nhân danh Tổng thống Hợp chủng quốc Hoa Kỳ gửi cho Thủ tướng nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. 1- Phía Hoa Kỳ hoan nghênh thiện chí và và thái độ nghiêm chỉnh của của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thể hiện trong thông báo ngày 19 tháng 10 năm 1972. Với hai điều khoản trong điều 7 và 8 mà phía Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thỏa thuận trong thông báo của mình, văn bản của Hiệp định bây giờ có thể xem là đã hoàn thành. Nhằm mục đích làm cho rõ ràng và tránh những chỗ khó hiểu, phía Hoa Kỳ đã xóa bỏ khoản đầu của đoạn 2 trong điều 7, và nay toàn bộ Điều 7 như phía Hoa Kỳ chấp nhận là như sau: "Điều 7 - Kể từ khi thực hiện ngừng bắn cho tới khi thành lập Chính phủ như quy định trong các điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai bên Việt Nam sẽ không nhận việc dưa quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự kể cả nhân viên quân sự kỹ thuật, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh vào miền Nam Việt Nam. Hai bên Nam Việt Nam sẽ được phép thay thế trong từng thời kỳ, đạn dược và dụng cụ chiến tranh đã bị hao mòn hoặc hư hỏng sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, dưới sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát." 2- Tuy nhiên vẫn còn phải giải quyết vấn đề những tuyên bố đơn phương của hai bên. Để tránh mở đầu quan hệ mới trên cơ sở những sự hiểu lầm, nhất thiết phải nói rõ về những tuyên bố này. a) Đối với vấn đề tù binh, phía Hoa Kỳ đã tuyên bố rất nhiều lần là dù trong bất cứ trường hợp nào Hoa Kỳ cũng không thể ký một hiệp định mà không bảo đảm một cách vô điều kiện việc trao trả lại tất cả những tù nhân quân sự và dân sự trên khắp Đông Dương. Do đó, lời lẽ trong bản tuyên bố đơn phương của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trao ngày 17 tháng 10 trong đó có nói là việc trao trả tù nhân ở Lào là phụ thuộc vào một giải pháp ở Lào và không nói tới tù nhân ở Cam Pu Chia là không thể chấp nhận được. Phía Hoa Kỳ đã làm việc đó trên giả định của những lời bảo đảm của Cố vấn đặc biệt Lê Đức Thọ rằng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sẽ chịu trách nhiệm về việc trao trả mọi tù nhân quân sự và dân sự Hoa Kỳ bị giam giữ trên khắp Đông Dương. Do đó, Hoa Kỳ yêu cầu Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra một bản tuyên bố đơn phương theo tinh thần bản đã trao ngày 8, 9 và 12 tháng 10 năm 1972 như sau: ''"Đối với những quân nhân và thường dân Hoa Kỳ bị bắt giữ ở những nước Đông Dương ngoài Việt Nam, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cam kết sẽ thu xếp để xác minh và trao trả (idenitification and return) cho các nhà chức trách Hoa Kỳ theo cùng thời gian với việc thả những quân nhân và thuờng dân Hoa Kỳ bị bắt giữ ở Việt Nam. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cũng bảo đảm rằng điều khoản trong Hiệp định toàn bộ về việc xác định (verification) những quân nhân và thường dân Hoa Kỳ được coi là mất tích trong chiến đấu cũng sẽ áp dụng ở Lào và Cam Pu Chia."'' b) Đối với Lào, phía Hoa Kỳ chấp nhận văn bản của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trao ngày 13 tháng 10 năm 1972, giống như bản của Hoa Kỳ trao ngày 12 tháng 10 năm 1972, như sau: ''"Trên cơ sở tôn trọng những nguyên tắc của Hiệp định Genève năm 1962 về Lào, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ hoan nghênh những cuộc thương lượng hiện nay giữa hai bên hữu quan Lào, và sẽ tích cực góp phần để mau chóng đưa những cuộc thương lượng đó tới thành công, để có thể có một cuộc ngừng bắn ở Lào trong vòng 1 tháng sau khi Hiệp định về ngừng bắn và lập lại hòa bình ở Việt Nam có hiệu lực."'' ''"Sau khi ngừng bắn ở Lào, những người nước ngoài ở Lào sẽ thu xếp những thể thức thực hiện điều 15(b) của Hiệp định về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam."'' c) Đối với Cam Pu Chia, phía Hoa Kỳ hành động trên có sở những tuyên bố của Cố vấn đặc biệt Lê Đức Thọ tại những cuộc gặp riêng với Tiến sĩ Kissinger ngày 26 và 27 tháng 9 và ngày 8 và 11 tháng 10 năm 1972. - Những vấn đề chiến tranh ở Việt Nam và Cam Pu Chia liên quan chặt chẽ với nhau; khi chiến tranh đã giải quyết ở Việt Nam thì không có lý do gì tiếp tục ở Cam Pu Chia (27 tháng 9). - Một khi vấn đề Việt Nam đã giải quyết, thì vấn đề Cam Pu Chia chắc chắn sẽ được giải quyết; và việc chấm dứt chiến tranh Việt Nam sẽ gây ra một ảnh hưởng rất lớn đến chấm dứt chiến tranh ở Cam Pu Chia có lẽ ngay tức khắc (8 tháng 10). - Hai bên chúng ta hiểu với nhau là Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sẽ tôn trọng nguyên tắc là mọi lực lượng nước ngoài, kể cả lực lượng của chính Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải chấm dứt hoạt động quân sự ở Cam Pu Chia và rút khỏi Cam Pu Chia và không được đưa trở lại (26 tháng 9) - Ở Cam Pu Chia, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cũng sẽ theo những nguyên tắc như ở Việt Nam và Lào, nghĩa là sẽ không đưa vào trở lại Cam Pu Chia quân đội, vũ khí và dụng cụ chiến tranh (11 tháng 10); và - Như đã nói trong điều 18, những nghĩa vụ do Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày ký kết Hiệp định (11 tháng 10). Hoa Kỳ nhắc lại quan điểm của mình như Tiến sĩ Kissinger đã trình bày vào ngày 11 tháng 10 năm 1972, là nếu như trong khi chờ đợi một giải pháp ở Cam Pu Chia, lại có những hành động tấn công ở đó làm nguy hại đến tình hình hiện tại, thì những hành động như vậy sẽ trái với tinh thần điều 15(b) và những giả định (assumption) làm cơ sở cho Hiệp định này. 3- Đối với những tuyên bố đơn phương của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trao ngày 17 tháng 10 năm 1972, lập trường của Hoa Kỳ là như sau: A- Đối với những quan hệ kinh tế giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong thời gian sau chiến tranh, vấn đề này sẽ được thỏa thuận trong cuộc đi thăm Hà Nội của Tiến sĩ Kissinger và có thể được giải quyết một cách thỏa đáng. B- Đối với những hoạt động trinh sát, phía Hoa Kỳ xác nhận là khi Hiệp định này có hiệu lực thì những hoạt động trinh sát chống nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sẽ chấm dứt. C- Đối với những tàu chở máy bay của Hoa Kỳ, phía Hoa Kỳ không thể cháp nhận một sự hạn chế về việc quá cảnh của những tàu chở máy bay, như Tiến sĩ Kissinger đã vạch rõ với Cố vấn đặc biệt Lê Đức Thọ ngày 11 tháng 10 năm 1972. Như vậy sự hiểu biết (understanding) về vấn đề này chỉ là nói về nơi đậu (stationing) của những tàu chở máy bay Hoa Kỳ. D- Đối với những phát triển tình hình nội bộ ở Nam Việt Nam, vấn đề được đề cập tới trong tuyên bố của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thảo luận trong khuôn khổ những đề nghị của Hoa Kỳ ngày 26 và 27 tháng 9 năm 1972. Những đề nghị này bị Hiệp định đang hoàn thành này vượt qua rồi (superseded). Phía Hoa Kỳ cho rằng vấn đề những phát triển tình hình nội bộ ở Nam Việt Nam đã được nói đầy đủ trong điều 9 của bản dự thảo Hiệp định và không có sự hiểu biết thêm nào. 4- Một khi Việt Nam Dân chủ Cộng hòa xác nhận (confirm) những hiểu biết này như nói trong đoạn (2) và (3) ở trên, thì Hiệp định coi như đã hoàn thành. 5- Với giả định là vấn đề những tuyên bố đơn phương sẽ được giải quyết thỏa đáng, phía Hoa Kỳ đề nghị thời gian biểu sau, thời gian biểu này sẽ chỉ mang lại một sự thay đổi 24 giờ đồng hồ về thời gian ký Hiệp định. A- Vì những sự chậm trễ gây ra do sự cần thiết nhận được những trả lời về những vấn đề còn lại, phía Hoa Kỳ đề nghị rằng Tiến sĩ Kissinger sẽ tới Hà Nội vào ngày 24 tháng 10, vào thời giờ đã thỏa thuận và sẽ rời Hà Nội vào ngày 26 tháng 10. B- Sẽ có sự đưa tin đồng thời về Hiệp định tại Washington và Hà Nội vào ngày 27 tháng 10 năm 1972 vào hồi 21 giờ 00 (giờ Washington). C- Việc ký Hiệp định sẽ tiến hành ngày 31 tháng 10 tại Paris. D- Tuy Hiệp định đến khi ký kết mới có hiệu lực, nhưng phía Hoa Kỳ, để tỏ thiện chí, sẵn sàng thực hiện ngừng bắn từ ngày 28 tháng 10, vào hồi 12 giờ trưa, giờ Washington, và sẽ thu xếp để những lực lượng của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cũng sẽ có hành động tương tự. E- Giả định rằng phía Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đồng ý về thời gian biểu sửa đổi này, Hoa Kỳ sẽ chấm dứt ném bom ở Bắc vĩ tuyến 20 vào sáng ngày 23 tháng 10 năm 1972 và mọi cuộc ném bom bắn phá và thả mìn ở Bắc Việt Nam vào chiều tối ngày 23 tháng 10 năm 1972. F- Phía Hoa Kỳ yêu cầu xác nhận gấp (urgent) về những sự hiểu biết nói trong thông điệp này. Phía Hoa Kỳ cũng yêu cầu phía Việt Nam Dân chủ Cộng hòa xác nhận về những điều thu xếp về việc loan báo (publicity) cuộc đi thăm Hà Nội của Tiến sĩ Kissinger như đã nói trong tài liệu do Tiến sĩ Kissinger trao cho Bộ trưởng Xuân Thủy ngày 17 tháng 10 năm 1972. Ngay sau khi nhận được những lời xác nhận (confirmation) thì phía Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có thể tin là phía Hoa Kỳ sẽ tiến hành theo thời gian biểu đề nghị ở trên. G- Phía Hoa Kỳ tiếc là có sự trì hoãn 48 tiếng đồng hồ trong việc thực hiện thời gian biểu này, nhưng cho rằng đó là những điều không thể tránh khỏi bởi vì vấn đề phức tạp và cần phải hiểu nhau một cách rõ ràng (presice). Hoa Kỳ không tin rằng nay là lúc hai bên đã tới rất gần sự kết thúc của một cuộc xung đột rất lâu dài, mà phía Việt Nam Dân chủ Cộng hòa lại tiến hành trên có sở những sự đe doạ. H- Phía Hoa Kỳ nhắc lại sự tin tưởng là việc kết thúc chiến tranh, nay đã rất gần, sẽ đưa lại một thời kỳ mới trong quan hệ giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.<ref>Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (Phụ lục số III ). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002. trang 630-634.</ref> {{chú thích cuối trang}} [[Thể loại:Văn kiện ngoại giao]] [[Thể loại:Công hàm]] f4eo6503ilphzfzfejt4k54ednusphd Công hàm ngày 1 tháng 2 năm 1973 của Tổng thống Hoa Kỳ 0 5098 205904 115033 2026-08-13T21:30:30Z ~2026-44579-52 20488 /* */ 205904 wikitext text/x-wiki {{Chất lượng vk|50%}}{{đầu đề | tựa đề = Công hàm ngày 1 tháng 2 năm 1973 của Tổng thống Hoa Kỳ gửi Thủ tướng Việt Nam Dân chủ Cộng hoà | tác giả = | dịch giả = | phần = | trước = | sau = | năm = 1973 | ghi chú = Sau khi ký kết Hiệp định chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam ngày 27 tháng 1 năm 1973; ngày 1 tháng 2 năm 1973, Tổng thống Hợp chúng quốc Hoa Kỳ đã gửi một bức Công hàm đến Thủ tướng Việt Nam Dân chủ Cộng hoà để trao đổi về các nguyên tắc chỉ đạo sự tham gia của Hoa Kỳ vào việc xây dựng lại sau chiến tranh ở Việt Nam theo Điều 21 của Hiệp định Paris 1973. Trong Công hàm này còn có ghi chú về những hình thức viện trợ khác và hiểu biết về Chương trình xây dựng lại kinh tế. Sau đây là toàn văn bức Công hàm đó: | chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan }} <center>CÔNG HÀM CỦA TỔNG THỐNG HOA KỲ GỬI THỦ TƯỚNG VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA</center> <center>Ngày 1 tháng 2 năm 1973</center> Tổng thống thông báo cho Việt Nam Dân chủ Cộng hòa những nguyên tắc sẽ chỉ đạo sự tham gia của Hoa Kỳ về việc xây dựng lại sau chiến tranh ở Bắc Việt Nam. Như đã nêu trong Điều 21 của Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký kết tại Paris ngày 27 tháng giêng năm 1973, Hoa Kỳ thực hiện sự tham gia này theo chính sách truyền thống của mình. Những nguyên tắc đó là: 1- Chính phủ Hoa Kỳ sẽ đóng góp vào công việc xây dựng lại sau chiến tranh ở Bắc Việt Nam mà không có bất cứ điều kiện chính trị nào. 2- Việc nghiên cứu sơ bộ của Hoa Kỳ cho thấy rằng những chương trình thích hợp cho sự đóng góp của Hoa Kỳ vào công cuộc xây dựng lại sau chiến tranh sẽ là khoảng 3,25 tỷ đô la viện trợ không hoàn lại trong một thời gian 5 năm. Những hình thức viện trợ khác sẽ được Chính phủ Hoa Kỳ và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa xét duyệt lại và thỏa thuận chi tiết. 3- Hoa Kỳ sẽ đề nghị với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là sẽ thành lập một Ủy ban hỗn hợp kinh tế Hoa Kỳ - Bắc Việt Nam trong vòng 30 ngày kể từ khi gửi Công hàm này. 4- Chức năng của Ủy ban này sẽ là đề ra các chương trình cho việc đóng góp của Hoa Kỳ vào công cuộc xây dựng lại ở Bắc Việt Nam. Sự đóng góp của Hoa Kỳ sẽ tiến hành trên có sở những yếu tố sau đây: a) Các nhu cầu của Bắc Việt Nam do những tàn phá của chiến tranh gây nên. b) Các yêu cầu của công cuộc xây dựng lại sau chiến tranh trong các lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp của nền kinh tế Bắc Việt Nam. 5- Ủy ban hỗn hợp kinh tế sẽ gồm những đại diện ngang nhau của mỗi bên. Ủy ban sẽ thỏa thuận về một bộ máy để quản lý chương trình đóng góp của Hoa Kỳ vào công cuộc xây dựng lại Bắc Việt Nam. Ủy ban sẽ cố gắng hoàn thành sự thỏa thuận này trong vòng 60 ngày sau khi được thành lập. 6- Hai thành viên của Ủy ban sẽ hoạt động trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi. Những trụ sở đặt tại một nơi sẽ được thỏa thuận giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. 7- Hoa Kỳ cho rằng việc thực hiện những nguyên tắc nói trên sẽ thúc đẩy những quan hệ kinh tế thương mại và các quan hệ khác giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và sẽ góp phần vào việc bảo đảm một nền hòa bình vững chắc và lâu dài ở Đông Dương. Những nguyên tắc này phù hợp với tinh thần của Chương VIII của Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam ký tại Paris ngày 27 tháng giêng năm 1973 '''Điều ghi chú về những hình thức viện trợ khác''' Về những hình thức viện trợ khác, việc nghiên cứu của Hoa Kỳ cho thấy rằng những chuơng trình thích hợp có thể là vào khoảng 1 đến 1,5 tỷ đô la tùy theo nhu cầu của Viẹt Nam Dân chủ Cộng hoà về lương thực và hàng hóa khác. '''Hiểu biết về Chuơng trình xây dựng lại kinh tế''' Có sự hiểu biết là những đề nghị của Ủy ban hỗn hợp kinh tế nói trong công hàm của Tổng thống gửi Thủ tướng sẽ do mỗi thành viên thực hiện theo những quy định của Hiến pháp của mình.<ref>Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (Phụ lục số XIV ). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002. trang 694-695.</ref> {{chú thích cuối trang}} [[Thể loại:Văn kiện ngoại giao]] [[Thể loại:Công hàm]] 889w9w63m24wozjz6jmwossbqs0vsjy Biên dịch:Tuyên bố của Phái đoàn Quốc gia Việt Nam về Hiệp định Genève 114 23614 205893 203488 2026-08-13T12:20:50Z ~2026-44479-34 20486 205893 wikitext text/x-wiki {{đầu đề | tựa đề = Tuyên bố của Phái đoàn Quốc gia Việt Nam về Hiệp định Genève | tác giả = | bản gốc = | phần = | trước = [[Hiệp định Genève 1954 và các văn bản liên quan]] | sau = | năm = 1954 | ghi chú = Sau khi Hiệp định Genève được ký giữa Pháp và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào ngày 20 tháng 7 năm 1954, ở Hội nghị Genève vào ngày 21, [[w:Quốc gia Việt Nam|Quốc gia Việt Nam]] tuyên bố phản đối hiệp định và tuyên bố quyền tự do hành động của mình. Việc Quốc gia Việt Nam phản đối Hiệp định Genève là hợp lệ do Pháp đã công nhận nền độc lập của họ vào tháng 6 năm 1954. Dù vậy, Quốc gia Việt Nam vẫn để ngỏ khả năng tổ chức tổng tuyển cử theo Hiệp định Genève cho đến tháng 7 năm 1955, khi họ bác bỏ tổng tuyển cử. }} {{g|{{x-lớn|'''TUYÊN NGÔN<br />của Phái đoàn Việt-nam'''}}<br/>{{lớn|'''(Ngày 21 tháng 7 năm 1954)'''}}}} {{văn| Phái đoàn Quốc gia Việt-nam đã đưa ra đề nghị nhằm thực hiện một cuộc đình chiến mà không phân chia nước Việt, dù chỉ là tạm thời bằng việc giải giới các lực lượng chiến đấu sau khi rút về khu vực đóng quân, càng hẹp càng hay, của mỗi bên; và bằng sự thiết lập việc kiểm soát tạm thời của Liên Hiệp quốc trên toàn lãnh thổ Việt-nam, trong khi chờ đợi vãn hồi trật tự và hòa bình để dân Việt có thể quyết định vận mệnh mình bằng Tổng Tuyển cử tự do. Phái đoàn Việt-nam phản đối việc bác bỏ mà không cứu xét đề nghị ấy — đề nghị độc nhất tôn trọng nguyện vọng dân tộc Việt-nam. Phái đoàn tha thiết yêu cầu Hội nghị chấp thuận ít nhất là vấn đề phi quân sự hóa và trung lập hóa các giáo khu miền Trung-châu Bắc Việt. Phái đoàn long trọng phản đối việc ký kết hấp tấp thỏa hiệp ngừng chiến do 2 cơ quan Tư lệnh Tối cao Pháp và Việt Minh mà thôi, trong khi Bộ Tư lệnh Pháp chỉ huy quân đội Việt-nam do một sự ủy quyền của Quốc trưởng Việt-nam, hơn nữa rất nhiều điều khoản của thỏa hiệp nói trên mang nặng những mối nguy hại cho tương lai chính trị của dân tộc Việt-nam. Phái đoàn long trọng phản đối việc thỏa hiệp đình chiến phó nhượng cho Việt Minh cả những vùng mà quân đội Việt-nam còn đóng quân. Những khu vực này rất cần thiết để bảo vệ cho Việt-nam khỏi bị Cộng sản xâm nhập. Trong thực tế, thỏa hiệp còn đi đến chỗ tước của Việt-nam cái quyền bất khả xâm phạm để tổ chức phòng thủ của mình ngoài sự duy trì một quân đội ngoại quốc trên lãnh thổ mình. Phái đoàn long trọng phản đối việc Bộ Tư lệnh Pháp, mặc dầu không được sự thỏa thuận trước của phái đoàn Việt-nam, đã tự tiện ấn định ngày Tổng Tuyển cử. Việc này có tính cách chính trị rõ rệt. Vì thế cho nên Chính phủ Việt-nam yêu cầu Hội nghị ghi nhận một cách chánh thức rằng Việt-nam long trọng phản đối cách ký kết Hiệp định cùng những điều khoản không tôn trọng nguyện vọng sâu xa của dân Việt. Chính phủ Việt-nam yêu cầu Hội nghị ghi nhận rằng Chính phủ tự dành cho mình quyền hoàn toàn tự do hành động để bảo vệ quyền thiêng liêng của dân tộc Việt-nam trong công cuộc thực hiện Thống nhất, Độc lập và Tự do cho xứ sở. {{phải|''Ngày 21 tháng 7 năm 1954<br/>Trưởng Phái đoàn Việt-nam''<br/>Bác sĩ TRẦN VĂN ĐỖ}} }} {{ngắt trang|nhãn=}} {{văn| {{g|{{larger|''ĐỀ NGHỊ ĐƯA VÀO BẢN TUYÊN BỐ CUỐI CÙNG CỦA PHÁI ĐOÀN QUỐC GIA VIỆT NAM''}}}} Hội nghị ghi nhận tuyên bố của Chính phủ Quốc gia Việt Nam trong đó công nhận: — Sẽ nỗ lực và ủng hộ mọi nỗ lực phục hồi hòa bình tại Việt Nam; — Sẽ không sử dụng vũ lực để chống lại quy trình ngừng bắn đã được thỏa thuận, dù họ đã bày tỏ sự phản đối và nghi ngờ, cụ thể là trong lời tuyên bố cuối cùng. }} {{PVCC-CPVN}} {{giấy phép dịch|bản gốc={{PVCC-Hoa Kỳ-không-thông báo}}{{PVCC-CP Hoa Kỳ}}|bản dịch={{GFDL/CC-BY-SA-3.0}}}} [[Thể loại:Tuyên bố]] [[Thể loại:Bản dịch của Wikisource]] irz3v3houh51sq8fjgbm95x90qjqdd1 Chiếu thoái vị 0 28425 205906 205722 2026-08-13T21:37:15Z ~2026-44579-52 20488 /* */ Xoá thông tin thừa. 205906 wikitext text/x-wiki {{đầu đề | tựa đề = Chiếu thoái vị | tác giả = Bảo Đại | dịch giả = | phần = | trước = | sau = | năm = 1945 | ghi chú = Do Cách mạng Tháng Tám ở Việt Nam, Hoàng đế [[w:Bảo Đại|Bảo Đại]] tức Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy đã ban hành chiếu thoái vị vào ngày 25 tháng 8 năm 1945. Điều này chấm dứt thời kỳ cầm quyền của dòng họ Nguyễn Phúc (1558–1945), bao gồm [[w:Chúa Nguyễn|chúa Nguyễn]] và [[w:Nhà Nguyễn|nhà Nguyễn]]. Nó cũng đánh dấu sự sụp đổ của nội các [[w:Trần Trọng Kim|Trần Trọng Kim]]. Sau đó, như một lễ thủ tục, ông đọc Tuyên ngôn Thoái vị vào chiều ngày 30 tháng 8 năm 1945 ở cửa Ngọ Môn trước hàng ngàn người tụ họp rồi trao ấn tín và bảo kiếm cho đại diện Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là Trần Huy Liệu. Nội dung dưới đây của chiếu này được lấy từ phần [[Một cơn gió bụi/Phụ lục|Phụ lục]] trong cuốn hồi ký [[Một cơn gió bụi]] của cựu Thủ tướng Trần Trọng Kim. }} <pages index="Mot con gio bui.pdf‎‎" from=196 fromsection="chieutv" to=198/> {{PVCC-Sắc lệnh CP}} [[Thể loại:Chiếu]] 4hfdksilul8ba0phcc0jog5cmoodehj