Wikisource
viwikisource
https://vi.wikisource.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh
MediaWiki 1.47.0-wmf.18
first-letter
Phương tiện
Đặc biệt
Thảo luận
Thành viên
Thảo luận Thành viên
Wikisource
Thảo luận Wikisource
Tập tin
Thảo luận Tập tin
MediaWiki
Thảo luận MediaWiki
Bản mẫu
Thảo luận Bản mẫu
Trợ giúp
Thảo luận Trợ giúp
Thể loại
Thảo luận Thể loại
Chủ đề
Thảo luận Chủ đề
Tác gia
Thảo luận Tác gia
Trang
Thảo luận Trang
Mục lục
Thảo luận Mục lục
Biên dịch
Thảo luận Biên dịch
TimedText
TimedText talk
Mô đun
Thảo luận Mô đun
Event
Event talk
Đề tài
Chủ đề:Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
100
3273
206120
205980
2026-09-03T00:09:48Z
~2026-47759-68
20566
/* */
206120
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề chủ đề
| tựa đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
| lớp = K
| phân lớp 1 = Z
| phân lớp 2 =
| cần duyệt =
| viết tắt =
| ghi chú = '''Hiệp định Paris''' là một hiệp định để chấm dứt [[w:Chiến Tranh Việt Nam|chiến tranh]] và lập lại hòa bình ở [[:w:Việt Nam|Việt Nam]]. Bên cạnh thoả thuận chính, hiệp định còn có 4 nghị định thư kèm theo. Hiệp định được 4 trong số các bên tham chiến là [[:w:Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]], [[:w:Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng hòa]], [[:w:Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa|Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa]], và [[:w:Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] ký tại [[:w:Paris|Paris]] vào ngày 27 tháng 1 năm 1973.
}}
__TOC__
;Ngày 18 tháng 10 năm 1972
*[[Công hàm ngày 18 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]]
;Ngày 19 tháng 10 năm 1972
* [[Công hàm ngày 19 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Công hàm của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]
;Ngày 20 tháng 10 năm 1972
* [[Công hàm ngày 20 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]]
*[[Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972]]
;Ngày 12, 13, 20 và 22 tháng 1 năm 1973
* [[Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973]]
;Ngày 27 tháng 1 năm 1973
* '''[[Hiệp định Paris 1973]]'''
* [[Hiệp định Paris 1973 (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản bốn bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản hai bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản bốn bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản hai bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản bốn bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản hai bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về quét mìn|Nghị định thư về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy mìn ở vùng biển, các cảng, sông ngòi Việt Nam dân chủ cộng hòa]]
;Ngày 1 tháng 2 năm 1973
* [[Công hàm ngày 1 tháng 2 năm 1973 của Tổng thống Hoa Kỳ|Công hàm của Tổng thống Hoa Kỳ]]
;Ngày 21 tháng 2 năm 1973
* [[Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về việc ký kết hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam]]
;Ngày 2 tháng 3 năm 1973
* [[Định ước của Hội nghị Paris 1973|Định ước của Hội nghị quốc tế về Việt Nam]]
;Ngày 13 tháng 6 năm 1973
* [[Thông cáo chung bốn bên|Thông cáo chung của bốn bên ký kết]]
* [[Thông cáo chung hai bên|Thông cáo chung của Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa]]
== Xem thêm ==
* [[So sánh Bản thỏa thuận và Hiệp định Paris 1973 chính thức]]
== Tài liệu nguồn ==
* [http://www.scribd.com/doc/12202812/Hiep-Dinh-Paris-27-Jan-1973 Bản chụp các tài liệu đánh máy toàn văn các Hiệp định Paris 1973 do hai bên và bốn bên ký và Hiệp định Genève 1954]
*[http://www.saigonbao.com/hiepdinhparis/vietnam/trang8.htm Bản chụp tài liệu đánh máy toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 do bốn bên ký]
*[http://tranxuanan.writer.2.googlepages.com/hdparis-1973_saigonbao.htm Bản đánh máy Hiệp định toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 (bản được ký bởi bốn bên) trên trang web của Trần Xuân An do Saigonbao tập hợp]
* Dự thảo Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt). Sách trắng của Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Hà Nội. Tháng 10 năm 1972.
* Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973.
* Báo Nhân dân ngày 26 tháng 10 năm 1972. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội).
* Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội)
* Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (các phụ lục đánh số thứ tự từ I đến XV ). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002.
[[Thể loại:Luật quốc tế]]
[[Thể loại:Hiệp định]]
[[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Việt Nam]]
74lne4lkoo2lsc85ypiaoohfw8v2951
Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973
0
3323
206121
205903
2026-09-03T01:14:19Z
~2026-47759-68
20566
/* */
206121
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1973
| ghi chú = Hiệp định Paris 1973 ghi nhận kèm một bản ghi nhớ các hiểu biết (gồm 5 vấn đề) được thoả thuận giữa Hợp chúng quốc Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đề cập đến những vấn đề liên quan đến hai bên Hợp chúng quốc Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và bốn bên tham gia ký Hiệp định Paris 1973 mà các bên đều xét thấy không cần đưa vào nội dung Hiệp định. Sau đây là bản ghi nhớ hiểu biết về năm vấn đề đã đuợc thỏa thuận và ba vấn đề chưa thoả thuận:
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
==CÁC HIỂU BIẾT KÈM THEO HIỆP ĐỊNH PARIS 1973 VỀ CHẤN DỨT CHIẾN TRANH LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM==
===1- Về tàu chở máy bay===
Vì cuộc xung đột kéo dài nay đang đi đến kết thúc ở Việt Nam và nhằm đóng góp vào việc giảm căng thẳng giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, phía Hoa Kỳ tuyên bố ý định chắc chắn của mình là các tàu chở máy bay của Hoa Kỳ cách bờ biển miền Bắc Việt Nam ít nhất 300 hải lý sau cuộc rút các lực lượng vũ trang của Hoa Kỳ ra khỏi miền Nam Việt Nam.
Tuyên bố này tất nhiên không ảnh hưởng đến việc quá cảnh.
''Thoả thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
===2- Về việc Hoa Kỳ chấm dứt trinh sát đối với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà===
Về những hoạt động trinh sát, phía Hoa Kỳ khẳng định rằng khi Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam có hiệu lực thì những hoạt động trinh sát đối với lãnh thổ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sẽ chấm dứt hoàn toàn và vĩnh viễn.
''Thỏa thuận ngày 12 tháng 1 năm 1973''
''Đúng như thỏa thuận ngày 12 tháng 12 năm 1972''
===3- Về nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam===
Phía Hoa Kỳ khẳng định lại lời tuyên bố của Tiến sĩ Henry Kissinger, phụ tá của Tổng Thống Hoa Kỳ, ngày 17 tháng 10 năm 1972 là Hoa Kỳ sẽ dùng ảnh hưởng tối đa của mình để đạt được việc trao trả nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam. Trên tinh thần hòa giải và hòa hợp dân tộc giữa hai bên miền Nam Việt Nam, Hoa Kỳ sẽ dùng ảnh hưởng đó để thúc đẩy việc trao trả phần lớn những người bị giam giữ nói trên trong vòng 60 ngày sau khi ký Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và tất cả những người bị giam giữ nói trên được trao trả hết trong vòng 90 ngày theo đúng điều khoản của Hiệp định.
''Thỏa thuận ngày 22 tháng 1 năm 1973''
===4- Hiểu biết về vấn đề Lào===
Trong cuộc gặp riêng ngày 10 tháng Giêng năm 1973 giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, sau khi đã tham khảo ý kiến với các bên liên quan ở Lào, đã thỏa thuận rằng thời gian một tháng sau khi ký Hiệp định đặc biệt trong việc trao đổi công hàm nói trên liên quan đến việc ngừng bắn ở Lào, sẽ giản thời gian xuống không quá 15 ngày.
Trong cuộc gặp riêng ngày 9 tháng Giêng năm 1973, dã thỏa thuận thêm rằng tất cả các nhân viên quân sự và dân sự của Hoa Kỳ bị giam giữ ở Lào sẽ được trao trả trong vòng không quá 60 ngày sau khi Hiệp định đuợc ký kết.
''Thỏa thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
''Thông qua ngày 20 tháng 1 năm 1973''
===5- Hiểu biết về việc rút nhân viên dân sự Hoa Kỳ có liên quan đến quân sự===
Hoa Kỳ xác nhận rằng sẽ rút khỏi miền Nam Việt Nam tất cả nhân viên dân sự làm việc trong lực lượng vũ trang của Việt Nam Cộng hòa và sẽ không đưa họ trở lại. Số lượng của những nhân viên dân sự nói trên sẽ dược giảm bớt dần dần. Việc rút lui của họ sẽ hoàn thành trong vòng 12 tháng từ khi ký Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và phần lớn trong số nhân viên dân sự đó sẽ rút đi trong vòng 10 tháng sau khi ký Hiệp định. Trong lúc họ rút khỏi Việt Nam, không một người nào trong số nhân viên dân sự nói trên sẽ tham gia vào các cuộc hành quân hoặc trong việc huấn luyện quân sự.
''Thỏa thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
''Thông qua ngày 20 tháng 1 năm 1973''
==CÁC VẤN ĐỀ CẦN HIỂU BIẾT SẼ THỎA THUẬN SAU==
'''''6- Định nghĩa từ "của các bên" trong điều 8a, 8b'''''
'''''7- Định nghĩa từ "nhất trí" trong điều 12a, 16b, 18f'''''
'''''8- Về mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế và Hội nghị quốc tế'''''
==Tài liệu nguồn==
* Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973.
* Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội)
* Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (phụ lục số XIV). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002.
{{chú thích cuối trang}}
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao]]
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao liên quan đến Việt Nam]]
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao liên quan đến Hoa Kỳ]]
g7fjzbobm4n6mlsn773kq9np2slo35c
206122
206121
2026-09-03T01:15:11Z
~2026-47759-68
20566
/* */
206122
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1973
| ghi chú = Hiệp định Paris 1973 có kèm theo một bản ghi nhớ các hiểu biết (gồm 5 vấn đề) được thoả thuận kín giữa Hợp chúng quốc Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đề cập đến những vấn đề liên quan đến hai bên Hợp chúng quốc Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và bốn bên tham gia ký Hiệp định Paris 1973 mà các bên đều xét thấy không cần đưa vào nội dung Hiệp định. Sau đây là bản ghi nhớ hiểu biết về năm vấn đề đã đuợc thỏa thuận và ba vấn đề chưa thoả thuận:
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
==CÁC HIỂU BIẾT KÈM THEO HIỆP ĐỊNH PARIS 1973 VỀ CHẤN DỨT CHIẾN TRANH LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM==
===1- Về tàu chở máy bay===
Vì cuộc xung đột kéo dài nay đang đi đến kết thúc ở Việt Nam và nhằm đóng góp vào việc giảm căng thẳng giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, phía Hoa Kỳ tuyên bố ý định chắc chắn của mình là các tàu chở máy bay của Hoa Kỳ cách bờ biển miền Bắc Việt Nam ít nhất 300 hải lý sau cuộc rút các lực lượng vũ trang của Hoa Kỳ ra khỏi miền Nam Việt Nam.
Tuyên bố này tất nhiên không ảnh hưởng đến việc quá cảnh.
''Thoả thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
===2- Về việc Hoa Kỳ chấm dứt trinh sát đối với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà===
Về những hoạt động trinh sát, phía Hoa Kỳ khẳng định rằng khi Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam có hiệu lực thì những hoạt động trinh sát đối với lãnh thổ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sẽ chấm dứt hoàn toàn và vĩnh viễn.
''Thỏa thuận ngày 12 tháng 1 năm 1973''
''Đúng như thỏa thuận ngày 12 tháng 12 năm 1972''
===3- Về nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam===
Phía Hoa Kỳ khẳng định lại lời tuyên bố của Tiến sĩ Henry Kissinger, phụ tá của Tổng Thống Hoa Kỳ, ngày 17 tháng 10 năm 1972 là Hoa Kỳ sẽ dùng ảnh hưởng tối đa của mình để đạt được việc trao trả nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam. Trên tinh thần hòa giải và hòa hợp dân tộc giữa hai bên miền Nam Việt Nam, Hoa Kỳ sẽ dùng ảnh hưởng đó để thúc đẩy việc trao trả phần lớn những người bị giam giữ nói trên trong vòng 60 ngày sau khi ký Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và tất cả những người bị giam giữ nói trên được trao trả hết trong vòng 90 ngày theo đúng điều khoản của Hiệp định.
''Thỏa thuận ngày 22 tháng 1 năm 1973''
===4- Hiểu biết về vấn đề Lào===
Trong cuộc gặp riêng ngày 10 tháng Giêng năm 1973 giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, sau khi đã tham khảo ý kiến với các bên liên quan ở Lào, đã thỏa thuận rằng thời gian một tháng sau khi ký Hiệp định đặc biệt trong việc trao đổi công hàm nói trên liên quan đến việc ngừng bắn ở Lào, sẽ giản thời gian xuống không quá 15 ngày.
Trong cuộc gặp riêng ngày 9 tháng Giêng năm 1973, dã thỏa thuận thêm rằng tất cả các nhân viên quân sự và dân sự của Hoa Kỳ bị giam giữ ở Lào sẽ được trao trả trong vòng không quá 60 ngày sau khi Hiệp định đuợc ký kết.
''Thỏa thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
''Thông qua ngày 20 tháng 1 năm 1973''
===5- Hiểu biết về việc rút nhân viên dân sự Hoa Kỳ có liên quan đến quân sự===
Hoa Kỳ xác nhận rằng sẽ rút khỏi miền Nam Việt Nam tất cả nhân viên dân sự làm việc trong lực lượng vũ trang của Việt Nam Cộng hòa và sẽ không đưa họ trở lại. Số lượng của những nhân viên dân sự nói trên sẽ dược giảm bớt dần dần. Việc rút lui của họ sẽ hoàn thành trong vòng 12 tháng từ khi ký Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và phần lớn trong số nhân viên dân sự đó sẽ rút đi trong vòng 10 tháng sau khi ký Hiệp định. Trong lúc họ rút khỏi Việt Nam, không một người nào trong số nhân viên dân sự nói trên sẽ tham gia vào các cuộc hành quân hoặc trong việc huấn luyện quân sự.
''Thỏa thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
''Thông qua ngày 20 tháng 1 năm 1973''
==CÁC VẤN ĐỀ CẦN HIỂU BIẾT SẼ THỎA THUẬN SAU==
'''''6- Định nghĩa từ "của các bên" trong điều 8a, 8b'''''
'''''7- Định nghĩa từ "nhất trí" trong điều 12a, 16b, 18f'''''
'''''8- Về mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế và Hội nghị quốc tế'''''
==Tài liệu nguồn==
* Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973.
* Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội)
* Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (phụ lục số XIV). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002.
{{chú thích cuối trang}}
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao]]
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao liên quan đến Việt Nam]]
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao liên quan đến Hoa Kỳ]]
6l2ahsd8esjetal2oqg1akrrjgoypya
206123
206122
2026-09-03T01:23:54Z
~2026-47759-68
20566
/* */
206123
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1973
| ghi chú = Đây là bản ghi nhớ gồm các hiểu biết đã hoặc sẽ được thoả thuận bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
==CÁC HIỂU BIẾT KÈM THEO HIỆP ĐỊNH PARIS 1973 VỀ CHẤN DỨT CHIẾN TRANH LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM==
===1- Về tàu chở máy bay===
Vì cuộc xung đột kéo dài nay đang đi đến kết thúc ở Việt Nam và nhằm đóng góp vào việc giảm căng thẳng giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, phía Hoa Kỳ tuyên bố ý định chắc chắn của mình là các tàu chở máy bay của Hoa Kỳ cách bờ biển miền Bắc Việt Nam ít nhất 300 hải lý sau cuộc rút các lực lượng vũ trang của Hoa Kỳ ra khỏi miền Nam Việt Nam.
Tuyên bố này tất nhiên không ảnh hưởng đến việc quá cảnh.
''Thoả thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
===2- Về việc Hoa Kỳ chấm dứt trinh sát đối với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà===
Về những hoạt động trinh sát, phía Hoa Kỳ khẳng định rằng khi Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam có hiệu lực thì những hoạt động trinh sát đối với lãnh thổ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sẽ chấm dứt hoàn toàn và vĩnh viễn.
''Thỏa thuận ngày 12 tháng 1 năm 1973''
''Đúng như thỏa thuận ngày 12 tháng 12 năm 1972''
===3- Về nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam===
Phía Hoa Kỳ khẳng định lại lời tuyên bố của Tiến sĩ Henry Kissinger, phụ tá của Tổng Thống Hoa Kỳ, ngày 17 tháng 10 năm 1972 là Hoa Kỳ sẽ dùng ảnh hưởng tối đa của mình để đạt được việc trao trả nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam. Trên tinh thần hòa giải và hòa hợp dân tộc giữa hai bên miền Nam Việt Nam, Hoa Kỳ sẽ dùng ảnh hưởng đó để thúc đẩy việc trao trả phần lớn những người bị giam giữ nói trên trong vòng 60 ngày sau khi ký Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và tất cả những người bị giam giữ nói trên được trao trả hết trong vòng 90 ngày theo đúng điều khoản của Hiệp định.
''Thỏa thuận ngày 22 tháng 1 năm 1973''
===4- Hiểu biết về vấn đề Lào===
Trong cuộc gặp riêng ngày 10 tháng Giêng năm 1973 giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, sau khi đã tham khảo ý kiến với các bên liên quan ở Lào, đã thỏa thuận rằng thời gian một tháng sau khi ký Hiệp định đặc biệt trong việc trao đổi công hàm nói trên liên quan đến việc ngừng bắn ở Lào, sẽ giản thời gian xuống không quá 15 ngày.
Trong cuộc gặp riêng ngày 9 tháng Giêng năm 1973, dã thỏa thuận thêm rằng tất cả các nhân viên quân sự và dân sự của Hoa Kỳ bị giam giữ ở Lào sẽ được trao trả trong vòng không quá 60 ngày sau khi Hiệp định đuợc ký kết.
''Thỏa thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
''Thông qua ngày 20 tháng 1 năm 1973''
===5- Hiểu biết về việc rút nhân viên dân sự Hoa Kỳ có liên quan đến quân sự===
Hoa Kỳ xác nhận rằng sẽ rút khỏi miền Nam Việt Nam tất cả nhân viên dân sự làm việc trong lực lượng vũ trang của Việt Nam Cộng hòa và sẽ không đưa họ trở lại. Số lượng của những nhân viên dân sự nói trên sẽ dược giảm bớt dần dần. Việc rút lui của họ sẽ hoàn thành trong vòng 12 tháng từ khi ký Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và phần lớn trong số nhân viên dân sự đó sẽ rút đi trong vòng 10 tháng sau khi ký Hiệp định. Trong lúc họ rút khỏi Việt Nam, không một người nào trong số nhân viên dân sự nói trên sẽ tham gia vào các cuộc hành quân hoặc trong việc huấn luyện quân sự.
''Thỏa thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
''Thông qua ngày 20 tháng 1 năm 1973''
==CÁC VẤN ĐỀ CẦN HIỂU BIẾT SẼ THỎA THUẬN SAU==
'''''6- Định nghĩa từ "của các bên" trong điều 8a, 8b'''''
'''''7- Định nghĩa từ "nhất trí" trong điều 12a, 16b, 18f'''''
'''''8- Về mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế và Hội nghị quốc tế'''''
==Tài liệu nguồn==
* Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973.
* Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội)
* Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (phụ lục số XIV). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002.
{{chú thích cuối trang}}
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao]]
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao liên quan đến Việt Nam]]
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao liên quan đến Hoa Kỳ]]
a2phca9cuyo0dabjttg1y7fa2q43mih
206124
206123
2026-09-03T01:28:25Z
~2026-47759-68
20566
/* */
206124
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1973
| ghi chú = Đây là một bản ghi nhớ gồm các hiểu biết đã hoặc sẽ được thoả thuận bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
==CÁC HIỂU BIẾT KÈM THEO HIỆP ĐỊNH PARIS 1973 VỀ CHẤN DỨT CHIẾN TRANH LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM==
===1- Về tàu chở máy bay===
Vì cuộc xung đột kéo dài nay đang đi đến kết thúc ở Việt Nam và nhằm đóng góp vào việc giảm căng thẳng giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, phía Hoa Kỳ tuyên bố ý định chắc chắn của mình là các tàu chở máy bay của Hoa Kỳ cách bờ biển miền Bắc Việt Nam ít nhất 300 hải lý sau cuộc rút các lực lượng vũ trang của Hoa Kỳ ra khỏi miền Nam Việt Nam.
Tuyên bố này tất nhiên không ảnh hưởng đến việc quá cảnh.
''Thoả thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
===2- Về việc Hoa Kỳ chấm dứt trinh sát đối với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà===
Về những hoạt động trinh sát, phía Hoa Kỳ khẳng định rằng khi Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam có hiệu lực thì những hoạt động trinh sát đối với lãnh thổ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sẽ chấm dứt hoàn toàn và vĩnh viễn.
''Thỏa thuận ngày 12 tháng 1 năm 1973''
''Đúng như thỏa thuận ngày 12 tháng 12 năm 1972''
===3- Về nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam===
Phía Hoa Kỳ khẳng định lại lời tuyên bố của Tiến sĩ Henry Kissinger, phụ tá của Tổng Thống Hoa Kỳ, ngày 17 tháng 10 năm 1972 là Hoa Kỳ sẽ dùng ảnh hưởng tối đa của mình để đạt được việc trao trả nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam. Trên tinh thần hòa giải và hòa hợp dân tộc giữa hai bên miền Nam Việt Nam, Hoa Kỳ sẽ dùng ảnh hưởng đó để thúc đẩy việc trao trả phần lớn những người bị giam giữ nói trên trong vòng 60 ngày sau khi ký Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và tất cả những người bị giam giữ nói trên được trao trả hết trong vòng 90 ngày theo đúng điều khoản của Hiệp định.
''Thỏa thuận ngày 22 tháng 1 năm 1973''
===4- Hiểu biết về vấn đề Lào===
Trong cuộc gặp riêng ngày 10 tháng Giêng năm 1973 giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, sau khi đã tham khảo ý kiến với các bên liên quan ở Lào, đã thỏa thuận rằng thời gian một tháng sau khi ký Hiệp định đặc biệt trong việc trao đổi công hàm nói trên liên quan đến việc ngừng bắn ở Lào, sẽ giản thời gian xuống không quá 15 ngày.
Trong cuộc gặp riêng ngày 9 tháng Giêng năm 1973, dã thỏa thuận thêm rằng tất cả các nhân viên quân sự và dân sự của Hoa Kỳ bị giam giữ ở Lào sẽ được trao trả trong vòng không quá 60 ngày sau khi Hiệp định đuợc ký kết.
''Thỏa thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
''Thông qua ngày 20 tháng 1 năm 1973''
===5- Hiểu biết về việc rút nhân viên dân sự Hoa Kỳ có liên quan đến quân sự===
Hoa Kỳ xác nhận rằng sẽ rút khỏi miền Nam Việt Nam tất cả nhân viên dân sự làm việc trong lực lượng vũ trang của Việt Nam Cộng hòa và sẽ không đưa họ trở lại. Số lượng của những nhân viên dân sự nói trên sẽ dược giảm bớt dần dần. Việc rút lui của họ sẽ hoàn thành trong vòng 12 tháng từ khi ký Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và phần lớn trong số nhân viên dân sự đó sẽ rút đi trong vòng 10 tháng sau khi ký Hiệp định. Trong lúc họ rút khỏi Việt Nam, không một người nào trong số nhân viên dân sự nói trên sẽ tham gia vào các cuộc hành quân hoặc trong việc huấn luyện quân sự.
''Thỏa thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
''Thông qua ngày 20 tháng 1 năm 1973''
==CÁC VẤN ĐỀ CẦN HIỂU BIẾT SẼ THỎA THUẬN SAU==
'''''6- Định nghĩa từ "của các bên" trong điều 8a, 8b'''''
'''''7- Định nghĩa từ "nhất trí" trong điều 12a, 16b, 18f'''''
'''''8- Về mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế và Hội nghị quốc tế'''''
==Tài liệu nguồn==
* Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973.
* Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội)
* Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (phụ lục số XIV). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002.
{{chú thích cuối trang}}
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao]]
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao liên quan đến Việt Nam]]
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao liên quan đến Hoa Kỳ]]
6zs9vla35bjnv0v12h9bxfiw8ev30cb
206125
206124
2026-09-03T01:31:16Z
~2026-47759-68
20566
/* */
206125
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1973
| ghi chú = Đây là một bản ghi nhớ liên quan đến Hiệp định Paris 1973, gồm các hiểu biết đã hoặc sẽ được thoả thuận bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
==CÁC HIỂU BIẾT KÈM THEO HIỆP ĐỊNH PARIS 1973 VỀ CHẤN DỨT CHIẾN TRANH LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM==
===1- Về tàu chở máy bay===
Vì cuộc xung đột kéo dài nay đang đi đến kết thúc ở Việt Nam và nhằm đóng góp vào việc giảm căng thẳng giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, phía Hoa Kỳ tuyên bố ý định chắc chắn của mình là các tàu chở máy bay của Hoa Kỳ cách bờ biển miền Bắc Việt Nam ít nhất 300 hải lý sau cuộc rút các lực lượng vũ trang của Hoa Kỳ ra khỏi miền Nam Việt Nam.
Tuyên bố này tất nhiên không ảnh hưởng đến việc quá cảnh.
''Thoả thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
===2- Về việc Hoa Kỳ chấm dứt trinh sát đối với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà===
Về những hoạt động trinh sát, phía Hoa Kỳ khẳng định rằng khi Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam có hiệu lực thì những hoạt động trinh sát đối với lãnh thổ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sẽ chấm dứt hoàn toàn và vĩnh viễn.
''Thỏa thuận ngày 12 tháng 1 năm 1973''
''Đúng như thỏa thuận ngày 12 tháng 12 năm 1972''
===3- Về nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam===
Phía Hoa Kỳ khẳng định lại lời tuyên bố của Tiến sĩ Henry Kissinger, phụ tá của Tổng Thống Hoa Kỳ, ngày 17 tháng 10 năm 1972 là Hoa Kỳ sẽ dùng ảnh hưởng tối đa của mình để đạt được việc trao trả nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam. Trên tinh thần hòa giải và hòa hợp dân tộc giữa hai bên miền Nam Việt Nam, Hoa Kỳ sẽ dùng ảnh hưởng đó để thúc đẩy việc trao trả phần lớn những người bị giam giữ nói trên trong vòng 60 ngày sau khi ký Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và tất cả những người bị giam giữ nói trên được trao trả hết trong vòng 90 ngày theo đúng điều khoản của Hiệp định.
''Thỏa thuận ngày 22 tháng 1 năm 1973''
===4- Hiểu biết về vấn đề Lào===
Trong cuộc gặp riêng ngày 10 tháng Giêng năm 1973 giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, sau khi đã tham khảo ý kiến với các bên liên quan ở Lào, đã thỏa thuận rằng thời gian một tháng sau khi ký Hiệp định đặc biệt trong việc trao đổi công hàm nói trên liên quan đến việc ngừng bắn ở Lào, sẽ giản thời gian xuống không quá 15 ngày.
Trong cuộc gặp riêng ngày 9 tháng Giêng năm 1973, dã thỏa thuận thêm rằng tất cả các nhân viên quân sự và dân sự của Hoa Kỳ bị giam giữ ở Lào sẽ được trao trả trong vòng không quá 60 ngày sau khi Hiệp định đuợc ký kết.
''Thỏa thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
''Thông qua ngày 20 tháng 1 năm 1973''
===5- Hiểu biết về việc rút nhân viên dân sự Hoa Kỳ có liên quan đến quân sự===
Hoa Kỳ xác nhận rằng sẽ rút khỏi miền Nam Việt Nam tất cả nhân viên dân sự làm việc trong lực lượng vũ trang của Việt Nam Cộng hòa và sẽ không đưa họ trở lại. Số lượng của những nhân viên dân sự nói trên sẽ dược giảm bớt dần dần. Việc rút lui của họ sẽ hoàn thành trong vòng 12 tháng từ khi ký Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và phần lớn trong số nhân viên dân sự đó sẽ rút đi trong vòng 10 tháng sau khi ký Hiệp định. Trong lúc họ rút khỏi Việt Nam, không một người nào trong số nhân viên dân sự nói trên sẽ tham gia vào các cuộc hành quân hoặc trong việc huấn luyện quân sự.
''Thỏa thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
''Thông qua ngày 20 tháng 1 năm 1973''
==CÁC VẤN ĐỀ CẦN HIỂU BIẾT SẼ THỎA THUẬN SAU==
'''''6- Định nghĩa từ "của các bên" trong điều 8a, 8b'''''
'''''7- Định nghĩa từ "nhất trí" trong điều 12a, 16b, 18f'''''
'''''8- Về mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế và Hội nghị quốc tế'''''
==Tài liệu nguồn==
* Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973.
* Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội)
* Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (phụ lục số XIV). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002.
{{chú thích cuối trang}}
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao]]
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao liên quan đến Việt Nam]]
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao liên quan đến Hoa Kỳ]]
bjtw62czevvgeyq0le84d9bbm3dbjk7
206126
206125
2026-09-03T01:46:50Z
~2026-47759-68
20566
206126
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1973
| ghi chú = Đây là một bản ghi nhớ liên quan đến Hiệp định Paris 1973, gồm các hiểu biết đã hoặc sẽ được thoả thuận bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
==CÁC HIỂU BIẾT KÈM THEO HIỆP ĐỊNH PARIS 1973 VỀ CHẤN DỨT CHIẾN TRANH LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM==
===1- Về tàu chở máy bay===
Vì cuộc xung đột kéo dài nay đang đi đến kết thúc ở Việt Nam và nhằm đóng góp vào việc giảm căng thẳng giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, phía Hoa Kỳ tuyên bố ý định chắc chắn của mình là các tàu chở máy bay của Hoa Kỳ cách bờ biển miền Bắc Việt Nam ít nhất 300 hải lý sau cuộc rút các lực lượng vũ trang của Hoa Kỳ ra khỏi miền Nam Việt Nam.
Tuyên bố này tất nhiên không ảnh hưởng đến việc quá cảnh.
''Thoả thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
===2- Về việc Hoa Kỳ chấm dứt trinh sát đối với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà===
Về những hoạt động trinh sát, phía Hoa Kỳ khẳng định rằng khi Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam có hiệu lực thì những hoạt động trinh sát đối với lãnh thổ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sẽ chấm dứt hoàn toàn và vĩnh viễn.
''Thỏa thuận ngày 12 tháng 1 năm 1973''
''Đúng như thỏa thuận ngày 12 tháng 12 năm 1972''
===3- Về nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam===
Phía Hoa Kỳ khẳng định lại lời tuyên bố của Tiến sĩ Henry Kissinger, phụ tá của Tổng Thống Hoa Kỳ, ngày 17 tháng 10 năm 1972 là Hoa Kỳ sẽ dùng ảnh hưởng tối đa của mình để đạt được việc trao trả nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam. Trên tinh thần hòa giải và hòa hợp dân tộc giữa hai bên miền Nam Việt Nam, Hoa Kỳ sẽ dùng ảnh hưởng đó để thúc đẩy việc trao trả phần lớn những người bị giam giữ nói trên trong vòng 60 ngày sau khi ký Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và tất cả những người bị giam giữ nói trên được trao trả hết trong vòng 90 ngày theo đúng điều khoản của Hiệp định.
''Thỏa thuận ngày 22 tháng 1 năm 1973''
===4- Hiểu biết về vấn đề Lào===
Trong cuộc gặp riêng ngày 10 tháng Giêng năm 1973 giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, sau khi đã tham khảo ý kiến với các bên liên quan ở Lào, đã thỏa thuận rằng thời gian một tháng sau khi ký Hiệp định đặc biệt trong việc trao đổi công hàm nói trên liên quan đến việc ngừng bắn ở Lào, sẽ giản thời gian xuống không quá 15 ngày.
Trong cuộc gặp riêng ngày 9 tháng Giêng năm 1973, đã thỏa thuận thêm rằng tất cả các nhân viên quân sự và dân sự của Hoa Kỳ bị giam giữ ở Lào sẽ được trao trả trong vòng không quá 60 ngày sau khi Hiệp định đuợc ký kết.
''Thỏa thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
''Thông qua ngày 20 tháng 1 năm 1973''
===5- Hiểu biết về việc rút nhân viên dân sự Hoa Kỳ có liên quan đến quân sự===
Hoa Kỳ xác nhận rằng sẽ rút khỏi miền Nam Việt Nam tất cả nhân viên dân sự làm việc trong lực lượng vũ trang của Việt Nam Cộng hòa và sẽ không đưa họ trở lại. Số lượng của những nhân viên dân sự nói trên sẽ dược giảm bớt dần dần. Việc rút lui của họ sẽ hoàn thành trong vòng 12 tháng từ khi ký Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và phần lớn trong số nhân viên dân sự đó sẽ rút đi trong vòng 10 tháng sau khi ký Hiệp định. Trong lúc họ rút khỏi Việt Nam, không một người nào trong số nhân viên dân sự nói trên sẽ tham gia vào các cuộc hành quân hoặc trong việc huấn luyện quân sự.
''Thỏa thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
''Thông qua ngày 20 tháng 1 năm 1973''
==CÁC VẤN ĐỀ CẦN HIỂU BIẾT SẼ THỎA THUẬN SAU==
'''''6- Định nghĩa từ "của các bên" trong điều 8a, 8b'''''
'''''7- Định nghĩa từ "nhất trí" trong điều 12a, 16b, 18f'''''
'''''8- Về mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế và Hội nghị quốc tế'''''
==Tài liệu nguồn==
* Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973.
* Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội)
* Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (phụ lục số XIV). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002.
{{chú thích cuối trang}}
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao]]
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao liên quan đến Việt Nam]]
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao liên quan đến Hoa Kỳ]]
jzjgucg06xr59pfp8sykltx97v1aexk
206127
206126
2026-09-03T02:12:42Z
~2026-47759-68
20566
/* */
206127
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1973
| ghi chú = Đây là một bản ghi nhớ liên quan đến Hiệp định Paris 1973, gồm các điều hiểu biết đã hoặc sẽ được thoả thuận bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
==CÁC HIỂU BIẾT KÈM THEO HIỆP ĐỊNH PARIS 1973 VỀ CHẤN DỨT CHIẾN TRANH LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM==
===1- Về tàu chở máy bay===
Vì cuộc xung đột kéo dài nay đang đi đến kết thúc ở Việt Nam và nhằm đóng góp vào việc giảm căng thẳng giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, phía Hoa Kỳ tuyên bố ý định chắc chắn của mình là các tàu chở máy bay của Hoa Kỳ cách bờ biển miền Bắc Việt Nam ít nhất 300 hải lý sau cuộc rút các lực lượng vũ trang của Hoa Kỳ ra khỏi miền Nam Việt Nam.
Tuyên bố này tất nhiên không ảnh hưởng đến việc quá cảnh.
''Thoả thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
===2- Về việc Hoa Kỳ chấm dứt trinh sát đối với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà===
Về những hoạt động trinh sát, phía Hoa Kỳ khẳng định rằng khi Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam có hiệu lực thì những hoạt động trinh sát đối với lãnh thổ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sẽ chấm dứt hoàn toàn và vĩnh viễn.
''Thỏa thuận ngày 12 tháng 1 năm 1973''
''Đúng như thỏa thuận ngày 12 tháng 12 năm 1972''
===3- Về nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam===
Phía Hoa Kỳ khẳng định lại lời tuyên bố của Tiến sĩ Henry Kissinger, phụ tá của Tổng Thống Hoa Kỳ, ngày 17 tháng 10 năm 1972 là Hoa Kỳ sẽ dùng ảnh hưởng tối đa của mình để đạt được việc trao trả nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam. Trên tinh thần hòa giải và hòa hợp dân tộc giữa hai bên miền Nam Việt Nam, Hoa Kỳ sẽ dùng ảnh hưởng đó để thúc đẩy việc trao trả phần lớn những người bị giam giữ nói trên trong vòng 60 ngày sau khi ký Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và tất cả những người bị giam giữ nói trên được trao trả hết trong vòng 90 ngày theo đúng điều khoản của Hiệp định.
''Thỏa thuận ngày 22 tháng 1 năm 1973''
===4- Hiểu biết về vấn đề Lào===
Trong cuộc gặp riêng ngày 10 tháng Giêng năm 1973 giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, sau khi đã tham khảo ý kiến với các bên liên quan ở Lào, đã thỏa thuận rằng thời gian một tháng sau khi ký Hiệp định đặc biệt trong việc trao đổi công hàm nói trên liên quan đến việc ngừng bắn ở Lào, sẽ giản thời gian xuống không quá 15 ngày.
Trong cuộc gặp riêng ngày 9 tháng Giêng năm 1973, đã thỏa thuận thêm rằng tất cả các nhân viên quân sự và dân sự của Hoa Kỳ bị giam giữ ở Lào sẽ được trao trả trong vòng không quá 60 ngày sau khi Hiệp định đuợc ký kết.
''Thỏa thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
''Thông qua ngày 20 tháng 1 năm 1973''
===5- Hiểu biết về việc rút nhân viên dân sự Hoa Kỳ có liên quan đến quân sự===
Hoa Kỳ xác nhận rằng sẽ rút khỏi miền Nam Việt Nam tất cả nhân viên dân sự làm việc trong lực lượng vũ trang của Việt Nam Cộng hòa và sẽ không đưa họ trở lại. Số lượng của những nhân viên dân sự nói trên sẽ dược giảm bớt dần dần. Việc rút lui của họ sẽ hoàn thành trong vòng 12 tháng từ khi ký Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và phần lớn trong số nhân viên dân sự đó sẽ rút đi trong vòng 10 tháng sau khi ký Hiệp định. Trong lúc họ rút khỏi Việt Nam, không một người nào trong số nhân viên dân sự nói trên sẽ tham gia vào các cuộc hành quân hoặc trong việc huấn luyện quân sự.
''Thỏa thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
''Thông qua ngày 20 tháng 1 năm 1973''
==CÁC VẤN ĐỀ CẦN HIỂU BIẾT SẼ THỎA THUẬN SAU==
'''''6- Định nghĩa từ "của các bên" trong điều 8a, 8b'''''
'''''7- Định nghĩa từ "nhất trí" trong điều 12a, 16b, 18f'''''
'''''8- Về mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế và Hội nghị quốc tế'''''
==Tài liệu nguồn==
* Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973.
* Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội)
* Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (phụ lục số XIV). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002.
{{chú thích cuối trang}}
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao]]
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao liên quan đến Việt Nam]]
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao liên quan đến Hoa Kỳ]]
hl10hv3gf2rracaiqgq085iadhtivkj
206128
206127
2026-09-03T02:13:42Z
~2026-47759-68
20566
/* */
206128
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1973
| ghi chú = Đây là một bản ghi nhớ liên quan đến Hiệp định Paris 1973, gồm các điều hiểu biết đã hoặc sẽ đạt được giữa Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
==CÁC HIỂU BIẾT KÈM THEO HIỆP ĐỊNH PARIS 1973 VỀ CHẤN DỨT CHIẾN TRANH LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM==
===1- Về tàu chở máy bay===
Vì cuộc xung đột kéo dài nay đang đi đến kết thúc ở Việt Nam và nhằm đóng góp vào việc giảm căng thẳng giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, phía Hoa Kỳ tuyên bố ý định chắc chắn của mình là các tàu chở máy bay của Hoa Kỳ cách bờ biển miền Bắc Việt Nam ít nhất 300 hải lý sau cuộc rút các lực lượng vũ trang của Hoa Kỳ ra khỏi miền Nam Việt Nam.
Tuyên bố này tất nhiên không ảnh hưởng đến việc quá cảnh.
''Thoả thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
===2- Về việc Hoa Kỳ chấm dứt trinh sát đối với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà===
Về những hoạt động trinh sát, phía Hoa Kỳ khẳng định rằng khi Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam có hiệu lực thì những hoạt động trinh sát đối với lãnh thổ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sẽ chấm dứt hoàn toàn và vĩnh viễn.
''Thỏa thuận ngày 12 tháng 1 năm 1973''
''Đúng như thỏa thuận ngày 12 tháng 12 năm 1972''
===3- Về nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam===
Phía Hoa Kỳ khẳng định lại lời tuyên bố của Tiến sĩ Henry Kissinger, phụ tá của Tổng Thống Hoa Kỳ, ngày 17 tháng 10 năm 1972 là Hoa Kỳ sẽ dùng ảnh hưởng tối đa của mình để đạt được việc trao trả nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam. Trên tinh thần hòa giải và hòa hợp dân tộc giữa hai bên miền Nam Việt Nam, Hoa Kỳ sẽ dùng ảnh hưởng đó để thúc đẩy việc trao trả phần lớn những người bị giam giữ nói trên trong vòng 60 ngày sau khi ký Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và tất cả những người bị giam giữ nói trên được trao trả hết trong vòng 90 ngày theo đúng điều khoản của Hiệp định.
''Thỏa thuận ngày 22 tháng 1 năm 1973''
===4- Hiểu biết về vấn đề Lào===
Trong cuộc gặp riêng ngày 10 tháng Giêng năm 1973 giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, sau khi đã tham khảo ý kiến với các bên liên quan ở Lào, đã thỏa thuận rằng thời gian một tháng sau khi ký Hiệp định đặc biệt trong việc trao đổi công hàm nói trên liên quan đến việc ngừng bắn ở Lào, sẽ giản thời gian xuống không quá 15 ngày.
Trong cuộc gặp riêng ngày 9 tháng Giêng năm 1973, đã thỏa thuận thêm rằng tất cả các nhân viên quân sự và dân sự của Hoa Kỳ bị giam giữ ở Lào sẽ được trao trả trong vòng không quá 60 ngày sau khi Hiệp định đuợc ký kết.
''Thỏa thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
''Thông qua ngày 20 tháng 1 năm 1973''
===5- Hiểu biết về việc rút nhân viên dân sự Hoa Kỳ có liên quan đến quân sự===
Hoa Kỳ xác nhận rằng sẽ rút khỏi miền Nam Việt Nam tất cả nhân viên dân sự làm việc trong lực lượng vũ trang của Việt Nam Cộng hòa và sẽ không đưa họ trở lại. Số lượng của những nhân viên dân sự nói trên sẽ dược giảm bớt dần dần. Việc rút lui của họ sẽ hoàn thành trong vòng 12 tháng từ khi ký Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và phần lớn trong số nhân viên dân sự đó sẽ rút đi trong vòng 10 tháng sau khi ký Hiệp định. Trong lúc họ rút khỏi Việt Nam, không một người nào trong số nhân viên dân sự nói trên sẽ tham gia vào các cuộc hành quân hoặc trong việc huấn luyện quân sự.
''Thỏa thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973''
''Thông qua ngày 20 tháng 1 năm 1973''
==CÁC VẤN ĐỀ CẦN HIỂU BIẾT SẼ THỎA THUẬN SAU==
'''''6- Định nghĩa từ "của các bên" trong điều 8a, 8b'''''
'''''7- Định nghĩa từ "nhất trí" trong điều 12a, 16b, 18f'''''
'''''8- Về mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế và Hội nghị quốc tế'''''
==Tài liệu nguồn==
* Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973.
* Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội)
* Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (phụ lục số XIV). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002.
{{chú thích cuối trang}}
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao]]
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao liên quan đến Việt Nam]]
[[Thể loại:Văn kiện ngoại giao liên quan đến Hoa Kỳ]]
h6hy8i6d7z79d14k5e94pju18zz418w
Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
0
3744
206117
205983
2026-09-02T23:15:43Z
~2026-47759-68
20566
/* */
206117
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú =
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam;
Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới;
Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
==Chức danh đề ký và tên ký==
''Chưa có''
6qd901a260m5xos6951b0tuqgslphq6
206118
206117
2026-09-02T23:26:22Z
~2026-47759-68
20566
Đã lùi lại sửa đổi [[Special:Diff/206117|206117]] của [[Special:Contributions/~2026-47759-68|~2026-47759-68]] ([[User talk:~2026-47759-68|thảo luận]]) sorry, tôi nhầm
206118
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào ngày 20 tháng 10 năm 1972 và hiệp định dự kiến được ký ngày 31 tháng 10. Tuy nhiên, do sự phản đối của Việt Nam Cộng hòa nên việc ký đã bị trì hoãn và hai bên tiếp tục đàm phán. Một dự thảo mới được nhất trí vào ngày 13 tháng 1 năm sau với nội dung khác chút ít, và đến ngày 27 thì hiệp định được ký kết ở Paris.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam;
Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới;
Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
==Chức danh đề ký và tên ký==
''Chưa có''
13mk0db6130jnsv90cnwe7toobscraw
206119
206118
2026-09-03T00:05:59Z
~2026-47759-68
20566
/* */
206119
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản thoả thuận cho văn kiện chính của một hiệp định hoà bình, được nhất trí bởi Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào ngày 20 tháng 10 năm 1972. Hiệp định dự kiến được ký ngày 31 tháng 10. Tuy nhiên, do sự phản đối của Việt Nam Cộng hòa nên việc ký đã bị trì hoãn và hai bên tiếp tục đàm phán. Đến ngày 23 tháng 1 năm 1973 thì Mỹ và VNDCCH đã hoàn thành tất cả các văn kiện của hiệp định với nội dung của văn kiện chính không khác nhiều so với bản này. Hai bên ký tắt vào cùng ngày. Đến ngày 27, hiệp định được chính thức ký bởi bốn bên ở Paris.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam;
Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới;
Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
==Chức danh đề ký và tên ký==
''Chưa có''
9ljyroadadiqrg3hs460bqk5fl6ois3
Thảo luận:Bạn đến chơi nhà
1
8241
206116
202583
2026-09-02T15:44:21Z
~2026-47617-67
20563
Mục mới: /* Tại sao câu 5 lại có đến 9 chữ trong khi các cáu khác chỉ có 8 */
206116
wikitext
text/x-wiki
{{thông tin văn kiện
| ấn bản = Bạn đến chơi nhà
| nguồn = ''Hợp tuyển thơ văn Việt Nam'', tập IV, NXB Văn hóa, Hà Nội, 1963
| đóng góp = [[User:Tranminh360|Tranminh360]]
| tiến triển = Đã hiệu đính và sửa lỗi [[File:75%.svg]]
| ghi chú =
| người duyệt =
}}
== Tại sao câu 5 lại có đến 9 chữ trong khi các cáu khác chỉ có 8 ==
cau 5 dư một chữ – [[Đặc biệt:Đóng góp/~2026-47617-67|~2026-47617-67]] ([[Thảo luận Thành viên:~2026-47617-67|thảo luận]]) 15:44, ngày 2 tháng 9 năm 2026 (UTC)
95vgapoxexf1o0mzf8zsqexlwnbpoai